1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)

173 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu tăng cường Quản lý Nhà nước về Vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN XUÂN NGUYÊN

NGHIÊN CỨU TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA

BẰNG Ô TÔ Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

NGUYỄN XUÂN NGUYÊN

NGHIÊN CỨU TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA

BẰNG Ô TÔ Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tổ chức và Quản lý vận tải

Mã số : 9.84.01.03

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Vũ Trọng Tích

2 PGS.TS Trần Thị Lan Hương

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, không sao chép Các số liệu và kết quả trong luận án này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày 3 tháng 6 năm 2019

Tác giả

Nguyễn Xuân Nguyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu tăng cường quản lý nhà nước

về vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam”, Nghiên cứu sinh đã nhận được rất nhiều

sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Sau Đại học, Khoa Vận tải - Kinh tế, giảng viên, cán bộ các phòng, ban chức năng Trường Đại học Giao thông vận tải, các nhà khoa học trong và ngoài ngành, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Trọng Tích, PGS.TS Trần Thị Lan Hương, những thầy, cô giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo để luận án được hoàn thành Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp cơ quan và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án này./

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ IX DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU X

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ 6

1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 10

1.3 Khoảng trống và nhiệm vụ nghiên cứu 13

1.4 Phương pháp nghiên cứu 15

1.4.1 Phương pháp tiếp cận 15

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ 19

2.1 Tổng quan quản lý nhà nước về kinh tế 19

2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế 19

2.1.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế 21

2.1.3 Phương pháp và các công cụ quản lý nhà nước về kinh tế 24

2.2 Vận tải hàng hóa bằng ô tô 30

2.2.1 Khái niệm về vận tải hàng hóa bằng ô tô 30

2.2.2 Các bộ phận cấu thành vận tải hàng hóa bằng ô tô 32

2.3 Quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 35

2.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 35

2.3.2 Chức năng quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 36

2.3.3 Nội dung của quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 37

2.3.4 Cơ quan quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 46

Trang 6

2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa

bằng ô tô 49

2.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô và bài học cho Việt Nam 51

2.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô của một số nước 51

2.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ Ở VIỆT NAM 56

3.1 Thực trạng vận tải hàng hóa bằng ô tô 56

3.1.1 Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 56

3.1.2 Sản lượng vận tải hàng hóa bằng ô tô 57

3.1.3 Tình hình doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng ô tô 59

3.2 Thực trạng quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 66

3.2.1 Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 66

3.2.2 Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật vận tải bằng ô tô 74

3.2.3 Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch giao thông vận tải đường bộ và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 77

3.2.4 Công tác quản lý phương tiện 78

3.2.5 Công tác quản lý người điều khiển phương tiện 80

3.2.6 Công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô 82

3.2.7 Công tác thanh tra, kiểm tra và an toàn giao thông 85

3.3 Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam 86

3.3.1 Mục tiêu đánh giá 86

3.3.2 Thiết kế điều tra 87

3.3.3 Tổ chức thu thập thông tin 87

3.3.4 Phân tích kết quả khảo sát 89

Trang 7

3.4 Đánh giá chung hoạt động quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa

bằng ô tô ở Việt Nam 90

3.4.1 Đối với doanh nghiệp vận tải vận tải hàng hóa bằng ô tô 90

3.4.2 Về hoạt động quản lý nhà nước 92

3.4.3 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế 95

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 99

VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ Ở VIỆT NAM 99

4.1 Quan điểm, mục tiêu tăng cường năng lực quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam 99

4.1.1 Cơ hội và thách thức trong phát triển vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam 99

4.1.2 Quan điểm đổi mới quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 100 4.1.3 Mục tiêu tăng cường năng lực quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 101

4.2 Giải pháp tăng cường năng lực bộ máy quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 101

4.2.1 Đổi mới bộ máy quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 101

4.2.2 Tăng cường năng lực đội ngũ và phát triển nguồn nhân lực 106

4.2.3 Đổi mới cơ chế phối hợp trong quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng bằng ô tô 107

4.2.4 Thiết lập hệ thống thông tin quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng ô tô 110

4.3 Giải pháp tăng cường hoạt động chức năng quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 113

4.3.1 Hoàn thiện quy trình xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về vận tải hàng hóa bằng ô tô 113

4.3.2 Nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch 116

Trang 8

4.3.3 Hoàn thiện các chính sách tăng cường kết nối, nâng cao hiệu quả và phát triển hài hòa các phương thức vận tải, phát triển vận tải đa phương

thức và logistics 118

4.3.4 Tăng cường công tác điều phối luồng phương tiện vận tải và hỗ trợ thông tin điều hành vận tải cho doanh nghiệp 119

4.3.5 Đổi mới quản lý cấp phép kinh doanh dịch vụ vận tải 122

4.3.6 Nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường 123

4.3.7 Đổi mới chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư ngoài ngân sách 124

4.4 Điều tra, khảo sát về tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam 125

4.4.1 Về mức độ cần thiết của các giải pháp 126

4.4.2 Về mức độ khả thi của các giải pháp 127

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 128

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 130

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

PHỤ LỤC 141

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Tiếng Việt

ATGT An toàn giao thông

ATKT An toàn kỹ thuật

ATKT & BVMT An toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường CLCT Chất lượng công trình

CNH Công nghiệp hóa

CNTT Công nghệ thông tin

CP Chính phủ

DNVT Doanh nghiệp vận tải

GTVT Giao thông vận tải

KCHTGT Kết cấu hạ tầng giao thông

KDVT Kinh doanh vận tải

KT - XH Kinh tế xã hội

KTTTX Kiểm tra tải trọng xe

NQ Nghị quyết

NSNN Ngân sách nhà nước

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TNGT Tai nạn giao thông

Trang 10

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

TNĐ Thủy nội địa

XHH Xã hội hóa

UBND Ủy ban nhân dân

VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật

AH Asian highway (Đường xuyên Á)

ASEAN Association of South East Asian Nations (Hiệp hội các quốc

gia Đông Nam Á)GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa)

DRP Gross Domestic Provincial Product (Tổng sản phẩm nội địa

của địa phương)ICD Inland Container Depot (Cảng cạn)

ICAO International Civil Aviation Organization (Tổ chức hàng

không dân dụng quốc tế)IBM International Business Machines (Tập đoàn công nghệ máy

tính đa quốc gia)ISO International Organization for Standardization (Tổ chức tiêu

chuẩn hóa quốc tế)PET Polyethylene terephthalate (Nhựa nhiệt dẻo)

USD United States Dollar (Đồng đô la Mỹ)

WB World Bank (Ngân hàng thế giới)

WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu Tên hình Trang

Hình 2.1: Các thành phần cấu thành hệ thống vận tải hàng hóa bằng ô tô 33

Hình 2.2: Các bên tham gia hệ thống quản lý vận tải hàng hóa bằng ô tô 34

Hình 2.3: Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô 46

Hình 2.4: Phân cấp chức năng quản lý của Bộ GTVT 48

Hình 2.5: Cơ quan quản lý nhà nước về vận tải tại địa phương 49

Hình 3.1: Bộ máy quản lý nhà nước về vận tải ở trung ương 68

Hình 3.2: Cơ cấu bộ máy quản lý của Tổng cục Đường bộ Việt Nam 70

Hình 3.3: Cơ cấu bộ máy QLNN về GTVT ở cấp tỉnh, thành phố 72

Hình 4.1: Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý Bộ GTVT theo chuyên ngành 103

Hình 4.2: Bộ máy quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô theo địa phương 104

Hình 4.3: Kết nối quản lý nhà nước theo chuyên ngành 107

Hình 4.4: Quan hệ QLNN ngành GTVT với Chính phủ, Bộ ngành liên quan và các tỉnh, thành phố 111

Hình 4.5: Sơ đồ quan hệ chức năng HTTT QLNN về VTHH bằng ô tô 112

Hình 4.6: Mối quan hệ giữa hệ thống luật pháp ngành GTVT với các hệ thống pháp luật khác 113

Hình 4.7: Mối quan hệ giữa quy hoạch GTVT đường bộ với quy hoạch ngành, chuyên ngành khác 117

Hình 4.8: Các phân hệ chức năng của hệ thống thông tin hỗ trợ điều phối luồng phương tiện và điều hành vận tải 121

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Thống kê đường bộ theo cấp quản lý 57

Biểu đồ 3.1: Khối lượng vận chuyển hàng hóa bằng ô tô (1000 tấn) 58

Biểu đồ 3.2: Lượng luân chuyển hàng hóa bằng ô tô (triệu tấn.km) 58

Bảng 3.2: Tỷ trọng khối lượng vận chuyển, lượng luân chuyển hàng hóa bằng ô tô (so với toàn ngành) 59

Bảng 3.3: Cự ly bình quân của 1 tấn hàng vận chuyển bằng ô tô 59

Bảng 3.4: Số lượng doanh nghiệp và tình hình phương tiện của các doanh nghiệp VTHH bằng ô tô 60

Bảng 3.5: Số lượng phương tiện vận tải hàng hóa bằng ô tô theo tải trọng 63

Bảng 3.6: Số lượng doanh nghiệp phản hồi thông tin điều tra 89

Bảng 3.7: Tổng hợp kết quả khảo sát về thực trạng quản lý nhà nước 90

Bảng 4.1: Quan hệ giữa quản lý nhà nước trong vận tải hàng hóa bằng ô tô với quản lý các ngành, lĩnh vực liên quan 108

Bảng 4.2: Nội dung công tác quy hoạch 116

Bảng 4.3: Tổng hợp đánh giá mức độ cần thiết của các giải pháp 126

Bảng 4.4: Tổng hợp đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp 127

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Trong thời gian qua, VTHH bằng ô tô phát triển mạnh do đường bộ được quan tâm đầu tư rất lớn về xây dựng kết cấu hạ tầng Theo kế hoạch ngân sách hàng năm, kết cấu hạ tầng đường bộ được đầu tư rất lớn so với đường sắt, đường thủy nội địa Đến nay, đường bộ Việt Nam đã phát triển thành mạng lưới giao thông khá hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa giữa hầu hết các vùng kinh tế Với

ưu thế về tính linh hoạt và triệt để cao, VTHH bằng ô tô có khối lượng vận chuyển chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn ngành Giai đoạn 2010 đến 2017, tỷ lệ khối lượng vận chuyển hàng hóa của ô tô so với toàn ngành luôn ở mức từ 65% đến 77%; tỷ trọng về lượng luân chuyển hàng hóa đạt từ 14,5% đến 24,8% [36] Như vậy, VTHH bằng ô tô giữ vai trò chủ chốt trong hệ thống giao thông vận tải nói riêng và sự vận hành của hệ thống kinh tế Việt Nam nói chung

Về năng lực vận tải, sự chuyển đổi mô hình kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước và phát triển nhanh của doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình đã góp phần tăng trưởng mạnh mẽ thị trường vận tải hàng hóa bằng ô tô Song hành với sự tăng nhanh của các doanh nghiệp vận tải trong nước, có sự tham gia ngày càng nhiều với nhiều hình thức vận tải và mô hình kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp nước ngoài Sự tăng trưởng nóng về số lượng doanh nghiệp, phương tiện vận tải và tính đa dạng về mô hình kinh doanh dịch vụ VTHH nói chung, VTHH bằng ô tô nói riêng đã đặt ra những thách thức không nhỏ đối với QLNN cũng như quản lý hoạt động kinh doanh của các DNVT Thực tế cho thấy, VTHH bằng ô tô vẫn còn nhiều tồn tại bất cập về vấn đề chi phí vận chuyển cao, ảnh hưởng xấu đến môi trường, gia tăng vấn nạn ùn tắc và tai nạn giao thông Cho nên, đây là một trong những lĩnh vực quan trọng đòi hỏi sự quan tâm và đặt ra yêu cầu không ngừng nâng cao năng lực, hiệu quả đối với toàn bộ hệ thống quản lý từ cấp quản lý nhà nước đến các doanh nghiệp

Về QLNN, việc xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch và đề ra các chính sách đã được các cơ quan QLNN tổ chức xây dựng, triển khai và liên tục điều chỉnh

Trang 14

nhằm tạo khung pháp lý và điều kiện kinh doanh thuận lợi cho các chủ thể tham gia Đồng thời, việc đàm phán, ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế song phương và đa phương liên quan đến vận tải đường bộ đã được triển khai thực hiện nhằm đảm bảo tính toàn diện của hành lang pháp lý về GTVT đường bộ Tuy nhiên, quá trình tổ chức thực hiện các chức năng QLNN nhằm kiểm soát hoạt động VTHH bằng ô tô gặp không ít khó khăn và tồn tại nhiều bất cập Công tác hậu kiểm sau đăng ký kinh doanh bị buông lỏng vì nhiều lý do khác nhau nên chưa đảm bảo sự cân bằng cung - cầu trên thị trường vận tải Các chính sách điều tiết và kiểm soát hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực VTHH bằng ô tô còn nhiều bất cập, chồng chéo dẫn đến chưa phát huy hết hiệu lực, hiệu quả Đặc biệt, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành và các chính sách về phát triển bền vững trong VTHH bằng ô tô chưa được quan tâm thích đáng Mặt khác, tính chủ động và sự tuân thủ quy định pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động VTHH bằng ô tô chưa cao đã gây ra những thiệt hại lớn về kết cấu hạ tầng, ùn tắc và làm mất an toàn giao thông, gây ô nhiễm môi trường Đây là những vấn đề nóng cần có sự vào cuộc của các cơ quan QLNN và sự đồng thuận, tích cực của các chủ thể tham gia giao thông nói chung,

VTHH bằng ô tô nói riêng

Về lý luận, trong những năm qua có nhiều công trình nghiên cứu độc lập hoặc dưới dạng các đề án nghiên cứu phát triển đã đề cập đến các giải pháp khác nhau nhằm nâng cao năng lực QLNN về vận tải đường bộ trên cả nước Tuy nhiên, những nghiên cứu chuyên sâu về QLNN trong VTHH bằng ô tô còn khá khiêm tốn, các giải pháp được nêu ra còn mang tính giải quyết sự vụ mà chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và có tính chiến lược lâu dài, đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng và sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4

Trước đòi hỏi phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả của hệ thống giao

thông vận tải quốc gia, đề tài “Nghiên cứu tăng cường quản lý nhà nước về vận

tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam” được lựa chọn nhằm cung cấp luận cứ khoa

học và thực tiễn, từ đó đề xuất giải pháp góp phần nâng cao năng lực, tính hiệu lực,

Trang 15

hiệu quả của QLNN về VTHH bằng ô tô nói riêng và giao thông vận tải nói chung trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu của luận án

Với thực trạng về vận tải hàng hóa nói chung, vận tải hàng hóa bằng ô tô nói riêng và thực trạng QLNN đối với vận tải hiện nay ở Việt Nam, luận án tập trung nghiên cứu xây dựng giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về VTHH bằng ô tô nhằm tăng cường QLNN, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và chiến lược phát triển ngành giao thông vận tải trong xu thế hội nhập quốc tế, bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và cách mạng xanh đang diễn ra

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

- Hệ thống hóa lý luận về quản lý, QLNN nói chung và trong lĩnh vực VTHH bằng ô tô nói riêng từ các khái niệm, nội dung, hình thức, phương pháp, công cụ, đặc điểm, đối tượng của quản lý nhà nước; các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLNN; tăng cường QLNN về VTHH bằng ô tô

- Phân tích, đánh giá nhằm làm rõ các loại hình, đặc điểm của VTHH bằng ô

tô Dựa trên dữ liệu thu thập từ điều tra, khảo sát thực tế, phỏng vấn và các báo cáo, nghiên cứu đã công bố, luận án phân tích tổng thể thực trạng QLNN về VTHH bằng

ô tô; từ đó tổng hợp những kết quả đạt được, chỉ ra hạn chế, yếu kém cũng như các nguyên nhân của hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý VTHH trên cả nước

- Từ những kết quả đánh giá, bối cảnh trong nước, quốc tế; các cơ hội, thách thức; các quan điểm và định hướng tăng cường QLNN, đề xuất các nhóm giải pháp chung và giải pháp cụ thể phù hợp với điều kiện Việt Nam; tính khả thi, các điều kiện,

lộ trình thực hiện giải pháp nhằm tăng cường QLNN về VTHH bằng ô tô, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng ô tô trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 16

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung

Luận án nghiên cứu các hình thức, nội dung quản lý nhà nước về VTHH hiện đang được áp dụng trên toàn quốc Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường QLNN về VTHH bằng ô tô ở Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

Về không gian và thời gian nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Hoạt động vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn toàn quốc

- Phạm vi về thời gian: Các số liệu thống kê, điều tra chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2013-2017; các tình hình, số liệu dự báo, các giải pháp đề xuất tăng cường QLNN

về VTHH bằng ô tô đến năm 2025 và định hướng đến 2030

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

4.1 Ý nghĩa khoa học của luận án

- Luận án hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận QLNN về VTHH bằng ô tô Những vấn đề luận án đề cập và nghiên cứu góp phần thiết thực vào việc luận giải và đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm tăng cường QLNN về VTHH bằng ô tô; đảm bảo tính hệ thống trong mối quan hệ giữa quản lý theo ngành

và quản lý theo địa giới hành chính về VTHH bằng ô tô

- Đề xuất công cụ QLNN bằng cách ứng dụng khoa học, công nghệ trong điều kiện phát triển về khoa học và công nghệ quản lý tiên tiến, tiếp cận với xu hướng của cách mạng công nghiệp 4.0 và công nghệ xanh hiện nay

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án

- Nghiên cứu các kinh nghiệm QLNN về VTHH bằng ô tô và các lĩnh vực QLNN để làm cơ sở trong xây dựng khung lý thuyết và đề xuất giải pháp tăng cường QLNN về VTHH bằng ô tô

- Đánh giá các hoạt động QLNN về VTHH bằng ô tô ở Việt Nam thời gian qua, tổng hợp những kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường QLNN về VTHH bằng ô tô ở Việt Nam

Trang 17

Luận án sau khi hoàn thiện có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy về các vấn đề liên quan đến quản lý VTHH trong quá trình phát triển của ngành GTVT và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

tô ở Việt Nam

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về vận tải hàng hóa bằng

ô tô ở Việt Nam

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ 1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Quản lý nhà nước trong giao thông vận tải nói chung và vận tải hàng hóa bằng ô tô nói riêng trên thế giới đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu trên nhiều phương diện khác nhau Tại các nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến, các nghiên cứu QLNN về vận tải hàng hóa bằng ô tô tập trung chủ yếu vào các chính sách mềm nhằm đảm bảo môi trường kinh doanh năng động, hiệu quả hơn hay đánh giá sự tác động đến các khía cạnh về an ninh năng lượng hay môi trường, với một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:

- Tác giả Paweł Więcek, Augustyn Lorenc (2014) nghiên cứu các ảnh hưởng của xã hội và kinh tế đến vận tải hàng hóa bằng ô tô, từ đó đề xuất ý tưởng về một cách tiếp cận bền vững trên toàn hệ thống cho sự quản lý vận chuyển hàng hóa trong đô thị gồm các giải pháp sáng tạo, bảo vệ môi trường được thực hiện ở các thành phố ở châu Âu [62] Mặt khác, nghiên cứu cũng khuyến nghị các giải pháp ứng phó với những vấn đề gia tăng tình trạng tắc nghẽn giao thông, sự di chuyển của dòng hàng hóa, sự kém hiệu quả của các quá trình phân phối hàng hóa, sự thiếu hụt về không gian và những phiền toái về xã hội và môi trường trong nhiều thành phố Mỗi giải pháp đều có những điểm mạnh, điểm yếu khác nhau nhằm đổi mới mang tính hiện đại kết cấu hạ tầng và diện mạo của thành phố Nghiên cứu cũng định hướng việc sử dụng các công nghệ hiện đại trong lĩnh vực viễn thông, đổi mới trong cách xử lý dữ liệu và hợp tác với nhiều tổ chức, các nhà phát triển và người sử dụng hệ thống Do đó, những nghiên cứu và cải tiến trong hệ thống vận tải ở các đô thị trong tương lai cần được xem xét trên cơ sở hài hòa lợi ích giữa các bên liên

quan gồm doanh nghiệp, cơ quan chính quyền và người dân địa phương

- Tác giả Phết Xạ Khon Văn Na Lạt (2013) với luận án tiến sĩ “Quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Xa Văn Na Khệt Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” tại Học viện chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh [26]

Trang 19

Những đóng góp quan trọng của nghiên cứu là làm rõ các vấn đề về quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải ở cấp tỉnh, trình bày thực trạng và phương hướng giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh Xa Văn Na Khệt - Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Đây cũng là một trong những vấn

đề cần giải quyết đối với việc tổ chức quản lý hoạt động vận tải tại các tỉnh thành ở

Việt Nam

- J.B Nugent (1991), “Lý thuyết phát triển và các giải pháp trong nền kinh tế thị trường” [57] Trong đó tác giả đã tổng quan các lý thuyết phát triển và đi sâu vào vai trò QLNN trong quá trình phát triển Tác giả đã xác định 10 vai trò của QLNN trong quá trình phát triển bao gồm: Bảo đảm hàng hóa công cộng, cơ sở hạ tầng; Tìm các giải pháp trong việc tạo ra các quyền và tài sản; Cân đối ngân sách của chính phủ;

Tổ chức, phối hợp, điều hòa các các hoạt động trong việc thực hiện các chính sách, chương trình của chính phủ; Bảo đảm sự ổn định trong các dự đoán của mình; Sàng lọc quyết định, khuyến nghị các luật lệ cần được thực hiện; Tạo ra, tăng cường và hoàn thiện thị trường; Điều chỉnh và phân bố quyền và tài sản tạo sự công bằng xã hội; Xây dựng và và tổ chức thực hiện các kế hoạch phát triển; Lựa chọn quy mô và các bước thực hiện cải cách

- Adrienne Curry (1999), “Sáng tạo quản lý dịch vụ công” [48] đã đề cập đến việc quản lý và cung cấp cơ sở hạ tầng giao thông; nghiên cứu chỉ dừng lại QLNN đối với các dịch vụ công trong đó có cơ sở hạ tầng GTVT, chưa làm rõ QLNN đối với lĩnh vực vận tải đường bộ

- Hamid Saeedia, Bart Wiegmansa, Behzad Behdanib, Rob Zuidwijkc (2017), “Phân tích cạnh tranh trong mạng lưới vận tải hàng hóa đa phương thức: Ý nghĩa thị trường của các chiến lược kinh doanh bền vững” [51] Bài viết đã đề cập đến môi trường cạnh tranh trong vận tải đa phương thức trong xu hướng hội nhập quốc tế, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cạnh tranh từ đó đề xuất các chiến lược phù hợp với từng cấu trúc thị trường

- James J Winebrakea, Erin H Greenb, “Chính sách môi trường, ra quyết định, và ảnh hưởng trong ngành vận tải đường bộ của Mỹ” [55] Bài viết về các

Trang 20

công nghệ và chính sách mới đã nâng cao hiệu quả của các loại xe tải hoạt động tại Hoa Kỳ Những cải tiến này làm giảm chi phí vận chuyển cho các doanh nghiệp vận tải và đặt câu hỏi về phản ứng ở cấp độ công ty với những chi phí thấp hơn Dựa trên các kết quả phỏng vấn với 8 công ty vận tải đường bộ, bài báo này thảo luận về các yếu tố chính tác động đến quá trình ra quyết định ở cấp độ công ty trong các chế

độ chính sách tiết kiệm năng lượng

- Nghiên cứu của tác giả Chaiyot Peetijade and Athikom Bangviwat (2012) phân tích đặc trưng và ảnh hưởng xe tải chạy rỗng di chuyển trong khu vực thủ đô Bangkok (Thái Lan) làm gia tăng chi phí vận tải và sử dụng không hiệu quả nhiên liệu [53] Theo nghiên cứu, có hơn 85,75% số xe tải chạy trong một tuần có một chiều đi là không chở hàng đã làm tăng lượng tiêu thụ nhiên liệu gây lãng phí đến 37,42% Tác giả đề xuất phương pháp kết hợp trong quá trình vận chuyển giúp giảm khoảng 14,59% độ dài quãng đường và giảm chi phí Trong đó, mô hình logistics kết hợp được sử dụng như là giải pháp cho tương lai nhằm làm giảm lượng tiêu thụ năng lượng trong lĩnh vực vận tải trên cả nước Về trách nhiệm của các bên, nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quản lý của các nhà sản xuất trong việc giảm lượng xe “rỗng” để hạ thấp chi phí gây nên bởi tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môi trường và tai nạn giao thông

- Cũng tập trung vào các giải pháp từ phía doanh nghiệp vận tải, M.Kulović (2004) đã chỉ ra rằng các chi phí vận chuyển hàng hóa đường bộ là một hàm của nhiều yếu tố phân tích theo tính chất và mức độ sử dụng nhân lực, kỹ thuật của doanh nghiệp vận tải [61] Việc ước tính chi phí vận tải là một vấn đề phức tạp do

sự khác nhau của giá đầu vào, sự khác nhau về yêu cầu dịch vụ, sử dụng phương tiện như thế nào giữa các doanh nghiệp Ảnh hưởng lớn nhất đến những chi phí này là do việc lãng phí thời gian, bao gồm: thời gian chờ đợi, thời gian đi từ nhà

ga đến địa điểm bốc hàng và thời gian cần thiết để bốc và dỡ hàng Các thông số vận hành đội xe có ảnh hưởng mang tính quyết định đến chi phí vận chuyển hàng hóa Những thông số này là các hệ số khác nhau đại diện cho mức độ sử dụng của

xe tải, thời gian, công suất xe, tuyến đường xe đi, tốc độ trung bình và quãng

Trang 21

đường mà xe đã bốc hàng đi được Mô hình này cho phép thay đổi các thông số đầu vào và phản ánh ảnh hưởng của các quyết định quản lý khác nhau mà có tác động đến chi phí vận chuyển

- Nhằm cải thiện quản lý khả năng tiếp cận vận tải đa phương thức, nhóm tác giả Stefan Jacobsson, Per Olof Arnäs và cộng sự đã nghiên cứu xác định các thuộc tính thông tin hiện có và bắt buộc cần được trao đổi giữa các trung tâm quản lý và các nhà vận chuyển, từ đó đề xuất mô hình ứng dụng công nghệ thông tin để thiết lập kênh kết nối giữa hệ thống quản lý vận tải, hệ thống vận tải đa phương thức và

hệ thống thông tin [50]

- JieLiu (2011), Carrier Managed Transportation in Supply Chain Management (2011- Quản lý VTHH trong quản trị chuỗi cung ứng) [60] Tác giả JieLiu (2011) nghiên cứu đề xuất chính sách hợp tác mới nhằm tăng cường quan hệ phối hợp giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng trong một chuỗi cung ứng Tác giả cho rằng quản lý vận tải trong quản trị chuỗi cung ứng Logistics vận chuyển là một bước không thể thiếu được kết nối sản xuất, lưu trữ và khách hàng cuối cùng, tuy nhiên có rất ít sự hợp tác trong chuỗi cung ứng để tối ưu hóa việc vận chuyển hậu cần từ cấp độ chiến lược Trong khi đó, nhiều nghiên cứu đã đề ra giải pháp nhằm mục tiêu chi phí thấp, độ chính xác cao về thời gian, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng hay giảm thiểu tai nạn, hư hỏng hàng hóa Các giải pháp được đề cập trong nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở lý luận cho các nhà quản trị doanh nghiệp vận tải phát triển công cụ quản lý nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng dịch

Trang 22

trường định hướng phát triển bền vững hệ thống giao thông vận tải Một số nghiên cứu cụ thể về chính sách phát triển công nghệ sạch tiết kiệm năng lượng, thực thi chức năng quản lý và điều tiết thị trường của QLNN, hoặc cải cách dịch vụ công nhằm tăng cường vai trò QLNN về hoạt động vận tải trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng

- Tại các nước đang phát triển, các nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải trên cơ sở kết hợp đồng bộ giữa quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp trong việc điều phối hoạt động vận tải (Thái Lan), hoặc đề ra giải pháp định hướng nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giao thông vận tải ở cấp tỉnh (Lào)

Với các điều kiện cơ sở vật chất, công nghệ và trình độ quản lý khác nhau, các nghiên cứu chuyên sâu trên một số khía cạnh về QLNN và quản lý doanh nghiệp nhằm nâng cao hoạt động QLNN về giao thông vận tải nói chung và VTHH bằng ô tô nói riêng Trong đó, chính sách phát triển công nghệ cao và vận tải bền vững, tạo lập môi trường kinh doanh hiệu quả, nâng cao tính kết nối giữa QLNN và quản lý doanh nghiệp là những vấn đề được quan tâm nghiên cứu Đây cũng là những vấn đề cần giải quyết đối với phát triển giao thông vận tải nói chung và QLNN về VTHH bằng ô tô nói riêng ở Việt Nam hiện nay

1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Vận tải hàng hóa bằng ô tô là hình thức vận tải phổ biến và chiếm tỉ trọng cao trong ngành vận tải ở Việt Nam Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp vận tải trong nước đã chủ động đầu tư công nghệ và đổi mới tổ chức quy trình vận tải nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh Về QLNN, hệ thống pháp luật trong VTHH bằng ô tô đã liên tục được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với sự thay đổi môi trường kinh doanh Về lý luận, quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải hàng hóa nói riêng đã được các nhà nghiên cứu trong nước đề cập trên một số khía cạnh sau:

Các nghiên cứu QLNN về xây dựng cơ bản trong giao thông vận tải:

- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam” của tác giả

Trang 23

Nguyễn Thị Bình (2012) [1] Tác giả đã phân tích nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đến đầu tư xây dựng cơ bản, tuy nhiên cũng chỉ giới hạn trong lĩnh vực QLNN đối với đầu tư xây dựng cơ bản trong ngành GTVT Việt Nam

- Tác giả Bùi Minh Huấn nghiên cứu đề xuất “phương hướng biện pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với xây dựng giao thông” [22] Trên cơ sở phân tích thực trạng mô hình tổ chức quản lý xây dựng giao thông qua các thời kỳ trước và sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nghiên cứu đã làm rõ thực chất và nội dung QLNN đối với xây dựng giao thông theo quá trình đầu tư và các chủ thể kinh doanh xây dựng giao thông Nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại chủ yếu trong hoạt động của từng loại chủ thể kinh doanh, sử dụng công cụ QLNN và phân chia chức năng trong bộ máy quản lý Tuy nhiên, sự kết nối như thế nào giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp chưa được đề cập sâu và có tính hệ thống

- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam” của tác giả Tạ Văn Khoái, tại Học viện chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009) [25] Nghiên cứu chủ yếu QLNN đối với

dự án đầu tư xây dựng từ NSNN trên các giai đoạn của chu trình dự án gồm năm nội dung: hoạch định, xây dựng khung pháp luật, ban hành và thể chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát Luận án đã chỉ ra ba nhóm nguyên nhân của những hạn chế, bất cập, trong các nguyên nhân đó có nguyên nhân chủ quan từ bộ máy, cán bộ quản lý Trong luận án tác giả cũng đã đưa ra các khái niệm chung về công tác quản

lý nhà nước, tuy nhiên chỉ tập trung đối với dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam

Các nghiên cứu về QLNN đối với hoạt động vận tải:

- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Quản lý nhà nước về thu và sử dụng phí đường bộ

ở Việt Nam” của tác giả Phan Huy Lệ (2012) đã hệ thống hoá lý luận cơ bản của quản lý nhà nước về thu và sử dụng phí đường bộ tại Việt Nam, chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đối với thu và sử dụng phí đường bộ như: năng lực thể chế của Nhà nước; trình độ phát triển dân trí; sự phát triển kinh kế xã hội của đất nước; sự phát triển khoa học công nghệ; môi trường quốc tế [27]

Trang 24

- Tập trung nghiên cứu những vấn đề quản lý nhà nước về giao thông vận tải

ở cấp tỉnh, tác giả Lê Trọng Thành (2018) đã phân tích phạm vi, chức năng và thực trạng hoạt động quản lý nhà nước và đề xuất giải pháp mang tính định hướng tăng cường quản lý về vận tải ô tô tại tỉnh Ninh Bình [38]

- Về vấn đề an toàn giao thông, tác giả Nguyễn Ngọc Thạch (2015) nghiên cứu các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam [37] Tác giả đã phân tích phạm vi và những vấn đề liên quan đến an toàn giao thông, từ đó đề xuất các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường an toàn giao thông đường bộ, trong đó có đề cập đến các chính sách QLNN về an toàn giao thông đường bộ ở Việt Nam

- Dưới góc độ nghiên cứu giải pháp về kỹ thuật, Dương Tất Sinh [32] nghiên cứu khả năng vận dụng lý thuyết đánh giá chất lượng khai thác - giao thông vào điều kiện đường của Việt Nam và xác định khả năng xuất hiện sự cố giao thông đường bộ; giới thiệu một số kết quả áp dụng vấn đề nói trên đối với một số cung đường ở Việt Nam Mục đích là góp phần tìm giải pháp phát hiện các cung đường

có chất lượng giao thông không đảm bảo, loại trừ vấn đề sự cố và TNGT do có nguyên nhân từ đường Bài báo đã phân tích yếu tố an toàn giao thông trên đường thông qua 03 yếu tố đặc trưng của phương tiện hoạt động trên đường, đánh giá chất lượng trên 04 tiêu chí; nghiên cứu mối tương quan giữa chất lượng khai thác - giao thông với khả năng bảo đảm ATGT trên một số tuyến đường bộ Đây là một trong những vấn đề mà cơ quan nhà nước cần quan tâm để đảm bảo an toàn vận tải

- Liên quan đến xây dựng bộ máy QLNN về vận tải, tác giả Vũ Hồng Trường (2013) nghiên cứu mô hình quản lý nhà nước VTHKCC trong đô thị Việt Nam [41] Trên cơ sở phân tích chức năng nhiệm vụ và mô hình quản lý nhà nước VTHKCC trong đô thị ở Việt Nam, nghiên cứu đề xuất mô hình QLNN về VTHKCC cho 3 nhóm thành phố Việt Nam mang tính kế thừa và phát triển từ thấp đến cao, có đủ tầm

và năng lực để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn tới và ứng dụng cụ thể cho Thủ đô Hà Nội Mô hình quản lý với đô thị đặc biệt và đô thị loại III là đề xuất mới, với đô thị loại I, II là mô hình đã có nhưng có sự hoàn thiện và bổ sung cho phù hợp Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đề cập đến QLNN về VTHH bằng ô tô

Trang 25

Các chương trình, đề án nghiên cứu của cơ quan QLNN:

Đối với cơ quan quản lý nhà nước, đề án nghiên cứu do Bộ GTVT tổ chức thực hiện về “ Đổi mới quản lý vận tải đường bộ theo hướng hiện đại, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu tai nạn giao thông ” [2] Thông qua khảo sát, đề án đã phân tích tồn tại yếu kém trong quản lý ở các cấp có tác động tiêu cực đến chất lượng dịch vụ vận tải và an toàn giao thông Trong đó, nhấn mạnh công tác quản lý Nhà nước về vận tải tuy không ngừng được hoàn thiện và đã đạt được những kết quả nhất định nhưng chưa thật sự được đổi mới, chưa theo kịp sự phát triển và những diễn biến của hoạt động vận tải, công tác quản lý của các đơn vị kinh doanh vận tải còn nhiều yếu kém, cần được khắc phục Theo đó, công tác quản

lý hoạt động vận tải đường bộ cần được định hướng để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh với các phương thức vận tải khác và hội nhập quốc tế

1.3 Khoảng trống và nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cả phương diện thực tế và nghiên cứu lý luận, vấn đề làm thế nào để tăng cường QLNN đối với các ngành nói chung và ngành giao thông vận tải nói riêng luôn được sự quan tâm đặc biệt và chuyển hóa thành các kế hoạch hành động

cụ thể từ Chính phủ, Bộ, Ban ngành đến các địa phương

Trong hơn 10 năm vừa qua, sự tăng trưởng nhanh kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường bộ đã góp phần giải quyết cơ bản yêu cầu và nhu cầu về hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa trên cả nước Tuy nhiên, sự phát triển kết cấu hạ tầng

hệ thống giao thông quốc lộ chưa đảm bảo tính đồng bộ đã dẫn đến sự mất cân đối

về năng lực vận chuyển, khả năng kết nối giữa các phương thức vận tải kém hiệu quả Đây chính là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm tăng chi phí và thời gian vận chuyển hàng hóa trong chuỗi logistics ở Việt Nam Về thực tiễn hoạt động QLNN ngành GTVT, hình thành 3 phân hệ chức năng: Hoạch định chiến lược phát triển toàn ngành, quy hoạch phát triển GTVT tại các địa phương; Hệ thống Quy chuẩn, Tiêu chuẩn về phương tiện, thiết bị phục vụ vận tải và các quy định về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả hệ thống quản lý trật

Trang 26

tự an toàn GTVT); Xây dựng các chính sách hỗ trợ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nhanh và đa dạng của nhu cầu vận tải cũng như bùng nổ về số lượng doanh nghiệp cùng với sự thay đổi liên tục về phương thức tổ chức hoạt động kinh doanh đã gây nên không ít khó khăn trong QLNN đối với ngành GTVT nói chung và VTHH bằng ô tô nói riêng Trong đó, tính hiệu lực, hiệu quả khi triển khai các hoạt động chức năng của QLNN chưa thực sự thích ứng với sự biến đổi của môi trường kinh doanh

Về lý luận, các nghiên cứu về QLNN trong lĩnh vực giao thông vận tải chủ yếu được thực hiện dưới dạng các đề án giải quyết những bức xúc mang tính sự việc trong quản lý hoạt động vận tải nói chung Trong khi đó, VTHH bằng ô tô có những đặc điểm mang tính đặc thù liên quan đến hệ thống sản xuất, chuỗi cung ứng trên phạm vi quốc gia và toàn cầu Do đó, trước hết cần nghiên cứu một cách hệ thống

và toàn diện về QLNN nhằm kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp sản xuất, người tiêu dùng và lợi ích của nhà nước Với ý nghĩa như vậy, nghiên cứu hoàn thiện và nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả của QLNN về VTHH bằng ô tô là một trong những vấn đề có tính thời

sự cần nghiên cứu một cách khoa học, hệ thống và đảm bảo giải quyết tốt những vấn đề đặt ra trong thực tiễn nhằm kết nối chặt chẽ giữa quản lý nhà nước với quản

lý doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án, cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa lý luận về QLNN và phân tích tính đặc thù của VTHH bằng ô

tô, từ đó xây dựng cơ sở khoa học hình thành nội dung, hình thức, phương pháp và các công cụ QLNN trong lĩnh vực VTHH bằng ô tô

- Nghiên cứu khảo sát thu thập thông tin, dữ liệu về tình hình hoạt động QLNN về VTHH bằng ô tô ở Việt Nam, từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế cũng như các nguyên nhân của hạn chế trong công tác QLNN về VTHH bằng ô tô Kết quả nghiên cứu khảo sát sẽ làm căn cứ thực tiễn để đề ra biện pháp, công cụ nhằm tăng cường năng lực của hệ thống QLNN về VTHH bằng ô tô nói riêng và giao thông vận tải nói chung

Trang 27

- Trên cơ sở thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chiến lược phát triển ngành, căn cứ vào phân tích thực trạng QLNN và môi trường ngành hiện nay, luận

án đề xuất các quan điểm, các nhóm giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp, lộ trình thực hiện các giải pháp tăng cường QLNN về VTHH bằng xe ô tô đáp ứng mục tiêu phát triển ngành hiện nay và các giai đoạn tiếp theo

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp tiếp cận

Để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, các cách tiếp cận sau được đề cập gồm:

- Tiếp cận hệ thống: Nghiên cứu QLNN về lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng ô

tô được đặt trong tổng thể QLNN về giao thông đường bộ của quốc gia cả về cơ chế chính sách phát triển giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đường

bộ Mặt khác, QLNN về vận tải đường bộ được đặt trong điều kiện kinh tế thị trường nói chung, QLNN trong giao thông vận tải nói riêng nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

- Tiếp cận lịch sử - cụ thể: Cách tiếp cận lịch sử - cụ thể được sử dụng khi xem xét QLNN về vận tải đường bộ gắn với bối cảnh, điều kiện cụ thể của đất nước trong từng thời kỳ nhất định để có thể rút ra những nhận định khoa học trung thực, chính xác, có tính thuyết phục

- Tiếp cận hiệu quả và bền vững: QLNN về vận tải đường bộ được xem xét gắn với hiệu quả kinh tế và xã hội của việc áp dụng các giải pháp có phù hợp với tình hình phát triển của ngành giao thông, đảm bảo phù hợp với tương lai

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra, luận án sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau tùy thuộc vào vấn đề nghiên cứu cụ thể Bao gồm: phương pháp tư duy lôgic, phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích cơ sở lý luận khoa học của vấn đề nghiên cứu Phương pháp khảo sát điều tra kinh tế - xã hội

để nhằm làm rõ những cơ sở lý luận Tham khảo ý kiến tư vấn chuyên gia về các lĩnh vực để định hướng và xác định các vấn đề nghiên cứu Vận dụng phương pháp

Trang 28

luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề được khách quan và toàn diện Trên nguyên tắc tiếp cận hệ thống và sử dụng phương pháp phân tích, so sánh để làm rõ bản chất hoạt động của hoạt động vận tải hàng hóa bằng ô tô và công tác quản lý vận tải đường bộ bằng ô tô Sử dụng phương pháp tổng hợp và khái quát hoá để từ thực tiễn khái quát thành lý luận về mô hình QLNN đối với hoạt động vận tải hàng hóa bằng ô tô ở Việt Nam

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể là:

* Phần cơ sở lý luận, tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống để hệ thống hoá cơ sở lý luận từ các tài liệu, giáo trình, văn bản pháp quy của Nhà nước

và các nghiên cứu khoa học có liên quan đến các nội dung của đề tài, từ đó phân tích làm rõ, xây dựng khung lý luận và thực tiễn trong quản lý về VTHH bằng ô tô hiện nay

* Trong phần phân tích, đánh giá thực trạng, các phương pháp phân tích chuyên ngành được sử dụng trên cơ sở các số liệu, báo cáo được công bố cũng như các số liệu thu thập bổ sung tại các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và các công trình nghiên cứu QLNN về VTHH bằng ô tô ở Việt Nam Sử dụng phương pháp tham vấn chuyên gia để định hướng vấn đề phân tích đánh giá, sử dụng phương pháp điều tra xã hội học để nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách, hoạt động chức năng QLNN đối với các doanh nghiệp vận tải trên địa bàn một số tỉnh, thành phố làm căn cứ thực tiễn để điều chỉnh và nghiên cứu đề xuất biện pháp, công cụ quản lý hiệu quả hơn

Thứ nhất, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh dựa trên

các tài liệu thứ cấp được thu thập từ số liệu thống kê, các báo cáo của các Bộ, Ngành, các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị QLNN về VTHH bằng ô tô, thông tin dữ liệu, tài liệu về quản lý hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp VTHH bằng ô tô để phân tích, làm rõ những kết quả đạt được và hạn chế của QLNN về vận tải bằng ô tô Cụ thể một số tài liệu thứ cấp tác giả đã sử dụng nghiên cứu như: Số liệu thống kê của Niên giám thống kê, Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các báo cáo của các UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở GTVT, báo cáo của UBND các huyện, thành phố,

Trang 29

Thứ hai, tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu qua khảo sát thực tế điều tra thực tế: Thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp bằng phương pháp làm việc trực

tiếp với cơ quan, đơn vị quản lý số liệu để được cung cấp như Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục thống kê các tỉnh, sử dụng tài liệu đã được công bố chính thức Các doanh nghiệp vận tải vừa là đối tượng quản lý, vừa chịu tác động trực tiếp từ các hoạt động QLNN liên quan đến điều kiện kinh doanh, các chính sách phát triển và điều tiết hành vi của các chủ thể tham gia trong quá trình vận tải Do đó, thông tin phản hồi từ phía doanh nghiệp vận tải sẽ là căn cứ hữu ích để đánh giá công tác QLNN về giao thông vận tải nói chung và VTHH bằng ô tô nói riêng

Theo số liệu báo cáo từ 63 sở GTVT, tính đến tháng 3/2018, cả nước có 41.830 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ VTHH bằng ô tô (ước tính 220.540 xe các loại), trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thậm chí thuộc loại siêu nhỏ (chiếm hơn 80%) Với số lượng doanh nghiệp rất lớn, đa dạng về quy mô, lĩnh vực hoạt động và phân tán trên phạm vi rộng khắp cả nước, trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, việc tổ chức điều tra và thu thập thông tin phản hồi từ các doanh nghiệp vận tải là rất khó khăn, đòi hỏi chi phí rất lớn và trong thời gian dài Cho nên, không làm mất tính tổng quát của vấn đề nghiên cứu, tác giả lựa chọn thực hiện khảo sát thăm dò ý kiến đánh giá của 1461 DNVT trên 14 tỉnh, thành phố có từ 900 doanh nghiệp trở lên nhằm cung cấp dữ liệu cần thiết đánh giá thực trạng tác động của QLNN về VTHH bằng ô tô Nội dung đánh giá thể hiện trên 02 phương diện:

- Đánh giá mức độ đáp ứng của các mặt hoạt động QLNN trong lĩnh vực VTHH bằng ô tô

- Xem xét tính hiệu quả, hiệu lực của các giải pháp trong quá trình thực hiện chức năng quản lý của các cơ quan QLNN chuyên ngành

Trang 30

(iii) - Mức độ ảnh hưởng của công tác thanh kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính đến việc tuân thủ quy định pháp luật và trật tự an toàn giao thông

(iv) - Tính hiệu quả của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan QLNN đối với các DNVT và các bên liên quan

(v) - Mức độ tác động của công tác khen thưởng đối với hoạt động của các DNVT

(vi) - Sự tác động của các chính sách hợp tác quốc tế về vận tải qua biên giới đối với hoạt động vận tải và phát triển vận tải quốc tế bằng ô tô của các DNVT

Về phương pháp thu thập thông tin, tác giả sử dụng kênh thông tin qua thư điện tử hoặc gửi bản in phiếu điều tra tới doanh nghiệp theo nguyên tắc 1 phiếu/doanh nghiệp Để đảm bảo đủ số liệu điều tra, số phiếu điều tra được gửi đến các doanh nghiệp là 1490 Với số lượng doanh nghiệp gửi thông tin phản hồi bằng

1227 (bằng 84% so với kích thước mẫu), dữ liệu đủ để cung cấp thông tin cần thiết cho phân tích, đánh giá thực trạng QLNN tác động đến môi trường hoạt động của các DNVT ô tô trên phạm vi cả nước Kết quả điều tra ý kiến của DNVT được sử dụng để phân tích, so sánh và cung cấp căn cứ thực tế đề xuất giải pháp tăng cường QLNN về VTHH bằng ô tô ở Việt Nam

Trang 31

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ 2.1 Tổng quan quản lý nhà nước về kinh tế

2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế

Về khái niệm quản lý, có nhiều quan niệm khác nhau theo lịch sử phát triển

xã hội loài người Quản lý được coi là những hoạt động mang tính tất yếu nhằm đảm bảo duy trì và phát triển một tổ chức, một quốc gia hay toàn cầu Tùy thuộc vào mục đích hay cách thức thực hiện như thế nào có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý, như theo chức năng quản lý của Fayol [54], theo cách phối hợp hoạt động của các phần tử cấu thành tổ chức của J.H Donnelly, James Gibson và J.M.Ivancevich [58] và hành vi của tổ chức, doanh nghiệp của Stephan P.Robbins and Timothy A.Jugde [63]

Theo quan điểm kiến tạo môi trường hoạt động, Harolk Kootz cho rằng quản

lý là thiết lập và duy trì một môi trường tốt giúp con người (nhóm người) hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định của Harolk Kootz [56]

Như vậy, quản lý được hiểu trên nhiều phương diện khác nhau nhằm mô tả vai trò, bản chất hoạt động tương tác giữa người đứng đầu và các thành phần (bộ phận) của một tổ chức Quan niệm sau đây về quản lý được sử dụng để nghiên cứu phát triển những vấn đề liên quan trong luận án:

Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện nhất định

Về hình thức hoạt động, quản lý thực chất là quá trình điều khiển, thể hiện sự tương tác giữa chủ thể với đối tượng quản lý thông qua các công cụ, biện pháp và trong môi trường nhất định nhằm đảm bảo hoạt động của một tổ chức đạt được mục tiêu đề ra Hoạt động quản lý được thực hiện trong môi trường nhất định, gồm: điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội bên trong và bên ngoài có tác động đến hoạt động quản lý của tổ chức Môi trường quản lý vừa là tác nhân ảnh hưởng đến hoạt động

Trang 32

quản lý, vừa tiếp nhận phản ứng, tác động từ hoạt động quản lý và biểu hiện thành những đặc trưng, đặc điểm của môi trường bên trong hay bên ngoài tổ chức

- Chủ thể quản lý: Tác nhân tạo ra và thực hiện các tác động trực tiếp lên đối tượng quản lý (và /hoặc tác động gián tiếp lên các khách thể khác) bằng các công cụ với những phương pháp thích hợp theo những nguyên tắc nhất định để đạt được mục tiêu đặt ra

- Đối tượng quản lý: Tiếp nhận sự tác động của chủ thể quản lý, tùy theo từng loại đối tượng khác nhau mà người ta chia thành các dạng quản lý khác nhau Nói chung, một tổ chức chính là đối tượng quản lý, trong đó tồn tại mối quan hệ giữa con người với con người, nên có thể nói con người trong tổ chức là đối tượng quản lý cụ thể

- Mục tiêu quản lý là cái đích cần phải đạt tới tại một thời điểm nhất định do chủ thể quản lý định trước, đây là căn cứ để chủ thể quản lý thực hiện các tác động quản lý cũng như lựa chọn các phương pháp quản lý thích hợp

Về chủ thể quản lý, gồm các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực hiện chức

năng quản lý nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp

Về đối tượng quản lý, gồm toàn bộ dân cư và các tổ chức trong phạm vi tác

động quyền lực Nhà nước

Về phạm vi, do tính đa dạng về lợi ích, hoạt động của các nhóm người trong

xã hội, QLNN diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của nhân dân

Về công cụ, QLNN mang tính quyền lực Nhà nước, lấy pháp luật làm công

cụ quản lý và vận hành theo cơ chế quản lý nhất định nhằm duy trì sự ổn định và phát triển xã hội

QLNN về kinh tế mang tính quyền lực Nhà nước, trong đó Nhà nước là bộ phận trung tâm trong hệ thống chính trị xã hội, công cụ đặc biệt để thực hiện quyền lực chính trị, mang tính pháp quyền và thực hiện theo nguyên tắc pháp chế, quản lý bằng pháp luật đối với toàn xã hội Chức năng của QLNN về kinh tế là đảm bảo cân

Trang 33

đối tổng thể nền kinh tế, tạo môi trường tốt cho các chủ thể kinh tế phát triển, định hướng và lãnh đạo đảm bảo nền kinh tế quốc dân phát triển liên tục và bền vững Nhiệm vụ chủ yếu của QLNN về kinh tế là vạch ra các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội và xây dựng các chính sách kinh tế đồng bộ Trên bình diện tổng thể, Nhà nước vừa phải điều tiết vĩ mô đối với các doanh nghiệp, vừa phải phục

vụ các doanh nghiệp trên nhiều mặt, thực hiện sự thống nhất hữu cơ giữa kinh tế vĩ

mô và kinh tế vi mô Với mục tiêu tăng trưởng và phát triển nền kinh tế quốc dân, QLNN phải được định hướng theo nguyên tắc hiệu quả kinh tế - xã hội trên hai phương diện: Hiệu quả kinh tế của tổng thể nền kinh tế quốc dân và hiệu quả tổng hợp bao gồm kinh tế, chính trị xã hội, văn hóa và môi trường Hiệu quả của nền kinh

tế được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu như: năng suất lao động, các chỉ tiêu về thu chi ngân sách, nợ công; tỷ lệ vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư của nền kinh tế Về đối tượng quản lý, QLNN xác định nhiệm vụ QLNN đối với doanh nghiệp là khâu trọng tâm và có tính quyết định xuất phát từ vai trò, vị trí và sự đóng góp của doanh nghiệp đối với hệ thống kinh tế của mỗi quốc gia và toàn cầu Hệ thống kinh tế quốc dân là một hệ thống lớn và phức tạp, bao gồm quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nước và quốc tế Cho nên, QLNN về kinh tế phải được nghiên cứu trong mối quan hệ của khoa học quản lý đa ngành, đa lĩnh vực trong toàn bộ hệ thống kinh tế

Mục tiêu tổng quát của QLNN về kinh tế là tăng trưởng nhanh và bền vững, thực hiện công bằng xã hội và ổn định kinh tế vĩ mô là các mục tiêu then chốt của QLNN về kinh tế

Tóm lại, QLNN về kinh tế thực chất là toàn bộ quá trình thiết lập hệ thống nguyên tắc, hình thức, phương pháp tổ chức quản lý và điều hành toàn bộ nền kinh

tế Trong đó, các công cụ kế hoạch hóa, tài chính, hạch toán và các đòn bẩy, khuyến khích hoạt động kinh tế được sử dụng để thực thi quyền lực nhà nước về lập pháp, hành pháp và tư pháp

2.1.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế

Nguyên tắc quản lý nhà nước về kinh tế được hình thành trên cơ sở quy luật kinh tế khách quan, sự phát triển của Nhà nước và quản lý nhà nước, phù hợp với

Trang 34

mục tiêu của quản lý; phản ánh đúng tính chất các quan hệ kinh tế; đảm bảo tính hệ thống, tính nhất quán và được bảo đảm bằng pháp luật Nguyên tắc QLNN về kinh

tế gồm hệ thống nguyên tắc chỉ đạo, các tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý kinh tế, đồng thời liên tục hoàn thiện theo sự biến đổi của điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội và theo những diễn biến trong nhận thức khách quan của con người

Ngoài các nguyên tắc quản lý chung, quá trình thực hiện các chức năng QLNN về kinh tế trên cơ sở các nguyên tắc sau:

1 Tập trung dân chủ

Nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa hai mặt tập trung và dân chủ trong mối quan hệ hữu cơ biện chứng Dân chủ là điều kiện, tiền đề của tập trung; ngược lại, tập trung bảo đảm cho dân chủ được thực hiện Nói cách khác, tập trung phải trên cơ sở dân chủ; dân chủ phải trong khuôn khổ tập trung Nguyên tắc tập trung dân chủ trong QLNN về kinh tế xuất phát từ mối quan hệ lợi ích giữa mỗi cá thể người dân và nhà nước Trong nền kinh tế hàng hóa, mọi công dân đều có quyền hoạt động kinh tế chính đáng (dân chủ); đồng thời, hoạt động kinh tế của công dân có ảnh hưởng đến lợi ích của nhà nước, lợi ích quốc gia và toàn xã hội Cho nên, hành vi kinh tế của mọi chủ thể phải được giới hạn cho phép liên quan đến quyền lợi quốc gia do nhà nước nắm quyền lực quyết định (tập trung)

Vấn đề đặt ra là cần xác định rõ ràng phạm vi, lĩnh vực và biểu hiện cụ thể của mọi chủ thể hoạt động kinh tế để vừa đảm bảo môi trường phát triển cho mọi thành phần kinh tế, vừa đảm bảo duy trì ổn định và tăng trưởng bền vững kinh tế vĩ

mô Sự phân cấp, phân quyền và phương thức hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước giúp cho việc điều khiển và kiểm soát toàn diện hoạt động của nền kinh tế

2 Kết hợp QLNN theo ngành và theo vùng lãnh thổ (địa phương)

Quản lý theo ngành là việc quản lý về mặt kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của Bộ quản lý ngành ở trung ương đối với tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành trong phạm vi cả nước Chịu tác động chung của thể chế quản lý kinh

tế nhà nước nhưng mỗi ngành có những đặc thù riêng về sử dụng các yếu tố đầu

Trang 35

vào, các nguồn lực và quy trình công nghệ sản xuất, đòi hỏi về tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm, phân phối và tiêu dùng Đồng thời, giữa các ngành có mối liên hệ nhất định với nhau theo chu trình vận hành của hệ thống kinh tế Do đó, QLNN mỗi ngành phải được nghiên cứu trong mối quan hệ chặt chẽ với các ngành khác trong

hệ thống kinh tế tổng thể

QLNN về kinh tế theo lãnh thổ là việc tổ chức, điều hoà, phối hợp hoạt động của tất cả các đơn vị kinh tế trên địa bàn lãnh thổ Tại Việt Nam, QLNN theo lãnh thổ được tổ chức theo các đơn vị hành chính (tỉnh, thành phố) Các đơn vị kinh tế trên cùng địa bàn lãnh thổ (có thể cùng ngành hoặc khác ngành) có nhiều mối quan

hệ với nhau về cung cấp và tiêu thụ sản phẩm; hợp tác liên kết với nhau trong việc khai thác sử dụng các nguồn lực trên địa bàn lãnh thổ Do đó, để đảm bảo khai thác

sử dụng hợp lý các nguồn lực địa phương, QLNN cần tổ chức, điều chỉnh và phối hợp hoạt động đảm bảo phát triển với cơ cấu kinh tế phù hợp

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế trên cơ sở đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực của địa phương và phát triển ngành trong hệ thống kinh tế quốc gia Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ đảm bảo tránh được tư tưởng bản vị của Bộ, ngành, trung ương và tư tưởng cục bộ của chính quyền địa phương

Sự kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ thể hiện trên các khía cạnh chủ yếu:

- Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện quản lý đồng thời theo cả hai chiều: theo ngành và theo lãnh thổ Mỗi chủ thể kinh tế đồng thời chịu sự quản lý của ngành (Bộ) và quản lý của chính quyền địa phương trong một số nội dung theo chế độ quy định

- Các cơ quan quản lý phải được phân công quản lý rành mạch theo ngành và theo lãnh thổ, không trùng lặp, không bỏ sót về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

- Các cơ quan quản lý nhà nước theo mỗi chiều thực hiện chức năng, nhiệm

vụ quản lý theo thẩm quyền của mình trên cơ sở đồng quản, hiệp quản, tham quản với cơ quan thuộc chiều kia theo quy định cụ thể của Nhà nước

Trang 36

3 Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý nhà nước về kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, tồn tại nhiều hình thức sở hữu, xuất hiện loại hình kinh tế thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau Cho nên đòi hỏi Nhà nước phải quản lý nền kinh tế quốc dân bằng nhiều biện pháp, trong đó đặc biệt coi trọng phương pháp quản lý bằng pháp luật Sự buông lỏng kỷ luật, kỷ cương, sự hữu khuynh trong việc thực hiện chức năng tổ chức, giáo dục, xem nhẹ pháp chế trong hoạt động kinh tế có thể làm cho trật tự kinh tế có nhiều rối loạn, gây ra những tổn thất không nhỏ về kinh tế - xã hội, đồng thời làm giảm sút nghiêm trọng uy tín và quyền lực của Nhà nước Do đó, việc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là một yêu cầu khách quan của quá trình quản lý nhà nước về kinh tế Để thực hiện nguyên tắc, cần tăng cường công tác lập pháp, hành pháp và tư pháp Về lập pháp, phải từng bước đưa mọi quan hệ kinh tế vào khuôn khổ pháp luật Các đạo luật phải được xây dựng đầy đủ, đồng bộ, có chế tài rõ ràng, chính xác và đúng mức

Về hành pháp, các cơ quan QLNN thực thi nhiệm vụ tổ chức triển khai, giám sát và điều chỉnh hành vi của mọi thành phần kinh tế nhằm đảm bảo thực hiện đúng pháp chế nhà nước Về tư pháp, từ khâu giám sát, phát hiện, điều tra, công tố đến khâu xét xử, thi hành án đảm bảo tính minh bạch và công bằng xã hội

4 Tăng cường hợp tác kinh tế đối ngoại

Song hành với mục tiêu ổn định, phát triển bền vững nền kinh tế trong nước,

mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực, củng

cố và nâng cao vị thế của mỗi quốc gia trên trường quốc tế là nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế quốc tế hiện nay Nguyên tắc tăng cường hợp tác kinh tế đối ngoại phải đảm bảo thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế

2.1.3 Phương pháp và các công cụ quản lý nhà nước về kinh tế

2.1.3.1 Phương pháp quản lý

QLNN về kinh tế sử dụng các phương pháp quản lý cơ bản để quản lý và điều hành nền kinh tế vĩ mô Theo cách tiếp cận hệ thống, quá trình quản lý và điều hành nền kinh tế cũng thực hiện theo các phương pháp quản lý cơ bản đối với một

Trang 37

tổ chức nhưng các điều kiện, cách thức thực hiện và tác động trên phạm vi toàn bộ

hệ thống kinh tế quốc dân

Nhằm thực hiện các quyền lực nhà nước, quyền lực xã hội, QLNN sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

(1) Phương pháp hành chính:

Phương pháp hành chính trong QLNN về kinh tế tác động trực tiếp lên các chủ thể của nền kinh tế thông qua các quyết định mang tính chất bắt buộc của nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra Phương pháp hành chính

là một trong những phương thức cơ bản để thực thi quyền lực nhà nước, đảm bảo thực hiện nguyên tắc quản lý thống nhất và tập trung của nhà nước đối với toàn bộ nền kinh tế và xã hội Đây là phương pháp quan trọng hàng đầu đảm bảo thực thi quyền lực nhà nước trong QLNN nói chung và QLNN về kinh tế nói riêng Thông qua hệ thống luật pháp, cơ chế quản lý nhà nước được thực thi nhằm thiết lập cơ cấu tổ chức, xác lập các mối quan hệ kinh tế - xã hội trong hệ thống kinh tế; đồng thời giúp QLNN cụ thể hóa khung pháp luật, triển khai các kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội nhằm tác động trực tiếp, điều chỉnh cơ cấu và hành vi hoạt động kinh tế của mọi chủ thể trong nền kinh tế quốc dân

(2) Phương pháp kinh tế:

Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động gián tiếp của nhà nước đến các chủ thể kinh tế thông qua các lợi ích kinh tế, từ đó điều tiết các hoạt động của các chủ thể trước những tác động của môi trường kinh tế - xã hội Phương pháp kinh tế thể hiện trên các phương diện về định hướng phát triển chung thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế Nhằm điều tiết hành vi kinh tế, phương pháp kinh tế sử dụng các đòn bẩy kinh tế thông qua các chính sách kinh tế như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ

và các chính sách hỗ trợ, biện pháp kích thích kinh tế khác Khác với phương pháp tác động trực tiếp, phương pháp kinh tế đòi hỏi sử dụng linh hoạt và liên tục điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của từng giai đoạn, thời kỳ phát triển của nền kinh tế

Trang 38

(3) Phương pháp giáo dục:

Phương pháp giáo dục trong QLNN về kinh tế là phương pháp tác động đến yếu tố tư tưởng, tâm lý và tinh thần đối với con người nhằm phát huy cao nhất tiềm năng tinh thần của các chủ thể kinh tế vào việc thực hiện mục tiêu chung của nền kinh tế Phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật xã hội, quy luật tâm lý nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực của đối tượng quản lý trong quá trình thực hiện, tuân thủ các quy định của pháp luật, thông lệ xã hội Phương pháp giáo dục có ý nghĩa quan trọng trong việc điều chỉnh, thúc đẩy tính chủ động, tích cực của các chủ thể kinh tế nhằm đảm bảo thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ và góp phần phát triển bền vững nền kinh tế, ổn định và nâng cao đời sống xã hội Để

sử dụng hiệu quả, cần kết hợp uyển chuyển giữa phương pháp giáo dục với các phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế

2.1.3.2 Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế

Về công cụ quản lý, QLNN về kinh tế sử dụng tổng hợp nhiều công cụ để tác động lên mọi chủ thể trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Hệ thống công cụ QLNN về kinh tế là chỉnh thể hữu cơ các quan điểm, chiến lược, giải pháp của Nhà nước để thực hiện các mục tiêu của nền kinh tế Các công cụ có thể tác động trong ngắn hạn hoặc trong dài hạn Việc sử dụng hệ thống công cụ QLNN về kinh tế phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện của hệ thống công cụ; năng lực lựa chọn, sử dụng và phối hợp các công cụ, môi trường vận hành (tổng thể nền kinh tế hoặc môi trường riêng của từng ngành, lĩnh vực kinh tế)

Có thể phân chia công cụ QLNN về kinh tế thành các nhóm sau:

(1) Các công cụ thể hiện mục tiêu quản lý của Nhà nước:

- Đường lối phát triển kinh tế - xã hội thể hiện ý chí của nhà nước về định

hướng phát triển kinh tế - xã hội trong dài hạn

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là sự cụ thể hóa đường lối phát triển thông qua hệ thống các quan điểm cơ bản, các mục tiêu lớn và các giải pháp chủ yếu để đạt được mục tiêu đề ra

Trang 39

- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội xác định rõ quy mô, giới hạn cho sự phát triển trong dài hạn; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cụ thể hóa chiến lược dài hạn thành các kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm

- Các chương trình phát triển kinh tế - xã hội là tổ hợp các mục tiêu, nhiệm

vụ, các bước phải tiến hành, các nguồn lực và yếu tố cần thiết để thực hiện một mục tiêu đã được xác định trong một thời kỳ nhất định Các chương trình phát triển kinh

tế - xã hội thường được xây dựng và tổ chức triển khai trong phạm vi ngành hoặc địa phương và gắn liền với từng nhiệm vụ trọng tâm trong kế hoạch của nhà nước

đối với từng thời kỳ

(2) Nhóm công cụ thể hiện chuẩn mực hành vi:

QLNN thực thi các chức năng quản lý xã hội bằng hệ thống văn bản có tính quy phạm pháp luật do các cơ quan QLNN có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ trong nền kinh tế, gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật Các văn bản quy phạm pháp luật (như Hiến pháp, Luật và Bộ Luật, Nghị quyết, Pháp lệnh, Quyết định) quy định giới hạn hành

vi của các chủ thể kinh tế liên quan Các văn bản áp dụng quy phạm pháp luật trong QLNN về kinh tế được ban hành để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể đối với đối tượng cụ thể như các quyết định bổ, miễn nhiệm, đề bạt, nâng lương, khen thưởng,

kỉ luật, điều động công tác đối với cán bộ công chức nhà nước…

(3) Nhóm công cụ thể hiện tư tưởng, quan điểm của nhà nước trong điều chỉnh các hoạt động của nền kinh tế:

Các công cụ thể hiện tư tưởng, quan điểm của nhà nước để điều chỉnh các hoạt động của nền kinh tế được thể hiện thông qua các chính sách kinh tế Chính sách kinh tế là một hệ thống phức tạp gồm nhiều loại liên quan đến các lĩnh vực quản lý kinh tế, gồm: Chính sách phát triển các thành phần kinh tế; chính sách tài chính; chính sách tiền tệ; chính sách thu nhập; chính sách ngoại thương,

(4) Công cụ vật chất làm động lực tác động vào đối tượng quản lý:

Công cụ vật chất được dùng làm áp lực, hoặc động lực tác động vào đối tượng quản lý của nhà nước gồm các yếu tố thuộc về tài sản nhà nước (tài nguyên đất, dự trữ

Trang 40

quốc gia, bảo hiểm quốc gia, vốn và tài sản của nhà nước trong các doanh nghiệp, các loại quỹ chuyên dùng trong quản lý của nhà nước )

2.1.4 Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế

Nội dung QLNN về kinh tế gồm các chức năng quản lý và điều hành hoạt động nền kinh tế vĩ mô về định hướng phát triển, tạo lập môi trường phát triển, điều tiết các hoạt động kinh tế và kiểm tra, giám sát hoạt động của các chủ thể kinh tế

Hoạch định phát triển nền kinh tế

QLNN về kinh tế thực hiện chức năng xác định mục tiêu và hướng sự vận động của nền kinh tế đạt đến mục đích nhất định Căn cứ vào đặc điểm kinh tế, xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ nhất định, QLNN thực hiện việc hoạch định chiến lược phát triển và định hướng giải pháp thực hiện chiến lược phát triển kinh tế

- xã hội nói chung và các vấn đề liên quan trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, theo

vùng lãnh thổ, theo ngành và các thành phần kinh tế Trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội, trong từng giai đoạn của nền kinh tế, QLNN xác định thứ tự ưu tiên và đưa ra các giải pháp để đạt được mục tiêu phát triển thông qua các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia, dự án trọng điểm quốc gia, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển của từng vùng lãnh thổ, ngành,…

Tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế

QLNN đề ra các chính sách tạo lập môi trường cho sự phát triển kinh tế, gồm tập hợp các yếu tố, các điều kiện ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến việc phát triển kinh tế và quyết định đến hiệu quả kinh tế Việc tạo lập môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nói chung và phát triển sản xuất - kinh doanh của các chủ thể kinh tế là một chức năng quản lý quan trọng của QLNN

- Về môi trường kinh tế: Các chính sách của nhà nước nhằm điều tiết sức mua và sức cung của toàn xã hội Các chính sách nâng cao thu nhập, chính sách giá

cả, tiết kiệm và tín dụng cần thiết, chính sách tiền tệ ổn định nhằm điều chỉnh tăng sức mua; chính sách thúc đẩy đầu tư kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh sẽ có tác động tăng cung cho nền kinh tế

- Về môi trường pháp lý: QLNN sử dụng hệ thống luật định để điều tiết sự phát triển kinh tế Môi trường pháp lý phải đảm bảo tính nhất quán, đồng bộ, minh

Ngày đăng: 10/10/2020, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w