PHẠM XUÂN MINHPHÂN TÍCH M ỐI QUAN HỆ GIỮA QUY MÔ, THÀNH PH ẦN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính ng
Trang 1PHẠM XUÂN MINH
PHÂN TÍCH M ỐI QUAN HỆ GIỮA QUY MÔ, THÀNH PH ẦN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾNGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN QUỐC TUẤN
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, sốliệu, được sử dụng trong luận văn là trung thực, các nội dung trích dẫn đều ghi rõnguồn gốc và kết quả trình bày trong luận văn chưa được công b ố trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào khác
TÁC GI Ả LUẬN VĂN
PHẠM XUÂN MINH
Trang 3MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CH Ữ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do ch ọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên c ứu 2
3 Phương pháp nghiên c ứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Ý ngh ĩa thực tiễn của đề tài 3
6 Bố cục của luận văn 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 5
1.1 Khái quát v ề Ngân hàng thương mại cổ phần 5
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại cổ phần 5
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần 6
1.1.3 Quản trị ngân hàng thương mại cổ phần 7
1.2 Khái quát v ề Hội đồng quản trị 8
1.2.1 Khái niệm Hội đồng quản trị 8
1.2.2 Quy mô H ội đồng quản trị 9
1.2.3 Thành phần Hội đồng quản trị 10
1.2.3.1 Thành viên HĐQT điều hành (inside directors) 10
1.2.3.2 Thành viên HĐQT không điều hành 10
1.2.3.3 Thành viên HĐQT độc lập (outside/independent directors) 10
1.2.4 Cơ cấu thành phần Hội đồng quản trị 10
1.2.5 Trách nhiệm của Hội đồng quản trị 11
Trang 41.3 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP 12
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP 13
1.3.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 14
1.3.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 15
1.3.1.3 Mối quan hệ giữa ROE và ROA 16
1.3.2.Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP16 1.3.2.1 Các nhân t ố chủ quan 17
1.3.2.2 Các nhân t ố khách quan 20
1.4 Mối quan hệ giữa HĐQT và hiệu quả hoạt động 21
1.4.1 Mối quan hệ giữa quy mô HĐQT và hiệu quả hoạt động 23
1.4.2 Mối quan hệ giữa thành phần HĐQT và hiệu quả hoạt động 24
1.4.2.1 Vai trò c ủa thành viên độc lập và hiệu quả hoạt động 24
1.4.2.2 Vai trò c ủa thành viên điều hành và hi ệu quả hoạt động 25
1.5 Các công trình nghiên c ứu trên thế giới về mối quan hệ giữa quy mô, thành phần hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động 26
1.5.1 Quy mô h ội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động 26
1.5.2 Thành phần hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động 29
1.5.2.1 Thành viên độc lập và hiệu quả hoạt động 29
1.5.2.2 Thành viên điều hành và hi ệu quả hoạt động 30
1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho các NHTMCP Việt Nam 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTMCP VI ỆT NAM 34
2.1 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam 34
2.1.1 Vai trò c ủa Hội đồng quản trị tại các NHTMCP Việt Nam 34
2.1.1.1 Tác động tích cực 36
2.1.1.2 Tác động tiêu cực 38
2.1.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam 41 2.1.2.1 Về quy mô v ốn điều lệ 41
Trang 52.1.2.2 Khả năng sinh lời 43
2.1.2.3 Về tăng trưởng tín dụng 45
2.1.2.4 Về hệ số an toàn vốn (CAR) 46
2.1.2.5 Đa dạng hoá sản phẩm kinh doanh 48
2.2 Những thuận lợi 48
2.2.1 Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu r ộng 48
2.2.2 Môi trường pháp lý ngày càng hoàn thi ện 50
2.3 Những thách thức đặt ra đối với hệ thống NHTM Việt Nam 51
2.3.1 Tình trạng sở hữu chéo 52
2.3.2 Tỷ lệ nợ xấu 55
2.3.3 Rủi ro thanh khoản 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN, MÔ HÌNH NGHIÊN C ỨU VÀ K ẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU 60
3.1 Phương pháp luận 60
3.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu 61
3.2.1 Mô t ả các biến trong mô hình 61
3.2.1.1 Biến phụ thuộc 61
3.2.1.2 Biến độc lập 62
3.2.1.3 Biến kiểm soát 62
3.2.2 Thiết lập mô hình nghiên cứu 62
3.2.2.1 Mô hình ước lượng OLS cho dữ liệu gộp 62
3.2.2.2 Mô hình hồi qui với các tác động cố định 63
3.2.3 Dữ liệu nghiên cứu 65
3.2.4 Phương pháp xử lý s ố liệu 65
3.3 Kết quả nghiên cứu 66
3.3.1 Mô hình hồi qui tuyến tính thông thường cho dữ liệu gộp (pooled OLS) 66 3.3.1.1 Thống kê mô t ả các biến độc lập, biến phụ thuộc và các bi ến kiểm soát
66
Trang 63.3.1.2 Hệ số tương quan Pearson 67
3.3.1.3 Kết quả hồi qui cho mô hình dữ liệu gộp 68
3.3.2 Mô hình hồi qui với các tác động cố định (fixed effects-FE) 70
3.3.2.1 Thống kê mô t ả 71
3.3.2.2 Kết quả hồi qui với các tác động cố định 72
3.3.3 Lý gi ải kết quả nghiên cứu 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM 78
4.1 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam 79
4.1.1 Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả công tác qu ản trị điều hành 79
4.1.2 Một số kiến nghị nâng cao năng lực tài chính 81
4.1.3 Một số kiến nghị nâng cao năng lực quản trị nội bộ 82
4.2 Kiến nghị 83
4.2.1 Đối với Chính phủ 83
4.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH K ẾT QUẢ XẾP HẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA 27 NHTMCP LẤY MẪU
PHỤ LỤC 2: VỐN ĐIỀU LỆ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN 2006-2012
PHỤ LỤC 3: SỐ LIỆU THU THẬP CỦA 27 NHTMCP GIAI ĐOẠN 2004-2012
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HI ỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BacA Commercial Joint Stock Bank Bao Viet Joint Stock Commercial Bank Board size
Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam Capital Adequacy Ratio
Chief Executive Officer Great Asia Commercial Joint Stock Bank DongA Commercial Joint Stock Bank Viet Nam Commercial Joint Stock Bank First Joint Stock Commercial Bank Global Petro Commercial Joint Stock Bank Habubank
Housing development Commercial Joint Stock Bank
Kien Long Commercial Joint Stock Bank LienViet Commercial Joint Stock Bank – Lienviet Post Bank
Military Commercial Joint Stock Bank Mekong Development Joint
Stock Commercial Bank Housing Bank of Mekong Delta
Ngân hàng An Bình Ngân hàng Á Châu NHTM Nông nghi ệp và Phát tri
ển Nông thôn Tài sản cố định/Tổng tài sản Ngân hàng B ắc Á
Ngân hàng B ảo Việt Quy mô H ội đồng quản trị NHTM Đầu tư và Phát triển
Hệ số an toàn vốn Tổng giám đốc/Giám đốc Ngân hàng Đại Á Ngân hàng Đông Á Ngân hàng Xu ất Nhập Khẩu Ngân hàng Đệ Nhất
Ngân hàng D ầu Khí Toàn Cầu Ngân hàng Nhà Hà N ội Ngân hàng Phát tri ển TP.HCM Hội đồng quản trị Ngân hàng Kiên Long Ngân hàng Bưu điện Liên Việt Ngân hàng Quân đội
Ngân hàng Phát Tri ển Mê Kông NHTM Phát triển nhà Đồng bằng sông C ửu Long
Trang 8VietNam Tin Nghia Commercial Joint Stock Bank
Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank
Southern Commercial Joint Stock Bank Return On Asset
Return On Equity Sai Gon Commercial Joint Stock Bank Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank
Saigon Bank for Industry & Trade Saigon-Hanoi Commercial Joint Stock Bank
Sacombank Viet Nam Technologicar and Commercial Joint Stock Bank
Tiếng Việt
Ngân hàng Hàng H ải Ngân hàng Nam Á Ngân hàng Nam Vi ệt Ngân hang
Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Thương mại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngân hàng Thương mại Nhà nước Ngân hàng Phương Đông Ngân hàng Đại Dương Phương pháp bình phương tối thiểu
Ngân hàng Vi ệt Nam Tín Nghĩa
Ngân hàng Xăng dầu Petrolimex Ngân hàng Phương Nam
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu Ngân hàng Sài Gòn Ngân hàng Đông Nam Á Ngân hàng Sài Gòn Công th ương Ngân hàng Sài gòn – Hà nội Quy mô ngân hàng
Ngân hàng Sài Gòn Th ương Tín Ngân hàng K ỹ thương Tổ chức tín dụng
Trang 9TienPhong Commercial Joint Stock Bank
Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank)
Vietnam International Commercial Joint Stock Bank
Viet Capital Commercial Joint Stock Bank Viet A Commercial Joint Stock Bank Viet Nam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank
Vietnam Bank for Industry and Trade
Vietnam Construction Joint Stock Bank Vietnam Commercial Joint Stock Bank for Private Enterprise
Western Rural Commercial Joint Stock Bank
Tiếng Việt
Ngân hàng Tiên Phong Tài sản cố định Thành viên điều hành Thành viên độc lập NHTM Ngoại thương Ngân hàng Qu ốc Tế Ngân hàng B ản Việt (Gia Định cũ) Ngân hàng Vi ệt Á Ngân hàng Vi ệt Nam Thương tín NHTM Công thương
Việt Nam Ngân hàng Xây d ựng
VN (Đại Tín cũ) Ngân hàng Vi ệt Nam Thịnh Vượng
Ngân hàng Phương Tây
Trang 10DANH MỤC CÁC B ẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: So sánh ngân hàng Vi ệt Nam với các nước trong khu vực năm 2010 Bảng 2.2: ROA, ROE của hệ thống NHTMCP giai đoạn 2007-2012
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng giai đoạn 2007-2012
Bảng 2.4: Tỷ lệ an toàn vốn của hệ thống TCTD Việt Nam 2011-2012
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng giai đoạn 2007-2012
Bảng 3.1: Thống kê mô t ả cho các biến dữ liệu (OLS)
Bảng 3.2: Thống kê hệ số tương quan Pearson
Bảng 3.3: Kết quả hồi quy cho mô hình dữ liệu gộp với biến phụ thuộc là ROE Bảng 3.4: Kết quả hồi quy cho mô hình dữ liệu gộp với biến phụ thuộc là ROE có
phân tích độ mạnh vce(robust)
Bảng 3.5: Thống kê mô t ả cho các biến dữ liệu (fixed effects)
Bảng 3.6: Kết quả hồi qui mô v ới các tác động cố định với biến phụ thuộc
Bảng 3.7: Kết quả kiểm định sự tương thích giữa mô hình OLS và mô hình FE
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường và đặc biệt là kể từ khiViệt Nam chính thức trở thành thành viên th ứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO) vào ngày 11 tháng 1 năm 2007, vấn đề quản trị doanh nghiệp đã được đặt ranhư một yêu cầu cấp thiết và quan trọng trong sự ph át triển chung của nền kinh tế.Bởi hiện nay trên thế giới, đề tài quản trị doanh nghiệp đang trở thành vấn đề thời sựtoàn cầu sau những vụ bê bối của các nhà qu ản lý và điều hành doanh nghiệp đã liên
t ục xảy ra Điển hình như vụ gian lận của Kenneth Lay - CEO của
công ty Enron, và Bernie Ebbers – CEO của WorldCom ở Mỹ; công ty Vivendi ởPháp; công ty Parmalat ở Ý; … và sai phạm của Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giámđốc công ty c ổ phần Mía đường La Ngà, lãnh đạo công ty C ổ phần Xuất nhập khẩuthuỷ sản Hà Nội, lãnh đạo ngân hàng TMCP Á Châu ở Việt Nam
Các ngân hàng thương mại với đặc thù là các t ổ chức kinh doanh “tiền”, có độrủi ro cao và mức độ ảnh hưởng lớn thì vấn đề quản trị lại càng có ý ngh ĩa hơn, đặcbiệt đối với một nước đang phát triển như Việt Nam Vì vậy, khi các NHTM làm tốtcông tác qu ản trị điều hành không nh ững làm tăng khả năng cạnh tranh, hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các NHTM mà còn giúp h ạn chế những rủi ro nhấtđịnh mang tính dây chuyền ngăn ngừa khủng hoảng kinh tế có th ể tái diễn Quản trịđiều hành là hi ệu quả khi có được một Hội đồng quản trị năng đ ộng, hiểu biết, cácthành viên phải độc lập trong chức năng, nhiệm vụ của mình
Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa quy mô,thành phần của Hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngânhàng Thương mại Cổ phần Việt Nam” để nghiên cứu sự có mặt của các thành viênHội đồng quản trị có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả hoạt động kinh doanh củacác Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên c ứu và phân tích mối quan hệ giữa quy mô, thành ph ần Hộiđồng quản trị và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại Cổphần Việt Nam (thành phần Hội đồng quản trị được biểu thị qua hai biến: tỷ lệ %thành viên độc lập và tỷ lệ % thành viên điều hành trong Hội đồng quản trị)
Kết quả thực nghiệm có thể được dùng như những khuyến nghị cho các chínhsách liên quan đến công tác quản trị điều hành và quản trị tài chính tại các
NHTM? Sự gia tăng thành viên thành viên điều hành trong HĐQT có làm gi ảm hiệu quả hoạtđộng của NHTM?
3 Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu, luận văn dựa trên cơ sở phân tích quanđiểm, mô hình và kết quả các bài nghiên c ứu trong và ngoài nước Sử dụng cảphương pháp phân tích định tính và định lượng trong việc phân tích, cụ thể như sau:
- Phương pháp phân tích định tính bằng bảng số liệu, bằng đồ thị để phản ánh tình hình hoạt động của các NHTM
- Phương pháp định lượng của đề tài là h ồi qui các biến trong mô hình theo hai cách tiếp cận khác nhau:
Trang 13(1) Toàn bộ dữ liệu được xem như là dữ liệu gộp và việc ước lượng được thựchiện bằng cách áp d ụng phương pháp bình phương t ối thiểu thông thường cho dữ liệu gộp Đểhạn chế khả năng đa cộng tuyến của các biến trong mô hình ước lượng, đề tài áp d ụng kiểm định
hệ số tương quan Pearson
(2) Toàn bộ dữ liệu được sử dụng theo kiểu dữ liệu bảng không cân b ằng vàviệc ước lượng được thực hiện dựa trên hồi qui các biến với các tác động cố định Dữ liệu bảngkhông cân b ằng là kiểu dữ liệu có nhi ều đơn vị bảng với quãng thời gian quan sát khác nhau.Theo đó, dựa vào kiểm định F (hay kiểm định Wald), đề tài sẽ phân tích mối quan hệ giữa cácbiến
Sau đó, để kiểm định sự nhất quán của kết quả thông qua hai cách tiếp cận, đềtài sử dụng kiểm định Hausman (1978) Việc nghiên cứu và xử lý số liệu được thựchiện bằng phần mềm Stata phiên bản 11
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: mối quan hệ giữa quy mô, thành phần của Hội đồng
quản trị (đại diện là tỷ lệ % thành viên độc lập và tỷ lệ % thành viên điều hành) vàhiệu quả hoạt động kinh doanh (đại diện là ROE) của các Ngân hàng Thương mại Cổphần Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về việc thu thập số liệu đối với toàn hệ thốngNHTMCP nên để đảm bảo kích thước và tính đại diện của mẫu đối với đối tượng khảo sát, tácgiả thu thập số liệu từ dữ liệu thứ cấp cơ bản dựa trên các báo cáo thường niên và báo cáo tàichính h ợp nhất đã đư ợc kiểm toán của 27 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam cho giaiđoạn từ năm 2004-2012
5 Ý ngh ĩa thực tiễn của đề tài
quản trị và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
- Đóng góp vào tài liệu tham khảo về vấn đề quản trị ngân hàng
Trang 146 Bố cục của luận văn
Kết cấu của luận văn được trình bày như sa u:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
- Chương 3: Phương pháp luận, mô hình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
- Chương 4: Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LU ẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
Có r ất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương mại:
- Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh ti ền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghi ệp dịch vụ tài chính
thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nh ận tiền bạc củacông chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và s ử dụng tài nguyên đó chochính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
- Theo điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng 2010, ngày 16/06/2010, Quốc Hội
nước Việt Nam khóa XII, có hi ệu lực vào ngày 01/01/2011 “NHTM là loại
hình ngân hàng được thực hiện toàn b ộ hoạt động ngân hàng và các ho ạt động kinh doanh khác theo quy định của luật các TCTD nh ằm mục tiêu lợi nhuận” Trong đó
hoạt động ngân hàng là vi ệc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số
Trang 16các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toánqua tài khoản.
Theo đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần là một ngân hàng thương mại pháthành c ổ phiếu và yêu c ầu các cổ đông nắm giữ cổ phần phải chịu trách nhiệm vềkhoản nợ của công ty Các cổ đông chính là các nhà đầu tư, họ có th ể các công ty tưnhân ở nước ngoài, chính phủ, hoặc cá nhân Quyền sở hữu thường có được thôngqua vi ệc mua cổ phiếu ngân hàng ho ặc vốn chủ sở hữu Mỗi nhà đầu tư sở hữu một
tỷ lệ phần trăm nhất định của vốn chủ sở hữu tổng thể của ngân hàng, đó là một sốlượng đủ lớn để có được quyền biểu quyết đáng kể và ảnh hưởng đến các chính sáchchiến lược của tổ chức tài chính
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam là Ngân hàng Thương mại trongnước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty Cổ phần, có s ố vốn thuộc sởhữu chung của cổ đông đóng góp dưới hình thức mua cổ phần, có tư cách pháp nhântheo pháp lu ật Việt Nam Cổ đông của ngân hàng bao g ồm cá nhân và pháp nhân,tuy nhiên các c ổ đông chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theo quy định củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam Vốn cổ phần là vốn dài hạn, cổ đông chỉ được quyềnchuyển nhượng mà không có quy ền đòi rút v ốn Trong trường hợp kinh doanh gặpkhó khăn và không thể tồn tại được thì cổ đông chỉ chịu trách nhiệm trong giới hạn sốvốn mà họ đã đóng góp đ ối với công n ợ của ngân hàng
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần
Cơ cấu tổ chức của các NHTMCP được thực hiện như sau: Cơ quan quyềnlực cao nhất là Đại hội đồng cổ đông, Đại hội đồng cổ đông lại bầu ra cơ quan đạidiện thường trực cho mình là Hội đồng quản trị, và Hội đồng quản trị với tư cách làđại diện chủ sở hữu sẽ chỉ định Ban Giám đốc (Ban Tổng Giám đốc) để điều hànhhoạt động hàng ngày c ủa ngân hàng Để đảm bảo giám sát ho ạt động của Ban Giámđốc và Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông lại bầu ra Ban Kiểm soát
Trang 171.1.3 Quản trị ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMCP là một doanh nghiệp đặc thù được tổ chức dưới hình thức công ty
cổ phần Vì vậy, về cơ bản việc quản trị ngân hàng cũng tương tự như quản trị công
ty Có nhi ều khái niệm khác nhau về quản trị công ty, c ụ thể như sau:
- Theo Jenkinson & Mayer (1992), quản trị công ty đề cập đến các quy trình
và cấu trúc mà theo đó các công việc của các tổ chức trong công ty được chỉ đạo và quản lý nh
ằm nâng cao giá tr ị cổ phiếu nắm giữ dài hạn bằng cách
tăng cường hoạt động và trách nhi ệm đối với công ty, trong đó có tính đến lợi íchcủa các bên liên quan khác Do đó, quản trị công ty là xây d ựng uy tín, đảm bảo tínhminh bạch và trách nhi ệm giải trình cũng như duy trì một kênh hiệu quả của việc tiết
lộ thông tin s ẽ thúc đẩy hoạt động doanh nghiệp tốt
- Theo quyết định 12/2007/QĐ-BTC thì “Quản trị công ty” là hệ thống các quytắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hi ệu quả
vì quyền lợi của cổ đông và những người liên quan đến công ty Các nguyên t ắc quản trị công tybao g ồm:
+ Đảm bảo vai trò c ủa những người có quy ền lợi liên quan đến công ty;
+ Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát lãnh đạo và kiểm soát công ty có hiệu quả
Các khái ni ệm trên nhìn chung đều cho rằng: quản trị công ty nói chung hayquản trị ngân hàng thương mại cổ phần nói riêng là m ột hệ thống, thông qua đó cáchoạt động kinh doanh của ngân hàng được hoạch định, tổ chức, điều hành, phối
Trang 18hợp và kiểm soát bởi các nhà qu ản lý và điều hành (HĐQT, Ban giám đốc) nhằm đápứng quyền lợi của cổ đông và các bên có liên quan.
Tuy nhiên như đã đ ề cập, do các ngân hàng thương mại cổ phần với đặc thù
là tổ chức kinh doanh “tiền” trong hoạt động kinh doanh gặp nhiều rủi ro hơn cácdoanh nghiệp phi tài chính Do đó, vai trò c ủa quản trị ngân hàng càng tr ở nên quantrọng hơn vì với việc quản trị tốt hơn, đồng nghĩa với việc Hội đồng quản trị thựchiện tốt vai trò giám sát c ủa mình sẽ làm cho các thông tin v ề tài chính của ngânhàng được minh bạch hơn Từ đó, ngân hàng có thể đánh giá đúng chất lượng hoạtđộng và trích lập dự phòng r ủi ro đầy đủ, mang lại giá trị cao hơn, đảm bảo lợi íchcho các cổ đông và tránh nguy cơ phá sản, đỗ vỡ hệ thống
1.2 Khái quát v ề Hội đồng quản trị
1.2.1 Khái ni ệm Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là một nhóm các cá nhân được bầu làm đại diện của các cổđông để thiết lập các chính sách liên quan đến quản lý công ty và đưa ra quyết định
về các vấn đề lớn của công ty Các vấn đề như vậy bao gồm việc thuê / sa thải giámđốc điều hành, chính sách cổ tức, chính sách lựa chọn và điều hành bồi thường Mỗicông ty đại chúng ph ải có m ột hội đồng quản trị
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 “Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị có toàn quy ền nhân danh t ổ chức tín dụng để quyết định, thực hiện các quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng
cổ đông, chủ sở hữu”.
Hội đồng quản trị do đại hội cổ đông bầu ra thường là những cổ đông có vốngóp l ớn trong ngân hàng, g ồm những người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và hiểubiết về hoạt động ngân hàng Hội đồng quản trị có ch ức năng quản trị ngân hàngthương mại theo quy định của pháp luật, là đại diện cho quyền lợi của các cổ đông và
bổ nhiệm các chức danh quản lý cao nh ất trong ngân hàng, đồng thời có nhiệm vụđảm bảo các hoạt động của các nhà qu ản lý luôn tuân theo đúng mục tiêu tối đa hóagiá trị lợi ích của các chủ sở hữu
Trang 19Một trong số thành viên Hội đồng quản trị có th ể kiêm nhiệm chức danhquản lý cao nh ất là Tổng giám đốc hoặc các Phó t ổng giám đốc Chủ tịch HĐQTkhông được đồng thời là Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc các Phó t ổng giám đốc(Phó giám đốc), trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Chủ tịch của NHTMCPnày không được phép tham gia hoặc tham gia điều hành NHTMCP khác Ch ủ tịch vàcác thành viên khác trong Hội đồng quản trị không được ủy quyền cho những ngườikhông ph ải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Như vậy, Hội đồng quản trị không ph ải là người trực tiếp điều hành và qu ản
lý ho ạt động hàng ngày c ủa ngân hàng mà u ỷ quyền cho những người có năng lựcquản lý để thay mặt mình thực thi nhiệm vụ, đó chính là Ban giám đốc được chỉ định
có ngh ĩa vụ về mặt đạo đức là làm sao mang đến lợi nhuận cao nhất cho các cổ đông
1.2.2 Quy mô H ội đồng quản trị
Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: “Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty c ổ phần phải có không ít hơn 05 thành viên và không quá 11 thành viên, trong đó có ít nhất 01 thành viên độc lập Hội đồng quản trị phải có ít nhất một phần hai tổng số thành viên là thành viên độc lập và thành viên không phải
là người điều hành t ổ chức tín dụng.”
Bên cạnh đó, các ngân hàng khi niêm yết phải tuân thủ theo Thông tư 121
như sau:“Công ty đại chúng quy mô l ớn và công ty niêm y ết phải có ít nhất là năm (5) thành viên H ội đồng quản trị và t ối đa mười một (11) thành viên H ội đồng quản trị.”
Như vậy, quy định về quy mô H ội đồng quản trị là như nhau, tùy thuộc vàotính chất và quy mô ho ạt động, giai đoạn phát triển, sự đa dạng của hoạt động kinhdoanh cũng như nhu cầu kinh phí mà mỗi ngân hàng trên m ỗi thời kỳ xác định quy
mô ch o phù h ợp để duy trì sự phát triển
Trang 201.2.3 Thành ph ần Hội đồng quản trị
Hiện nay, theo quy định pháp luật của Việt Nam các thành viên Hội đồngquản trị được phân biệt tùy theo m ức độ liên quan của các thành viên đối với hoạtđộng của tổ chức, và xếp các thành viên vào ba nhóm: thành viên điều hành, thànhviên không điều hành và thành viên độc lập Cụ thể như sau:
1.2.3.1 Thành viên HĐQT điều hành (inside directors)
Thành viên điều hành hay còn g ọi là thành viên bên trong ngân hàng là thành viên HĐQT (Cá nhân và người có liên quan của cá nhân đó hoặc những người đại diện vốn góp của một cổ đông là tổ chức và người có liên quan của những người này được tham gia Hội đồng quản trị) đồng thời kiêm nhiệm chức danh khác trong Ban điều hành của một ngân hàng như: Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác được Hội đồng quản trị bổ nhiệm
1.2.3.2 Thành viên HĐQT không điều hành
Theo thông tư 121, thành viên Hội đồng quản trị không điều hành là thànhviên Hội đồng quản trị không kiêm nhi ệm các chức danh quản lý trong b ộ máy điềuhành như: Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó giám đốc (Phó T ổng giám đốc), Kế toántrưởng và những cán bộ quản lý khác được Hội đồng quản trị bổ nhiệm
1.2.3.3 Thành viên HĐQT độc lập (outside/independent directors)
Thành viên Hội đồng quản trị độc lập có khi được gọi đầy đủ là thành viênHội đồng quản trị độc lập không điều hành hay thành viên bên ngoài là thành viênHội đồng quản trị không có quan h ệ vật chất với ngân hàng, h ay các chi nhánh ngânhàng, cán b ộ ngân hàng liên k ết - dù là tr ực tiếp hay gián tiếp (với tư cách đối tác,
cổ đông, hoặc nhân viên c ủa các tổ chức có quan h ệ kinh doanh với ngân hà ng)
1.2.4 Cơ cấu thành ph ần Hội đồng quản trị
Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì Hội đồng quản trị của tổ chứctín dụng là công ty c ổ phần phải có ít nhất 01 thành viên độc lập và phải có ít
Trang 21nhất một 1/2 tổng số thành viên là thành viên độc lập và thành viên không ph ải làngười điều hành.
Tuy nhiên, theo thông tư 121 thì quy định cơ cấu thành viên H ội đồng quảntrị của công ty đại chúng quy mô l ớn và công ty niêm y ết cần đảm bảo sự cân đốigiữa các thành viên n ắm giữ các chức danh điều hành với các thành viên độc lập,trong đó tối thiểu 1/3 tổng số thành viên H ội đồng quản trị là thành viên độc lập
Như vậy, NHTMCP là một tổ chức tín dụng ngoài việc tuân thủ theo Luật tổchức tín dụng 2010 còn ph ải tuân thủ theo các quy định của thông tư 121 Theo đó,quy định về tỷ lệ thành viên độc lập, thành viên không điều hành trong Hội đồngquản trị đang có xu hướng tăng dần
1.2.5 Trách nhi ệm của Hội đồng quản trị
Theo OECD, khuôn kh ổ quản trị ngân hàng c ần đảm bảo định hướng chiếnlược của ngân hàng, giám sát có hiệu quả công tác qu ản lý c ủa Hội đồng Quản trị vàtrách nhiệm của Hội đồng Quản trị đối với ngân hàng và cổ đông như sau:
- Thành viên H ội đồng quản trị phải làm việc với thông tin đầy đủ, tin cậy, siêng năng và cẩn trọng, và vì lợi ích cao nhất của ngân hàng và cổ đông
- Hội đồng quản trị phải đối xử bình đẳng với mọi cổ đông
- Hội đồng quản trị phải áp dụng các tiêu chu ẩn đạo đức cao
- Hội đồng quản trị phải thực hiện các chức năng chủ yếu bao gồm:
động cơ bản, chính sách rủi ro, ngân sách và k ế hoạch kinh doanh hàng năm; đặt racác mục tiêu hoạt động, theo dõi vi ệc thực hiện mục tiêu và ho ạt động của ngânhàng; giám sát các ho ạt động đầu tư vốn, thâu tóm và thoái v ốn chủ yếu
+ Giám sát hi ệu quả thực tiễn quản trị ngân hàng và thực hiện các thay đổi khi cần thiết
Trang 22+ Lựa chọn, trả lương, giám sát và thay thế các cán b ộ quản lý ch ủ chốtkhi cần thiết và giám sát k ế hoạch chọn người kế nhiệm.
+ Gắn mức thù lao c ủa cán bộ quản lý c ấp cao và Hội đồng Quản trị vớilợi ích lâu dài của ngân hàng và cổ đông
+ Giám sát quy trình công b ố thông tin và truy ền đạt thông tin
- Hội đồng Quản trị phải có kh ả năng đưa ra phán quyết độc lập, khách quan
về các vấn đề của ngân hàng
- Để thực hiện trách nhiệm của mình, thành viên Hội đồng Quản trị phải được tiếp cận với thông tin chính xác, phù h ợp và kịp thời
1.3 Khái ni ệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP
NHTMCP cũng là một loại hình doanh nghiệp, trên góc độ này có th ểnghiên cứu hiệu quả kinh doanh của các NHTMCP như một doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ Hiện nay, có nhiều quan điểm về hiệu quả như sau:
- Theo định nghĩa trong “Từ điển Toán kinh tế, Thống kê, kinh tế lượng Anh –Việt” trang 255 của PGS.TS Nguyễn Khắc Minh thì “Efficiency - Hiệu quả” trong kinh tế được
định nghĩa là “mối tương quan giữa đầu vào các y ếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hoá và d ịch vụ” và “Khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị trường phân phối như thế nào ” Như vậy, có thể
Trang 23hiểu hiệu quả là mức độ thành công mà các ngân hàng đạt được trong việc phân bổcác đầu vào có th ể sử dụng và đầu r a mà họ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đã địnhtrước.
- Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được do quá trình hoạt động kinh doanh mang lại Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh
tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc của xã hội để mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định (Lê Văn Tư,
2005)
Tóm lại, hai quan điểm trên nhìn chung đều cho rằng: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP là m ột phạm trù kinh t ế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất.
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả thu được – Chi phí bỏ ra
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP quyết định trực tiếp tới vấn đềtồn tại và phát tri ển của mỗi ngân hàng N ếu NHTMCP hoạt động kinh doanh cóhiệu quả cao thì uy tín của ngân hàng đó sẽ được tăng lên, khách hàng s ẽ an tâm vàtin tưởng vào ngân hàng và t ừ đó công tác huy động vốn sẽ thuận lợi và phát tri ển.Trên cơ sở nguồn vốn huy động tăng, ngân hàng mới có kh ả năng mở rộng quy môhoạt động kinh doanh và tạo ra được lợi nhuận ngày càng cao, tích lũy được nhiều và
có điều kiện nâng cao chất lượng phục vụ để thu hút khách hàng Do đó, hiệu quảhoạt động kinh doanh là mục tiêu hàng đầu mà các NHTMCP đang hướng tới, là điềukiện quyết định vấn đề sống còn c ủa ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh gay gắtnhư hiện nay
1.3.1 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng đòi h ỏi phải xác định đượccác chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các NHTMCP nhằm xác định được
Trang 24nguyên nhân chính làm suy giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh và dễ dàng tìm rađược các biện pháp giải quyết Chính điều này tạo cơ sở cho các NHTMCP đẩymạnh, phát triển những lợi thế, đồng thời hạn chế, phòng ng ừa rủi ro có th ể xảy ra.
Có ba tiêu chí thường được sử dụng để đo lường hiệu quả hoạt động của mộtdoanh nghiệp là: hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh doanh và hiệu quả tổng hợp
+ Hiệu quả tài chính thường được đo lường thông qua các cách ti ếp cận sau:tiếp cận thị trường (thường sử dụng tỷ suất lợi nhuận/vốn đầu tư vào cổ phiếu
của ngân hàng), ti ếp cận dựa vào thông tin do ngân hàng cung c ấp mà chủ yếu từbáo cáo tài chính (thường sử dụng ROE và ROA) và ti ếp cận kết hợp từ thị trường vàngân hàng (thường sử dụng chỉ tiêu Tobin ’s Q hoặc tỷ số thị giá/ giá s ổ sách)
+ Hiệu quả kinh doanh được đo lường bởi thị phần, tần suất giới thiệu sảnphẩm công ngh ệ mới, chất lượng phục vụ khách hàng, năng suất làm việc, mức độ hài lòng c ủakhách hàng,…
+ Hiệu quả tổng hợp thường bao gồm: uy tín, năng lực cạnh tranh, mức độ hoàn thành m ục tiêu đề ra,…
Tuy nhiên, sự tồn tại và phát tri ển của NHTMCP cũng như hi ệu quả hoạtđộng kinh doanh của NHTMCP chủ yếu dựa vào khả năng sinh lời của ngân hàng Vìvậy, trong luận văn tác giả chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu hiệu quả tài chính về tỷ suấtsinh lời như: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên tài s
ản (ROA) để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP như sau:
1.3.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là chỉ tiêu được xem là xuất phát điểm cho vi ệc đánh giá tình hình tàichính của một NHTM Nếu ROE của một NHTMCP tương đối thấp so với nhữngngân hàng khác thì sẽ làm giảm khả năng thu hút vốn mới đểđáp ứng cho sự mởrộngvà duy trì vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường Từ đó, hạn chế sự tăngtrưởng của ngân hàng
Trang 25Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng một đồng vốn chủ sở hữu, hay lợinhuận thu được trên một đơn vịvốn chủ hữu, do đó cho biết khả năng lành mạnhtrong hoạt động của một ngân hà ng và có ý ngh ĩa quan trọng đối với cổ đông ROEcàng lớn cho thấy kết quả hoạt động trên vốn cổ phần của ngân hàng t ốt.
ROE được tính bằng lợi nhuận ròng chia cho v ốn tự có cơ bản bình quân(vốn cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, các qu ỹ dự trữ và lợi nhuận không chia)
1.3.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài s ản (ROA)
ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác qu ản lý c ủa ngân hàng, cho th ấy khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ℎngân hàngò thành thu nh ập ròng.
Chỉ tiêu ROA giúp nhà qu ản trị thấy được khả năng bao quát của ngân hàngtrong việc tạo ra thu nhập từ tài sản có Nó thường được sử dụng khi so sánh ROAcủa một ngân hàng này so v ới một ngân hàng khác M ột mức ROA thấp có th ể làkết quả của một chính sách đầu tư hay cho vay không linh hoạt hoặc có th ể chi phíhoạt động của ngân hàng quá c ao Ngược lại, mức ROA cao khẳng định hiệu quảkinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có s ự điều động linh hoạt giữa cáckhoản mục trên tài s ản có trước khi những biến động của nền kinh tế Do vậy ROAcòn ph ản ánh khả năng thích ứng của nhà quản trị ngân hàng trước những thay đổichung của nền kinh tế
Trang 26Để tăng ROA, các ngân hàng phải tìm cách gia tăng các khoản mục tài sản có
sinh l ời Trong các khoản mục của tổng tài sản thì cho vay là khoản đem lại lợi
nhuận chủ yếu cho ngân hàng Để tối đa hóa l ợi nhuận, ngân hàng gia tăng các khoản
đầu tư tín dụng, tuy nhiên đây là khoản mục chứa đựng rủi ro nhất Như vậy, mức
ROA quá lớn cũng có thể ngân hàng đang phải đối đầu với những rủi ro lớn do thực
hiện các hoạt động đầu tư quá mạo hiểm hoặc giảm dự trữ xuống quá mức cần thiết
1.3.1.3 Mối quan hệ giữa ROE và ROA
Trong phân tích hiệu quả hoạt động, các nhà qu ản trị ngân hàng luôn quan
tâm đến hai chỉ tiêu ROE và ROA và hai ch ỉ tiêu này có m ối quan hệ chặt chẽ với
nhau thông qua công th ức sau đây:
Mối quan hệ này cho thấy ROE rất dễ biến động do tỷ số tổng tài sản trên
vốn chủ sở hữu luôn luôn l ớn hơn 1 nhiều lần, vì vậy ROE có độ nhạy cao hơn ROA
gấp nhiều lần Công th ức này còn tính toán được khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu
của ngân hàng thông qua t ỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu, có nghĩa là ngân
hàng có ROA th ấp nhưng vẫn có th ể đạt ROE cao thông qua vi ệc sử dụng nhiều nợ
(đòn b ẩy tài chính) và sử dụng tối thiểu vốn chủ sở hữu Điều này cho thấy vốn chủ
sở hữu của ngân hàng chi ếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tổng nguồn vốn.Như vậy, lợi
nhuận của ngân hàng ch ủ yếu phụ thuộc vào vốn huy động Vì vậy, có th ể ảnh
hưởng đến mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Trên thực tế,
mối quan hệ giữa ROE và ROA thể hiện rõ s ự “đánh đổi” cơ bản giữa rủi ro và thu
nhập mà các nhà qu ản trị ngân hàn g đang phải đối mặt
1.3.2 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Trang 28Hiệu quả là điều kiện quyết định sự sống còn và phát tri ển của một ngânhàng, vì vậy nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là tăng cườngnăng lực tài chính, năng lực điều hành nhằm tích lũy và t
ạo điều kiện để mở rộnghoạt động kinh doanh gó p phần củng cố và nâng cao v ị thế cạnh tranh của ngânhàng Vì vậy, bên cạnh việc xác định được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt độngkinh doanh thể hiện năng lực tài chính của ngân hàng, các ngân hàng c ần phải chú ýđến khả năng cạnh tranh của mình thông qua việc xác định được các nhân t ố ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của các NHTMCP nhằm phát huy những lợi thế,hạn chế những hoạt động mang tính rủi ro, bảo toàn vốn, nâng cao thu nhập và lợinhuận cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Theo tác giả Nguyễn Việt Hùng (2008), thì các nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động của NHTM thường được chia làm hai nhóm: nhóm nhân t ố chủ quan
và nhóm nhân t ố khách quan, tuỳ vào mỗi thời kỳ và tuỳ theo điều kiện cụ thể củatừng ngân hàng mà hai nhóm nhân t ố này có nh ững ảnh hưởng khác nhau đến hiệuquả hoạt động của chính các ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Các nhân t ố chủ quan
Nhóm các nhân t ố chủ quan là các nhân t ố bên trong nội bộ của chính cácngân hàng như: năng lực tài chính, năng lực quản trị điều hành, ứng dụng tiến bộcông ngh ệ, trình độ và chất lượng của lao động,…
Năng lực tài chính của một ngân hàng thường được biểu hiện trước hết là khảnăng mở rộng nguồn vốn chủ sở hữu Mặc dù v ốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng tài sản của ngân hàng nhưng nó là nguồn lực cơ bản để minh chứng sứcmạnh tài chính của ngân hàng đó Tiềm lực về vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tới quy môkinh doanh c ủa ngân hàng như: khả năng huy động và cho vay vốn, khả năng đầu tưtài chính và trình độ trang bị công ngh ệ Vốn chủ sở hữu của ngân hàng còn có ch ứcnăng quan trọng là chống đỡ rủi ro cho những người gửi tiền Thứ hai, khả năng sinhlời cũng là m ột nhân tố phản ánh về năng lực tài chính của một ngân
Trang 29hàng vì nó thể hiện tính hiệu quả của một đồng vốn kinh doanh Thứ ba là khả năngphòng ng ừa và chống đỡ rủi ro cho một ngân hàng c ũng phản ánh năng lực tàichính Khi nợ xấu tăng lên thì đồng thời dự phòng r ủi ro cũng phải tăng để bù đắptổn thất có th ể xảy ra, khi dự phòng r ủ ro không đủ để bù đắp có nghĩa là tình trạngtài chính xấu và năng lực tài chính bị thu hẹp.
Với năng lực tài chính vững mạnh sẽ giúp ngân hàng ổn định hoạt động củamình, có khả năng mở rộng các dịch vụ và quy mô ho ạt động, tạo niềm tin trongkhách hàng, giúp ho ạt động kinh doanh của ngân hàng có hi ệu quả hơn Tuy nhiên,khi quy mô ho ạt động tăng lên cũng đồng thời đòi h ỏi khả năng quản lý c ủa ngânhàng phải tốt hơn, nếu không r ủi ro sẽ cao hơn và có ảnh hưởng xấu đến chất lượnghoạt động của NHTMCP
Sự yếu kém trong việc quản trị, điều hành và ki ểm soát là nhân t ố quantrọng góp ph ần làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng kém hi ệu quả Nhữngnhà quản trị có năng lực, có kinh nghiệm, có kh ả năng chuyên môn sẽ giúp ích chongân hàng trong công tác quản lý và điều hành Họ có kh ả năng phân tích và phánđoán chính xác những thay đổi trong môi trường kinh doanh tương lai, từ đó hoạchđịnh chính xác các chiến lược, xác định các chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợplàm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngược lại, những nhà quảntrị không s ắc sảo, nhạy bén, không n ắm bắt, điều chỉnh hoạt động ngân hàng theokịp các tín hiệu thông tin th ị trường, không s ử dụng nhân viên đúng sở trường,…dẫn đến lãng phí các nguồn lực ngân hàng, làm g iảm hiệu quả chi phí của
ngân hàng
Khi quy mô ho ạt động tăng lên thì trình độ quản lý c ũng phải phát triển theomới đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn Hiện nay, khi nền kinh tế càng gianhập sâu vào n ền kinh tế thế giới, việc mở cửa và hội nhập trong lĩnh vực tài chínhnói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng là điều tất yếu, và đó chính là
thách thức lớn đối với vai trò qu ản trị tại các ngân hàng
Trang 30 Khả năng ứng dụng tiến bộ công ngh ệ:
Trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công ngh ệ và ứng dụng sâu rộng của nó vào cu ộc sống xã hội như ngày nay, thì ngành ngân hàng khó có th ể duy trì khả năng cạnh tranh của mình nếu vẫn cung ứng các dịch vụ truyền thống Năng lực công ngh ệ của ngân hàng th ể hiện khả năng trang bị công ngh ệ mới gồm thiết bị và con người, tính liên kết công ngh ệ giữa các ngân hàng và tích độc đáo về công ngh ệ của mỗi ngân hàng Chính sự đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ ngân hàng s ẽ góp ph ần giúp các NHTM phân tán, gi ảm nhiều rủi ro, giảm thiểu chi phí và nâng cao được lợinhuận Bởi vì,nếu theo nghiệp vụ truyền thống và cổ điển, với tình trạng “độc canh” tín dụng thì lợi nhuận thu được của các ngân hàng ch ủ yếu từ hoạt động tín dụng; nhưng tín dụng lại chứa đựng nhiều rủi ro và bất trắc Chỉ với tỷ lệ nợ khó đòi vượt quá mức cho phép từ 4-5% tổng dư nợ cũng đã làm cho các NHTM không còn lợi nhuận và mất dần vốn tự có Vì thế, thực hiện kinh doanh nhiều nghiệp vụ, dịch vụ ngân hàng khác bên c ạnh nghiệp vụ tín dụng sẽ giúp các ngân hàng phân tán b ớt rủi
ro và giảm rủi ro; sử dụng triệt để, có hi ệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán
bộ của mỗi ngân hàng làm gi ảm chi phí, do đó làm tăng lợi nhuận của ngân hàng Ngoài ra, vi ệc đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng c ũng góp phần thúc đẩy cácnghiệp vụ cùng phát tri ển, làm tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong nên kinh
tế thị trường và kết quả là nâng cao hi ệu quả hoạt động của NHTM
Trình độ, chất lượng của người lao động:
Nhân tố con người là yếu tố quyết định quan trọng đến sự thành bại trong bất
kỳ hoạt động nào của các ngân hà ng Xã hội càng phát tri ển thì càng đòi h ỏi cácngân hàng càng ph ải cung cấp nhiều dịch vụ mới và có ch ất lượng Chính điều nàyđòi h ỏi chất lượng của nguồn nhân lực cũng phải được nâng cao để đáp ứng kịp thờiđối với những thay đổi của thị trường, xã hội Việc sử dụng nhân lực có đạo đức nghềnghiệp, giỏi về chuyên môn s ẽ giúp cho ngân hàng t ạo lập được những khách hàngtrung thành, ngăn ngừa được những rủi ro có th ể xảy ra trong các hoạt động kinhdoanh, đầu tư và đây cũng là nhân t ố giúp các ngân hàng gi ảm thiểu được các
Trang 31chi phí hoạt động Tuy nhiên, trong quá trình phát triển nguồn nhân lực luôn ph ảichú tr ọng việc gắn phát triển nhân lực với công ngh ệ mới.
1.3.2.2 Các nhân t ố khách quan
Ngoài những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng xu ấtphát từ chính bản thân ngân hàng thì còn nh ững nhân tố khác nằm bên ngoài kh ảnăng kiểm soát của ngân hàng như sau:
Môi trường về kinh tế, chính trị và xã h ội trong và ngoài nước:
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính làm cầu nối giữakhu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư của nền kinh tế, do vậy những biến động củamôi trường kinh tế, chính trị và xã h ội có nh ững ảnh hưởng không nh ỏ đến hoạtđộng của các ngân hàng Nếu môi trường kinh tế, chính trị và xã h ội ổn định sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động của các ngân hàng thương mại, vì đây cũng là điềukiện làm cho quá trình sản xuất của nền kinh tế được diễn ra bình thường, đảm bảokhả năng hấp thụ vốn và hoàn t rả vốn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khinền kinh tế có tăng trưởng cao và ổn định, các khu vực trong nền kinh tế đều có nhucầu mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh do đó nhu cầu vay vốn tăng làm cho cácngân hàng thương mại dễ dàng mở rộng hoạt động tín dụng của mình đồng thời khảnăng nợ xấu có th ể giảm vì năng lực tài chính của các doanh nghiệp cũng được nângcao
Ngược lại, khi môi trường kinh tế, chính trị và xã h ội trở nên bất ổn thì lại lànhững nhân tố bất lợi cho hoạt động của các ngâ n hàng thương mại như nhu cầu vayvốn giảm; nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng làm giảm hiệu quả hoạt động của cácngân hàng thương mại
Ngoài ra, với quá trình hội nhập kinh tế quốc ngày càng sâu r ộng, thì sự biếnđộng của tình hình kinh tế, chính trị và xã h ội của các nước trên thế giới mà nhất làcác b ạn hàng của Việt Nam cũng có những ảnh hưởng không nh ỏ đến hiệu quả hoạtđộng của các ngân hàng thương mại
Trang 32 Môi trường pháp lý :
Môi trường pháp lý bao g ồm tính đồng bộ và đầy đủ của hệ thống luật, cácvăn bản dưới luật, việc chấp hành luật và trình độ dân trí Thực tiễn cho thấy sự pháttriển của các nền kinh tế thị trường trên thế giới đã minh chứng cho tầm quan trọngcủa hệ thống luật trong việc điều hành nền kinh tế thị trường Nếu hệ thống luật phápđược xây dựng không phù h ợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì sẽ là một ràocản lớn cho quá trình phát triển kinh tế Khác với các nước có n ền kinh tế thịtrườngphát triển, khi mà họ có m ột hệ thống luật khá đầy đủ thì ở Việt Nam do mới chuyểnđổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa sang v ận hành theo nền kinh tếthị trường nên
hệ thống luật còn thi ếu và chưa đầy đủvà đây cũng thực sự là một trở ngại đối vớihoạt động của các NHTM Bởi các hoạt động của NHTMCP đều có liên quan đếnmọi lĩnh vực của nền kinh tế Và khi hệ thống pháp luật minh bạch, rõ ràng, được bổsung kịp thời và đồng bộ sẽ giúp ngân hàng chủ động, linh hoạt trong hoạt động kinhdoanh và an tâm r ằng mình đã thực hiện đúng luật
1.4 Mối quan hệ giữa HĐQT và hiệu quả hoạt động
Xét ở góc độ lý thuy ết đại diện, Hội đồng quản trị được xem như là thiết bịgiám sát cho l ợi ích cổ đông, kiểm soát chủ nghĩa cơ h ội của các giám đốc điềuhành, từ đó làm gia tăng giá trị của các ngân hàng Điều này có th ể được giải thíchnhư sau:
Theo lý thuyết đại diện, với các giả định cho trước về con người (có tính tưlợi, hành xử hợp lý và ghét r ủi ro), về tổ chức (có s ự xung đột mục tiêu giữa cácthành viên) và thông tin (thông tin là hàng hóa có th ể mua bán), thì sự ủy thác quyềnlực từ các cổ đông có th ể mang lại cho các giám đốc điều hành cơ hội tước đoạt tàisản của cổ đông bằng cách lựa chọn đầu tư vào những dự án mang lại lợi ích cho họnhiều hơn là cho cổ đông Điều này có nghĩa là n ếu cả hai bên trong mối quan hệ nàyđều muốn tối đa hoá lợi ích của mình, thì có cơ sở tin rằng các giám đốc điều hành sẽkhông luôn hành động vì lợi ích tốt nhất cho các cổ đông và công ty Với vị trí củamình, các giám đốc điều hành được cho là luôn có xu hướng tư lợi
Trang 33và không đủ siêng năng mẫn cán và có th ể tìm kiếm các lợi ích cá nhân cho mình haycho người thứ ba chứ không ph ải cho các cổ đông.
Như vậy, chính sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý đã gây ravấn đề đại diện, mà nguyên nhân là do tình tr ạng thông tin không đầy đủ và khôngcân xứng: (1) thứ nhất là vấn đề đại diện xuất hiện khi mong muốn hay mục tiêu củangười chủ và người đại diện có tính xung đột nhau và khó khăn hay phí tổn chongười chủ kiểm tra những gì mà người đại diện thực sự đang làm; (2) thứ hai là vấn
đề chia sẻ rủi ro xuất hiện khi người chủ và người đại diện có thái độ khác nhau đốivới rủi ro sẽ thích các kiểu hành xử khác nhau
Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi hài hòa gi ữa chủ sở hữu và người đại diện, các
lý thuy ết gia về người đại diện ban đầu (Demsetz và Lehn, 1985; Jensen vàMeckling, 1976; Fama và Jensen, 1983) đề nghị là các nhà qu ản lý/ giám đốc điềuhành cần được giám sát b ởi Hội đồng quản trị với công vi ệc chính là đảm bảo cácnhà quản lý luôn hoàn thành trách nhi ệm của họ với lợi ích cao nhất của cổ đông
Khi hội đồng quản trị giám sát m ột cách chặt chẽ có th ể làm giảm thiểu rủi
ro đạo đức gây ra từ việc bất đối xứng thông tin và các giám đốc điều hành sẽ hànhđộng phù h ợp với lợi ích của cổ đông Chẳng hạn, theo quan điểm của lý thuy ết đạidiện, các hành vi như là thực hiện phi vụ greenmail (là hành vi thâu tóm m ột lượnglớn cổ phiếu của công ty đối thủ và ngã giá v ới một giá rất cao, buộc đối thủ phảimua lại nếu không s ẽ bị thâu tóm) và golden parachute (th ỏa thuận đền bù m ộtkhoảng tiền hậu hĩnh cho các giám đốc khi bị sa thải hoặc về hưu) mang lại lợi íchcho các giám đốc điều hành hơn là cho các cổ đông, sẽ khó có th ể xảy ra nếu hộiđồng quản trị làm tốt vai trò giám sát
Về mặt hoạt động, việc cung cấp nhiều thông tin c ủa hội đồng quản trị cóthể được đo lường bằng các đặc tính như: tần suất họp hội đồng quản trị, số lượng cáctiểu ban hội đồng, số lượng thành viên h ội đồng quản trị, số lượng thành viên hộiđồng quản trị với kinh nghiệm về quản lý và chuyên môn, và s ố lượng thành viên hộiđồng quản trị đại diện cho nhóm s ở hữu đặc biệt Tuy nhiên, trong luận văn
Trang 34này tác giả chỉ xem xét quy mô c ủa hội đồng quản trị, tỷ lệ % thành viên điều hành,
tỷ lệ % thành viên độc lập trong hội đồng như là các đặc tính đại diện cho hội đồngquản trị để đo lường hiệu quả hoạt động của các ngân hàng (Eisenhardt, 1989)
1.4.1 Mối quan hệ giữa quy mô HĐQT và hiệu quả hoạt động:
Nhiệm vụ quan trọng của Hội đồng quản trị là đảm bảo rằng tổ chức có th ểtận dụng triệt để những cơ hội và làm gia tăng giá trị thị trường của công ty M ột hộiđồng quản trị có hi ệu quả nếu quyền ra quyết định và ảnh hưởng đến các nhà quản lý
là rất mạnh mẽ Chaganti, Mahajan & Sharma (1985) lập luận rằng quy mô HĐQT làmột đặc tính quan trọng của HĐQT có ảnh hưởng đến chức năng HĐQT và cuối cùng
là hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Tuy nhiên, c ó hai quan điểm trái chiều về mốitương quan giữa quy mô Hội đồng quản trị và hiệu quả hoạt động như sau:
- Thứ nhất, quan điểm ủng hộ quy mô nhỏ làm gia tăng hiệu quả hoạt động
công ty Lipton và Lorsch (1992), Jensen (1993) và Hermalin và Weisbach (2003)khẳng định rằng Hội đồng quản trị lớn có thể ít hiệu quả hơn so với Hội đồng quản trịnhỏ Họ lập luận rằng:
+ Một Hội đồng quản trị lớn có thể đưa đến việc thảo luận ít ý nghĩa hơn vì việc bộc lộ quan điểm thường gặp khó khăn, mất khá nhiều thời gian và thường xuyên đưa đến
sự thiếu đồng thuận trong hội đồng Và khuyến khích giới hạn số lượng thành viên trong h ội đồng xuống còn bảy hoặc tám người vì vượt quá con số đó có thể gây khó khăn cho các CEO để kiểm soát (Lipton và Lorsch, 1992)
+ Ngay cả khi năng lực giám sát tăng thì lợi ích đạt được đã che lấp những tổnthất có thể xảy ra, chẳng hạn như việc chậm ra quyết định, các cuộc thảo luận về hiệu quả quảntrị không đủ trung thực
+ Việc ưa thích quy mô hội đồng quản trị nhỏ hơn bắt nguồn từ sự thay đổicông ngh ệ và tổ chức mà cuối cùng đưa đến cắt giảm chi phí và quy mô hoạt động làm gia tănglợi nhuận Trong khi với Hội đồng quản trị lớn thì quyền ra quyết định của hội đồng quản trị trởnên yếu hơn bởi sự tham gia của nhiều người Hơn nữa, vấn đề phối hợp công vi ệc quan trọnghơn là có nhiều nhà quản lý (Jensen, 1993)
Trang 35+ Khi hội đồng quản trị bao gồm quá nhiều thành viên thường dẫn đến vai tròmang tính tượng trưng hơn là làm đúng chức năng dự tính như là một phần của sự quản lý Khi
đó, vấn đề người đại diện có th ể gia tăng vì một vài thành viên có thể hiện diện như là người thụhưởng miễn phí (free-riders) và hội đồng quản trị trở
nên ít hiệu quả (Hermalin và Weisback, 2003)
- Thứ hai, quan điểm ủng hộ quy mô l ớn làm gia tăng hiệu quả hoạt động.Quan điểm này cho rằng : Hội đồng quản trị quá nhỏ thiếu đi các ưu điểm mà một Hội đồngquản trị lớn thường có là tranh th ủ được các ý ki ến và lời khuyên chuyên gia Việc chiếm đoạttài sản do CEO và các giám đốc bên trong tương đối dễ dàng hơn với các hội đồng nhỏ vì Hộiđồng quản trị nhỏ cũng đi kèm v ới số lượng nhỏ hơn các giám đốc bên ngoài M ột vài thànhviên trong Hội đồng quản trị nhỏ bận rộn với việc ra quyết định và dành ít thời gian hơn cho hoạtđộng giám sát Ngoài ra, các Hội đồng quản trị lớn hơn thường được gắn kết với sự gia tăng tính
đa dạng của hội đồng liên quan đến kinh nghiệm, kỹ năng, giới tính và quốc tịch (Dalton vàDalton, 2005)
Hiện nay, theo quy định của pháp luật Việt Nam, số lượng thành viên Hộiđồng quản trị tối thiểu là 5 người và tối đa là 11 người Tuy nhiên, quy mô HĐQT ởcác nước phát triển thì lớn hơn nhiều Như vậy, dựa trên quan điểm lý thuy ết và thực
tế tại Việt Nam, tác giả đưa ra giả thiết nghiên cứu 1 như sau:
Giả thiết nghiên cứu 1: Có m ột mối quan hệ âm gi ữa quy mô h ội đồng quản trị và hi ệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP.
1.4.2 Mối quan hệ giữa thành ph ần HĐQT và hi ệu quả hoạt động 1.4.2.1 Vai trò c ủa thành viên độc lập và hi ệu quả hoạt động
Theo Fama và Jensen (1983), các thành viên HĐQT độc lập thường đượcxem như đóng vai trò giám sát chính trong HĐQT so với thành viên điều hành (còngọi là thành viên bên trong), b ởi vì họ độc lập và rất quan tâm đến việc duy trì uy tíncủa mình đối với thị trường lao động bên ngoài
Trang 36Một mặt, các thành viên bên trong là quen thu ộc hơn với các hoạt động củacông ty và h ọ có th ể đóng vai trò như m ột thiết bị giám sát để quản lý hàng đầu nếu
họ cảm nhận được cơ hội để thay thế vào các v ị trí của giám đốc điều hành không đủnăng lực
Thành viên độc lập có th ể đóng vai trò như "tr ọng tài chuyên nghi ệp" đểđảm bảo rằng sự cạnh tranh giữa các thành viên bên trong s ẽ kích thích họ hành độngphù h ợp nhằm tối đa hóa giá trị cổ đông (Fama, 1980)
John và Senbet (1998) cho rằng Hội đồng quản trị độc lập hơn khi tỷ lệ thànhviên HĐQT bên ngoài gia tăng Mặc dù, hi ệu quả của một hội đồng quản trị phụthuộc vào sự kết hợp tối ưu của các thành viên bên trong và bên ngoài
Như vậy, với lợi ích từ thành viên HĐQT độc lập sẽ mang lại, tác giả đưa ragiả thiết nghiên cứu 2 như sau:
Giả thiết nghiên cứu 2: Có m ột mối quan hệ dương giữa tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập và hi ệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP.
1.4.2.2 Vai trò c ủa thành viên điều hành và hi ệu quả hoạt động
Tương tự với các thành viên bên ngoài, các thành viên bên trong cũng dựkiến đóng vai trò nh ư là đại diện quản lý đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp và cổđông và cùng lúc đó giữ gìn mối quan hệ theo hợp đồng giữa doanh nghiệp và hộiđồng (Williamson, 1985) Với vai trò giám sát, các thành viên bên trong được kỳvọng cung cấp thông tin đầu tiên về hoạt động của doanh nghiệp đến các thành viênhội đồng (Boumosleh & Reeb, 2005) Vì các thành viên bên trong là các thành ph ầntham gia tích cực trong quá trình ra quyết định tổng thể của doanh nghiệp, họ tiếp cậnđược tất cả các thông tin thích hợp liên quan đến việc ra quyết định hoạt động doanhnghiệp Điều này ngược với các thành viên bên ngoài không n ắm giữ bất kỳ quyềnlực thực thi nào và c ũng thường có m ặt ở các hội đồng ở các doanh nghiệp
khác
Trang 37Vì thế, như được đề xuất bởi Anderson and Reeb (2003) khi các thành viênbên ngoài đưa ra các câu hỏi về hoạt động của doanh nghiệp suốt buổi họp hội đồng,các thành viên bên trong được dự kiến cung cấp cho họ các lời giải thích thỏa mãn.Ngoài vi ệc chuyển tải thông tin thích hợp đến các thành viên bên ngoài, các thànhviên bên trong hay bên ngoài đều đóng vai trò trong vi ệc giám sát CEO Trong khivai trò giám sát này có th ể gián tiếp như bản thân các thành viên bên trong dưới sựđánh giá của CEO, các thành viên bên trong có th ể cung cấp thông tin liên quan đếnthành viên bên ngoài n ếu có s ự bảo thủ của CEO Nói cách khác, n ếu thành viênbên trong đóng vai trò giám sát hi ệu quả và làm gi ảm thông tin b ất cân xứng có th ểlàm gia tăng cấu trúc qu ản trị doanh nghiệp, dần dần đưa đến hiệu quả công ty t ốthơn.
Tuy nhiên, trong bối cảnh thực tế doanh nghiệp các thành viên bên trongthường được định hướng với CEO Vì CEO là Tổng giám đốc điều hành được xếphạng cao nhất trong tổ chức có đầy quyền lực trong việc chỉ định các giám đốc điềuhành trung thành v ới họ Do mối quan hệ ngầm của họ với CEO, các thành viên bêntrong có th ể không đóng vai trò hi ệu quả trong việc giám sát CEO Vì thế các hộiđồng quản trị với nhiều giám đốc điều hành hơn không dẫn đến việc gia tăng hiệu quảdoanh nghiệp, tác giả đưa ra giả thiết nghiên cứu 3 như sau:
Giả thiết nghiên cứu 3: Có m ột mối quan hệ âm gi ữa tỷ lệ thành viên h
ội đồng quản trị điều hành và hi ệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP.
1.5 Các công trình nghiên c ứu trên thế giới về mối quan hệ giữa quy
mô, thành ph ần hội đồng quản trị và hi ệu quả hoạt động:
1.5.1 Quy mô h ội đồng quản trị và hi ệu quả hoạt động:
Những khẳng định lý thuy ết đã được kiểm định về mặt thực nghiệm và mộtmối quan hệ âm giữa quy mô h ội đồng quản trị và hiệu quả được trình bày bởi cácnghiên cứu sau:
nghiệp Hoa Kỳ giữa năm 1984 và năm 1991, nhất quán phát hi ện ra một mối quan
Trang 38hệ nghịch biến giữa quy mô H ĐQT và giá trị doanh nghiệp khi thực hiện hồi quibằng cách sử dụng nhiều mô hình như: tác động cố định, tác động ngẫu nhiên và ướclượng OLS Thậm chí khi giá trị doanh nghiệp đặc trưng bằng Tobin’s Q được thaybằng các biến đại diện khác như tỷ suất sinh lợi trên tài s ản ROA, tỷ suất sinh
lợi trên doanh thu ROS và doanh thu/tài s ản, mối quan hệ âm vẫn tiếp tục Tác giảcũng khẳng định rằng phần giá trị bị mất xảy ra nhiều hơn khi kích thước của công tyngày càng tăng từ nhỏ đến trung bình (ví dụ 6 -12) khi so sánh với các công ty có hộiđồng quản trị kích thước ngày càng tăng từ trung bình đến lớn (12 -24)
- Theo sau phân tích của Yermarck cho các công ty l ớn, Eisenberg, Sundgren
và Wells (1998) kiểm định mối quan hệ giữa hội đồng quản trị và lợi
nhuận ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ Phần Lan Họ trình bày bằng chứng về mốiquan hệ âm giữa quy mô h ội đồng quản trị và lợi nhuận, vì thế ủng hộ lý thuy ết đặt
ra bởi Lipton và Lorsch (1992) và Jensen (1993)
- Tương tự, Barnhart và Rosenstein (1998) phát hi ện là các doanh nghi ệp vớihội đồng quản trị nhỏ hoạt động tốt hơn các doanh nghiệp với hội đồng quản trị lớn Trong mộtnghiên cứu về Nigeria, Sanda, Mukaila & Garba (2003) phát hiện ra rằng, hiệu suất công ty cóquan hệ đồng biến với HĐQT nhỏ, nhưng nghịch biến với HĐQT lớn Kyereboah-Coleman &Biekpe (2005) đã xác định rằng quy mô HĐQT nhỏ nâng cao hiệu suất của các tổ chức tài chính
vi mô tại Ghana
- Lặp lại các phát hi ện trên, Vafeas (2000) báo cáo là các doanh nghi ệp vớihội đồng nhỏ nhất (tối thiểu năm thành viên) được thông tin t ốt hơn về lợi nhuận của doanhnghiệp và vì thế có th ể được xem như có khả năng giám sát tốt hơn Mak
và Yuanto (2003) cho rằng giá trị của các doanh nghiệp niêm yết của Singapore vàMalaysia là cao nhất khi hội đồng chỉ năm thành viên Bennedsen, Kongsted vàNielsen (2004), khi phân tích về 500 doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đan Mạch đã nóirằng quy mô doanh nghi ệp không ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp cho hộiđồng có dưới sáu thành viên nhưng phát hiện một mối quan hệ âm giữa chúng khiquy mô h ội đồng tăng lên từ bảy thành viên tr ở lên
Trang 39- Trong việc nghiên cứu sự thay đổi trong quy mô h ội đồng quản trị theothời gian, Wu (2000) phát hiện là tính trung bình, quy mô hội đồng của các doanhnghiệp giảm trong giai đoạn 1991 – 1995 Wu cho rằng nguyên nhân c ủa sự sụt giảm
có th ể một phần là do áp l ực từ các nhà đầu tư lớn Điều này hàm ý là th ị trường nóichung tin tưởng hơn nếu việc giám sát được thực hiện bởi các hội đồng nhỏ hơn
Trong khi Yermack (1996) và những người khác phát hi ện mối quan hệ âm
có ý ngh ĩa giữa quy mô h ội đồng quản trị và hiệu quả thì một số nghiên cứu lạikhông tìm thấy mối quan hệ này, cụ thể như:
- Bhagat và Black (2002) không tìm thấy bằng chứng xác đáng về mối quan
hệ này Vì thế kết quả của họ không hoàn toàn ủng hộ các phát hi ện của Yermack
Họ lý gi ải là quy mô h ội đồng thường được chọn có tính nội sinh liên quan đến cácbiến kiểm soát khác có th ể tương quan với hiệu quả và cách ti ếp cận có th ể gây ra
sự khác biệt trong kết quả
- Trong nỗ lực so sánh các tác động của cấu trúc doanh nghi ệp lên hiệu quảgiữa các doanh nghiệp Nhật Bản và Úc, Bonn, Yo kishawa và Phan (2004) phát hi ệnquy mô h ội đồng và hiệu quả (đo lường bằng tỷ số thị giá/thư giá và ROA) tươngquan âm cho các doanh nghi ệp Nhật Bản nhưng không có mối quan hệ cho cácdoanh nghiệp Úc
Ngược với các phát hi ện trên, một tác động dương lên hiệu quả được ghinhận với quy mô h ội đồng lớn hơn bởi một số nghiên cứu sau:
- Khi nghiên cứu 147 doanh nghiệp Singapore từ dữ liệu năm 1995, Mak & Li(2001) ủng hộ khẳng định cơ cấuhội đồng quản trị quyết định các vấn đề nội sinh
khi các kết quả OLS của họ chỉ ra quy mô h ội đồng, cấu trúc lãnh đạo và quy môdoanh nghiệp có tác động dương lên hiệu quả nhưng các hồi qui 2SLS của họ khôngủng hộ các kết quả này
Trang 40- Diwedi & Jain (2002), tiến hành nghiên c ứu trên 340 công ty lớn đượcniêm yết của Ấn Độ trong giai đoạn 1997 – 2001và tìm thấy một mối quan hệ tích
cực yếu giữa quy mô HĐQT và hiệu suất hoạt động của công ty
- Adam & Mehran (2005) phát hiện một mối quan hệ dương giữa quy mô hộiđồng và hiệu quả (đo lường bằng Tobin’s Q) trong ngành ngân hàng Hoa Kỳ Dựa trên kết quả,
họ đề nghị là mối quan hệ hiệu quả như vậy có th ể là chuyên bi ệt cho từng ngành công nghi ệp
và chỉ ra là các h ội động lớn hơn làm việc tốt hơn cho các loại doanh nghiệp nhất định phụthuộc vào cấu trúc t ổ chức Họ lập luận rằng hoạt động M&A và các tính năng, hình thức củacác tổ chức ngành ngân hàng có th ể làm cho một HĐQT lớn hơn nhiều so với sự mong đợi
- Hơn nữa, một siêu phân tích dựa trên 131 nghiên c ứu bởi Dalton và Dalton(2005) chỉ ra các hội đồng càng lớn tương quan với hiệu quả doanh nghiệp càng cao, ngược lạivới các kết quả siêu phân tích ban đầu bởi Dalton, Daily và Johnson (1999)
Tóm l ại, nghiên cứu thực nghiệm về quy mô hội đồng đề nghị là quy môcàng lớn trong hầu hết các trường hợp có quan hệ âm với hiệu quả doanh ngh iệp Để
duy trì HĐQT với số lượng thành viên lớn có thể là bất lợi và tốn kém cho các
doanh nghiệp Việc lên kế hoạch, phối hợp công việc, ra quyết định và tổ chức cáccuộc họp thường xuyên có th ể là khó khăn với các các hội đồng có số lượng thànhviên lớn Tính hiệu quả của HĐQT không phụ thuộc vào số lượng thành viên có m ặttrong đó, nhưng một lượng tối thiểu các thành viên v ới kinh nghiệm và kiến thức đầy
đủ là điều kiện sống còn của doanh nghiệp để đảm bảo các nhiệm vụ được thực thihiệu quả
1.5.2 Thành phần hội đồng quản trị và hi ệu quả hoạt động 1.5.2.1 Thành viên độc lập và hi ệu quả hoạt động
Một số nghiên cứu thực nghiệm về lợi ích của thành viên bên ngoài /độc lậptrong việc hỗ trợ giám sát và ch ức năng tư vấn cho các cổ đông công ty (Brickley &James 1987; Weisbach 1988; Byrd & Hickman 1992; Brickley và c ộng sự 1994)