1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tìm hiểu quy trình xét ngiệm viêm gan B bằng phương pháp ELISA

39 858 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Quy Trình Xét Nghiệm Viêm Gan B Bằng Phương Pháp ELISA
Tác giả Hoàng Xuân Thế
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử trong việc phát hiện virus viêm gan B : Hepatitis B virus ( HBV ) là nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan B. Năm 1963 Blumberg đã phát hiện ra kháng nguyên Autralia Năm 1967, phát hiện sự liên quan của kháng nguyên này trong viêm gan kiểu B. Năm 1970, phát hiện được hạt virus tòan vẹn ( virion và hạt Dane ). Năm 1979, nhân dòng HBV DNA và xác định chuỗi mã nuclêiotid DNA tòan phần. Năm 1983, khuếch đại DNA virus bằng phương pháp PCR do Mullis phát minh. 1.2 Phân loại Hepatitis B virus: HBV là một lọai siêu vi DNA thuộc họ Hepadna – viridae .Tất cả thành viên của họ Hepadnaviridae là các virus hướng gan và có bộ gen mạch kép. Ngày nay, người ta biết gia đình của những virus giống virus viêm gan B thuộc họ Hepadaeviridae gồm

Trang 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B

1 Hepatitis B virus :

1.1 Lịch sử trong việc phát hiện virus viêm gan B :

Hepatitis B virus ( HBV ) là nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan B Năm 1963 Blumberg đã phát hiện ra kháng nguyên Autralia

Năm 1967, phát hiện sự liên quan của kháng nguyên này trong viêm gan kiểu B

Năm 1970, phát hiện được hạt virus tòan vẹn ( virion và hạt Dane )

Năm 1979, nhân dòng HBV DNA và xác định chuỗi mã nuclêiotid DNA tòan phần

Năm 1983, khuếch đại DNA virus bằng phương pháp PCR do Mullis phát minh

1.2 Phân loại Hepatitis B virus:

HBV là một lọai siêu vi DNA thuộc họ Hepadna – viridae Tất cả thành viên của họ Hepadnaviridae là các virus hướng gan và có bộ gen mạch kép

Ngày nay, người ta biết gia đình của những virus giống virus viêm gan B

thuộc họ Hepadaeviridae gồm :

Virus viêm gan B người (human hepatitis B virus) : HBV

Trang 2

Virus viêm gan Macmot - Sóc (Woochuck hepatitis virus) : WBV

Virus viêm gan B Vịt (Duck hepatitis B virus) : DHBV

HBV chỉ gây nhiễm cho loài linh trưởng bậc cao như hắc tinh tinh và vượn WHV không gây nhiễm cho các loaị gậm nhấm khác DHBV có thể gây nhiễm tự nhiên trong một số bầy vịt nuôi và đã được nhiễm truyền thưc nghiệm vào ngỗng thành công

1.2 Cấu trúc của HBV:

Virus nguyên vẹn (virion) có hình cầu hoặc hình sợi, đường kính 42

nm, virion hiệh rõ một cấu trúc hai vỏ:

Vỏ protein bên ngòai ( màng bao ) được tạo thành bởi các protein bề mặt (HBsAg)

Vỏ protein bên trong là hạt lõi ( HBcAg) có đường kính 34 nm.Muốn phát hiện kháng nguyên này phải phá vỡ hạt virus bằng dung môi lipit Kháng nguyên này thấy khi làm sinh thiết gan Trong một số loại kháng nguyên HBcAg còn có một loại kháng nguyên hòa tan có nguồn gốc từ nuclêocapsid còn gọi là HBeAg

Trang 3

Hình 1 : Cấu trúc của HBV 1.2.1 Cấu trúc HBs:

là kháng nguyên bề mặt của HBV lưu hành trong huyết thanh người nhiễm virus Đa số là các hạt hình cầu đường kính 17 – 25 nm, thường có số lượng khoảng 1013/ml Các hạt hình sợi hoặc hình ống ít hơn, đường kính thay đổi, có nồng độ khoảng 1011/ml hoặc 1µ/ml Các sợi HBs chứa 3 polipeptid khác nhau : protein lớn nhất ( LHBs ), protein trung bình ( MHBs ), protein nhỏ ( SHBs ).SHBs là thành phần nhiều nhất trong tất cả 3 hạt protein vỏ của HBV và MHBs ít nhất

1.2.2 Cấu trúc HBc :

HBcAg là một protein được tổng hợp trong dịch bào tan tạo thành một dimmer ổn định khi còn ở nồng độ thấp

Trang 4

Các HBc bao bộ gen HBV DNA dài 3.2kb qua đó men primerase ( pr ) của DNA polymerase gắn kết đồng hóa trị, protein kinase C và protein sốc nhiệt hcs90 cũng được bao

1.3.3 Cấu trúc của HBe :

Tất cả hepadnavirus đều có một dạng protein HBc bài tiết được gọi là HBeAg (e : enigma ) Các hepadnavirus tạo HBeAg bằng phần đầu tận 5’ của khung đọc mở lõi, gọi là chuỗi mã tiền lõi Chuỗi mã tiền lõi mã hoá một vòng xoắn kỵ nước, là một tín hiệu bài tiết và giúp chuyển vị protein HBe vào trong khoang lưới nội bào tương Đột biến vùng tiền lõi sẽ không sản xuất được HBeAg

2 Bệnh viêm gan B:

2.1 Lịch sử phát triển viêm gan B trên thế giới :

Trên thế giới hàng năm có hơn 50 triệu người nhiễm HBV mới vf khảng

1 triệu người chết liên quan đsên các tác động của bệnh này Trên thế giới, HBV được chia làm 3 vùng dịch, ước tính có 45% dân số sống trong vùng dịch địa phương cao, 43% dân số sống trong vùng dịch địa phương trung bình, 12% dân số sống trong vùng dịch địa phương thấp Hiện nay, do dân

số tăng nhanh, đến cuối năm 2000, số người mang HBV mạn được ước tính khỏang 400 triệu người ( độ 5% dân số tòan cầu ) Phân bố tần suất nhiễm HBV trên thế giới không đòng đều và được xếp loại từ dịch địa phương rất cao ở trẻ em trong hầu hết các nước đang phát triển đến dịch địa phương

Trang 5

thấp ở các nước phát triển, chủ yếu người lớn và một số yếu tố nguy cơ như cách sống, chăm sóc y tế,…

2.2 Dịch tễ học của nhiễm HBV :

2.2.1 Vùng dịch HBV địa phương cao :

Trong vùng dịch địa phương cao có 7 – 20% người nhiễm HBV mạn và trong huyết thanh của đa số người lớn đã chứng tỏ có nhiễm virus trước đó Những vùng này gồm đa số các nước Châu Á, trong đó có Viêt Nam ( trừ Nhật và Ấn Độ ), Châu Phi, hầu hết vùng Trung Đông, vùng châu thổ Amazon Nam Mỹ, hầu hết các nhóm quần đảo Thái Bình Dương và một số sắc dân địa phương khác như đan Ết – Ki – mô, thổ dân Châu Úc và dân Maori

Trong một số vùng dịch địa phương cao, tỉ lệ người mang HBV có thể từ 8% đến 25% và tần suất anti – HBs từ 60% đến 85% ở vùng địa phương cao, đa số nhiễm virus xảy ra ở trẻ em dưới 1 tuổi và trẻ nhỏ, và chỉ một ít nhiễm ở tuổi lớn Sự truyền nhiễm HBV thường xảy ra trong thời kỳ chu sinh ( truyền nhiễm theo chiều dọc ) từ người mẹ nhiễm virus mạn đến con cái, hoặc trong thời kỳ sau sinh ( truyền nhiễm theo chiều ngang ) từ người

mẹ bị nhiễm virus, anh chị em hoặc những cá nhân nhiễm virus mạn khác trong hoặc ngoài gia đình Những trẻ này còn khả năng nhiễm virus khi đến tuổi trưởng thànhdo họat động tình dục

2.2.2 Vùng dịch HBV địa phương trung bình :

Trang 6

Trong vùng dịch địa phương trung bình, tàn suất của người nhiễm HBsAg mạn từ 2 – 7% và 20 – 50% người lớn đã từng nhiễm HBV Những vùng này gồm Ấn Độ, một phần trung đông, và Nam Mỹ Cách truyền bệnh phức tạp hơn và truyền nhiễm xảy ra ở tất cả các nhóm tuổi ( trẻ sơ sinh, trẻ

em và người lớn ), nhưng thời kỳ nhiễm bệnh chủ yếu có lẽ xảy ra ở trẻ nhỏ, tuổi thiếu niên và thanh niên Trong các vùng này, nguy cơ cuộc sống trung bình của những người nhiễm HBV được ước tính từ 20 – 60% Những vùng này bao gồm 43% dân số tòan cầu

2.2.3 Vùng dịch HBV địa phương thấp :

Tần suất người mang HBV mạn dưới 2% và tần suất người lớn đã từng nhiễm virus dưới 20% Những vùng này bao gồm Mỹ, Canada, Tây Âu, Úc, New Zealand Nhiễm bệnh chủ yếu ở người lớn Tuy nhiên, sự truyền bệnh xảy ra thời kỳ chu sinh và thời thơ ấu cũng góp phần quan trong vào tần suất người nhiễm HBV mạn

Tại Tây Âu, tỷ lệ mới mắc hàng năm của viêm gan B cấp khỏang 5 trong

100 000 người Tần suất của HBsAg có biên độ từ dưới 0.1% ở Bắc Âu và

từ 1 – 5% ở Nam Châu Âu

Trang 7

Hình 2 : Sơ đồ dịch tễ của HBsAg

2.3 Cách truyền và đường truyền nhiễm HBV :

2.3.1 Máu hoặc dịch cơ thể nhiễm HBV :

Truyền nhiễm virus chủ yếu là từ máu hoặc từ huyết thanh của những người nhiễm HBV Định lượng nồng độ HBV – DNA cho thấy độ 1010/ml ở người HBeAg (+) và 101 – 107 ở người anti – Hbe (+) Dịch cơ thể có nguồn gốc từ máu, như dịch màng phổi, màng bụng, chứa virus cao như nồng độ virus trong máu Tinh dịch và nước bọt cũng chứa HBV, nhưng nồng độ 103lần thấp hơn trong huyết thanh HBsAg và HBV – DNA được phát hiện ít

Trang 8

hơn ở nước tiểu, phân và sữa, trừ khi các dịch này bị nhiễm máu Nồng độ virus thấp trong các dịch cơ thể cho thấy khả năng nhiễm bệnh thấp, trừ khi tiếp xúc nhiều lần

2.3.2 Lây nhiễm HBV qua tiếp xúc tình dục :

Tần suất nhiễm HBV ở người đồng tính rất cao, các yếu tố nguy cơ lớn nhất gồm có giao hợp qua đường hậu môn và số lượng nhiều bạn tình, các bệnh khác gây tổn thương hậu môn hoặc tổn thương niêm mạc Những người hành nghề mại dâm, nguy cơ nhiễm HBV thường tỉ lệ với số lường người bạn tình và với tình trạng nhiễm giang mai Các vết loét giang mai giúp nhiễm hiệu quả hơn HBV có thể là dấu ấn đại diện cho những bệnh loét đường sinh dục mạn tính khác

2.3.3 Truyền nhiễm HBV chu sinh :

Truyền nhiễm chu sinh từ người mẹ mang HBsAg mạn và người mẹ viêm gan B cấp 3 trong tháng cuối của thai kỳ, hoăc 2 tháng đầu sau khi sanh Trẻ sinh ra từ người mẹ có HBsAg (+), HBeAg (+) có khảng 90% nguy cơ nhễm HBV trong 9 tháng sau khi sanh và 90% trong số đó thành người mang HBV

2.4 Các đường truyền nhiễm HBV khác:

2.4.1 Vai trò của nước bọt trong truyền nhiễm HBV :

Trang 9

Nước bọt có thể gây nhiễm nếu có máu nhiễm HBV, nhưng không truyền nhiễm khi nước bọt nhiễm HBV được khí dung vào mũi, khi uống nước, hay khi dùng bàn chải răng nhiễm HBV Truyền nhiễm cũng có thể qua vết cắn hay cùng nhai kẹo cao su Hôn hít không truyền nhiễm HBv có ý nghĩa, nhưng vẫn có thể truyền nhiễm khi bị cắn

2.4.2 Vai trò của tinh dịch và dịch tiết âm đạo trong truyền nhiễm HBV:

Tinh dịch và tiết âm đạo, chứa một nồng độ virus giống với nồng độ trong nước bọt, giữ một vai trò quan trọng trong nhiễm HBV

2.4.3 Đường lây nhiễm HBV qua da :

Tai nạn kim tiêm làm truyền HBV qua da trực tiếp có thể xảy ra với kim nhiễm máu, thảm thách máu,… Những vất liệu tíếp xúc với da hở, hoặc màng niêm như mắt cũng có thể được xem lây nhiễm virus Vì HBV khá ổn định, sự truyền nhiễm qua các bề mặt môi trường tiếp xúc với màng niêm mạc hoặc da bị tổn thương như kem đánh răng, chai sữa, đồ chơi, các dụng

cụ ăn, máy hô hấp nhân tạo, nội soi có thể xảy ra

2.4.4 Côn trùng và truyền nhiễm HBV :

Vai trò của côn trùn trong truyền nhiễm HBV đã được nghĩ đến do dịch

tễ học của viêm gan B thường phân bố ở những nước nhiệt đới nghèo trùng với sự phát triển của côn trùng Truyền nhiễm HBV do côn trùng, nếu xảy

ra, do hai cách sau :

Truyền nhiễm chủ động :

Trang 10

Khi virus sao chép trong côn trùng và truyền nhiễm qua qua vết cắn Tuy nhiên virus chỉ sao chép ở nhười và lòai linh trưởng lớn, không sao chép ở côn trùng

Truyền nhiễm thụ động :

Truyền nhiễm cơ học do HBV chuyển từ ruột lên miệng của côn trùng Cách truyền nhiễm này hiện chưa có bằng chứng Nếu có cũng không hiệu quả

2.4.5 Nhiễm HBV trong bệnh viện :

Nhân viên chăm sóc sức khỏe có nguy cơ nhiễm hơn cộng đòng chung :

do phơi nhiễm thường xuyên với bệnh nhân nhiễm virus Nhân viên y tế có thể nhiễm HBV từ 2 đến 10 lần so với cộng đồng theo chứng minh của Hadler

2.4.6 Truyền nhiễm HBV giữa anh em trong nhà :

Truyền nhiễm HBv giữa anh em trong nhà có thể xảy ra qua các tổn thương da như chàm, chốc lở tiếp xúc với vật nhiễm máu như bàn chải đánh răng, dao cạo râu,…

1 Diễn tiến tự nhiên của bệnh viêm gan siêu vi B :

Trang 11

Hình 3 : Sơ đồ diễn tiến của virus viêm gan B

Sau khi xâm nhập vào cơ thể, siêu vi B gây ra những triệu chứng viêm gan cấp tính Những triệu chứng thay đổi khác nhau tùy theo độ tuổi của người mắc bệnh

Xâm nhập cơ thể

Gây viêm cấp tính Hoàn toàn hết bệnh

Gây viêm cấp tính Mang siêu vi trong cơ thể

Trang 12

Bệnh có thể là rất nhẹ, như những cơn cảm cúm thông thường không đáng kể, nhưng cũng có thể rất nặng, phải đươc theo dõi điều trị tại bệnh viện

Khi còn ít tuổi, cẳng hạn như trẻ em, hoặc các bé sơ sin, nếu bị nhiễm bệnh thì những triệu chứng bệnh thường nhẹ nhiều so với người lớn Tuy nhiên, những trường hợp như vậy lại có nhiều nguy cơ chuyển sang mạn tính

Ngược lại, với những bệnh nhân lớn tuổi thì thường nặng nề hơn Nhưng đồng thời, nhờ có hệ miễn dịch hòan chỉnh hơn, bệnh nhân lón tuổi thường vượt qua hẳn cơn bệnh mà không để lại di chứng gì Có ít nhất 90% bệnh nhân lớn tuổi sẽ hòan tòan hết bệnh

Có thể mô tả hiện tương trên theo một cách cụ thể hơn Nếu phản ứng của cơ thể với siêu vi B càng mạnh mẽ, gay ra nhiều triệu chứng nặng thì khả năng chiến thắng hòan tòan đối với căn bệnh này cao hơn Ngược lại,nếu phản ứng của cơ thể càng nhẹ nhàng, cho phép chúng tồn tại lâu trong cơ thể, và do đó chuyển sang bệnh mạn tính

Khi chuyển sang giai đoạn mạn tính, người bệnhcó thể chỉ mang siêu vi

ở dạng “ ngủ yên ” Trạng thái này có thể kéo dài suốt đời, được gọi là người lành mang siêu vi Nhưng cũng có một số ít trường hợp có nguy cơ tái phát trở lại Một số bệnh nhân khác kéo dài căn bênh mạn tính và chuyển sang bị

xơ gan, chai gan, thậm chí có thể tiến đến ung thư gan

Trang 13

Diễn tiến của bệnh viêm gan siêu vi B phụ thuộc vào thể trạng của từng

bệnh nhân

Hình 4 : Chu trình xâm nhập của virus viêm gan siêu vi B

4

Trang 14

CHƯƠNG II : ĐẠI CƯƠNG VỀ MIỄN DỊCH VÀ PHƯƠNG PHÁP ELISA ( ENZIME LINKED IMMUNOSORBENT ASSAY )

1 Các khái niệm trong miễn dịch :

Kháng thể được hình thành từ 4 chuỗi polypeptit : 2 chuỗi nặng ( kí hiệu H: heavy chain ), 2 chuỗi nhẹ ( L: light chain ) Thành phần chủ yếu gồm các axit amin được định hình nhờ các cầu nối disulfur nội chuỗi và giữa hai chuỗi năng và nhẹ

Các Ig :

IgG : là một globulin miễn dịch có số lượng lớn nhất tỏng huyết thanh của người Nồng độ trung bình trong huyết thanh của người khỏe trưởng thành : 10 – 14g/l Phân tử IgG ở dạng monomer và bao gồm 4 lớp phụ IgG1, IgG2, IgG3, IgG4 Trong đó IgG2 có thể đáp ứng lại các polysaccharide của vi

Trang 15

Ig M : nồng độ trong huyết thanh người là 0.5 – 2.5g/l Xuất hiện tiên sau khi kích thích Ag Ig M liên kết với Ag, hoạt hóa bổ thể, ngưng kết hồng cầu

Ig A : có trong các tuyến nhầy, ngăn chặn sự xâm nhập các vi sinh vật vào cơ quan này Nồng độ trong huyết tương : 2.5 – 3 mg/ml

Ig D : có lượng rất ít so với các kháng thể khác của huyết thanh Kháng thể này nhạy cảm với protease và có khuynh hướng tự phân hủy nhanh

Ig D : chiếm 0.3mg/l trong huyết thanh Thường tham gia vào các phản ứng viêm, phản ứng dị ứng và hiện tượng quá mẫn

Những thành tựu về miễn dịch học trong nhưng năm gần đây đã cho thấy là đứng trước sự xâm nhập của kháng nguyên, cơ thể vật chủ có hai cách đáp ứng miễn dịch:

- Đáp ứng miễn dịch thể bằng cách tổng hợp những kháng thể hòa tan trong huyết thanh Loại kháng thể dịch thể hiện nay được nghiên cứu kỹ nhất

- Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào, cũng bằng kháng thể đặc hiệu, nhưng loại kháng thể này liên kết chặt chẽ trên mặt tế bào sản xuất ra chúng mà không hòa tan trong huyết thanh Cho nên sự kết hợp với kháng nguyên được tiến hành cùng với tế bào ấy người ta còn gọi những kháng thể này là kháng thể cố định hay kháng thể tế bào Sự hiểu biết về chúng còn chưa rõ ràng

Trang 16

1.3 Kháng thể dịch thể:

Là tất cả những chất sinh học gíup sinh vất chống đỡ lại các yếu tố có hại xâm nhập vào cơ thể Nằm ngay trên bề mặt tế bào lympho T sản xuất ra chúng

1.4 Kháng thể cố định :

Cũng là nhũng chất sinh học giúp sinh vật chống đỡ lại các yếu tố có hai xâm nhập vào cơ thể.cơ thể đáp ứng miễn dịch chr yếu bằng loại kháng thể này Hiện nay chưa có cách nào tách được những kháng thể cố định này ra khỏi màng tế bào được Do đó mà cấu trúc của chúng chưa được biết rõ

2 Cơ chế kết hợp kháng nguyên – kháng thể:

Khi đem kháng thể kết hợp với kháng nguyên đặc hiệu tương ứng thì hai thứ sẽ kết hợp với nhau, nhiều khi có thể thấy bằng mắt thường được duới hình thức những hiện tượng như lên bông, kết tủa, ngưng kết Sự kết hợp kháng nguyên kháng thể hình thành một mạng lưới Sự kết hợp ấy không phải là một phản ứng hóa học qua những dây nối đồng hóa trị Có thể dễ dàng tách rời kết hợp đó ra bằng nhiều phuơng pháp lý hóa Chỉ cần thay đổi

pH môi trường thì kháng nguyên sẽ rời kháng thể

Giữa kháng nguyên và kháng thể tương ứng, sự kết hợp xảy ra là nhờ ở

ba lực sau đây :

Lực hấp dẫn phân tử Van der Waals

Trang 17

Lực liên kết của cầu nối hidro giữa các nhóm hydroxyl

2.3 Kết quả của sự kết hợp kháng nguyên kháng thể:

Phản ứng kết hợp kháng nguyên kháng thể về cơ bản là một phản ứng bảo vệ vì qua phản ứng này thường kháng nguyên mất các tính chất lý hóa

và sinh học của nó Nếu kháng nguyên là vi khuẩn thì kháng thể chống chúng

sẽ ngưng tụ chúng lại làm chúng không sinh sôi nảy nở được, làm chúng bị dung giải bởi tác dụng của bổ thể hay làm chúng bị tiêu đi bởi các tế bào đại thực Nếu kháng nguyên là độc tố hay là bất kỳ một protein lạ nào khác thì kháng thể sẽ kết tủa chúng lại làm chúng tác dụng độc và chất tủa cũng bị tiêu đi Nhờ vậy mà cơ thể sinh vật khôgn bị đe dọa, tính mạng không bị nguy hiểm Do mặt tốt đó mà đáp ứng miễn dịch đã được con người sử dụng trong phòng bệnh cũng như trong điều trị dưới hình thức vacxin hay huyết thanh trị liệu

Mặt khác phản ứng kết hợp kháng nguyên kháng thể lại khởi phát lên một loạt nhiều phản ứng khác nhau trong cơ thể như viêm,co thắt cơ trơn,tăng sinh tế bào, Những phản ứng sinh học này về cơ bản vẫn mang tính chất bảo vệ, song về biểu hiện thì đôi khi quá mức, nó trở nên thành có hại mà y học đang tìm cách chống lại Những phản ứng ấy xảy ra là do kết hợp kháng nguyên kháng thể đã giải phóng ra một số chất gọi là chất trung gian có tác dụng sinh học Những chất này thay đổi tùy theo là kháng thể dịch thể hay kháng thể cố định

Trang 18

* Các chất trung gian của kháng thể dịch thể :

Kết hợp kháng nguyên với kháng thể dịch thể đã phóng thích ra một số men tiêu protein như men diamin – oxydaza Cho nên đã phóng thích một số chất nằm sẵn trong một số tế bào vào trong cơ thể Những chất đó là ;

Histamin

Serotoin

SRS – A (Slow Reacing Substance of Anaphylaxis )

Kinin tuyết tương

Heparin

* Các chất trung gian của kháng thể cố định:

Khi kháng nguyên gây đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào thi kháng thể được sản xuẩt ra nhằm cố định trên mặt các tế bào lympho T Nếu những tế bào đã được mẫn cảm này gặp kháng nguyên lần sau thì phản ứng kết hợp kháng nguyên kháng thể sẽ xảy ran gay trên bề mặt của những tế bào ấy Sự kết hợp cũng giải phóng ra một loạt những chất có họat tính sinh học với cái tên chung là Lymphokin Có thể kể một số chất chính sau đây : LTF ( lymphoblastic transforming factor – chất chuyển dạng lympho bào)

Trang 19

MAF ( Macrophage Aciivator Factor – yếu tố hoạt hóa đại thực bào )

3 Kỹ thuật miễn dịch enzim:

Cơ sở của kỹ thuật này là: hóa học tổ chức có thể phát hiện một số enzim

ở mức độ tế bào bằng nhứng kỹ thuật nhuộm đặc hiệu

Cho đến nay, có 3 ký thuật miễn dịch enzim :

Kỹ thuật hiện gắn men trực tiếp lên protein, là kỹ thuật phổ biến nhất, tương đối dễ làm và sẽ được nói kỹ trong phần dưới

Kỹ thuật dùng kháng thể chống men gồm kỹ thuật kháng thể hỗn hợp và kháng thể lai

Kỹ thuật dùng cả men trực tiếp lẫn kháng thể chống men, còn được gọi

là kỹ thuật khuếch đại kháng thể

3.1 Kỹ thuật gắn men trực tiếp :

3.1.1 Kỹ thuật trực tiếp :

rong đó người ta dùng kháng thể ( hoặc kháng nguyên ) đã được đánh dấu bằng enzim, cho tác động lên tiêu bản có kháng nguyên tương ứng (hoặc kháng thể ), đã được dùng để phát hiện những kết hợp kháng nguyên kháng thể trong các sinh thiết thận, gan, da, những kháng nguyên virut cũng đã được phát hiện bằng kỹ thuật này

Ngày đăng: 22/10/2013, 09:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Đỗ Ngọc Liên ( ) Miễn dịch học cơ sở, nxb Hà Nội [4] Vi sinh vật Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miễn dịch học cơ sở
Tác giả: Đỗ Ngọc Liên
Nhà XB: nxb Hà Nội
[1] Bùi Đại ( 2002 ), Viêm Gan virus B&D, nxb Y Học Hà Nội Khác
[2] Bộ Y Tế Đại Học Y Dược TP HCM, Khoa Y – Bộ môn vi sinh ( 2004 ), Vi khuẩn học Khác
[5] TS.BS Châu Hữu Hầu ( 2001 ), Tìm hiểu viêm gan virus B, nxb Y Học Hà Nội Khác
[6] Vũ Triệu An ( 1981 ), Những kỹ thuật cơ bản dùng trong miễn dich học, nxb TP HCM Khác
[7] Nguyễn Minh Tiến ( 2005 ), Viêm gan biết để sống tốt hơn. Nxb Tổng hợp TP HCM.II/ TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Khác
[8] Monolisa ® HBs Ag PLUS của Bio-rad [9] Monolisa ® HBc Ab PLUS của Bio-rad [10] Anti – HBs của PhamatechIII/ TÀI LIỆU INTERNET Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Cấu trúc của HBV  1.2.1  Cấu trúc HBs: - Tìm hiểu quy trình xét ngiệm viêm gan B bằng phương pháp ELISA
Hình 1 Cấu trúc của HBV 1.2.1 Cấu trúc HBs: (Trang 3)
Hình 2 : Sơ đồ dịch tễ của HBsAg - Tìm hiểu quy trình xét ngiệm viêm gan B bằng phương pháp ELISA
Hình 2 Sơ đồ dịch tễ của HBsAg (Trang 7)
Hình 3 : Sơ đồ diễn tiến của virus viêm gan B - Tìm hiểu quy trình xét ngiệm viêm gan B bằng phương pháp ELISA
Hình 3 Sơ đồ diễn tiến của virus viêm gan B (Trang 11)
Hình 4 : Chu trình xâm nhập của virus viêm gan siêu vi B - Tìm hiểu quy trình xét ngiệm viêm gan B bằng phương pháp ELISA
Hình 4 Chu trình xâm nhập của virus viêm gan siêu vi B (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w