1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng dinh dưỡng và hoạt động thể lực của người trưởng thành thừa cân béo phì đến khám tại viện y học ứng dụng việt nam năm 2019

102 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc bổ sung các nghiên cứu đánh giá tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan của người trưởng thành thừa cân béo phì rất cần thiết.. Vì những lí do đ chúng tôi đề xuất nghiên cứu:

Trang 1

NGUYỄN THẾ VÕ

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC CỦA NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH THỪA CÂN BÉO PHÌ ĐẾN KHÁM

TẠI VIỆN Y HỌC ỨNG DỤNG VIỆT NAM NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ DINH DƯỠNG

Mã số: 8720401

THÁI BÌNH - 2020

Trang 2

========

NGUYỄN THẾ VÕ

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC CỦA NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH THỪA CÂN BÉO PHÌ ĐẾN KHÁM

TẠI VIỆN Y HỌC ỨNG DỤNG VIỆT NAM NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ DINH DƯỠNG

Mã số: 8720401

Hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Vũ Phong Túc

2 TS Trương Hồng Sơn

THÁI BÌNH - 2020

Trang 3

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,

giúp đỡ của các cơ quan, quí thầy cô giáo, đồng nghiệp và gia đình Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn đến:

Ban Giám Hiệu, Phòng quản lý Đào tạo Sau Đại học, Khoa Y tế Công cộng, Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn Thực phẩm, Trường Đại học Y Dược Thái Bình

Ban lãnh đạo Viện Y học ứng dụng Việt Nam và phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn trân trọng

nhất tới Thầy PGS.TS Vũ Phong Túc - Trưởng khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược Thái Bình Thầy TS Trương Hồng Sơn - Viện

trưởng Viện Y học ứng dụng Việt Nam, là những người thầy đã tận tâm dạy

dỗ, chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cám ơn tới các đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ hỗ trợ tôi trong suốt quãng thời gian học tập cũng như quá trình hoàn thành luận văn

của mình

Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình, những người đã luôn ở bên tôi Gia đình luôn là chỗ dựa vững chắc

và động lực to lớn giúp tôi vững tin trên con đường sự nghiệp của mình

Thái Bình, ngày 05 tháng 7 năm 2020

Trang 4

Tôi là: Nguyễn Thế Võ, học viên lớp Cao học Dinh dưỡng khóa 4

Chuyên ngành: Dinh dưỡng, Trường Đại học Y Dược Thái Bình

Xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Phong Túc và TS Trương Hồng Sơn

2 Công trình này không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác trung thực

và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của nơi nghiên cứu

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều cam đoan trên

Thái Bình, ngày 05 tháng 7 năm 2020

Nguyễn Thế Võ

Trang 5

BMI Body Mass Index

(Chỉ số khối cơ thể)

DALYs Disability-Adjusted Life Year

(Số năm sống điều chỉnh theo mức độ bệnh tật)

METs

Metabolic Equivalent of Task (Tỷ số giữa mức độ tiêu tốn năng lượng của cơ thể khi hoạt động so với khi nghỉ ngơi)

WHO World Health Organization

(Tổ chức Y tế Thế giới) WHR Waist-Hip Ratio

(Tỷ số vòng eo/vòng mông)

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Một số hiểu biết về thừa cân, béo phì 4

1.1.1 Khái niệm thừa cân, béo phì 4

1.1.2 Nguyên nhân thừa cân, béo phì 6

1.1.3 Hậu quả thừa cân, béo phì 8

1.1.4 Phòng chống thừa cân, béo phì 10

1.2 Hoạt động thể lực 12

1.2.1 Khái niệm và các dạng hoạt động thể lực 12

1.2.2 Hoạt động thể lực ở người trưởng thành 13

1.2.3 Thiếu hoạt động thể lực và lối sống tĩnh tại 14

1.3 Thực trạng thừa cân, béo phì và hoạt động thể lực ở người trưởng thành 15

1.3.1 Trên thế giới 15

1.3.2 Tại Việt Nam 19

1.4 Đặc điểm khẩu phần và hành vi ăn uống của người trưởng thành thừa cân, béo phì 20

1.5 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 22

1.5.1 Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng 22

1.5.2 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 24

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 27

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 27

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 27

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 27

Trang 7

2.3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 28

2.3.2 Chỉ số nhân trắc 28

2.3.3 Hoạt động thể lực và các yếu tố liên quan 29

2.4 Một số kĩ thuật áp dụng trong nghiên cứu 31

2.4.1 Kỹ thuật cân, đo 31

2.4.2 Kỹ thuật điều tra khẩu phần 32

2.5 Trình tự tiến hành nghiên cứu 33

2.6 Sai số và cách khắc phục 34

2.7 Xử lý số liệu 34

2.8 Đạo đức nghiên cứu 35

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Một số đặc điểm nhân trắc và hoạt động thể lực của người thừa cân b o phì 36 3.2 Đặc điểm khẩu phần của người trưởng thành thừa cân béo phì 45

Chương 4: BÀN LUẬN 56

4.1 Đặc điểm nhân trắc và một số hoạt động thể lực của người trưởng thành thừa cân béo phì 56

4.2 Đánh giá đặc điểm khẩu phần của người trưởng thành thừa cân béo phì 65

KẾT LUẬN 73

KHUYẾN KHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.1 Đặc điểm về giới và nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 36

Bảng 3.2 Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 36

Bảng 3.3 Khu vực sống và cường độ lao động của đối tượng nghiên cứu 37

Bảng 3.4 Giá trị trung bình theo giới của một số chỉ số nhân trắc 37

Bảng 3.5 Giá trị trung bình theo giới của một số chỉ số nhân trắc 38

Bảng 3.6 Phân loại BMI, vòng eo và WHR theo giới 39

Bảng 3.7 Đặc điểm mỡ nội tạng và phần trăm mỡ cơ thể theo giới 39

Bảng 3.8 Đặc điểm khối lượng cơ và phần trăm nước cơ thể theo giới 40

Bảng 3.9 Tỷ lệ đối tượng c công việc hoạt động cường độ mạnh và trung bình theo giới 40

Bảng 3.10 Số ngày thực hiện của các đối tượng c công việc hoạt động cường độ mạnh 41

Bảng 3.11 Số ngày thực hiện của các đối tượng c công việc hoạt động cường độ trung bình 41

Bảng 3.12 Tỷ lệ đối tượng đi bộ hay đạp xe ít nhất 10 phút liên tục 42

Bảng 3.13 Số ngày đối tượng đi bộ hay đạp xe ít nhất 10 phút liên tục 42

Bảng 3.14 Tỷ lệ đối tượng có hoạt động thể chất làm tăng nhịp thở hoặc nhịp tim trong ít nhất 10 phút liên tục 43

Bảng 3.15 Số ngày đối tượng c cường độ hoạt động thể chất trung bình làm tăng nhẹ nhịp thở hoặc nhịp tim 43

Bảng 3.16 Đặc điểm sử dụng thuốc lá của đối tượng 44

Bảng 3.17 Tỷ lệ đối tượng sử dụng đồ uống có cồn 44

Bảng 3.18 Giá trị năng lượng khẩu phần (Kcal/ngày) của đối tượng theo giới tính và mức độ lao động 45

Bảng 3.19 Giá trị protein khẩu phần (g/ngày) của đối tượng 46

Trang 9

Bảng 3.21 Giá trị lipid khẩu phần (g/ngày) của đối tượng theo giới 47 Bảng 3.22 Giá trị lipid khẩu phần (g/ngày) của đối tượng theo giới và loại

hình lao động 48 Bảng 3.23 Giá trị glucid khẩu phần (g/ngày) của đối tượng theo giới 49 Bảng 3.24 Giá trị glucid khẩu phần (g/ngày) của đối tượng theo giới và loại

hình lao động 50 Bảng 3.25 Tính cân đối giữa các chất sinh năng lượng trong khẩu phần theo

giới 51 Bảng 3.26 Tính cân đối giữa các chất sinh năng lượng trong khẩu phần theo

loại hình lao động 52 Bảng 3.27 Hàm lượng một số chất khoáng và viatmin trong khẩu phần theo

giới 55

Trang 10

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ đối tượng dư thừa năng lượng khẩu phần (g/ngày) theo giới

và phân loại lao động 53 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ đối tượng dư thừa nhu cầu glucid, protid và lipid khẩu phần

(g/ngày) theo giới 53 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ đối tượng dư thừa nhu cầu glucid, protein và lipid khẩu

phần (g/ngày) theo phân loại lao động 54

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa thừa cân và béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức hoặc không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe WHO khuyến nghị dùng chỉ số khối cơ thể” (Body Mass Index – BMI), để đánh giá thừa cân b o phì của người trưởng thành [83] Nguyên nhân chủ yếu của thừa cân b o phì là sự mất cân b ng giữa lượng calories bổ sung và lượng calories được sử dụng trong cơ thể Trong đ lượng calories bổ sung từ các thực phẩm giàu chất b o tăng cao, đồng thời sự suy giảm hoạt động thể chất tăng các hoạt động tĩnh tại, sự thay đổi của các phương thức vận tải và gia tăng đô thị hoá [53] Theo WHO, số lượng người b o phì trên thế giới năm 2018 đã tăng gấp 3 lần so với năm

1975 Trong năm 2016, c hơn 1,9 tỉ người trưởng thành trên 18 tuổi bị thừa cân và hơn 650 triệu người b o phì Trong đ số người thừa cân chiếm 39

và số người b o phì chiếm 13 trong số người trưởng thành trên 18 tuổi Đa

số cộng đồng dân cư sống ở những quốc gia c tỉ lệ thừa cân b o phì cao thì

tử vong nhiều hơn so với cộng đồng dân cư sống ở những quốc gia c tỉ lệ thừa cân b o phì thấp [88] Thừa cân, béo phì là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh không lây nhiễm khác, trong đ c những bệnh

là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu như bệnh tim mạch, tiểu đường và ung thư [59] Gánh nặng bệnh tật và tử vong gây nên do thừa cân béo phì cao hơn tới 40% so với bình thường [38]

Tại Việt Nam, kết quả điều tra dinh dưỡng trên 17,213 đối tượng tuổi từ

25 đến 64 tại 64 tỉnh/thành phố đại diện cho 8 vùng sinh thái toàn quốc cho thấy tỷ lệ thừa cân/b o phì (BMI > 23) là 16,3 , trong đ tỷ lệ tiền béo phì là 9,7% và tỷ lệ b o phì độ I và II là 6,2% và 0,4% [15] Tỷ lệ thừa cân/ béo phì đang gia tăng theo tuổi, cao hơn ở nữ giới cao hơn so với nam giới, cao hơn ở

Trang 12

thành thị so với ở nông thôn (32,5% và 13,8%) Tỷ lệ béo bụng (tỷ số vòng bụng/ vòng mông cao) là 39,75 và tăng theo tuổi trên cả nam và nữ Tỷ lệ mắc hội chưng chuyển h a (HCCH) là 13,1 tăng theo tuổi Yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa ở cả khu vực nội và ngoại thành là hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, ít vận động, phần trăm mỡ cơ thể cao, và tiêu thụ nhiều thịt, dầu, mỡ [16]

Nh m phòng chống tác hại của thừa cân, b o phì và hướng tới Mục tiêu phát triển bền vững năm 2030, Tổ chức Y tế thế giới đã đề xuất Kế hoạch hành động toàn cầu về Vận động thể lực giai đoạn 2018 – 2030 [87] Ngày 22/2/2012 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định phê duyệt "Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030", trong đ Mục tiêu 4 là: "từng bước kiểm soát có hiệu quả tình trạng thừa cân-béo phì và yếu tố nguy cơ của một số bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng người trưởng thành" với các chỉ tiêu cụ thể [1] Ngoài ra, còn các mục tiêu hỗ trợ như nâng cao hiểu biết, tăng cường thực hành dinh dưỡng hợp

lý và nâng cao năng lực của mạng lưới dinh dưỡng tại cộng đồng Chỉ thị 46/CT-TTg năm 2017 của Thủ tướng Chính Phủ chỉ đạo tăng cường công tác trong tình hình mới, giải quyết vấn nạn kép về dinh dưỡng, yêu cầu tham gia

từ các Bộ, Ngành và các tổ chức xã hội [4]

Việc bổ sung các nghiên cứu đánh giá tình trạng dinh dưỡng và các yếu

tố liên quan của người trưởng thành thừa cân béo phì rất cần thiết Từ đ giúp thiết lập hệ thống giám sát đối với thừa cân/béo phì và cung cấp các số liệu cơ bản nh m đưa ra các giải pháp và chiến lược can thiệp trong việc phòng chống các bệnh mãn tính không lây cho người Việt Nam

Vì những lí do đ chúng tôi đề xuất nghiên cứu:

“Tình trạng dinh dưỡng và hoạt động thể lực của người trưởng thành thừa cân béo phì đến h tại Viện Y học ứng dụng Việt Nam

nă 2019”

Trang 13

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả một số đặc điểm nhân trắc và hoạt động thể lực của người trưởng thành thừa cân béo phì đến khám tại Viện Y học ứng dụng Việt Nam năm 2019

2 nh gi đặc điểm khẩu phần của người trưởng thành thừa cân béo phì đến khám tại Viện Y học ứng dụng Việt Nam năm 2019

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số hiểu biết về thừa cân, béo phì

1.1.1 Kh i niệm thừa cân, béo phì

Lâm sàng của bệnh b o phì đã được ghi nhận từ thời Hy Lạp-La Mã cổ, tuy nhiên, phải mất một thời gian dài thì con người mới có những hiểu biết về béo phì Nguyên nhân cơ bản nhất của béo phì là sự mất cân b ng kéo dài giữa năng lượng hấp thu và năng lượng tiêu hao Bệnh sinh liên quan đến vai trò của leptin, ghrelin, orexin, peptid YY 3-36, cholecystokinin, adiponectin

và nhiều chất trung gian khác [39]

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa thừa cân và béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức hoặc không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe [82],[84] Theo khuyến nghị chung của WHO, một người trưởng thành khỏe mạnh, dinh dưỡng hợp lý, BMI của

họ dao động trong giới hạn nhất định từ 18.5 – 24.9 Nếu BMI ≥ 25 thì được coi là thừa cân, BMI ≥ 30 thì là b o phì [82]

Từ năm 2000, WHO khu vực Tây Thái Bình Dương và Hội Nghiên cứu béo phì quốc tế đã phối hợp với Viện Nghiên cứu bệnh đái tháo đường Quốc

tế (IDI), Trung tâm Hợp tác dịch tễ học đái tháo đường và các bệnh không lây nhiễm của WHO để đưa ra khuyến nghị về chỉ tiêu phân loại thừa cân, béo phì cho cộng đồng các nước châu Á (IDI & WPRO, 2000) Theo khuyến nghị này thì người được coi là thừa cân nếu BMI ≥ 23 và người được coi là béo phì khi BMI ≥ 24.9 [82]

1.1.1.1 Phân loại béo phì theo sinh bệnh học

- B o phì đơn thuần (béo phì ngoại sinh): Là béo phì không có nguyên nhân sinh bệnh học rõ ràng

- Béo phì bệnh lý (béo phì nội sinh): Là béo phì do các vấn đề bệnh lý liên quan tới béo gây nên:

Trang 15

+ Béo phì do nguyên nhân nội tiết

+ Béo phì do suy giáp trạng: Thường xuất hiện muộn, béo vừa, chậm lớn, da khô, táo bón và chậm phát triển tinh thần

+ B o phì do cường vỏ thượng thận: Có thể do tổn thương tuyến yên hoặc u tuyến thượng thận, tăng cortisol và insulin huyết thanh, không dung nạp glucose, thường béo ở mặt và thân, kèm theo tăng huyết áp

+ Béo phì do thiếu hormone tăng trưởng: B o phì thường nhẹ hơn so với các nguyên nhân khác, béo chủ yếu ở thân kèm theo chậm lớn

+ Béo phi trong hội chứng tăng hormone nang buồng trứng: thường xuất hiện sau dậy thì Người béo phì có các dấu hiệu của rậm lông hoặc nam hóa sớm, kinh nguyệt không đều, thường gặp các u nang buồng trứng kèm theo + Béo phì do thiểu năng sinh dục

+ Béo phì do các bệnh về não: Do tổn thương vùng dưới đồi, u não, chấn thương sọ não, phẫu thuật thần kinh Các nguyên nhân này gây hủy hoại vùng trung tâm não trung gian, ảnh hưởng đến sức thèm ăn, tăng insulin thứ phát nên thường kèm theo béo phì [82]

1.1.1.2 Phân loại béo phì theo hình thái của mô mỡ và tuổi bắt đầu béo phì

+ Béo phì bắt đầu từ nhỏ (trẻ em, thanh thiếu niên): Là loại béo phì có tăng số lượng và kích thước tế bào mỡ

+ Béo phì bắt đầu ở người lớn: Là loại b o phì c tăng kích thước tế bào

mỡ còn số lượng tế bào mỡ thì bình thường

+ Béo phì xuất hiện sớm: Là loại béo phì xuất hiện trước 5 tuổi

+ Béo phì xuất hiện muộn: Là loại béo phì xuất hiện sau 5 tuổi [11]

1.1.1.3 Phân loại béo phì theo vùng của mô mỡ và vị trí giải phẫu

- Béo bụng (béo trung tâm, béo phần trên, béo hình quả táo, béo kiểu đàn ông – thể Android): là dạng béo phì có mỡ chủ yếu tập trung ở vùng bụng

- B o đùi: (b o ngoại vi, béo phần thấp, béo hình quả lê, béo kiểu phụ nữ

- thể Gynoid): là loại béo phì có mỡ chủ yếu tập trung ở vùng mông và đùi

Trang 16

Phân loại này giúp dự đoán nguy cơ sức khỏe của béo phì Béo bụng có nguy cơ cao mắc và tử vong do các bệnh tim mạch, đái tháo đường, tăng insulin máu, rối loạn lipid máu, không dung nạp glucose hơn so với b o đùi [21],[82]

1.1.1.4 Một số phân loại béo phì khác

- Béo phì do sử dụng thuốc: Sử dụng corticoid liều cao và kéo dài, dùng estrogen, deparkin có thể gây béo phì

- Béo có khối nạc tăng so với chiều cao và tuổi: Trẻ béo phì có khối nạc tăng so với tuổi thường có chiều cao cao hơn chiều cao trung bình, thường là trẻ béo phì từ nhở, dạng này đặc trung cho đa số béo phì ở trẻ em [74]

1.1.2 Nguyên nhân thừa cân, béo phì

Nguyên nhân căn bản của thừa, cân béo phì là do tình trạng mất cân

b ng về năng lượng giữa lượng calo đưa vào cơ thể và lượng calo được sử dụng Các nhà dịch tễ học nhận định r ng xu hướng gia tăng tỉ lệ thừa cân, béo phì trong cộng đồng hiện nay chủ yếu là do gia tăng tiêu thụ các thực phẩm giàu năng lượng, c hàm lượng chất béo cao cùng với lối sống ít hoạt động thể lực, lười vận động [64],[82]

Việc thay đổi th i quen ăn uống, lười vận động là hậu quả của các thay đổi về mặt kinh tế, xã hội và môi trường sống Bên cạnh đ là vấn đề thiếu hụt các chính sách hỗ trợ kịp thời, đồng bộ trong lĩnh vực y tế, nông nghiệp, giao thông, quy hoạch đô thị, kinh doanh thực phẩm chế biến sẵn, giáo dục, quảng cáo, tiếp thị, v.v [64]

B o phì cũng liên quan đến yếu tố gia đình do c cùng đặc điểm về lối sống, được thể hiện qua việc trẻ dễ bị thừa cân khi có cha hoặc mẹ bị thừa cân, béo phì [43]

Bệnh béo phì rõ ràng là phổ biến hơn ở những người có thành viên gia đình cũng b o phì Di truyền có vẻ như chịu trách nhiệm về 30 đến 60% sự khác biệt về cân nặng ở hầu hết các quần thể Vấn đề về béo phì của con

Trang 17

người, tuy nhiên, liên quan đến sự tương tác giữa sự nhạy cảm về di truyền và các yếu tố môi trường gây nên Các gen mà chúng ta c để điều chỉnh trọng lượng cơ thể đã tiến hóa từ 200.000 đến 1 triệu năm trước, vào thời điểm đ các yếu tố môi trường kiểm soát việc thu nhận chất dinh dưỡng và môi trường hoạt động thể chất khác nhau rất nhiều Một số dị tật gene đơn đã được xác định gây ra chứng béo phì trầm trọng ở trẻ em Chúng bao gồm đột biến gen leptin, thụ thể leptin, gen MC4R, yếu tố nuôi dưỡng thần kinh có nguồn gốc

từ não (BDNF), và SIM-1 coque iphone 6 Tuy nhiên, những đột biến này khá hiếm, lý giải cho ít hơn 8 các trường hợp béo phì khởi phát sớm Các nghiên cứu liên kết gen toàn cầu đã xác định được hơn 20 gen c liên quan đến các dạng phổ biến của béo phì ở người Phổ biến nhất trong số này là gen FTO Allele của gen này c liên quan đến tăng cân c mặt ở 15 người Tuy nhiên, sự gia tăng trọng lượng liên quan đến alen c nguy cơ cao này chỉ là 3

kg Do đ , bệnh b o phì thường gặp ở người là kết quả của sự thay đổi ở một

số lượng lớn các gen, mỗi loại đều c tác động tương đối nhỏ [27] [43],[89] Thực tế cho thấy b o phì đã tăng lên ở tất cả các quốc gia bất kể tình trạng kinh tế thế nào Có những thay đổi trong hệ thống thực phẩm và môi trường thực phẩm với sự gia tăng "tính sẵn có, khả năng tiếp cận và khả năng chi trả của các loại thực phẩm giàu năng lượng", tiếp thị không hợp lý các loại thực phẩm này là những yếu tố chính dẫn đến tình trạng béo phì Giảm hoạt động thể chất và thói quen ngồi một chỗ góp phần làm tăng nguy cơ b o phì [64]

Trong 10 năm qua, các nhà điều tra đã xác định được một loạt các yếu tố môi trường mới có thể liên quan đến sự gia tăng bệnh béo phì Một lĩnh vực

đã nhận được rất nhiều sự chú ý là giảm thời gian ngủ Rõ ràng là trung bình người Mỹ đang ngủ ít hơn họ 50 năm trước Các nghiên cứu dịch tễ học đã chỉ ra r ng thời gian ngủ ngắn đi kèm với chứng béo phì, và các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy r ng việc thiếu ngủ c liên quan đến sự đề kháng insulin, tăng sự thèm ăn, và sự thay đổi oxy hóa chất béo Việc sử dụng thuốc

Trang 18

là một yếu tố khác có thể liên quan đến việc thúc đẩy béo phì Các loại thuốc dùng rộng rãi thúc đẩy sự tăng cân bao gồm các thuốc chống loạn thần mới, sulfonylureas, insulin, thiazolidinediones và các thuốc ngừa thai có chứa progesterone Các yếu tố mới khác có thể bao gồm sự già hóa của dân số, việc

sử dụng các hệ thống kiểm soát vi khí hậu trong nhà và các tòa nhà công cộng (chuột n m trong môi trường nhiệt độ trung bình nặng hơn chuột được đặt ở nhiệt độ thấp hơn), và các chất độc môi trường (một số nghiên cứu cho thấy

mô mỡ tăng lên để đáp ứng với độc tố môi trường) [64]

1.1.3 Hậu quả thừa cân, béo phì

Thừa cân, béo phì là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh không lây nhiễm Tiêu biểu như các bệnh tim mạch, bao gồm: tăng huyết áp, đột quỵ, xơ vữa và tắc mạch vành, nhồi máu cơ tim; nguy cơ của bệnh đái tháo đường tuýp 2 và một số bệnh ung thư như ung thư túi mật, ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư tiền liệt tuyến và ung thư thận… Nguy cơ mắc bệnh và nguy cơ tử vong càng cao khi chỉ số BMI càng lớn [8] [34]

Một nghiên cứu quy mô lớn được thực hiện trên 195 quốc gia do các nhà khoa học tại đại học Washington đã chỉ ra r ng các vấn đề phổ biến mà người thừa cân, b o phì thường xuyên phải đối mặt là bệnh tim, đái tháo đường tuýp 2, ung thư, đột quỵ và các bệnh mạn tính không lây khác

Nghiên cứu cho thấy trong số 4 triệu người chết, 40% là thừa cân chứ không phải b o phì Điều này c nghĩa là tỷ lệ tử vong ở những người thừa cân không kém phần quan trọng hơn so với ở những người béo phì Tiến sĩ Christopher Murray, Giám đốc của Viện Đo lường và Đánh giá Sức khỏe tại Đại học Washington, người đã tham gia nghiên cứu này, cảnh báo r ng không được được xem nhẹ tình trạng tăng cân [38]

Nghiên cứu này cũng chỉ ra r ng bệnh tim mạch được cho là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu c liên quan đến BMI cao với khoảng hớn 2,7 triệu ca tử vong Đồng thời, trên toàn cầu, có tới 41% số ca tử vong có BMI

Trang 19

cao là ở người có bệnh tim mạch có kèm theo tình trạng thừa cân, béo phì Hậu quả này làm giảm tới 34% số năm sống điều chỉnh theo mức độ bệnh tật (DALYs) ở nh m người này [38]

Bệnh tiểu đường là nguyên nhân đứng hàng thứ hai gây nên tử vong ở người c liên quan đến BMI Nghiên cứu này cũng chỉ ra r ng có khoảng 0,6 triệu ca tử vong liên quan đến tình trạng thừa cân, béo phì ở người mắc bệnh tiểu đường trong năm 2015 Các nhà nghiên cứu ở nghiên cứu này cũng cho thấy, liên quan đến tử vong do bệnh tiểu đường, có tới 9,5% số ca tử vong có

BM từ 30 trở lên và 4,5% số ca tử vong c BMI dưới 30 [38]

Bệnh thận mạn tính và ung thư cũng là những nguyên nhân gây tử vong đứng hàng tiếp theo sau bệnh tim mạch và đái tháo đường c liên quan đến chỉ số BMI cao Nghiên cứu này chỉ ra, trong năm 2015, bệnh thận mạn tính làm giảm 18% số năm sống điều chỉnh theo mức độ bệnh tật với mức BMI từ

30 trở lên và giảm 7,2% số năm sống điều chỉnh theo mức độ bệnh tật với mức BMI dưới 30 Bên cạnh đ , bệnh thận mạn tính và ung thư chiếm gần 10% tổng số ca tử vong liên quan đến BMI trong năm 2015 [38]

Thừa cân, b o phì cũng làm tăng gánh nặng kinh tế khi làm tăng chi phí chung cho y tế Nghiên cứu của Adam Biener năm 2017 chỉ ra r ng, tại Hoa

Kỳ, tổng chi phí quản lý và điều trị bệnh nhân thừa cân, b o phì tăng từ 212,4

tỷ đôla lên tới 315,8 tỷ đôla từ năm 2005 đến năm 2010 Trong đ , số tiền trung bình mà mỗi người trưởng thành bị thừa cân, béo phì phải chi trả là từ

3070 đôla đến 3508 đôla mỗi năm [26]

Có thể chia chi phí cho thừa cân béo phì thành 3 nhóm:

- Chi phí trực tiếp: các chi phí liên quan đến việc chữa trị thừa cân béo phì, như chi phí cho thuốc giảm cân, các phẫu thuật…

- Chi phí gián tiếp: các chi phí chữa trị các bệnh lý gây nên do thừa cân

b o phì như đái tháo đường, tăng huyết áp…

Trang 20

- Chi phí cơ hội: bao gồm các chi phí phát sinh do giảm khả năng lao động, tử vong sớm có nguyên nhân từ thừa cân, béo phì

1.1.4 Phòng chống thừa cân, béo phì

Phòng chống thừa cân, béo phì là một trong ưu tiên cấp bách hàng đầu của mỗi quốc gia Đây không chỉ là vấn đề sức khỏe quan trọng tại các nước phát triển mà còn đối với cả những nước đang phát triển như ở Việt Nam

Có thể thấy các yếu tố xã hội và môi trường tác động nhiều đến cân b ng năng lượng hơn là tác động vào các yếu tố sinh học và di truyền Do đ , các chuyên gia nhận định có thể can thiệp vào hai yếu tố là dinh dưỡng và hoạt động thể lực để làm giảm tỷ lệ thừa cân, béo phì một cách hiệu quả [64] Theo WHO, có hai cách tiếp cận chính trong phòng chống thừa cân béo phì là phòng ngừa tăng cân và thúc đẩy giảm cân Phòng chống thừa cân, béo phì thực hiện theo các nguyên tắc: tập trung làm giảm các yếu tố môi trường đang tạo thuận lợi cho thừa cân, béo phì; làm giảm các yếu tố nguy cơ tác động đến các cá nhân hay nh m c nguy cơ; đồng thời quản lý từng trường hợp cho các đối tượng đã bị thừa cân, béo phì [85]

Việc phòng ngừa để người có cân nặng bình thường không bị thừa cân, béo phì là vấn đề quan tâm chính của y học dự phòng Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo nên phối hợp phòng chống thừa cân béo phì trong chương trình phòng chống bệnh không lây nhiễm của quốc gia Đối với mỗi cá nhân, để chủ động phòng thừa cân, béo phì thì cần thực hiện những khuyến nghị sau:

- Duy trì cân nặng hợp lý

- Hạn chế ăn các loại chất béo, nhất là chất béo bão hòa

- Hạn chế ăn đường và muối

- Tăng cường ăn rau và trái cây,

- Thường xuyên hoạt động thể lực, ít nhất 150 phút/tuần đối với người trưởng thành [19] [85]

Trang 21

WHO đã công bố Kế hoạch Chấm dứt Béo phì trẻ em (Ending Childhood Obesity – ECHO), cung cấp cho các quốc gia các hướng dẫn rõ ràng để kiểm soát béo phì ở trẻ em và vị thành niên, hướng dẫn nhân viên y tế tuyến cơ sở chủ động xác định và quản lý trẻ em thừa cân hoặc béo phì, khuyến khích các nỗ lực giải quyết các vấn đề đang làm gia tăng khả năng béo phì của trẻ em Trong đ , hướng đến những mục tiêu cụ thể để giảm thiểu các loại thực phẩm rẻ tiền, chế biến nhiều, giàu năng lượng, nghèo dinh dưỡng Đồng thời, giảm thời gian trẻ em dành cho các hoạt động giải trí trước màn hình và ít vận động, thúc đẩy sự tham gia vào các hoạt động thể chất, các hoạt động thể thao và giải trí tích cực [86]

Hoạt động của hệ thống Y tế: Bộ Y tế và Viện Dinh dưỡng đã xây dựng khuyến cáo chăm s c dinh dưỡng cho trẻ trong 1000 ngày vàng đầu đời nh m làm giảm gánh nặng một số bệnh ở tuổi trưởng thành, trong đ c giảm tỷ lệ mắc thừa cân béo phì Viện Dinh dưỡng đã xây dựng tháp dinh dưỡng cho trẻ

từ 6-11 tuổi hướng dẫn dinh dưỡng cân b ng hợp lý cho sự phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ của trẻ Tháp dinh dưỡng dành cho trẻ 6 - 11 tuổi giúp trẻ và người chăm s c trẻ biết cách thực hành dinh dưỡng để mang lại nhiều lợi ích nhất cho sức khỏe của trẻ Triển khai nhiều nghiên cứu về thừa cân béo phì [17]

Chính phủ đang xem x t áp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với đồ uống có đường nh m giảm mức tiêu thụ đường tự do trong cộng đồng Dự thảo mới nhất dự kiến áp dụng thuế Tiêu thụ đặc biệt cho mặt hàng nước ngọt ở mức 10% hoặc 20 vào năm 2019 Để hướng dẫn điều tiết tiêu dùng đối với đồ uống c đường và phù hợp với thông lệ quốc tế, Bộ Tài chính đề nghị bổ sung nước ngọt bao gồm loại c ga, không ga, tăng lực, thể thao, trà, cà phê uống liền được đ ng g i theo dây chuyền sản xuất công nghiệp, trừ: nước trái cây,

Trang 22

nước rau quả 100% tự nhiên, sữa và các sản phẩm sữa vào đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt [5]

Hiện nay, nhiều công ty thực phẩm chưa c hành động cụ thể để cùng phòng chống thừa cân béo phì Tuy nhiên, một số công ty thực phẩm cũng đã

có những hành động cụ thể nh m hạn chế tỷ lệ mắc thừa cân béo phì giảm tỷ

lệ đường, muối, calo trong sản phẩm [64]

Như vậy, để có thể kiểm soát tỷ lệ thừa cân béo phì cần có sự đ ng g p của gần như toàn bộ hệ thống, bao gồm cả Nhà nước, các công ty sản xuất thực phẩm, ngành y tế và người dân Những chính sách, những hoạt động hợp tác cụ thể với mục tiêu lớn là giúp làm giảm gánh nặng dinh dưỡng từ sự gia tăng nhanh ch ng của tỷ lệ mắc thừa cân béo phì trong cộng đồng

1.2 Hoạt động thể lực

1.2.1 Kh i niệm và c c dạng hoạt động thể lực

Vận động thể chất được định nghĩa là bất cứ sự dịch chuyển nào của

cơ thể được hình thành bởi sự vận động của cơ xương và tiêu tốn năng lượng [79]

Có nhiều hình thức vận động thể chất phổ biến như đi bộ, đạp xe, thể thao và giải trí Vận động thể lực không chỉ gồm tập thể dục, nó còn có thể là các hoạt động vui chơi, di chuyển từ nơi này đến nơi khác, hoặc có thể là một phần của công việc hàng ngày, làm các việc nhà [85]

Các dạng vận động thể chất có thể được phân loại dựa vào mục đích vận động và cường độ vận động

Dựa vào mục đích vận động, có một số dạng như hoạt động rèn luyện sức bền, rèn luyện sức mạnh, rèn luyện sự linh hoạt và rèn luyện

sự thăng b ng

Dựa vào cường độ vận động, có vận động thể chất cường độ trung bình

và vận động thể chất cường độ mạnh

Trang 23

- Vận động thể chất cường độ trung bình: tăng tốc độ chuyển hóa gấp

3-6 lần tốc độ chuyển hóa của cơ thể khi nghỉ ngơi (3-3-6 METs) Một số

ví dụ về vận động thể chất cường độ trung bình như: đi bộ nhanh, nhảy, làm vườn, làm việc nhà, xây dựng/sửa chữa (lợp mái, sơn sửa), mang vác các vật dưới 20kg [81]

- Vận động thể chất cường độ mạnh: tăng tốc độ chuyển hóa từ 6 lần trở lên so với chuyển hóa của cơ thể khi nghỉ ngơi (≥ 6 METs) Một số ví

dụ về vận động thể chất cường độ mạnh như: chạy bộ, đi bộ lên dốc/leo bậc thang, đạp xe nhanh, rèn luyện sức bền, bơi nhanh; các môn thể thao đối kháng (b ng đá, b ng chuyền, bóng rổ), mang vác vật nặng trên 20kg [81]

Cường độ vận động thể chất tùy thuộc vào việc tập luyện trước đ của từng cá nhân; do đ , giữa mỗi người sẽ có sự khác biệt nhất định

1.2.2 Hoạt động thể lực ở người trưởng thành

Vận động thể chất thường xuyên và mang lại rất nhiều lợi ích, bao gồm:

- Tăng cường cơ bắp và cải thiện hệ tim mạch – hô hấp

- Nâng cao chất lượng và sức chịu đựng của xương

- Giảm nguy cơ cao huyết áp, bệnh mạch vành, đột quỵ, đái tháo đường, nhiều dạng ung thư (bao gồm ung thư vú và ung thư đại tràng); và trầm cảm

- Giảm nguy cơ gặp các vấn đề về xương (xương đùi, cột sống)

- Là nền tảng để cân b ng năng lượng và kiểm soát cân nặng [80]

Với người trưởng thành từ 18 – 64 tuổi, Tổ chức Y tế thế giới có khuyến cáo về vận động thể chất như sau:

- Người trưởng thành từ 18 – 64 tuổi nên tham gia tối thiểu 150 phút/tuần các hoạt động cường độ trung bình hoặc tối thiểu 75 phút/tuần với các hoạt động cường độ mạnh hoặc kết hợp tương

Trang 24

đương nhau giữa hoạt động cường độ trung bình với hoạt động cường

- Khi rèn luyện cơ bắp, nên tập các bài tập có sự tham gia của các nhóm

cơ chính trong hai ngày/tuần hoặc nhiều hơn

1.2.3 Thiếu hoạt động thể lực và lối sống tĩnh tại

Thiếu hoạt động thể lực được định nghĩa là thiếu các hoạt động về thể chất và tập thể dục [85]

Nếu phân chia theo mức độ, thì thiếu vận động thể lực sẽ bao gồm:

- Không vận động: không thực hiện hoặc thực hiện rất ít các hoạt động thể lực tại nơi làm việc, tại nhà, cho hoạt động đi lại hoặc vào thời gian rảnh rỗi

- Vận động chưa đủ: thực hiện một số hoạt động thể lực nhưng chưa đủ

150 phút hoạt động thể lực với cường độ trung bình hoặc 60 phút hoạt động với cường độ cao trong tuần, bao gồm cả hoạt động khi làm việc, khi ở nhà, di chuyển và hoạt động vào lúc rảnh rỗi [28]

Hành vi tĩnh tại là bất cứ các hành vi lúc tỉnh táo nào có mức năng lượng tiêu thụ ít hơn 1,5 lần mức năng lượng tiêu thụ khi nghỉ ngơi (quy ước là 3,5 ml/kg/phút); bao gồm khi ngồi, tựa lưng hoặc n m [52]

Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, thiếu hoạt động thể lực là nguyên nhân của 3,3% số cả tử vong và 19 triệu năm sống bị điều chỉnh do bệnh tật (DALYs) N cũng là nguyên nhân dẫn tơi các bệnh lý như bệnh mạch vành, đột quỵ, tiểu đường, ung thư đại tràng và ung thư vú [28] Với sự

Trang 25

phát triển của công nghệ, gia tăng đô thị hóa; vấn đề về hoạt động thể lực càng trở nên đáng quan tâm hơn bao giờ hết

1.3 Thực trạng thừa cân, béo phì và hoạt động thể lực ở người trưởng thành

Kết quả cho thấy số người b o phì đã tăng gấp đôi kể từ khi bắt đầu nghiên cứu ở 73 quốc gia Sự gia tăng cũng ổn định ở hầu hết các nước khác Nghiên cứu cũng tìm thấy phụ nữ c xu hướng tăng cân nhiều hơn đàn ông Điều này được thấy ở phụ nữ ở mọi lứa tuổi và đây là kết quả nhất quán từ các nghiên cứu về béo phì khác Kết quả cho thấy vào năm 2015, tổng cộng 107,7 triệu trẻ em và 603,7 triệu người lớn bị béo phì trên toàn thế giới Nghiên cứu cho thấy Hoa Kỳ có số trẻ em và người lớn trẻ tuổi béo phì cao nhất, chiếm 13% tổng số [38]

Tỷ lệ thừa cân, b o phì ở trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên đang tăng lên qua các năm Đây là một lời cảnh báo cho những vấn đề sức khỏe trong tương lai khi những đứa trẻ này đạt đến tuổi trưởng thành Theo thống kê năm 2015, trong số 20 quốc gia đông dân nhất thế giới, Hoa Kỳ đứng đầu về tỷ lệ b o phì ở trẻ nhỏ và người trẻ với gần 13 trong khi Ai Cập c tỷ lệ người trưởng thành b o phì cao nhất Số lượng trẻ em b o phì ở Trung Quốc và Ấn Độ lần lượt là 15,3 triệu và 14,4 triệu người Tại Hoa Kỳ và Trung Quốc, số lượng người trưởng thành b o phì là 79,4 triệu và 57,3 triệu [38]

Trang 26

Khảo sát Sức khỏe và dinh dưỡng quốc gia (NHANES) được thực hiện bởi Chính phủ liên bang sử dụng các ph p đo trực tiếp chiều cao và cân nặng trong một mẫu đại diện những người Mỹ để ước lượng tỷ lệ mắc bệnh b o phì Trong báo cáo mới nhất năm 2017 – 2018, tỷ lệ b o phì (BMI> 30 kg/m2) ở người trưởng thành Hoa Kỳ là 42,4 và c 9,2 b o phì nghiêm trọng (BMI> 40 kg/m2) Tỷ lệ b o phì ở nh m tuổi 20 – 39 là 40,0 ; nh m tuổi 40 – 59 là 44,8 và trên 60 tuổi là 42,8 Bên cạnh đ , tỷ lệ b o phì của nam giới cao hơn so với nữ gưới (43,0 so với 41,9 ) Xu hướng b o phì đang tăng trở lại sau khi giảm ở các giai đoạn 2007 – 2008 và 2011 – 2012 và

c xu hướng tăng đều qua các năm [32]

Từ năm 1975 đến 2014, sự gia tăng tỷ lệ b o phì ở người trưởng thành tại Mỹ La Tinh, Bắc Mỹ và châu Đại Dương là nhanh nhất Tại châu , tỷ lệ

b o phì gia tăng lên mức khoảng 6 vào năm 2014 Các quốc gia như Trung Quốc, Nigeria và Hoa Kỳ c sự chênh lệnh đáng kể về tỷ lệ b o phì giữa các khu vực trong nước [36]

Nếu trước đây, b o phì vẫn được coi là một vấn đề mà người dân thành thị trên toàn thế giới gặp phải, thì một thực tế đáng lo ngại đang xuất hiện đ

là căn bệnh này đang gia tăng một cách nhanh chóng ở các khu vực nông thôn, thậm chí với tốc độ còn chóng mặt hơn cả ở các đô thị Kết luận được các nhà nghiên cứu của trường Đại học Y tế công cộng thuộc trường Đại học Hoàng gia Anh công bố trên tạp chí Nature số ra ngày 8/5 Để đưa ra được kết luận trên, khoảng 1.000 nhà nghiên cứu đã mất 33 năm (từ năm 1985-2017)

để phân tích chỉ số khối cơ thể (BMI), dựa trên cân nặng và chiều cao, của khoảng 112 triệu người trưởng thành sinh sống tại 200 nước và vùng lãnh thổ Kết quả cho thấy người dân trên toàn thế giới đang trở nên b o hơn, với cân nặng trung bình tăng từ 5-6kg, và hầu hết những người tăng cân sinh sống

ở các khu vực vùng nông thôn

Trang 27

Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra "sự thay đổi lớn" của BMI về mặt địa lý Nếu trong năm 1985, những người sinh sống ở thành thị tại hơn 3/4 số nước nghiên cứu c BMI cao hơn những người sống ở khu vực nông thôn, thì chỉ sau 30 năm, khoảng cách BMI giữa những người nông thôn và thành thị tại nhiều nơi đã giảm đáng kể, thậm chí là còn đảo ngược [69]

Theo nghiên cứu, BMI trung bình của cả đàn ông và phụ nữ sinh sống ở nông thôn trong giai đoạn từ năm 1985-2017 tăng lên 2,1 (kg/m2

), trong khi tại thành thị mức tăng này đối với phụ nữ là 1,3 (kg/m2) và đàn ông là 1,6 (kg/m2) Bên cạnh đ , nghiên cứu cũng chỉ ra những khác biệt cơ bản dựa trên mức thu nhập Đơn cử, tại các nước có thu nhập cao, chỉ số BMI ở nông thôn nhìn chung đã cao hơn trong năm 1985, chủ yếu là ở phụ nữ [69]

Các nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng người dân sống ở khu vực nông thôn tăng cân nhiều là do thu nhập và trình độ học vấn thấp hơn, giá cả các thực phẩm bổ dưỡng cao hơn và ít các trung tâm thể thao hơn Trong khi

đ , người dân sinh sống tại thành thị lại c điều kiện dinh dưỡng tốt hơn, c thời gian luyện tập thể dục, giải trí, nâng cao sức khỏe

Ở cấp độ quốc gia, nghiên cứu cũng đưa ra các kết luận gây chú ý Theo

đ , chỉ số BMI của cả đàn ông và phụ nữ sinh sống ở các quốc đảo nhỏ bé Nam Thái Bình Dương, ở mức cao nhất thế giới, thường là trên 30 Một số nước có số nam giới trưởng thành có mức tăng BMI lớn nhất gồm Trung Quốc, Mỹ, Bahrain, Peru và Cộng hòa Dominicana, trung bình 8-9kg/người Trong khi đ , chỉ số BMI của phụ nữ ở Ai Cập và Honduras, ở cả nông thôn

và thành thị, tăng cao nhất thế giới Ngược lại, phụ nữ nông thôn ở Bangladesh và đàn ông nông thôn ở Ethiopia có chỉ số BMI trung bình thấp nhất vào năm 1985, lần lượt là 17,7 và 18,4 Tuy nhiên, BMI ở cả hai nhóm đối tượng này đã tăng đáng kể vào năm 2017 [69]

Trang 28

Người trưởng thành được khuyến cáo cần tăng cường các hoạt động thể lực nh m nâng cao thể trạng và phòng tránh các bệnh không lây nhiễm, trong

đ c thừa cân béo phì

Tuy vậy, theo thống kê năm 2010 của Tổ chức Y tế thế giới, có khoảng

23 người trưởng thành đang không hoạt động thể lực đủ theo khuyến cáo (nam giới là 20% và nữ giới là 27%) Tại các quốc gia có thu nhập cao, tỷ lệ nam giới và nữ giới hoạt động thể lực không đủ lần lượt là 26% và 35%; còn

ở các nước có thu nhập thấp là 12% nam giới và 24% nữ giới

Theo nghiên cứu của Regina Guthold và cộng sự tiến hành phân tích trên

358 cuộc điều tra trên 1,9 triệu đối tượng, trải dài trên 168 quốc gia từ năm

2001 đến 2016, tỷ lệ hoạt động thể lực không đủ theo khuyến cáo ở từng nhóm tuổi là 27,5% với 23,4% ở nam giới và 31,7% ở nữ giới Ở các nước có thu nhập cao, tỷ lệ thiếu hoạt động thể lực năm 2016 cao gấp hơn 2 lần so với

tỷ lệ ở các nước có thu nhập thấp (36,8% so với 16,2%) và tỷ lệ này tăng từ 31,6 năm 2001 lên 36,8 năm 2016 [63]

Nghiên cứu của Mengesha và cộng sự tiến hành trên 872 đối tượng từ 25 đến 64 tuổi ở Ethiopia năm 2016 cho thấy: tỷ lệ người cao tuổi hoạt động thể lực là 54,9 (trong đ c 63,9% nam giới và 50,6% nữ giới) Trong số các đối tượng có hoạt động thể lực, đa phần các đối tượng vận động tại nơi làm việc, tham gia các hoạt động vào giờ giải lao C 37,0 đối tượng tham gia vào các hoạt động thể lực cường độ cao Tuy nhiên, những người thất nghiệp

c xu hướng ít tham gia vào các hoạt động thể lực hơn [55]

Thừa cân, béo phì cùng thiếu hoạt động thể lực đang trở thành nguy cơ toàn cầu dẫn đến các bệnh lý mạn tính khác, làm giảm sút chất lượng cuộc sống của con người Đây là điều đáng phải lưu tâm và cần c các phương án hạn chế trong thời gian sớm nhất

Trang 29

1.3.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam tỷ lệ người trưởng thành bị thừa cân, b o phì cũng chiếm khoảng 25% dân số Số người TCBP cũng đang gia tăng nhanh ch ng, đặc biệt ở các đô thị Theo số liệu của tổng điều tra dinh dưỡng năm 2012, tỷ lệ thừa cân béo phì ở người trường thành từ 20 tuổi trở lên là 5,6%, gấp 3 lần so với năm 2000 Trong đ , ở nam giới là 4,7%, ở nữ giới là 6,3% Tỷ lệ thừa cân béo phì cao nhất ở độ tuổi từ 55 – 59 tuổi với nam (7,8%) và ở 50 – 55 tuổi với nữ (10,9%) [16]

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Nhật Cảm và cộng sự trên 2692 người trưởng thành từ 18 đến 69 tuổi đăng trên tạp chí Y học Dự Phòng năm 2017 cho thấy tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của người trường thành tại thành phố Hà Nội năm 2016 Cụ thể, các tác giả chỉ ra r ng BMI trung bình của người dân Hà Nội là 22,07 trong đ c 14,88 đối tượng nghiên cứu bị thừa cân b o phì Đáng n i hơn là nh m người dân là nam giới trong độ tuổi từ 18 – 44 tuổi lại có tỷ lệ thừa cân b o phì là 17,05 , cao hơn

so với nhóm nam giới ở độ tuổi từ 45 – 69 tuổi với chỉ 14,54 Trong khi đ

ở nữa giới, nh m người dân ở nhóm tuổi từ 18 – 44 tuổi lại có tỷ lệ thừa cân béo phì là 10,69%, thấp hơn so với nh m người dân là nữ ở độ tuổi từ 45 – 69 tuổi với khoảng 18,06% [3]

Một nghiên cứu khác của tác giả Lê Bá Trường và cộng sự tiến hành trên

8227 sinh viên trường Đại học Cần Thơ cho thấy tỷ lệ thừa cân, béo phì với BMI lớn hơn 25 của sinh viên trường này là 371 sinh viên, chiếm khoảng 4,51 Trong đ , nữ giới chiếm 31,54% và nam giới chiếm 68,46% Tác giả cũng chỉ ra r ng trong số 371 sinh viên thừa cân, béo phì thì có 299 sinh viên ở mức độ thừa cân với BMI từ 25 – 29,9, chiếm khoảng 80,6%, tỷ

lệ sinh viên b o phì độ I với BMI từ 30 – 34,9 16,4% và tỷ lệ sinh viên béo phì độ II với BMI từ 35 trở lên là khoảng 3% Không có sinh viên nào ở mức b o phì độ III

Trang 30

1.4 Đặc điể hẩu phần và hành vi ăn uống của người trưởng thành thừa cân, béo phì

Nghiên cứu tiến hành năm 2012-2013 trên 500 phụ nữ Ai Cập cho thấy

bỏ bữa ăn sáng và không thường xuyên ăn sáng tại nhà, tiêu thụ đồ ăn vặt thường xuyên, ăn ít trái cây, rau quả và việc tiêu thụ thường xuyên đồ ngọt,

đồ chiên, ăn trong khi xem TV và tăng cường hoạt động tĩnh tại là những yếu

tố dự báo thừa cân và b o phì ở các đối tượng nghiên cứu [42]

Kết quả nghiên cứu của Al-Haifi AR và cộng sự năm 2013 trên 906 thanh thiếu niên Kuwaiti độ tuổi 14-19 cho thấy sử dụng thức ăn nhanh (đối với nam và nữ), tiêu thụ khoai tây, bánh ngọt, bánh rán và đồ ngọt (đối với nữ) c liên quan đáng kể đến thừa cân và b o phì (p <0,05) [22]

Nghiên cứu của Abdallah S Al-Rethaiaa và cộng sự trên 357 nam sinh viên độ tuổi 18-24 tại đại học Qassim University - KSA chi ra r ng mối tương quan trực tiếp đáng kể đã được tìm thấy giữa BMI, phần trăm mỡ cơ thể (BF)

và chỉ số mỡ nội tạng (VFL) (p <0,001) Cả BMI và VFL đều c mối tương quan tỉ lệ thuận với tần suất ăn ngoài gia đình (tương ứng P = 0,005 và 0,007) Mối tương quan tương tự cũng được tìm thấy giữa BMI và tỷ lệ tiêu thụ đồ ăn nhẹ (P = 0,008) [23]

Môi trường sống cũng làm tăng nguy cơ bị thừa cân, b o phì Nghiên cứu của Nguyễn Nhật Cảm trên người trưởng thành tại Hà Nội năm 2016 chỉ

ra r ng những người sống ở thành thị c nguy cơ bị thừa cân b o phì cao hơn

so với người dân sống ở nông thôn khoản 2,53 lần Hay một nghiên cứu khác tại Trung Quốc năm 2015 của Jin-Kui Lu và cộng sự cũng c kết quả tương

tự, nghiên cứu này cho thấy hiện tượng di cư từ nông thôn lên thành thị đã làm tăng tỷ lệ thừa cân b o phì ở người trưởng thành Cụ thể, các tác giả đã tiến hành nghiên cứu tỷ lệ thừa cân b o phì ở nh m người lao động di cư đến Thượng Hải, kết quả là tỷ lệ thừa cân b o phì ở nh m người ày từ 19,04% lên tới 28,21 [13] [50]

Trang 31

Sử dụng đồ uống c cồn h ng ngày và tiêu thụ thường xuyên đồ ngọt, thịt và trứng c liên quan đến thừa cân / b o phì Ngược lại, không c mối liên quan đáng kể nào về tần suất bữa ăn, th i quen bỏ bữa sáng, hành vi ăn

xa nhà và tần suất tiêu thụ trái cây và rau quả [33] Hay ăn nhiều muối cũng làm tăng nguy cơ bị thừa cân b o phì, cụ thể, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Nhật Cảm cho thấy ăn lượng muối từ 12 gam/ngày trở lên làm tăng nguy cơ thừa cân b o phì lên tới 3,64 lần so với nh m ăn ít muối hơn [3]

Kết quả nghiên cứu phụ nữ Mỹ gốc Phi và phụ nữ da trắng với độ tuổi trung bình 26,7 ± 4,7, BMI trung bình là 31,1 ± 3,7 kg/m2 cho thấy việc dành

ít thời gian hơn cho các hoạt động tĩnh tại, tăng thời gian hoạt động thể lực hơn mỗi ngày Lượng chất xơ cao hơn (g/ngày tổng lượng chất xơ, chất xơ hòa tan, chất xơ trái cây/ thực vật, chất xơ từ đậu) và các loại rau hàng ngày; khẩu phần sữa hàng ngày thấp hơn, giảm chất b o bão hòa, chất b o không bão hòa đơn và chất b o chuyển h a (g/ngày) c ý nghĩa với việc giảm cân ở các đối tượng nghiên cứu [29]

Hành vi ăn uống không lành mạnh c thể g p phần gây thừa cân b o phì cùng với sự mất cân b ng năng lượng Tổng cộng c 10092 người trưởng thành cư trú tại Cambridgeshire, Anh tham gia nghiên cứu Các chỉ số bao gồm nhân trắc học, thành phần cơ thể (sử dụng phương pháp qu t hấp thụ tia

X năng lượng k p và siêu âm) và đánh giá mức năng lượng hoạt động thể chất

b ng cách sử dụng nhịp tim và cảm biến chuyển động Phân tích hồi quy tuyến tính được tiến hành điều chỉnh theo độ tuổi, nhân khẩu học xã hội, chất lượng chế độ ăn uống, năng lượng, Trong số những người c cân nặng bình thường (BMI <25 kg / m2), số bữa ăn vặt c liên quan nghịch đảo với b o phì: tổng lượng mỡ cơ thể thấp hơn ở nam và nữ (-0,41 (95% CI -0,74, -0,07 )%, -0,41 (-0,67, -0,15) , tương ứng) và chu vi vòng eo (-0,52 (-0,90, -0,14) cm) ở nam giới Ngược lại, trong số những người thừa cân / b o phì (BMI≥25

kg / m2), c mối liên hệ tích cực: chu vi vòng eo cao hơn (0,80 (0,34, 0,28)

Trang 32

cm) và mỡ dưới da (0,06 (0,01, 0,110) cm) ở phụ nữ và chu vi vòng eo (0,37 (0,00, 0,73) cm) ở nam giới So sánh việc ăn các loại thực phẩm ăn vặt cho thấy những người tham gia c BMI≥25 kg/m2 c lượng thức ăn giòn, kẹo, sôcôla và kem cao hơn đồng thời lượng sữa chua và các loại hạt thấp hơn so với người c cân nặng bình thường Việc điều chỉnh các loại thực phẩm này

c ý nghĩa trong việc làm giảm chỉ số BMI ở những người thừa cân, b o phì Cải thiện chất lượng đồ ăn vặt cũng c thể g p phần vào việc can thiệp chống

b o phì cộng đồng [60]

Tổng năng lượng, protein và lượng chất b o (kcal/ngày) cao hơn đáng kể

ở những người b o phì so với những người c cân nặng bình thường ở cả hai giới Tỷ lệ hấp thụ năng lượng từ chất b o cao hơn đáng kể ở những người đàn ông b o phì so với những người đàn ông c cân nặng bình thường hoặc vòng eo bình thường Uống rượu c liên quan với chu vi vòng eo ở nam giới [35]

Nghiên cứu 4328 đối tượng, trên 18 tuổi cư trú tại thành phố Cordoba - Argentina cho thấy Các yếu tố nguy cơ b o phì là ăn nhiều muối, ngũ cốc tinh chế, rau có tinh bột và đồ ăn nhẹ Nguy cơ thừa cân và béo phì thấp hơn

có liên quan đến việc ăn cân đối, ở mức vừa phải các loại thịt, trứng, đồ uống

có cồn, đường và đồ ngọt, sữa, sữa chua và đậu [22]

1.5 C c phương ph p đ nh gi tình trạng dinh dưỡng

1.5.1 Kh i niệm về tình trạng dinh dưỡng

Từ lâu người ta đã biết c mối liên quan chặt chẽ giữa dinh dưỡng và tình trạng sức khoẻ Y học hiện đại định nghĩa Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các đặc điểm cấu trúc, các chỉ tiêu sinh h a và đặc điểm các chức phận của cơ thể phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể [84]

Suy dinh dưỡng là trạng thái mất cân b ng (thiếu hoặc thừa) về năng lượng và các chất dinh dưỡng khác gây ra những hậu quả bất lợi về cấu trúc, chức phận cơ thể và gây ra bệnh tật Hội chuyển h a và dinh dưỡng lâm sàng

Trang 33

châu âu (ESPEN) đề xuất định nghĩa suy dinh dưỡng là một tình trạng thiếu cung cấp hay hấp thu dinh dưỡng dẫn đến làm thay đổi thành phần cơ thể (giảm khối mỡ tự do và khối tế bào cơ thể), làm giảm chức năng về tinh thần, thể chất và suy giảm kết quả điều trị bệnh [74]

Tổ chức Y tế thế giới đưa ra định nghĩa như sau: Thừa cân là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng nên c ” so với chiều cao Còn béo phì là tình trạng tích lũy mỡ thái quá và không bình thường một cách cục bộ hay toàn thể tới mức ảnh hưởng xấu tới sức khỏe Do vậy khi đánh giá b o phì” thì không chỉ tính đến cân nặng mà phải quan tâm đến tỉ lệ mỡ của cơ thể [6]

Thiếu năng lượng trường diễn là tình trạng một cá thể ở trạng thái thiếu cân b ng giữa năng lượng ăn vào và năng lượng tiêu hao dẫn đến cân nặng và

dự trữ năng lượng của cơ thể thấp Những người thiếu năng lượng trường diễn

có chuyển h a năng lượng thấp hơn bình thường và giảm hoạt động thể lực dẫn đến khẩu phần ăn vào thấp hơn bình thường [72]

Các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng bao gồm: nguyên nhân trong nh m cá nhân và nguyên nhân trong nh m tổ chức

Trong nhóm cá nhân là các nguyên nhân do bệnh lý hoặc điều trị gây nên bao gồm tăng quá trình đáp ứng viêm, dị h a làm gia tăng nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng, biếng ăn, rối loạn vị giác, rối loạn tiêu hóa, hấp thu, thất thoát chất dinh dưỡng, các kh khăn khi nuốt và ăn, tác dụng phụ của thuốc và các phương pháp điều trị, các yếu tố tâm lý, kinh tế, xã hội và một số rào cản về mặt thể chất ở người bệnh [73]

Các nguyên nhân trong nhóm tổ chức bao gồm: nhận thức vai trò, tầm quan trọng và lợi ích của công tác dinh dưỡng trong bệnh viện của lãnh đạo

và khoa lâm sàng, hỗ trợ dinh dưỡng (xây dựng phác đồ và hướng dẫn thực hành dinh dưỡng tại bệnh viện, công tác sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng, can thiệp dinh dưỡng, nguồn lực công tác về dinh dưỡng) và hệ thống cung cấp suất ăn cho người bệnh trong bệnh viện [73]

Trang 34

Khi mới hình thành khoa học dinh dưỡng, để đánh giá tình trạng dinh dưỡng, người ta chỉ dựa vào các nhận x t đơn giản như gầy, b o Tiếp đ là một số chỉ tiêu nhân trắc như Brock, Quetelet, Pignet Nhờ phát hiện về vai trò các chất dinh dưỡng và các tiến bộ kỹ thuật, phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng ngày càng hoàn thiện và ngày nay trở thành một chuyên khoa của dinh dưỡng học Tình trạng dinh dưỡng của các cá thể là kết quả của

ăn uống và sử dụng các chất dinh dưỡng của cơ thể Số lượng và chủng loại thực phẩm cần để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của con người khác nhau tùy theo tuổi, giới, tình trạng sinh lý (ví dụ: thời kỳ c thai, cho con bú ) và mức

độ hoạt động thể lực và trí lực Cơ thể sử dụng các chất dinh dưỡng c trong thực phẩm không những phải trải qua quá trình tiêu hoá, hấp thu, phụ thuộc vào các yếu tố khác như sinh hoá và sinh lý trong quá trình chuyển hoá Việc

sử dụng thực phẩm chủ yếu phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của cá thể Ví dụ: tiêu chảy ảnhhưởng tức thì đến tiêu hoá hấp thu thức ăn Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ảnh sự cân b ng giữa thức ăn ăn vào và tình trạng sức khoẻ, khi cơ thể c tình trạng dinh dưỡng không tốt (thiếu hoặc thừa dinh dưỡng) là thể hiện c vấn đề về sức khoẻ hoặc dinh dưỡng hoặc cả hai [2] [18]

1.5.2 C c phương ph p đ nh gi tình trạng dinh dưỡng

Một số phương pháp định lượng chính thường được sử dụng trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng như: [12]

- Nhân trắc học

- Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống

- Các thăm khám thực thể/dấu hiệu lâm sàng, đặc biệt chú ý tới các triệu chứng thiếu dinh dưỡng kín đáo và rõ ràng

- Các xét nghiệm cận lâm sàng chủ yếu là hoá sinh ở dịch thể và các chất bài tiết (máu, nước tiểu ) để phát hiện mức bão hoà chất dinh dưỡng

- Các kiểm nghiệm chức phận để xác định các rối loạn chức phận do thiếu hụt dinh dưỡng

Trang 35

- Điều tra tỷ lệ bệnh tật và tử vong Sử dụng các thống kê Y tế để tìm hiểu mối liên quan giữa tình hình bệnh tật và tình trạng dinh dưỡng

- Đánh giá các yếu tố sinh thái liên quan đến tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ

Nhân trắc học dinh dưỡng có mục đích xác định đo lường các biến đổi

về kích thước và cấu trúc cơ thể theo tuổi và tình trạng dinh dưỡng Số đo nhân trắc được sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng để theo dõi thay đổi về tình trạng dinh dưỡng và tình trạng mất khối cơ [12]

Trong thực hành trên lâm sàng, các số đo thường được sử dụng là: trọng lượng cơ thể (bao gồm cả tỷ lệ thay đổi trọng lượng), chiều cao (liên quan tới trọng lượng cơ thể dùng để xác định khối mỡ), khối mỡ (vòng eo, BMI, bề dầy lớp mỡ dưới da), khối cơ (vòng cánh tay), thành phần cơ thể, lượng nước [12] Trọng lượng cơ thể: Số đo trọng lượng đơn thuần không được sử dụng

đặc hiệu để xác định tình trạng dinh dưỡng mà thường kết hợp với các số đo khác như BMI Xác định trọng lượng cơ thể thường xuyên có tác dụng rất quan trọng để ghi nhận được thay đổi về trọng lượng theo thời gian và để tính toán tỷ lệ tăng hoặc giảm cân

Chiều cao đứng: Có thể đo b ng thước đo chiều cao riêng biệt hoặc loại

gắn trên tường

Chỉ số BMI: Là số đo gầy hoặc béo, tốt hơn so với cân nặng đơn thuần

N là cách đánh giá tình trạng dinh dưỡng đơn giản, nó là một phần không thể thiếu trong các công cụ sàng lọc dinh dưỡng Người càng có chỉ số BMI cao, càng c nguy cơ mắc bệnh như đái đường, tim mạch, nhuyễn xương, một số bệnh ung thư Ngược lại, người có BMI càng thấp, càng c nguy cơ loãng xương và nguy cơ của các biến chứng liên quan tới thiếu dinh dưỡng Sử dụng chỉ số khối cơ thể BMI (cân nặng/chiều cao bình phương) (kg/m2) để đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Trang 36

Vòng bụng và vòng mông: đo vào lúc đ i, đối tượng đứng thẳng, tư thế

thoải mái, tay buông thõng, thở bình thường Vòng bụng thường đo qua rốn, thước đo ở trên mặt phẳng n m ngang Vòng thắt lưng là vòng b nhất ở bụng

đi qua điểm giữa bờ dưới xương sườn và đỉnh mào chậu trên mặt phẳng n m ngang Vòng mông là vòng lớn nhất đi qua mông, thước ở mặt phẳng n m ngang Đo ở mức chính xác 0,1 cm Tỉ số vòng thắt lưng/vòng mông để đánh giá sự phân bố mỡ của cơ thể Người ta thấy tỉ lệ này tăng theo tuổi và thừa cân Ngưỡng xác định béo bụng khi chỉ số vòng thắt lưng/vòng mông > 1,0 ở nam và 0,85 ở nữ

Mỡ nội tạng: Sự tích lũy của mô mỡ quá mức ở phần trung tâm – hoặc

nửa trên (béo phì kiểu nam) c liên quan đến nguy cơ tăng lên của các hậu quả sức khỏe chuyển hóa bất lợi hơn là b o phì nửa dưới (béo phì kiểu nữ)

Mỡ bụng là một yếu tố tiên lượng độc lập của nguy cơ đái tháo đường, THA, rối loạn lipid máu và bệnh mạch vành Lượng tuyệt đối của mỡ trong ổ bụng hoặc nội tạng được liên kết chặt chẽ nhất với những rủi ro xấu tới sức khỏe

Tỷ lệ trao đổi chất cơ bản (BMR): Số lượng năng lượng cần thiết để duy

trì sự cân b ng cơ thể b ng cách duy trì nhiệt độ cơ thể, duy trì tính toàn vẹn của tim phổi và duy trì sự cân b ng điện giải

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điể , thời gian và đối tượng nghiên cứu

2.1.1 ịa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM trực thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam

Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM là phòng khám trực thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam Phòng khám ở địa chỉ số 12 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội Hiện tại phòng khám có các phòng ban chuyên môn như phòng Nhân trắc, phòng Khẩu phần, phòng khám và tư vấn, phòng Xét nghiệm, phòng truyền thông và giáo dục sức khỏe

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 10/2019 đến tháng 04/2020

2.1.3 ối tượng nghiên cứu

Người trưởng thành thừa cân, b o phì đến khám tại Viện Y học ứng dụng Việt Nam năm 2019

Tiêu chuẩn lựa chọn: Đối tượng đạt tất cả các tiêu chuẩn sau sẽ được

đưa vào nghiên cứu:

1 Đối tượng trong độ tuổi từ 20 - 59

2 Chỉ số BMI ≥ 25

2.2 Phương ph p nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

2.2.2 Cỡ mẫu và phương ph p chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện, tiến hành trên toàn bộ người thừa cân b o phì trong độ tuổi từ 20 – 59 đến khám tại Viện Y học ứng dụng Việt Nam trong khoảng thời gian từ 10/2019 đến tháng 03/2020

Trang 38

Trên thực tế, số đối tượng được lựa chọn vào nghiên cứu là 106 người

2.3 C c biến số, chỉ số nghiên cứu và chỉ tiêu đ nh gi

2.3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Thu thập các thông tin về nhân khẩu học (bao gồm ngày tháng năm

sinh, giới, cân nặng) b ng bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế sẵn (phụ lục)

2.3.2 Chỉ số nhân trắc

Các thông tin về nhân trắc học được thu thập b ng cách cân đo, từ đ

tính toán chỉ số BMI và ghi vào phiếu thu thập thông tin nghiên cứu (phụ lục)

Mỗi chỉ tiêu được đo bởi 1 điều tra viên duy nhất trong suốt khoảng thời gian triển khai nghiên cứu để tránh sai số Mỗi lần đo thực hiện 2 lần và lấy giá trị trung bình

- Chiều cao

- Cân nặng

- Phần trăm mỡ cơ thể

- Mỡ nội tạng

- Khối lượng cơ

- Phần trăm nước trong cơ thể

- Khối lượng xương

- Chuyển h a cơ bản

- Tỉ số vòng eo/vòng mông (WHR)

- Mức tiêu thụ lương thực, thực phẩm (LTTP) và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần

- Năng lượng calo bình quân đầu người/ngày

- Mức độ tiêu thụ các chất dinh dưỡng, vitamin và chất khoáng

- Tính cân đối của khẩu phần qua tỷ lệ phần trăm năng lượng do các chất sinh năng lượng cung cấp và các vitamin khoáng chất

Trang 39

2.3.3 Hoạt động thể lực và c c yếu tố liên quan

Sử dụng bộ câu hỏi GPAQ (Global Physical Activity Questionnaire) được thiết kế sẵn (xem phụ lục) để thu thập thông tin về các hoạt động thể lực

và một số yếu tố liên quan (hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn)

Tiêu chuẩn đánh giá

- Hoạt động cường độ mạnh: hoạt động gây nên tăng mạnh nhịp thở hoặc nhịp tim tương tự như mang hoặc nâng vật nặng, đào hoặc xây dựng

- Hoạt động cường độ trung bình: hoạt động làm tăng nhẹ nhịp thở hoặc nhịp tim như đi bộ nhanh (khoảng 4km/giờ hoặc lớn hơn), làm vườn hoặc mang tải nhẹ

- Hoạt động thể thao, thể dục hoặc hoạt động giải trí cường độ mạnh là hoạt động làm tăng mạnh nhịp thở hoặc nhịp tim ví dụ chạy, nhảy dây hoặc

b ng đá

- Hoạt động thể thao, thể dục hoặc hoạt động giải trí cường độ trung bình

là hoạt động làm tăng nhẹ nhịp thở hoặc nhịp tim ví dụ đạp xe, bơi, b ng chuyền [30]

Nhịp ti hi hoạt động thể lực

- Hoạt động thể lực cường độ trung bình: nhịp tim cần đạt được n m trong khoảng 64 - 76 nhịp tim tối đa

Nhịp tim tối đa theo tuổi = 220 – số tuổi (nhịp/phút)

Ví dụ: Một người 50 tuổi sẽ c nhịp tim tối đa là 220 – 50 = 170 nhịp/phút

Vậy, nhịp tim cần đạt khi hoạt động thể lực cường độ trung bình sẽ n m trong khoảng từ 109 – 129 nhịp/phút

- Hoạt động thể lực cường độ cao: nhịp tim cần đạt được n m trong khoảng 77 - 93 nhịp tim tối đa

Nhịp tim tối đa theo tuổi = 220 – số tuổi (nhịp/phút)

Trang 40

Ví dụ: Một người 35 tuổi sẽ c nhịp tim tối đa là 220 – 35 = 185 nhịp/phút

Vậy, nhịp tim cần đạt khi hoạt động thể lực cường độ trung bình sẽ n m trong khoảng từ 142 – 172 nhịp/phút [31]

Cách tính BMI = W/H 2

Với BMI: Chỉ số khối cơ thể (kg/m2)

W: Cân nặng của đối tượng (kg)

H: Chiều cao của đối tượng (m)

Thiếu năng lượng trường diễn BMI < 18,5

Chỉ số phần tră nước trong cơ thể

Nữ bình thường trong khoảng từ 45 – 60%

Nam bình thường trong khoảng từ 50 – 65%

Ngày đăng: 09/10/2020, 16:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w