Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tề, chuyên cungcấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.Theo nguyên lý kinh tế chính trị Mac – L
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do chính tôi nghiên cứu
và thực hiện Các số liệu trong luận văn được cung cấp trung thực và đượctrích dẫn cụ thể Tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính xác thực và tham khảotài liệu khác
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020
Học viên
Phạm Hùng Mạnh
Trang 2Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Thị Minh Hạnh người
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình viết bài luận văn này
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và các cán bộ, nhân viên Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiệnthuận lợi để trao đổi, cung cấp tài liệu, thông tin cho đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo và Khoa Sau đại học,Trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu để em có thể hoàn thành tốt Luận văn này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn gia đình, cơ quan và bạn bè đã luôn ở bên vàủng hộ em trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020
Học viên
Phạm Hùng Mạnh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.1 Khái quát ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại 6
1.2 HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10
1.2.1 Tiền gửi của ngân hàng thương mại 10
1.2.2 Các hình thức huy động tiền gửi 12
1.2.3 Đặc điểm huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 14
1.2.4 Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi đối với ngân hàng 15
1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại 16
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 21
Trang 41.4 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 25
1.4.1 Kinh nghiệm huy động vốn từ một số Ngân hàng thương mại 25
1.4.2 Một số kinh nghiệm về huy động vốn tiền gửi đối với Vietcombank Hà Nội 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 31
2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động 33
2.1.3 Hoạt động của Vietcombank Hà Nội từ năm 2016 – 2018 36
2.2 TÌNH HÌNH HUY DỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 40
2.2.1 Quy trình nghiệp vụ huy động tiền gửi của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 40
2.2.2 Phân tích thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 43
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 50
2.3.1 Kết quả đạt được 50
2.3.2 Hạn chế 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55
Trang 5CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH HÀ NỘI 56
3.1 CHIẾN LƯỢC VÀ MỤC TIÊU CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬi 56
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 57
3.2.1 Hoàn thiện và nâng cao chính sách khách hàng 58
3.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi 60
3.2.3 Mở rộng và nâng cao chất lượng mạng lưới phòng giao dịch 66
3.2.4 Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho các cán bộ 67
3.3 Kiến nghị 68
3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 68
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 72
3.3.3 Kiến nghị với chính phủ 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75
KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội giai đoạn
2016 – 2018 36
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Vietcombank Hà Nội từ giai đoạn 2016 – 2018 37
Bảng 2.3: Tổng dư nợ của Vietcombank Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018 39
Biểu 2.1: Huy động vốn Vietcombank Hà Nội năm 2016 - 2018 43
Bảng 2.4: Huy động quy VND theo đối tượng khách hàng năm 44
2016 – 2018 44
Bảng 2.5: Huy động quy VND theo loại tiền năm 2016 - 2018 46
Bảng 2.6: Huy động quy VND theo kỳ hạn năm 2016 - 2018 47
Bảng 2.7: Cơ cấu chi phí huy động vốn tiền gửi năm 2016 – 2018 48
Bảng 2.8: Tương quan giữa huy động tiền gửi và dư nợ cho vay 49
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hệ thống ngân hàng thương mại có vai trò là trung gian tài chính của nềnkinh tế đã có những đóng góp vô cùng lớn lao với sự phát triển của nền kinh
tế nước nhà Được tọa lạc tại một trong những quận lớn của Thủ đô Hà Nội,Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội đã góp phầntích cực vào sự nghiệp xây dựng kinh tế thủ đô nói riêng và phát triển kinh tếđất nước nói chung
Để đạt được tốc độ tăng trưởng cao theo các mục tiêu kinh tế vĩ mô đãđặt ra, vấn đề huy động vốn nhằm thúc đẩy phát triển cần phải được chú trọnghơn nữa Có thể nói, tại Việt Nam hệ thống Ngân hàng vẫn chưa khai thác hếtđược tiềm năng các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để đáp ứng cho nhu cầuphát triển kinh tế Với việc gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO),ngành tài chính- ngân hàng Việt Nam đứng trước một vận mệnh to lớn là sự
tự do hoá trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đây có thể hiểu là cơ hội cũng làthách thức đối với hệ thống Ngân hàng nước ta
Với mục tiêu trở thành ngân hàng đứng đầu Việt Nam cũng như có tầmvóc trong khu vực, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói chung vàNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội nói riêngđang nỗ lực để khẳng định vị thế của mình Để đạt được mục tiêu đặt ra thìtrước hết Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nộiphải chuẩn bị một nguồn vốn vững chắc để làm bàn đạp cho ngân hàng pháttriển các hoạt động nhằm nâng cao sức cạnh tranh
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, nên tác giả đã lựa chọn đề
tài “Huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ kinh tế.
Trang 82 Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Hoạt động huy động vốn tiền gửi tại các Ngân hàng Thương mại luôn làmột đề tài nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nghiên cứu sinh cũngnhư chuyên gia Cụ thể như một số công trình sau:
Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Diệu Thúy (2016): “Thúc đẩy hoạt độnghuy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh HàNội”, Trường Học viện Tài chính Đề tài đã hệ thống hóa những lý luận vềhuy động vốn của ngân hàng thương mại, phân tích thực trạng và từ đó đưa ramột số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động huy động vốn của Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Luận văn của tác giả Phạm Thị Thanh Thủy (2009): “Nâng cao hiệu quảhuy động vốn tại ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh HoànKiếm”, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Dựa vào những số liệu thực tế vềcông tác huy động vốn của Ngân hàng Vietinbank – Chi nhánh Hoàn Kiếm,tác giả đã đưa ra những phương hướng cụ thể, rõ ràng nhằm thúc đẩy huyđộng vốn tiền gửi tại ngân hàng này
Luận văn của tác giả Dương Hiền Trọng (2012): “Giải pháp mở rộnghuy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”,Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Công trình nghiên cứu về hoạt động huyđộng vốn tại Ngân hàng Agribank đã đưa ra những đề xuất nhóm giải phápnhằm khắc phục những hạn chế còn xót lại đồng thời đóng góp những giảipháp nhằm mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng này
Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Minh Thanh (2016): “Huy độngvốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển ViệtNam – Chi nhánh Hưng yên”, Trường Đại học Thương Mại Luận văn đã hệthống và làm rõ những lý luận về công tác huy động vốn tiền gửi tại Ngân
Trang 9hàng, đánh giá thực trạng huy động vốn từ đó đưa ra những hạn chế, nguyênnhân và tìm ra những giải pháp thích hợp.
Luận văn của tác giả Lê Viết Nghĩa (2014): “Phát triển huy động vốncủa Ngân hàng Thương mại cố phần Á Châu”, Học viện Hành chính Quốcgia Đề tài dã đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động huy độngvốn tại ACB, tác giả đã phân tích sâu các hình thức huy động vốn tại Ngânhàng, qua đó tác giả có nhấn mạnh muốn tăng trưởng nguồn vốn huy động thìcần phải chú trọng vào huy động vốn từ các doanh nghiệp, các Tổ chức Kinh
tế thì nguồn vốn mới ổn định, giúp công việc kinh doanh hiệu quả
Các đề tài trên nghiên cứu về hoạt động huy động vốn nhưng các số liệuquá cũ, không phù hợp với nền kinh tế hiện tại Mặt khác, chưa có đề tài nào
đi sâu nghiên cứu huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầnNgoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội Đây là điểm mới và khác biệt
so với các đề tài trước đây
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tiếptục nâng cao hiệu quả cho công tác huy động vốn tiền gửi của Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động huy động vốn củangân hàng thương mại như khái niệm (Ngân hàng thương mại, các loại huyđộng vốn, cách thức huy động vốn), các chỉ tiêu đo lường hoạt động huy độngvốn, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn
- Tìm hiểu, phân tích đánh giá thực trạng công tác huy động vốn tạiNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội trong thờigian từ năm 2016 đến năm 2018
Trang 10- Đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm tăng cường hoạt động huy độngvốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nộitrongthời gian tới.
4 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động huy động vốn tiền gửi củaNgân hàng
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: từ báo cáo số liệu của đơn vị, sách, tạpchí, Internet,
- Phương pháp nghiên cứu: Dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh
để phân tích các số liệu đã thu thập được
7 Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục,danh mục bảng biểu,… nội dung luận văn được kết cấu gồm 03 chương:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mại
- Chương 2: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Trang 11CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN
GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1.1 Khái quát ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trămnăm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, tuy nhiên vẫn còn nhiềunhầm lẫn về khái niệm ngân hàng Ngân hàng có thể được định nghĩa căn cứvào các chức năng (hay các hoạt động) mà tổ chức này thực hiện trong nềnkinh tế
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tề, chuyên cungcấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.Theo nguyên lý kinh tế chính trị Mac – Lenin, ngân hàng là một loạihình tổ chức tài chính quan trọng của nền kinh tế, bao gồm nhiều loại tùythuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nóiriêng Trong đó, Ngân hàng Thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất vềquy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng Các ngân hàng có thểđược định nghĩa qua chức năng, dịch vụ và tiện ích mà chúng thực hiện trongnền kinh tế Trong khi nghiên cứu có những cách tiếp cận khác nhau dẫn đến
có những khái niệm khác nhau về ngân hàng
Ở Pháp thì cho rằng : “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơsở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhân tiền bạc của công chúng dưới hìnhthức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó chochính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Trang 12Theo các tổ chức tín dụng Việt Nam định nghĩa thì: “Ngân hàng là loạihình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạtđộng kinh doanh khác có liên quan”.
Qua đó ta có thể đưa ra nhận xét về hoạt động của Ngân hàng thươngmại như sau: Hoạt động của ngân hàng thương mại là hoạt động kinh doanh
vì mục đích cuối cùng là lợi nhuận, với 2 hình thức kinh doanh chủ yếu làkinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng Bởi vì, hoạt động chính của ngânhàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tề, tín dụng và dịch vụ ngân hàng, nênđây là một lĩnh vực kinh doanh khá nhạy cảm và có độ rủi ro cao hơn nhiều
so với các loại hình kinh doanh khác, nó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tất cảcác ngành cũng như mọi mặt về đời sống kinh tế và xã hội Vì vậy, hoạt độngNgân hàng ở hầu hết các quốc gia đều được kiểm soát và quản lý rất chặt chẽnhằm bảo đảm sự an toàn cho ngành Ngân hàng dẫn đến sự phát triển của nềnkinh tế của quốc gia đó
1.1.2 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tài chính trung gian mà hoạt độngchủ yếu của Ngân hàng thương mại là tiếp nhận các khoản tiền nhàn rỗi trongnền kinh tế với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thựchiện các nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán và cung cấp dịch
vụ cho doanh nghiệp, tư nhân, hộ gia đình, các nhà xuất nhập khẩu Chương 3của Luật tổ chức tín dụng có nêu ra các hoạt động kinh doanh chủ yếu củangân hàng thương mại như sau:
- Huy động vốn
- Tín dụng
- Trung gian
Trang 13 Huy động vốn
Để bắt đầu hoạt động thì ngân hàng phải có một số vốn nhất định,thường thì nguồn vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại chiếm mộtphần rất nhỏ (dưới 10%) trong tổng nguồn vốn Vì vậy, để đảm bảo trong hoạtđộng kinh doanh của mình, mục tiêu đầu tiên chính là huy động vốn Công táchuy động vốn bao gồm: huy động vốn tiền gửi và huy động vốn phi tiền gửi.Các ngân hàng huy động vốn thông qua các nghiệp vụ như: nhận tiền gửi củacác cá nhân, tổ chức dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và cácloại tiền gửi khác; phát hành giấy tờ có giá trị, trái phiếu hoặc chứng chỉ tiềngửi; đi vay trên thị trường tiền tệ; vay vốn của Ngân hàng trung ương,…
Hoạt động tín dụng
Từ nguồn vốn huy động được Ngân hàng sẽ đem đi cho vay và tái đầu tưtrở lại nền kinh tế Nghiệp vụ tín dụng luôn được cho là một hoạt động quantrọng bậc nhất đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng, cũng nhưđem lại thành quả to lớn cho xã hội Trong các hoạt động tín dụng, cho vayluôn là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất
* Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay
* Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàngkhác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo
Trang 14lãnh Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của mộtNHTM không được vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của NHTM.
* Chiết khấu: NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác đối với các tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thươngphiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác
* Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng
phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức vàhoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo nghị định của chínhphủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính
Hoạt động trung gian
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội, Ngân hàngthương mại luôn tìm cách phát triển các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ đểnâng cao chất lượng cũng như đem lại cho ngân hàng những khoản thu nhậpkhá quan trọng Các dịch vụ trung gian thường là: Các vai trò trung gian nàytạo giá trị gia tăng và khác biệt giữa các ngân hàng cạnh tranh khác
*Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Để thực hiện được các dịch vụ
thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, NHTM được mở tàikhoản cho các khách hàng trong và ngoài nước Để thực hiện thanh toán giữacác ngân hàng với nhau thông qua ngân hàng nhà nước, ngân hàng thươngmại phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duytrì tại đó số dư dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh của ngânhàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi tại Chi nhánh NHNN tỉnh, thànhphố nơi đặt trụ sở của chi nhánh Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹbao gồm các hoạt động sau:
Cung cấp các phương tiện thanh toán
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
Trang 15Thực hiện thu hộ và chi hộ.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
Thực hiện dịch vụ thu và phạt tiền mặt cho khách hàng
Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và thanh toán liên ngân hàng trong nước.Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
*Góp vốn và mua cổ phần: NHTM được sử dụng vốn điều lệ và quỹ dự
trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụngkhác trong nước theo quy định của pháp luật Ngoài ra, NHTM còn được gópvốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài để thành lập ngânhàng liên doanh
*Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia thị trường tiền tệ,
theo quy định của NHNN, thông qua các hình thức mua bán các công cụ củathị trường tiền tệ
*Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc
thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trườngtrong nước và thị trường quốc tế
*Uỷ thác và nhận uỷ thác: NHTM được uỷ thác và nhận uỷ thác làm
đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản
lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng
uỷ thác, đại lý
*Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo
hiểm, được thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảohiểm theo quy định của pháp luật
Trang 16*Tư vấn tài chính: NHTM được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính,
tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty
tư vấn trực thuộc ngân hàng
*Bảo quản vật quý giá: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản
vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liênquan theo quy định của pháp luật
1.2 HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Tiền gửi của ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn từ khách hàng của ngân hàng thương mại cóthể hiểu được là hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại, lànhững giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ lượng tiền nhàn rỗi củacác tổ chức kinh tế, các cá nhân trong xã hội Ngân hàng thương mại huyđộng vốn thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn từ: nhậntiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm; phát hành chứngchỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu; vay vốn của tổ chức tín dụng, tổchức tài chính, Ngân hàng Nhà nước và các hình thức huy động vốn khác.Như vậy, có thể thấy huy động vốn tiền gửi là một trong những hìnhthức huy động vốn của ngân hàng thương mại Đây là hình thức huy động vốnthường xuyên, ổn định, liên tục và thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổngnguồn vốn huy động của các ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh tiền tệ, với mục đích là huy động vốn và sử dụng nguồn vốn đó đểkinh doanh cụ thể là cho vay hoặc đầu tư nhằm mang lại lợi nhuận cao nhấtcho doanh nghiệp Đối với ngân hàng, cho vay luôn là hoạt động sinh lời chủyếu, nên các ngân hàng luôn tìm mọi cách thu hút vốn nhằm đảm bảo nguồn
Trang 17vốn cho vay Trong đó, một trong những nguồn vốn quan trọng nhất của ngânhàng chính là tiền gửi của khách hàng.
Thông thường người ta xem tiền gửi là các số tiền do khách hàng gửivào và để lại trong tài khoản của họ tại ngân hàng Hiểu như thế chưa chưađầy đủ, bởi:
+ Đối với người gửi tiền, ý nghĩa tiền gửi phụ thuộc vào mục đích gửicủa họ Có thể dễ dàng nhận ra hai trường hợp sau: Thứ nhất là khách hàngmở tài khoản để hưởng các lợi ích từ các công cụ thanh toán mà ngân hàngcung cấp cho họ Thứ hai là khách hàng gửi tiền vào để hưởng lãi như gửi vàotài khoản tiết kiệm hoặc tài khoản định kỳ Nhưng đổi lại, họ không thể sửdụng các công cụ thanh toán của ngân hàng như séc chẳng hạn
+ Đối với ngân hàng, cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đócác ngân hàng đã tìm kiếm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay Mộttrong những nguồn vốn quan trọng là các khoản tiền gửi của khách hàng –một quỹ sinh lợi được gửi tại ngân hàng trong khoảng thời gian nhiều tuần,nhiều tháng, nhiều năm, đôi khi được hưởng mức lãi suất tương đối cao Nhưvậy các loại tiền gửi đã tạo thành nguồn vốn cung cấp cho các nghiệp vụ sinhlợi trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đối với NHTM, có hainguồn tiền gửi chủ yếu là: tiền gửi của doanh nghiệp và tiền gửi của dân cư.Theo Từ điển kinh tế học của Đại học Kinh tế Quốc dân thì: “Tiền gửi là
số tiền của tổ chức, cá nhân gửi lại tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác cóhoạt động ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳhạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi được hưởng lãi hoặckhông hưởng lãi và phải được hoàn trả cho người gửi tiền”
Trang 181.2.2 Các hình thức huy động tiền gửi
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mỗingân hàng thương mại sẽ có những cách riêng để thu hút tiền gửi, tuy nhiêncác hình thức huy động tiền gửi chính bao gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng
và khách hàng có thể rút mà không cần báo trước, đây là một loại tiền gửi khábiến động do đó ngân hàng thường không sử dụng số vốn này và ngân hàngluôn phải dự trữ một số tiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi khách yêucầu vì vậy ngân hàng sẽ trả một mức lãi suất thấp hoặc không phải trả lãi suấtcho loại tiền gửi này Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm hai loại:
• Tiền gửi thanh toán: là loại hình tiền gửi không kỳ hạn, sử dụng vớimục đích thực hiện các giao dịch như: thu, chi, chuyển tiền,… với khả năngđáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng Tài khoản tiền gửi thanh toán sẽ giúpkhách hàng thực hiện giao dịch ngay lập tức thông qua các phương tiện thanhtoán như: Internet Banking, séc lĩnh tiền mặt, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,chuyển tiền điện tử,… Khách hàng có quyền rút ra bất kỳ lúc nào thông quacác công cụ thanh toán Tuy nhiên, khi khách hàng gửi tiền vào tài khoảnthanh toán này thường không được hưởng lãi hoặc hưởng lãi suất rất thấp đểđổi lại quyền được sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng Đứng trên góc
độ ngân hàng thì ngân hàng luôn coi đây là một khoản tiền mà họ có tráchnhiệm hoàn trả cho khác hàng bất kỳ lúc nào Bên cạnh đó, ngân hàng nên tậndụng loại tiền gửi này để làm vốn kinh doanh của mình bởi vì trong quá trìnhlưu chuyển vốn của ngân hàng do có sự chênh lệch giữa các khoản tiền gửivào và rút ra giữa các tài khoản của khách hàng
• Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: là loại tiền gửi mà khách hàng gửivào nhằm an toàn về mặt tài sản Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy cũng chính
Trang 19là tài sản của người gửi, họ có quyền rút ra bất cứ lúc nào, và ngân hàng luônphải thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, lãi suất của tiền gửi không kỳ hạnthuần túy sẽ cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán Ngân hàng được phép sửdụng tồn khoản chỉ khi đã đảm bảo khả năng thanh toán chi trả.
- Tiền gửi có kỳ hạn: là những khoản tiền gửi khách hàng gửi vào ngân
hàng sẽ có thỏa thuận trước về thời hạn rút tiền Thông thường sẽ có các kỳhạn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm hoặc hơn thế nữa Khách hàng duy trìkhoản tiền gửi trong thời gian càng dài thì lãi suất sẽ càng cao, tuy nhiên nếukhách hàng có nhu cầu rút tiền trước kỳ hạn thì khoản lãi suất mà ngân hàngtrả sẽ rất thấp, thường tương đương với lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn tiền tương đối ổn định, ngân hàng có thể sử dụngnguồn vốn này để kinh doanh và kiếm thêm được lợi nhuận Chính vì vậy, cácngân hàng luôn tìm cách đa dạng hoá loại tiền gửi này bằng cách áp dụngnhiều kỳ hạn khác nhau với mức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầucủa mọi khách hàng
- Tiền gửi tiết kiệm: là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng, sau
đó sẽ nhận được một cuốn sổ tiết kiệm có ghi rõ thời gian và hình thức trả lãi
có thỏa thuận trước với ngân hàng Về cơ bản thì đây là một khoản tiền nhànrỗi của khách hàng, ngân hàng luôn khuyến khích khách hàng gửi khoản tiềnnày thay vì lưu trữ vàng hay tiền mặt để đảm bảo an toàn cho người và tàisản Tiền gửi tiết kiệm của dân cư là nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trongnguồn vốn của ngân hàng và được các ngân hàng đặc biệt chú tâm huy động.Đây là một thị trường cạnh tranh rất gay gắt giữa các ngân hàng, để thu hútđược nhiều khoản tiền gửi tiết kiệm thì các ngân hàng luôn đa dạng hóa sảnphẩm như gửi tiền VNĐ, gửi tiền ngoại tệ với các mức ưu đãi lớn cùng vớikhoản thời gian đa dạng để khách hàng luôn có sự lựa chọn phù hợp
Trang 201.2.3 Đặc điểm huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại
Tiền gửi của ngân hàng thương mại có những đặc điểm sau:
- Quy mô của tiền gửi thường nhỏ nhưng lượng khách hàng rất lớn, vìbản chất những khoản tiền này là khoản tiền mà khách hàng chưa đầu tư và
họ tích trữ lại như một khoản tiết kiệm nhằm dự trữ cho tương lai Quy môcuả tiền gửi thường rất lớn so với các khoản khác, nó chiếm khoảng hơn 70%tổng nguồn vốn và luôn là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các ngân hàng,
nó cũng thể được hiểu là nguồn sống đối với mỗi ngân hàng
- Tiền gửi của dân cư là một khoản ổn định và thường xuyên, nên đây là
cơ sở để các ngân hàng lên kế hoạch cân đối giữa tỷ lệ dự trữ và tỷ lệ cho vay.Các ngân hàng có thể giữ tiền mặt cao hơn hoặc bằng tỷ lệ dự trữ bắtbuộc nhưng không được phép giữ tiền mặt ít hơn tỷ lệ này - tỷ lệ do Ngânhàng Nhà nước ban hành và có hiệu lực trong thời kỳ nhất định Lí do là vìngân hàng trung ương muốn thực hiện chính sách tiền tệ bằng cách làm thayđổi số nhân tiền tệ Chính vì vậy, chi phí trả lãi suất sẽ thấp hơn chi phí tiềngửi Việc định giá chi phí tiền gửi luôn là vấn đề nan giải đối với các ngânhàng hiện nay Bên cạnh việc phải đưa ra các mức lãi suất hấp dẫn để duy trìnguồn vốn ổn định, các ngân hàng cũng phải tính toán sao cho việc trả lãi suấtnày không quá cao để không ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng
- Tiền gửi của khách hàng là khoản tiền bắt buộc ngân hàng phải cótrách nhiệm thanh toán khi nhận được yêu cầu của khách hàng kể cả khikhoản thanh toán chưa đến kỳ hạn Hoạt động nhận tiền gửi của khách hàng làcam kết song phương giữa ngân hàng và khách hàng, thông qua một bản hợpđồng được thống nhất cụ thể Đây có thể coi là giao dịch mà ngân hàng vaytiền từ nhân dân với cam kết là sẽ đảm bảo an toàn và sẽ hoàn trả cả lãi lẫngốc đúng kỳ hạn, mặc dù ngân hàng có thể toàn quyền sử dụng khoản tiền đó
Trang 21trong thời gian thỏa thuận nhưng khi được yêu cầu ngân hàng buộc phải thựchiện hoàn trả đúng như cam kết đã đưa ra.
1.2.4 Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi đối với ngân hàng
Đối với các ngân hàng thương mại, huy động vốn nắm giữ một vai tròrất quan trọng, tiền gửi là nền tảng cho sự phát triển của ngân hàng, cụ thể là:Đối với Ngân hàng thương mại: Nguồn vốn của ngân hàng thương mạithường chiếm từ 70-80% là khoản tiền gửi, dễ dàng nhận thấy đây là nhân tốchủ yếu tạo nên tài sản của ngân hàng Tiền gửi cũng chính là cơ sở nền tảngcho các khoản vay, đầu tư và cung ứng các dịch vụ tiện ích để đem lại lợinhuận Vì vậy các ngân hàng phải luôn tìm cách huy động thêm tiền gửi đểđảm bảo duy trì được nền tảng Ngoài ra Ngân hàng còn thu được một khoản
lệ phí nhất định khi khách hàng sử dụng thêm các dịch vụ tiện ích của ngânhàng Huy động tiền gửi với một chi phí hợp lý ảnh hưởng lớn đến kết quảkinh doanh của ngân hàng Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do
đó các ngân hàng tìm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay Trong cácnguồn vốn của ngân hàng, nguồn từ tiền gửi của khách hàng có chi phí cạnhtranh hơn cả, khi nguồn tiền gửi huy động không đủ, các ngân hàng buộcphải tính đến nguồn đi vay: vay NHNN, vay TCTD khác… các khoản vaynày chỉ mang tính “bù đắp nhất thời” cho khả năng thanh khoản của ngânhàng Với những quy định về tỷ lệ cho vay/ vốn huy động khắt khe củaNHNN các ngân hàng buộc phải tìm mọi cách huy động tiền gửi của dân cư
để đảm bảo khả năng cho vay của mình
- Đối với khách hàng: Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho khách hàng mộtkênh tiết kiệm, giúp họ đầu tư và sinh lời với những khoản tiền chưa cần dùngtới Bên cạnh đó, việc gửi tiền cũng là một hình thức cất giữ tiền an toàn tránhnhững chi tiêu không cần thiết Nghiệp vụ huy động vốn cũng giúp cho khách
Trang 22hàng sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng như thanh toán qua ngân hànghoặc sử dụng tín dụng khi cần vốn để làm ăn.
- Đối với nền kinh tế: Thông qua nghiệp vụ huy động vốn thì ngân hàng
có thể gom những khoản tích trữ nhỏ lẻ của khách hàng thành những khoảnvốn lớn cung cấp nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội
1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn tiền gửi của Ngân
hàng thương mại
1.2.5.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi
- Quy mô tiền gửi
Quy mô là chỉ tiêu phản ánh số lượng nguồn vốn huy động của ngânhàng trong khoảng thời gian nhất định Dựa vào quy mô vốn tiền gửi có thểbiết được tỷ lệ vốn hiện tại trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Với quy mônguồn huy động ngày càng tăng sẽ hỗ trợ nguồn vốn dồi dào, ổn định và một
cơ cấu vốn cân đối, giúp cho ngân hàng phát triển và mở rộng phạm vi kinhdoanh của mình Tuy nhiên, ngân hàng luôn phải đưa ra các biện pháp huyđộng hợp lý (tăng hoặc giảm), cũng như tính toán được sự biến động đượckhoản tiền gửi vào, rút ra trong từng thời kỳ để thuận tiện cho việc đầu tư, chovay, và đạt yêu cầu về thanh khoản
- Tốc độ tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi
Tốc độ tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về quy mô khối lượng vốn tiềngửi của ngân hàng qua các thời kỳ Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi dương chứng tỏ quy mô, khối lượngvốn tiền gửi trong kỳ của ngân hàng được mở rộng, tương ứng với kết quả là
Tốc độ tăng trưởng VTG
VTG năm N – VTG năm N-1
VTG năm N-1
Trang 23số phần trăm vượt bậc của kỳ này so với kỳ trước Tốc độ tăng trưởng vốntiền gửi đạt kết quả càng cao sẽ chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàngngày càng ổn định và có hiệu quả, ngân hàng có thể lên kế hoạch sử dụngnguồn vốn vào kinh doanh cho phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao và tăng lợinhuận cho ngân hàng Ngược lại, ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất làtrong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch huyđộng vốn tiền gửi chưa hiệu quả.
1.2.5.2 Số lượng khách hàng gửi tiền
Ngày nay, các NHTM thực hiện mở rộng huy động vốn tiền gửi củakhách hàng thông qua nhiều hình thức: đa dạng kỳ hạn gửi tiền, loại tiền gửi,nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, … đều nhằm mục tiêu là gia tăng sốlượng khách hàng đến giao dịch Mặc dù vậy giá cả vẫn là một nhân tố hấpdẫn khách hàng, nghĩa là để thu hút và giữ khách hàng, ngân hàng phải trảcho khách hàng thoả đáng nếu không muốn nói là tốt hơn các ngân hàng khác.Như vậy, ngân hàng nào đem lại cho khách hàng mức lợi nhuận tối đa và lợiích tốt nhất ngân hàng đó sẽ huy động được vốn nhàn rỗi từ khách hàng.Khi đánh giá kết quả huy động vốn tiền gửi, thị phần huy động vốn củamột ngân hàng đây là một chỉ tiêu thường được sử dụng để xem xét, đánhgiá.Với các yếu tố khác thuộc về ngân hàng cũng như nền kinh tế ổn địnhmức độ mở rộng huy động vốn của NHTM và số lượng khách hàng là haiđại lượng tỷ lệ thuận
1.2.5.3 Cơ cấu vốn tiền gửi huy động
Cơ cấu vốn tiền gửi là tỷ trọng của mỗi loại tiền gửi trên tổng nguồnvốn tiền gửi của khách hàng
Trang 24Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ giữa các loại vốn tiền gửi trong tổng nguồnvốn tiền gửi, nguồn vốn tiền gửi loại nào nhiều nhất, nguồn vốn tiền gửi loạinào ít nhất Từ đó, thấy sự phù hợp cân đối giữa các loại nguồn vốn tiền gửitrong tổng nguồn vốn tiền gửi hay chưa, ngân hàng định hướng đầu từ hoặccho vay vào lĩnh vực nào, với quy mô tương ứng bao nhiêu thì sẽ có kếhoạch xây dựng cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tương ứng Sự biến đổi về cơ cấunguồn vốn sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu cho vay, đầu tư và kéo theo sự thay đổitrong lợi nhuận, rủi ro của hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Các loại cơ cấu thường được sử dụng là:
• Cơ cấu vốn tiền gửi theo kỳ hạn:
Đối với khoản tiền gửi ngắn hạn thì ngân hàng sẽ bỏ ra chi phí huyđộng thấp nhưng tính ổn định không cao Mặc dù lợi nhuận từ việc sử dụngnguồn vốn này để cho vay trung và dài hạn là khá lớn nhưng mức độ rủi rocủa khoản tín dụng này cũng rất cao Do đó, bên cạnh việc sử dụng tiền gửingắn hạn để cho vay ngắn hạn, ngân hàng có thể sử dụng một tỷ lệ nhất địnhvốn này để cho vay trung và dài hạn Ngược lại, tiền gửi trung và dài hạn cótính ổn định cao nhưng chi phí huy động lại lớn Việc huy động nhiều tiền gửitrung và dài hạn về lâu dài sẽ buộc ngân hàng trước những khoản nợ lớn Vìvậy, các ngân hàng phải tính toán cơ cấu vốn tiền gửi hợp ký và kết hợp đượccác nguồn vốn này sử dụng đảm bảo tính ổn định cao đi kèm chi phí thấp
• Cơ cấu vốn tiền gửi theo đối tượng:
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng vốn tiền gửi theo đối tượng huy động baogồm: Tiền gửi dân cư và Tiền gửi của các tổ chức Mỗi một nguồn huy động
Trang 25vốn sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau Tiền gửi dân cư thường lànguồn tiền nhàn rỗi của dân cư nên nó khá dồi dào và thường chiếm tỷ trọngcao trong tổng tiền gửi Tiền gửi của các tổ chức thường chiếm tỷ trọng thấphơn vì nó mang tính ổn định không cao và tồn tại chủ yếu dưới dạng thanhtoán Ngân hàng phải xác định được rõ loại khách hàng, từ đó định vị thịtrường và tập trung phát triển.
• Cơ cấu vốn tiền gửi theo loại tiền:
Tiền gửi VNĐ thường chiếm tỷ lệ lớn vì có tính ổn định cao và dễ dàng
sử dụng
Tiền gửi ngoại tệ thì phải phụ thuộc vào tỷ giá nên ngân hàng phải căng
cứ vào nhu cầu vay ngoại tệ, cũng như khả năng thanh toán bằng ngoại tệ đểtránh rủi ro
1.2.5.4 Chi phí huy động vốn tiền gửi
Chi phí huy động vốn tiền gửi là toàn bộ chi phí mà ngân hàng phải bỏ ratrong quá trình huy động vốn tiền gửi, bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi
• Chi phí trả lãi
Chi phí trả lãi là số tiền mà ngân hàng phải trả cho khách hàng dựa trên
số tiền mà khách hàng trên tài khoản tại ngân hàng, với các loại tiền gửi khácnhau thì khác nhau tùy thuộc vào kỳ hạn, loại tiền … Đây là khoản chi chiếm
tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí huy động vốn tiền gửi của NHTM Chi phí
Trang 26này được coi là hợp lý khi nó vừa đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường,vừa đảm bảo mục tiêu lợi nhuận cho ngân hàng.
• Chi phí phi lãi
Bao gồm rất nhiều loại như: chi phí cho nhân viên, chi phí bảo hiểm tiềngửi, chi phí cho việc marketing, chi phí trang thiết bị sử dụng trong quá trìnhgiao dịch… Quy mô của ngân hàng càng lớn, cơ cấu tổ chức càng chặt chẽ,năng lực quản lý cũng như trình độ chuyên môn của ban giám đốc và đội ngũnhân viên càng cao thì chi phí phi lãi trên một đơn vị vốn huy động cànggiảm Do đó, việc giảm chi phí huy động vốn có thể được thực hiện bằng cáchnâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng
1.2.5.5 Tương quan hoạt động vốn và cho vay
Hoạt động chính của ngân hàng thương mại là huy động vốn tiền gửi từkhách hàng, sau đó cân nhắc, tính toán sử dụng nguồn vốn này để đem lạihiệu quả cao nhất bù đắp lại chi phí huy động cũng như các khoản chi phí vậnhành khác Quy mô huy động vốn càng tăng, tài sản càng tăng, khả năng sinhlời có thể càng lớn hơn hoặc ngược lại
Có thể thấy sự tương quan giữa vốn tiền gửi huy động và cho vay rấtquan trọng và cần thiết đối với ngân hàng Một số chỉ tiêu phản ảnh mốitương quan giữa vốn tiền gửi huy động và cho vay có thể kể đến như sau:
• Tương quan về kỳ hạn: Có nghĩa là huy động tiền gửi ở kỳ hạn nàothì phải có sự tương ứng về kỳ hạn đó khi cho vay Thực hiện nguyên tắc nàychính là đảm bảo an toàn cũng như đảm bảo tiền lãi cho vay bù đắp chi phíhuy động và chi phí khác
• Tương quan về loại tiền:
Trong hoạt động kinh doanh, NHTM huy động vốn tiền gửi và cho vaybằng cả nội tệ và ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Việc
Trang 27sử dụng và huy động vốn tiền gửi bằng ngoại tệ có liên quan đến rủi ro về tỷgiá cho nên phân tích mối tương quan giữa vốn tiền gửi huy động và cho vaytheo loại tiền nhằm giúp cho ngân hàng loại bỏ được rủi ro này Vì vậy, ngânhàng căn cứ vào nhu cầu vay ngoại tệ của khách hàng, cũng như khả năngđảm bảo vốn thanh toán của ngân hàng bằng ngoại tệ để đưa ra quyết định vềviệc tăng huy động vốn bằng ngoại tệ hợp lý.
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nhân tố chủ quan
- Chính sách lãi suất
Việc khách hàng mang khoản tiền nhàn rỗi của mình đi gửi thì họ đềumong muốn là tìm kiếm lợi nhuận, nên lãi suất chính là yếu tố đầu tiên họ cầnquan tâm Tuy nguồn tiền gửi không chỉ phụ thuộc vào lãi suất cao mà còn phụthuộc vào nhiều yếu tốc khác như: kỳ hạn, mức độ rủi ro, điều kiện thanh toán,
uy tín, … nhưng với lãi suất cao, linh hoạt, hợp lý thì luôn luôn có tác dụngkích thích người gửi tiền Tuy nhiên ngân hàng cần xây dựng chính sach lãisuất phù hợp để tối thiểu hóa chi phí mà vẫn hoàn thành kế hoạch nguồn vốn
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Trước khi bước vào thị trường kinh doanh, cũng như trong quá trìnhkinh doanh, NHTM nào cũng phải vạch ra đường hướng kinh doanh riêng, căn
cứ vào nền kinh tế thị trường, tình hình cụ thể của Ngân hàng Từ chiến lượckinh doanh đã được vạch ra, NH sẽ thiết lập mục tiêu, chính sách phù hợp.Chiến lược kinh doanh theo từng thời điểm, hoàn cảnh cụ thể mà NH sẽ lựachọn quy mô của hoạt đông huy động vốn, tăng hoặc giảm tỷ trọng mỗi loạinguồn vốn trong tổng nguồn vốn, Nếu đường hướng kinh doanh phù hợp thì
Trang 28huy động vốn cũng sẽ đạt hiệu quả, tạo được nguồn vốn dồi dào phục vụ chonhu cầu kinh doanh.
- Chính sách Marketing
Trong hoạt động kinh doanh, Marketing đóng một vai trò rất quan trọng,
nó quyết định thành hay bại của chính doanh nghiệp đó Ngân hàng có nhiềusản phẩm, dịch vụ tốt nhưng nếu các thông tin về sản phẩm đó không đượcquảng bá rộng rãi tới khách hàng thì sẽ không thu hút được khách hàng đếngiao dịch tại ngân hàng Việc phân đoạn thị trường sẽ giúp ngân hàng tậptrung huy động ở những thị trường thuận lợi, có cách thức và áp dụng nó phùhợp với từng thị phần khách hàng sẽ làm tăng quy mô và hiệu quả huy độngvốn của ngân hàng
- Chất lượng, tiện ích dịch vụ mà ngân hàng cung cấp
Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng thì hiển nhiên sẽ thỏa mãn được
độ hài lòng của khách hàng Từ đó, ngân hàng sẽ thu hút được càng nhiềukhách hàng, cùng với sự gia tăng về tiền gửi sẽ đem tới nhiều lợi nhuận từ cácsản phẩm dịch vụ của mình Bên cạnh đó, việc phát triển các dịch vụ tiện íchcũng gia tăng tính hấp dẫn sản phẩm mà khách hàng quan tâm cũng như nângcao tính cạnh tranh giữa các ngân hàng
- Đội ngũ nhân sự
Bất kỳ ngành nghề nào, hoạt động nào, thì yếu tố con người luôn đặt lênhàng đầu Ngân hàng là một ngành nghề dịch vụ, mục tiêu là phục vụ nhu cầucủa khách hàng, vì vậy trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ của cán bộ ngânhàng là một yếu tố quan trọng quyết định tính hiệu quả của ngân hàng Mộtngân hàng có đội ngũ cán bộ có trách nhiệm cao, trình độ nghiệp vụ tốt, tinhthần làm việc hết mình, luôn sẵn sàng hết mình để phục khách hàng chắc chắn
sẽ để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng khách hàng và thu hút thêm được khách
Trang 29hàng Chính vì thế, đào tạo cán bộ luôn là vấn đề đặt lên hàng đầu của mỗingân hàng Các nhân viên ngân hàng là những người mang hình ảnh cho cảngân hàng Do đó, để tăng cường huy động tiền gửi thì một điều cực kỳ quantrọng là các nhân viên ngân hàng phải có đủ những tiêu chí của một nhân viênngân hàng chuyên nghiệp: Hiểu biết khách hàng, Hiểu biết nghiệp vụ, Hiểubiết quy trình, Hoàn thiện phong cách phục vụ.
- Kênh phân phối của Ngân hàng
Kênh phân phối của ngân hàng được hiểu là các chi nhánh, phòng giaodịch, các đại lý của ngân tham gia vào các hoạt động của ngân hàng Ở ViệtNam, kênh phân phối có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động tiền gửi củangân hàng do đó các ngân hàng không ngừng mở rộng mạng lưới chi nhánhtới các tỉnh, thành phố và các địa bàn khác nhau, gây nên sự bùng nổ trongviệc phát triển mạng lưới ngân hàng Điều này phần lớn do sự cạnh tranhcủa các ngân hàng trong việc nâng cao thị phần huy động tiền gửi Khôngchỉ phát triển kênh phân phối theo chiều rộng, các ngân hàng còn khôngngừng nâng cao tiện ích của các kênh phân phối: Mở rộng khung giờ giaodịch ngoài giờ hành chính, các dịch vụ giao dịch tại nhà, giao dịch trongphòng VIP…
- Trình độ công nghệ
Một ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng, hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thếhơn các ngân hàng có các dịch vụ hạn chế Trong điều kiện khoa học kỹ thuậtphát triển như hiện nay, trang bị được hệ thống dịch vụ đem lại tiện ích tối đacho khách hàng là điều mà mọi ngân hàng phải cam kết thực hiện và từ đó cóthể đảm bảo được nguồn huy động ổn định cho chính ngân hàng
Trình độ công nghệ của ngân hàng giúp ngân hàng cung ứng cho kháchhàng nhiều tiện ích hỗ trợ Điều này đặc biệt quan trọng đối với những khách
Trang 30hàng gửi tiền vào ngân hàng không vì mục đích lợi nhuận mà đổi lại sử dụngcác dịch vụ của ngân hàng: tiền gửi thanh toán, tiền ký quỹ, tiền bảo lãnh Các dịch vụ internetbanking, phonebanking, homebanking ngày càng đóngvai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng đến với ngân hàng và trởthành những “thượng khách tri ân”
Nhân tố khách quan
- Các chính sách của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước
Hoạt động của ngân hàng không chỉ là hoạt động kinh doanh đơn thuầncủa một ngành nghề kinh tế, thông qua hoạt động ngân hàng, chính phủ có thểđiều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô và vi mô Vớinhững quy định về: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấuhay tỷ lệ cho vay … chính phủ có thể điều chỉnh nền kinh tế cho phù hợp vớitình hình thị trường và chiến lược kinh tế đề ra
- Đặc điểm văn hóa xã hộ vùng miền
Hoạt động huy động tiền gửi của các ngân hàng thương mại cũng bị ảnhhưởng nhiều bởi yếu tố văn hóa xã hội từng vùng miền Những nơi đông dân
cư, thu nhập cao thì việc huy động vốn từ tiền gửi khách hàng sẽ dễ dàng hơnnhững nơi hẻo lánh, trình độ dân trí thấp
- Yếu tố về bản thân khách hàng
Bản thân khách hàng có những khía cạnh ảnh hưởng tới hoạt động huyđộng vốn như: tập quán, thói quen, tâm lý,… Ba yếu tố thu nhập, tích lũy vàtiêu dùng liên hệ chặt chẽ với nhau Khi thu nhập tăng, tỷ trọng dành cho tíchlũy cũng sẽ tăng Điều này cực kỳ có lợi cho hoạt động huy động vốn củaNHTM ở các nước phát triển trên thế giới do người dân có thói quen gửi tiềnvào ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán, gửi tiết kiệm và hưởng lãi.Ngược lại, thói quen thanh toán bằng tiền mặt như ở nước ta sẽ là yếu tố cản
Trang 31trở hoạt động huy động vốn khi các ngân hàng không thể tranh thủ đượcnguồn tiền nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức Mặt khác cũng là do Ngân hàngchưa tạo dựng được cho người dân sự tin tưởng và an tâm, dài dòng về mặtthủ tục, mất thời gian,… đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động huy động vốncủa Ngân hàng.
- Tình hình kinh tế - chính trị
Sự ổn định về chính trị hay chính sách ngoại giao giữa các quốc giatrong khu vực và thế giới cũng sẽ ảnh hưởng đến tính hình phát triển của ngânhàng thương mại Ngày nay với việc toàn cầu hóa nền kinh tế thì các nền kinh
tế có mối tương quan chặt chẽ với nhau, khủng hoảng kinh tế xảy ra với mỗiquốc gia có thể kéo theo khủng hoảng kinh tế toàn cầu; do vậy tình hình kinh
tế trên thế giới cũng ảnh hưởng tới tâm lý của người dân mỗi vùng miền Bêncạnh đó, lạm phát cũng là một vấn đề đáng quan tâm Với tỷ lệ gia tăng ngàycàng cao, đồng tiền nội tệ dần mất giá trị sẽ tạo tâm lý hoang mang cho ngườidân, họ sẽ tìm đến những phương án đầu tư như: vàng, ngoại tệ, bất động sản,
… để tránh việc mất giá Khi đó rất khó khan trong việc huy động vốn tiềngửi để tái cấp vốn cho nền kinh tế, tình trạng đói vốn và chạy đua lãi suất giữacác ngân hàng gia tăng, sẽ dẫn đến việc đẩy giá tiêu dùng do tâm lý hoangmang của người dân
1.4 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI CỦA MỘT SỐ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HÀ NỘI
1.4.1 Kinh nghiệm huy động vốn từ một số Ngân hàng thương mại 1.4.1.1 Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank)
Trang 32Xác định nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu, VietinBank đã triểnkhai đồng bộ nhiều biện pháp trong công tác huy động vốn VietinBank tậptrung xây dựng và duy trì quan hệ với nhóm khách hàng truyền thống, phânkhúc khách hàng cao cấp nhằm tăng trưởng nguồn tiền gửi; tăng cường tiếpthị sản phẩm, dịch vụ đến các khách hàng tiềm năng VietinBank đã áp dụngmột số kênh huy động vốn tiền gửi có hiệu quả như:
Tiền gửi kỳ hạn tự động:là dịch vụ mà tiền gửi từ tài khoản thanh toántheo định kỳ sẽ tự động chuyển số dư tròn số (số tiền theo thỏa thuận) sangtài khoản tiền gửi có kỳ hạn (kỳ hạn theo thỏa thuận) của khách hàng Tiềngửi kỳ hạn tự động giúp khách hàng đảm bảo nhanh chóng thuận tiện trongthanh toán, không phải thường xuyên làm thủ tục gửi, rút tiền từ Tài khoảntiền gửi có kỳ hạn; đồng thời khách hàng được hưởng nhiều tiện ích gia tăngnhư: Thanh toán, chuyển tiền, VietinBank eFAST
Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi: các kháchhàng tham gia sảm phẩm có số tiền gửi càng lớn thì lãi suất tiền gửi càng cao.Khi khách hàng gửi tiền vượt quá số tiền gửi tối thiểu theo quy định, số tiềngửi thêm sẽ có mức lãi suất tăng dần Mức lãi suất được ngân hàng áp dụngbằng lãi suất có kỳ hạn tương ứng cộng mức ưu đãi lãi suất tăng dần theo số
dư tiền gửi
Tiết kiệm tích lũy đa năng: là sản phẩm tiền gửi đáp ứng nhu cầu tích lũytiền hàng tháng và hưởng các quyền lợi bảo hiểm của Công ty Bảo hiểmVietinbank Khách hàng khi tham gia gửi tiền ngoài được hưởng các dịch vụ
và tiện ích như các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm khác, sẽ được hưởng quyền lợibảo hiểm trong trường hợp bị tai nạn dẫn đến thương tật toàn bộ vĩnh viễnhay tử vong
Trang 33Tiền gửi ưu đãi tỷ giá: khách hàng được hưởng tỷ giá cao hơn tỷ giáthông báo khi bán ngoại tệ lấy VND và gửi tiết kiệm số VND để hưởng lãisuất cao hơn, bên cạnh đó khách hàng vẫn được hưởng các dịch vụ và tiện íchgia tăng theo quy định của ngân hàng.
1.4.1.2 Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy
(BIDV)
BIDV Cầu Giấy đã triển khai thành công 8 loại sản phẩm tiền gửi tiếtkiệm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thôngthường, Chương trình Chứng chỉ tiền gửi dự thưởng, Tiết kiệm “Tích lũy bảoan”, Tiết kiệm “Lớn lên cùng yêu thương”, Tiền gửi An tâm thành tài, Tiềngửi có kỳ hạn Online, Tiết kiệm Bảo Lộc Nhìn chung các sản phẩm tiền gửitiết kiệm của BIDV đã được chuẩn hóa và tương đối phong phú
Về phát triển mạng lưới kênh phân phối, tính đến cuối năm 2016, ngoàiTrụ sở chính, Chi nhánh có 6 phòng giao dịch phân bố đều trên Quận CầuGiấy Các phòng giao dịch đều được cải tạo và chỉnh đốn không gian giaodịch phù hợp với yêu cầu và tiêu chuẩn của bộ phận thương hiệu BIDV doHội sở chính ban hành
Bên cạnh đó, các chương trình đào tạo, đào tạo lại cán bộ được thực hiệnthường xuyên và quy củ Đối với các chương trình, nghiệp vụ mới, BIDVkhông chỉ tổ chức lớp học tập trung mà còn tổ chức các lớp học trực tuyến.Chi nhánh đã triển khai tốt hai bộ quy chuẩn về phong cách và không giangiao dịch
Mặc dù đã thực hiện một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động huy độngvốn tiền gửi tiết kiệm nhưng BIDV Cầu giấy vẫn tồn tại hạn chế, cụ thể:
Trang 34- Kênh huy động tiền gửi tiết kiệm còn hạn chế, chủ yếu là khách hàngphải đến ngân hàng để giao dịch hoặc thực hiện qua mạng ngân hàng trựctuyến.
- Công tác Marketing tuy đã được thống nhất tập trung triển khai đồngloạt theo hệ thống tuy nhiên độ lan tỏa còn thấp, kết quả đạt được chưa cao.Công tác quảng cáo sản phẩm tiết kiệm mới chủ yếu được thực hiện tại ngânhàng, phòng giao dịch thông qua sự giới thiệu của giao dịch viên và cán bộquan hệ khách hàng
- Mạng lưới phân bố còn mỏng, điều hành lãi suất còn chậm so với lãi suấtthị trường và kém cạnh tranh so với NHTM khác do các quy định về lãi suất
1.4.2 Một số kinh nghiệm về huy động vốn tiền gửi đối với Vietcombank Hà Nội
Từ những thực tế của những ngân hàng đã nêu trên, Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội có thể rút ra được một số bàihọc để công tác huy động vốn đạt hiệu quả tốt nhất
- Thứ nhất: Cần đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi một cách tối ưu để đápứng được mọi nhu cầu của khách hàng Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu đểtăng cao hiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh
- Thứ hai: Tăng cường công tác quảng bá hình ảnh, Marketingthương hiệu và sản phẩm bằng việc quảng cáo thông qua các ứng dụng, cácphương tiện đại chúng, phương tiện giao thông, mạng xã hội hoặc tham giavào các chương trình từ thiện, các hoạt động xã hội để nâng cao hình ảnhtrong mắt khách hàng, từ đó khách hàng có thiện cảm và sử dụng dịch vụcủa Ngân hàng
- Thứ ba: Trong thời đại 4.0 thì công nghệ đóng góp một vai trò rất lớntrong các ngành nghề, với sự hỗ trợ của công nghệ thì sẽ giúp ngân hàng
Trang 35giảm tải được công việc, tiết kiệm được thời gian khá nhiều Vì thếVietcombank cần tăng cường năng lực về công nghệ hiện đại, đào tạonguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng một cách tốt nhất.
- Thứ tư: Phát triển dịch vụ chăn sóc khách hàng nhằm sự tạo sự thoảimái, tin tưởng nơi khách hàng khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ củaVietcombank
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã đề cập những vấn đề cần nghiên cứu là:
Khái quát về Ngân hàng Thương mại và hoạt động kinh doanh của Ngânhàng Thương mại
Tổng quan về công tác huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng Thương mạiTham khảo kinh nghiệm huy động vốn của Ngân hàng Công ThươngViệt Nam và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy,qua đó rút ra một số kinh nghiệm cho Vietcombank Hà Nội trong công táchuy động vốn
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vàohoạt động ngày 01/04/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộcNgân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại Nhà nước đầutiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombankchính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việcphát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/06/2009, cổ phiếuVietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở giaodịch chứng khoán TPHCM Trải qua hơn 56 năm xây dựng và trưởng thành,Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triểncủa kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối vớicộng đồng tài chính khu vực toàn cầu
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại,Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đalĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầutrong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinhdoanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án… cũng như mảng dịch vụ
Trang 38ngân hàng hiện đại; kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ,ngân hàng điện tử,…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợithế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nềntảng công nghệ cao Không gian giao dịch công nghệ số (Digital lab) cùng cácdịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Monet, SMS Banking, PhoneBanking, đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiệnlợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiềnmặt cho đông đảo khách hàng
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện là mộttrong những NHTM lớn nhất Việt Nam với vốn điều lệ hơn 37.000 tỷ đồng.Vietcombank hiện có Trụ sở chính đặt tại Hà Nội; 111 Chi nhánh; 441 PGD;
4 Công ty con ở trong nước (Công ty cho thuê tài chính, Công ty chứngkhoán, Công ty Kiều hối, Công ty Cao ốc Vietcombank198); 3 Công ty con ởnước ngoài (Công ty Vinafico Hongkong, Công ty chuyển tiền Vietcombanktại Mỹ, Ngân hàng con tại Lào); 01 Văn phòng đại diện tại phía Nam; 01 Vănphòng đại diên tại Singapore; 01 Văn phòng đại diện tại Mỹ; 03 Đơn vị sựnghiệp; 04 Công ty liên doanh, liên kết Về nhân sự, Vietcombank hiện cótrên 16.800 càn bộ nhân viên Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ cónăng lực, nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, mang tính hội nhậpcao… Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các tập đoàn, các doanhnghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá nhân
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội đượcthành lập vào ngày 01/03/1985 theo Quyết định số 177/NH-QĐ của Tổnggiám đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam (nay là Thống đốc NHNN
Trang 39Việt Nam), ban đầu đặt trụ sở chính tại số 31 Ngô Thì Nhậm Trải qua chặngđường hơn 30 năm xây dựng và phát triển, vượt qua nhiều khó khăn và thửthách, đến nay Ngân hàng Ngoại thương Chi nhánh Hà Nội đã có nhữngthành công nhất định trong hoạt động ngân hàng Với mạng lưới hiện naygồm có chi nhánh cấp 1 và 8 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn Thànhphố Hà Nội, cụ thể là:
Trụ sở chính: 11B Cát Linh, Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội
Các phòng giao dịch:
• PGD Nguyễn Chánh – số 16C, KĐT Nam Trung Yên
• PGD Quang Trung – số 32 Quang Trung
• PGD Hoàng Cầu – số 36 Hoàng Cầu
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động
Mô hình tổ chức bộ máy của chi nhánh Hà Nội gồm … Mỗi phòng banđược phân định trách nhiệm rõ ràng, chuyên môn hóa theo từng chức năng vànhiệm vụ riêng biệt Các phòng ban, bộ phận luôn có sự liên kết chặt chẽ,phối hợp nhịp nhàng với nhau
Trang 40Phòng dịch vụ khách hàng:
Có chức năng, nhiệm vụ:
- Huy động tiết kiệm đồng VNĐ và ngoại tệ
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu VNĐ và ngoại tệ
- Trả tiền kiều hối, Moneygram
- Mua ngoại tệ của khách vãng lai, bán ngoại tệ theo hộ chiếu, chuyểntiền đi nước ngoài
- Nhận gửi và thanh toán séc nhờ thu cá nhân
- Quản lý đại lý thu đổi ngoại tệ
- Trực tiếp thu chi tiền mặt của khách hàng gửi, rút tiết kiệm VNĐ, ngoại
tệ, kỳ phiếu ngoại tệ, tài khoản ngoại tệ cá nhân
Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng hành chính nhân sự Phòng tổng hợp
Phòng quan hệ khách hàng
Phòng kế toán – ngân quỹ
Phòng quản trị BAN GIÁM ĐỐC