Gi i pháp tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm trong phòng ngừa TNNN do VSN .... Đ ánh giá thực tr ng và xuất các gi i pháp phòng ch ng TNNN do vật s c nh n ở u d ng viên, chúng tôi tri n khai
Trang 2m x n n t n m o n Ban Giám hiệu Tru n Đ Y ợc Thái
n , P n Qu n l Đ o t o S u Đ tru n Đ Y ợc Thái Bình, Khoa Y tế Công cộn , n n o ệnh viện Đ k o tỉn T n , t o
su t qu tr n tập v t ự iẹ n luận văn
Thái Bình, ngày tháng năm 2020
Tác giả đề tài
Bùi Thúy Hằng
Trang 3m x n m o n tài “Thực tr ng và một s yếu t l n qu n ến tai
n n ngh nghiệp do vật s c nh n ở u d ng lâm sàng t i Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái B n năm 2019” l tài nghiên c u củ n n m d i sự
ng dẫn nhiệt tình củ TS Đ C n , PGS.TS V P on T
Các s liệu và kết qu nghiên c u tron tài là trung thực và hoàn toàn không sao chép hoặc s dụng kết qu củ tài nghiên c u n o t ơn tự Nếu phát hiện có sự sao chép kết qu nghiên c u củ tài khác, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./
T n , n y t n năm 2020
Tác giả đề tài
Bùi Thúy Hằng
Trang 4BN Bệnh nhân
CDC (Center for Disease Control and Prevention)
Trung tâm Ki m soát bệnh tật Hoa Kỳ CTYT Chất th i y tế
TAT
Vật s c nh n Tiêm an toàn
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Gi i thiệu v ngh u d ng 3
1.1.1 Khái niệm: 3
1.1.2 Ch năn ủ u d ng 3
1.1.3 Vai trò củ u d ng 4
1.2 Khái niệm và một s quy ịnh v phòng ngừa TNNN do VSN 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Một s quy ịnh trong phòng ngừa TNNN do vật s c nh n 6
1.3 Quá trình lây nhiễm các bệnh truy n nhiễm do vật s c nh n ở Đ V 9
1.3.1 Chuỗi lây truy n bệnh truy n nhiễm do tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n 9
1.3.2 Một s bệnh lây truy n do vật s c nh n 10
1.4 Nghiên c u tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n ở nhân viên y tế tron ơ sở y tế 12
1.4.1 Tần suất tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n 12
1.4.2 Nguyên nhân TNNN do vật s c nh n 13
1.4.3 Hậu qu tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n 17
1.5 H ng x trí n ầu khi bị tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n 18
1.5.1 Địn n ĩ 18
1.5.2 Phân lo i vật s c nh n có th gây tổn t ơn 18
1.5.3 X trí khi bị tai n n do vật s c nh n 18
1.6 Phòng ngừ o n i thu gom, vận chuy n và tiêu hủy chất th i s c nh n 19 1.7 Đ m b o an toàn trong các vấn thực hành khác khi thực hiện tiêm 20 1.8 Thông tin v ị m nghiên c u 20
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đị m, t ợng và th i gian nghiên c u 22
2.1.1 Đị m nghiên c u 22
Trang 62.2 Thiết kế nghiên c u 23
2.2.1 Thiết kế nghiên c u 23
2.2.2 C mẫu v p ơn p p n mẫu 23
2.3 Biến s và chỉ s nghiên c u 24
2.3.1 Biến s trong nghiên c u 24
2.3.2 Nội dung nghiên c u ịnh tính 25
2.4 P ơn p p t u t ập s liệu 26
2.4.1 Th nghiệm phiếu u tra 26
2.4.2 P ơn p p t u t ập s l ệu 26
2.5 Qu n lý và phân tích s liệu 27
2.5.1 Nhập s liệu 27
2.5.2 Phân tích s liệu 28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Thông tin chung v t ợng nghiên c u 29
3.2 Thực tr ng TNNN do VSN ở Đ V t VĐK tỉn T n năm 2019 31
3.2.1 Tỷ lệ TNNN do VSN ở Đ V 31
3.2.2 Nguyên nhân và vật dụng gây TNNN do VSN ở Đ V 33
3.2.3 Th m và vị trí bị TNNN do VSN ở Đ V 35
3.2.4 N uy ơ s c khoẻ do TNNN do VSN ở Đ V 36
3.3 Tìm hi u một s yếu t l n qu n ến TNNN do VSN ở u d ng lâm sàng t VĐK tỉn T n năm 2019 41
3.3.1 M i liên quan giữ t TNNN do VSN v ặ m củ Đ V 41
3.3.2 M i liên quan giữa lo i công việc và TNNN do VSN ở Đ V 42
3.3.3 M i liên quan giữ ặ m công việc và TNNN do VSN ở Đ V 43 3.3.4 Hồi quy logistic một s yếu t n ởn ến TNNN do VSN ở Đ V 44 3.3.5 Gi i pháp kh c phục TNNN do VSN ở Đ V 45
Trang 74.2 Thực tr ng TNNN do VSN ở Đ V t VĐK tỉnh Thái n năm 2019 49
4.2.1 Tỷ lệ TNNN do VSN ở Đ V 49
4.2.2 Nguyên nhân và vật dụng gây tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n ở u d ng viên 50
4.2.3 Th m và vị trí bị tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n ở u d ng viên 54
4.2.4 N uy ơ s c khoẻ do tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n ở u d ng viên 55
4.3 Tìm hi u một s yếu t l n qu n ến TNNN do VSN ở u d ng lâm sàng t i Bệnh viện Đ k o tỉn T n năm 2019 59
4.3.1 M i liên quan giữ ặ m chuyên môn TNNN do VSN 59
4.3.2 M i liên quan giữa lo i công việc và TNNN do VSN 60
4.3.3 M i liên quan giữ ặ m công việc và TNNN do VSN 62
4.3.4 Hồi quy logistic một s yếu t n ởng ến tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n ở u d ng viên 63
4.3.5 Gi i pháp kh c phục tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n ở u d ng viên 64
KẾT LUẬN 66
KHUYẾN NGHỊ 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8B ng 1.1 Một s vi sinh vật gây bệnh truy n nhiễm có th thấy trong
chất th i y tế lây nhiễm s c nh n 10
B ng 3.1 Đặ m tuổi, gi i tính củ t ợng nghiên c u 29
B ng 3.2 Tr n ộ, kinh nghiệm công tác củ Đ V 29
B ng 3.3 Ph m vi ho t ộng chuyên môn, kiêm nhiệm công việc 30
B ng 3.4 Công việc gây TNNN do VSN ở Đ V 33
B ng 3.5 Vật dụng gây TNNN do VSN ở u d ng viên 33
B ng 3.6 Nguyên nhân gây TNNN do VSN ở Đ V 34
B ng 3.7 Vị trí bị TNNN do VSN ở Đ V 36
B ng 3.8 N uy ơ từ các bệnh truy n nhiễm và hoá chất 37
B ng 3.91 X trí sau TNNN do VSN ở Đ V 38
B ng 3.10 M i liên quan giữ t TNNN do VSN v ặ m củ Đ V 41
B ng 3.11 M i liên quan giữa lo i công việc và TNNN do VSN ở Đ V 42
B ng 3.12 M l n qu n ặ m công việc và TNNN do VSN ở Đ V 43
B ng 3.132 Hồ quy ến logistic yếu t n ởn ến TNNN do VSN ở Đ V 44
Trang 9Bi u ồ 3.1 Thực tr ng TNNN do VSN ở Đ V 31
Bi u ồ 3.2 Tỷ lệ s lần TNNN do VSN ở Đ V tron 12 t n 31
Bi u ồ 3.3 Tỷ lệ TNNN do VSN ở các khu vực công việc 32
Bi u ồ 3.4 Tỷ lệ TNNN do VSN ở Đ V t o s m t m n n y 32
Bi u ồ 3.5 Th m bị tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n ở u d ng viên 35
Bi u ồ 3.6 Khu vự Đ V ị TNNN do VSN ở Đ V 35
Bi u ồ 3.7 Tuân thủ b o hộ lúc bị TNNN do VSN ở Đ V 36
Bi u ồ 3.8 M ộ TNNN do VSN ở Đ V tron 12 t n 37
Bi u ồ 3.9 Báo cáo sự c khi bị TNNN do VSN 38
Trang 10Hộp 3.1 Đị m, công việc và vật dụng gây tai n n ngh nghiệp do vật
s c nh n ở u d ng viên 39 Hộp 3.2 Nguyên nhân và th m gây tai n n ngh nghiệp do vật s c
nh n 39 Hộp 3.3 Tuân thủ b o hộ bị tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n 40 Hộp 3.4 M ộ, x trí tai n n ngh nghiệp do vật s c nh n 40 Hộp 3.5 Gi i pháp tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm trong phòng ngừa
TNNN do VSN 45 Hộp 3.6 Gi i pháp qu n l , u ph i công việc trong phòng ngừa TNNN
do VSN 45 Hộp 3.7 Các gi i pháp v chuyên môn kỹ thuật 46
Trang 11p ơ n ễm v i các tác nhân gây bệnh truy n qu ng máu khi bị TNNN do VSN Theo th ng kê, có trên m ơ ệnh có th lây truy n qu ng máu cho nhân viên y tế, tron ệnh truy n nhiễm phổ biến là viêm gan vius B, C và HIV [14],[53]
o ặc thù công việc, hàng ngày Đ V ph t n xuy n i mặt v i rất nhi u n uy ơ v rủi ro s c kh e khi làm việc, tron v ệ p ơ nhiễm v i VSN là một trong nhữn n uy ơ p ổ biến T n n p t tri n nói chung và Việt Nam nói riêng, so v i những nhóm nhân viên khác,
Đ V c n uy ơ ị TNNN do VSN o ơn do y u ầu công việc ph i trực tiếp thực hiện các thủ thuật, tiêm truy n o n i bệnh Hơn nữa, việc thực hiện o o s u p ơ n ễm còn t t, ợc quan tâm ầy ủ nh ởng không nh t i s c kh e của nhân viên y tế n n v ệc giám sát và theo dõi thực tr ng tổn t ơn do VSN gây ra [40]
Có nhi u yếu t n ởn ến TNNN do vật s c nh n ở Đ V, bao gồm các yếu t thuộc v ặ m của nhân viên y tế n tuổi, gi , tr n ộ, kinh nghiệm làm việc; các yếu t thuộc v m tr ng làm việc bao gồm: kh i
l ợng công việc, stress ngh nghiệp, làm việc theo ca; các yếu t thuộc v quy trình kỹ thuật n : lo i kỹ thuật/công việc mà nhân viên y tế thực hiện, tuân
Trang 12thủ thực hiện quy tr n /quy ịnh, b o hộ lao ộng; kiến th , t ộ và thực
n quy tr n ăm s , u trị n i bệnh [31]
Bệnh viện Đ k o tỉnh Thái Bình là bệnh viện h ng I, tuyến tỉnh, v i quy mô kho n 1200 ng bệnh kế ho ch và thực kê gần 1600 ng bệnh; bệnh viện có 45 khoa/phòng và 01 Trung tâm Nhân lực hiện có 1326 nhân viên y tế, tron sỹ 275 v u d ng có 540 Theo báo cáo rủi ro ngh nghiệp, tron năm 2018 n u tr ng hợp bị TNNN do vật
s c nh n ở Đ V, tuy nhiên có nhi u tr ng hợp k n ợ o o n
n t ếu thông tin, thiếu các biện pháp x lý, dự phòng Đ u này n ởng
ến s c kh e và tâm lý của nhân viên y tế nói chung và củ u d ng viên trong bệnh viện nói riêng Chất l ợng bệnh viện luôn g n li n v i chất l ợng
ộ n n ộ y tế, do vậy bệnh viện không chỉ cần có các cán bộ y tế có
tr n ộ chuyên môn sâu, mà còn cần những cán bộ y tế kh e m n v ợc
l o ộn tron m tr ng an toàn Đ ánh giá thực tr ng và xuất các gi i pháp phòng ch ng TNNN do vật s c nh n ở u d ng viên, chúng tôi tri n
khai nghiên c u v tài: “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến TNNN do vật sắc nhọn ở điều dƣỡng viên lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019”
Nghiên c u ợc tiến hành v i 02 mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng TNNN do vật sắc nhọn ở điều dưỡng viên lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến TNNN do vật sắc nhọn và giải pháp khắc phục ở điều dưỡng viên lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu về nghề điều dưỡng
1.1.1 Khái niệm:
Đ u d ng là môn nghệ thuật và khoa h c nghiên c u ăm s
b n thân khi cần thiết, ăm s n i khác khi h không th tự ăm s
T i Việt Nam, theo từ n tiếng Việt, Nhà xuất b n Khoa h c xã hộ : “Y tá là
người có trình độ trung cấp trở xuống và chăm sóc người bệnh theo y lệnh bác sỹ”; T o N t n l :“Điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi của họ” [2]
Theo Virginia Handerson: “Chức năng duy nhất của người điều dưỡng
là hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của người bệnh hoặc người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể có thể tự thực hiện nếu họ có sức khỏe, ý chí và kiến thức Giúp đỡ các cá thể sao cho
họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt [10]
1.1.2 Chức năng của điều dưỡng
N u d ng ph l n i thực hiện ợc các ch năn :
Ch năn p ụ thuộc: Là thực hiện có hiệu qu các y lệnh của Bác sỹ
Ch năn p i hợp: Là ph i hợp ngang hàng v i bác sỹ trong việc chữa bện o n i bệnh Bác sỹ thực hiện nhiệm vụ chẩn o n, u trị Đ V p i hợp v i bác sỹ thực hiện các thủ thuật, thực hiện t o dõ v ăm s N , ng
bác sỹ hoàn thành nhiệm vụ chữa bện NB s m ợc ra viện
Ch năn ộc lập: B n t n n u d ng chủ ộn ăm s
n i bện n : C o ăn, t y quần o o n i bệnh khi thấy cần,… dựa vào chẩn o n ủa bác sỹ và những bằng ch ng v nhận ịnh tình tr n n i bện , n u d ng có chẩn o n ăm s v lập kế ho ch, thực hiện
Trang 14t o dõ ăm s v n t n n n i bện s u ăm s , y n cách khác là thực hiện “Quy tr n u d n ” ăm s n i bệnh toàn diện nhằm p ng nhu cầu m n i bện v n mong mu n [2]
1.1.3 Vai trò của điều dưỡng
Vai trò thự n : V tr n y t ợ t n qu n v ệc s dụn quy tr n Đ n n ận ịnh tình tr ng NB, lập kế ho ăm s , t ực hiện ăm s t o kế ho v n N s u k t ực hiện ăm s k
c cách ghi chép các thông tin nhận ịnh của NB vào các phiếu theo dõi,
ăm s , Đ t ực hiện giao tiếp và tâm lý tiếp xúc NB lồng ghép trong quá trình thực hành các kỹ thuật ăm s , n n t ực h n ăm s ơ
b n [10]
V tr l n o: Đ V s dụng kỹ năn l n o trong nhi u hoàn
c nh khi thực hiện nhiệm vụ T i bệnh viện chủ ộng giúp N p ng các nhu cầu ơ n khi h yêu cầu, hoặc thực hiện các công việ ăm s ,
u trị cho NB cùng bác sỹ Nhi u khi NB c n trở việc thực hiện, Đ V ần
p t uy v tr l n o bằng cách thuyết phục, gi t í h cộng tác trong quá trình u trị bện mau chóng kh i bệnh [2],[10]
ăm s c
Trang 151.2 Khái niệm và một số quy định về phòng ngừa TNNN do VSN
1.2.1 Khái niệm
* Một số khái niệm liên quan TNNN do VSN
Tai nạn nghề nghiệp do vật sắc nhọn: Là các tai n n, rủi ro do vật s c
nh n [13],[61] Đ l vết t ơn y r ởi kim lo i hoặc các vật s c
nh n không chủ m y t vào da, do vậy còn g i là các tổn t ơn qua
da Tai n n do vật s c nh n gây nguy hi m cho nhữn n i làm việc v i
ơm k m t m v vật s c nh n khác Nếu kim tiêm hoặc các vật s c nh n
bị nhiễm máu hoặc dị ơ t sẽ dẫn t n uy ơ n ễm các bệnh truy n nhiễm qu ng máu Nếu u này x y ra khi làm việ t n ợc g i là
p ơ n ễm ngh nghiệp v i máu, dị ơ t hay v i các tác nhân gây bệnh truy n nhiễm qu ng máu [61]
Phơi nhiễm nghề nghiệp: Đ ợ ịn n ĩ l t ng xuyên qua da
hoặc tiếp xúc qua màng nhầy hoặc các phân da không nguyên vẹn (ví dụ n các phần da bị trầy, x , t, viêm da) v m u, n c b t, mô m m và các
dị ơ t k n uy ơ n ễm khuẩn [6],[14]
Tiêm an toàn: là một quy trình tiêm, không gây nguy h o n i
nhận m t m, k n y p ơ n ễm o n i thực hiện m t m, k n
t o chất th i nguy h o n i khác và cộn ồng [4]
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: ất t l y n ễm t y r
vết t oặ xuy n t ủn o ồm: k m t m, ơm l n k m t m, ầu s
n n ủ d y truy n, k m d , k m m u, l d o mổ, n ,
d n tron p ẫu t uật v vật s n n k [3],[12]
Phòng ngừa chuẩn:
Phòng ngừa chuẩn là các biện pháp phòng ngừ ơ n áp dụng cho
m n i bệnh không phụ thuộc vào chẩn o n, t n tr ng nhiễm trùng và
th i m k m, u trị, ăm s dựa trên nguyên t c coi máu, chất tiết và chất bài tiết củ n i bện u n uy ơ l y truy n bệnh [4],[8]
Trang 16* Một số khái niệm về an toàn lao động [13]
An toàn lao động: Là gi i pháp phòng, ch n t ộng của các yếu t
nguy hi m nhằm b o m không x y r t ơn tật, t von i v on n i trong quá trình lao ộng
Yếu tố nguy hiểm: Là yếu t gây mất an toàn, làm tai n n hoặc gây t
von o on n i trong qu tr n l o ộng
Yếu tố có hại: là yếu t gây bệnh tật, làm suy gi m s c kh e con
n i trong qu tr n l o ộng
Tai nạn lao động là tai n n gây tai n n cho bất kỳ bộ phận, ch năn
nào củ ơ t hoặc gây t von o n l o ộng, x y ra trong quá trình
l o ộng, g n li n v i việc thực hiện công việc, nhiệm vụ l o ộng
Bệnh nghề nghiệp là bện p t s n do u kiện l o ộng có h i của
ngh nghiệp t ộn i v n l o ộng
1.2.2 Một số quy định trong phòng ngừa TNNN do vật sắc nhọn
* Thực hiện tốt công tác phòng ngừa chuẩn theo Quyết định 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017
Các ho t ộng trong phòng ngừa chuẩn, phòng ngừa dự t o ng lây truy n và s dụn p ơn t ện phòng hộ n n, ợ quy ịnh t i
T n t 16/2018/TT-BYT [9], tron quy ịnh v việc tổ ch c phòng ngừa chuẩn, phòng ngừa dự t o ng lây truy n và s dụn p ơn t ện phòng hộ cá nhân cho nhân viên y tế, h v n, n i bện , n n n i bện v k t ăm
Thực hiện ầy ủ biện pháp phòng hộ n n n : Đ o ăn t y, mặc quần áo b o hộ, o y/ t, p ơn t n mặt,… k t ực hiện các thủ thuật, khi vệ s n m tr n t o quy ịnh giúp gi m n uy ơ TNNN do vật
s c nh n Việc trang bị p ơn t ện phòng hộ n n t o quy ịnh t i Quyết
ịn 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 và Quyết ịnh s 3671/QĐ-BYT ngày
27 t n 9 năm 2012 ủa Bộ tr ởng Bộ Y tế [4],[5]
Trang 17C n t eo quy ịnh phòng ngừa và x trí p ơ n ễm l n qu n ến vi sinh vật [7],[12], (tron tai n n do vật s c nh n), bao gồm các biện pháp sau:
- Thiết lập hệ th ng qu n lý, giám sát, x trí và báo cáo tai n n, rủi ro ngh nghiệp l n qu n ến vi sinh vật i v i nhân viên y tế
- Thực hiện tiêm v c xin phòng ngừa các bệnh truy n nhiễm (viêm gan
B, cúm, lao và các bệnh truy n nhiễm khác) cho nhân viên y tế n uy ơ
p ơ n ễm
- Xây dựng danh mục và b o m sẵn có thu c, v c xin, sinh phẩm y tế
u trị dự phòng cho nhân viên y tế khi bị p ơ n ễm v i bệnh truy n nhiễm
* Thực hiện tốt quy trình tiêm an toàn
T m n to n ợ quy ịnh t i Quyết ịnh s 3671/QĐ-BYT [4], trong
v ệc phòng ngừ n uy ơ p ơ n ễm do máu hoặc do kim tiêm/vật s c
- Khôn t o r i kim tie m r k o m tiêm sau khi tie m
- o m kim tie m k m truy n v o ộp k n t ủn n y s u k t m
- Không vật s n n ầy qu 3/4 ộp k n t ủn Đậy n p v niêm phong hộp k n t ủn vận uy n t i no n to n
- Không mở hộp khôn l m rỗn s dụn l ộp k n t ủn s u
k ậy n p oặc niêm phong hộp
- K ị p o n ễm do vật s n n ần x l v k o n y t o
hu n dẫn
Trang 18* Thực hiện tốt công tác quản lý chất thải sắc nhọn theo Thông tư 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường [3]
- Thùng thu gom vật s c nh n ph i không bị xuyên thủng, ủ l n
ch a các vật s c nh n, có n p và b trí ở nơ t í ợp tiện lợi khi lo i b vật s c nh n
- K n ợ k m t m v ơn v n o m tr ng Nhân viên y tế khi thấy các kim tiêm trên sàn nhà hoặ tr n ất trong bệnh viện cần ph i dùng kẹp g p và b vào thùng thu gom chất th i s c nh n
- T n ựng vật s c nh n k n ợ dầy quá 3/4 Khi thu gom và
x l t n ựng vật s c nh n, cần quan sát kỹ x m qu ầy và có các vật s c nh n ĩ r n o y k n Tr n tay quá gần chỗ mở của các thùng ch a các vật s c nh n, k n n n t u om t n ựng vật s c nh n bằn t y k n ăng b o hộ
- Tuân thủ quy trình báo cáo, t o dõ v u trị s u p ơ n ễm
- Khuyến khích m i nhân viên y tế tiêm phòng vaccin viêm gan B Theo T n t 58/2015/TT T-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ
Y tế và Bộ T n uy n v M tr ng, chất th i y tế (CTYT) s c nh n ph i có màu vàng, hộp ph i có n p n , mở thuận tiện v t n , y ng không bị xuyên thủng Chất th i y tế s c nh n ph ợc phân lo i ngay t nơ p t
s n v k n ợ lẫn v i các lo i chất th i khác T n ựng vật s c
nh n ph i ợ ở x t m, nơ l m t ủ thuật
Đ i v ơ sở y tế l ợng chất th i lây nhiễm p t s n d i 05 kg/ngày, tần suất thu gom chất th i lây nhiễm s c nh n từ nơ p t s n v
k u l u ữ t m th tron k u n v n ơ sở y tế hoặ x lý, tiêu hủy t i thi u là 01 (một) lần/tháng [6]
Trang 191.3 Quá trình lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm do vật sắc nhọn ở ĐDV
1.3.1 Chuỗi lây truyền bệnh truyền nhiễm do tai nạn nghề nghiệp do vật sắc nhọn
Những lo i dịch tiết ợc xem hiêm khi là nguyên nhân lây truy n các
t n n qu ng máu bao gồm: sữa mẹ, n c m t, n c b t mà không thấy rõ m u tron n c b t; n c ti u không có máu hoặc phân
P ơ n ễm v i các tác nhân gây bện qu ng máu x y ra do kim hoặc do các vật s c nh n bị dính máu/dịch tiết củ n i bện m p i do
m t, m , miệng, da không lành lặn tiếp xúc v i máu/dịch tiết củ n i bệnh Tron , chủ yếu qua tai n n do vật s c nh n
Vi sinh vật gây bệnh trong chất th i s c nh n lây nhiễm có th xâm nhập v o ơ t thông qua nhi u ng: qua vết t ơn , vết c t trên da Sự xuất hiện của các lo i vi khuẩn kháng sinh và kháng hóa chất kh trùng có th
l n qu n ến thực tr ng của các lo i vi khuẩn kháng sinh và kháng hóa chất
kh trùng có th l n qu n ến thực tr ng qu n lý chất th i s c nh n y tế không an toàn Vật s c nh n không chỉ gây ra vết t ơn tr n d m n y nhiễm trùng vết th ơn nếu chúng bị nhiễm bẩn T ơn tí do vật s c nh n
Trang 20th ợc thực hiện qua việc thực hành qu n lý t t chất th i y tế, tron chất th i s c nh n [15],[21],[22] Nhân viên y tế n ần ợ o t o ki m soát nhiễm trùng t t khi bị chấn t ơn do k m t m v vật s c nh n [46]
1.3.2 Một số bệnh lây truyền do vật sắc nhọn
Bảng 1.1 Một số vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm có thể thấy trong
chất thải y tế lây nhiễm sắc nhọn Loại
nhiễm khuẩn
Vi sinh vật gây bệnh
Phương tiện lây truyền
Nhiễm khuẩn qua da Streptococcus spp Mủ
Bệnh than Bacillus anthracis Bài tiết qua da Viêm màng não Neisseria meningitidis Dịch não tủy
(Human immunodefciency virus)
Máu, chất bài tiết
ơ quan sinh dục,
dị ơ t
S t xuất huyết Junin, Lassa,
Ebola and Marburg virus
Tất c dịch và
s n phẩm từ máu Nhiễm khuẩn huyết Staphylococcus spp Máu
Bệnh huyết kh i
Tụ ầu k n m n Coagulase:
Staphylococcus spp ( ồm methicillian-resistant S aureus) Enterobacter, Enterococcus, Klebsiella and Streptococcus spp
Các bệnh truy n nhiễm ợc quan tâm nhi u là HIV, hepatitis B và C,
n u bằng ch ng cho thấy sự lây truy n qua kim tiêm syring có ch a
m u n i nhiễm, u này có th x y ra khi qu n lý chất th i s c nh n không
Trang 21t t Mặc dù vậy, trên lý thuyết bất c vết t ơn do k m c có th gây ra bệnh truy n nhiễm n m u, một s bằng ch ng chỉ ra r ng kim rỗng
có m l n qu n n ĩ t ng kê v lây truy n o ơn k m ặc, ch ng
h n n k m k u C ất th i s c nh n ch n uy ơ, k n ỉ gây ra các vết t ơn ơ c mà còn gây truy n nhiễm qua các vết t ơn a các tác nhân gây bện tron [32],[44]
Nghiên c u t i bệnh viện tỉnh Gia Lai và Kon Tum cho thấy tỷ lệ nhiễm HBV do bị sự c k m m l 38,2% [36] Nghiên c u của Nguyễn Thị
Mỹ H nh kh o s t p ơ n ễm HIV, Viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C cho nhân viên y tế cho thấy tình hu n y p ơ n ễm t ng gặp do vật s c
nh n m ếm 54% tron ơm k m t m ếm 59,3%, kim khâu 13,6%, kim luồn, m nh v thủy tinh chiếm 6,8%; kim sinh thiết, k m ng huyết và kéo chiếm 4,5% [14] Một nghiên c u k n o t ấy nhân viên y tế bị tai n n ngh nghiệp p ơ n ễm v i các bện ng máu chủ yếu là do kim hoặ d o m ếm 74,8% [29] Nghiên c u của Bùi Thị Lệ Uyên và cộng sự cho biết t i hệ th n u trị có 3,72% nhân viên y tế m c bệnh ngh nghiệp tron 2,15% ị viêm gan vi rút B ngh nghiệp, 0,14% viêm gan
C ngh nghiệp; 1,29% lao ngh nghiệp; 0,14% bệnh phóng x ngh ngiệp T i
hệ th ng dự phòng có 3,37% nhân viên y tế m c bệnh ngh nghiệp tron
có 2,62% bị viêm gan vi rút B ngh nghiệp, 0,75% viêm gan C ngh nghiệp;
Có tổng cộng 2,38% nhân viên y tế bị tai n n ngh nghiệp tron 2,28% nhân viên y tế bị tổn t ơn do vật s c nh n m [34],[35] Mặt khác làm tăn n uy ơ p ơ n ễm v i các lo i viêm gan do vi rút của nhân viên y tế,
u n y ợc chỉ ra trong nghiên c u t i bệnh viện t i Ethiopia [58]
Phòng ch ng lây nhiễm virus viêm gan B, virus viêm gan C, HIV trong nhân viên y tế cần ợ qu n t m v ng dẫn thực hiện ặc biệt l u
i v t ợn n uy ơ o n n n v n y tế t ng xuyên thực hiện các công việ n uy ơ tổn t ơn do vật s c nh n cao
Trang 221.4 Nghiên cứu tai nạn nghề nghiệp do vật sắc nhọn ở nhân viên y tế trong các cơ sở y tế
1.4.1 Tần suất tai nạn nghề nghiệp do vật sắc nhọn
T o c tính của WHO năm 2003, s tai n n do vật s c nh n trung bình ở nhân viên y tế là 0,2-4,7 lần/năm [60]
Nghiên c u một s n c trên thế gi i cho thấy TNNN do vật s c nh n
là vấn n o ộng: Một nghiên c u tiết lộ rằng có t i 7550 vết t ơn
do k m m v vật s t nh n, trong tổng s 8645 nhân viên y tế ở Đ o n, 66,7% trong s t ơn tí n y l n qu n ến kim tiêm rỗng [53] Nghiên
c u cua Bouya S và cộng sự n o ết nhân viên y tế chịu hơn 2 triệu chấn t ơn do k m t m n nghiệp n năm [40] Một s nghiên c u
n o t ấy k n ít tr ng hợp TNNN do vật s c nh n x y ra trong quá trình thu gom và x lý chất th i [41],[56] Đ y l yếu t n uy ơ i v i không chỉ nhân viên y tế mà còn là m i nguy l n i v i cộn ồng Các biện pháp cần ợ qu n t m ến là cung cấp hộp ựn VSN n to n, nơ t u gom riêng, và qu n lý rác th i s c nh n t o quy ịnh Bên c n , v ệc b trí các vật dụng l i ra vào và các dụng cụ y tế cần theo tiêu chuẩn m b o
gi m thi u n uy ơ ị TNNN do vật s c nh n, các kỹ thuật y tế của nhân viên
y tế n ần ợ o t o tập huấn, cần có trang thiết bị b o hộ nhằm gi m thi u n uy ơ TNNN do vật s c nh n [52]
Việt Nam nằm trong khu vực có tỷ lệ nhiễm viêm gan C, viêm gan B
và HIV/AIDS gây ra bở k m m ếm tỷ lệ khá cao so v i các khu vực khác (tỷ lệ lần l ợt là 41%, 36% và 3,7%) Theo th ng kê, có kho ng 29% nhân viên y tế báo cáo bị k m m tron v n 12 t n ần nhất mà nguyên
n n ợc chỉ ra là do việc s dụn t y ậy n p k m t m s dụng
và thiếu hộp ựng vật s c nh n, nhân viên y tế nói rằng h bị rủi ro do vật
s c nh n trung bình 1-1,5 lần/năm [25],[29],[34],[36] Nghiên c u ở Cần T ơ
Trang 23cho kết qu 12,5% nhân viên y tế từng bị tổn t ơn do vật s c nh n gây ra [35] Nhi u nghiên c u ng minh lây nhiễm do vật s c nh n là nguy
hi m nhất v i tổn t ơn kép - lây truy n qu nơ tổn t ơn T i Việt Nam
ơn n ộ y tế bệnh viện n un , n t ủ thuật tiêm, lấy mẫu bệnh phẩm, d n dẹp, [20] Nghiên c u củ An T v ộng sự cho biết lây nhiễm ngh nghiệp qu ng máu do vật s c nh l nơ n uy m nhất
Ư c tính ở Việt Nam có các ca bệnh HBV là 50/100.000 ca và HIV là 0,2/100.000 do vật s c nh n gây nên [30]
1.4.2 Nguyên nhân TNNN do vật sắc nhọn
* Tiêm an toàn: Tiêm là một kỹ thuật phổ biến nhất trong công việc
củ n Đ V, v ệc tuân thủ quy trình là b t buộ m b o m t m n
toàn Một m t m n to n ợ ịn n ĩ l : “Một mũi tiêm không gây hại
cho người được tiêm, người tiêm và cộng đồng” [15] N uy ơ l y n ễm từ
tai n n do các vật s c nh n ở nhân viên y tế cần ợ x m n l một phần của một n m n uy ơ l n ơn - l t m k n n to n Tiêm không an toàn có th gây ra nhữn n uy ơ n : n ễm trùng t i chỗ gây áp xe, teo ơ vùng tiêm, choáng ph n vệ và lây truy n các bện qu ng máu cho bệnh nhân và nhân viên y tế n n ộn ồng [17],[57] Do vậy, tiêm không an toàn bao gồm m t m dẫn t i các lây nhiễm ở n ợc tiêm hoặc các lây nhiễm ở n tr , tron v s u k t m, n n l y n ễm do tai
n n bởi các vật s c nh n k n ợc x l t í n tron ộn ồng dẫn
Trang 24t i lây nhiễm Mặ d t ộng của tiêm không an toàn là một n uy ơ rất l n
i v n i tiêm, các tác nhân gây bện qu ng máu do các tổn t ơn bởi các vật s c nh n k n ợc x l t í ng trong cộn ồng dẫn t i lây nhiễm, gây bện qu ng máu do các tổn t ơn bởi các vật s c nh n là một gánh nặng l n v bệnh tật và t vong ở nhân viên y tế o t ộng của tiêm không an toàn t i nhân viên y tế, chúng có th gây ra các hậu qu trực tiếp trong việc cung cấp dịch vụ y tế, ặc biệt là ở những vùng nhân lực y
ít nhất một m t m Tron v n 3 t n t 10,4% t ợng cho biết h
t m trun n l 2 lần S l ợng tiêm trung bình mỗ n i một năm l 2,37 lần [55] Ở nhữn n n p t tr n, nơ n n y ợc ki m soát chặt chẽ, có rất nhi u n i hành ngh y không chính th c tiến hành các dịch vụ tiêm Thậm í tron ơ sở y tế, tiêm có th ợc chỉ ịnh
n do n i bện ợc tiêm Thực tr ng cho thấy 50-75% trẻ d i
1 tuổ v n i bện ợc chỉ ịnh t m k k m n y ở tr m y tế xã Những bệnh có chỉ ịnh tiêm nhi u nhất là bệnh ngoài da, thiếu hụt vitamine, bện x ơn k p, suy d n d ng Nhữn m t m k n m b o vô khuẩn gây sự quan tâm v kh năn truy n v r t l y qu n m u i v i dịch vụ
t m Đ u cần nh là vi rút HIV có th s n tron ơm k m t m v ơm tiêm nhiễm khuẩn v n y tron u kiện ẩm t và khô
Sau hàng thập kỷ, trên cơ sở nhận ra n uy ơ ủa tiêm không an toàn,
n c phát tri n r ín s “Mỗ ơm k m t m v k uẩn cho
mỗ n i bện ”, kết qu l ơm t m d n 1 lần ợc s n xuất và s dụng hàng lo t v m ợ n k n uy ơ tai n n do các vật s c nh n
Trang 25* Kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế
Kiến th c của nhóm nhân viên y tế v các khâu phân lo i, thu gom, vận chuy n v l u trữ chất th i y tế o H u biết của nhân viên y tế v các nhóm chất th i, tên các nhóm chất th i còn thấp [24] Thực hành và thao tác của nhân viên y tế n v tr qu n tr ng trong qu n lý chất th i y tế phòng TNNN do vật s c nh n Qu n lý chất th i không những ki m so t ợc nhiễm trùng bệnh viện, phòng ngừa cá nhân và qu n lý vật s c nh n Tron k kiến th c của nhóm nhân viên y tế v các khâu phân lo i thu gom, vận chuy n
v l u ữ chất th i r n y tế o
Nhân viên y tế v i sự nhận th v t ộ n tron n t t u gom, phân lo i chất th i y tế sẽ làm gi m n uy ơ lây nhiễm bệnh [28] Nghiên c u c Võ Văn T n o kết qu tỷ lệ u d ng có kiến th c phòng ngừa cá nhân và qu n lý vật s c nh n từ 84,4% ến 92,7% [25] Bên c n các nhân viên y tế k ến th c phòng tai n n do vật s c nh n Nghiên c u của Nguyễn Thị Mỹ Linh và T Văn Trầm cho biết 100% u d ng - nữ hộ sinh cô lập k m t m n y s u k t m n n n 1,3% u d ng - nữ hộ sinh dùng tay tháo l m k m t m v ơn 30% u d ng- nữ hộ s n s
l n ầu khi bị vật s c nh n m [19] Theo nghiên c u của Hoàng Trung Tiến v Đỗ Minh Sinh cho biết 20,8% u d ng biết ầy ủ 6 nguyên nhân gây tổn t ơn do vật s c nh n 36,9% u d ng thự n t 13/13 tiêu chí [31] Tác gi Kumar và cộng sự cho biết v i nghiên c u 275 nhân viên y
tế bao gồm sĩ, y t , n n v n y tế và nhân viên vệ sinh v thực hành qu n
lý chất th i r n y tế, kết qu cho thấy sĩ v y t k ến th c t t ơn,
t ộ tích cực và thực hành t t so v i nhân viên y tế và nhân viên vệ sinh v
qu n lý chất th i lây nhiễm n ĩ t ng kê (p <0,05) [47] Một s nghiên
c u trên thế gi i v vấn này cho thấy khi nghiên c u v kiến th , t ộ và
Trang 26thực hành qu n lý CTRYT của các nhân viên y tế của một s bệnh viện là thấp
Qu ến việc b o vệ m tr ng và có nhi u tiến bộ trong việc xây dựn l t ở bệnh viện Qua s liệu th ng kê v tình hình x lý chất th i
r n của một s n c trên thế gi i cho thấy rằng, Nhật B n l n c s dụng
p ơn p p t u ồi chất th i r n v i hiệu qu cao nhất (38%), s u ến Thuỵ Sỹ (33%), tron l S n por ỉ s dụn p ơn p p t, Pháp
l i s dụn p ơn p p x lý vi sinh nhi u nhất (30%), C n c s dụng
p ơn p p n lấp hợp vệ sinh nhi u nhất trong việc qu n lý chất th i r n
là Phần n 84%; T n ( ăn C c) 84%; Anh 83%; Liên Bang Nga 80%; Tây Ban Nha 80% [62] Nghiên c u t i Nigeria cho biết ơ sở y tế có cùng một quy trình qu n lý chất th i là phân tách, thu gom, vận chuy n t i chỗ, l u trữ t i chỗ v ợc vận chuy n nơ k [50] Việc qu n lý chất
th i s c nh n n v tr k n n i v i TNNN do vật s c nh n Các nghiên c u tr ỉ ra rằn k n ít tr ng hợp TNNN do vật s c
nh n x y ra trong khi thu gom và x lý chất th Đ y l yếu t n uy ơ i
v i không chỉ nhân viên y tế mà còn là m i nguy l n i v i cộn ồng [24]
Qu n lý và x lý chất th i bệnh viện trong quá trình phân tách, thu thập, vận chuy n, l u trữ, n n v n n uy ơ l n nhất của m i nguy truy n nhiễm, ặc biệt là vật s c nh n [44] Các biện pháp can thiệp ợ cập ến bao gồm cung cấp hộp ựng vật s c nh n n to n, nơ t u om r n v
Trang 27qu n lý nghiêm ngặt rác th i y tế, ặc biệt là rác th i s c nh n, có biện pháp
x lý thích hợp T o i u tra của Hà Thị K m P ợng thực hiện t i 3 bệnh viện ở Hà Nội cho thấy, trong s 642 nhân viên y tế ợc ph ng vấn có 71,2% n i có bị rủi ro ngh nghiệp do vật s c nh n trong khi làm việc, tron 42,9% tr ng hợp x y ra khi tiến n t m Đ từ 1,5%-3,9%
s nhân viên y tế bị p ơ n ễm v n i bệnh HIV/AIDS, 11% v i viêm
n , C,… n uy m nhất 52,8% s nhân viên y tế bị tai n n rủi ro mà
không h có thông tin gì v n i bệnh mà h t ếp xúc [23]
1.4.3 Hậu quả tai nạn nghề nghiệp do vật sắc nhọn
th tron ầu hết tr ng hợp p ơ n ễm ở nhân viên y tế là do tổn
t ơn d i da do vật s c nh n nhiễm máu hoặc dị ơ t Những vật s c
nh n có th bao gồm kim tiêm, dao mổ, m í , oặc các m nh thủy tinh
v Các tác nhân lây truy n phổ biến nhất ở nhân viên y tế t nơ l m v ệc là
vi rút viêm gan B, vi rút viêm gan C và HIV Nhân viên y tế n t bị lây nhiễm các tác nhân truy n bện qu ng máu khác (ví dụ bệnh Creutzfeld-Jakob), các tác nhân truy n bện qu ng hô hấp n (l o, t ủy
ậu, cúm) hoặc các tác nhân truy n qu ng phân miện (n v m n A, Salmonella) Một s t ơn tí do k m t m ợc thông báo trong s các nhân viên bệnh viện trong khi x lý chất th i y tế bị trộn lẫn v i chất th i
t n t ng Một nghiên c u cho biết có 7.550 vết t ơn /8645 n n v n y
tế v i 66,7% trong s t ơn tí l n qu n ến kim rỗng [53] Theo WHO c tính từ các ng t m y r 80.000 ến 160.000 tr ng hợp nhiễm
Trang 28HIV, 2,3 ến 4,7 triệu tr ng hợp m c bệnh viêm gan C và từ 8 ến 16 tr ng hợp m c viêm gan B mỗ năm [59]
Tỷ lệ nhân viên y tế p ơ n ễm v i các tác nhân gây bệnh truy n qua
nh áp dụng tiêm phòng và s dụn p ơn t ện b o vệ cá nhân an toàn Tỷ
lệ quy thuộc của HIV giữa các vùng kho ng 0,5-11% [52]
1.5 Hướng xử trí ban đầu khi bị tai nạn nghề nghiệp do vật sắc nhọn
1.5.1 Định nghĩa
Rủi ro do vật s c nh n là tổn t ơn do vết c t/ m tr n d do dụng cụ,
p ơn t ện s c nh n gây ra
1.5.2 Phân loại vật sắc nhọn có thể gây tổn thương
- L i dao phẫu thuật
- L thủy tinh v ( n ựng thu c, ng lấy mẫu xét nghiệm, chai l ựng hóa chất, lam kính…)
- V kim lo i b c n p n thu c
1.5.3 Xử trí khi bị tai nạn do vật sắc nhọn
P ơn p p x trí n ầu t i th m x y r p ơ n ễm:
* X trí vết t ơn t i chỗ
Trang 29- Vết t ơn s u y máu nhi u do kim nòng rỗng c to
- Vết t ơn xuy n d s u v rộng có ch y máu do dao mổ hoặc do
m nh v của ng nghiệm ch a máu, chất dịch
- Máu và dịch tiết củ n i bệnh b n và vùng da hoặc niêm m c bị tai
n n từ tr c (n m t, m )
- Các vết t ơn n n y máu ít hoặc không ch y máu
** K n n uy ơ:
- Máu và dịch tiết ơ t của bệnh nhân tiếp xúc v i vùng da lành
- Ghi biên b n và ghi vào sổ theo dõi tai n n rủi ro do vật s c nh n
- Báo cáo v l n o khoa
* T vấn cho nhân viên y tế bị p ơ n ễm
* Đ u trị dự phòng (nếu có chỉ ịnh)
1.6 Phòng ngừa cho người thu gom, vận chuyển và tiêu hủy chất thải sắc nhọn
- Đ m b o cung cấp ầy ủ p ơn t ện phòng hộ cá nhân
- Đ ợ o t o v qu n lý phòng ngừa tai n n rủi ro do vật s c nh n
Trang 30- Đ m b o cung cấp ầy ủ p ơn t ện t u om, l u trữ và vận chuy n chất th i s c nh n
- Tuân thủ n quy ịnh và x lý chất th i s c nh n
- Khi bị tai n n do vật s c nh n gây ra cần x trí t i chỗ và báo cáo theo quy ịnh của Bệnh viện
- Đậy n p hộp ựng vật s c nh n vận chuy n ến nơ n to n
1.7 Đảm bảo an toàn trong các vấn đề thực hành khác khi thực hiện tiêm
- Tránh thực hành tiêm nếu da tay bị tai n n hoặc viêm da ch y n c Cần ăn kín v n d t y ị x v m n ăn k t m
- Hộp ựng bông cồn ph i có n p tránh s dụn n y ết cồn sát khuẩn o n i bệnh
- Những nhân viên tiếp xúc v i nguồn bện u ph i tiêm phòng viêm gan B
- T o thành thói quen b kim tiêm vào hộp kháng thủng ngay sau khi
t m K n hộp kháng thủn ầy quá 3/4 hoặ k n mất n p hộp
- Ki m tra ch c ch n y lện tr c khi tiêm
- Đ n t n tr n n i bện tr c, trong và sau tiêm
- Tuân thủ m i quy trình báo cáo của Bệnh viện khi bị TNNN do VSN
1.8 Thông tin về địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Đ k o tỉnh Thái Bình là bệnh viện h ng I, quy mô 1200
ng bệnh theo kế ho v 1554 ng bệnh thực kê Theo th n k năm
2018 tổng s l ợt n i bện u trị ngo i trú là 46.717 ca, tổng s l ợt u trị nội trú là 67.988 ca Bệnh viện có 45 khoa, phòng và 01 trung tâm (11 phòng ban, 23 khoa lâm sàng, 9 khoa cận l m s n , 01 k o u trị theo yêu cầu, 01 Trung tâm) Tổng s cán bộ: 1326 cán bộ (439 hợp ồng) S l ợng,
tr n ộ mỗi lo i cán bộ n s u:
- Tổng s bác sỹ: 275 cán bộ (19 Tiến sỹ, CKII ; 96 Th c sỹ, CKI; 169 Bác sỹ)
Trang 31- Tổng s u d ng: 540 cán bộ (01 Th c sỹ, 92 Đ i h c, 447 Cao
ng, Trung cấp), tron 340 n ộ làm việc t i 23 khoa lâm sàng, s còn
l i làm việc t i các khoa/phòng cận l m s n v k n l n qu n ến lâm sàng
o n n k n ện pháp phòng ngừa sau tổn t ơn Do vậy, nghiên c u nhằm n t ực tr ng TNNN do vật s c nh n là rất cần thiết,
qu n t ực tr ng TNNN do vật s c nh n v ra các gi i pháp can thiệp kịp th i
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên c u ợc tiến hành t i 23 Khoa lâm sàng Bệnh viện Đ k o tỉnh Thái Bình bao gồm:
- Các khoa thuộc hệ ngo i, gồm 6 khoa: Ngo i tổng hợp, Chấn t ơn , Ngo i Tiết niệu, Un u, Phẫu thuật Thần kinh - Cột s ng, Gây mê hồi s c
- Các khoa thuộc hệ nội, gồm 14 khoa: Nội lão khoa, Nội thận, Tiêu hóa, Hồi s c tích cực, Cấp c u, Khám bệnh, Tim m ch, Nội tiết, Đông y, Phục hồi ch năn , Da liễu, Thận nhân t o, Thần kinh, Truy n nhiễm
- Các khoa chuyên khoa lẻ, gồm 3 khoa: Răn m mặt, M t, Tai
m ng
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu
- Đ u d ng viên làm việc t i 23 Khoa lâm sàng trong Bệnh viện + n n v n u d ng làm việc t i các khoa lựa ch n nghiên c u,
có th i gian công tác t k o tín ến th m nghiên c u t i thi u 6 tháng
+ Đồng ý tham gia nghiên c u trên tinh thần tự nguyện s u k ợc
nhóm nghiên c u thông báo cụ th mụ í v nội dung nghiên c u
- n o Khoa ki m soát nhiễm khuẩn, Đi u d n tr ởng các khoa thuộc các kh i, nội và chuyên khoa lẻ, Tr ởng phòng TCCB, Phòng Hành chính qu n trị
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
- Th i gian nghiên c u: Nghiên c u ợc tiến hành từ tháng 11/2019
ến tháng 5/2020 t i Bệnh viện Đ k o tỉnh Thái Bình
Trang 332.2 Thiết kế nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên c u s dụn p ơn p p n n u mô t c t ngang có phân tích, nghiên c u ịn l ợng kết hợp ịnh tính
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
a) Nghiên cứu định lượng
* Cỡ mẫu
Ch n mẫu ngẫu nhiên theo công th c:
2
2 2 / 1
) 1
(
d
p p
d ng viên t i Bệnh viện N Trun ơn năm 2013
Các khoa thuộc hệ ngo i, gồm 6 khoa, tổng s Đ V: 119 cán bộ
Các khoa thuộc hệ nội, gồm 14 khoa, tổng s Đ V: 190 n ộ
Các khoa chuyên khoa lẻ, gồm 3 khoa, tổng s Đ V: 31 n ộ
o h n toàn bộ u d ng viên (Đ V) làm việc t i 23 khoa lâm sàng trong Bệnh viện Trên thực tế ph ng vấn ợ 310 u d ng viên
Trang 34b) Cỡ mẫu nghiên cứu định tính
- Đ i v i l n o khoa phòng của bệnh viện:
+ Ph ng vấn sâu 03 Đi u d ng tr ởng khoa thuộc các kh i: Kh i chuyên khoa lẻ, Phòng khám bệnh, Kh i Ngo i, Kh i Nội
+ Ph ng vấn sâu 03 n o: Tr ởng phòng Tổ ch c cán bộ, Tr ởng khoa Ki m soát nhiễm khuẩn, 01 P G m c bệnh viện phụ tr u d ng
2.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu
2.3.1 Biến số trong nghiên cứu
* Nhóm biến thông tin chung về đối tượng:
- Thông tin v tuổi
- Thông tin v gi i tính
- Thông tin v dân tộc
- Thông tin v tr n ộ chuyên môn
- Thông tin v lĩn vự ợc phân công
- Thông tin v s năm k n n ệm làm việc trong ngành y
- Thông tin v s năm k n n ệm làm việc t i Bệnh viện
Trang 35- Báo cáo sau khi bị tổn t ơn
- Theo dõi sau tổn t ơn
* Nhóm biến về một số yếu tố liên quan:
- Quá t i trong công việc
- C m thấy stress trong công việc
- Tập huấn v tiêm an toàn
2.3.2 Nội dung nghiên cứu định tính
- Nội dung th o luận nhóm 12 nhân viên y tế, bao gồm các nội dung: + Các tình hu ng gây ra TNNN do vật s c nh n, thực tế x trí v i những tình hu n ị TNNN do vật s c nh n; quy n lợ , n ĩ vụ của nhân viên y tế khi bị TNNN do vật s c nh n; ph n hồi của bệnh viện, l n o khoa/phòng khi nhân viên bị TNNN do vật s c nh n
+ Các gi i pháp phòng ngừa TNNN do vật s c nh n có th r ,
gi i pháp nào có th thiết thực và gi i pháp nào không thiết thực
+ C xuất tr c m t, xuất l u d , xuất i v i bệnh viện
v xuất i v i các cấp ban, ngành trong việc xây dựng chính sách
Trang 36- Nội dung ph ng vấn s u l n o:
+ C quy ịnh, chế ộ cho nhân viên y tế trong việc phòng ngừa, x trí các tình hu ng TNNN do vật s c nh n ở nhân viên y tế t i bệnh viện
+ Trang thiết bị phòng hộ cá nhân, trang thiết bị tiêm an toàn; trong các
kỹ thuật ăm s , u trị n i bệnh, trong x lý dụng cụ và trong qu n lý chất th i y tế
+ Thu sơ u t i chỗ và vaccin cho nhân viên y tế
+ Nhữn k k ăn, r o n trong việc thực hiện phòng ngừa, x trí TNNN do vật s c nh n ở nhân viên y tế t i Bệnh viện
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1 Thử nghiệm phiếu điều tra
- Sau khi thiết kế mẫu phiếu u tr v s u k u tra viên chúng tôi tiến hành th nghiệm phiếu, mụ í t nghiệm nhằm:
- Ki m tra sai sót và chỉnh s a l i mẫu phiếu u tra ợc thiết kế phù hợp v i mục tiêu nghiên c u
- Đ n l i cách th c và kỹ năn t u t ập s liệu của u tra viên tham gia thu thập s liệu qu k c phục l i kỹ năn ủa cán bộ ợc giao trách nhiệm thu thập thông tin nghiên c u
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
Trang 37+ G t í mụ í n n u, k n ịn t n t n ợ ữ kín,
v k n s dụn t n t n n o mụ í k
+ C Đ V ợ s p xếp n ồ x n u m o k n n tron qu tr n n p ếu N n u v n mặt tron uổ p n vấn
Trang 382.5.2 Phân tích số liệu
* Phần mềm phân tích số liệu:
Dùng phần SPSS phân tích s liệu, s dụng các thuật toán th ng kê y
h c (tỉ lệ %, k n p ơn , f s r’s x t, lo st ,…) so sánh sự khác biệt
- Kết qu ợc th hiện d i d ng s trun n v ộ lệch chuẩn i
v i các biến liên tục hoặc s l ợng và tỷ lệ % v i các biến phân lo i
- S dụng các bi u ồ hình cột, bi u ồ hình qu t i v i một s kết
qu nghiên c u th hiện theo tỷ lệ %
- S dụng tỷ s chênh OR v i kho ng tin cậy 95% của OR n
m ộ khác biệt v n uy ơ TNNN do vật s c nh n t o ặ m của nhân viên y tế
2.6 Vấn đề đạo đức nghiên cứu
o l n qu n ến mỗi cá nhân CBYT hiện n n n t t i Bệnh viện Đ k o tỉnh Thái Bình:
- Tr c hết nghiên c u ợc tri n khai sau khi ơn n n u
ợc Hộ ồng ơn của Tr n Đ i h Y ợc Thái Bình thông qua
- V phía Bệnh viện: Nghiên c u n y ợc thực hiện v i sự ồng ý của Ban G m c Bệnh viện
- Phiếu u tra là phiếu tự n lấy thông tin và không tiến hành can thiệp
- V p í n i tham gia nghiên c u cần m b o:
+ Không tiết lộ t n n i tham gia nghiên c u: M i phiếu u tr u
k n t n n i nghiên c u mà chỉ mã hóa theo s
+ S liệu ợc phân tích theo tỷ lệ và s l ợn v k n s u p n tích một tr ng hợp cụ th nào
Trang 39CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi, giới tính của đối tượng nghiên cứu (n=310)
Bảng 3.2 Trình độ, kinh nghiệm công tác của ĐDV (n=310)
Trang 40Tr n ộ u d ng kho n 1/2 l o n , tron k i h c chiếm tỷ lệ thấp nhất v i 17,4% Kinh nghiệm d 5 năm ếm gần 1/5 tổng
un Đ V u ph i trự m, tron trự m 5-6 lần chiếm tỷ lệ cao nhất v i 42,3%