1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH vàng bạc và thương mại dịch vụ tiến lực

166 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào báo cáo kế toán hàng tồn kho màngười quản lý có thể đưa ra quyết định kinh tế hữu hiệu hơn như các quyết định vềsản xuất, dự trữ và bán ra với số lượng là bao nhiêu… Đặc biệt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VÀNG BẠC VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾN LỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VÀNG BẠC VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾN LỰC

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các tàiliệu được sử dụng để phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và đã đươccông bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìmhiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tế

Học viên

Nguyễn Phương Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt bài luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhậnđược sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH vàngbạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực, các thầy cô giáo trong Khoa và nhà trường cùngtoàn thể các bạn

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo TS.Nguyễn Thị Thanh Phương Cô đã không quản ngại vất vả, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ vàhướng dẫn cho tôi kể từ khi tôi nhận được đề tài cho đến khi hoàn thành bài luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình tới kế toán trưởng của Công tyTNHH vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực cùng các anh chị nhân viên phòng

kế toán cũng như trong toàn công ty đã giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình trongquá trình tôi thực tập, khảo sát tại công ty Các anh chị đã tạo cho tôi một môi trườnglàm việc thoải mái, năng động; tạo điều kiện cho tôi được học hỏi và tìm hiểu rất nhiều

để tôi có thể hoàn thành tốt bài luận văn của mình

Trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp, các thầy cô trong Khoa và nhà trườngcũng đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt Tôi xin cảm ơn rất nhiều!Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn của mình tới gia đình, người thân và bạn bècủa tôi Tất cả mọi người đã luôn ở bên, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quátrình thực tập

Dù đã rất cố gắng, xong bài luận văn của tôi không tránh khỏi những thiếu sót.Mong được sự góp ý tận tình của các thầy cô cùng toàn thể các bạn

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên cao học

Nguyễn Phương Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài 12

7 Kết cấu đề tài nghiên cứu 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 14

1.1 Lý luận chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại 14

1.1.1 Các khái niệm 14

1.1.2 Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho 17

1.1.3 Đ c thù doanh nghi p thương mại chi phối kế toán hàng tồn kho ặ ệ 19

1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán 20

1.2 Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo góc độ kế toán tài chính 22

1.2.1 Chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối kế toán hàng tồn kho 22

1.2.2 Kế toán hàng tồn kho theo thông tư 200/2014/TT-BTC 26

Trang 6

1.3 Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo góc độ kế toán

quản trị 40

1.3.1 Định mức và dự toán hàng tồn kho 40

1.3.2 Thu thập xử lý và cung cấp thông tin hàng tồn kho 44

1.3.3 Phân tích thông tin hàng tồn kho 47

KẾT LU N CHƯƠNG 1 Ậ 51

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH VÀNG BẠC VÀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TIẾN LỰC 52

2.1 Tổng quan về công ty TNHH vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực và các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hàng tồn kho tại công ty 52

2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực 52

2.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán hàng tồn kho tại công ty 65

2.2 Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực trên góc độ kế toán tài chính 71

2.2.1 Đặc điểm hàng tồn kho tại công ty 71

2.2.2 Đánh giá hàng tồn kho 72

2.2.3 Kế toán chi tiết hàng tồn kho 74

2.2.4 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho 78

2.3 Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH vàng bạc và TMDV Tiến Lực trên góc độ kế toán quản trị 81

2.3.1 Định mức và dự toán hàng tồn kho 81

2.3.2 Thu thập xử lý và phân tích thông tin hàng tồn kho 83

2.3.3 Các báo cáo kế toán quản trị về hàng tồn kho 84

2.4 Đánh giá thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty 85

2.4.1 Ưu điểm 85

2.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 87

KẾT LU N CHƯƠNG 2 Ậ 91

Trang 7

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

TẠI CÔNG TY TNHH VÀNG BẠC VÀ TMDV TIẾN LỰC 92

3.1 Định hướng phát triển của công ty 92

3.2 Nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại công ty 93

3.2.1 Phải tuân thủ theo đúng chế độ tài chính và chế độ kế toán hiện hành 93

3.2.2 Phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh, hệ thống quản lý của công ty 93

3.2.3 Phải đáp ứng việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác 94

3.2.4 Tổ chức công tác kế toán phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả 94

3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại công ty 95

3.3.1 Hoàn thiện khung lý thuyết 95

3.3.2 Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho theo quan điểm kế toán tài chính 96

3.3.3 Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho theo quan điểm kế toán quản trị 101

3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 107

3.4.1 Về phía nhà nước 107

3.4.2 Về phía doanh nghiệp 107

KẾT LU N CHƯƠNG 3 Ậ 108

KẾT LUẬN 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty theo hình thức nhật ký chung 63

Sơ đố 2.2: phương pháp ghi thẻ song song 78

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2016-2018 53

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động tại công ty năm 2018 53

Hình 2.1: Giao diện phần mềm kế toán mà công ty đang sử dụng 62

Hình 2.2: Giao diện về tính giá xuất kho trên phần mềm kế toán tại công ty 74

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản lưu động chiếm một giá trị lớn và

có vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất, kinh doanh của nhiều doanh nghiệp.Hàng tồn kho thường bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩmdịch vụ dở dang, thành phẩm, hàng hóa… Trong một doanh nghiệp, hàng tồn khobao giờ cũng là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sảncủa doanh nghiệp và nó chính là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho hoạt động củadoanh nghiệp đó diễn ra một cách bình thường, liên tục Vì vậy, thông tin về hàngtồn kho và tình hình nhập xuất vật tư hàng hóa là thông tin quan trọng mà ngườiquản lý cần phải quan tâm Những thông tin này không những giúp cho doanhnghiệp trong thực hiện và quản lý các nghiệp vụ kinh tế diễn ra hàng ngày mà còngiúp các doanh nghiệp có một lượng vật tư, hàng hóa để đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh diễn ra bình thường, không gây ứ đọng vốn và không làm giánđọan quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản không thể thiếu trong bất kỳ chu trình sảnxuất nào của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế quốc dân Hàng tồn kho khôngnhững phản ánh năng lực sản xuất, cơ sở vật chất và ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ vào sản xuất mà cũng phản ánh quy mô và trình độ quản lý vốn kinhdoanh của doanh nghiệp

Để tăng năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh trên thị trường, các doanhnghiệp không chỉ đơn giản là quan tâm đến vấn đề có hay không một loại hàng tồnkho nào đó mà là sử dụng hàng tồn kho như thế nào và thông qua đó, điều quantrọng hơn là phải tìm ra các biện pháp hữu hiệu để bảo toàn, phát triển và nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ, quayvòng nhanh vốn lưu động để tái sản xuất và gia tăng giá trị doanh nghiệp

Trong cơ chế quản lý kế toán tài chính hiện nay, vai trò của kế toán ngày càngđược coi trọng bởi đó là công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế tài

Trang 11

chính ở các doanh nghiệp.Trong các doanh nghiệp hàng tồn kho là bộ phận tài sảnquan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậythông tin về hàng tồn kho và tình hình nhập xuất vật tư hàng hóa là thông tin quantrọng mà người quản lý cần quan tâm Căn cứ vào báo cáo kế toán hàng tồn kho màngười quản lý có thể đưa ra quyết định kinh tế hữu hiệu hơn như các quyết định vềsản xuất, dự trữ và bán ra với số lượng là bao nhiêu… Đặc biệt số liệu hàng tồn khocòn ảnh hưởng đến thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.Mặt khác kế toán hàng tồn kho đáp ứng nhu cầu quản lý hàng tồn kho về mặt

số lượng, giá trị, chủng loại được chi tiết theo từng địa điểm, thời gian, không giannhất định, giúp cho việc quản lý tài sản của doanh nghiệp chặt chẽ

Đặc biệt, kế toán hàng tồn kho cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về trị giávốn hàng tiêu thụ để giúp cho việc tính toán kết quả kinh doanh và từ đó nhà quản

lý có sách lược sản xuất, kinh doanh phù hợp Qua quá trình tìm hiểu tại Công tyTNHH vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực, tác giả nhận thấy một trongnhững vấn đề cấp thiết được doanh nghiệp đặt ra và đang rất được quan tâm là làmthế nào để có thể quản lý hiệu quả Hàng tồn kho của doanh nghiệp.Công ty TNHHvàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực là một đơn vị có khoản mục hàng tồn khorất lớn xét cả về mặt số lượng và giá trị Là một doanh nghiệp bán lẻ hàng điện tử,điện lạnh, vật liệu xây dựng với hệ thống trên hàng trăm mặt hàng trên địa bàn Ba

Vì Do sự đa dạng về hàng tồn kho nên công tác quản lý hàng tồn kho vẫn còn hạnchế, mặt khác công ty vẫn chưa có được công tác tổ chức kế toán quản trị hàng tồnkho một cách đầy đủ Do đó, để nghiên cứu và giải quyết những vấn đề về kế toánhàng tồn kho tại doanh nghiệp này, tác giả đã lựa chọn đề tài “Kế toán hàng tồn khotại Công ty TNHH vàng bạc và thương mại dịch vụ Tiến Lực” làm đề tài luận vănThạc Sỹ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp, đểđảm bảo tính phù hợp và toàn diện, tôi đã tham khảo một số công trình khoa học

Trang 12

nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho của một số tác giả trong nước Thông qua cáccông trình nghiên cứu này tôi sẽ rút ra được những điểm cần học tập và những điểm

sẽ tiếp tục giải quyết trong công trình nghiên cứu của riêng tôi

Khóa luận tốt nghiệp: “Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty

TNHH Tân Việt Cường” của tác giả Bùi Thị Diệp (ĐHDL Hải Phòng-2017) Luận

văn đã chỉ ra được tầm quan trọng của việc nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho từviệc tiến hành nghiên cứu về hệ thống hóa lý luận chung về kế toán hàng tồn khotrong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải Tác giả đã tiến hành phân tíchthực trạng kế toán hàng tồn kho tại một đơn vị cụ thể, từ đó tác giả đưa ra nhữngnhận xét về ưu điểm, hạn chế trong kế toán hàng tồn kho của đơn vị nghiên cứu.Trên cơ sở đó,tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn khotại đơn vị nghiên cứu dưới khía cạnh kế toán tài chính Cụ thể:

- Lý luận chung về kế toán hàng tồn kho: Tổng hợp từ các nội dung cơ bản củahàng tồn kho về: khái niệm, vai trò, yêu cầu quản lý, phân loại cho đến các nội dung

về kế toán HTK từ kế toán chi tiết HTK đến kế toán tổng hợp HTK được sử dụngtrong quản lý HTK của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải

- Phân tích thực trạng về kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Tân ViệtCường trên cách khía cạnh:

+ Đặc điểm về tổ chức kế toán tại công ty

+ Đặc điểm về quản lý, phân loại

+ Đặc điểm về kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp hàng tồn kho tại đơn vị

- Đánh giá kết quả phân tích thực trạng bằng cách nêu ra ưu điểm và tồn tại ,

từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu của công ty dướigóc độ kế toán tài chính

Luận văn với mục tiêu đánh giá thực trạng hàng tồn kho vì vậy có đóng gópnhiều trong:

- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toánhàng tồn kho đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải dưới góc độ kếtoán tài chính

Trang 13

- Về mặt thực tiễn: Luận văn đã nghiên cứu và đưa ra thực trạng về kế toánhàng tồn kho tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải cụ thể Trên cơ sởcác lý luận về kế toán hàng tồn kho, luận văn đã đưa ra các ưu điểm, hạn chế trong

kế toán hàng tồn kho của đơn vị nghiên cứu Từ đó đóng góp các giải pháp hoànthiện kế toán hàng tồn kho tại đơn vị nghiên cứu giúp đơn vị có cơ sở đánh giá đượcthực trạng của đơn vị và tham khảo áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng kếtoán hàng tồn kho tại doanh nghiệp mình ở góc độ kế toán tài chính, nhưng vẫnchưa đi sâu nghiên cứu trên khía cạnh góc độ kế toán quản trị

Trong luận văn thạc sĩ : “Kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH Sản xuất

thương mại và Dịch vụ Anh Nguyên” của tác giả Hoàng Lệ Nga (Đại học Thương

mại, 2016):

- Tác giả đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung về kế toán hàng tồn khotrong các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp thương mại nói riêng trên nhiềukhía cạnh như: Khái niệm hàng tồn kho, đặc điểm, yêu cầu quản lý hàng tồn kho;nội dung kế toán hàng tồn kho theo quan điểm kế toán tài chính như nguyên tắc vàphương pháp đánh giá hàng tồn kho, kế toán chi tiết hàng tồn kho, tổ chức vận dụngtài khoản, tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính Đồng thời luậnvăn còn đề cập đến những vấn đề lý luận về kế toán hàng tồn kho theo quan điểm kếtoán quản trị

- Nghiên cứu khảo sát thực tế tổ chức kế toán hàng tồn kho tại công ty TNHH sảnxuất thương mại và dịch vụ Anh Nguyên như phương pháp tính giá hàng tồn kho, tổchức hạch toán ban đầu, tổ chức vận dụng tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính

- Đánh giá, nhận xét về ưu điểm và một số tồn tại thực trạng kế toán hàng tồnkho tại công ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên Qua nghiêncứu thực trạng luận văn đã làm rõ sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán hàng tồn khocông ty TNHH thương mại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên Từ việc hoàn thiệnchế độ kế toán hàng tồn kho cho đến hoàn thiện, chứng từ, tài khoản, phương pháp

kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán Đồng thời luận văn cũng đưa ra một số giảipháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị hàng tồn kho trong công ty TNHH Thươngmại sản xuất và dịch vụ Anh Nguyên

Trang 14

Trong luận văn thạc sĩ : “Kế toán hàng tồn kho tại công ty cổ phần Kim Tín”

của tác giả Lê Thị Hồng Ngân (Đại học Thương Mại, 2013) Tác giả đã làm rõnhững cơ sở lý luận, đưa ra kết luận nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện kế toánhàng tồn kho trong các công ty cổ phần nói chung và kế toán hàng tồn kho tại công

ty cổ phần Kim Tín nói riêng Cụ thể:

- Làm rõ cơ sở lý luận về kế toán HTK trong các công ty cổ phần nói chung vàcông ty cổ phần Kim Tín nói riêng Trong đó:

+ Trình bày và làm rõ được khái niệm về HTK, qua đó thấy được đặc điểm,phạm vi HTK trong doanh nghiệp

+ Hệ thống hóa được các quan điểm phân loại HTK trong DN làm tiền đề lýluận cho việc hoàn thiện kế toán HTK trong các công ty cổ phần

- Nghiên cứu, phân tích thực trạng kế toán HTK theo chế độ kế toán ViệtNam, và khảo sát thực tế tại công ty cổ phần

- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán HTK tại công ty cổ phần nói chung

và tại công ty cổ phần Kim Tín nói riêng trên hai góc độ là kế toán tài chính và kếtoán quản trị Các ý kiến đề xuất đều mang tính khoa học và đòi hỏi thực tiễn mangtính lý luận cao nên có thể áp dụng được vào thực tiễn cho các công ty cổ phần.Đồng thời luận văn đã đưa ra được các điều kiện và biện pháp thực hiện các giảipháp ở cả hai phía là nhà nước và doanh nghiệp

Trong bài viết báo: “Về kế toán hàng tồn kho theo thông tư 200” của Ths Vũ

Thị Phương Thảo -ĐHLĐXH và Ths Nguyễn Thị Phước Như - ĐHCN Thực phẩmTPHCM (Trung ương hội kế toán và kiểm toán Việt Nam, 2015) Bài báo đã tậptrung nghiên cứu những vướng mắc và tồn tại những điểm chưa phù hợp như việchạch toán hàng xuất kho khuyến mại, quảng cáo nên đưa vào chi phí hay ghi vàodoanh thu nội bộ Bài viết mới chỉ dừng lại ở một số điểm thay đổi về kế toán HTKtheo TT200/2014 và đưa ra một số ý kiến khi các doanh nghiệp vận dụng hạch toánvào thực tế mà chưa đưa ra các thay đổi đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong bài báo “Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kiểm kê định kỳ và kê 

khai thường xuyên” của Ths Đỗ Minh Thoa ( Tạp chí Kế toán, 2011).

Trang 15

Bài báo đã tập trung nghiên cứu về sự khác biệt về nội dung, bản chất kế toán  vàcách hạch toán giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.

- Đưa ra các tình huống phân tích về bản chất và cách hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ Để từ đó thấy được ưu điểm

và nhược điểm của hai phương pháp này

- Phân tích để thấy được việc các doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp kếtoán nào trong thực tế đế đảm bảo được yêu cầu quản lý HTK một cách chặt chẽ hơn. Các công trình nghiên cứu trên đây đều được các tác giả khảo sát thực tế, phântích và đưa ra những lập luận chặt chẽ về những vấn đề còn tồn tại trong kế toánhàng tồn kho tại các doanh nghiệp Tuy nhiên, vẫn còn một vài vấn đề đặt ra cầntiếp tục nghiên cứu Cụ thể:

- Kế toán hàng tồn kho cần phải được đề cập một cách đầy đủ theo quan điểm

kế toán tài chính và kế toán quản trị

- Với những hạn chế qua nghiên cứu, qua luận văn, tác giả mới chỉ phần nàonghiên cứu và đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồnkho tại các đơn vị Có rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu liên quan đến kế toán hàngtồn kho, ngay cả những đề xuất, kiến nghị của các tác giả cũng cần được tiếp tụcnghiên cứu nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại đơn vị nói riêng và các công

ty thương mại dịch vụ nói chung

Các công trình nghiên cứu trên đây đều được các tác giả khảo sát thực tế,phân tích và đưa ra những lập luận chặt chẽ về những vấn đề còn tồn tại trong kếtoán HTK tại các doanh nghiệp Tuy nhiên, vẫn còn một vài vấn đề đặt ra cần tiếptục nghiên cứu Cụ thể:

- Cần làm rõ những bất cập còn tồn tại trong chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam có ảnh hưởng tới kế toán hànghóa tồn kho

- Cần đưa ra các giải pháp trên góc độ kế toán tài chính về kế toán HTKcho DN vì hầu hết các giải pháp được tác giả đưa ra trong luận văn là giải pháp về

kế toán HTK trên góc độ kế toán quản trị

Trang 16

- Cần đưa ra được các điều kiện và biện pháp thực hiện các giải pháp để hoàn thiện kế toán HTK ở cả hai phía là Nhà nước và doanh nghiệp.

Mặt khác, chưa có nghiên cứu nào về hàng tồn kho tại Công ty TNHH vàthương mai dịch vụ Tiến Lực mà chỉ có nghiên cứu về kế toán bán hàng tại công

ty này

Với những vấn đề được đặt ra để tiếp tục nghiên cứu nhằm hoàn thiện kế toán  hàng tồn kho tại các doanh nghiệp đã nêu ở trên, tác giả sẽ trình bày trongnhững phần tiếp theo của luận văn

3 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung

- Về mặt lý luận:

Hệ thống hóa, phân tích những cơ sở lý luận chung và phản ánh thực trạnghoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ nói chung

và tại Công ty TNHH vàng bạc và thương mai dịch vụ Tiến Lực nói riêng

- Về mặt thực tiễn:

Trên cơ sở hệ thống hóa, phân tích lý luận và nghiên cứu khảo sát thực tế về

kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH vàng bạc và thương mai dịch vụ Tiến Lực

Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho góp phần vào

sự phát triển của Công ty TNHH vàng bạc và thương mai dịch vụ Tiến Lực

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán hàng tồnkho trên góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị

Trang 17

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho trên góc độ

kế toán tài chính và kế toán quản trị tại ông ty TNHH vàng bạc và thương mai dịch

vụ Tiến Lực

+ Phạm vi không gian: tại Công ty TNHH vàng bạc và thương mai dịch vụTiến Lực

+ Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH vàng bạc

và thương mai dịch vụ Tiến Lực từ năm 2016 đến năm 2018 và đi sâu nghiên cứu

số liệu quý IV năm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo cho quá trình hình thành và chắt lọc ý tưởng thực hiện đề tài, bổsung và cập nhật kiến thức cho đề tài nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu các đề tài luậnvăn, luận án, bài báo của các nhà nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu Từ

đó, tạo lập tiền đề cho nội dung nghiên cứu trong luận văn Phương pháp hệ nghiêncứu bao gồm các phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích thông tin

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Đề tài nghiên cứu tập trung đi sâu và nghiên cứu kế toán hàng tồn kho của

Công ty TNHH vàng bạc và thương mai dịch vụ Tiến Lực Do vậy, dữ liệu được thuthập phục vụ cho đề tài nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho đề tài về cả lý luận vàthực tiễn bao gồm luật kế toán, chuẩn mực kế toán quốc tế, chuẩn mực kế toán ViệtNam, chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, các công trình nghiên cứu có liênquan tới đề tài, các tài liệu nội bộ của Công ty TNHH vàng bạc và thương mai dịch

vụ Tiến Lực, các tài liệu kế toán (chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán) của công ty.Trong quá trình thu thập dữ liệu về kế toán hàng tồn kho, tôi đã sử dụng cácphương pháp thu thập dữ liệu sau:

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Quá trình thu thập được tiến hành bởi việc thực hiện cả ba phương pháp một

Trang 18

cách đồng thời nhằm rút ngắn thời gian, rút ra những nhận xét, đánh giá sơ bộ banđầu Trình tự thực hiện các phương pháp là: tiến hành phỏng vấn; sau đó thu thậptài liệu và phân tích dữ liệu thu thập được.

5.1.1 Phương pháp quan sát

Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi ứng

xử của con người

Tôi đã sử dụng phương pháp quan sát để quan sát công việc kế toán từ lậpchứng từ đến ghi chép vào sổ kế toán

5.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Nội dung phương pháp: gặp trực tiếp cán bộ quản lý; nhân viên, kế toán viên

Quá trình phỏng vấn được tiến hành đồng thời khi người nghiên cứu đi điềutra Công ty TNHH vàng bạc và thương mai dịch vụ Tiến Lực và cá nhân Giốngnhư quá trình điều tra bằng phiếu điều tra, đây cũng là quá trình khai thác và tìmkiếm thông tin về thưc trạng kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH vàng bạc vàthương mai dịch vụ Tiến Lực Để thu thập thông tin qua phỏng vấn các cá nhân cóliên quan, tôi thực hiện qua hai giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị nội dung cho quá trìnhphỏng vấn và giai đoạn tiến hành phỏng vấn trực tiếp

a Chuẩn bị nội dung cho quá trình phỏng vấn và xác định đối tượng sẽ điềutra phỏng vấn trực tiếp:

- Đối tượng để hỏi trực tiếp: Các cá nhân giữ vai trò lãnh đạo doanh nghiệp

Trang 19

như giám đốc, phó giám đốc Các cá nhân làm công tác tại bộ phận tài chính kế toáncủa doanh nghiệp bao gồm kế toán trưởng, các nhân viên kế toán Một số cá nhânkhác có liên quan đến công tác kế toán doanh nghiệp như giáo viên giảng dạy vềchuyên ngành kế toán, tài chính nhằm tìm kiếm thêm thông tin về chế độ kế toándoanh nghiệp hiện hành, cơ chế quản lý kinh tế, quản lý tài chính hiện nay đối vớidoanh nghiệp.

- Chuẩn bị nội dung trao đổi: trước khi phỏng vấn, chuẩn bị một số nội dungcâu hỏi để tiến hành trao đổi và hỏi các cá nhân Một số nội dung và các câu hỏichính trao đổi về doanh nghiệp, chế độ kế toán hiện đang áp dụng, trong quá làm Kếtoán hàng tồn kho, kế toán đã thực hiện như thế nào…

b Quá trình trao đổi và phỏng vấn: sau khi đã chuẩn bị nội dung trao đổi vàphỏng vấn tôi tiến hành gặp gỡ các cá nhân để cùng trao đổi, tìm hiểu xung quanhnhững vấn đề đã đề cập ở nội dung trao đổi

Doanh nghiệp, cá nhân cung cấp thông tin chính về bản thân doanh nghiệp, vềtình hình thực hiện công tác kế toán hàng tồn kho Đồng thời cũng đưa ra một sốquan điểm, những suy nghĩ xuất phát về tình hình thực tế của chính doanh nghiệp

và của bản thân các cá nhân

5.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Để thu thập dữ liệu bản thân còn nghiên cứu các tài liệu của công ty như Lịch

sử hình thành công ty để lấy dữ liệu thông tin chung về doanh nghiệp, thông tin vềtình hình hàng tồn kho của doanh nghiệp, các phương hướng phát triển doanhnghiệp trong thời gian tới từ đó biết quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; các báocáo tài chính của doanh nghiệp những năm 2016, 2017, 2018; chế độ kế toán doanhnghiệp bao gồm chế độ kế toán hiện hành mà các doanh nghiệp đang áp dụng theothông tư 200/2014/TT-BTC chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài Chính; hướngdẫn cụ thể về chế độ kế toán; sách tham khảo về kế toán doanh nghiệp; các tạp chítài chính, tạp chí kế toán

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Đây là bước tiến hành nghiên cứu khi đã có trong tay các dữ liệu về đối tượng

Trang 20

nghiên cứu Các dữ liệu, tài liệu sơ cấp có được ở các quá trình thu thập thông tinbằng phiếu điều tra, các cuộc phỏng vấn, trao đổi về Kế toán hàng tồn kho, dữ liệuthu thập qua đọc và tìm hiểu những tài liệu liên quan.

Căn cứ trên kết quả điều tra, phỏng vấn, nghiên cứu tài liệu: tức là căn cứ vàocác dữ liệu và thông tin sơ cấp ban đầu, tôi tiến hành phân tích thông tin đã thu thậpđược Việc tiến hành phân tích thông tin được tiến hành bởi các bước cơ bản sau:

5.2.1 Tổng hợp và xử lý thông tin:

Các dữ liệu thu thập được qua các phiếu điều tra khảo sát, các cuộc phỏng vấn

và tham khảo ý kiến, những tài liệu thu thập được qua nghiên cứu tài liệu liên quanđược sắp xếp, phân loại thành các nhóm dữ liệu cơ bản sau:

a Nhóm dữ liệu thuộc cơ sở khoa học lý luận như:

- Dữ liệu thông tin về luật, nghị định, thông tư, hướng dẫn

- Dữ liệu của chuẩn mực, chế độ, chính sách tài chính kế toán

b Nhóm dữ liệu thuộc cơ sở thực tiễn:

Thuộc nhóm dữ liệu này chủ yếu liên quan đến việc điều tra, khảo sát, phỏngvấn và nghiên cứu tài liệu tại Công ty TNHH vàng bạc và thương mai dịch vụ TiếnLực Các dữ liệu thực tế tại các công ty này được phân chia thành các loại nhóm:

- Loại dữ liệu, thông tin mang tính chất chung về doanh nghiệp

- Loại dữ liệu về kế toán hàng tồn kho

5.2.2 So sánh

So sánh các dữ liệu trên cơ sở sau khi đã phân nhóm các dữ liệu:

- So sánh giữa cơ sở khoa học lý thuyết, các quy định, chế độ kế toán với việcthực hiện trên thực tế tại các doanh nghiệp, đi sâu những vấn đề doanh nghiệp đãthực hiện những vấn đề chưa thực hiện như quy định hoặc khác với quy định

- So sánh việc tổ chức công tác kế toán, thực hiện chuẩn mực, chế độ kế toánhàng tồn kho giữa thực hiện trong doanh nghiệp với chế độ kế toán hiện hành,chuẩn mực

5.2.3 Phân tích và đánh giá

Quá trình phân tích các dữ liệu được tiến hành ở khâu cuối cùng, sau khi đã có

Trang 21

các dữ liệu sơ cấp từ quá trình điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra; qua các cuộcgặp gỡ trao đổi, phỏng vấn các cá nhân và quan sát quá trình thực hành kế toánhàng tồn kho.

- Căn cứ vào các dữ liệu thu thập được, tôi nghiên cứu tiến hành phân tích,đưa ra các đánh giá, nhận xét Nếu có nghi ngờ, hoặc cảm thấy chưa đủ thông tin đểđưa ra nhận định thì tiến hành điều tra, phỏng vấn lại; đưa ra thêm các câu hỏi mới

để làm rõ thêm những vấn đề chưa chắc chắn Sau đó tiến hành phân tích và đưa ranhững đánh giá, nhận định cuối cùng về vấn đề nghiên cứu

- Dùng các phương pháp phân tích để tiến hành phân tích: Sắp xếp thông tintheo trình tự hạch toán, phần hành kế toán Dựa trên kết quả so sánh để phân tích.Dùng bảng biểu và các công thức tính toán để tính, phân tích Đưa ra các kết luậnphân tích

- Rút ra các nhận xét, đánh giá

- Đưa ra các nguyên nhân tác động đến kết quả

- Đưa ra một số giải pháp để cùng trao đổi, thảo luận cho những tồn tại, vướngmắc và khó khăn cần giải quyết

6 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về kế toán hàng tồn kho trong cácdoanh nghiệp

- Việc đưa ra các giải pháp trong đề tài sẽ đóng góp tích cực cho việchoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Vàng bạc và Thương mại Dịch

vụ Tiến Lực nói riêng và tại các doanh nghiệp cùng loại hình nói chung

- Qua quá trình nghiên cứu đề tài, học viên được tìm hiểu sâu hơn về vấn

đề nghiên cứu, được học hỏi kiến thức chuyên môn vững vàng và khả năng nghiêncứu khoa học của giáo viên hướng dẫn

7 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Ngoài các phần mục lục, lời cam đoan, lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo,danh mục sơ đồ, danh mục từ viết tắt, kết cấu đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

Trang 22

 Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp

thương mại

Chương 2: Thực trạng kế toán hàng tồn kho tại công ty Trách nhiệm Hữu

hạn Vàng bạc và Thương mại Dịch vụ Tiến Lực.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại

công ty Trách nhiệm Hữu hạn Vàng bạc và Thương mại Dịch vụ Tiến Lực.

Trang 23

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Lý luận chung về hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế về hàng tồn kho – IAS 02 thì : “Hàng tồn kho

là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh thông thường hoặcđang trong quá trình sản xuất ra các thành phẩm để bán hoặc dưới dạng nguyên vậtliệu, vật dụng sẽ được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ”.Như vậy, ta có thể hiểu rằng HTK bao gồm các hàng hóa mua vào để bán ra,thành phẩm trong kho, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chuẩn bị đưa vào sản xuất

Theo quan điểm của Anh thì “HTK là một tài sản hữu hình của doanh nghiệpvới đặc tính: dùng để bán ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp” HTK được xếp vào khoản mục tài sản ngắn hạn trong bảng cân đối

kế toán do nó có khả năng được chuyển thành tiền mặt trong vòng 1 năm

Tại Việt Nam, hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành TT200/2014/TT-BTCngày 22/12/2014 Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp đã định nghĩa hàng tồn khonhư sau: “Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sảnxuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm: hàng mua đang

đi đường, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm,hàng hóa, hàng gửi bán”

Trang 24

Tại chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 thì Hàng tồn kho được định nghĩa nhưsau: “Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanhbình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vậtliệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cungcấp dịch vụ”.

Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn khotrong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sảnphẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng

Giá hiện hành: Là khoản tiền phải trả để mua một loại hàng tồn kho tương tựtại ngày lập bảng cân đối kế toán

Như vậy theo hệ thống kế toán quốc tế nói chung và hệ thống kế toán cácnước trên thế giới nói riêng thì HTK được định nghĩa dưới các góc độ khác nhau.Nhưng khái quát lại thì HTK của doanh nghiệp bao gồm các tài sản được doanhnghiệp nắm giữ để bán trong kỳ kinh doanh thông thường hoặc để dự trữ trong quátrình kinh doanh và cung cấp dịch vụ hoặc đang trong quá trình cung cấp dịch vụ Cấu thành hàng tồn kho gồm có: hàng hóa mua về để bán (như: hàng hóa tồnkho, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, thành phẩm tồn kho và thành phẩmgửi đi bán, sản phẩm dở dang, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, đãmua đang đi trên đường

1.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp thương mại

Doanh nghiệp thương mại là một đơn vị kinh doanh được thành lập hợp phápnhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại, tổ chức lưu chuyển hànghóa, mua hàng hóa ở nơi sản xuất và đem bán ở nơi có nhu cầu nhằm thu lợi nhuận.Đặc thù của DNTM là hoạt động trong lĩnh vực phân phối lưu thông, thựchiện lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng chứ không sản xuất racác hàng hóa đó, mua để bán chứ không phải để tiêu dùng

DNTM là một tổ chức, một đơn vị kinh doanh có đủ các điều kiện mà pháp luậtqui định và cho phép kinh doanh những mặt hàng pháp luật không cấm DNTM phải

có tổ chức, đảm bảo những điều kiện về vốn, về tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về hành vi kinh doanh và hàng hóa kinh doanh của mình

Trang 25

Các loại hình doanh nghiệp thương mại

- Doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hóa : là các doanh nghiệp thương mạichuyên kinh doanh một loại hàng hóa cụ thể có cùng công dụng trong đời sống vàsản xuất cụ thể

- Doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp : kinh doanh nhiều loại hàng hóa có đặcđiểm và tính chất khác nhau

- Doanh nghiệp kinh doanh đa dạng hóa : các doanh nghiệp kinh doanh cả sảnxuất, cả kinh doanh hàng hóa và thực hiện các hoạt động thương mại

- Các doanh nghiệp thương mại được thành lập và quản lý bởi các cơ quannhà nước

- Các doanh nghiệp thương mại được thành lập bởi các cá nhân, tổ chứcthông thường

Đặc điểm về hoạt động kinh doanh thương mại: Hoạt động kinh tế cơ bản củakinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hóa Lưu chuyển hàng hóa là sự tổnghợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa

Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động của hàng hóa trong kinhdoanh thương mại cũng không giống nhau phụ thuộc vào nguồn hàng, ngành hàng

do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hóa cũng khác nhau giữa cácloại hàng hóa

1.1.1.3 Khái niệm giá gốc hàng tồn kho

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 02 - đoạn 05: “Giá gốc hàng tồn khobao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phátsinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại”

Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chiphí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấuthương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chấtđược trừ (-) khỏi chi phí mua

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố

Trang 26

định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm.

1.1.2 Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho

* Đặc điểm hàng tồn kho:

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò, côngdụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, đòi hỏi công tác tổchức, quản lý và hạch toán hàng tồn kho cũng có những nét đặc thù riêng Nhìnchung, hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:

- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp vàchiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp Việc quản lý

và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xác định đúng, đủcác yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tính toán và hạchtoán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xácđịnh lợi nhuận thực hiện trong kỳ

- Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đóhàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hoá thành những tàisản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặcđiểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, hàngtồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiênhay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý Vì lẽ đó, dễ xảy ra mấtmát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiềukhó khăn, chi phí lớn

- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việckhó khăn, phức tạp Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại và xác định giátrị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kim khí quý,

Trang 27

- Hàng tồn kho thường khá đa dạng và có thể bị ảnh hưởng lớn bởi hao mònhữu hình và hao mòn vô hình như bị hư hỏng trong thời gian nhất định, bị lỗi thời,lỗi mốt do đó cần phải có sự hiểu biết về đặc điểm từng loại, xu hướng biến độngcủa nó trên bình diện ngành để có thể xác định được chính xác hao mòn nhằm hạnchế rủi ro thiệt hại, thất thoát tài sản quan trọng này Đặc biệt là các hàng tồn khođặc thù như xăng dầu thì có sự hao hụt trong quá trình nhập, xuất, bảo quản vì vậycần có sự theo dõi và ghi chép để ghi nhận chi phí một cách thích hợp.

*Phân loại hàng tồn kho

Có nhiều cách thức khác nhau dùng để phân loại HTK nhưng bài luận văn này

sẽ chỉ đề cập đến hàng tồn kho theo các giai đoạn khác nhau của cùng một quátrình Với cách phân loại này có thể HTK chia thành 4 loại chính:

a Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm các chủng loại hàng mà doanhnghiệp mua về để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình Bao gồmcác NVL chính, NVL phụ, công cụ dụng cụ trong kho

b Sản phẩm dở dang:

Sản phẩm dở dang bao gồm tất cả các sản phẩm chưa hoàn thành hiện cònđang nằm tại một công đoạn của quá trình nào đó trong sản xuất hoặc sản phẩmhoàn thiện chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm

c Thành phẩm:

Là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến, đã hoàn thành chu kỳ sảnxuất kinh doanh, đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuậtquy định

Tồn kho thành phẩm hợp lý nhằm đáp ứng mức tiêu thụ dự kiến trong tươnglai, mang lại lợi ích cho cả bộ phận sản xuất và cho toàn doanh nghiệp

d Hàng hóa:

Là những sản phẩm đã hoàn thiện, doanh nghiệp mua về để bán

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào phải trải qua mộtquá trình sản xuất trước khi biến thành thành phẩm cuối cùng nên hàng tồn kho củadoanh nghiệp bao gồm 3 loại: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm

Trang 28

Đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp kiếm lời thông qua việcmua hàng hóa từ nhà cung cấp rồi bán lại cho khách hàng Hàng tồn kho chủ yếu làhàng hóa (hàng hóa mua về để bán) không có nguyên vật liệu và sản phẩm dở dang.

1.1.3 Đặc thù doanh nghiệp thương mại chi phối kế toán hàng tồn kho

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại như các doanhnghiệp bán lẻ, bán sỉ thì HTK có vai trò tương tự như một tấm đệm an toàn giữa giaiđoạn mua hàng và bán hàng trong một chu kỳ kinh doanh, đảm bảo hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, doanh nghiệp có đầy đủ hàng hóa để cungứng ra thị trường, đáp ứng kịp thời các biến động về nhu cầu của khách hàng, từ đótối thiểu hóa chi phí cơ hội của khoản doanh thu bị mất do thiếu hụt hàng hóa Hoạt động kinh tế chủ yếu của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại là lưuchuyển hàng hoá, do đó công tác kế toán hàng tồn kho ở các doanh nghiệp thươngmại bao gồm phần hành cơ bản:

Hạch toán quá trình mua hàng: trong phần hành nay, kế toán của các doanhnghiệp thương mại phải phản ánh được quá trình hình thành vốn hàng hoá

Hạch toán quá trình dự trữ hàng hoá: trong phần hành này, kế toán của cácdoanh nghiệp thương mại phải theo dõi được tình hình tồn kho của từng loại hànghoá

Hạch toán quá trình xuất hàng để bán: trong phần hành này, kế toán của cácdoanh nghiệp thương mại phản ánh được quá trình tiêu thụ hàng hoá, xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Biện pháp thích hợp trong việc quản lý quá trình thu mua tiêu thụ hàng hoáđem lại lợi nhuận cao nhất thì khi hạch toán hàng tồn kho cần phải tính chính xácgiá trị hàng hoá luân chuyển

Nguyên tắc cơ bản của kế toán lưu chuyển hàng tồn kho là hạch toán theo giáthực tế, tức là giá trị của hàng hoá phản ảnh trên các sổ kế toán tổng hợp, trên bảngcân đối tài sản và báo cáo tài chính khác phải là giá được tính dựa vào các căn cứ cótính khách quan

Trang 29

Trong kinh doanh thương mại, cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thươngmại và vị thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm được phương thức giao dịch muabán thích hợp nhằm đem lại lợi ích lớn nhất cho đơn vị Do đó, kế toán lưu chuyểnhàng tồn kho nói chung trong các đơn vị thương mại cần thực hiện đầy đủ cácnhiệm vụ để cung cấp thông tin cho người quản lý đưa ra được các quyết định hữuhiệu, đó là:

 Ghi chép số lượng, chất lượng và giá, phí chi tiêu mua hàng theo chứng từ

đã lập trên hệ thống số thích hợp

 Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho lượng hàng đã bán và tồn cuối kỳ

 Phản ánh kịp thời khối lượng hàng hoá, ghi nhận doanh thu bán hàng vàcác chỉ tiêu liên quan khác (giá vốn, doanh thu thuần ) của khối lượng hàng bán

 Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá, pháthiện xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng

1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán

Xuất phát từ những đặc điểm của hàng tồn kho, tuỳ theo điều kiện quản lýhàng tồn kho ở mỗi doanh nghiệp mà yêu cầu quản lý hàng tồn kho có những điểmkhác nhau Song nhìn chung, việc quản lý hàng tồn kho ở các doanh nghiệp phảiđảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:

- Hàng tồn kho phải được theo dõi ở từng khâu thu mua, từng kho bảo quản,từng nơi sử dụng, từng người phụ trách vật chất (thủ kho, cán bộ vật tư, nhân viênbán hàng, )

+ Trong khâu thu mua, một mặt phải theo dõi nắm bắt thông tin về tình hìnhthị trường, khả năng cung ứng của nhà cung cấp, các chính sách cạnh tranh tiếp thịđược các nhà cung cấp áp dụng, tính ổn định của nguồn hàng, mặt khác, phải quản

lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách phẩm chất, chủng loại giá mua, chiphí mua và tiến độ thu mua, cung ứng phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

+ Trong khâu bảo quản dự trữ, phải tổ chức tốt kho, bến bãi, thực hiện đúngchế độ bảo quản; xác định được định mức dự trữ tối thiểu, tối đa cho từng loại hàngtồn kho đảm bảo an toàn, cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí tồn trữ

Trang 30

thấp nhất Đồng thời, cần có những cảnh báo kịp thời khi hàng tồn kho vượt quađịnh mức tối đa, tối thiểu để có những điều chỉnh hợp lý, góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Trong khâu sử dụng, phải theo dõi, nắm bắt được hình thành sản xuất sảnphẩm, tiến độ thực hiện Đồng thời, phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm cơ

sở định mức tiêu hao, dự toán chi phí, tiến độ sản xuất nhằm giảm chi phí, hạ giáthành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Việc quản lý hàng tồn kho phải thường xuyên đảm bảo được quan hệ đốichiếu phù hợp giữa giá trị và hiện vật của từng thứ, từng loại hàng tồn kho, giữa các

số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp về hàng tồn kho, giữa số liệu ghi trong sổ kếtoán với số liệu thực tế tồn kho

- Đối với các hàng tồn kho đặc thù như kim khí quý thì phải chú ý đến việc ghinhận giá trị và tình trạng kho, két bảo quản chú ý đảm bảo an toàn, cũng như ghinhận giá trị của hàng hóa khi có sự thay đổi giá trị trên thị trường; xăng dầu phảinắm được các quy định về hao hụt định mức và theo dõi hao hụt thực tế nhằm đảmbảo quá trình bảo quản và ghi nhận hàng tồn kho này một cách hợp lý

Xuất phát từ những yêu cầu trên nên nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho rấtquan trọng Cụ thể:

 Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lýhàng tồn kho trong các doanh nghiệp, kế toán hàng tồn kho phải thực hiện được cácnhiệm vụ chủ yếu sau:

Phải tuân thủ nguyên tắc về thủ tục chứng từ nhập xuất vật tư, hàng hóa, ghichép, phản ánh trung thực, đầy đủ, kịp thời tình hình biến động của hàng tồn kho,trên cơ sở đó ngăn ngừa và phát hiện kịp thời những hành vi tham ô, thiếu tráchnhiệm làm tổn hại đến tài sản của doanh nghiệp

- Tổ chức hợp lý kế toán chi tiết hàng tồn kho, kết hợp chặt chẽ giữa hạch toánnghiệp vụ ở nơi bảo quản vật tư, hàng hóa với kế toán chi tiết vật tư, hàng hóa ởphòng kế toán Xác định đúng đắn giá gốc của hàng tồn kho để làm cơ sở xác địnhkết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 31

- Kế toán phải cùng với các bộ phận khác trong đơn vị thực hiện nghiêm túcchế độ kiểm kê định kỳ với hàng tồn kho nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa số liệutrên sổ sách kế toán với số vật tư, hàng hóa thực tế trong kho

1.2 Kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo góc độ kế toán tài chính

1.2.1 Chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối kế toán hàng tồn kho

1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho theo VAS 01 - Chuẩn mực chung

* Khi đánh giá hàng tồn kho phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Cơ sở dồn tích

- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợphải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặctương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tàichính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Hàng tồn kho của doanh nghiệp được mua hàng ngày có thể chưa trả tiền chongười bán hoặc đã trả tiền cho người bán trong một thời gian nhất định

- Giá gốc

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo sốtiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tàisản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổitrừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Giá gốc của hàng tồn kho là giá mua ghi trên hóa đơn và các khoản chi phíphát sinh trong quá trình thu mua nguyên vật liệu Nguyên tắc giá gốc ảnh hưởngtới việc xác định chi phí cho từng đơn vị tồn kho

- Nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sựthay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 32

Phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp được sử dụng nhất quántrong mọi trường hợp đó là hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên và phương pháp kế toán hàng tồn kho được ghi nhận theo phươngpháp nhập trước xuất trước.

- Thận trọng

Các thông tin phải mang tính trọng yếu vì nếu thông tin thiếu chính xác hoặcthiếu có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng tới quyết địnhkinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính

Trong kế toán hàng tồn kho thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoáncần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nó đảmbảo tính chính xác để không ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của doanh nghiệp

1.2.1.2 Quy định về xác định giá trị, ghi nhận , trình bày thông tin về hàng tồn kho theo VAS 02-Hàng tồn kho

Hàng tồn kho là những tài sản đang giữ để bán trong kỳ hay trong quá trìnhsản xuất kinh doanh dở dang, và nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụngtrong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang hoặc cung cấp dịch vụ

Kế toán hàng tồn kho phản ánh trên các tài khoản thuộc nhóm hàng tồn khophải được thực hiện theo quy định chuẩn mực kế toán số 02 « Hàng tồn kho » vềviệc xác định giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá hàng tồn kho Trường hợpgiá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần

có thể thực hiện được

Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng loại vật

tư, hàng hóa, theo nguồn hình thành và thời điểm tính giá Giá gốc hàng tồn kho baogồm: Chi phí mua, chi phí chế biến, các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để cóđược hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Chi phí mua: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuếkhông được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình muahàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các

Trang 33

khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quycách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.

- Chi phí chế biến: Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí cóliên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

- Chi phí liên quan trực tiếp khác: Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giágốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chếbiến hàng tồn kho Ví dụ, trong giá gốc thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kếsản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể

- Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho

+ Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn khocần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;+ Chi phí bán hàng;

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

*Định giá hàng tồn kho

a) Định giá hàng tồn kho theo giá thực tế

- Tính giá hàng tồn kho nhập kho:

Tính giá hàng tồn kho nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá phí HTK nhậpkho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau Tùy theotừng nguồn nhập mà giá trị thực tế của HTK nhập kho được xác định khác nhau.+ Đối với HTK mua ngoài:

Giá thực tế

của HTK

mua ngoài =

Giá muaghi trênhóa đơn +

Chi phíthu

Các khoảnthuế khôngđược hoàn lại -

Chiết khấuthương mại,giảm giáhàng bán

Trang 34

+ Đối với HTK thuê ngoài gia công chế biến:

Giá mua thực tế của

HTK mua ngoài gia

công chế biến =

Giá thực tế của HTKxuất thuê ngoài giacông chế biến

+

Chi phí thuêngoài gia côngchế biến

+

Chi phívận chuyển(nếu có)

- Tính giá HTK xuất kho:

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế HTK xuất kho phải căn cứ vào đặcđiểm của từng doanh nghiệp về số lượng, số lần nhập xuất hàng hóa, trình độ củanhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp Điều 13 chuẩnmực số 02 nêu ra 4 phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho Tuy nhiên, theo thông

tư 200, giá gốc xuất kho được áp dụng một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp bình quân gia quyền;

+ Phương pháp thực tế đích danh;

+ Phương pháp giá bán lẻ

+ Phương pháp nhập trước - xuất trước;

+ Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giátrị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn khođược mua trong kỳ, theo công thức:

Trị giá hàng

Số lượng hàng hàng tồn kho được xác định tiêu thụ x Đơn giá bình quân

Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

+ Phương pháp đích danh:

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế củatừng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm xuất ra nên chỉ áp dụng cho cácdoanh nghiệp ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Trang 35

+ Phương pháp giá bán lẻ:

Phương pháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị hàngtồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biêntương tự mà không thể sử dụng phương pháp tính giá gốc khác

Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn khotrừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến cácmặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi

bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng

Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồnkho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộc tình hình

cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắc nhất quán.Phương pháp giá bán lẻ được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù

+ Phương pháp nhập trước xuất trước:

Phương pháp này giả định rằng hàng tồn kho nào nhập kho trước sẽ được xuấtbán trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được muahoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuấtkho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối

kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán trong kế toán chi tiết nhậpxuất HTK thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạchtoán của HTK để tính giá thực tế của HTK xuất dùng trong kỳ theo công thức:

Hệ số giá

Giá thực tế HTK tồn đầu kỳ + Giá thực tế HTKnhập trong kỳGiá hạch toán HTK tồn đầu kỳ + Giá hạch toán HTK nhập trong kỳKhi đó:

Giá thực tế HTK xuất

Giá hạch toán HTKxuất trong kỳ x

Hệ số giáHTK

Trang 36

1.2.2 Kế toán hàng tồn kho theo thông tư 200/2014/TT-BTC

1.2.2.1 Kế toán chi tiết hàng tồn kho

a Phương pháp thẻ song song

- Ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho hàng ngày do thủ kho tiếnhành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng Khi nhận được các chứng từnhập xuất hàng hóa thủ kho phải kiểm tra tình hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiếnhành ghi chép sổ thực nhập, thực xuất vào chứng từ và vào thẻ kho Cuối ngày thủkho tình ra số tồn kho ghi luôn vào thẻ kho Định kỳ thủ kho gửi về phòng kế toánhoặc kế toán xuống tận kho nhận chứng từ (các chứng từ nhập xuất hàng hóa đãđược phân loại)

Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn kho với số hàng hóa thực tế tồnkho, thường xuyên đối chiếu số dư hàng hóa với định mức dự trữ hàng hóa và cungcấp tình hình này cho bộ phận quản lý hàng hóa được biết để có quyết định xử lý

- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết hàng hóa để ghi chéptình hình nhập - xuất - kho theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị Về cơ bản sổ kếtoán chi tiết hàng hóa có kết cấu giống như thẻ kho nhưng có thêm cột giá trị.Phòng kế toán mở sổ (thẻ) chi tiết hàng hóa có kết cấu giống như thẻ kho nhưngthêm các cột để theo dõi cả chỉ tiêu giá trị Khi nhận được chứng từ nhập xuất dothủ kho gửi lên, kế toán hàng hóa phải kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá và tính thànhtiền trên các chứng từ nhập, xuất kho hàng hóa sau đó ghi vào sổ (thẻ) hoặc sổ chitiết hàng hóa liên quan

Cuối tháng kế toán hàng hóa cộng sổ (thẻ) chi tiết để tính ra tổng số nhập xuấttồn kho của từng thứ hàng hóa đối chiếu với sổ (thẻ) kho của thủ kho Ngoài ra để

có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp thì cần phải tổng hợp số liệu kế toán chitiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn theo từng nhóm, từng loạihàng hóa

Có thể khái quát nội dung trình tự hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương

pháp thẻ song song theo sơ đồ (Phụ lục 1.1)

Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu

Trang 37

Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉtiêu số lượng Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng dovậy hạn chế khả năng kiểm tra kịp thời của kế toán.

Phạm vị áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp có ít chủng loạihàng hóa, khối lượng nghiệp vụ nhập xuất ít, không thường xuyên và trình độchuyên môn của cán bộ còn hạn chế

b Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho vàchỉ ghi chép về tình hình biến động của hàng hóa về mặt số lượng Theo phươngpháp đối chiếu luân chuyển thì việc ghi chép của thủ kho cũng được tiến hành trênthẻ kho như phương pháp thẻ song song

- Ở phòng kế toán: Sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi tổng hợp về sốlượng và giá trị của từng loại hàng hóa nhập xuất tồn kho trong tháng Kế toán mở

sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho của từng loại hànghóa ở từng kho Sổ được mở cho cả năm nhưng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuốitháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kênhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập xuất thủ kho gửi lên Sổ đối chiếuluân chuyển cũng được theo dõi cả về chỉ tiêu khối lượng và chỉ tiêu giá trị Cuốitháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho

và với số liệu của sổ kế toán tổng hợp

Nội dung và trình tự hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp sổ đối

chiếu luân chuyển được khái quát theo sơ đồ (Phụ lục 1.2)

Ưu điểm: khối lượng phạm vi ghi chép của kế toán được giảm bớt do chỉ ghimột lần vào cuối tháng

Nhược điểm: việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêuhiện vật và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành kiểm tra đối chiếu vào cuối tháng do

đó hạn chế tác dụng của kiểm tra

Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp có không nhiềunghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán hàng hóa do đó không cóđiều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

Trang 38

c Kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp sổ số dư

- Ở kho: Thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập xuất hàng hóa theo chỉ tiêu hiệnvật Thủ kho cũng ghi thẻ kho giống như các trường hợp trên nhưng cuối tháng phảitính ra số tồn kho rồi ghi vào cột số lượng của sổ số dư

- Ở phòng kế toán: Theo dõi tình hình nhập xuất hàng hóa theo từng nhóm,từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu giá trị Kế toán mở sổ số dư theo từng kho Sổ dùngcho cả năm để ghi chép tình hình nhập xuất Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kếtoán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất, rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợpnhập xuất tồn theo từng nhóm từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu giá trị

Cuối tháng, khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồn cuốitháng, áp giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số dư

Việc kiểm tra đối chiếu được căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư vàbảng kê tổng hợp nhập xuất tồn (cột số tiền) và đối chiếu vối sổ kế toán tổng hợp.Nội dung, trình tự kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp sổ số dư được

khái quát bằng sơ đồ (Phụ lục 1.3)

Ưu điểm: tránh được sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảmbớt khối lượng ghi chép kế toán, công việc được tiến hành đều trong tháng

Nhược điểm: do kế toán chỉ ghi theo mặt giá trị nên muốn biết được số hiện có

và tình hình tăng giảm về mặt hiện vật thì nhiều khi phải xem sổ của thủ kho mấtnhiều thời gian Hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho vàphòng kế toán gặp khó khăn

Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệpthương mại cókhối lượng các nghiệp vụ ghi chép nhập xuất nhiều, thường xuyên, có nhiều chủngloại hàng hóa và áp dụng với doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thông danh điểmvật tư; trình độ chuyên môn của kế toán đã vững vàng

1.2.2.2 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

a Chứng từ và sổ sách kế toán

Chứng từ kế toán hàng tồn kho bao gồm:

Trang 39

- Hóa đơn giá trị gia tăng: phản ánh giá trị của hàng hóa riêng và giá trị tăng

thêm của hàng hóa sau mỗi lần tham gialưu thông (trong quá trình từ Sản xuất- lưuthông- tiêu dùng)

- Phiếu nhập kho: nhằm xác nhận số lượng vật tư, hàng hóa nhập kho làm căn

cứ ghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng…

- Phiếu xuất kho: theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, hàng hóa xuất kho cho

các bộ sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tínhgiá thành sản phẩm …

- Phiếu thu: xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ

thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản tiền liên quan

- Phiếu chi: nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và làm căn cứ

để thủ quỹ xuất quỹ, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư:xác định số lượng, quy cách, chất lượng vật tư,

hàng hóa, trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán vàbảo quản

- Giấy báo Nợ: phản ánh số tiền thực tế trong ngân hàng bị giảm xuống.

- Giấy báo Có: phản ánh số tiền thực tế trong ngân hàng tăng lên.

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nước,các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm chứng từ kế toán tùy thuộc vào đặc điểm,tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp

Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập – xuất – tồn của từngloại hàng hóa theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập sau đó giao cho thủ kho

để hạch toán nghiệp vụ ở kho

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết hàng tồn kho, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư đểhạch toán tình hình nhập – xuất – tồn về mặt giá trị hoặc cả giá trị và hiện vật tùythuộc phương pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp

Trang 40

b Tài khoản sử dụng:

* Kế toán sử dụng các tài khoản sau:

 Tài khoản sử dụng là TK 151 “ Hàng mua đang đi đường”

* Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá của các loại hàng hóa,vật tư (nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa) mua ngoài đã thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi, khongoại quan hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho

* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 151 “ Hàng mua đang đi đường”+ Bên Nợ:

- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường;

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi đường cuối kỳ (trườnghợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

+ Bên Có:

- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đãchuyển giao thẳng cho khách hàng;

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu

kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)

Số dư bên Nợ:

- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa về nhập khodoanh nghiệp)

Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường không có tài khoản cấp 2

Tài khoản 156 “hàng hóa”:

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầyhàng, hàng hoá bất động sản

Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích

để bán (bán buôn và bán lẻ) Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng để bán, vừa

Ngày đăng: 09/10/2020, 22:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w