1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Kế toán hoạt động thu, chi tại trung tâm vũ trụ việt nam

158 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 29,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu khá rộng, không thể nghiêncứu được hết tất cả các bệnh viện công lập thuộc Bộ y tế, nên các vấn đề tác giả đưa Hay như trong luận văn của tác giả Đoàn Đức Dư

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐOÀN VÂN ANH

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài nghiên cứu: “Kế toán hoạt động thu, chi tại Trung tâm Vũ trụ Việt Nam” của luận văn là kết quả của quá trình tìm tòi, học hỏi của bản thân tác giả

cùng sự hướng dẫn tận tâm, nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn khoa học PGS TS.Đoàn Vân Anh Em xin cam đoan kết quả nghiên cứu của công trình hoàn toàn làkết quả nghiên cứu, khảo sát tại Trung tâm Vũ trụ Việt Nam Các số liệu và thôngtin sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hiến

Trang 4

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hiến

MỤC LỤC

Trang 5

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

Bảng 3: Mẫu sổ chi tiết doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ 68Bảng 4: Mẫu sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng phải thu 70Bảng 5: Mẫu sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng loại chi hoạt động sản xuất

Trang

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Vũ trụ Việt Nam 38

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức Trung tâm Ứng dụng Công nghệ Vũ trụ Thành

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức của Đài thiên văn Nha Trang 43

Trang 8

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của quá trình hội nhập, phát triển đất nước,Việt Nam đã không ngừng, đẩy mạnh toàn diện công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, Đảng và Nhà nước đã có những cải cách quan trọng trên tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội, đặc biệt quan trọng là những cải cách về hành chính, tổ chức

bộ máy cũng như nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác tài chính, kế toán trongcác đơn vị sự nghiệp công lập Hệ thống chế độ kế toán sự nghiệp ra đời là hoàntoàn phù hợp với sự phát triển của đất nước thời kỳ đổi mới, đã phần nào đáp ứngđược yêu cầu quản lý chi và kiểm soát chi của luật ngân sách nhà nước, đồng thờigiúp các đơn vị quản lý tốt nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp phát, pháthuy được vài trò quan trọng của công cụ hạch toán kế toán đối với việc tăng cườngquản lý thống nhất nền tài chính của đất nước Trong các đơn vị sự nghiệp công lậpthì việc nắm vững công tác kế toán thu, chi hoạt động cũng như qua trình tiến hànhthu, chi là hết sức quan trọng, nó đảm bảo công tác kế toán được thực hiện theođúng quy định của pháp luật, thực hiện theo đúng các chỉ tiêu, định mức cho phép

và dự toán được giao Đặc biệt trong việc hạch toán kế toán thu, chi hoạt động phảiđảm bảo thống nhất giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán hoạt động thu, chi tạiđơn vị Trung tâm Vũ trụ Việt Nam, tôi thấy được những đổi mới nhất định trongcông tác kế toán thu, chi cũng như những hạn chế cần tiếp tục hoàn thiện Trongđiều kiện đó đề tài: “Kế toán hoạt động thu, chi tại Trung tâm Vũ trụ Việt Nam” đãđược lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của tác giả

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Kế toán hoạt động thu, chi là một phần hành quan trọng trong các phần hành

kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập Để đảm bảo cho quá trình hoạt độngthường xuyên, liên tục của các đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung, đơn vị sựnghiệp công lập nói riêng thì công tác kế toán hoạt động thu, chi đóng một vai trò

Trang 9

hết sức quan trọng Chính vì vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu để hoàn thiện kếtoán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập Dù các đề tài đã đề cậpđược các nội dung cơ bản liên quan đến kế toán hoạt động thu, chi tại đơn vị sựnghiệp công lập, tuy nhiên các nghiên cứu còn một số hạn chế, mới chỉ tập trungnghiên cứu khái quát về việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị Trongquá trình học tập, trước khi làm luận văn tác giả đã tham khảo một số đề tài, côngtrình nghiên cứu như sau:

Luận văn Thạc sỹ: “Tổ chức công tác kế toán thu, chi với việc tăng cường tựchủ tài chính tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội” của tác giả

Tô Thị Kim Thanh Luận văn đã làm rõ sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toánthu, chi tại các bệnh viện công lập thuộc Bộ y tế khu vực Hà Nội Từ đó trình bàycác đề xuất, giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi với việc tăng cường tự chủ tàichính tại các đơn vị này Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu khá rộng, không thể nghiêncứu được hết tất cả các bệnh viện công lập thuộc Bộ y tế, nên các vấn đề tác giả đưa

Hay như trong luận văn của tác giả Đoàn Đức Dương (2008): “Hoàn thiện kếtoán hoạt động thu, chi và xác định kết quả hoạt động tài chính tại các trường đạihọc thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trong điều kiện tự chủ tài chính”, đã trình bàychung về tình hình kế toán thu, chi các hoạt động trong các trường đại học công lậpnhư hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động dự án, từ đóchỉ ra được kết quả hoạt động tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, luận văn

đã không đi sâu vào kế toán hoạt động thu, chi tại các trường thuộc bộ này

Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng (2011) với đề tài: “Kế toán hoạt động thu - chitại các trường đại học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội” Luận văn chủ yếu trình bày

Trang 10

những lý luận cơ bản trong kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp có thuthông qua việc nghiên cứu phương pháp hạch toán và việc vận dụng hệ thống tàikhoản trong các đơn vị trường học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội , chưa đi sâu phântích thực trạng kế toán các nguồn kinh phí phát sinh tại đơn vị Bên cạnh đó đề tàimới giải quyết được những tồn tại phát sinh tại các trường đại học thuộc Đại họcQuốc gia Hà Nội, chính vì vậy vấn đề cần đặt ra đối với các đề tài nghiên cứu sau này

là cần nghiên cứu rộng hơn để có thể nâng cao chất lượng quản lý kinh tế, tài chính ởcác trường đại học trên toàn quốc

Cũng nói về kế toán thu chi, bài viết: “Hoàn thiện tổ chức kế toán thu, chihoạt động trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh QuảngNgãi” trên trang web: http://www.hoiketoanhcm.org.vn/ đã nêu lên được những ưuđiểm, mặt tồn tại và đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thu

- chi hoạt động đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập

Trong luận văn thạc sỹ: “Kế toán hoạt động thu, chi tại Viện Hàn lâm Khoahọc Xã hội Việt Nam” của tác giả Lê Thị Thu Thủy (2016) đã đi sâu tìm hiểu vàphân tích các hoạt động kế toán, đặc biệt là hoạt động thu, chi của các đơn vị trựcthuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Tuy nhiên tác giả chưa đi sâu phântích, đánh giá thực trạng kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị trực thuộc Việntrên cơ sở vận dụng chế độ kế toán để hạch toán các khoản thu, chi trong đơn vị.Các công trình khoa học nêu trên đã góp phần cụ thể hóa những vấn đề cơ bảncủa kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập Trên cơ sở đó, cácluận văn cũng đã đề ra các đề xuất và giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán hoạtđộng thu, chi Những công trình khoa học trên đây là những tài liệu quý giá, giúptác giả tìm hiểu đầy đủ và có hệ thống vấn đề về kế toán hoạt động thu, chi Đồngthời giúp tác giả khắc phục những điểm yếu, phát huy điểm mạnh để luận văn đượchoàn thiện hơn

Tổng quan các công trình nghiên cứu đều chỉ ra rằng nghiên cứu về kế toánhoạt động thu, chi không phải là điều mới Tuy nhiên qua nghiên cứu tổng quan,đến thời điểm này chưa có công trình khoa học nào công bố nghiên cứu về kế toán

Trang 11

thu chi hoạt động tại TTVTVN Do đó, đề tài mà tác giả lựa chọn là không trùnglặp Đề tài tác giả giải quyết dựa trên khảo sát thực trạng, tìm ra những bất cập vàgiải quyết các vấn đề bất cập đó tại TTVTVN.

3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập là một đề tài rất

được quan tâm, và có nhiều vấn đề cần làm rõ Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứucủa mình, tôi tập trung chủ yếu vào một số mục tiêu như sau:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị

sự nghiệp công lập

- Trình bày thực trạng kế toán hoạt động thu, chi tại đơn vị, trên cơ sở đó cónhững đánh giá về quá trình vận hành hệ thống chứng từ sổ sách và tài khoản đểthấy được những tồn tại cần khắc phục

- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại Trung tâm

Vũ trụ Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu kế toán hoạt động thu, chi tại Trung tâm

Vũ trụ Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn lý luận, liên quan đến kếtoán hoạt động thu chi tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phíhoạt động và nghiên cứu thực trạng về kế toán hoạt động thu chi tại Trung tâm Vũtrụ Việt Nam

+ Về không gian: Đề tài lựa chọn khảo sát tại Trung tâm Vũ trụ Việt Nam làm

cơ sở nghiên cứu cho đề tài

+ Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán hoạt độngthu, chi tại Trung tâm Vũ trụ Việt Nam trong năm 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Với đề tài vừa mang tính lý luận, vừa mang tính ứng dụng nên trong quá trìnhnghiên cứu đề tài luận văn, tác giả có vận dụng các phương pháp khác nhau để thu

Trang 12

thập dữ liệu cần thiết, tác giả đã tiến hành điều tra, phỏng vấn nghiên cứu hiệntrường, từ đó thu được các thông tin sơ cấp và thứ cấp.

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tác giả đã nghiên cứu, tham khảo các bàiluận văn và tra cứu, tìm kiếm các thông tin liên quan đến kế toán hoạt động thu, chitrong đơn vị sự nghiệp công lập trên internet thông qua công cụ tìm kiếm google + Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu: Tác giả tìm hiểu thu thập các chứng

từ kế toán thu, chi năm 2018 tại đơn vị, các sổ sách chi tiết, tổng hợp, các biểu mẫubáo cáo như: báo cáo tài chính năm, dự toán ngân sách, quyết toán thu, chi năm

2018 để tiến hành nghiên cứu Tham khảo các quy định về hạch toán tại Trung tâm.+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp người làm công tác kế toán Tác giả phỏngvấn trực tiếp kế toán viên, kế toán tổng hợp , cánbộ chuyên trách làm công tác kếtoán của Trung tâm Vũ trụ Việt Nam qua bảng phỏng vấn các câu hỏi liên quan đến

kế toán hoạt động thu, chi Kết quả của các cuộc phỏng vấn là đối tượng được hỏitrả lời đầy đủ câu hỏi mà tác giả đã đưa ra Đây là phương pháp hữu ích nhất, giúpcho tác giả hoàn thành tốt luận văn của mình

+ Phương pháp thống kê: Tác giả thu thập đầy đủ nguồn số liệu cũng như cácthông tin liên quan đến kế toán hoạt động thu như hệ thống chứng từ kế toán, sổsách kế toán chi tiết, tổng hợp năm 2018 của Trung tâm Vũ trụ Việt Nam

+ Phương pháp phân tích: Bằng việc luận giải, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận,đánh giá kế toán hoạt động thu, chi tại đơn vị trong khoảng thời gian nghiên cứu,cũng như việc đánh giá các ưu, nhược điểm và lựa chọn giải pháp phù hợp với đặcthù của từng khoản mục và đơn vị cũng đưa ra các điều kiện phù hợp để áp dụnggiải pháp đưa ra nhằm hoàn thiện hoạt động kế toán thu chi trong thời gian tới.+ Phương pháp tổng hợp: Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quanđến kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự nghiệp công lập Trên cơ sở đó, tácgiả vận dụng trong việc đánh giá thực trạng cũng như đưa ra đề xuất, giải pháp phùhợp với lý luận và thực tiễn

Trang 13

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trong luận văn này, bằng nghiên cứu khoa học của mình, tác giả đã dự kiếnđóng góp về mặt lý luận và thực tiễn như sau:

- Về lý luận: Luận văn trình bày hệ thống và toàn diện về công tác kế toán tạicác đơn vị sự nghiệp công lập

- Về thực tiễn: Mô tả thực trạng về kế toán hoạt động thu, chi tại Trung tâm

Vũ trụ Việt Nam, đặc điểm hoạt động và cơ chế quản lý tài chính của đơn vị, đánhgiá việc chấp hành các quy định, Luật ngân sách và các văn bản khác hiện hành vềcông tác lập dự toán, tổ chức chứng từ, sổ sách, công tác quản lý nguồn thu, sửdụng các khoản chi nhằm đánh giá những kết quả đạt được và những vấn đề cònhạn chế Trên cơ sở đánh giá, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán trong Trung tâm Vũ trụ Việt Nam

7 Kết cấu luận văn

Chương 1: Lý luận chung về kế toán hoạt động thu chi trong các đơn vị sựnghiệp công lập

Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động thu, chi tại Trung tâm Vũ trụ Việt Nam.Chương 3: Các kết luận nghiên cứu và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán hoạtđộng thu, chi tại Trung tâm Vũ trụ Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI

TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1 Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Theo Giáo trình “Quản trị tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp”, thì đơn vị

sự nghiệp công lập là “đơn vị được Nhà nước thành lập để thực hiện các nhiệm vụquản lý tài chính, đảm bảo an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội, các đơn vịnày được Nhà nước cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên tắc không bồi hoàn trựctiếp” [10, tr 29 - tr 30]

Còn theo Giáo trình “Tài chính Hành chính sự nghiệp” thì đơn vị sự nghiệpnhà nước (Đơn vị sự nghiệp công lập) là “các đơn vị có hoạt động cung ứng cáchàng hóa, dịch vụ công cho xã hội và các hàng hóa, dịch vụ khác trong lĩnh vựcgiáo dục, y tế văn hóa thông tin, thể dục thể thao, nông lâm ngư nghiệp, kinhtế nhằm duy trì hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân Đặc tínhchủ yếu của các đơn vị sự nghiệp là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mangtính chất phục vụ cộng đồng là chính” [8, tr 13]

Các khái niệm về đơn vị sư nghiệp công lập được đưa ra đều có điểm tươngđồng Tuy nhiên theo quan điểm của các nhân tác giả, khái niệm đơn vị sự nghiệpcông lập là: “Đơn vị được nhà nước thành lập để thực hiện các nhiệm vụ quản lý tàichính, đảm bảo an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội, các đơn vị này đượcNhà nước cấp kinh phí và hoạt động theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp

Trang 15

b Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập:

Các đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại dựa theo các tiêu chí sau:

* Căn cứ vào mức độ tự đảm bảo chi hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, cácđơn vị sự ngiệp được chia thành:

- Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo kinh phí cho hoạt động thường xuyên: Làcác đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên bảo đảm đượctoàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị

- Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thườngxuyên: Là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trangtrải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, ngân sách nhà nước phải cấp một phầncho hoạt động thường xuyên của đơn vị

- Đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động: Lànhững đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinhphí hoạt động hường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảođảm toàn bộ kinh phí hoạt động

* Căn cứ theo lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp được phân thành:

- Các đơn vị sự nghiệp giáo dục: Các trường học từ mầm non đến đại học(không bao gồm các trường tư)

- Các đơn vị sự nghiệp y tế;

- Các đơn vị sự nghiệp văn hóa, thể thao;

- Các đơn vị sự nghiệp kinh tế;

* Căn cứ vào vị trí pháp lý, các đơn vị sự nghiệp được phân thành:

- Đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ;

- Đơn vị thuộc Tổng cục, Cục;

- Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh;

- Đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh;

- Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

* Căn cứ theo cấp ngân sách, các đơn vị sự nghiệp công lập được phân loạinhư sau:

Trang 16

- Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận kinh phí ngân sách nhà nước cấphàng năm từ cơ quan tài chính, phân bổ ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp dưới.

- Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I có nhiệm vụquản lý kinh phí ở cấp trung gian, là cầu nối giữa đơn vị dự toán cấp I và cấp IItrong một hệ thống

- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách để thựchiện nhiệm vụ được giao Đơn vị dự toán cấp III nhận kinh phí ngân sách từ đơn vịcấp II hoặc cấp I (trong trường hợp không có đơn vị cấp II)

- Đơn vị cấp dưới của đơn vị dự toán cấp III được nhận kinh phí để thực hiệnphần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện tổ chức kế toán và quyết toán vớiđơn vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II vàcấp II với cấp I

1.1.2 Đặc điểm hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong nhiều lĩnh vực với các chức năng

nhiệm vụ khác nhau Tuy nhiên các đơn vị sự nghiệp công lập đều có đặc điểmchung là:

+ Mục đích hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập là không vì lợinhuận, chủ yếu là phục vụ lợi lích cộng đồng

+ Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp công lập tạo ra chủ yếu là nhữngsản phẩm, dịch vụ có giá trị về tri thức, sức khỏe, văn hóa, đạo đức xã hội là nhữngsản phẩm, dịch vụ đem lại lợi ích chung có tính bền vững, lâu dài

+ Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởicác chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước, thực thi các chính sáchcủa Nhà nước

1.1.3 Đặc điểm quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

Đây là loại hình cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổchức bộ máy, biên chế, tài chính và được quy định rõ tại Nghị định số141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL

- Để quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL thì các đơn vị SNCL phải sử

Trang 17

dụng nhiều phương pháp cũng như nhiều công cụ quản lý khác nhau nhưng mụcđích hướng đến của quản lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị cũng là tính hiệuquả trong hoạt động tài chính để nhằm đạt đến những mục tiêu đã định.

a Cấp dự toán và quản lý tài chính theo cấp dự toán

b Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL

Việc quản lý tài chính trong các đơn vị SNCL trước hết phải phù hợp vớinhững điều kiện hoàn cảnh cụ thể tại mỗi cơ quan, đơn vị Nhưng dù cơ quan, đơn

vị, đó thuộc loại hình nào thì việc quản lý tài chính cũng phải tuân thủ theo một sốnguyên tắc quản lý tài chính như sau:

- Đảm bảo các khoản chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị phải tuân theochế độ, định mức tiêu chuẩn của Nhà nước quy định hoặc theo chế độ, định mức,tiêu chuẩn chi tiêu nội bộ đã được duyệt để cơ quan, đơn vị đó hoạt động liên tục vàhiệu quả

- Trách nhiệm quản lý tài chính của các cơ quan, đơn vị thuộc về cơ quan,đơn vị mà người đứng đầu chịu trách nhiệm ở đây chính là người lãnh đạo của cơquan, đơn vị

- Trong quá trình quản lý tài chính tại các cơ quan, đơn vị cần phải tôn trọng

dự toán năm được duyệt Trong trường hợp cần điều chỉnh dự toán cần được cơquan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh để đảm bảo cho cơ quan, đơn vị hoànthành tốt những chức năng và nhiệm vụ của mình

Tổ chức bộ máy trực tiếp quản lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị baogồm: Lãnh đạo đơn vị, Trưởng Phòng tài chính kế toán, Phòng tài chính kế toán,Trưởng các phòng bộ phận trong đơn vị

c Phân cấp trách nhiệm và kiểm soát tài chính trong đơn vị

- Đối với các đơn vị SNCL, Nhà nước phân cấp trách nhiệm và quyền kiểmsoát hoạt động tài chính trong cơ quan, đơn vị cho chính cơ quan, đơn vị sử dụngngân sách nhà nước Nhà nước giao cho các cơ quan nhà nước quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về hoạt động tài chính, mỗi cơ quan, đơn vị tự xây dựng Quy chế chitiêu nội bộ Trong đó, thể hiện rõ quyền tự chịu trách nhiệm của mỗi cơ quan, đơn

Trang 18

vị đối với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước được cấp để cơ quan thực hiệnnhiệm vụ của mình Chính phủ cũng quy định rất rõ quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm cho các đơn vị sự nghiệp cụ thể ở Nghị định Nghị định số 141/2016/NĐ-CPngày 10/10/2016 và người chịu trách nhiệm chính là thủ trưởng đơn vị.

d Xác định các nguồn thu và các nhiệm vụ chi trong các đơn vị SNCL

* Các nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

+ Nguồn ngân sách nhà nước cấp:

- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ (ngoạitrừ đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động ) được cơ quan quản lý cấp trêntrực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vịkhông phải là tổ chức khoa học và công nghệ)

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặthàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát )

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nướcquy định (nếu có)

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớntài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyềnphê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩmquyền phê duyệt

- Kinh phí khác (nếu có)

+ Nguồn thu sự nghiệp:

- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí do đơn vị sử dụng theo quy định củanhà nước;

- Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh: các đơn vị sự nghiệp được tận dụng

cơ sở vật chất, nguồn nhân lực sẵn có để thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Trang 19

thưo quy định của pháp luật.

* Các khoản chi của đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm

+ Chi thường xuyên:

- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩmquyền giao gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộpbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành, dịch vụcông cộng, văn phòng phẩm, các khoản chi nghiệp vụ, sửa chữa thường xuyên tài sản

cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định

- Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao độngtrực tiếp phục vụ công tác thu phí và lệ phí, các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn,sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy địnhphục vụ cho công tác thu phí và lệ phí

- Chi cho các hoạt động dịch vụ gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàntheo quy định hiện hành, nguyên, nhiên, vật liệu, khấu hao tài sản cố định, sửa chữatài sản cố định, chi trả lãi vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên

Trang 20

chức, chi các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật và các khoản chikhác (nếu có).

+ Chi không thường xuyên

- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

- Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

- Chi thực hiện chương tình mục tiêu quốc gia

- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tả, quy hoạch, khảosát) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định

- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có)

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cốcđịnh thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài

- Chi cho các hoạt động liên doanh liên kết

- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

e Phân phối kết quả tài chính trong năm

Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các khoảnnộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơnchi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:

- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích Quỹ

bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích);

- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiềnlương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;

- Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;

Trang 21

- Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹtheo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

f Báo cáo tài chính, kiểm tra, kiểm toán và công khai tài chính

- Các đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm mở sổ kế toán và tổ chức hạch toán kếtoán để theo dõi đầy đủ các nguồn thu, chi phát sinh theo đúng chế độ Nhà nước đãquy định

- Hàng năm các đơn vị có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính theo quy địnhhiện hành và gửi cơ quan cấp trên để tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán gửi BộTài chính

- Kiểm tra và xét duyệt báo cáo tài chính

- Kiểm toán và công khai báo cáo tài chính

- Các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo và công khai tài chính theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành

g Mở tài khoản giao dịch

- Các đơn vị thực hiện mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để phản ánh cáckhoản thu, chi sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp hàng năm

- Thực hiện mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại để phản ánh cáckhoản thu chi khác ngoài ngân sách nhà nước cấp hàng năm

- Lãi tiền gửi là nguồn thu của đơn vị và được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạtđộng sự nghiệp hoặc bổ sung vào Quỹ khác theo quy định của pháp luật, khôngđược bổ sung vào Quỹ bổ sung thu nhập

- Các đơn vị có trách nhiệm kiểm soát các khoản chi từ tài khoản tiền gửi mởtại ngân hàng thương mại, Kho bạc nhà nước để đảm bảo các khoản chi theo đúngchế độ quy định

Trang 22

1.2 Kế toán thu hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1 Khái niệm, phân loại hoạt động thu

1.2.1.1 Khái niệm

Là các khoản thu theo chức năng nhiệm vụ, chuyên môn hoạt động và cáckhoản thu khác phát sinh tại đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1.2 Phân loại

Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 thì thu hoạt động bao gồm:

- Thu hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán để thực hiện nhiệm

vụ được giao, gồm: Cấp cho hoạt động thường xuyên; cấp cho hoạt động khôngthường xuyên và các khoản thu hoạt động khác được để lại đơn vị theo quy định màđược cấp có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầu phảiquyết toán theo Mục lục NSNN;

- Thu từ nguồn viện trợ không hoàn lại, vay nợ nước ngoài;

- Thu từ số phí được khấu trừ và để lại theo Luật phí, lệ phí;

- Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

1.2.2 Nguyên tắc kế toán

Khi thu tiền các đơn vị phải sử dụng chứng từ theo quy định của Bộ tài chính.Tất cả các khoản thu của đơn vị phải được phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xácvào tài khoản các khoản thu

Kế toán phải mở sổ hạch toán chi tiết cho từng hoạt động, từng loại thu riêngđối với từng nghiệp vụ, để làm căn cứ tính chênh lệch thu chi vào thời điểm cuối kỳ

kế toán

Theo dõi chi tiết cho từng khoản thu để xử lý theo chế độ tài chính hiện hành

1.2.3 Nội dung kế toán hoạt động thu

1.2.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng

Kế toán thu hoạt động sử dụng các loại chứng từ sau:

- Biên lai thu tiền

- Hóa đơn bán hàng

Trang 23

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu, bảng kê thanh toán lãi

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán

Theo thông tư Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017, số thu hoạt động

do NSNN cấp được phản ánh trên tài khoản (TK) 511 - Thu hoạt động do NSNNcấp, TK 337 - Tạm thu (trong trường hợp tạm ứng kinh phí hoạt động từ ngân sách)

a Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511 dùng để phản ánh số thu hoạt động do NSNN cấp và số thuhoạt động khác được để lại cho đơn vị hành chính, sự nghiệp (sau đây gọi chung làthu hoạt động do NSNN cấp), thu hoạt động do NSNN cấp gồm:

- Thu thường xuyên: Phản ánh các khoản NSNN cấp cho đơn vị để thực hiệncác nhiệm vụ thường xuyên hoặc hỗ trợ đột xuất khác được tính là nguồn đảm bảochi thường xuyên và các khoản NSNN cấp khác ngoài các nội dung nêu trên

- Thu không thường xuyên: Phản ánh các khoản thu do NSNN cấp cho cácnhiệm vụ không thường xuyên như kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học côngnghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí cácchương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứngthực hiện các dự án theo quy định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển;kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp

có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cơ quan

có thẩm quyền giao và các khoản thu không thường xuyên khác (như tài trợ, biếutặng nhỏ lẻ, )

- Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động khác phát sinh tại đơn

vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầuphải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN phần được để lại đơn vị

Trang 24

Kế toán thu hoạt động sử dụng các tài khoản:

* Tài khoản 511- Thu hoạt động do NSNN cấp, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111- Thường xuyên: Phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng nguồnthu do NSNN cấp để chi thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên tại đơn vị

- Tài khoản 5112- Không thường xuyên: Phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụngnguồn thu do NSNN cấp để chi thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên tại đơnvị

- Tài khoản 5118- Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt độngkhác được để lại mà đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc khônggiao dự toán) và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN

* TK 512: Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài

* TK 514- Thu phí được khấu trừ, để lại;

* TK 531: Thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

b Quy trình hạch toán (Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017):

* Tài khoản 511- Thu hoạt động do NSNN cấp

- Khi được giao dự toán chi hoạt động, phải ghi tăng tài khoản dự toán chihoạt động (008)

- Khi rút tạm ứng dự toán về quỹ tiền mặt, ghi tăng tài khoản tiền mặt (111) vàghi giảm tài khoản tạm thu (337) Đồng thời, ghi giảm tài khoản dự toán chi hoạtđộng (008)

- Trường hợp ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền vào TK tiền gửi dự toán củađơn vị, ghi tăng tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc (112) và ghi giảm tài khoảntạm thu (337) Đồng thời, ghi tăng tài khoản chi tiền thực chi (nếu được cấp bằng

Trang 25

Lệnh chi tiền thực chi) (012) hoặc ghi tăng tài khoản chi tiền tạm ứng (nếu được cấpbằng Lệnh chi tiền tạm ứng) (013).

- Khi đủ điều kiện thanh toán, kết chuyển từ TK tạm thu sang TK thu hoạtđộng do NSNN cấp tương ứng với số đã thanh toán, ghi tăng tài khoản tạm thu(337) và ghi giảm tài khoản Thu hoạt động do NSNN cấp (511)

- Đối với các khoản chi từ nguồn NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền tạm ứng, khilàm thủ tục thanh toán tạm ứng, ghi giảm chi tiền tạm ứng (chi tiết TK tương ứng)(013)

- Rút dự toán thanh toán các khoản phải trả, ghi tăng tài khoản phải trả (331,

332, 334) và ghi giảm tài khoản thu hoạt động do NSNN cấp (511) Đồng thời, ghigiảm tài khoản dự toán chi hoạt động (008)

- Rút dự toán chuyển vào tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng để trả lương chongười lao động trong đơn vị, ghi tăng tài khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (112)

và ghi giảm tài khoản Thu hoạt động do NSNN cấp (511) Đồng thời, ghi giảm tàikhoản dự toán chi hoạt động (008)

- Kế toán kinh phí hoạt động khác phát sinh bằng tiền

+ Khi thu được kinh phí hoạt động khác, ghi tăng tài khoản tiền mặt, tiền gửingân hàng (111, 112) và ghi giảm tài khoản tạm thu (337)

+ Xác định số phải nộp NSNN, cấp trên , ghi tăng tài khoản tạm thu (337) vàghi giảm tài khoản các khoản phải nộp nhà nước (333), phải trả nội bộ (336), phảitrả khác (338)

+ Số được để lại đơn vị theo quy định hiện hành, ghi tăng tài khoản thu hoạtđộng khác được để lại ( 018)

Trang 26

+ Khi sử dụng kinh phí hoạt động được để lại, ghi tăng các tài khoản tạm ứng(141), nguyên liệu, vật liệu (152), công cụ, dụng cụ (153), tài sản cố định hữu hình(211) và ghi giảm tài khoản tiền mặt (111) và tiền gửi ngân hàng (112) Đồng thời,ghi giảm tài khoản thu hoạt động khác được để lại (008) Đồng thời, ghi tăng tàikhoản tạm thu (337) và ghi giảm tài khoản Thu hoạt động do NSNN cấp (511).

- Cuối năm, xác định được số tiết kiệm chi thường xuyên để trích lập các Quỹ,căn cứ quyết định trích lập Quỹ, rút dự toán chuyển sang TK tiền gửi tại KBNNtheo số quỹ được trích lập, ghi tăng tài khoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (112) vàghi giảm tài khoản thu hoạt động do NSNN cấp (511) Đồng thời, ghi giảm tàikhoản Dự toán chi hoạt động (008)

- Cuối năm, đơn vị căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng tínhhao mòn TSCĐ hình thành bằng nguồn NSNN cấp đã trích (tính) trong năm để kếtchuyển từ tài khoản các khoản nhận trước chưa ghi thu (366) sang tài khoản thuhoạt động do NSNN cấp (511), ghi tăng tài khoản các khoản nhận trước chưa ghithu (366) và ghi giảm tài khoản thu hoạt động do NSNN cấp (511)

- Cuối năm, căn cứ vào giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua sắmbằng nguồn NSNN đã xuất sử dụng cho hoạt động hành chính trong năm, kếtchuyển từ tài khoản các khoản nhận trước chưa ghi thu (366) sang tài khoản thuhoạt động do NSNN cấp (511), ghi tăng tài khoản các khoản nhận trước chưa ghithu (366) và ghi giảm tài khoản thu hoạt động do NSNN cấp (511)

- Cuối năm, kết chuyển các khoản thu do NSNN cấp vào TK xác định kết quả, ghităng tài khoản thu hoạt động do NSNN cấp (511) và ghi giảm tài khoản xác định kếtquả (911)

* Tài khoản 5121- Thu viện trợ: Phản ánh tình hình tiếp nhận và sử dụng

nguồn thu từ các khoản viện trợ không hoàn lại

Trang 27

- Nhà tài trợ, nhà cho vay chuyển tiền về tài khoản tiền gửi của đơn vị, ghităng tài khoản Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (112) và ghi giảm tài khoản tạm thu(337) Đồng thời, căn cứ vào chứng từ ghi thu ngân sách - ghi chi tạm ứng, ghi tăngtài khoản kinh phí viện trợ không hoàn lại (004).

- Khi đơn vị rút tiền từ tài khoản tiền gửi về quỹ tiền mặt, ghi tăng tài khoảntiền mặt (111) và ghi giảm tài khoản Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (112)

- Khi đơn vị chi tiêu cho các hoạt động của chương trình, dự án (trừ chi đầu tư,mua sắm TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho), ghi tăng tàikhoản Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài và ghi giảm tài khoản tiền mặt(111), tiền gửi ngân hàng, kho bạc (112) Đồng thời ghi tăng tài khoản tạm thu (337)

và ghi giảm tài khoản thu viện trợ, vay nợ nước ngoài (512)

- Khi phát sinh các khoản lãi tiền gửi của chương trình, dự án, ghi tăng tàikhoản tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (112) và ghi giảm tài khoản tạm thu (337)

+ Trường hợp theo hiệp định đơn vị được hưởng khoản lãi tiền gửi, ghi tăngtài khoản tạm thu (337) và ghi giảm tài khoản Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài(512) Đồng thời, căn cứ Lệnh ghi thu - ghi chi, ghi tăng tài khoản kinh phí viện trợkhông hoàn lại (004) và ghi giảm tài khoản kinh phí viện trợ không hoàn lại (004)

+ Trường hợp theo hiệp định phải trả lại lãi tiền gửi cho nhà tài trợ, hoặc nộpNSNN ghi tăng tài khoản tạm thu (337) và ghi giảm tài khoản Các khoản phải nộpNhà nước (333) Khi nộp, ghi tăng tài khoản Các khoản phải nộp Nhà nước (333)

và ghi giảm tài khoản tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng, kho bạc (112)

- Nếu nộp trả nhà tài trợ, ghi tăng tài khoản phải trả khác (338) và ghi giảm tàikhoản tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng, kho bạc (112)

* Tài khoản 514- Thu phí được khấu trừ, để lại

Trang 28

- Khi thu được phí, lệ phí, ghi tăng tài khoản tiền mặt (111), tiền gửi ngânhàng, kho bạc (112) và ghi giảm tài khoản phải thu khác (138) hoặc tài khoản tạmthu (337).

- Định kỳ (hoặc hàng tháng), đơn vị thực hiện:

+ Xác định số phí, lệ phí phải nộp nhà nước theo quy định, ghi tăng tài khoảntạm thu (337) và ghi giảm tài khoản các khoản phải nộp nhà nước (333)

+ Xác định số được khấu trừ, để lại đơn vị, ghi tăng tài khoản Phí được khấutrừ (014)

- Khi sử dụng số phí được khấu trừ, để lại để chi cho các hoạt động thu phí(trừ mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho và TSCĐ), ghi tăng tài khoảnchi phí hoạt động thu phí (614) và ghi giảm tài khoản tiền mặt (111), tiền gửi ngânhàng, kho bạc (112) Đồng thời, ghi giảm tài khoản phí được khấu trừ, để lại (014)

Đồng thời hoặc định kỳ, xác định số được khấu trừ, để lại để chi cho hoạtđộng thu phí (trừ số phí được khấu trừ, để lại đơn vị dùng để đầu tư, mua sắmTSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho), tương ứng với số đã chi

từ nguồn phí được khấu trừ để lại, ghi tăng tài khoản tạm thu (337) và ghi giảm tàikhoản thu phí được khấu trừ, để lại (514)

- Định kỳ, tính khấu hao TSCĐ hoặc xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng

cụ sử dụng cho hoạt động thu phí, ghi tăng tài khoản chi phí hoạt động thu phí (614)

và ghi giảm tài khoản nguyên liệu, vật liệu (152), công cụ, dụng cụ (153), khấu hao

và hao mòn lũy kế TSCĐ (214)

- Cuối năm, đơn vị căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng tínhhao mòn TSCĐ đã trích (tính) trong năm của TSCĐ hình thành từ nguồn phí đượckhấu trừ, ghi tăng tài khoản Các khoản nhận trước chưa ghi thu (366) và ghi giảmtài khoản thu phí được khấu trừ, để lại (514)

Trang 29

- Cuối năm, căn cứ vào dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xácđịnh được số tiết kiệm chi từ hoạt động thu phí, ghi tăng tài khoản tạm thu (337) vàghi giảm tài khoản thu phí được khấu trừ, để lại (514).

- Cuối năm, kế toán tính toán, kết chuyển số thu phí được khấu trừ, để lại,ghi tăng tài khoản thu phí được khấu trừ, để lại (514) và ghi giảm tài khoản Xácđịnh kết quả (911)

* Tài khoản 531: doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ

Khi bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài thu tiền ngay:

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, ghi tăng tài khoản tiền mặt (tổng giá thanh toán) (111) và ghigiảm tài khoản doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT)(531), tài khoản các khoản phải nộp nhà nước (333)

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp trực tiếp, ghi tăng tài khoản tiền mặt (tổng giá thanh toán) (111) và ghigiảm tài khoản doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (giá bán có thuế GTGT) (531)

- Định kỳ, kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, ghi tăng tài khoản doanh thuhoạt động SXKD, dịch vụ và ghi giảm tài khoản các khoản phải nộp nhà nước (333)

* Trường hợp nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng kinh tế:

- Khi nhận tiền ứng trước, ghi tăng tài khoản tiền mặt (111), tài khoản tiền gửingân hàng, kho bạc (112) và ghi giảm tài khoản phải thu khách hàng (131)

- Khi sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp được xác định là đã bán, kếtoán ghi nhận doanh thu:

Trang 30

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuếTTĐB, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoảnthuế này phải được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi tăng tàikhoản phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán) (131), và ghi giảm tài khoảnDoanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT) (531), tài khoảnCác khoản phải nộp nhà nước (333)

- Khi nhận được số tiền còn thiếu do khách hàng trả, ghi tăng tài khoản tiềnmặt (111), tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc (112) và ghi giảm tài khoản phảithu khách hàng (131)

- Cuối kỳ, kế toán tính toán và kết chuyển doanh thu của hoạt động SXKD,dịch vụ, ghi tăng tài khoản doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ (531) và ghi giảmtài khoản xác định kết quả (911)

1.3 Kế toán chi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.3.1 Khái niệm, phân loại

1.3.1.1 Khái niệm

Chi hoạt động là các khoản chi mang tính chất thường xuyên theo dự toán chingân sách đã được duyệt như: chi dùng cho công tác nghiệp vụ, chuyên môn và chiquản lý bộ máy hoạt động của các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các tổchức xã hội, cơ quan đoàn thể, lực lượng vũ trang, các hội, tổng hội do NSNN cấp, dothu phí, lệ phí, hoặc do các nguồn tài trợ, thu hội phí và các nguồn khác đảm bảo,nhằm duy trì các hoạt động thường xuyên của đơn vị bằng nguồn kinh phí hoạt động

1.3.1.2 Phân loại

Chi hoạt động bao gồm các khoản chi thường xuyên và không thường xuyên:

* Các khoản chi thường xuyên: Là các khoản chi mang tính chất thường xuyêndiễn ra tại đơn vị Bao gồm các khoản như:

Trang 31

- Chi cho công chức, viên chức và lao động hợp đồng như tiền lương, tiềncông, tiền thưởng, phụ cấp lương, phúc lợi tập thể, các khoản trích nộp BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN theo chế độ hiện hành.

- Chi quản lý hành chính: Chi điện nước xăng dầu, vệ sinh môi trường, muavật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, công tác phí, hội nghị phí, thông tin liên lạc,tuyên truyền, cước phí điện thoại, fax

- Chi nghiệp vụ chuyên môn trực tiếp cho hoạt động cửa đơn vị theo chứcnăng nhiệm vụ được giao

- Chi nghiên cứu các đề tài khoa học cấp cơ sở

- Chi mua sắm sửa chữa thường xuyên: Chi mua sắm dụng cụ thay thế, sửachữa thường xuyên TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng cáccôgn trình cơ sở hạ tầng

- Chi đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho người lao động tại đơn vị

- Chi thường xuyên liên quan đến công tác thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành

- Chi hợp tác quốc tế: Đoàn ra đoàn vào

- Chi khác: Trả gốc và lãi tiền vay (nếu có); sử dụng nguồn thu sự nghiệp đónggóp từu thiện xã hội, chi trật tự an ninh, chi trợ cấp học sinh nghèo học giỏi

* Các khoản chi không thường xuyên: Là các khoản chi mang tính chất độtxuất, bất thường diễn ra tại đơn vị Bao gồm các khoản như:

- Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nước quy định

- Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trangthiết bị, sửa chữa TSCĐ

- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

1.3.2 Nguyên tắc kế toán hoạt động chi

- Phải mở sổ kế toán chi tiết chi hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên

độ kế toán và theo mục lục ngân sách nhà nước

- Hạch toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán vàđảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giưã hạch tổng hợp với hạch toán chi tiết, giữa

sổ sách kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính Các khoản chi hoạt động phải

Trang 32

thực hiện đúng các quy định hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vị xâydựng theo quy định của chế độ tài chính

- Hạch toán những khoản chi thuộc nguồn kinh phí hàng năm của đơn vị, baogồm cả những khoản chi thường xuyên và không thường xuyên như chi tinh giảmbiên chế, chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất, chi mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ

- Đơn vị phải hạch toán theo mục lục ngân sách nhà nước các khoản chi hoạtđộng phát sinh từ các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự án và từ số thu phí, lệ phí đãthu phải nộp NSNN được để lại chi nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chingân sách theo quy định của chế độ tài chính

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt độngthường xuyên và không thường xuyên (kể cả chi từ nguồn tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ)theo dự toán chi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Việc phân loại chi thườngxuyên, chi không thường xuyên được thực hiện theo quy định của cơ chế tài chínhhiện hành

- Đơn vị thực hiện chi theo đúng các quy định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền về định mức, tiêu chuẩn của các khoản chi

- Hạch toán vào tài khoản này những khoản chi thuộc dự toán hàng năm củađơn vị Đơn vị phải theo dõi chi tiết chi thường xuyên và chi không thường xuyên

để xử lý các khoản kinh phí tiết kiệm (hoặc kinh phí chưa sử dụng) cuối năm theoquy định của chế độ tài chính hiện hành

1.3.3 Nội dung kế toán hoạt động chi

1.3.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng

- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ, phiếu kiểm kê mua hàng

- Bảng thanh toán lương, bảng kê trích nộp BHXH, BHYT, KPCD, BHTN

- Phiếu xuất kho vật tư, phiếu chi

- Bảng kê thanh toán công tác phí, quyết toán chi hội nghị, bảng kê chi trợ cấp khó khăn

Trang 33

- Các chứng từ khác có liên quan

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán

Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 thì: Chi hoạt động gồm:

+ Tài khoản 611 - Chi phí hoạt động;

+ Tài khoản 612- Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài;

+ Tài khoản 614- Chi phí hoạt động thu phí;

+ Tài khoản 615- Chi phí tài chính;

+ Tài khoản 642- Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ;

Tài khoản 611- Chi phí hoạt động, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6111- Thường xuyên: Phản ánh các khoản chi thực hiện nhiệm vụ

thường xuyên như chi tiền lương, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý,

Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 61111- Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhânviên: Phản ánh các khoản chi tiền lương, tiền công và chi khác cho người lao độngphát sinh trong năm;

+ Tài khoản 61112- Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánhchi phí về vật tư, công cụ và các dịch vụ đã sử dụng cho hoạt động trong năm;+ Tài khoản 61113- Chi phí hao mòn TSCĐ: Phản ánh chi phí hao mòn TSCĐdùng cho hoạt động hành chính trong năm;

+ Tài khoản 61118- Chi hoạt động khác: Phản ánh các khoản chi khác ngoàicác khoản chi trên phát sinh trong năm

- Tài khoản 6112- Không thường xuyên: Phản ánh các khoản chi thực hiện

nhiệm vụ không thường xuyên của đơn vị

Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 61121- Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhânviên: Phản ánh các khoản chi tiền lương, tiền công và chi khác cho người lao độngphát sinh trong năm;

+ Tài khoản 61122- Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánhchi phí về vật tư, công cụ và các dịch vụ đã sử dụng cho hoạt động trong năm;

Trang 34

+ Tài khoản 61123- Chi phí hao mòn TSCĐ: Phản ánh chi phí hao mòn TSCĐdùng cho hoạt động hành chính trong năm;

+ Tài khoản 61128- Chi hoạt động khác: Phản ánh các khoản chi khác ngoàicác khoản chi trên phát sinh trong năm

- Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho chi hoạt động, ghităng tài khoản chi phí hoạt động (611) và ghi giảm tài khoản nguyên liệu, vật liệu(152), công cụ dụng cụ (153)

- Xác định tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho người lao động trongđơn vị tính vào chi hoạt động, ghi tăng tài khoản chi phí hoạt động (611) và ghigiảm tài khoản phải trả người lao động (334)

- Khi thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp , ghi tăng tài khoản phải trảngười lao động (334) và ghi giảm tài khoản thu hoạt động do NSNN cấp (511).Đồng thời, ghi giảm tài khoản dự toán chi hoạt động (008), tài khoản phí được khấutrừ, để lại (nếu chi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại) (014), tài khoản Thu hoạtđộng khác được để lại (nếu chi từ nguồn thu hoạt động khác được để lại) (018)

- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp tính vào chi hoạtđộng, ghi tăng tài khoản chi phí hoạt động (611) và ghi giảm tài khoản Các khoảnphải nộp theo lương (332)

- Khi thanh toán tiền đóng BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp, ghi tăng tàikhoản Các khoản phải nộp theo lương (332) và ghi giảm tài khoản thu hoạt động doNSNN cấp (511)

Trang 35

- Phải trả về các dịch vụ điện, nước, điện thoại, bưu phí đơn vị đã sử dụngnhưng chưa thanh toán (căn cứ vào hóa đơn của bên cung cấp dịch vụ) tính vào chihoạt động, ghi tăng tài khoản Chi phí hoạt động (611) và ghi giảm tài khoản Phải trảcho người bán (331).

- Các khoản chi phí bằng tiền mặt, tiền gửi hoặc rút dự toán để chi trực tiếpcho hoạt động của đơn vị, ghi tăng tài khoản chi phí hoạt động (611) và ghi giảm tàikhoản tiền mặt (111), tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc (112), tài khoản thuhoạt động do NSNN cấp (511), tài khoản thu phí được khấu trừ, để lại (514) Đồngthời ghi giảm tài khoản dự toán chi hoạt động (nếu rút dự toán chi hoạt động) (008),tài khoản lệnh chi tiền thực chi (nếu rút kinh phí được cấp bằng Lệnh chi tiền thựcchi) (012), tài khoản phí được khấu trừ để lại (nếu sử dụng nguồn phí được khấutrừ, để lại) (014), tài khoản thu hoạt động khác được để lại (nếu chi từ nguồn thuhoạt động khác được để lại) (018)

- Thanh toán các khoản tạm ứng được tính vào chi hoạt động của đơn vị, ghităng tài khoản chi phí hoạt động (611) và ghi giảm tài khoản tạm ứng (141) Đồngthời, ghi tăng tài khoản tạm thu (337) và ghi giảm tài khoản thu hoạt động doNSNN cấp (511) hoặc tài khoản thu phí được khấu trừ, để lại (514)

- Định kỳ, tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí chưa xác định được đốitượng chịu chi phí phát sinh trong kỳ vào chi hoạt động của đơn vị, ghi tăng tàikhoản chi phí hoạt động (611) và ghi giảm tài khoản chi phí chưa xác định được đốitượng chịu chi phí (652)

- Tính hao mòn TSCĐ được đầu tư, mua sắm bằng nguồn thu hoạt động doNSNN cấp, dùng cho hoạt động hành chính, ghi tăng tài sản chi phí hoạt động (611)

và ghi giảm tài khoản Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (214)

- Cuối năm, chi bổ sung thu nhập cho người lao động; chi khen thưởng; chiphúc lợi từ kinh phí tiết kiệm được trong năm (đối với các cơ quan nhà nước khôngđược trích lập các Quỹ), ghi tăng tài sản chi phí hoạt động (611) và ghi giảm tàikhoản tiền mặt (111), tài khoản thu hoạt động do NSNN cấp (511)

Nếu rút dự toán, đồng thời ghi giảm tài khoản dự toán chi hoạt động (008)

Trang 36

- Cuối năm, kết chuyển chi phí hoạt động do NSNN ghi tăng tài khoản xácđịnh kết quả (911) và ghi giảm tài khoản chi phí hoạt động (611).

* Tài khoản 612- Chi phí từ nguồn viện trợ vay nợ nước ngoài, có 2 tài khoảncấp 2

- Tài khoản 6121- Chi từ nguồn viện trợ: Phản ánh các khoản chi từ nguồnviện trợ không hoàn lại của nước ngoài

- Tài khoản 6122- Chi từ nguồn vay nợ nước ngoài: Phản ánh các khoản chi từnguồn vay nợ nước ngoài

- Khi xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi từ nguồn viện trợ, nguồn vay nợ nướcngoài để chi, ghi tăng tài khoản chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (612)

và ghi giảm tài khoản tiền mặt (111), tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc (112).Đồng thời, ghi tăng tài khoản tạm thu (337) và ghi giảm tài khoản thu viện trợ, vay

nợ nước ngoài (512)

- Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động dự ánviện trợ, vay nợ nước ngoài, ghi tăng tài khoản chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợnước ngoài (612) và ghi giảm tài khoản nguyên liệu, vật liệu (152), tài khoản công

cụ, dụng cụ (153)

- Khi thanh toán các dịch vụ mua ngoài, ghi tăng tài khoản phải trả cho ngườibán (331) và ghi giảm tài khoản tiền mặt (111), tài khoản tiền gửi ngân hàng, khobạc (112) Đồng thời, ghi tăng tài khoản tạm thu (337) và ghi giảm tài khoản thuviện trợ, vay nợ nước ngoài (512)

- Khi nghiệm thu, thanh lý hợp đồng nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ, ghi tăngtài khoản chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (612), tài khoản tiền mặt(111), tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc (112) (nếu số ứng trước lớn hơn số phảitrả) và ghi giảm tài khoản phải trả cho người bán (331), tài khoản tiền mặt (111), tàikhoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc (112) (nếu số ứng trước nhỏ hơn số phải trả)

Trang 37

Đồng thời, ghi tăng tài khoản tạm thu (337) và ghi giảm tài khoản Thu việntrợ, vay nợ nước ngoài (512).

- Khi trả lương cho cán bộ chuyên trách dự án viện trợ không hoàn lại, ghităng tài khoản Phải trả người lao động (334) và ghi giảm tài khoản tiền mặt (111),tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc (112) Đồng thời, ghi ghi tăng tài khoản tạmthu (337) và ghi giảm tài khoản Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài (512)

- Thanh toán tạm ứng tính vào chi viện trợ, vay nợ nước ngoài, ghi tăng tàikhoản chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (612) và ghi giảm tài khoản tạmứng (141) Đồng thời, ghi tăng tài khoản tạm thu (337) và ghi giảm tài khoản Thuviện trợ, vay nợ nước ngoài (512)

- Cuối năm, tính hao mòn TSCĐ thuộc nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoàidùng cho dự án viện trợ, ghi tăng chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (612) vàghi giảm tài khoản khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (214)

- Cuối năm, kết chuyển chi phí viện trợ, vay nợ nước ngoài sang tài khoản

“Xác định kết quả”, ghi tăng tài khoản xác định kết quả (911) và ghi giảm tài khoảnchi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài (612)

* Tài khoản 614 - Chi phí hoạt động thu phí

- Tài khoản 6141- Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên: Phản ánh các khoản chi tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng

góp theo lương và chi khác cho nhân viên phát sinh trong năm theo quy định củapháp luật phí, lệ phí;

- Tài khoản 6142- Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánh chi

phí về vật tư và công cụ đã sử dụng cho hoạt động trong năm như chi văn phòng phẩm,vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước phục vụ cho việc, dịch vụ thu phí;

Trang 38

- Tài khoản 6143- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí về khấu hao

TSCĐ dùng cho hoạt động thu phí, lệ phí;

- Tài khoản 6148- Chi phí hoạt động khác: Phản ánh các khoản chi khác ngoài

các khoản chi trên phát sinh trong năm (như chi công tác phí, các khoản chi phíkhác) phục vụ hoạt động thu phí

- Khi phát sinh các khoản chi phí thực tế bằng tiền mặt, tiền gửi cho hoạt độngthu phí, ghi tăng tài khoản Chi phí hoạt động thu phí (614) và ghi giảm tài khoảntiền mặt (111), tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc (112) Đồng thời, ghi giảm tàikhoản phí được khấu trừ, để lại (014)

- Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho hoạt động thu phí, ghităng chi phí hoạt động thu phí (614) và ghi giảm tài khoản nguyên liệu, vật liệu(152), tài khoản công cụ, dụng cụ (153)

- Khi thanh toán các dịch vụ mua ngoài, ghi tăng tài khoản phải trả cho ngườibán (331), ghi giảm tài khoản tiền mặt (111), tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc(112) Đồng thời, ghi giảm tài khoản phí được khấu trừ, để lại (014)

- Khi trả lương, ghi tăng tài khoản Phải trả người lao động (334) và ghi giảmtài khoản tiền mặt (111), tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc (112) Đồng thời, ghigiảm tài khoản phí được khấu trừ, để lại (014)

- Thanh toán tạm ứng tính vào chi hoạt động thu phí, ghi tăng tài khoản chi phíhoạt động thu phí (614) và ghi giảm tài khoản tạm ứng (141) Đồng thời, ghi giảmtài khoản phí được khấu trừ, để lại (014)

- Cuối năm, kết chuyển chi phí hoạt động thu phí sang Tài khoản “Xác địnhkết quả”, ghi tăng tài khoản xác định kết quả (911) và ghi giảm tài khoản chi phíhoạt động thu phí (614)

* Tài khoản 642- Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ

Trang 39

Tài khoản 642- Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ, có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421- Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên: Phản ánh các khoản chi tiền lương, tiền công và chi khác cho người lao động

phát sinh trong năm;

- Tài khoản 6422- Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng: Phản ánh chi

phí về vật tư, công cụ, dụng cụ và dịch vụ đã sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ trong năm;

- Tài khoản 6423- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ

dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong năm;

- Tài khoản 6428- Chi phí hoạt động khác: Phản ánh các khoản chi khác ngoài

cáckhoản chi trên phát sinh trong năm

- Các chi phí của bộ phận quản lý hoạt động SXKD, dịch vụ, ghi tăng tàikhoản Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ (642), tài khoản Thuế GTGTđược khấu trừ (133) ( nếu có) và ghi giảm các tài khoản tiền mặt (111), tài khoảntiền gửi ngân hàng, kho bạc (112), tài khoản nguyên liệu, vật liệu (152), tài khoảncông cụ, dụng cụ (153), tài khoản phải trả cho người bán (331), tài khoản các khoảnphải nộp theo lương (332),

- Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại, ghi tăng các tài khoảnchi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ (642), tài khoản thuế GTGT (133)(nếu có) và ghi giảm các tài khoản tiền mặt (111), tài khoản tiền gửi ngân hàng, khobạc (112)

- Các chi phí quản lý khác phát sinh được phân bổ vào chi phí quản lý của hoạtđộng SXKD, dịch vụ trong kỳ, ghi tăng tài khoản Chi phí quản lý của hoạt động

Trang 40

SXKD, dịch vụ (642) và ghi giảm tài khoản chi phí chưa xác định được đối tượngchịu chi phí (652)

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí quản lý kết chuyển chi phíquản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sang tài khoản “Xác định kếtquả”, ghi tăng tài khoản xác định kết quả (911) và ghi giảm tài khoản Chi phí quản

lý của hoạt động SXKD, dịch vụ (642)

1.3.4 Quyết toán chi hoạt động trong đơn vị sự ngiệp công lập

Quy trình quyết toán tài chính bao gồm các hoạt động sau: Khóa sổ thu chingân sách cuối năm; Lập báo cáo quyết toán ; Xét duyệt, thẩm định báo cáo quyếttoán

- Khóa sổ thu chi ngân sách cuối năm: Đến ngày 31 tháng 12, đơn vị phảixác định chính xác số dư tạm ứng, số dư dự toán còn lại chưa chi, số dư tài khoảntiền gửi của đơn vị để có phương hướng xử lý theo quy định

- Về nguyên tắc, các khoản chi được bố trí trong dự toán ngân sách năm nàochỉ được chi trong niên độ ngân sách năm đó

- Thời hạn chi, tạm ứng ngân sách (kể cả tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơbản) đối với các nhiệm vụ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng nămđược thực hiện chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 12

Hết ngày 31 tháng 12, các khoản tạm ứng (gồm cả tạm ứng vốn đầu tư xây dựng

cơ bản) trong dự toán theo chế độ, nếu chưa thanh toán thì được tiếp tục thanh toán trongthời gian chỉnh lý quyết toán và hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm trước

- Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách: Đến hết ngày 31 tháng 01 năm

sau

Những nội dung được thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết toán :

+ Hạch toán tiếp các khoản thu, chi ngân sách đã phát sinh từ ngày 31 tháng

12 trở về trước, nhưng chứng từ đang luân chuyển;

+ Hạch toán chi ngân sách đối với các khoản tạm ứng đã đủ thủ tục thanhtoán và các khoản chi được cấp có thẩm quyền quyết định cho chi tiếp

+ Đối chiếu và xử lý những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán;

Ngày đăng: 09/10/2020, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w