1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0 RZH 104

45 559 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hệ thống phanh sử dụngtrên xe TOYOTA HIACE 2.0 - RZH 104 có cơ cấu phanh, dẫn động phanh thuỷ lực vàdùng trợ lực chân không mà kết cấu rất đa dạng, phức tạp.. Nhưng chúng phải có ít

Trang 1

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài: 4

2 Mục đích đề tài: 4

3 Ý nghĩa: 4

4 Nội dung đề tài: 4

B NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN HỆ THỐNG PHANH.5

1.1 Mô tả hình dáng và thông số chính của ô tô TOYOTA HIACE RZH 104 5 1.1.1 Mô tả hình dáng xe ô tô TOYOTA HIACE RZH 104 5

1.1.2 Thông số chính của xe ô tô TOYOTA HIACE RZH 104 5

1.2 Tổng quan nguyên lý của hệ thống phanh dùng trên xe ô tô nói chung 6 1.2.1 Nhiệm vụ chung của hệ thống phanh trên ô tô 6

1.2.2 Yêu cầu chung đối với hệ thống phanh 6

1.2.3 Phân loại hệ thống phanh 7

1.2.3.1 Theo công dụng và cách bố trí: 7

1.2.3.2 Theo kết cấu của cơ cấu phanh 8

1.2.3.3 Theo dẫn động phanh……… 11

CHƯƠNG 2: KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH TRÊN Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0 – RZH 104 16 2.1 Sơ đồ bố trí chung và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh trên ô tô TOYOTA HIACE RZH 104 16 2.1.1 Sơ đồ đồ hệ thống phanh chính trên ô tô TOYOTA HIACE RZH 104 16 2.1.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh ô tô TOYOTA HIACE RZH 104 16 2.2 Kết cấu các phần tử chủ yếu của hệ thống phanh 17 2.2.1 Cụm xy lanh phanh chính 17 2.2.2 Cơ cấu phanh 18 2.2.2.1 Cơ cấu phanh trước: 18 2.2.2.2 Cơ cấu phanh sau: 20 2.2.3 Kết cấu các chi tiết chính: 22 2.2.3.1 Trống phanh……… 22

2.2.3.2 Guốc phanh……… 23

2.2.3.3 Mâm phanh ……….……… 24

2.2.3.4 Cơ cấu ép……… 24

2.2.4 Bộ điều hoà lực phanh 25

2.2.4.1 Cấu tạo: 27

2.24.2 Nguyên lý làm việc: 28

2.2.4 Bộ trợ lực chân không 29

Trang 2

CHƯƠNG 3: BẢO DƯỠNG VÀ CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG PHANH TRÊN ÔTÔ TOYOTA HIACE 2.0 – RZH 104 31

3.1 Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống phanh ô tô TOYOTA HIACE RZH 104 31 3.2 Bảo dưỡng kỹ thuật của hệ thống phanh trên ô tô TOYOTA HIACE RZH

104……….32

3.2.1 Mục đích của bảo dưỡng kỹ thuât : 36 3.2.2 Các loại hình bảo dưỡng kỹ thuật: 35 3.3 Những chú ý khi bảo dưỡng và chẩn đoán hệ thống phanh 39 3.3.1 Đối với kỹ thuật viên 39 3.3.2 Đối với người sử dụng 39 3.4 Quy trình tháo, lắp……… 39

3.4.1 Quy trình tháo, lắp phanh trước……… ………41

3.4.2 Quy trình tháo, lắp phanh sau……… 42

3.4.3 Quy trình tháo, lắp xy lanh chính và bộ trợ lực chân không……… 44

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Sự phát triển ngày càng mạnh của tất cả các ngành kinh tế quốc dân cần chuyên

chở khối lượng lớn về hàng hóa và hành khách Nên đòi hỏi số lượng phương tiện vậnchuyển nhiều như: thủy, bộ, hàng không Trong đó ô tô là một trong những phươngtiện chủ yếu, phổ biến để chuyên chở hàng hóa và hành khách, được sử dụng rộng rãitrên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội

Với trách nhiệm của một sinh viên ngành Cơ khí ô tô, mỗi sinh viên phải hoànthành Đồ án tốt nghiệp Trong quá trình học tập hoàn chỉnh kiến thức, sinh viên tíchlũy kiến thức và đến khi làm Đồ án tốt nghiệp thì chúng ta vận dụng lý thuyết cơ bảnvào thực tế sao cho hợp lý, nghĩa là lúc này sinh viên đã được làm việc của một cán bộ

kỹ thuật

Trong đồ án tốt nghiệp khóa học này em được giao nhiệm vụ:“ KHAI THÁC

KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0 - RZH 104“ Đề tàichủ yếu phân tích về cấu tạo và các dạng hư hỏng của hệ thống phanh để công tác sửdụng, sửa chữa loại ô tô này được tốt hơn

Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế có hạnnên trong quá trình làm đồ án sẽ không tránh những thiếu sót Em rất mong quý thầy

cô góp ý, chỉ bảo tận tâm để kiến thức của tôi hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm

ơn thầy giáo hướng dẫn, thầy giáo duyệt đề tài, các thầy giáo bộ môn Cơ khí ô tô đãhết sức tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt nội dung đề tài đồ án của mình

Đà Nẵng, ngày 18 tháng 05 năm 2015

Sinh viên thực hiện

HOÀNG TẤN NAM

Trang 4

A MỞ ĐẦU.

1 Lý do chọn đề tài:

Trên ô tô thì hệ thống phanh là một hệ thống đặc biệt quan trọng, vì nó đảm bảocho ô tô chạy an toàn với mọi tốc độ nằm trong giới hạn cho phép, cũng như khi xeđang dừng trên đường dốc hoặc khi vắng mặt người lái Với hệ thống phanh sử dụngtrên xe TOYOTA HIACE 2.0 - RZH 104 có cơ cấu phanh, dẫn động phanh thuỷ lực vàdùng trợ lực chân không mà kết cấu rất đa dạng, phức tạp

2 Mục đích đề tài:

Với mục đích cho sinh viên hiểu rõ được kết cấu của các bộ phận, cụm chi tiết,đến từng chi tiết cụ thể trong hệ thống phanh Để cho sinh viên nắm vững đượcnguyên lý hoạt động của cụm chi tiết chính và của cả hệ thống phanh Từ đó có thể xácđịnh được kết quả các thông số kết cấu của hệ thống phanh Đồng thời, được nghiêncứu sâu những vấn đề chưa thực sự ổn định, hiệu quả làm việc chưa cao của một số chitiết Đó là cơ sở ban đầu cho việc phân tích để đề xuất biện pháp khắc phục, cải tiếncho phù hợp

3 Ý nghĩa:

Bên cạnh đó, còn cần phải khẳng định một ý nghĩa trong thực tiễn hiện tại,chẳng hạn như là: Giúp cho người thiết kế, chế tạo định hướng trong sản xuất có mộtnhận thức cơ bản hơn để cải tạo Giúp cho cán bộ kỹ thuật trong việc quản lý, có thểphát huy tối đa năng lực hoạt động của ôtô trong điều kiện làm việc cụ thể Giúp chongười sử dụng có sự ôm hiểu nhất định để vận hành ôtô, để tạo sự thuận lợi trong việcbảo dưỡng, bảo trì ôtô Đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật kịp thời phát hiện, tìm ranhững hư hỏng cục bộ, nguyên nhân của hư hỏng và biện pháp khắc phục, sửa chữa hưhỏng của hệ thống phanh ôtô Vì vậy, tôi chọn đề tài " KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆTHỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0 - RZH 104"

4 Nội dung đề tài:

A.Mở đầu

B.Nội dung

Chương 1: Tổng quan hệ thống phanh

Chương 2: Kết cấu hệ thống phanh trên xe ôtô Toyota Hiace 2.0 – RZH 104 Chương 3: Chẩn đoán và bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống phanh trên xe ôtô ToyotaHiace 2.0 – RZH 104

C Kết luận

Trang 5

B NỘI DUNG.

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN HỆ THỐNG PHANH

1.1 Mô tả hình dáng và thông số chính của xe ô tô TOYOTA HIACE RZH 104.

1.1.1 Mô tả hình dáng xe ô tô TOYOTA HIACE RZH 104

Xe TOYOTA HIACE 2.0 - RZH 104 do hãng Toyota của Nhật Bản sản xuất Đây là loại xe thế hệ mới có nhiều kiểu kết cấu, thiết bị mới Nó đáp ứng được nhu cầungày càng cao của người sử dụng Trong đó chữ “HIACE” là kiểu xe “RZH” là kýhiệu kiểu xe được lắp động cơ xăng “104” là xe chở khách loại xe tiêu chuẩn

Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể xe TOYOTA 2.0 - HIACE RHZ 104.

1.1.2 Thông số chính của xe ô tô TOYOTA HIACE RZH 104

Bảng 1: Thông số chính của xe ô tô TOYOTA HIACE RZH 104

HIACE 2.0 - RZH 104

Trang 6

7 Số chổ ngồi (kể cả người lái) 12

10 Công suất động cơ cực đại/ ứngvới số vòng quay 5400 vòng/phút [Kw]/[v/ph] 74/5400

11 Mômen xoắn cực đại/ ứng với số

1.2 Tổng quan nguyên lý của hệ thống phanh dùng trên xe ô tô.

1.2.1 Nhiệm vụ chung của hệ thống phanh trên ôtô

Hệ thống phanh là một hệ thống vô cùng quan trọng, nó có các nhiệm vụ chínhsau:

Làm giảm tốc độ xe chuyển động

Làm xe dừng hẳn và giữ cho xe ở trạng thái đứng yên

Hệ thống phanh có chức năng giảm tốc độ chuyển động của xe tới vận tốcchuyển động nào đó, dừng hẳn hoặc giữ xe đỗ ở một vị trí nhất định Đối với ôtô hệthống phanh là một trong những cụm quan trọng nhất, bởi vì nó bảo đảm cho ôtô chạy

an toàn ở tốc độ cao, do đó có thể nâng cao được năng suất vận chuyển Trên ôtô sựphanh xe được tiến hành bằng cách tạo ma sát giữa phần quay và phần đứng yên củacác cụm liên kết với bánh xe: giữa tang trống với má phanh hoặc đĩa phanh với máphanh Quá trình ma sát trong các cơ cấu phanh dẫn tới mài mòn và nung nóng các chitiết ma sát, nếu không xác định kịp thời và tiến hành hiệu chỉnh thì có thể dẫn tới làmgiảm hiệu quả phanh Hư hỏng trong hệ thống phanh thường kèm theo hậu quả nghiêmtrọng, làm mất tính an toàn chuyển động của ôtô Các hư hỏng rất đa dạng và phụthuộc vào kết cấu hệ thống phanh

1.2.2 Yêu cầu chung đối với hệ thống phanh

Hệ thống phanh cần bảo đảm các yêu cầu sau :

- Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe nghĩa là đảm bảo quãng đườngphanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm

- Phanh êm dịu trong bất kì mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định của ôtô khiphanh

- Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiểnkhông lớn

- Dẫn động phanh có độ nhạy cao

Trang 7

- Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ sửdụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh với bất kì cường độ nào.

- Không có hiện tượng tự xiết khi phanh

- Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt

- Giữ được tỉ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp hoặc đòn điều khiển - với lực phanhtrên bánh xe

- Có hệ số ma sát giữa phần quay và má phanh cao và ổn định trong điều kiện sửdụng

- Có khả năng phanh ôtô khi đứng trong thời gian dài

1.2.3 Phân loại hệ thống phanh

Có nhiều cách phân loại hệ thống phanh :

1.2.3.1 Theo công dụng và cách bố trí:

Phanh làm việc: Phanh này là phanh chính, được sử dụng thường xuyên ở tất cả

mọi chế độ chuyển động, thường được điều khiển bằng bàn đạp nên còn gọi là phanhchân

Phanh dự trữ : Dùng để phanh ô tô máy kéo trong trường hợp phanh chính

hỏng

Phanh dừng: Còn gọi là phanh phụ, dùng để giữ cho ô tô máy kéo đứng yên tại

chổ khi dừng xe hoặc khi không làm việc Phanh này thường được điều khiển bằng tayđòn nên gọi là phanh tay

Ngoài ra còn có phanh chậm dần: Trên các ô tô máy kéo tải trọng lớn (như xe tải,trọng lượng toàn bộ lớn hơn 12 tấn; xe khách- lớn hơn 5 tấn) hoặc làm việc ở vùng đồinúi, thường xuyên phải chuyển động lên xuống các dốc dài còn phải có loại phanh thứ

tư là phanh chậm dần, dùng để:

Phanh liên tục, giữ cho tốc độ của ô tô máy kéo không tăng quá giới hạn chophép khi xuống dốc

Để giảm dần tốc độ của ô tô - máy kéo trước khi dừng hẳn

Các loại phanh trên có thể có các bộ phận chung và kiêm nhiệm chức năng củanhau Nhưng chúng phải có ít nhất là hai bộ phận điều khiển và dẫn động độc lập.Ngoài ra, để tăng thêm độ tin cậy, hệ thống phanh chính còn được phân thành cácdòng độc lập để nếu một dòng nào đó bị hỏng thì các dòng còn lại vẫn làm việc bìnhthường

Trang 8

1.2.3.2 Theo kết cấu của cơ cấu phanh.

a Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc.

* Cơ cấu phanh guốc

Hình 1.2 Cơ cấu phanh guốc.

1- Guốc phanh 4- Chốt phanh 2- Má phanh 5- Xilanh lực

3- Tang trống

Cơ cấu phanh guốc gồm có trống phanh 3 quay cùng với các bánh xe, các guốcphanh 1 lắp với phần không quay là mâm phanh, trên guốc có lắp các má phanh 2, mộtđầu của guốc phanh quay quanh chốt tựa 4, đầu còn lại tỳ vào piston của xylanh côngtác 5 Trong trường hợp dẫn động thuỷ lực áp suất chất lỏng trong xylanh tác dụng lêncác piston và đẩy các guốc phanh ép vào tang trống thực hiện quá trình phanh

Trên thưc tế, cấu tạo của cơ cấu phanh có thể khác nhau ở cách bố trí các guốcphanh, chẳng hạn đối với dẫn động thuỷ lực các guốc phanh có thể được điều khiểnbằng một xylanh độc lập đặt đối xứng với nhau qua tâm của cơ cấu phanh, các guốcphanh có thể được bố trí như hình trên nhưng không có tâm quay cố định mà đầu dướicủa chúng được nối với nhau bởi một thanh liên động Khe hở giữa các guốc phanhđược điều chỉnh thường xuyên trong quá trình sử dụng Các cơ cấu điều chỉnh sử dụnghiện nay rất phong phú, trong đó có các phương pháp điều chỉnh tự động

* Ưu điểm:

- Mô men phanh lớn do diện tích tiếp xúc giữa má phanh và trống phanh lớn

- Giá thành rẻ

- Cơ cấu phanh được che kín trong quá trình làm việc

- Phanh guốc không nguy hiểm khi phanh gấp do áp suất phanh không lớn

- Má phanh lâu mòn hơn so với phanh đĩa

Trang 9

b Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa.

* Cơ cấu phanh đĩa

Hình 1.3 Cơ cấu phanh đĩa.

1- Đĩa phanh 3- Xi lanh công tác 2- Má phanh 4- Giá đỡ

Phần quay của cơ cấu phanh được nối với đĩa 1 toàn bộ cụm phanh được bố trítrên giá đỡ 4 gồm các má phanh và các xylanh công tác 3, khi phanh áp suất chất lỏngtác động lên các piston trong các xylanh công tác và đẩy má phanh 2 ép vào đĩa thựchiện quá trình phanh

Phanh đĩa thường có cơ cấu tự điều chỉnh khe hở giữa má phanh và đĩa phanh.Phanh đĩa được sử dụng chủ yếu trên các loại ôtô nhỏ và được dẫn động bằng thuỷ lực

* Ưu điểm:

- Cơ cấu phanh đĩa là loại hở nên thoát nhiệt tốt trong quá trình làm việc

- Trọng lượng nhỏ

- Khe hở giữa các đĩa và má phanh nhỏ (0,05 – 0,08 mm

- Lực tác dụng lên cơ cấu phanh được cân bằng

- Áp suất phân bố đều trên bề mặt ma sát

- Các tấm ma sát của loại phanh này hao mòn nhanh hơn phanh tang trống

c Hệ thống phanh với cơ cấu phanh dải.

* Cơ cấu phanh dải.

Loại này chủ yếu dùng trên máy kéo xích Vì nó dùng phối hợp ly hợp chuyểnhướng tạo được một kết nối đơn giản và gọn

Phanh dải có một số loại, khác nhau ở phương pháp nối đầu dải phanh do đókhác nhau ở hiệu quả phanh

Trang 10

Phanh dải đơn giản không tự siết : Khi tác dụng cả hai đầu dải phanh được rútlên siết vào trống phanh Ưu điểm loại này phanh êm dịu, hiệu quả phanh không phụthuộc vào chiều quay Nhược điểm phanh không cao.

Phanh dải đơn giản tự siết một chiều: Nhờ có một đầu được nối cố định nênhiệu quả phanh theo chiều tự siết cao hơn chiều ngược lại tớ 6 lần Tuy vậy khi phanh

Hình 1.4 Sơ đồ các loại phanh dải.

a- Phanh dải đơn giản không tự siết; b- Phanh dải tự siết một chiều;

c- Phanh dải loại kép ; d- Phanh dải loại bơi 1.2.3.3 Theo dẫn động phanh.

a Hệ thống phanh dẫn động cơ khí.

Dẫn động phanh cơ khí gồm hệ thống các thanh, các đòn bẩy và dây cáp

Dẫn động cơ khí ít khi được dùng để điều khiển đồng thời nhiều cơ cấu phanh vì

Trang 11

khó đảm bảo phanh đồng thời tất cả các bánh xe vì độ cứng vững của các thanh dẫnđộng phanh không như nhau, khó đảm bảo sự phân bố lực phanh cần thiết giữa các cơcấu Do những đặc điểm trên nên dẫn động cơ khí không sử dụng ở hệ thống phanhchính mà chỉ sử dụng ở hệ thống phanh dừng.

-Sơ đồ cấu tạo :

Hình 1.5 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu phanh dẫn động cơ khí bằng dây cáp.

1- Tay phanh 5- Trục 8,9- Dây cáp dẫn động phanh

2- Thanh dẫn 6- Thanh kéo 10- Giá

3- Con lăn dây cáp 7- Thanh cân bằng 11,13- Mâm phanh

4- Dây cáp 12- Xi lanh phanh bánh xe

- Nguyên lý hoạt động :

Khi tác dụng một lực vào cần điều khiển 1 được truyền qua dây cáp 4 dẫn đếnđòn cân bằng 7 có tác dụng chia đều lực dẫn động đến các guốc phanh, vị trí của cầnphanh tay 1 được định vị bằng cữ hãm trên thanh răng 2

+ Ưu điểm :

Dẫn động phanh cơ khí có độ tin cậy làm việc cao, độ cứng vững dẫn độngkhông thay đổi khi phanh, làm việc lâu dài

+ Nhược điểm :

Hiệu suất truyền lực không cao, thời gian phanh thì lớn

b.Hệ thống phanh dẫn động thủy lực: Có 2 loại là 1 dòng và 2 dòng.

Trang 12

Hệ thống phanh dẫn động thủy lực loại 1 dòng

- Sơ đồ cấu tạo :

Hình 1.6 Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh thủy lực loại 1 dòng.

1- Bàn đạp phanh; 2- Cán đẩy; 3- Piston chính; 4- Xylanh chính;

5- Van cao áp; 6- Đường ống; 7- Xylanh con; 8- Piston con;

9- Guốc phanh; 10- Chốt; 11- Tang trống; 12- Lò xo -Nguyên lý hoạt động :

Tác dụng của phanh là dựa trên cơ sở lực ma sát Khi chưa đạp bàn đạp, các guốcphanh (9) được lò xo (12) kéo vào nên mặt ma sát (mặt ngoài) của chúng tách rời khỏimặt trong của tang trống (11) nên bánh xe được quay tự do trên moayơ.Khi đạp chân lên bàn đạp (1), cán đẩy (2) sẽ đẩy piston (3) chuyển dịch sang phải làmtăng áp suất dầu đẩy mở van cao áp (5) đưa dầu vào đường ống (6) để tới xylanh ở cácbánh xe Lúc này do áp suất dầu trong các xylanh con (7) tăng lên tạo lực đẩy haipiston con (8) chạy sang hai bên đẩy guốc phanh (9) quay quanh các chốt (12) để các

má phanh tỳ ép và hãm chặt tang trống (11) Lực ma sát giữa má phanh và tang trốnggiữ không cho các bánh xe quay tiếp Lúc này nếu bánh xe bám tốt mặt đường thì lực

ma sát trên sẽ tạo ra mômen phanh, bánh xe dừng lại

Nếu nhấc chân khỏi bàn đạp (nhả chân phanh) thì áp suất trong hệ thống dầu sẽgiảm nhanh, nhờ lò xo (12) các guốc phanh được kéo lại gần nhau làm cho các piston(8) cũng bị kéo vào đẩy dầu qua van hồi dầu trở về xylanh chính và bệ chứa, các máphanh rời khỏi mặt tiếp xúc nên mặt trong của tang trống không còn tác dụng phanh

Trang 13

*Hệ thống phanh dẫn động thủy lực loại 2 dòng:

- Sơ đồ cấu tạo :

Hình 1.7 Sơ đồ dẫn động kiểu hai dòng riêng biệt.

1,8 - Xylanh bánh xe 3,4 - Piston trong xylanh chính

2,7 - Ðường ống dẫn dầu đến xylanh bánh xe 5 - Bàn đạp phanh 6 - Xylanh chính

+Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, rẻ tiền, lắp thêm vào hệ thống bộ trợ lực phanh để

giảm nhẹ lực bàn đạp phanh khi điều khiển, tăng độ an toàn cho hệ thống phanh

+ Nhược điểm: Khi hư hỏng một dòng thì hiệu quả phanh giảm đáng kể.

- Ưu, nhược điểm của hệ thống phanh thủy lực.

+ Ưu điểm: Phanh đồng thời các bánh xe với sự phân bố lực phanh giữa các bánh xehoặc giữa các má phanh theo yêu cầu Có hiệu suất phanh cao, độ nhạy tốt, kết cấuđơn giản nên được sử dụng rộng rãi cho nhiều loại ô tô

+ Nhược điểm: Không thể làm tỷ số truyền lớn được vì thế nếu hệ thống phanh thủylực không có trợ lực chỉ dùng cho các ôtô có trọng lượng nhỏ, lực tác dụng lên bàn đạpphanh lớn Khi bị hư hỏng, rò rỉ dầu hoặc vỡ đường ống thì cả hệ thống không làmviệc được Hiệu suất truyền động sẽ giảm ở nhiệt độ thấp

* Hiện nay phổ biến nhất là các dẫn động hai dòng với sơ đồ phân dòng trên H-1.8a

Hình 1.8 Các sơ đồ phân dòng dẫn động phanh thuỷ lực

B

Trang 14

- Sơ đồ cấu tạo :

Hình 1.9 Sơ đồ cấu tạo của hệ thống phanh khí nén.

1- Máy khí nén ; 2- Ống dẫn khí nén ; 3- Van điều chỉnh áp suất ; 4- Bình chứa khí nén ; 5- Áp kế ; 6- Bàn đạp ; 7- Tổng van điều khiển ; 8- Bầu

phanh bánh xe sau ; 9- Bầu phanh bánh xe trước.

- Nguyên lý hoạt động:

Khi đạp bàn đạp phanh 6, tổng van 7 sẽ mở đường khí từ bình nén tới các bầuphanh 8,9 đẩy màng phanh và cần đẩy di chuyển, làm cam quay, đẩy hai guốc phanh

ra hai bên ép lên trống phanh thực hiện việc phanh

Khi thả bàn đạp 6: Tổng van 7 sẽ ngắt đườngkhí từ bình nén tới bầu phanh và

mở đường khí từ bầu phanh ra ngoài không khí

 Ưu điểm của hệ thống phanh khí nén:

Điều khiển nhẹ nhàng

Tạo được lực phanh lớn

Vì vậy phanh hơi đươc sử dụng trên các xe tải nặng và xe kéo móc

 Nhược điểm của hệ thống phanh khí nén

Độ nhạy kém so với dẫn động thuỷ lực

Kết cấu cồng kềnh, kích thước lớn, có quá nhiều cụm và các chi tiết

d Hệ thống dẫn động phanh khí nén kết hợp thủy lực.

Trang 15

- Sơ đồ cấu tạo :

Hình 1.10 Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh thủy khí.

1- Máy nén khí; 2- Van áp suất; 3- Đồng hồ đo áp suất; 4- Bình nén khí;

5- Bình chứa dầu; 6- Bàn đạp phanh; 7- Bầu phanh; 8- Ống mềm;

9- Xylanh con; 10- Guốc phanh; 11- Tang trống.

- Ưu, nhược điểm của hệ thống phanh thủy khí

+Ưu điểm: Hệ thống phanh thủy khí thường dùng trên ôtô vận tải trung bình vàlớn Nó phối hợp cả ưu điểm của phanh khí nén và phanh thủy lực, cụ thể là lực tácdụng lên bàn đạp nhỏ, độ nhạy cao, hiệu suất lớn và có thể sử dụng cơ cấu phanhnhiều loại khác nhau

+ Nhược điểm: Hệ thống phanh thủy khí sử dụng chưa rộng rãi do phần truyềnđộng thủy lực còn bị ảnh hưởng nhiều của nhiệt độ, kết cấu phức tạp, nhiều chi tiết

Trang 16

CHƯƠNG 2: KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH TRÊN ÔTÔ TOYOTA HIACE 2.0 – RZH 104.

2.1 Sơ đồ bố trí chung và nguyên lý làm việc của hệ thống phanh trên ô tô TOYOTA HIACE RZH 104

2.1.1 Sơ đồ hệ thống phanh chính trên ô tô TOYOTA HIACE RZH 104

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống phanh chính xe TOYOTA HIACE 2.0 - RZH 104.

1- Bàn đạp phanh; 2- Van nối giữa khoang A và không khí; 3- Van nối thông giữa khoang A và khoang B; 4- (Piston) Màng ; 5- Bình chứa dầu phanh; 6- Xylanh công tác của phanh trước; 7- Xylanh chính; 8- Đường nối với đường nạp của động cơ; 9- Cần đẩy; 10- Van điều chỉnh áp suất; 11- Xylanh công tác của phanh sau.

2.1.2 Nguyên lý làm việc của hệ thống phanh ô tô TOYOTA HIACE RZH 104

+ Khi phanh: Người lái tác dụng vào bàn đạp 1 một lực, nó đẩy cần 9 dịchchuyển sang trái, làm cho van 2 mở ra nối thông khoang A và C với khoang D có ápsuất tăng lên (tối đa bằng áp suất khí quyển) Khi đó màng 4 của xylanh lực dịchchuyển sang trái, thông qua cần đẩy của xylanh chính, tác dụng lên piston của xylanhchính một lực phụ trợ cho người lái Do piston của xylanh chính dịch chuyển làm chodầu trong xylanh chính bị ép, làm cho áp suất tăng lên Dầu theo một đường ống điđến các xylanh công tác của bánh trước, ép các guốc phanh tỳ sát vào tang trống.Đường ống còn lại được dẫn đến van điều chỉnh áp suất, sau đó theo đường ống đi đếncác xylanh công tác của phanh sau

+ Khi nhả phanh: Người lái nhả bàn đạp phanh ra dưới tác dụng của lò xo hồi

vị làm cần 9 và van 2 nằm ở vị trí tận cùng bên phải Ở vị trí này, khoang B của xylanhlực được nối với đường nạp của động cơ qua lổ k thông khoang C của cơ cấu tỷ lệ vàqua lổ thông j thông với khoang A Như vậy ở trạng thái nhả phanh các khoang A, B,

C có áp suất chân không, còn khoang D có áp suất khí quyển Lúc này các chi tiết của

Trang 17

xylanh chính, van điều chỉnh áp suất và các xylanh công tác cũng như các guốc phanhtrở về vị trí ban đầu Phanh lúc này được nhả ra.

2.2 Kết cấu các phần tử chủ yếu của hệ thống phanh.

2.2.1 Cụm xy lanh phanh chính

Hình 2.2 Kết cấu của xylanh chính.

1- Vòng chặn; 2- Vòng làm kín; 3- Chốt giới hạn hành trình; 4- Thân xylanh; 5- Lổ dầu ra; 6- Đầu nối ống; 7- Lò xo hồi vị; 8-Piston ; 9- Lổ bù; 10- Lổ thông.

- Với xe đang khảo sát người ta sử dụng loại xylanh kép, có lổ bù phía trướcpiston, không có van ngược, định vị piston ở vị trí ban đầu bằng vít tỳ và vòng tỳ

* Một số thông số kỹ thuật và kết cấu của xylanh chính:

+ Đường kính xylanh chính: dc = 21 mm

+ Hành trình lớn nhất của piston: S = 22 mm

+ Xylanh chính được đúc bằng gang, bề mặt làm việc được mài bóng

+ Piston được làm bằng hợp kim nhôm

Nguyên lý làm việc:

+ Khi phanh: Người lái tác dụng lực vào bàn đàp phanh, thông qua cơ cấu tayđòn lực được truyền tới bộ trợ lực và truyền tới piston xylanh chính 8, Piston sẽ ép cácvòng làm kín 2, cho dầu từ bình chứa đi qua lổ thông 10, dầu theo hai đường dẫn điđến các xylanh bánh xe

+ Khi nhả phanh: Người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp phanh Dưới tác dụngcủa lò xo hồi vị các chi tiết trở về vị trí ban đầu Trong quá trình phanh nếu lượng dầutrong xylanh bị hao hụt thì lổ bù 9 có nhiệm vụ bù dầu lại trong xylanh cho đủ

2.2.2 Cơ cấu phanh.

* Cơ cấu phanh là bộ phận trực tiếp tạo ra lực cản và làm việc theo nguyên lý masát, kết cấu của cơ cấu phanh gồm hai phần chính là: Các phần tử ma sát và cơ cấu ép

+ Phần tử ma sát của cơ cấu phanh dạng trống - guốc

+ Cơ cấu ép là xylanh thủy lực

2.2.2.1 Cơ cấu phanh trước:

Trang 18

a Kết cấu phah trước.

Bảng 2: Thông số kỹ thuật của cơ cấu phanh trước

Khoảng cách từ tâm bánh xe đến đường

tâm xylanh công tác

Trang 19

Hình 2.3 Kết cấu cơ cấu phanh trước.

1- Chốt tỳ; 2- Vòng chắn bụi; 3- Xylanh; 4- Piston; 5- Vòng làm kính; 6- Lò xo; 7- Bulông điều chỉnh; 8- Đai ốc điều chỉnh; 9- Guốc phanh; 10- Má phanh;

11- Lò xo hồi vị; 12- Cữ hãm.

Cơ cấu phanh trước của xe TOYOTA HIACE 2.0 - RZH 104 là loại phanh tangtrống Cơ cấu ép gồm hai xylanh thủy lực riêng rẽ Mỗi guốc phanh bố trí khác phía,sao cho khi xe chạy tiến thì cả hai guốc đều tự siết Ở mỗi xylanh còn có cơ cấu đểđiều chỉnh khe hở giữa guốc phanh và má phanh Trên xylanh còn gắn cữ hãm để hãm

cơ cấu điều chỉnh khe hỡ, khi đã điều chỉnh xong

b Nguyên lý làm việc:

+ Khi phanh: Người lái tác dụng lực lên bàn đạp phanh, lực của người lái đượckhuyếch đại lên nhờ bộ trợ lực chân không Dầu phanh từ xylanh tổng phanh theođường ống sẽ tác động lên các xylanh phanh đơn của phanh trước Các piston sẽ đẩycác guốc phanh ép sát vào tang trống để phanh bánh xe lại

+ Khi nhả phanh: Người lái nhả bàn đạp phanh nên dưới tác dụng của các lò xohồi vị, các chi tiết trở về vị trí ban đầu

Trang 20

2.2.2.2 Cơ cấu phanh sau:

a Kết cấu phanh sau.

Bảng 3: Thông số kỹ thuật của cơ cấu phanh sau:

Khoảng cách từ tâm bánh xe đến đường tâm xi lanh công tác h' 96 mm

Khoảng cách từ tâm bánh xe đến đường tâm điểm tỳ h” 96 mm

Trang 21

Hình 2.4 Kết cấu cơ cấu phanh sau.

1- Lò xo; 2- Cần phanh tay; 3- Cần điều chỉnh tự động; 4- Lò xo hồi vị;

5- Vít điều chỉnh; 6- Lò xo; 7- Vòng chặn; 8- Vòng làm kính; 9- Xylanh; 10- Piston;

11- Vòng chắn bụi; 12- Chốt tỳ; 13- Guốc phanh; 14- Má phanh;

15- Cáp phanh tay; 16- Lò xo.

- Cơ cấu phanh sau của xe TOYOTA HIACE 2.0 - RZH 104 là loại phanh tangtrống Cơ cấu ép là xylanh kép Có cơ cấu điều chỉnh tự động khe hở giữa guốc phanh

và má phanh, cơ cấu này đồng thời là đòn đẩy để ép guốc phanh vào trống phanh khi

sử dụng phanh dừng

b Nguyên lý làm việc:

+ Khi phanh: Người lái tác dụng lực lên bàn đạp phanh, lực của người lái đượckhuyếch đại lên nhờ bộ trợ lực chân không Dầu phanh từ xylanh tổng phanh theođường ống đi đến bộ điều chỉnh lực phanh gắn ở cầu sau, sau đó đi đến các xylanhphanh của cầu sau Các piston sẽ đẩy các guốc phanh ép sát vào tang trống để phanhbánh xe lại

+ Khi nhả phanh: Người lái nhả bàn đạp phanh nên dưới tác dụng của các lò xohồi vị, các chi tiết trở về vị trí ban đầu

+ Khi thực hiện quá trình phanh dừng: Người lái kéo cần phanh dừng, thông quacác sợi dây cáp dẫn động đến hai bánh xe sau Nhờ các cơ cấu điều khiển phanh dừng

ép guốc phanh sát vào trống phanh Khi muốn nhả phanh dừng thì trả cần phanh dừng

về vị trí ban đầu, lúc đó các chi tiết trở về vị trí ban đầu dưới tác dụng của lò xo hồi vị.+ Bộ phận điều chỉnh khe hở: Khi nhả phanh, giữa trống phanh và má phanh cầnphải có một khe hở tối thiểu nào đó để cho phanh nhả được hoàn toàn Khe hở này tănglên khi các má phanh bị mài mòn, làm tăng hành trình của cơ cấu ép, tăng lượng chấtlỏng làm việc cần thiết, tăng thời gian chậm tác dụng, Để tránh những hậu quả xấu

đó, phải có cơ cấu để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh

- Điều chỉnh khe hở má phanh trước: Điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trốngphanh nhờ mối ghép ren vít giữa cần đẩy và đuôi quả piston Điều chỉnh bình thườngbằng tay, ta dùng dụng cụ tác dụng lên đai ốc điều chỉnh ở đuôi quả pistôn, để thay đổi

vị trí tương đối giữa má phanh và trống phanh, nhờ đó thay đổi được khe hở giữachúng

Trang 22

- Điều chỉnh khe hở má phanh sau: Điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trốngphanh nhờ có bộ phận điều chỉnh tự động.

2.2.3 Kết cấu các chi tiết chính

2.2.3.1 Trống phanh:

- Là một trống quay hình trụ gắn với moayơ bánh xe Một chi tiết cần có độ cứngvững cao, chịu mài mòn và nhiệt lớn

- Các trống phanh được định tâm với moayơ, khi lắp ghép theo bề mặt hình trụ

có đường kính dt Bề mặt làm việc (trụ trong) của trống phanh, sau khi gia công trốngphanh được lắp với may-ơ và cân bằng động

* Trống phanh trước:

- Kết cấu gép gồm mặt bích 1 được dập từ thép lá và vành trụ 2 được đúc bằnggang, nhằm mục đích giảm lượng kim loại chế tạo Mặt ngoài của trống được làm cácgân để tăng độ cứng vững và diện tích tản nhiệt

- Đường kính trống phanh trước: dt= 254mm

Hình 2.6 Kết cấu trống phanh trước.

1- Đĩa thép; 2- Vành gang.

* Trống phanh sau:

- Kết cấu của trống phanh sau được đúc bằng gang xám với các nguyên tố như:Niken, Môlípđen, Đồng và Titan Mặt ngoài của trống phanh cũng có làm các gân đểtăng độ cứng vững và diện tích tản nhiệt

- Đường kính trống phanh sau: ds = 270mm

Ngày đăng: 09/10/2020, 16:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1. Mô tả hình dáng và thông số chính của xe ôtô TOYOTA HIACE RZH 104. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
1.1. Mô tả hình dáng và thông số chính của xe ôtô TOYOTA HIACE RZH 104 (Trang 5)
Hình 1.3. Cơ cấu phanh đĩa. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 1.3. Cơ cấu phanh đĩa (Trang 9)
Hình 1.4. Sơ đồ các loại phanh dải. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 1.4. Sơ đồ các loại phanh dải (Trang 10)
Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh thủylực loại 1 dòng. 1- Bàn đạp phanh; 2- Cán đẩy; 3- Piston chính; 4- Xylanh chính;  - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 1.6. Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh thủylực loại 1 dòng. 1- Bàn đạp phanh; 2- Cán đẩy; 3- Piston chính; 4- Xylanh chính; (Trang 12)
Hình 1.9. Sơ đồ cấu tạo của hệ thống phanh khí nén. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 1.9. Sơ đồ cấu tạo của hệ thống phanh khí nén (Trang 14)
Hình 1.10. Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh thủy khí. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 1.10. Sơ đồ cấu tạo hệ thống phanh thủy khí (Trang 15)
Hình 2.2. Kết cấu của xylanh chính. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 2.2. Kết cấu của xylanh chính (Trang 17)
Bảng 2: Thông số kỹ thuật của cơ cấu phanh trước. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Bảng 2 Thông số kỹ thuật của cơ cấu phanh trước (Trang 18)
Hình 2.3. Kết cấu cơ cấu phanh trước. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 2.3. Kết cấu cơ cấu phanh trước (Trang 19)
Bảng 3: Thông số kỹ thuật của cơ cấu phanh sau: - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Bảng 3 Thông số kỹ thuật của cơ cấu phanh sau: (Trang 20)
Hình 2.8. Mâm phanh 2.2.3.4. Cơ cấu ép:  - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 2.8. Mâm phanh 2.2.3.4. Cơ cấu ép: (Trang 24)
Hình 2.9. Kết cấu xylanh bánh xe sau. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 2.9. Kết cấu xylanh bánh xe sau (Trang 25)
Hình 2.11. Sơ đồ trượt ngang ôtô khi các bánh sau bị hãm cứng trên mặt đường có hệ số bám nhỏ. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 2.11. Sơ đồ trượt ngang ôtô khi các bánh sau bị hãm cứng trên mặt đường có hệ số bám nhỏ (Trang 26)
Hình 2.10. Các trường hợp bánh xe bị trượt ngang khi phanh. a- Cầu sau bị trượt; b- Cầu trước bị trượt; c- Quá trình trượt giảm. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 2.10. Các trường hợp bánh xe bị trượt ngang khi phanh. a- Cầu sau bị trượt; b- Cầu trước bị trượt; c- Quá trình trượt giảm (Trang 26)
Hình 2.12. Kết cấu bộ điều hoà lực phanh của xe TOYOTA HIACE 2. 0- RZH 104. 1- Vòng chắn bụi; 2- Vòng đệm; 3- Ống lót; 4- Chốt; 5- Thanh đàn hồi; 6- Thân - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 2.12. Kết cấu bộ điều hoà lực phanh của xe TOYOTA HIACE 2. 0- RZH 104. 1- Vòng chắn bụi; 2- Vòng đệm; 3- Ống lót; 4- Chốt; 5- Thanh đàn hồi; 6- Thân (Trang 27)
Hình 2.13. Cấu tạo bộ điều hoà lực phanh - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 2.13. Cấu tạo bộ điều hoà lực phanh (Trang 28)
Hình 2.14. Sơ đồ nguyên lý của bầu trợ lực chân không. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 2.14. Sơ đồ nguyên lý của bầu trợ lực chân không (Trang 29)
 Một số hình ảnh hư hỏng thường gặp trên xe TOYOTA HIACE RZH 104. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
t số hình ảnh hư hỏng thường gặp trên xe TOYOTA HIACE RZH 104 (Trang 32)
Hình 3.1. Xylanh con bị hỏng. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 3.1. Xylanh con bị hỏng (Trang 32)
Hình 3.2. cuppen bị hỏng - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 3.2. cuppen bị hỏng (Trang 33)
Hình 3.4. Mâm phanh bị gỉ. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 3.4. Mâm phanh bị gỉ (Trang 34)
Hình 3.7. Tháo bánh xe trước. A- Bánh xe       B- May-ơ - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 3.7. Tháo bánh xe trước. A- Bánh xe B- May-ơ (Trang 39)
Hình 3.8. Tháo tang trống. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 3.8. Tháo tang trống (Trang 40)
Hình 3.9. Tháo cụm guốc phanhvà má phanh - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 3.9. Tháo cụm guốc phanhvà má phanh (Trang 40)
Hình 3.10. Tháo bộ điều chỉnh b) Quy trình lắp. - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 3.10. Tháo bộ điều chỉnh b) Quy trình lắp (Trang 41)
Hình 3.11. Phớt chắn dầu - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 3.11. Phớt chắn dầu (Trang 42)
Hình 3.11. Ốc khóa - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 3.11. Ốc khóa (Trang 42)
Hình 3.14. piston và lò xo sơ cấp - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 3.14. piston và lò xo sơ cấp (Trang 43)
Hình 3.13. Bảng túp lô                                          A- Bu lông        B- Bảng túp lô - Đồ án tốt nghiệp KHAI THÁC KỸ THUẬT HỆ THỐNG PHANH Ô TÔ TOYOTA HIACE 2.0  RZH 104
Hình 3.13. Bảng túp lô A- Bu lông B- Bảng túp lô (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w