1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRONG MÙA KHÔ KHU VỰC TỈNH HẬU GIANG

129 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thạc sỹ khoa học: “Đánh giá tài nguyên nước mặt trong mùa khô khu vực tỉnh Hậu Giang” được hoàn thành tại khoa Khí tượng – thủy văn – Hải dương học thuộc trường Đại học Khoa họ

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS LÊ VŨ VIỆT PHONG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

Luận văn thạc sỹ khoa học: “Đánh giá tài nguyên nước mặt trong mùa

khô khu vực tỉnh Hậu Giang” được hoàn thành tại khoa Khí tượng – thủy văn

– Hải dương học thuộc trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia

Hà Nội, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Lê Vũ Việt Phong

Em xin trân trọng cảm ơn TS Lê Vũ Việt Phong đã tận tình hướng dẫn

trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo trong khoa Khí

tượng Thủy văn và Hải dương học đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho tác giả

trong quá trình học tập, nghiên cứu

Luận văn là một phần kết quả của đề tài “Mất đất và những ảnh hưởng

đến sản lượng nông nghiệp vùng Đồng bằng Sông Cửu Long dưới tác động

của biến đổi khí hậu” được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ

quốc gia (NAFOSTED) theo số tài trợ 105.06-2017.320

Bài khóa luận của em có nhiều chỗ còn sai sót, em kính mong quý Thầy,

Cô cảm thông và những ý kiến góp ý để em hoàn thành tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2019

Học viên

Phạm Đức Đoàn

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH vi

Mở đầu 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 3

1.1 Tổng quan về vùng ĐBSCL 3

1.2 Tổng quan về tỉnh Hậu Giang 4

1.2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên 4

1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 5

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN, THU THẬP, THỐNG KÊ, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU CÁC YẾU TỐ THỦY VĂN, MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT KHU VỰC TỈNH HẬU GIANG 23

2.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu tỉnh Hậu Giang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Phương pháp kế thừa 23

2.2.2 Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích số liệu 23

2.2.3 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 24

2.2.4 Phương pháp đo đạc thủy văn, quan trắc phân tích chất lượng nước mặt 24

2.3 Đo đạc lưu lượng (Q) bổ sung tại 30 mặt cắt 24

2.4 Cách tính chỉ số chất lượng nước WQI 34

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT MÙA KHÔ KHU VỰC TỈNH HẬU GIANG 39

3.1 Chế độ mưa và thuỷ văn 7

3.1.1 Chế độ mưa 7

3.1.2 Đặc điểm thủy văn tỉnh Hậu Giang 10

3.2 Đánh giá số lượng nước mặt 39

3.2.1 Nhu cầu sử dụng nước 39

3.2.2 Tổng lượng nước mặt có khả năng cung cấp trong mùa khô 43

3.3 Đánh giá chất lượng nước mặt 52

Trang 5

3.3.1 Xâm nhập mặn và suy giảm nguồn nước mặt: 52

3.4 Kết quả tính toán chỉ số WQI cho sông rạch trên địa bàn tỉnh 60

3.4.1 Tính toán lan truyền chất ô nhiễm mùa khô 2015 61

3.4.2 Kết quả chất lượng nước mặt tại các sông, kênh rạch đoạn chảy qua các trung tâm huyện thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 76

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Diện tích và sản lượng lúa từ năm 2013-2015 [3] 16

Bảng 2 Diện tích và sản lượng mía từ năm 2013-2015 [3] 16

Bảng 3 Diện tích và sản lượng thủy sản từ năm 2013-2015 [3] 16

Bảng 4 Tổng diện tích đất, cây xanh, tỷ lệ lắp đầy của các khu, cụm CNTT [3] 19

Bảng 5 Bảng quy định các giá trị qi, BPi 36

Bảng 6 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa 37

Bảng 7 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 37

Bảng 8 Bảng đánh giá chất lượng nước bằng chỉ số WQI 38

Bảng 9 Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt cho các cấp đô thị 39

Bảng 10 Tiêu chuẩn dùng nước cho các loại vật nuôi (TCVN 4454:1987) 40

Bảng 11 Tổng nhu cầu nước ngọt trong mùa khô từ tháng 1-5/2015 42

Bảng 12 Tổng lượng mưa từ tháng 1-5 (mm) 43

Bảng 13 Tổng lượng nước tái sử dụng 45

Bảng 14 Tổng lượng nước có trong kênh, rạch, ao nhỏ 46

Bảng 15 Tổng lượng nước cung cấp trong mùa khô từ tháng 1-5/2015 47

Bảng 16 Diễn biến mặn Smax tháng dọc sông Cái Lớn 53

Bảng 17 Nồng độ mặn cao nhất năm 2015 xâm nhập vào nội đồng tỉnh 54

Bảng 18 Xu thế mực nước trung bình tháng giai đoạn 2000-2016 57

Bảng 19 Xu thế thay đổi lưu lượng nước trung bình tháng giai đoạn 2000-2016 [6] 59

Bảng 20 Lượng mưa tháng trạm Vị Thanh (1984-2016) 76

Bảng 21 Lượng mưa tháng trạm Phụng Hiệp (1984-2016) 78

Bảng 22 Mực nước trung bình trạm thủy văn Vị Thanh (1984-2016) 80

Bảng 23 Mực nước trung bình tháng trạm thủy văn Phụng Hiệp (1984-2016) 82

Bảng 24 Vị trí các điểm đo 82

Bảng 25 Tóm tắt kết quả đo đạc thủy văn bổ sung các sông rạch tỉnh Hậu Giang tháng 03/2015 84

Bảng 26 Thống kê đặc trưng và biên độ triều khu vực chịu tác động 87

Trang 7

Bảng 27 Thống kê đặc trưng và biên độ triều khu vực chịu tác động 88

Bảng 28 Thống kê đặc trưng lưu tốc các trạm ảnh hưởng bán nhật triều biển Đông 89

Bảng 29 Thống kê đặc trưng lưu tốc các trạm ảnh hưởng nhật triều biển Tây 90

Bảng 30 Bảng số liệu quan trắc mặn 91

Bảng 31 Bảng số liệu quan trắc mặn 93

Bảng 32 Kết quả phân tích chất lượng nước tại vị trí 30 mặt cắt đo đạc thủy văn 95

Bảng 33 Kết quả tính toán chỉ số WQI cho thông số pH 97

Bảng 34 Kết quả tính toán chỉ số WQI cho các thông số còn lại 98

Bảng 35 Kết quả tính toán chỉ số WQI cho các thông số còn lại (tt) 99

Bảng 36 Kết quả tính toán thông số WQISI tại từng vị trí quan trắc 101

Bảng 37 Nhu cầu sử dụng nước trong sinh hoạt trong mùa khô 2015 103

Bảng 38 Lượng nước cung cấp cho sinh hoạt trong các tháng mùa khô 2015 104

Bảng 39 Nhu cầu nước của cây trồng trong từng tháng 105

Bảng 40 Lượng nước cung cấp cho chăn nuôi 106

Bảng 41 Lượng nước cung cấp cho chăn nuôi trong các tháng mùa khô 2015 107

Bảng 42 Lượng nước cung cấp cho nuôi, trồng thủy sản 108

Bảng 43 Lượng nước cung cấp cho nuôi, trồng thủy sản các tháng mùa khô 2015 109

Bảng 44 Lượng nước cung cấp công nghiệp 110

Bảng 45 Lượng nước cung cấp cho công nghiệp trong các tháng mùa khô 2015 111 Bảng 46 Nhu cầu nước ngọt các địa phương trong mùa khô từ tháng 1-5/2015 112

Bảng 47 Tổng lượng nước cần thiết từng tháng trong mùa khô 2015 113

Bảng 48 Lượng nước cần thiết của từng vùng trong các tháng mùa khô 2015 114

Bảng 49 Tổng lượng nước trên các sông cung cấp cho tỉnh trong mùa khô 115

Bảng 50 Tổng lượng nước cung cấp cho các địa phương trong mùa khô 116

Bảng 51 Tổng lượng NCN và KNCC 117

Bảng 52 Khả năng cung cấp trong các tháng mùa khô 2015 118

Bảng 53 KNCC và NCN trong các tháng mùa khô (106 m3) 119

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Bản đồ xâm nhặp mặn tại ĐBSCL ( Nguồn [1]) 3

Hình 2 Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang (Nguồn [4]) 5

Hình 3 Bản đồ các sông rạch chính tỉnh Hậu Giang 6

Hình 4 Lượng mưa bình quân năm (1984-2016) trạm Vị Thanh 8

Hình 5 Lượng mưa bình quân năm (1984-2016) trạm Phụng Hiệp 8

Hình 6 Biểu đồ lượng mưa bình quân tháng trạm Vị Thanh thời kỳ 1984-2016 9

Hình 7 Biểu đồ lượng mưa bình quân tháng trạm Phụng Hiệp 10

Hình 8 Đặc trưng tháng các yếu tố thủy văn trạm 11

Hình 9 Đặc trưng tháng các yếu tố thủy văn trạm 12

Hình 10 Bản đồ vị trí trạm đo thủy văn kết hợp lấy mẫu chất lượng nước bổ sung (30 mặt cắt) 25

Hình 11 Hàm lượng DO trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung 28

Hình 12 Hàm lượng TSS trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung 28

Hình 13 Hàm lượng BOD trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung 29

Hình 14 Hàm lượng COD trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung 29

Hình 15 Hàm lượng Amoni trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung 30

Hình 16 Hàm lượng Nitrat trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung 30

Hình 17 Hàm lượng sắt tổng trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung 31

Hình 18 Hàm lượng photphat trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung 31

Hình 19 NCN theo tỉ lệ (%) 42

Hình 20 KNCC tỉ lệ (%) 47

Hình 21 So sánh NCN và KNCC trên các địa phương trong tỉnh 48

Hình 22 KNCC và NCN thành phố Vị Thanh trong các tháng mùa khô 2015 48

Hình 23 KNCC và NCN thị xã Ngã Bảy trong các tháng mùa khô 2015 49

Hình 24 KNCC và NCN thị xã Long Mỹ trong các tháng mùa khô 2015 49

Hình 25 KNCC và NCN huyện Châu Thành trong các tháng mùa khô 2015 50

Hình 26 KNCC và NCN huyện Châu Thành A trong các tháng mùa khô 2015 50

Hình 27 KNCC và NCN huyện Phụng Hiệp trong các tháng mùa khô 2015 51

Hình 28 KNCC và NCN huyện Vị Thủy trong các tháng mùa khô 2015 51

Hình 29 KNCC và NCN huyện Long Mỹ trong các tháng mùa khô 2015 52

Hình 30 Bản đồ phân bố độ mặn thực đo và tính toán cao nhất năm 2015 khu vực ĐBSCL (Nguồn [7]) 55

Hình 31 Xu thế mực nước trung bình tháng giai đoạn 2000-2016 (Nguồn [7]) 57

Hình 32 Xu thế thay đổi lưu lượng nước trung bình tháng giai đoạn 60

Hình 33 Kết quả tính toán lan truyền BOD mùa khô 2015 62

Hình 34 Kết quả tính toán lan truyền COD mùa khô 2015 62

Hình 35 Kết quả tính toán lan truyền TSS mùa khô 2015 63

Hình 36 Kết quả tính toán lan truyền Nitrat mùa khô 2015 63

Trang 9

Hình 37 Kết quả tính toán lan truyền Photphat mùa khô 2015 64 Hình 38 Diễn biến pH trong nước mặt trên địa bàn tỉnh Hậu Giang [5] 64 Hình 39 Bản đồ chỉ số chất lượng nước ( WQI) trong mùa khô 72

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Hậu Giang là một tỉnh thuộc khu vực nội địa của Đồng bằng sông Cửu Long

Với khí hậu mát mẻ ôn hòa, đất đai màu mỡ, phì nhiêu, đây chính là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ nước ta Cùng với thế mạnh về cây lúa, cây ăn quả các loại cùng nguồn thủy sản phong phú, nơi có nhiều di tích lịch

sử cấp quốc gia tất cả góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội và du lịch của địa phương

Trong bối cảnh khí hậu biến đổi, nước biển dâng và do tác động của các hoạt động phát triển kinh tế, xây dựng các đập Thủy điện, thủy lợi của các nước thượng nguồn sông Mêkông, đã làm suy kiệt nguồn nước tại Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Hậu Giang nói riêng, những năm gần đây vào các tháng mùa khô, tỉnh luôn phải đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nước sạch nghiêm trọng, nguyên nhân gây ra là do; Chất thải từ sinh hoạt, công nghiệp gây ô nhiễm nguồn nước mặt, lưu lượng dòng chảy từ sông Hậu cung cấp cho tỉnh giảm, hiện tượng nhiễm xâm nhập mặn từ Biển Tây và cả nguy cơ xâm nhập mặn từ Biển Đông Mặn xâm nhập ngày càng sâu vào cửa sông và cả trong nội đồng gây ảnh hưởng đến đời sống an sinh, sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra cho tỉnh Hậu Giang là cần đánh giá tài nguyên nước mặt để kiểm soát và đề ra các biện pháp để chủ động thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng và giải pháp tiết kiệm nước Ngoài ra cũng tạo ra cho tỉnh một số cơ hội thuận lợi tiếp súc các nguồn vốn ưu đãi, để thích ứng và phát triển bền vững với BĐKH

Trước các nguy cơ và cơ hội trên, Luận văn chọn đề tài “Đánh giá hiện tài

nguyên nước mặt trong mùa khô khu vực tỉnh Hậu Giang” để nghiên cứu, các

thông tin, kết quả thu được trong nghiên cứu có thể sử dụng như các căn cứ khoa học để đề ra các phương án ứng phó để giảm thiểu thiệt hại do hiện trạng thiếu nguồn nước ngọt trong mùa khô gây ra trong tình hình BĐKH và nước biển dâng hiện nay

Trang 11

- Đo đạc và thu thập số liệu khí tượng, thủy văn và môi trường, nghiên cứu

và phân tích phục vụ công tác đánh giá

- Đánh giá đầy đủ và định lượng về hiện trạng chất lượng nước mặt làm cơ

sở cho việc phân vùng chất lượng nước của các sông, rạch chính trên địa bàn Tỉnh phục vụ cho công tác quản lý và quy hoạch tài nguyên nước mặt

3 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp kế thừa: kế thừa, áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và công nghệ hiện có trên thế giới và trong nước

- Phương pháp phân tích thống kê, phân tích số liệu: Phương pháp này được

sử dụng chủ yếu trong khi thực hiện luận văn, thu thập các thông tin tư liệu liên quan đến nghiên cứu về tài nguyên nước, hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh

tế xã hội, sử dụng đất

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành điều tra, khảo sát thực địa về hiện trạng các công trình khai thác nguồn nước mặt, nhu cầu sử dụng nước của tất cả các ngành, lĩnh vực

- Phương pháp đo đạc thủy văn, quan trắc phân tích chất lượng nước mặt: Phương pháp đo đạc chế độ thủy văn bổ sung tại 30 điểm trên các sông, rạch chính trong tỉnh, quan trắc phân tích chất lượng nước mặt nhằm ghi nhận các thông số chất lượng nước phục vụ cho việc đánh giá chất lượng nguồn nước mặt

4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu là môi trường nước mặt Các thành phần xem xét đến trong nghiên cứu bao gồm: Chế độ mưa, chế độ thủy văn của sông, triều, độ mặn, các nguồn thải gây ô nhiễm nguồn nước mặt Lượng nước cần thiết trong sinh hoạt, trong nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và trong công nghiệp Khả năng cung cấp nước mặt trong các tháng mùa khô của từng địa phương trong tỉnh

- Trong phạm vi lãnh thổ tỉnh Hậu Giang: Sông Hậu (đoạn chảy qua tỉnh dài 8km), sông Cái Lớn (đoạn qua tỉnh 57km), sông Cái Tư (đoạn qua tỉnh dài 15km)

và sông Nước Trong (đoạn qua tỉnh 16km), và một số rạch trong tỉnh như rạch Mái Giầm (chảy qua Châu Thành đến Phụng Hiệp), rạch Nước Trong (Vị Thanh), Xẻo Chít (Long Mỹ),.v.v trong đó có khoảng 20 tuyến kênh rạch chính vừa làm nhiệm

vụ cấp nước, vừa làm nhiệm vụ tiêu thoát nước cho tỉnh

5 Nội dung luận văn

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội

Chương 2: Phương pháp tiếp cận, thu thập, thống kê, phân tích số liệu các yếu tố thủy văn, môi trường nước mặt

Chương 3: Đánh giá tài nguyên nước mặt trong mùa khô khu vực tỉnh Hậu Giang

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 Tổng quan về vùng ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một bộ phận của châu thổ sông Mê Kông có diện tích 39 747 km², nằm liền kề với vùng Đông Nam Bộ, vùng kinh tế lớn nhất của Việt Nam hiện nay, phía Bắc giáp Campuchia, phía Tây Nam là vịnh Thái Lan và phía Đông Nam là Biển Đông ĐBSCL có vị trí như một bán đảo với 3 mặt Đông, Nam và Tây Nam giáp biển với đường bở biển dài trên 700 km [1] Hiện tượng xâm nhập mặn tại ĐBSCL diễn ra hàng năm và phụ thuộc rất lớn vào điều kiện dòng chảy trên sông Mê Kông, điều kiện khí tượng khu vực như mưa, gió Xâm nhập mặn (Hình 1), gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế-

xã hội vùng ven biển ĐBSCL [1]

Trang 13

Từ tháng 1 đến tháng 6 hàng năm lưu lượng nước sông Mê Kông chảy vào ĐBSCL qua sông Tiền và sông Hậu nhỏ, trong đó lưu lượng tháng 4 là nhỏ nhất so với các tháng trong năm Đầu tháng 3 và tháng 4 hàng năm là thời gian nhu cầu dùng nước lên cao cho canh tác nông nghiệp, trong khi mực nước sông lại rất thấp gây thiếu nước ở đồng bằng Vấn đề trở nên nghiêm trọng khi dòng chảy ra biển không đủ mạnh để đẩy nước mặn từ biển chảy vào Đặc biệt vào kỳ triều cường kết hợp gió Chướng (gió Đông Bắc) nước mặn tiến sâu vào hệ thống kênh rạch nội đồng gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp

Mùa khô hàng năm, hai dạng thiên tai (hạn hán và xâm nhập mặn) cùng lúc diễn ra sẽ tác động rất lớn tới sản xuất và đời sống người dân tại ĐBSCL Việc đo

và dự báo xâm nhập mặn hàng năm trong hệ thống sông kênh tại ĐBSCL được thực hiện thông qua khá nhiều các trạm khí tượng thuỷ văn Tuy nhiên, hạn hán chúng ta chỉ dựa trên các tác động của nó tới sản xuất và sinh hoạt (thiếu nước tưới cho nông nghiệp và số hộ thiếu nước sinh hoạt) để xác định và đánh giá, công tác dự báo rất hạn chế, chủ yếu dựa trên số liệu mực nước sông kênh và mưa Như vậy, việc xác định chỉ số hạn hán có tính đến yếu tố tác động gia tăng – xâm nhập mặn cho việc đánh giá cũng như dự báo cho ĐBSCL rất quan trọng

1.2 Tổng quan về tỉnh Hậu Giang

1.2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên

Hậu Giang là tỉnh thuộc khu vực nội địa của ĐBSCL, lãnh thổ của tỉnh nằm trong tọa độ từ 9034’59”-9059’39” vĩ độ Bắc và từ 105019’39”-1050

53

Địa giới hành chính tỉnh Hậu Giang (Hình 5) với các mặt tiếp giáp:

- Phía Bắc: giáp Thành phố Cần Thơ

- Phía Nam: giáp tỉnh Sóc Trăng

- Phía Tây: giáp tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu

- Phía Ðông: giáp sông Hậu, ranh giới hành chính với tỉnh Vĩnh Long

Diện tích tự nhiên của tỉnh Hậu Giang là 160.058,69 ha, chiếm khoảng 4% diện tích vùng ÐBSCL và chiếm khoảng 0,4% tổng diện tích tự nhiên của cả nước Các đơn vị hành chính: Hậu Giang có 08 đơn vị hành chính, gồm 1 thành phố,

02 thị xã và 5 huyện Với 76 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; trong đó có

Trang 14

12 phường, 10 thị trấn và 54 xã

H nh 2 Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang (Nguồn [4])

1.2.2 Đặc điểm khu vực nghiên cứu thủy văn và môi trường nước mặt

Luận văn được nghiên cứu trên các sông, kênh, rạch chính trong tỉnh Hậu Giang có thể kể đến là sông Hậu (đoạn chảy qua tỉnh dài 8km), sông Cái Lớn (đoạn qua tỉnh 57km), sông Cái Tư (đoạn qua tỉnh dài 15km) và sông Nước Trong (đoạn qua tỉnh 16km) như trong Hình 6.Trong phạm vi lãnh thổ tỉnh Hậu Giang còn có rất nhiều dòng chảy tự nhiên khác mà nhân dân địa phương gọi là rạch, xẻo, con lươn… trong đó có khoảng 20 tuyến kênh rạch chính vừa làm nhiệm vụ cấp nước, vừa làm nhiệm vụ tiêu thoát nước cho tỉnh Ngoài ra, hệ thống kênh đào cũng là một yếu tố quan trọng của hệ thống thủy văn trong tỉnh với các kênh lớn như Xà No, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Lái Hiếu, Nàng Mau và một số kênh nhỏ khác như: kênh Hậu Giang 1, 2, 3; Nàng Mau 2… Tổng diện tích mặt nước toàn tỉnh ước tính 11.500 ha ( Nguồn [2,3])

Trang 15

H nh 3 Bản đồ các sông rạch chính tỉnh Hậu Giang.

1 Sông Hậu

Sông Hậu là một trong hai chi lưu của sông Mê Kông, khác với sông Tiền, sông Hậu không bị phân nhánh sớm và chảy thẳng đổ ra biển Đông chủ yếu tại cửa Định An và Trần Đề Đoạn chảy qua Hậu Giang chủ yếu ở xã Đông Phú và xã Phú Hữu A, huyện Châu Thành, do chịu ảnh hưởng của nguồn nước thượng nguồn sông

Mê Kông và chế độ triều biển Đông nên dòng chảy sông Hậu khá phức tạp, nhìn chung có thể chia ra làm hai mùa: mùa lũ và mùa cạn Lưu lượng dòng chảy trung bình năm lớn hơn 500 m3

/s

2 Sông Cái Lớn

Sông Cái Lớn nối các kênh: Xà No, Ô Môn, Quản Lộ - Phụng Hiệp, Nàng Mau, Lái Hiếu với biển Tây Mùa mưa, nước sông phụ thuộc lượng nước từ thượng nguồn sông Hậu tràn qua Tứ giác Long Xuyên và mưa tại chỗ Mùa khô, chế độ nước sông chịu tác động chủ yếu của chế độ triều vịnh Rạch Giá Sông Cái Lớn có chiều rộng cửa sông 600 – 700m, độ sâu 10 – 12m nên có khả năng tiêu thoát nước tốt Tác dụng của sông Cái Lớn là phương tiện giao thông và tiêu nước vào mùa úng cho TP Vị Thanh và huyện Long Mỹ Tuy nhiên, do ảnh hưởng của triều biển Tây

Trang 16

nên đã gây nhiễm mặn ở các xã phía tây và tây nam của tỉnh

3 Kênh Xà No

Kênh xáng Xà No được người Pháp tiến hành đào vào mùa khô năm 1901 đến tháng 7/1903 thì hoàn thành Kênh xáng Xà No với bề ngang mặt rộng 60m, đáy rộng 40m, độ sâu từ 2,5 - 9m, nối liền Sông Hậu (từ Vàm xáng rạch Cần Thơ) đến sông Cái Lớn (ngọn rạch Cái Tư).Kênh xáng Xà No ngoài việc giải quyết tiêu thoát nước cho khoảng 40.000ha sản xuất nông nghiệp trong khu vực, nó còn là trục kênh

rất quan trọng cho việc giao thương lúa gạo miền Hậu Giang

4 Kênh Cái Côn – Quản Lộ Phụng Hiệp

Hệ thống kênh Cái Côn – Quản Lộ Phụng Hiệp đã được người Pháp tiến hành đào từ năm 1908 đến năm 1914 thì hoàn thành Trong đó, kênh Cái Côn dài 16km nối liền sông Hậu với khu vực Phụng Hiệp, kênh Quản Lộ được đào từ Cà Mau qua Bạc Liêu thẳng lên Phụng Hiệp, nối với kênh Cái Côn ra sông Hậu Ngoài ra, tại Ngã Bảy còn có kênh Lái Hiếu dài 25km cũng được đào thời gian này, bắt đầu từ Phụng Hiệp qua Long Mỹ, nối vô sông Cái Lớn ở Rạch Giá (Kiên Giang), xuyên qua khu bảo tồn tự nhiên Lung Ngọc Hoàng

1.3 Chế độ mưa và thuỷ văn

1.3.1 Chế độ mưa

Tỉnh Hậu Giang là tỉnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nên Hậu Giang cũng có hai mùa khí hậu rõ nét là mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 - tháng 4 năm sau (tuy nhiên một số năm vẫn còn mưa vào tuần đầu tháng 12), mùa mưa từ tháng 5 - tháng 11 (một số năm bắt đầu có mưa từ cuối tháng 4) Trong tỉnh

có lượng mưa trung bình từ 1500mm đến gần 2300mm, lượng mưa mùa mưa chiếm

từ 87,7% - 93,1 % cả năm Trong năm, có 2 khoảng thời gian giao mùa: Thời gian giao mùa của khô-mưa là các tháng 4 và 5; Thời gian giao mùa của mưa-khô là các tháng 11, 12 Trong thời kỳ 32 năm từ 1984 – 2016 có những năm có ngày bắt đầu mùa mưa rất muộn (các năm 1998, 2005, 2010, 2015) hoặc rất sớm (vào các năm

1999, 2008), được trình bày trên Hình 16 và Hình 17

Trang 17

H nh 4 Lượng mưa b nh quân năm (1984-2016) trạm Vị Thanh

H nh 5 Lượng mưa b nh quân năm (1984-2016) trạm Phụng Hiệp

Trang 18

Phân bố lượng mưa các tháng trong năm

Kết quả thống kê lượng mưa tháng trong năm cho thấy; các tháng trong năm lượng mưa phân bố không đều, lượng mưa lớn chỉ tập trung vào các tháng mùa mưa, các tháng mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng hết tháng 4 năm sau có lượng mưa rất thấp, đặc biệt vào các tháng 2-3 có lượng mưa nhỏ nhất, nhiều năm không có mưa và đây cũng là cao điểm của mùa khô trong năm

Thời gian bắt đầu mùa mưa thường không ổn định nên những năm mùa mưa đến trễ làm gia tăng mức độ thiếu nước cho sản xuất sau một mùa khô kéo dài, làm chậm lịch thời vụ và xáo trộn cơ cấu mùa vụ trong năm (Thống kê lượng mưa trong năm được trình bày trên Hình 18, Hình 19 và trong bảng 20, 22, phần phụ lục)

H nh 6 Biểu đồ lượng mưa b nh quân tháng trạm Vị Thanh thời kỳ 1984-2016

Trang 19

H nh 7 Biểu đồ lượng mưa b nh quân tháng trạm Phụng Hiệp

thời kỳ 1984-2016

1.3 2 Đặc điểm thủy văn tỉnh Hậu Giang

Do điều kiện địa lý của vùng nên chế độ thủy văn của tỉnh Hậu Giang vừa chịu ảnh hưởng của chế độ nguồn nước sông Hậu, vừa chịu ảnh hưởng chế độ triều biển Đông, biển Tây và chế độ mưa nội tỉnh Thủy văn được chi phối bởi hai nguồn chính: sông Hậu (triều biển Đông) và sông Cái Lớn (triều biển Tây).Mùa lũ ở Hậu Giang bắt đầu vào tháng VIII và kết thúc vào tháng XII Lũ đạt mức cao nhất vào tháng X và XI, thời gian này thường trùng với thời kỳ mưa lớn tại địa phương.Mùa kiệt ở tỉnh Hậu Giang bắt đầu từ tháng I kết thúc vào tháng VI Tháng IV lưu lượng nhỏ nhất khoảng 1/20 lưu lượng mùa lũ Ba yếu tố: lũ, mưa lớn tại chỗ và triều cường cùng xảy ra đồng thời thì mực nước tăng cao, gây ngập một vùng rộng lớn, thời gian ngập kéo dài Thời gian xuất hiện đỉnh lũ ở tỉnh Hậu Giang chậm hơn thời gian xuất hiện đỉnh lũ tại Châu Ðốc, tỉnh An Giang khoảng 10 – 15 ngày

19.8 18.5 28.3

87.5

180.8 231.3 264.1

280.5 267.1 292.5

124.8

40.9

0.0 50.0

Trang 20

11

a Chế độ mực nước trên sông đào Xà No

Sông đào Xà No hay còn được gọi là kênh xáng Xà No được người Pháp tiến hành đào vào mùa khô năm 1901 đến tháng 7/1903 thì hoàn thành Kênh xáng Xà

No với bề ngang mặt rộng 60m, đáy rộng 40m, độ sâu từ 2,5-9m, nối liền Sông Hậu (từ Vàm xáng rạch Cần Thơ) đến sông Cái Lớn (ngọn rạch Cái Tư)

Kênh xáng Xà No ngoài việc giải quyết tiêu thoát nước cho khoảng 40.000ha sản xuất nông nghiệp trong khu vực, nó còn là trục kênh rất quan trọng cho việc giao thương lúa gạo miền Hậu Giang (Thống kê mực nước trình bày trên Hình 20

và trong Bảng 22, Bảng 23 phần Phụ lục)

b Chế độ mực nước trên sông đào Cái Côn – Quản lộ Phụng Hiệp.

Hệ thống sông đào Cái Côn – Quản Lộ Phụng Hiệp đã được người Pháp tiến hành đào từ năm 1908 đến năm 1914 thì hoàn thành Trong đó, kênh Cái Côn dài 16km nối liền sông Hậu vô khu vực Phụng Hiệp, kênh Quản Lộ được đào từ Cà Mau qua Bạc Liêu thẳng lên Phụng Hiệp, nối với kênh Cái Côn ra sông Hậu Ngoài

ra, tại Ngã Bảy Phụng Hiệp còn có kênh Lái Hiếu dài 25km cũng được đào thời gian này, bắt đầu từ Phụng Hiệp qua Long Mỹ, nối vô sông Cái Lớn ở Rạch Giá (Kiên Giang), xuyên qua khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng, Hình 21

H nh 8 Đặc trưng tháng các yếu tố thủy văn trạm

Vị Thanh 1990 - 2016

Trang 21

1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Báo cáo số 184/BC-UBND (Nguồn [2]), tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang năm 2015 như sau:

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn là 7.418,553 tỷ đồng, tăng 4,21%

so với cùng kỳ, trong đó: thu nội địa là 2.890 tỷ đồng, tăng 16,35% so với cùng kỳ,

H nh 9 Đặc trưng tháng các yếu tố thủy văn trạm

Phụng Hiệp 1990 - 2016

Trang 22

vượt 4,33% kế hoạch (Kế hoạch 2.770 tỷ đồng) Tổng chi ngân sách địa phương là 6.818,925 tỷ đồng, bằng 98,62% so với cùng kỳ, trong đó: chi đầu tư phát triển là 2.551,276 tỷ đồng, tăng 21,42% so với cùng kỳ

- Tổng kim ngạch xuất khẩu, dịch vụ thu ngoại tệ và nhập khẩu 1.050 triệu USD, tăng 39,5% Kế hoạch; vượt 50% kế hoạch Trong đó kim ngạch xuất khẩu và dịch vụ thu ngoại tệ đạt 740 triệu USD, tăng 33,3% so cùng kỳ (Kế hoạch là 578 triệu USD); kim ngạch nhập khẩu 310 triệu USD, tăng 56,8% so cùng kỳ (Kế hoạch là 120 triệu USD)

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân dưới 4,5% (KH <7%)

b) Về văn hóa – xã hội

- Dân số, lao động

Dân số trung bình khoảng 790.282 người; tỷ lệ tăng dân số trung bình 2,2%, trong đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,76 % Tỷ lệ hộ nghèo dự kiến cuối năm 2015 còn 9,89%, biên độ giảm trong năm là 2,59% (Kế hoạch trên 2%) Số lao động được tạo việc làm là 17.500 lao động (Kế hoạch 15.000 lao động); tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 44%; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn 4,03%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn còn 1,55%

- Giáo dục, văn hóa

Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 55,29% tổng số trường (Kế hoạch 60%), số sinh viên trên 10.000 người dân là 169 sinh viên Tỷ lệ xã đạt chuẩn

55-quốc gia về y tế 100%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 12,6%; số bác sĩ

trên 10.000 người dân là 6,8 bác sĩ; số giường bệnh trên 10.000 người dân là 28,81 giường; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 78,87% (Kế hoạch là 78%); tuổi thọ trung bình 75 tuổi Diện tích nhà ở bình quân/người 21,7 m2 Xây dựng công

nhận mới 04 xã nông thôn mới, nâng tổng số xã nông thôn mới lên 21/54 xã, đạt 38,88% tổng số xã, các xã còn lại đạt trên 10 tiêu chí Công nhận mới 02 phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị

c) Tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững

Tỷ lệ che phủ rừng đạt 1,89% (Kế hoạch 1,88%)

Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước hợp vệ sinh 95,5% (Kế hoạch 95%); tỷ

lệ dân số thành thị được cấp nước sạch 89% (Kế hoạch 88%)

Trang 23

Năm 2017, tỉnh đã công nhận 05 xã nông thôn mới, đến nay đã có 22/54 xã đạt chuẩn nông thôn mới (đạt 40,78% tổng số xã), các xã còn lại đạt trên 10 tiêu chí

d) Về quốc phòng và an ninh

Xây dựng lực lượng quân sự, công an chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt 1,74% dân số đúng theo quy định của Quân khu Hoàn thành tốt công tác huấn luyện, diễn tập, giáo dục bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh và công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ

Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, công tác cải cách tư pháp được quan tâm, số vụ tội phạm giảm; tai nạn giao thông tăng so cùng kỳ

e) Tình hình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Sản xuất công nghiệp tiếp tục phát triển khá, giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 2010 tăng 21,8% so cùng kỳ Nhìn chung, đa số các doanh nghiệp phát triển tương đối đều, ổn định Các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành như: sản xuất giày dép; sản xuất hóa chất, sản xuất thuốc, hóa dược liệu… đầu tư mở rộng nhà máy, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh, hạ giá thành sản phẩm nên làm tăng giá trị sản xuất của các ngành này nói riêng và giá trị của toàn tỉnh nói chung UBND tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP của Chính phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động

Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 9,4 % so với cùng kỳ, trong đó: ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 12,7% (cùng kỳ 8%); điều này cho thấy năng lực sản xuất công nghiệp tăng nhanh hơn cùng kỳ năm trước Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu tiếp tục tăng: sản lượng thủy sản đông lạnh tăng 7,6%, gạo xay xát tăng 51,5%, đường mật tăng 10,7%, bánh kẹo tăng 21,5%

Ngành điện tiếp tục nâng cấp mở rộng lưới điện, nâng tỷ lệ hộ dân sử dụng điện toàn tỉnh đạt 99,58%, tăng 0,03% so với cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch; tỷ lệ sử dụng điện an toàn 98,46%, tăng 0,12% so với cùng kỳ, đạt 100% kế hoạch

Các khu, cụm công nghiệp đã thu hút thêm được 04 dự án đầu tư, cao hơn 02

dự án so với cùng kỳ, lũy kế đến nay đã thu hút được 76 dự án đầu tư, hiện có 65 dự

án đi vào hoạt động, tăng 26 dự án so với cùng kỳ, tổng diện tích là 1.183 ha, tỷ lệ

Trang 24

đất lấp đầy 54%

f) Hoạt động thương mại, dịch vụ

Giá trị sản xuất khu vực dịch vụ theo giá so sánh 2010 tăng 6,6% so cùng kỳ

Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 7,64% so cùng kỳ Các hoạt động xúc tiến thương mại được đẩy mạnh, đã giới thiệu doanh nghiệp tiêu biểu trên địa bàn tỉnh tham gia quảng bá, trưng bày sản phẩm tại các Hội chợ trong

và ngoài tỉnh, tổ chức nhiều Hội chợ hàng quảng bá sản phẩm Công tác quản lý thị trường được tăng cường, chỉ số giá bình quân năm 2017 tăng 4,5% so với cùng kỳ (cùng kỳ 3%)

Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách tiếp tục phát triển, chất lượng phục vụ từng bước được nâng lên, đã vận chuyển được 9,7 triệu tấn hàng hóa, tăng 7,2%

so cùng kỳ và 113 triệu lượt hành khách, tăng 6% so cùng kỳ Các dịch vụ khác như bưu chính - viễn thông, ngân hàng, quảng cáo, bảo hiểm, y tế, logistic đều

có bước phát triển

Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu trực tiếp, ủy thác và dịch vụ đại lý chi trả ngoại tệ của các tổ chức tín dụng thực hiện được 1.050 triệu USD, tăng 39,5% so với cùng kỳ và vượt 50% so với Kế hoạch Trong đó: xuất khẩu và dịch vụ thu ngoại tệ được 740 triệu USD, tăng 33,3% so cùng kỳ, vượt 28% Kế hoạch Nhập khẩu ước thực hiện được 310 triệu USD, tăng 56,8% so cùng kỳ, vượt 158% Kế hoạch

g) Tình hình phát triển nông nghiệp và thủy sản

- Nông nghiệp

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2015 theo giá so sánh 2010 tăng 5,2% so với cùng kỳ (năm 2016 chỉ tăng 1,68%) Tăng trưởng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp đạt 2,58% (Kế hoạch: 2,1%, cùng kỳ 0,86%)

Diện tích gieo trồng lúa cả năm 207.326 ha, vượt 2,04% kế hoạch, tăng 329 ha

so cùng kỳ Năng suất bình quân 6,19 tấn/ha Sản lượng ước đạt 1.280.004 tấn, đạt 100,14% Kế hoạch, tăng 3,86% so cùng kỳ (bằng 13.878 tấn) Sản lượng lúa năm nay tăng chủ yếu là do tăng diện tích và tăng năng suất vụ Hè Thu và Thu Đông

Trang 25

Bảng 1 Diện tích và sản lượng lúa từ năm 2013-2015 (Nguồn [3])

Cây mía năm 2017, trồng được 10.735 ha đạt 102,2% kế hoạch Sản lượng cả năm ước đạt 1.055.251 tấn, đạt 102,2% kế hoạch, tăng 8% so với cùng kỳ (bằng 78.018 tấn)

Bảng 2 Diện tích và sản lượng mía từ năm 2013-2015 (Nguồn [3])

Cây rau màu ước cả năm 20.399 ha, đạt 107,4% kế hoạch, tăng 3% so cùng

kỳ, sản lượng ước đạt 277.849 tấn, tăng 19,3% so với cùng kỳ (bằng 42.885 tấn)

Cây ăn trái, diện tích 39.803 ha đạt 116% kế hoạch, tăng 8,9% so cùng kỳ

 Chăn nuôi:

Chăn nuôi gia súc, gia cầm tăng so cùng kỳ, tổng đàn gia súc, gia cầm hiện có: đàn heo 148.017 con đạt 98,7% kế hoạch, tăng 4,85% so cùng kỳ (bằng 6.844 con); đàn gia cầm 3.754.000 con đạt 89,5% kế hoạch; đàn trâu 1.497 con đạt 96,6% Kế hoạch; đàn bò 2.962 con đạt 118,5% kế hoạch, tăng 27% so cùng kỳ

- Thủy sản

Tổng diện tích thả nuôi thủy sản ước năm 2017 là 7.025 ha (cá tra 103 ha) đạt 100,4% Kế hoạch, bằng 99,08% so cùng kỳ Tổng sản lượng thủy sản ước đạt 64.325 tấn, vượt 2,1% Kế hoạch, tăng 2,6% so cùng kỳ

Bảng 3 Diện tích và sản lượng thủy sản từ năm 2013-2015 (Nguồn [3])

Trang 26

Sản lượng (tấn) 61.130 60.260 60.520

h) Tình hình phát triển các khu (cụm) công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Theo báo cáo ĐMC Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đã được UBND tỉnh Hậu Giang phê duyệt tại Quyết định 1323/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 thì trên địa bàn tỉnh có các KCN, CCN tập trung như:

 Công tác quản lý các K-CNN cấp tỉnh quản lý:

Tỉnh Hậu Giang có 02 KCN (KCN Sông Hậu – giai đoạn 1, huyện Châu

Thành và KCN Tân Phú Thạnh – giai đoạn 1, huyện Châu Thành A) đã được Thủ

tướng cho phép thành lập với tổng diện tích 492,95 ha và 04 Cụm công nghiệp tập

trung (Cụm CNTT Đông Phú – giai đoạn 1, huyện Châu Thành, Cụm CNTT Phú Hữu

A – giai đoạn 1, huyện Châu Thành, Cụm CNTT Phú Hữu A – giai đoạn 3, huyện Châu Thành và Cụm CNTT Nhơn Nghĩa A, huyện Châu Thành A) đã được UBND

tỉnh quyết định thành lập với tổng diện tích 410 ha Lũy kế đến tháng 12/2017, số lượng dự án tại các khu, cụm công nghiệp và đất truyền dẫn năng lượng là 48 dự án đầu tư, đã có 40 dự án đã thực hiện thủ tục môi trường, 08 dự án đang trong quá trình lập thủ tục; Trong tổng số 40 dự án đã có thủ tục về môi trường, có 30 dự án thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, 02 dự án thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết, 07 dự án thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường, 01 dự án thực hiện đề

án bảo vệ môi trường đơn giản Đã có 14 dự án được xác nhận hoàn thành Công tác quản lý cụ thể như sau:

- KCN Sông Hậu – giai đoạn 1, huyện Châu Thành: được thành lập theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 31/01/2007 của UBND tỉnh Hậu Giang với quy

mô 290.79 ha Diện tích giao đất, cho thuê đất đã có chủ trương khoảng 238,35 ha,

tỷ lệ lấp đầy 100%, diện tích đất xây dựng nhà máy là 259,177 ha Diện tích đất đã được các nhà đầu tư triển khai san lấp mặt bằng là 211,888 ha Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM số 480/QĐ-BTNMT ngày 18/3/2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường

- KCN Tân Phú Thạnh – giai đoạn 1, huyện Châu Thành A: được thành lập theo Quyết định số 3103/QĐ-UBND ngày 17/11/2009 của UBND tỉnh Hậu Giang

Trang 27

với quy mô 201,42 ha, tỷ lệ lấp đầy 67,6% Diện tích quy hoạch đất công nghiệp là 148,6163ha, diện tích giao đất, cho thuê đất đã có chủ trương khoảng 95,4129 ha, chiếm 64,2% diện tích đất công nghiệp, diện tích đã cấp Giấy CNQSD đất là 54,75

ha Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM số 529/QĐ-UBND ngày 27/3/2007 của UBND tỉnh Hậu Giang

- Cụm CNTT Đông Phú – giai đoạn 1, huyện Châu Thành: Diện tích 120 ha, thu hút 02 dự án (11,5 ha), tỷ lệ lắp đầy 12,1% Quyết định phê duyệt quy hoạch số 2164/QĐ-UBND ngày 27/5/2013 của UBND huyện Châu Thành; Quyết định thành lập Cụm CNTT số 227/QĐ-UBND ngày 25/2/2014 của UBND tỉnh Hậu Giang

- Cụm CNTT Phú Hữu A – giai đoạn 1, huyện Châu Thành: Diện tích: 110ha, thu hút 04 dự án, tỷ lệ lắp đầy 100% Quyết định phê duyệt quy hoạch số 681/QĐ-UBND ngày 19/4/2007 của UBND tỉnh Hậu Giang; Quyết định thành lập Cụm CNTT số 1133/QĐ-UBND ngày 08/8/2014 của UBND tỉnh Hậu Giang Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM số 561/QĐ-UBND ngày 10/3/2009 của UBND tỉnh Hậu Giang

- Cụm CNTT Phú Hữu A – giai đoạn 3, huyện Châu Thành: Diện tích: 80 ha, thu hút 01 dự án (13,44 ha), tỷ lệ lắp đầy 21,9% Quyết định phê duyệt quy hoạch

số 1975/QĐ-UBND ngày 20/5/2013 của UBND huyện Châu Thành; Quyết định thành lập Cụm CNTT số 1042/QĐ-UBND ngày 23/7/2014 của UBND tỉnh Hậu Giang Báo cáo ĐTM: do dự án đầu tư cơ sở hạ tầng của Cụm CNTT đang được lập nên chưa lập báo cáo ĐTM

- Cụm CNTT Nhơn Nghĩa A, huyện Châu Thành A: Diện tích 100 ha Quyết định phê duyệt quy hoạch số 1466/QĐ-UBND ngày 10/09/2013 của UBND tỉnh Hậu Giang; Quyết định thành lập cụm CNTT số 1221/QĐ-UBND ngày 26/8/2014 của UBND tỉnh Hậu Giang

Trang 28

Bảng 4 Tổng diện tích đất, cây xanh, tỷ lệ lắp đầy của các khu, cụm CNTT

(Nguồn [3])

đất (ha)

Cây xanh (ha)

Tỷ lệ lắp đầy (%)

 Công tác quản lý các cụm CN – tiểu thủ CN (do UBND huyện, thị, thành

phố quản lý):

Trên địa bàn tỉnh có 04 cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (CCN-TTCN)

do UBND huyện, thị, thành phố quản lý với tổng diện tích khoảng 190 ha

- Cụm CN – TTCN Tx Ngã Bảy: Tổng diện tích đất quy hoạch là 24,67ha

- Cụm CN – TTCN Tp Vị Thanh: Tổng diện tích đất quy hoạch Cụm CN -

TTCN là 62,5ha

- Cụm Công nghiệp Kho tàng và bến bãi xã Tân Tiến thành phố Vị Thanh: được quy hoạch với diện tích khoảng 56,08ha Trong đó, diện tích dành cho

dự án sản xuất kinh doanh và xây dựng bãi bốc xếp hàng hóa tại Cụm Công nghiệp

và kho tàng bến bãi xã Tân Tiến thành phố Vị Thanh khoảng 41,5ha

- Cụm Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp Long Mỹ: Tổng diện tích đất

quy hoạch Cụm CN - TTCN là 48,2ha

 Thực trạng đầu tư hạ tầng các KCN-CCN:

- Các KCN-CCN cấp tỉnh quản lý:

Tình hình sản xuất kinh doanh, trong 9 tháng đầu năm giá trị sản xuất công nghiệp 15.408 tỷ đồng, giá trị xuất khẩu 418,89 triệu USD và giá trị nhập khẩu

Trang 29

373,73 triệu USD Ước thực hiện cả năm 2017 giá trị sản xuất công nghiệp 18.508

tỷ đồng, giá trị xuất khẩu 535,519 triệu USD và giá trị nhập khẩu 491,63 triệu USD Các KCN-CCN cấp tỉnh quản lý do Công ty Phát triển Hạ tầng KCN Hậu Giang làm chủ đầu tư hạ tầng (đầu tư xây dựng các tuyến đường chính trong các KCN, hệ thống thu gom nước mưa, nước thải, hệ thống chiếu sáng và trồng cây xanh) Tỷ lệ khu, cụm CN đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn 22,2%

Khu CN Sông Hậu – giai đoạn 1 đang xây dựng hệ thống XLNT tập trung công suất 3.000 m3/ngày.đêm (đã triển khai san lắp mặt bằng, xây dựng hàng rào, nhà điều hành, thi công ép cọc các cụm bể xử lý, khối lượng thực hiện đạt khoảng 92% và dự kiến đi vào hoạt động trong quý I/2018)

Khu CN Tân Phú Thạnh – giai đoạn 1 đã xây dựng hoàn thành hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 2.500 m3/ngày.đêm và đưa vào vận hành đầu năm

2017 Khu CN đã lắp đặt hoàn chỉnh thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền số liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý đúng quy định

Cụm CNTT Phú Hữu A – giai đoạn 1: Lượng nước thải phát sinh khoảng 11.180 – 16.180 m3/ngày.đêm, trong đó chủ yếu là từ Nhà máy Giấy Lee&Man Việt Nam (bắt đầu vận hành thử nghiệm từ tháng 7/3/2017, được xác nhận hoàn thành vào 26/10/2017) với lượng nước thải trung bình khoảng 11.000 – 16.000

m3/ngày.đêm Lượng nước thải này được xử lý đạt quy chuẩn theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được phê duyệt và giấy phép xả thải của Bộ TN&MT trước khi xả ra môi trường

Cụm CNTT Phú Hữu A – giai đoạn 3: Tổng lượng nước thải phát sinh khoảng

08 m3/ngày.đêm Lượng nước thải này được xử lý đạt quy chuẩn theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được phê duyệt trước khi xả ra môi trường Cụm CNTT Đông Phú – giai đoạn 1: Tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 23– 33 m3/ngày.đêm Lượng nước thải này được xử lý đạt quy chuẩn theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đã được phê duyệt trước khi xả ra môi trường

Đối với Cụm CNTT Nhơn Nghĩa A hiện đang trong giai đoạn lập dự án đầu tư

Trang 30

và xây dựng cơ sở hạ tầng Hiện đang kêu gọi thu hút đầu tư đối với các ngành chế biến lương thực; dược, mỹ phẩm; sản xuất, lắp ráp các thiết bị điện - điện tử; chế biến thủy hải sản; sản xuất vật liệu xây dựng; dịch vụ cho thuê kho bãi

- Các cụm CN – tiểu thủ CN (do UBND huyện, thị, thành phố quản lý):

Trong 04 Cụm CN-TTCN do UBND cấp huyện, thị xã, thành phố làm chủ đầu

tư, hiện nay có Cụm CN-TTCN Tp Vị Thanh đang đầu tư và xây dựng một số hạng

mục với công suất xử lý 250 m 3 /ngày.đêm và dự kiến hoàn thành trong năm 2017

Các cụm công nghiệp còn lại chưa hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định Tuy nhiên, các nhà đầu tư trong cụm công nghiệp tự đầu tư xây dựng

hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Thực trạng thu hút đầu tư đến nay tại các Cụm CN do Ban Quản lý Cụm công nghiệp cấp huyện quản lý thu hút được 25 nhà đầu tư thực hiện 26 dự án (trong đó

có 02 doanh nghiệp nước ngoài) với 18 dự án đi vào hoạt động, với tổng vốn đầu tư

là 1.458,8 tỷ đồng, có 3.836 lao động

i) Tài nguyên thiên nhiên

 Tài nguyên đất

- Nhóm đất phèn: Có diện tích lớn nhất 67.763 ha, chiếm 42,29% diện tích tự

nhiên, phân bố đều trên địa hình trũng thấp và tập trung nhiều ở khu vực phía Tây – Tây nam của tỉnh thuộc các huyện Phụng Hiệp (27.000 ha), Long Mỹ (22.459 ha),

Vị Thủy (11.320 ha) và Tp Vị Thanh (4.178 ha)

- Nhóm đất phù sa: Có diện tích lớn thứ hai xấp xỉ với diện tích đất phèn

45.834 ha chiếm 28,64% diện tích tự nhiên, tập trung phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh thuộc các huyện như Phụng Hiệp (11.878 ha), Châu Thành A (9.025 ha), Châu Thành (4.362 ha), TX Ngã Bảy (3.692 ha) và phân bố rải rác ở các huyện còn lại

- Nhóm đất mặn: Chỉ có diện tích 6.682 ha, chiếm 4,17% diện tích tự nhiên,

chủ yếu là loại đất mặn ít nên đã được khai thác sử dụng có kết quả, phân bố ở vùng đất có địa hình thấp ven các sông rạch đang bị nhiễm mặn ở phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang, chủ yếu ở huyện Long Mỹ

Nhìn chung, tài nguyên đất của tỉnh Hậu Giang có 02 nhóm đất chính là đất phèn và đất phù sa, diện tích của hai nhóm đất này chiếm khoảng 60% diện tích đất

Trang 31

tự nhiên toàn tỉnh

- Hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Hậu Giang là: 160.244,81 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp : 141.193 ha, chiếm 87,06%;

- Đất phi nông nghiệp : 20.942 ha, chiếm 12,92%;

- Đất chưa sử dụng : 36 ha, chiếm 0,02%;

 Tài nguyên khoáng sản

- Cát lòng sông Hậu được hình thành do dòng nước sông Hậu mang từ thượng nguồn về trầm tích, trữ lượng ít và không ổn định, chất lượng kém, chủ yếu dùng để san lấp

 Tài nguyên rừng và Đa dạng sinh học

- Tài nguyên rừng

● Diện tích đất lâm nghiệp: 4.174,2 ha Trong đó:

+ Diện tích đất rừng đặc dụng: 2.805 ha (Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng) + Diện tích đất rừng sản xuất: 1.369,2 ha (Trung tâm Nông nghiệp Mùa Xuân diện tích 1.224,2 ha; Công ty TNHH Việt Úc – Hậu Giang diện tích 145 ha)

● Diện tích rừng: 2.825,7 ha, trong đó:

- Phân theo chủ quản lý:

+ Diện tích rừng Nhà nước quản lý: 1.881,39 ha (rừng đặc dụng: 1.482,7 ha; rừng sản xuất: 398,69 ha)

+ Diện tích rừng sản xuất của hộ gia đình và các tổ chức quản lý 944,31 ha

- Phân theo cấp tuổi rừng:

+ Diện tích rừng trên 3 năm tuổi: 2.256,6 ha

+ Diện tích rừng dưới 3 năm tuổi: 569,1 ha

Trang 32

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN, THU THẬP, THỐNG KÊ, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU CÁC YẾU TỐ THỦY VĂN, MÔI TRƯỜNG

NƯỚC MẶT KHU VỰC TỈNH HẬU GIANG

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp kế thừa

Đây là phương pháp sử dụng và thừa hưởng những tài liệu đã có về nghiên cứu quản lý, quy hoạch quản lý tài nguyên nước mặt trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, bao gồm thu thập, kế thừa các thông tin có liên quan đến tỉnh Hậu Giang

và các vùng phụ cận; thu thập, kế thừa các kết quả nghiên cứu của các chương trình,

đề tài khoa học, các đề án quốc tế có liên quan Các tài liệu, dữ liệu sẵn có sẽ được xem xét, chọn lọc để sử dụng thích hợp cho từng nội dung nghiên cứu

2.1.2 Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích số liệu

Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong khi thực hiện luận văn, thu thập các thông tin tư liệu liên quan đến nghiên cứu về tài nguyên nước, hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, sử dụng đất, các tài liệu bao gồm:

- Điều kiện tự nhiên, hiện trạng và xu hướng phát triển KTXH, hiện trạng phát triển của các ngành có liên quan đến bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Hậu Giang

- Tổng quan tài nguyên nước mặt (đặc điểm hệ thống sông kênh rạch và tiềm năng nguồn nước, chất lượng nước); tình hình khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt (thống kê số lượng công trình theo loại hình khai thác và công suất)

- Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước, phân vùng chất lượng nước, mức

độ đáp ứng của nguồn nước và xu hướng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước cho các hộ dùng nước, cho mục đích duy trì dòng sông, duy trì hệ sinh thái thủy sinh

- Ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt nguồn nước, phân vùng ô nhiễm theo mức độ

và loại hình ô nhiễm, các khu vực cần khoanh vùng bảo vệ đặc biệt

- Tình hình thải chất thải vào nguồn nước và nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước

từ các nguồn thải như sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, y tế

và từ các bãi rác thải gần nguồn nước

Trang 33

- Tình hình bảo vệ, ngăn ngừa, xử lý, khắc phục ô nhiễm nguồn nước và các biện pháp, chủ trương, chính sách bảo vệ nguồn nước

2.1.3 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Tiến hành điều tra, khảo sát thực địa về hiện trạng các công trình khai thác nguồn nước mặt, nhu cầu sử dụng nước của tất cả các ngành, lĩnh vực (đô thị, thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, ), các nguồn phát sinh chất ô nhiễm thải vào nguồn nước mặt, các vấn đề về quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng nước, các công trình thủy lợi và ý thức người dân trong vấn đề bảo vệ tài nguyên nước cũng như công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thông qua điều tra khảo sát sẽ đánh giá được thực trạng về khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt, đồng thời dự báo các vấn đề cấp bách liên quan đến tài nguyên nước trong tương lai

2.1.4 Phương pháp đo đạc thủy văn, quan trắc phân tích chất lượng nước mặt

Phương pháp đo đạc chế độ thủy văn bổ sung tại 30 điểm trên các sông, rạch chính trong tỉnh Hậu Giang nhằm bổ sung dữ liệu để phục vụ cho việc tính toán khả năng cung cấp trong các tháng mùa khô

Phương pháp quan trắc phân tích chất lượng nước mặt nhằm ghi nhận các thông số chất lượng nước phục vụ cho việc đánh giá chất lượng nguồn nước mặt trên toàn tỉnh Hậu Giang

2.2 Đo đạc lưu lượng (Q) bổ sung tại 30 mặt cắt

a Thời gian đo đạc và vị trí đo đạc

Đợt đo đạc thủy văn trên mạng lưới sông rạch chính của tỉnh Hậu Giang được tiến hành đồng thời vào lúc 14 giờ ngày 07 – IV và kết thúc lúc 16 giờ ngày 10 – IV – 2015 Vị trí đo đạc được trình bày trong Hình 7 và Bảng 30 phần phụ lục

b Chế độ đo đạc

Việc đo đạc các yếu tố lưu lượng (Q), mực nước (H), hướng dòng chảy, tại tất

cả các trạm theo chế độ từng giờ, vào đầu mỗi giờ, trong suốt thời gian đo đạc

c Phương pháp đo đạc và tính toán

* Phương pháp đo đạc

- Tại tất cả các trạm, H được quan trắc từng giờ một bằng thủy chí Thủy chí

Trang 34

được cố định chắc chắn Cao độ tại các trạm đo đều là cao độ giả định

- Tốc độ dòng chảy V (m/s) được đo bằng lưu tốc kế cốc quay LS - 68 (Trung Quốc) tại thủy trực đại biểu theo chế độ 3 điểm: 0,2h; 0,6h và 0,8h (h là độ sâu khi

đo tốc độ dòng chảy)

- Đo mặt cắt ngang tại các điểm đo Q, vào thời điểm H đạt đỉnh, tốc độ v nhỏ

- Lấy mẫu nước môi trường tại tất cả các điểm đo thủy văn, ở vị trí chủ lưu, độ sâu 0,2h và tại thời điểm đỉnh triều và chân triều

- Vị trí các điểm đo (trình bày trong Bảng 9, phần Phụ lục)

Tốc độ trung bình của dòng chảy tại mỗi thủy trực được xác định theo công

Trang 35

thức sau

4

VV2V

VTT 0.2 0.6  0.8

Diện tích của mặt cắt ngang dùng để tính lưu lượng được tính theo mực nước tương ứng lúc đo lưu tốc từng giờ trên cơ sở mực nước lúc đo mặt cắt ngang Nếu lần đo tốc độ dòng chảy có mực nước lớn hơn hoặc nhỏ hơn mực nước lúc đo mặt cắt ngang thì độ sâu dùng để tính toán được cộng thêm hoặc trừ đi khoảng độ sâu chênh lệch:

∆H = HĐo V – HĐo sâu(H Đo V – mực nước lúc đo tốc độ dòng chảy)

(H Đo sâu – mực nước lúc đo mặt cắt ngang)

Khi đã có diện tích giữa 2 thủy trực đo sâu, diện tích mặt cắt ngang được xác

Lưu lượng qua diện tích mặt cắt ngang:

Qmc = Vtt × F Tổng lượng nước chảy qua mặt cắt khống chế được xác định theo công thức:

Sơ lược tình hình thời tiết thủy văn trong thời gian đo đạc:

- Trong thời gian tiến hành đo đạc thủy văn bổ sung (ngày 7–10/4) tình hình thời tiết tại các vị trí chủ yếu là nắng nóng, có mây, không có mưa Nhiệt độ tại các

vị trí đo đạc đều xấp xỉ và thấp hơn TBNN phổ biến từ 0,2 – 1,1oC

d Kết quả đo đạc thủy văn bổ sung

Một số trạm đo đạc thủy văn phía hạ lưu có dòng chảy bị ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều biển Đông Tại các trạm này, dòng chảy trong sông có hướng chảy thay đổi theo 2 hướng ngược nhau: chảy xuôi ra biển và chảy ngược lên nguồn do tác động của thủy triều Để thuận lợi cho việc tính toán, thể hiện dòng chảy trong sông cũng như để dễ dàng cho người sử dụng, chiều dòng chảy được quy ước như sau:

 Chảy xuôi ra biển mang dấu (+);

Trang 36

 Chảy ngược lên nguồn mang dấu (-)

( Xem thêm phần tóm tắt kết quả đo đạc thủy văn bổ sung các sông rạch tỉnh Hậu Giang tháng 03/2015 trong (Bảng 31) phần Phụ lục)

e Kết quả phân tích chất lượng nước tại vị trí 30 mặt cắt

Phần kết quả này học viên sử dụng từ Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm (2006 – 2010), Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm (2011 – 2015) Nguồn [6] Nhìn chung, chất lượng nước mặt tại các vị trí quan trắc bổ sung trên cùng một sông, kênh rạch không có sự khác biệt nhiều:

Hàm lượng các kim loại như asen, cadimi đều không phát hiện có trong các mẫu nước tại các vị trí đo đạc thủy văn

Hàm lượng oxy hòa tan có giá trị dao động từ 4,3 – 5,9mg/l, trong đó có 09 điểm thấp hơn so với giá trị quy định trong quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cột A2

Hàm lượng chất rắn lơ lửng có giá trị dao động từ 29 – 384mg/l trong đó 29/30 mẫu vượt giá trị quy định trong quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cột A2

từ 1,6 – 12,8 lần

Hàm lượng BOD5 có giá trị dao động từ 3 – 24mg/l, chỉ có 08/30 mẫu thấp hơn giá trị quy định trong quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT cột A1, có 15/30 mẫu vượt giá trị cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT cột A2, Nguồn [6]

Trang 37

H nh 11 Hàm lượng DO trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung

H nh 12 Hàm lượng TSS trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung

Trang 38

H nh 13 Hàm lượng BOD trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung

H nh 14 Hàm lượng COD trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung

Trang 39

H nh 15 Hàm lượng Amoni trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung

H nh 16 Hàm lượng Nitrat trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung

Trang 40

H nh 17 Hàm lượng sắt tổng trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung

H nh 18 Hàm lượng photphat trong nước mặt tại vị trí 30 mặt cắt bổ sung

 Hàm lượng COD có giá trị dao động từ 5 – 45 mg/l, có 14/30 mẫu thấp hơn

Ngày đăng: 10/10/2020, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w