1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại việt anh

137 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài cũng đưa ra các điều kiện cơ bản mà các cơ quan quản lý nhà nước và bản thândoanh nghiệp có thể đáp ứng được trong hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chiphí và kết quả kinh do

Trang 1

ĐỖ THANH HUYỀN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT ANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

ĐỖ THANH HUYỀN

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT ANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS,TS ĐỖ MINH THÀNH

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của cá nhân tôi.Các số liệu trong luận văn là số liệu thực tế tôi đã thu thập được trong quá trình tìmhiểu tại công ty Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS TS Đỗ Minh Thành tôi xincam đoan kết quả và nội dung của luận văn hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủcác quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về số liệu và nội dung của luận văn củamình

Tác giả luận văn

Đỗ Thanh Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công

ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Việt Anh” là nội dung tôi chọn

để nghiên cứu và làm Luận văn tốt nghiệp sau hai năm theo học chương trình caohọc chuyên ngành Kế toán tại trường Đại học Thương mại

Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS TS Đỗ Minh Thành trườngĐại học Thương Mại, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình thực hiện và hoàn chỉnh luận văn Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc tới các thầy, cô giáo trong Hội đồng bảo vệ luận văn đã chỉ dẫn, bổ sungnhững ý kiến quý báu giúp tôi nhận thức sâu sắc hơn nội dung nghiên cứu Tôi xintrân trọng cảm ơn các nhà quản lý, các cán bộ nhân viên của Công ty TNHH sảnxuất và thương mại Việt Anh đã tạo điều kiện cung cấp cho tôi những số liệu vàthông tin hữu ích để thực hiện luận văn Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn giađình, những người bạn, người đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôitrong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Học viên

Đỗ Thanh Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam về kế toán quản trị doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh cùng các nghiên cứu liên quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 6

6.Kết cấu của đề tài 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 8

1.1 Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp 8

1.1.1 Khái niệm, bản chất của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 8

1.1.2 Ý nghĩa, nội dung của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 11

1.1.3 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 13

1.2 Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 15

1.2.1 Vai trò của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp 15

1.2.2.Nội dung của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT ANH 36

2.1 Tổng quan về công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh 36

Trang 6

2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và

thương mại Việt Anh 36

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh 40

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh 44

2.2 Thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh 47

2.2.1 Nhận diện phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh 48

2.2.2 Lập dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 51

2.2.3 Thu thập, phân tích thông tin kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cho việc ra quyết định 52

2.2.4 Báo cáo kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 58

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí sản kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 62

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT ANH 69

3.1 Định hướng và yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh 69

3.1.1 Định hướng phát triển của công ty 69

3.1.2 Hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Trách nhiệm Hữu hạn sản xuất và Thương mại Việt Anh 69

3.2 Các giải pháp kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh 70

3.2.1 Giải pháp tổ chức bộ máy KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh 71

3.2.2 Giải pháp về phân loại doanh thu chi phí kết quả kinh doanh: 71

3.2.3 Giải pháp về lập dự toán doanh thu chi phí kết quả kinh doanh: 72

Trang 7

3.2.4 Giải pháp về thu thập và phân tích thông tin KTQT doanh thu chi phí kết

quả kinh doanh: 74

3.3 Một số kiến nghị đề xuất: 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ quy trình thu thập thông tin quá khứ 29

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ quy trình thu thập thông tin tương lai 31

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất gạch men ceramic 39

Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH sản xuất và thương

Sơ đồ 2.5 Trình tự lập và luân chuyển chứng từ trong tháng 55

Bảng 2.1 Dự toán kế hoạch tiêu thụ và sản xuất 59

Trang 10

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.

Sau quyết định cải cách và mở cửa từ năm 1986, Việt Nam từ một nền kinh tếlạc hậu kém phát triển đã chuyển mình thay đổi toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.Với cuộc cách mạng này Việt Nam đã chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trungsang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

Kế toán quản trị ở Việt Nam, còn khá mới mẻ, các doanh nghiệp mới chỉ có hệthống kế toán tài chính hoàn chỉnh, còn hệ thống kế toán quản trị phục vụ cho côngtác quản lý và ra quyết định hầu như chưa có Đồng thời việc triển khai ứng dụng kếtoán quản trị trong các doanh nghiệp vào hoạt động quản lý chưa được quan tâmđúng mức Hơn nữa, về mặt luật pháp, Nhà nước ta mới chỉ ban hành những vănbản pháp quy, chế độ hướng dẫn về hệ thống tài chính áp dụng bắt buộc cho cácdoanh nghiệp, còn kế toán quản trị mới chỉ được đề cập và vận dụng không bắtbuộc đối với các doanh nghiệp trong thời gian gần đây Đối với các doanh nghiệp,thực hiện tốt công tác quản trị chi phí sản xuất là cơ sở để giám sát các hoạt động,

từ đó khắc phục các tồn tại và phát huy những tiềm năng đảm bảo cho doanh nghiệpluôn tồn tại và có thể đứng vững trong cơ chế thị trường cạnh tranh và nhiều rủi ronhư hiện nay Để làm tốt công việc này, đòi hỏi doanh nghiệp cần tổ chức tốt côngtác quản trị chi phí sản xuất một cách kịp thời, chính xác đúng đối tượng, đúng chế

độ và đúng phương pháp

Kế toán với chức năng phản ánh một cách kịp thời, đầy đủ hệ thống các hoạtđộng kinh tế tài chính doanh nghiệp Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán, làcông cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý và thực hiện chính sách kinh doanhcủa mình trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt toàn cầu hoá

Kế toán quản trị thực hiện việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tinkinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộđơn vị kế toán nhằm phục vụ cho việc thực hiện, kiểm tra và ra quyết định Ở ViệtNam, việc triển khai ứng dụng trong các doanh nghiệp chưa được quan tâm đúngmức Do đó, việc triển khai kế toán quản trị doanh thu – chi phí – kết quả kinh doanh

là vấn đề rất quan trọng, nó góp phần cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.Cùng với xu thế phát triển của thời đại, nền kinh tế của Việt Nam trong nhữngnăm gần đây đang không ngừng từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế

Trang 11

giới Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn có một chỗ đứng vữngchắc trên thị trường và không ngừng phát triển Do đó việc tổ chức kế toán quản trịphục vụ nhu cầu nắm bắt, thu thập và xử lý các thông tin để đánh giá kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh là yêu cầu tất yếu, giúp các doanh nghiệp thấy được quy

mô, cách thức kinh doanh cũng như khả năng phát triển hay suy thoái của doanhnghiệp, đưa ra quyết định đúng đắn và kịp thời trong tương lai

Vì thế có thể nói kinh tế càng phát triển và quy luật hội tụ là tất yếu thì thôngtin của KTQT càng không thể thiếu và là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và lớnmạnh của doanh nghiệp Do đó, ngày 12/06/2006 bộ Tài chính đã ban hành thông tư

số 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp, banđầu tạo định hướng cho kế toán quản trị phát triển và phát huy tác dụng

Trong quá trình làm việc tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh,tác giả nhận thấy kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công

ty còn nhiều hạn chế trong việc thu thập, phân tích số liệu và đưa ra quyết định sảnxuất kinh doanh Nhằm góp phần giúp Công ty TNHH sản xuất và thương mại ViệtAnh sử dụng hiệu quả hơn công cụ quản lý này để phát triển bền vững trong nền

kinh tế thị trường Vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ: “Kế toán

quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Việt Anh.”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam kế toán quản trị doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh cùng các nghiên cứu liên quan.

Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là vấn đề luônđược nhà nước, nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm.Trong những năm qua đã cónhững công trình nghiên cứu về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh trên góc độ và phạm vi khác nhau Một trong số những công trình nghiêncứu nổi bật liên quan đến kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh là:

Luận văn thạc sĩ kinh tế“Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8” của tác giả Lê Thị Thu

Huyền (2011), trường Đại học Thương Mại Luận văn đã nêu lên được thực trạng

và giải pháp khắc phục những vấn đề còn tổ tại trong tổ chức công tác kế toán quảntrị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thuộc lĩnh vực xây lắp của các doanhnghiệp thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 Tuy nhiên, luận văn

Trang 12

chưa đi vào nghiên cứu công tác kế toán quản trị tại các lĩnh vực khác trong đó cólĩnh vực kinh doanh sản xuất.

Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn Thị Như

Quỳnh (2017), Đại học Thương Mại Luận văn đã nêu một số lý luận trong công tác

kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sảnxuất đặc biệt là ngành thép Từ đó đưa ra kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện hệthống KTQT doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệpthép tại Việt nam Trong phần thực trạng, luận văn cũng đã phản ánh được đầy đủ cácnội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại đơn vị Qua đó tác giả

đã đưa ra những ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác KTQT doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

Luận văn thạc sĩ kinh tế của Khuất Thu Hương, trường Đại học Lao động – xã

hội năm 2017 về “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Hà Phát” Luận văn trình bày nghiên cứu

trong lĩnh vực kinh doanh thương mại cung cấp các loại vật liệu xây dựng, tác giả đãnêu ra được thực trạng và giải pháp kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại công ty TNHH thương mại Hà Phát trên cả góc độ Kế toán tài chính

và Kế toán quản trị Tuy nhiên với luận văn này tác giả đi vào khái quát lĩnh vực kinhdoanh thương mại cung cấp vật liệu xây dựng trên cả hai góc độ kế toán tài chính và

kế toán quản trị mà chưa đi sâu, chi tiết vào kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh tại một doanh nghiệp sản xuất

Luận văn “Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công

ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Đô Thị Và Thương Mại” của tác giả Trịnh Thị Thu

Hường (2017), trường đại học Thương Mại tác giả đã làm rõ những vấn đề như hệthống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị, tổ chức kế toán quản trị vàchi tiết là tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp thương mại Phân tích thực trạng tổ chức quản trị doanh thu, chi phí, kết quảtrong các doanh nghiệp thương mại Đánh giá, nhận xét những ưu điểm và hạn chếcũng như chỉ ra nguyên nhân cơ bản của những tồn tại trong tổ chức kế toán quản trịdoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại Xác định sựcần thiết, yêu cầu, các nguyên tắc cơ bản và nội dung hoàn thiện tổ chức kế toán quảntrị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại Đồng thời,

Trang 13

đề tài cũng đưa ra các điều kiện cơ bản mà các cơ quan quản lý nhà nước và bản thândoanh nghiệp có thể đáp ứng được trong hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chiphí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại ở Việt Nam.

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trần Thanh Tú, trường Đại học Thương

Mại năm 2016 về “Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Đầu Tư và Phát Triển Nông Nghiệp Hà Nội” Luận văn đã làm

rõ được cơ sở lý luận chung về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp sản xuất Bên cạnh đó, luận văn cũng nêu lên được thựctrạng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dướigóc độ kế toán quản trị một cách chi tiết rõ nét, nêu lên được các nội dung cơ bảncủa kế toán quản trị tại công ty

Nhìn tổng thể các công trình nghiên cứu đã đề cập tới các vấn đề về KTQTtrên các khía cạnh gồm: Tổ chức kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh và kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh Cụ thể, trong các nghiêncứu đó, KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chỉ là một mảng nhỏ trongnghiên cứu, chưa đi sâu vào nghiên cứu chi tiết Bên cạnh đó, có một số nghiên cứu

có đề cập đến một trong những khía cạnh hoặc doanh thu, hoặc chi phí nhưng chưa

có công trình nghiên cứu nào đề cập đến KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh trong một doanh nghiệp sản xuất gạch men cụ thể

Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu chuyên sâu về “Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và thương mại Việt Anh.”

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung:

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anhnhằm đáp ứng yêu cầu quản trị trong nền kinh tế - công nghệ của cuộc cách mạngcông nghiệp lần thứ 4

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Hệ thống hóa và làm rõ những lý luận về kế toán quản trị doanh thu, chi phí vàkết quả kịnh doanh trong doanh nghiệp

Trang 14

Phân tích đánh giá thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quảkinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh Chỉ rõ kết quả đãđạt và những hạn chế về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtại công ty.

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận về kế toán quản trịdoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong đơn vị sản xuất và thực trạng kế toánquản trị doanh thu chi phí kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thươngmại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh

Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những lý luận chung về kế toánquản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, nghiên cứu thực trạng kế toánquản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất vàthương mại Việt Anh

Về thời gian: Luận văn nghiên cứu, khảo sát thực tế, thu thập số liệu về kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất vàthương mại Việt Anh trong thời gian 2017, 2018, quý 1, quý 2, quý 3 năm 2019

Về không gian: Luận văn nghiên cứu Công ty TNHH sản xuất và thương mạiViệt Anh

5 Phương pháp nghiên cứu.

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Tác giả thu thập dữ liệu phục vụ cho quá trình cho nghiên cứu kếtoán quản trị doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất

và thương mại Việt Anh bằng các phương pháp như:

- Điều tra, phỏng vấn

- Quan sát

Tác giả điều tra, phỏng vấn bằng việc khảo sát, trao đổi trực tiếp với nhà quản

lý, bộ phận kế toán, bộ phận khác để thu thập thông tin, phân tích, đánh giá thựctrạng công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty.Tác giả đã phát hành 10 phiếu điều tra với nội dung: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm

Trang 15

liên quan đến thực trạng kế toán nói chung và công tác kế toán quản trị doanh thuchi phí và kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty đến nhà quản lý, nhân viênphòng kế toán và các nhân viên phòng ban khác tại Công ty TNHH sản xuất vàthương mại Việt Anh và nhận lại kết quả 10 mẫu phiếu điều tra Thông qua cácphiếu điều tra tác giả đã khái quát tình hình thực tế tại công ty, biết được thông tin

về hệ thống kế toán sử dụng và thực trạng công tác kế toán quản trị doanh thu chiphí và kết quả kinh doanh tại đơn vị được khảo sát

Để thực hiện hệ thống hóa và làm rõ những lý luận về kế toán quản trị doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất, tác giả cũng tiếnhành tìm kiếm thông tin từ chế độ kế toán hiện hành, sách, giáo trình về kế toánquản trị, các bài báo trên tạp chí tài chính, trang web về kế toán, tài chính, các luậnvăn, luận án viết về đề tài kế toán quản trị

Tác giả đã thông qua nghiên cứu chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính,báo cáo quản trị tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Công ty TNHH sản xuất

và thương mại Việt Anh từ năm 2017, 2018, quý 1, quý 2, quý 3 năm 2019 để thuthập nguồn dữ liệu nhằm làm cơ sở tham khảo để phân tích, đánh giá, khảo sát thựctrạng KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Các dữ liệu sau khi được thu thập, tác giả sẽ xem xét để tìm những thông tinphù hợp, sau đó được phân loại, tổng hợp và phân tích, xử lý dữ liệu theo địnhhướng nghiên cứu của đề tài Các phương pháp được tác giả sử dụng bao gồm:Phương pháp thống kê: để thu thập dữ liệu, phân loại thông tin và số liệunhằm mục đích đánh giá tổng quát về một mặt nào đó của đối tượng nghiên cứu, cụthể ở đây là kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH sản xuất và thương mại Việt Anh trong năm 2018

Phương pháp phân tích: Sử dụng các phần mềm word, excel, để tính toán,tổng hợp, phân tích số liệu nhằm nghiên cứu và so sánh các mối quan hệ đáng tincậy giữa dữ liệu thống kê được từ tài liệu nội bộ về hiệu quả hoạt động của công tytrong kỳ phân tích nhằm đánh giá hợp lý hoặc không hợp lý của dữ liệu này

Ngoài ra tác giả còn dùng phương pháp tổng hợp, phương pháp đối chiếu và

so sánh nhằm xử lý dữ liệu thứ cấp là các luận văn về đề tài kế toán quản trị doanhthu, chi phí và kết quả kinh doanh nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát nhất về tình

Trang 16

hình nghiên cứu KTQT doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh và đảm bảo đề tàiphù hợp và không trùng lặp.

6 Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn bao gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả

kinh doanh tại các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh

Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Anh

Trang 17

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU CHI PHÍ

VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP.

1.1 Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm, bản chất của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

Khái niệm doanh thu:

Theo Chuẩn mực kế toán quốc tế “Doanh thu” số 18 –IAS18 thì “Doanh thu làgiá trị gộp của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ kế toán, phátsinh từ các hoạt động thông thường của doanh nghiệp, tạo nên sự gia tăng lên củavốn chủ sở hữu, ngoài phần tăng lên từ các khoản đóng góp thêm của các cổ đông”.Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS14- Doanh thu và thu nhậpkhác) ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của BTCqui định: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp đã thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” Như vậy, có thể hiểu bản chấtcủa doanh thu là tổng giá trị được thực hiện do việc bán sản phẩm, hàng hóa haycung cấp dịch vụ cho khách hàng

Theo điều 78 thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, doanh thu đượcđịnh nghĩa là “lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thờiđiểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theogiá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽthu được tiền”

Có thể xem xét và ghi nhận những khoản được coi là doanh thu của doanhnghiệp dưới dạng sự gia tăng của các dòng vốn vận động, có thể coi doanh thu là lợitức hay là các luồng tiền vào hoặc tiết kiệm luồng tiền ra hoặc là những lợi ích tươnglai dưới hình thức gia tăng giá trị tài sản là tổng hợp sự gia tăng của tài sản hay nguồnvốn nghĩa là doanh thu là tổng số tiền và khoản phải thu có được từ hàng hoá, dịch vụ

đã cung cấp cho khách hàng trong suốt thời kỳ đó Tuy nhiên, phải hiểu rằng khôngphải tất cả nghiệp vụ làm tăng tiền và tăng những tài sản khác đều liên quan đến tăngdoanh thu và không chỉ có doanh thu làm thay đổi vốn chủ sở hữu

Liên quan đến doanh thu còn có các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn

Trang 18

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩmchất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Trên thực tế có rất nhiều khái niệm về doanh thu, tuy nhiên về bản chất thìdoanh thu chính là tổng lợi ích phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh màdoanh nghiệp đã thu được trong kỳ kế toán Việc nhận thức rõ bản chất của doanhthu và xác định đúng đắn phạm vi, thời điểm, cơ sở ghi nhận doanh thu có tính chấtquyết định đến tính khách quan, trung thực của chỉ tiêu doanh thu trong báo cáo tàichính Góp phần mang lại thắng lợi trong các quyết định kinh doanh

Khái niệm về chi phí:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí luôn gắn liền với các phát sinhkinh tế mà ở đó các khoản thu nhập được sinh ra thường có nguồn gốc từ một khoảnchi phí nhất định Tối thiểu hóa chi phí luôn là mục tiêu của phần lớn các dự án đầu

tư, các kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận cao hơn Vì vậy, đểphục vụ cho việc quản lý chi phí và ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả cầnnhận diện chi phí trên nhiều góc độ khác nhau

Theo điều 82 thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, “Chi phí là nhữngkhoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặckhi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đãchi tiền hay chưa”

Theo chuẩn mực kế toán 01 “Chuẩn mực chung”- Ban hành và công bố theoQuyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BộTài chính Chi phí được định nghĩa là “tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh

tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không baogồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” Chi phí bao gồm các chi phísản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp và các chi phí khác

Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt độngcho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí

Trang 19

này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấuhao máy móc, thiết bị.

Chi phí khác bao gồm các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất, kinhdoanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị kháchhàng phạt do vi phạm hợp đồng

Theo KTQT, chi phí không đơn thuần được nhận thức như trong KTTC màcòn được nhận thức theo khía cạnh thông tin thích hợp để phục vụ cho việc ra quyếtđịnh của nhà quản trị, nhằm thực hiện các chức năng quản trị và theo đuổi nhữngmục tiêu quản trị Do đó, chi phí có thể là giá trị của nguồn lực đã hoặc sẽ được các

bộ phận tiêu dùng trong quá trình thực hiện các hoạt động, nhằm đạt được một kếtquả, mục tiêu của nhà quản trị hay của đơn vị; hoặc chi phí cũng có thể là chi phí cơhội, là những lợi ích tiềm tàng phải từ bỏ khi nhà quản trị lựa chọn quyết định nàythay vì quyết định khác

Dưới góc độ KTQT, khái niệu chi phí khác nhau cho các mục đích khác nhau,thể hiện tính thích hợp, linh hoạt của thông tin về chi phí phục vụ cho việc ra cácquyết định của nhà quản trị Mặc dù, chi phí phát sinh môt cách khachs quan trongquá trình hoạt động của doanh nghiệp, tuy nhiên thuật ngữ chi phí chỉ có ý nghĩakhi có được dùng trong một bối cảnh cụ thể nào đó (tính lịch sử) và gắn với mụcđích, cách thức của người sử dụng thông tin về chi phí ( tính mục đích) Chính đặcđiểm về tính lịch sử và tính mục đích tạo nên tính thích hợp, linh hoạt của thông tin

về chi phí dưới góc độ của KTQT

Khái niệm kết quả kinh doanh:

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh và kết quả thu nhập khác

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, kết quả kinh doanh đượcđịnh nghĩa như sau:

“Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa thu nhập củahoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và cáckhoản chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 20

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán được xác định chi tiết theotừng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thươngmại, dịch vụ, hoạt động tài chính ) Trong từng loại hoạt động kinh doanh, kết quảkinh doanh có thể xác định chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từngloại dịch vụ”.

1.1.2 Ý nghĩa, nội dung của doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

Ý nghĩa và nội dung doanh thu:

Trong cơ chế thị trường để đứng vững doanh nghiệp tồn tại và phát triển làmột điều không dễ đối với doanh nghiệp Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài chính tạicác doanh nghiệp Việc hạch toán và xác định chính xác các khoản doanh thu, chiphí để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn là vấn đề hàng đầu trongmỗi doanh nghiệp

Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp trang trải cáckhoản chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần đảm bảo choquá trình kinh doanh tiếp theo được tiến hành liên tục

Doanh thu của doanh nghiệp gồm: doanh thu hoạt động kinh doanh thôngthường và doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác

Doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường: Là toàn bộ số tiền phải thuphát sinh trong kỳ từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Đốivới doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ công ích, doanh thu bao gồm cả cáckhoản trợ cấp của nhà nước cho doanh nghiệp khi thực hiện cung cấp dịch vụ theonhiệm vụ nhà nước giao mà không thu đủ bù đắp chi

Doanh thu từ hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu phát sinh từ tiền bảnquyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp, tiền lãi từ việc cho vayvốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi cho thuê tài chính, chênh lệch lãi

do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn và lợinhuận được chia từ việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

Thu nhập khác: Bao gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản

cố định, thu tiền bảo hiểm được bồi thường các khoản nợ phải trả nay mất chủđược ghi tăng thu nhập, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng và cáckhoản thu khác

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp và năm tài chính Doanh thu được chi tiết theo

Trang 21

từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng, theo dõi chi tiết từng khoản giảmtrừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) để xácđịnh doanh thu thuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng, từ đó phục vụcho cung cấp thông tin kế toán để quản trị doanh nghiệp và lập báo cáo tài chính.

Ý nghĩa và nội dung chi phí

Việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ có ý nghĩa sống cònvới doanh nghiệp Việc tính giá thành chính xác, kịp thời sẽ cho phép doanh nghiệp

có chiến lược về giá, tiết kiệm chi phí, kiểm soát lợi nhuận, kiểm soát định mức, cảithiện và nâng cao lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm:

Giá vốn hàng bán được hiểu đơn giản là toàn bộ chi phí để tạo ra một sản phẩm

Sự hình thành giá vốn hàng bán được phân biệt ở từng loại hình doanh nghiệp khácnhau và được tính theo phương pháp xuất kho mà doanh nghiệp lựa chọn

Đối với các công ty thương mại, giá vốn hàng bán là tổng các chi phí để hàng

có mặt tại kho gồm giá mua từ nhà cung cấp, bảo hiểm, VAT, phí vận chuyển,…Đối với các công ty sản xuất, chi phí giá vốn được hình thành từ giá thành sảnxuất nhập kho, sau khi tính theo phương pháp xuất kho mà doanh nghiệp lựa chọn

để tính ra giá vốn của thành phẩm xuất bán

Chi phí bán hàng: là toàn bộ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quátrình tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệuhàng hóa, hoa hồng bán hàng, bảo hành hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vậnhành

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lýkinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung của toàn bộ doanh nghiệp.Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liênquan đến hoạt động tài chính như chi phí lãi vay, chi phí góp vốn liên doanh, cáckhoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, lỗ chuyển nhượng vốn

Chi phí khác: Bao gồm các chi phí ngoài các chi phí kinh doanh phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chi phí

về thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng

Ý nghĩa và nội dung của kết quả kinh doanh

Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá kếtquả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là cơ sở đánh giá

Trang 22

hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sốngcòn của doanh nghiệp.

Ngoài ra kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanhnghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tưhiệu quả nhất

Kết quả từ

hoạt động SXKD =

Doanhthu thuần –

CPgiá vốn –

CPbán hàng –

CPQLDNKết quả từ hoạt động tài chính = Doanh thu tài chính – chi phí tài chính

Kết quả khác = Thu nhập khác – chi phí khác

Lợi nhuận

kế toán trước thuế =

Lợi nhuận thuần

từ hoạt động KD +

Lợi nhuận từhoạt động TC +

Lợi nhuậnkhác

1.1.3 Yêu cầu quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

Việc quản lý tốt doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là yếu tố quan trọnggóp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự an toàn cũng như khả năng đạthiệu quả cao khi ban hành các quyết định kinh doanh đưa doanh nghiệp phát triển

Hoạt động quản lý doanh thu là hoạt động của doanh nghiệp nhằm nắm

bắt tình hình doanh thu của công ty, từ đó đánh giá quy mô, mức độ tăng haygiảm hoặc có những điều chỉnh chiến lược nhằm giúp cho doanh nghiệp đạt đượcmức doanh thu hợp lý, phù hợp với năng lực doanh nghiệp cũng như môi trườngxung quanh doanh nghiệp

Người quản lý là ban giám đốc, kế toán, phòng kinh doanh các phòng ban liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bằng các biện phápquản trị của mình, người quản lý có thể trực tiếp hoặc gián tiếp quản lý doanh thucủa doanh nghiệp và mức độ quản lý theo từng cấp phân công công việc của từngphòng ban, vị trí lãnh đạo Do đó, toàn bộ hoạt động quản lý doanh thu của doanhnghiệp cần tuân thủ quy tắc chuẩn mực theo quy định quản lý doanh thu, chi phí củadoanh nghiệp do Ban giám đốc hoặc Hội đồng quản trị doanh nghiệp đề ra

Nội dung của hoạt động quản lý doanh thu gồm rất nhiều các hoạt động đanxen, có tác dụng hỗ trợ nhau trong quá trình thiết lập doanh thu của doanh nghiệptrong đó gồm các hoạt động sau:

- Quản lý các hoạt động tạo doanh thu như sản xuất kinh doanh, đầu tư tàichính, hoạt động khác…

- Quản lý sổ sách, chứng từ tài chính trong kế toán, kiểm toản

Trang 23

- Quản lý các yếu tố đầu ra, đầu vào.

- Quản lý giá cả sản phẩm đầu vào - đầu ra

- Quản lý hoạt động quan hệ khách hàng, đối tác

- Quản lý những rủi ro chủ quan và khách quan

- Kế hoạch và lập doanh thu dự trù cho các kỳ kế tiếp…

Quản lý chi phí là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanh không

những giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí mà còn tạo ra các ưu thế cạnh tranh rõ rệttrên thị trường Đó là xây dựng những điều kiện thích hợp cho việc quản lý chi phíhiện tại

Việc thay đổi các quy trình quản lý, tổ chức luôn là những điều kiện tiên quyếtcho hoạt động quản lý chi phí hiệu quả nhất Việc này có thể được thực hiện theomột vài phương cách khác nhau

Thứ nhất: Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính có trọng điểm, qua đó cungcấp các chi tiết về những khu vực chi phí cụ thể trong từng bộ phận kinh doanh.Thứ hai: Có phương thức giám sát hoạt động của các chi phí, ngăn ngừa việcchi tiêu không đúng chỗ

Thứ ba: Lên danh sách nhóm các “chi phí trung tâm” dưới sự quản lý trực tiếpcủa ban quản trị cấp caco Nhóm các chi phí này bao gồm cả các chi phí cho hoạtđộng chức năng chủ chốt lẫn các hoạt động kinh doanh quan trọng

Tuy nhiên yếu tố quan trọng nhất để hoạt động quản lý chi phí đạt hiệu quảcao chính là sự cân đối hài hòa giữa tiết kiệm chi phí với các yếu tố tăng trưởngkinh doanh, đảm bảo việc cắt giảm chi phí đóng một vai trò thích hợp và rõ ràngtrong lịch trình tăng trưởng kinh doanh của công ty

Trong công tác quản lý doanh thu và chi phí cần đảm bảo một số vấn đề:

- Có kế hoạch (nhất là kế hoạch dòng tiền)

- Cân đối thu chi

- Chi đầu tư và ROI (thu lại vốn đầu tư)

Nhằm tăng thu - giảm chi cần tách bạch giữa đầu tư (thu chi của dự án đầu tư)

và các khoản chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên của doanhnghiệp mới đánh giá được hiệu quả đầu tư cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp.Nhiều khi doanh nghiệp cắt hết khoản đầu tư cho phát triển, chỉ nhằm vào nhữnghoạt động đẻ ra tiền ngay với lý do giảm chi để cắt lỗ mà không đánh giá kỹ kết quảđầu tư sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp không còn sản phẩm sáng tạo, hoặc không cósản phẩm mới có tính cạnh tranh Một nguyên tắc cố thủ khác: “Có thu mới có chi -

Trang 24

liệu cơm gắp mắm” với lý do an toàn tài chính nhưng lúc muốn phát triển cũng dẫnđến bài toán cân đối đầu tư như trên.

Xác định kết quả kinh doanh là bước cuối cùng của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Nó đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp màcòn rất quan trọng đối với đối tượng sử dụng thông tin kế toán ngoài doanh nghiệp,

do đó kế toán xác định kết quả kinh doanh cần được quản lý chặt chẽ, đúng đắn,hợp lý, đáp ứng yêu cầu

Kế toán xác định kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo đúng chuẩn mực kếtoán Việt Nam, chế độ kế toán hiện hành, các văn bản pháp lý, các thông tư, quyếtđịnh có liên quan Đồng thời, yêu cầu quản lý kế toán xác định kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp cần phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, mô hình quản

lý của doanh nghiệp đó

Khi xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghinhận doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán Yêu cầu quản lý kế toán xácđịnh kết quả kinh doanh đối với việc thực hiện được các mục tiêu, kế hoạch kinhdoanh trong từng kỳ

Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần được thực hiệnmột cách thường xuyên, chính xác, kịp thời, giúp cho doanh nghiệp kiểm soát đượctình hình doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp tănggiảm thế nào để nhà quản trị có cái nhìn tổng quát nhất từ đó đưa ra được các biệnpháp và phương án kinh doanh hợp lý nhất

1.2 Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.

1.2.1 Vai trò của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp.

Vai trò của kế toán quản trị doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh được thểhiện tương ứng với từng chức năng của nhà quản trị như sau:

- Cung cấp thông tin về tình hình doanh thu, tình hình chi phí hoạt động củađơn vị, kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Thông tin do kế toán quản trịdoanh thu chi phí và kết quả kinh doanh cung cấp trợ giúp nhà quản trị trong thựchiện chức năng quản trị, để đạt được mục tiêu điều hành và quản lý hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

- Báo cáo thực hiện doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh qua đó, nhà quảntrị nắm bắt được thông tin về sự vận động của hàng hoá từ quá trình sản xuất đến

Trang 25

lưu thông tới người tiêu dùng; thông tin về tình hình thực hiện kế toán doanh thucủa từng loại hình, số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn thanh toán; các thông tin

về chi phí, các nguồn lực đã sử dụng và kết quả đã đạt được; thông tin về tình hìnhkết quả hoạt động kinh doanh; từ đó giúp nhà quản trị biết được những gì đang xảy

ra để đưa ra các biện pháp, kế hoạch điều chỉnh trong kỳ tiếp theo

- Cung cấp thông tin về tình hình thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với

dự toán của từng bộ phận trong doanh nghiệp, giúp cho nhà quản trị kiểm soát đượcviệc thực hiện các chỉ tiêu dự toán về doanh thu chi phí, kết quả kinh doanh và đưa

ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai tăng doanh thu,giảm chi phí, tăng kết quả từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Ra quyết định: giúp cho nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất Đối vớicác quyết định có tính chiến lược, thông tin do KTQT doanh thu chi phí và kết quảkinh doanh cung cấp phải hỗ trợ cho nhà quản trị xác định các mục tiêu của tổchức và đánh giá các mục tiêu đó có thể thực hiện được trên thực tế hay không Đốivới các quyết định tác nghiệp, KTQT doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh cungcấp những thông tin để giúp nhà quản trị ra quyết định về sử dụng các nguồn lựccủa tổ chức và giám sát các nguồn lực đó đã và đang được sử dụng như thế nào.Vai trò của KTQT doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh giúp nhà quản trịcác cấp bao gồm cấp cao, cấp trung gian và cấp cơ sở lập kế hoạch, điều hành,quản lý trong hoạt động hàng ngày:

- Ở cấp độ quản trị cấp cao giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định chiến lược,nhà quản trị cấp trung gian đưa ra các quyết định chiến thuật và nhà quản trị cấp cơ

sở đưa ra các quyết định tác nghiệp

- Ở cấp độ quản trị cấp cơ sở, KTQT doanh thu chi phí và kết quả kinh doanhcung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản trị cấp cơ sở kiểm soát và cải tiến hoạtđộng tại bộ phận do họ quản lý

- Ở cấp quản trị cấp trung gian, KTQT doanh thu chi phí và kết quả kinhdoanh cung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản trị cấp trung gian giám sát và đưa

ra quyết định về các nguồn lực như nguyên vật liệu,vốn đầu tư, sản phẩm, dịch vụ

và khách hàng,

1.2.2.Nội dung của kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp.

1.2.2.1 Phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

a) Phân loại doanh thu

Trang 26

Doanh thu bán hàng là số tiền về số sản phẩm vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ

đã tiêu thụ hoặc thực hiện cho khách hàng theo giá thoả thuận

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mang tính tổng hợp Các doanh nghiệp tiến hành nhiều loại hoạt độngsản xuất kinh doanh khác nhau, trong mỗi loại hoạt động lại có thể bao gồm nhiềunghiệp vụ kinh doanh, sản xuất chế tạo nhiều loại sản phẩm hoặc cung cấp thựchiện nhiều loại lao vụ dịch vụ khác nhau Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp được chia thành:

Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

Hoạt động tài chính

Hoạt động bất thường

Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường được hiểu là hoạt động sản xuấttiêu thụ sản phẩm; mua bán vật tư hàng hoá và thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ.Trong từng hoạt động trên lại có thể gồm nhiều nghiệp vụ khác nhau

Hoạt động tài chính là hoạt động liên quan đến các nghiệp vụ đầu tư tài chínhngắn hạn, dài hạn như đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn liên doanh, cho vay,kinh doanh bất động sản

Hoạt động bất thường là những nghiệp vụ không phát sinh một cách thườngxuyên trong doanh nghiệp như các nghiệp vụ bồi thường, tiền phạt vi phạm hợpđồng, trốn lậu thuế, thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Tương ứng vốn từng hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên hình thành cácloại doanh thu sau:

- Doanh thu bán hàng (thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường)

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu bất thường

Căn cứ vào Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 doanh thu của từnghoạt động SXKD được ghi nhận như sau:

Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ thuế thì:

+ Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa

có thuế GTGT) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ

sở kinh doanh được hưởng

+ Thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thường là thu nhập chưa có thuếGTGT

Trang 27

Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp trên GTGT và đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịuthuế GTGT:

+ Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ, baogồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đượchưởng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế)

+ Thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thường là tổng thu nhập (tổnggiá thành toán) Khi bán hàng, cung cấp thực hiện lao vụ dịch vụ các cơ sở kinhdoanh phải thực hiện đầy đủ các chứng từ, hoá đơn qui định của pháp luật làm căn

cứ để kế toán thuế GTGT bao gồm:

b) Phân loại chi phí

Chi phí được định nghĩa như là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ranhằm thu được các loại tài sản, hàng hóa hoặc các dịch vụ Như vậy, nội dung củachi phí rất đa dạng Trong kế toán quản trị, chi phí được phân loại và sử dụng theonhiều cách khác nhau nhằm cung cấp những thông tin phù hợp với nhu cầu đa dạngtrong các thời điểm khác nhau của quản lý nội bộ doanh nghiệp Thêm vào đó, chiphí phát sinh trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau (sản xuất, thương mại,dịch vụ) cũng có nội dung và đặc điểm khác nhau, trong đó nội dung chi phí trongcác doanh nghiệp sản xuất thể hiện tính đa dạng và bao quát nhất

*Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:

Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất, xét theo công dụng củachúng, hay nói một cách khác, xét theo từng hoạt động có chức năng khác nhautrong quá trình sảnxuất kinh doanh mà chúng phục vụ, được chia thành hai loại lớn:chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

Chi phí sản xuất

Giai đoạn sản xuất là giai đoạn chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩmbằng sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc thiết bị Chiphí sản xuấtbao gồm ba khoản mục: chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm cácloại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Trong

đó, nguyên vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và cácloại vật liệu phụ khác có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn chỉnhsản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng

Trang 28

Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương phảitrả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và những khoản trích theolương của họ được tính vào chi phí Cần phải chú ý rằng, chi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lương của bộ phận công nhân phục vụ hoạt động chung của bộphận sản xuất hoặc nhân viên quản lý các bộ phận sản xuất thì không bao gồm trongkhoản mục chi phí này mà được tính là một phần của khoản mục chi phí sản xuấtchung.

Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trongphạm vi các phân xưởng để phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm.Khoản mục chi phí này bao gồm: chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặcquản lý sản xuất, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lýphân xưởng, chi phí khấu hao, sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng, chiphí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xưởng, v.v

Ngoài ra, trong kế toán quản trị còn dùng các thuật ngữ khác: chi phí ban đầu(prime cost) để chỉ sự kết hợp của chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và chi phínhâncông trực tiếp; chi phí chuyển đổi (conversion cost) để chỉ sự kết hợp của chiphí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung

Chi phí ngoài sản xuất

Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm liên quan đếnqúa trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàn doanhnghiệp

Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí: Chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng: Khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh phục

vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm Có thể kể đến các chi phí như chi phí vận chuyển,bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao các phương tiệnvận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí tiếp thịquảng cáo, v.v

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cảcác chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanhnói chung trên góc độ toàn doanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như:chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lýdoanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ muangoài khác, v.v

Trang 29

*Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định từng kỳ.

Khi xem xét cách tính toán và kết chuyển các loại chi phí để xác định lợi tứctrong từng kỳ hạch toán, chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp sảnxuất được chia làm hai loại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

Chi phí sản phẩm (product costs)

Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuấtsản phẩm, do vậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm hình thànhqua giai đoạn sản xuất (được gọi là giá thành sản xuất hay giá thành công xưởng).Thuộc chi phí sản phẩm gồm các khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Xét theo mối quan hệ với việcxác định lợi tức trong từng kỳ hạch toán, chi phí sản phẩm chỉ được tính toán, kếtchuyển để xác định lợi tức trong kỳ hạch toán tương ứng với khối lượng sản phẩm

đã được tiêu thụ trong kỳ đó

Chi phí của khối lượng sản phẩm tồn kho chưa được tiêu thụ vào cuối kỳ sẽđược lưu giữ như là giá trị tồn kho và sẽ được kết chuyển để xác định lợi tức ở các

kỳ sau khi mà chúng được tiêu thu Vì lí do này, chi phí sản phẩm còn được gọi làchi phí có thể tồn kho (inventorial costs)

Chi phí thời kỳ (period costs)

Chi phí thời là các chi phí cho hoạt động kinh doanh, không tạo nên giá trịhàng tồn kho Chi phí thời kỳ bao gồm: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp Các chi phí này được ghi nhận ở chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” và “Chi phíquản lý doanh nghiệp” trên báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 30

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ minh họa chi phí thời kỳ

*Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Xét theo cách ứng xử, chi phí của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: Biếnphí, định phí và chi phí hỗn hợp

Biến phí (Chi phí khả biến hay chi phí biến đổi):

Chi phí biến đổi là những chi phí xét về mặt tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận vớimức độ hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi hoạt động Mức độ hoạt động cóthể là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạtđộng, doanh thu bán hàng thực hiện

Chi phí biến đổi thường có đặc điểm sau:

- Biến phí đơn vị thường không thay đổi Dựa vào đặc điểm này các nhà quảntrị xây dựng định mức biến phí góp phần kiểm soát các khoản chi phí

- Xét về tổng số biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động

- Trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động thì biến phí không phát sinh

- Biến phí của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau, xét về cách ứng xử củachi phí có thể chia biến phí thành 2 loại cơ bản: biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc

Trang 31

+ Biến phí tỷ lệ là các biến phí hoàn toàn tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động.

+ Biến phí cấp bậc là các biến phí chỉ thay đổi khi thay đổi quy mô của phạm

vi hoạt động Các chi phí này chỉ biến đổi khi các hoạt động đã có sự biến đổi đạtđến một mức độ cụ thể nào đó

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ minh họa biến phí

Định Phí (Chi phí bất biến hay chi phí cố định):

Định phí là những chi phí xét về mặt tổng số không thay đổi theo mức độ hoạtđộng trong phạm vi của quy mô hoạt động Trong các doanh nghiệp sản xuất, cácloại chi phí bất biến thường gặp là chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương nhânviên quản lý, chi phí quảng cáo

Định phí thường có các đặc điểm sau:

- Trong giới hạn của quy mô hoạt động, xét về tổng chi phí thì định phí thườngkhông thay đổi Nếu xét định phí trên ột đơn vị mức độ hoạt động thì thay đổi tỷ lệnghịch với mức độ hoạt động Doanh nghiệp có hoạt động hay không thì định phívẫn tồn tại Do vậy các nhà quản trị muốn cho định phí đơn vị sản phẩm thấp cầnkhai thác tối đa công suất của các tài sản đã tạo ra các định phí đó

- Định phí trong doanh nghiệp cũng đa dạng và phong phú Xét ở khía cạnhquản lý chi phí, định phí được chia thành hai loại: Định phí bắt buộc và định phíkhông bắt buộc

Như vậy đối với lại chi phí này thì doanh nghiệp có hoạt động hay không thìluôn tồn tại định phí và ngược lại, khi doanh nghiệp tăng cường mức độ hoạt độngthì định phí sẽ giảm dần

Trang 32

F

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ minh họa định phí

Chi phí hỗn hợp;

Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bao gồm cả các yếu tố định phí và biến phí

Ở một mức độ hoạt động của thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chiphí bất bnieens và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi nhưđặc điểm của chi phí khả biến Theo một cách khác, phần bất biến trong chi phí hỗnhợp thường là bộ phận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu,còn phần khả biến là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỉ lệ với mức độ hoạt động tăngthêm Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí hỗn hợp cũng chiếm một tỷ lệ khácao trong các loại chi phí, chẳng hạn như chi phí điện thoại, chi phí bảo trì máy mócthiết bị

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ minh họa chi phí hỗn hợp

Trang 33

Trong thực tế các nhà quản trị muốn kiểm soát các khoản chi phí hỗn hợp cầnphải xác định quy mô hoạt động của doanh nghiệp và sử dụng các phương phápphân tích chi phí hỗn hợp thành hai bộ phận biến phí và định phí.

Việc phân tích này được thực hiện bằng một trong các phương pháp: phươngpháp cực đại, cực tiểu, phương pháp đồ thị phân tán và phương pháp bình phương

bé nhất và các phương pháp khác

1.2.2.2 Lập dự toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

Để tồn tại và phát triển ngày một ổn định hơn trong nền kinh tế phát triểnthì các doanh nghiệp cần có những chiến lược kế hoạch kinh doanh cụ thể.Và khilập kế hoạch thì lập dự toán sản xuất kinh doanh là điều không thể thiếu và rấtquan trọng

Dự toán là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản

lý trong việc hoạch định và kiểm soát Dự toán cung cấp cho doanh nghiệp thông tin

về toàn bộ kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hệ thống và đảm bảoviệc thực hiện các mục tiêu đã đề ra Ngoài ra, việc lập dự toán còn có những tácdụng khác như sau: Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việcthực hiện sau này, lường trước những khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịpthời và đúng đắn; liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằng cách hợpnhất các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận khác nhau

Căn cứ để xây dựng dự toán:

Để lập dự toán sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp một cách khảthi, khi lập hệ thống dự toán quản trị doanh nghiệp phải dựa vào những căn cứ sau:

Hệ thống sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp, các bản dự toán sảnxuất kinh doanh của các kỳ kinh doanh năm trước, các định mức CP tiêu chuẩn,phân tích điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp về kinh tế – kỹ thuật – tài chính

Quy trình lập dự toán

Căn cứ vào kế hoạch chung của toàn doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp giaocho từng cấp quản lý trong nội bộ doanh nghiệp xây dựng dự toán SXKD Quản trịdoanh nghiệp căn cứ vào các bản dự toán chi tiết của các cấp quản lý có cơ sở, xâydựng hệ thống dự toán SXKD hàng năm của doanh nghiệp

Hệ thống chỉ tiêu lập dự toán sản xuất kinh doanh bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Dự toán doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp

- Dự toán sản lượng sản xuất và tồn kho cuối kỳ

Trang 34

Phương pháp lập dự toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh:

Căn cứ vào kế hoạch chung của toàn doanh nghiệp, nhà quản trị doanh nghiệpgiao cho từng cấp quản lý trong nội bộ doanh nghiệp xây dựng dự toán sản xuấtkinh doanh Nhà quản trị doanh nghiệp căn cứ vào các bản dự toán chi tiết của cáccấp quản lý có cơ sở, xây dựng hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh hàng năm củadoanh nghiệp

Dự toán doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp

Dự toán tiêu thụ sản phẩm là việc dự kiến số lượng sản phẩm bán và doanh thubán hàng trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Dự toán tiêu thụ là dự toán được lập đầu tiên và căn cứ để xây dựng các dựtoán còn lại trong dự toán tổng thể

Khi lập dự toán tiêu thụ cần phân tích các nhân tố tác động, bao gồm:

- Khối lượng tiêu thụ của kỳ trước

- Các đơn đặt hàng chưa thực hiện - Chính sách giá trong tương lai

- Chiến lược tiếp thị để mở rộng thị trường

- Các điều kiện chung về kinh tế kỹ thuật

- Quảng cáo, đẩy mạnh sản xuất, cạnh tranh trong thị trường

- Sự thay đổi về tổng sản phẩm xã hội, việc làm, giá cả, thu nhập trên đầu người Dựtoán tiêu thụ được lập dựa trên dự báo tiêu thụ Dự toán tiêu thụ bao gồm những thông tin

về chủng loại, số lượng hàng bán, giá bán và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ

Dự toán

doanh thu =

Dự toánsản phẩm tiêu thụ *

Đơn giá bántheo dự toánNgoài ra, việc lập dự toán còn có những tác dụng khác như sau: Xác định rõcác mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau này Lường trướcnhững khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịp thời và đúng đắn; Liên kết toàn

Trang 35

bộ các hoạt động của DN bằng cách hợp nhất các kế hoạch và mục tiêu của các bộphận khác nhau.

Dự toán tiêu thụ còn dự báo cả mức bán hàng thu bằng tiền và bán hàng tíndụng, cũng như các phương thức tiêu thụ Khi lập dự toán tiêu thụ, các nhà quản trịcần xem xét ảnh hưởng chi phí marketing đến hoạt động tiêu thụ tại doanh nghiệp.Khi lập dự toán tiêu thụ cần quan tâm đến chính sách bán hàng của doanhnghiệp để ước tính các dòng tiền thu vào liên quan đến bán hàng trong các thời kỳkhác nhau

Dự toán chi phí

Dự toán giá vốn hàng bán và dự toán tồn kho cuối kỳ

Giá vốn hàng bán thực chất là tổng giá thành của khối lượng sản phẩm tiêu thụtrong kỳ tính theo phương pháp giá toàn bộ trong doanh nghiệp sản xuất Như vậytrên cơ sở số lượng sản phẩm sản xuất theo dự toán, giá thành dự toán để sản xuấtsản phẩm, số lượng sản phẩm dự trữ dự toán vào cuối kỳ, dự toán giá vốn hàng xuấtbán được xây dựng như sau:

dự toán

+

Giá thành sảnphẩm tồn cuối

kỳ dự toán

Giá thành sảnphẩm tồn đầu

kỳ thực tếNếu đơn vị không có tồn kho sản phẩm hoặc chi phí đơn vị tồn kho tương tựnhau thì giá vốn hàng bán có thể tính bằng tích của sản lượng tiêu thụ nhân với giáthành sản xuất đơn vị sản phẩm

Dự toán chi phí bán hàng

Dự toán chi phí bán hàng phản ánh các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sảnphẩm dự tính của kỳ sau.Dự toán này nhằm mục đích tính truớc và tập hợp cácphương tiện chủ yếu trong quá trình bán hàng Khi xây dựng dự toán cho các chiphí này cần tính đến nội dung kinh tế của chi phí cũng như yếu tố biến đổi và yếu tố

cố định trong thành phần chi phí

Dự toán chi phí

bán hàng =

Dự toán định phíbán hàng +

Dự toán biến phíbán hàng

Dự toán định phí bán hàng

Yếu tố định phí thường ít biến đổi trong một phạm vi phù hợp gắn với cácquyết định dài hạn, và có thể dự báo một cách dễ dàng dựa vào chức năng kinhdoanh của doanh nghiệp Các chi phí này cũng có thể thay đổi trong trường hợp

Trang 36

phát triển thêm mạng phân phối mới, thêm các dịch vụ mới sau bán hàng, dịch vụnghiên cứu phát triển thị trường, …

Dự toán biến phí bán hàng

Biến phí bán hàng có thể là biến phí trực tiếp như hoa hồng, lương nhân viênbán hàng…Biến phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến từng bộ phận bán hàngnhư chi phí bảo trì, xăng dầu, hỗ trợ bán hàng … và thường được dự toán trên cơ sở

số lượng bán hàng dự toán hoặc xác định một tỷ lệ % theo thống kê kinh nghiệm

Dự toán

biến phí bán hàng =

Dự toán biến phí đơn vị bán hàng *

Sản lượng tiêu thụtheo dự toánHoặc

Dự toán

biến phí bán hàng =

Dự toánbiến phí trực tiếp *

Tỷ lệ % biến phítheo dự kiến

Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Dự toán chi phí quản lý thường phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp.Chi phí này liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp, mà không liên quan đếntừng bộ phận hoạt động nào.Tương tự như dự toán bán hàng, việc lập dự toán biếnphí quản lý này thường dựa vào biến phí quản lý đơn vị nhân với sản lượng tiêu thụ

dự kiến

Dự toán

biến phí QLDN =

Dự toán biến phí trực tiếp *

Tỷ lệ % biến phí QLDN

Số liệu từ dự toán này còn là cơ sở để lập dự toán tiền mặt và báo cáo kết quảkinh doanh dự toán của doanh nghiệp

Còn định phí quản lý doanh nghiệp thường không thay đổi theo mức độ hoạtđộng Các thay đổi của loại chi phí này chủ yếu do việc trang bị đầu tư thêm cho bộphận quản lý của doanh nghiệp Lập dự toán bộ phận này cần căn cứ vào dự báo cácnội dung cụ thể của từng yếu tố chi phí để xác định chính xác định phí theo dự toán

Dự toán

định phí QLDN =

Định phí QLDN của kỳ trước *

Tỷ lệ tăng ( giảm) địnhphí QLDN dự kiến

Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh

Trên cơ sở các dự toán bộ phận đã lập, bộ phận kế toán quản trị lập các báocáo kết quả kinh doanh dự toán Số liệu dự toán trên các báo cáo tài chính này thểhiện kỳ vọng của các nhà quản lý tại doanh nghiệp và có thể được xem như một

Trang 37

công cụ quản lý của doanh nghiệp cho phép ra các quyết định về quản trị, nó cũng

là cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện dự toán đã đề ra

Dự toán này được lập căn cứ vào các dự toán doanh thu, dự toán giá vốn, vàcác dự toán chi phí ngoài sản xuất đã được lập Dự toán này có thể được lập theophương pháp toàn bộ hoặc theo phương pháp trực tiếp

1.2.2.3 Thu thập thông tin doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cầu quản trị

Để phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn, nhà quản trị cần phảidựa vào rất nhiều nguồn thông tin khác nhau, trong đó có những thông tin đượccung cấp bởi KTQT doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh

Các thông tin kế toán cung cấp ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của nhàquản trị, do đó để đảm bảo chất lượng thông tin kế toán mang lại hiệu quả tốt nhấtthì cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tính trung thực của thông tin kế toán: Các thông tin về mối quan hệ giữa khối

lượng, CP và lợi nhuận luôn là những thông tin đòi hỏi tính trung thực rất cao Nóđảm bảo quyết định quản trị không bị chệch hướng, giúp nhà quản trị có thể lựachọn dây chuyền SX, định giá sản phẩm, xác định chiến lược tiêu thụ sản phẩm, xácđịnh trình độ sử dụng năng lực SX

Tính phù hợp, hiệu quả, kịp thời của thông tin kế toán: Yêu cầu này đòi hỏi

các thông tin mà KTQT thu thập và xử lý phải liên quan đến mục tiêu và kế hoạch

mà doanh nghiệp đặt ra

Tính hợp pháp và ít tốn kém trong thu thập thông tin kế toán: Có nhiều nguồn

thông tin khác nhau cả ở ngoài doanh nghiệp và trong nội bộ doanh nghiệp kế toánquản trị phải cân nhắc khi lựa chọn thông tin để tổ chức xử lý thành công thông tinhữu ích cho quản lý với CP bỏ ra là thấp nhất hoặc có thể chấp nhận được Nếukhông có thể dẫn đến tình trạng thu thập được thông tin cần thiết nhưng CP bỏ raquá lớn

Tổ chức thu thập thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định

Những thông tin mà KTQT cần tổ chức và thu nhận là thông tin quá khứ vàthông tin tương lai Những thông tin đó có thể có thông tin được thu thập lần đầucho một mục đích cụ thể nào đó hoặc là những thông tin đã có từ trước đó được sửdụng cho mục đích Các thông tin mà KTQT cần tổ chức và thu thập là thông tinquá khứ và thông tin tương lai

Tổ chức thu thập thông tin quá khứ

Trang 38

Thông tin quá khứ về doanh thu, chi phí và KQKD thường được thu thập từnguồn dữ liệu thứ cấp, dựa vào khâu hạch toán ban đầu từ các chứng từ, sổ sách ghichép lại nghiệp vụ phát sinh, dựa vào tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách và cácBCKTQT về doanh thu, chi phí và KQKD hay các báo cáo khác kỳ trước Thu thậpthông tin quá khứ thường được tập hợp từ phòng tài chính và phòng kế hoạch tổnghợp tại doanh nghiệp.

- Thông tin quá khứ (thông tin thực hiện) là thông tin về hiện tượng và sự kiệnxảy ra, đã phát sinh

- Thông tin quá khứ mà KTQT thu thập và cung cấp cho thấy tình hình hoạtđộng của doanh nghiệp trong thời kỳ đã qua Điều đó giúp các nhà quản trị doanhnghiệp đánh giá được hiệu quả của việc thực hiện các quyết định, đánh giá mức độkiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp của chính nhà quản trị, làm cơ sở tiền để

để hoạch định các chính sách trong thời kỳ tiếp theo

- Thu thập thông tin quá khứ có thể thực hiện theo quy trình sau đây:

Sơ đồ 1.5: Quy trình thu thập thông tin quá khứ

- Theo quy trình trên, tất cả các sự kiện kinh tế phát sinh trong nội bộ doanhnghiệp hay phát sinh trong mối liên hệ với bên ngoài đều được KTQT phân tích ảnhhưởng toái hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở phân tích ảnh hưởng đó mà tổchức hạch toán và ghi ảnh hưởng của các hiện tượng này sau đó sắp xếp và tổnghợp các thông tin đã được ghi rõ Cuối cùng tùy theo yêu cầu của nhà quản trị màcung cấp thông tin dưới dạng phù hợp với các nhà quản trị cho việc ra quyết định

Tổ chức hạch toán ban đầu:

- Đây là khâu đầu tiên khi thu thập thông tin quá khứ Hạch toán ban đầu đượcthực hiện thông qua việc lập các chứng từ kế toán Lập và ghi chép đầy đủ, chínhxác các sự kiện kinh tế phát sinh sẽ giúp cho các khâu tiếp theo tiến hành thuận lợi,đảm bảo cung cấp thông tin được nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu phù hợp, hữu ích,kịp thời

- Phục vụ cho các tình huống ra quyết định KTQT không chỉ sử xụng hệ thốngchứng từ bắt buộc mà cần sử dụng rộng rãi các chứng từ dướng dẫn để thu nhậnthông tin quá khứ chi tiết theo mục tiêu quản lý và ra quyết định Doanh nghiệp cần

Sự kiện

kinh tế

Phân tích ảnh hưởng hạch toán, ghi sổ

Xếp loại và tổng hợp

Báo cáo theo yêu cầu quản lý

Trang 39

cụ thể hóa hệ thống chứng từ hướng dẫn, chọn lọc, bổ sung, sửa đổi các chỉ tiêu trênchứng từ cho phù hợp với nội dung của KTQT, thiết kế thêm các chứng từ kế toáncần sử dụng để phản ánh nội dung thông tin thích hợp theo yêu cầu và mục đích củacác quyết định quản trị doanh nghiệp.

Tổ chức tài khoản kế toán:

- Về tổ chức tài khoản kế toán để thu thập thông tin quá khức phục vụ cho việc

ra quyết định cần được tiến hành một các có hệ thống và khoa học vừa đảm bảo cungcấp thông tin chi tiết theo yêu cầu quản trị, vừa đảm bảo khả năng đối chiếu giữa thôngtin chi tiết với thông tin tổng hợp liên quan của các đối tượng kế toán cụ thể

- Để đáp ứng mục tiêu trên KTQT cần căn cứ vào hệ thống tài khoản của Nhànước ban hành, trên cơ sở mục đích và yêu cầu của quản lý chi tiết đối với từng đốitượng để mở các tài khoản chi tiết theo dõi từng đối tượng

Sử dụng hệ thống sổ kế toán:

- Sổ kế toán là hình thức đặc biệt quan trọng được sử dụng trong KTQT đểtheo dõi, thu thập thông in cả trong quá khứ và tương lai Hệ thống sổ kế toán đặcbiệt là các sổ chi tiết được sử dụng để phản ánh và thu nhận thông tin hữu ích mộtcác chi tiết về từng đối tượng kế toán Từ đó có thể cung cấp các thông tin hữu íchtrên các Báo cáo quản trị đặc thù để có thể tổng hợp theo nhiều yêu cầu khác nhau

- Hệ thống sổ KTQT cần được thiết kế cụ thể mẫu sổ với số lượng các chỉ tiêutrên cụ thể được sắp xếp theo trình tự hợp lý và khoa học theo nh cầu quản lý cũngnhư sự tiện lợi của việc trình bày, tổng hợp báo cáo sử dụng thông tin Khi thiết kếmẫu sổ cần xem xét trình độ trang bị công nghệ xử lý thông tin ở doanh nghiệp, quátrình vận động của từng đối tượng và khả năng xử lý thông tin trong từng tìnhhuống ra quyết định

Lập báo cáo kế toán quản trị:

- Trên cơ sở toàn bộ thông tin đã tập hợp, KTQT thiết lập hệ thống báo cáobao gồm: các báo cáo thường xuyên, báo cáo định kỳ và báo cáo nhanh, báo cáođột xuất

- Hình thức kết cấu của báo cáo cần đa dạng, linh hoạt tùy thuộc vào tiêuchuẩn đánh giá thông tin trong mỗi báo cáo phục vụ cho từng tình huống cụ thể.Báo cáo cần được thiết kế dưới dạng so sánh được, phù hợp với những tình huốngkhác nhau

Tổ chức thu thập thông tin tương lai

Trang 40

Thông tin dự báo tương lai về doanh thu, chi phí và KQKD được thu thập từ

cả nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp qua các báo cáo kế toán, báo cáo khác trongdoanh nghiệp, hoặc những thông tin ngoài doanh nghiệp như các BCTC của doanhnghiệp khác, tạp chí, sách báo, ấn phẩm, của các tổ chức hoặc đơn vị Nhà nước.Thu thập thông tin tương lai thường được tập hợp từ hầu hết các phòng ban trongdoanh nghiệp như: phòng tài chính, phòng kế hoạch tổng hợp, các phân xưởng,phòng quản lý thiết bị,…

Sau khi thu thập thông tin tương lai, người làm kế toán quản trị tiến hành lậpcác báo cáo, dự toán cho NQT để phục vụ cho việc ra quyết định Qua các báo cáo

dự toán(thông tin tương lai), NQT có thể ra các quyết định chiến lược kinh doanhcũng như kiểm soát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sơ đồ 1.6: Quy trình thu thập thông tin tương lai

Hoạch định mục tiêu: Theo quy trình này, giai đoạn đầu tiên KTQT phải quan

tâm là hoạch định mục tiêu: nhà quản trị muốn có thông tin đem lại lợi ích thì thôngtin đó phải có quan hệ trực tiếp đến vấn đề đặt ra của DN và đòi hỏi phải giải quyết.Việc thu thập thông tin sẽ rất tốn kém nếu hoạch định mục tiêu không rõ ràng haysai lệch

Lựa chọn nguồn thông tin: đây là giai đoạn thứ hai KTQT thực hiện để thu thập

thông tin tương lai Trong giai đoạn này KTQT phải xác định loại thông tin mà quản trịquan tâm và PP thu thập thông tin có hiệu quả nhất Tuỳ theo đó là thông tin sơ cấp haythứ cấp hoặc cả hai mà kế toán thu thập, ghi chép và trình bày phù hợp

Ra quyết định: Sau khi xử lý kế toán tiến hành lập báo cáo quản trị dưới nhiều

hình thức khác nhau và đưa ra những lời tư vấn cho quyết định của nhà quản trị DN

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh thu, chi phí và KQKD của doanhnghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

 Hệ thống báo cáo KTQT doanh thu, chi phí và KQKD phải được xây dựngphù hợp nhằm cung cấp những thông tin thiết thực cho mục đích quản lý, ra quyếtđịnh của doanh nghiệp

Hoạch định

mục tiêu

Lựa chọn nguồn thông tin

Thu thập thông tin

Phân tích thông tin

Báo cáo và tư vấn quyết định

Ngày đăng: 09/10/2020, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w