1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng dịch sởi, công tác phòng chống dịch năm 2018 và kiến thức, thực hành của bà mẹ về bệnh sởi tại 2 xã của 3 huyện tùa chùa tỉnh điện biên

120 56 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có những dữ liệu đ y đủ về d ch sởi đã xảy ra tại huyện Tủa Chùa, công tác phòng chống d ch và kiến thức, thực hành của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống d ch sởi, trên cơ s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

NGÔ DUY TỚI

THỰC TRẠNG DỊCH SỞI, CÔNG TÁC

PHÒNG CHỐNG DỊCH NĂM 2018 VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ VỀ BỆNH SỞI TẠI 3 XÃ CỦA HUYỆN TỦA CHÙA TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

THÁI BÌNH - 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH

==========

NGÔ DUY TỚI

THỰC TRẠNG DỊCH SỞI, CÔNG TÁC

PHÒNG CHỐNG DỊCH NĂM 2018 VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ VỀ BỆNH SỞI TẠI 3 XÃ CỦA HUYỆN TỦA CHÙA TỈNH ĐIỆN BIÊN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong gần 2 năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, Tôi luôn nhận được sự động viên, hướng dẫn và tạo điều kiện kịp thời về nhiều mặt của các Thầy giáo, Cô giáo, các anh chị đồng nghiệp và của người thân

Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn:

Đảng ủy, Ban Giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học, khoa Y

tế Công cộng và các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Y Dược Thái Bình

đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn cho tôi trong gần 2 năm học vừa qua

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Khuyên, PGS.TS Trần Thị Phương; những nhà khoa học đã tận tình truyền đạt kiến thức, định hướng, phác thảo và trực tiếp hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn Ban Giám đốc, tập thể cán bộ viên chức Trung tâm Y tế huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên, cán bộ viên chức Trạm Y tế các xã đãtạo mọi điều kiện vàhỗ trợ giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, bạn bè của tôi là nguồn động viên và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành khóa học

Thái Bình, tháng 7 năm 2020

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Ngô Duy Tới

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Ngô Duy Tới, học viên khóa đào tạo trình độ Thạc sỹ 2018-2020, Chuyên ngành Y học dự phòng của Trường Đại học Y Dược Thái Bình, xin cam đoan:

1 Đây là bản luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện, dưới sự hướng dẫn của TS Tr n Th Khuyên và PGS TS Tr n Th Phương

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin công bố trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của nơi nghiên cứu

Tôi xin ch u trách nhiệm trước pháp luật về những điều cam đoan trên./

Thái Bình, tháng 7 năm 2020

NGƯỜI CAM ĐOAN

Ngô Duy Tới

Trang 5

CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đ u

ELISA Enzyme-Linked Immunosorbent assay

GAVI Global Alliance for Vaccin and Immunization (Liên minh

toàn c u về Vắc xin và Tiêm chủng) KCB Khám chữa bệnh

NVYTTB Nhân viên Y tế thôn bản

PCD Phòng chống d ch

SKSS Sức khỏe sinh sản

TCMR Tiêm chủng mở rộng

THPT Trung học phổ thông

TTGDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe

TTYT Trung tâm Y tế

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1 1 Đặc điểm bệnh sởi 3

1.1.1 Đ nh nghĩa ca bệnh, trường hợp nghi sởi 3

1.1.2 Chẩn đoán 5

1.1.3 Biện pháp phòng, chống d ch sởi 8

1.1.4 Mối liên quan giữa việc tiêm vắc xin sởi và miễn d ch ở trẻ 13

1.2 Tình hình d ch sởi, một số nghiên cứu, kiến thức, thực hành phòng chống bệnh sởi 14

1.2.1 Tình hình trên Thế Giới 14

1.2.2 Tình hình tại Việt Nam 17

1.2.3 Tình hình d ch sởi tại tỉnh Điện Biên 22

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2 1 Đối tượng, đ a bàn và thời gian nghiên cứu 24

2 1 1 Đ a điểm nghiên cứu 24

2 1 2 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 27

2 2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 28

2.2.2 Cỡ mẫu, chọn mẫu 28

2 2 3 Phương pháp thu thập số liệu 29

2.3 Biện pháp hạn chế sai số 32

2 4 Phương pháp xử lý số liệu 33

2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 34

Trang 7

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

3 1 Đặc điểm bệnh nhân mắc sởi và công tác phòng chống d ch 35

3 1 1 Đặc điểm d ch sởi 35

3.1.2 Công tác phòng chống d ch sởi 44

3.2 Kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống d ch sởi 53

3.2.1 Kiến thức của các bà mẹ 53

3.3.2 Thực hành của các bà mẹ 57

Chương 4: BÀN LUẬN 61

4 1 Đặc điểm d ch sởi và công tác đáp ứng phòng chống d ch tại huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên năm 2018 61

4.1.1 Một số đặc điểm d ch tễ bệnh sởi tại 3 xã của huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên năm 2018 61

4.1.2 Công tác phòng chống d ch sởi của cán bộ y tế tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên 71

4 2 Đánh giá kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh sởi 76

4.2.1 Về đối tượng nghiên cứu 77

4.2.2 Kiến thức của các bà mẹ về bệnh sởi 79

4.2.3 Thực hành của các bà mẹ về phòng, chống bệnh sởi 81

KẾT LUẬN 84

KHUYẾN NGHỊ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố các trường hợp mắc sởi tại 3 xã có d ch 35

Bảng 3 2 Tỷ lệ mắc sởi theo xã/ 1 000 dân 35

Bảng 3 3 Phân bố trường hợp mắc sởi theo nhóm tuổi 36

Bảng 3 4 Phân bố trường hợp mắc sởi theo dân tộc 37

Bảng 3 5 Phân bố trường hợp mắc sởi theo nghề nghiệp 38

Bảng 3 6 Phân loại trường hợp mắc sởi theo tình trạng kinh tế 39

Bảng 3 7 Việc tiếp xúc của bệnh nhân với nguồn lây 39

Bảng 3 8 Triệu chứng lâm sàng khi bệnh nhân mắc sởi 40

Bảng 3 9 Kết quả xét nghiệm huyết thanh ở người mắc sởi 42

Bảng 3 10 Nơi điều tr bệnh khi b mắc sởi 42

Bảng 3 11 Tỷ lệ mắc sởi theo nhóm tuổi có tiền sử tiêm vắc xin phòng sởi 43 Bảng 3 12 Tỷ lệ mắc sởi theo số mũi tiêm vắc xin 43

Bảng 3 13 Trình độ chuyên môn và thâm niên công tác của cán bộ y tế 44

Bảng 3 14 Kiến thức của CBYT về những việc c n phải làm khi có d ch sởi 45

Bảng 3 15 Kiến thức của cán bộ y tế về tác nhân gây bệnh sởi 45

Bảng 3 16 Kiến thức của CBYT về đặc điểm lâm sàng của bệnh sởi 46

Bảng 3 17 Kiến thức của CBYT về các biện pháp khi phát hiện bệnh nhân nghi sởi 48

Bảng 3 18 Công việc của CBYT xã đã tham gia phòng chống d ch sởi 49

Bảng 3 19 Nội dung CBYT tư vấn chăm sóc trẻ tại nhà 50

Bảng 3 20 Phân bố đ a chỉ, nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, dân tộc của các bà mẹ 53

Bảng 3 21 Tỷ lệ bà mẹ được nghe nói về bệnh sởi và nguồn cung cấp thông tin về bệnh sởi 55

Bảng 3 22 Kiến thức của bà mẹ về đường lây truyền bệnh sởi 55

Trang 9

Bảng 3 23 Kiến thức của bà mẹ về dấu hiệu nhận biết khi trẻ b mắc sởi 56

Bảng 3 24 Kiến thức của các bà mẹ về biến chứng của bệnh sởi 57

Bảng 3 25 Thực hành của bà mẹ về sử dụng thuốc khi trẻ b sởi 57

Bảng 3 26 Thực hành của bà mẹ về phòng bệnh sởi 58

Bảng 3 27 Thực hành của bà mẹ về chăm sóc dinh dưỡng khi trẻ b sởi 58

Bảng 3 28 Lý do không đưa trẻ đi tiêm chủng 60

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 1 Phân bố trường hợp mắc sởi theo giới 37

Biểu đồ 3.2 Phân bố trường hợp mắc sởi theo bảo hiểm y tế 38

Biểu đồ 3.3 Thời điểm phát ban bệnh nhân mắc sởi 41

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ đối tượng được chẩn đoán sởi lâm sàng 41

Biểu đồ 3.5 Kiến thức của CBYT về sử dụng thuốc cho bệnh nhân sởi 47

Biểu đồ 3 6 Phân bố bà mẹ theo số con dưới 5 tuổi 54

Biểu đồ 3 7 Thực hành của bà mẹ về tiêm phòng vắc xin sởi 59

Trang 11

DANH MỤC HỘP

Hộp 3.1 T m quan trọng của công tác phòng chống d ch sởi 50

Hộp 3 2 Công tác truyền thông phòng chống d ch sởi tại cơ sở 51

Hộp 3 3 Công tác chỉ đạo phòng chống d ch sởi trên đ a bàn 51

Hộp 3.4 Công tác chỉ đạo phòng chống d ch sởi tại đ a phương 52

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây qua đường hô hấp, do vi rút gây ra Bệnh thường gặp ở trẻ em, với đặc điểm lâm sàng là viêm long hệ thống niêm mạc và phát ban đặc hiệu ở ngoài da Sốt, viêm họng, viêm thanh, khí phế quản, viêm phổi, viêm long đường tiêu hóa gây nôn, đi ngoài phân lỏng, xuất hiện các hạt nhỏ màu trắng (Koplick) ở niêm mạc miệng

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm có khoảng 30 triệu người trên toàn thế giới b nhiễm sởi

Ở Việt Nam, năm 1980 có 86 901 ca mắc, 1985 có 8 175 ca mắc [17]; trong 2 năm 2000-2001 ở miền Bắc đã ghi nhận 9 819 ca mắc sốt phát ban nghi sởi, trong đó có 7 ca tử vong năm 2000 và 11 713 ca mắc, 6 ca tử vong năm 2001, ca bệnh đã được ghi nhận tại tất cả các tỉnh trong khu vực Đến cuối năm 2008 và năm 2009 d ch sởi quay trở lại với 9 420 ca mắc sởi, không

có trường hợp tử vong [17] Sau 2 năm lắng xuống, đến năm 2013-2014 d ch sởi bùng phát trở lại với diễn biến phức tạp, trong giai đoạn này trên toàn quốc d ch sởi lan truyền nhanh và trên diện rộng với số mắc là 17 000 ca Tỷ

lệ mắc trung bình năm trong giai đoạn này là 9,35/100 000 dân Đối tượng có

tỷ lệ mắc cao ở nhóm dưới 1 tuổi và đa ph n là các trường hợp không được tiêm chủng hoặc không rõ tiền sử tiêm chủng [17] Ở khu vực miền Bắc năm 2013-2014 bệnh sởi xuất hiện ở tất cả 28/28 tỉnh/thành với 9 584 ca sởi xác

đ nh trong đó có 4 628 ca sởi xác đ nh bằng chẩn đoán phòng thí nghiệm và

4 956 ca sởi xác đ nh liên quan d ch tễ [17]

Tủa Chùa là một huyện miền núi của tỉnh Điện Biên Huyện có 11 xã

và 1 th trấn Trong đó 11 xã đặc biệt khó khăn, đ a hình phức tạp Đời sống kinh tế khó khăn chủ yếu là dựa vào nông nghiệp, huyện có 7 dân tộc anh em

Trang 13

cùng chung sống, trong đó dân tộc H‟mông chiếm trên 70% Trình độ dân trí không đồng đều, dân cư sống bằng nhiều nghề nghiệp khác nhau Với những đặc điểm về đ a lý dân cư, phong tục tập quán, đời sống kinh tế khác nhau nên

mô hình bệnh tật nói chung và mô hình bệnh sởi nói riêng có đặc thù, khác với các huyện khác trong tỉnh Việc xác đ nh bệnh và các yếu tố d ch tễ liên quan đến bệnh sởi gặp nhiều khó khăn, trong khi các d ch bệnh đã đang và còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát sinh, phát triển Trong 3 năm g n đây trên đ a bàn huyện đều xảy ra những vụ d ch bệnh ở người như d ch Quai b , d ch Thủy Đậu; đặc biệt từ ngày 23/11/2018 đến ngày 27/12/2018 tại 3 xã Tả Phìn,

Xá Nhè, Tủa Thàng xuất hiện d ch sởi Để có những dữ liệu đ y đủ về d ch sởi đã xảy ra tại huyện Tủa Chùa, công tác phòng chống d ch và kiến thức, thực hành của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống d ch sởi, trên cơ

sở đó có những giải pháp nhằm hạn chế d ch xảy ra trên đ a bàn huyện và nhằm thực hiện mục tiêu loại trừ bệnh sởi tại Việt Nam theo mục tiêu của Tổ chức Y tế Thế giới đó là tiến tới loại trừ bệnh sởi trên toàn c u vào năm 2020,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng dịch sởi, công tác phòng chống dịch năm 2018 và kiến thức, thực hành của bà mẹ về bệnh sởi tại 3 xã của huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên”

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1 Mô tả một số đặc điểm dịch sởi và công tác phòng chống dịch tại huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên năm 2018

2 Đánh giá kiến thức, thực hành của bà mẹ có con dưới 5 tuổi về phòng chống bệnh sởi tại địa bàn nghiên cứu

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

b) Định nghĩa trường hợp nghi sởi

Là trường hợp có các biểu hiện sốt, phát ban và kèm theo ít nhất một trong các triệu chứng: ho, chảy nước mũi, viêm kết mạc, nổi hạch (cổ, chẩm, sau tai), sưng đau khớp

Phân loại trường hợp bệnh:

Trường hợp xác định phòng thí nghiệm

- Xét nghiệm ELISA có kháng thể IgM đặc hiệu kháng vi rút sởi

- Xét nghiệm PCR xác đ nh được đoạn gen đặc hiệu của vi rút sởi

- Phân lập được vi rút sởi

Các trường hợp có thể là sởi sẽ được Ủy ban xác nhận Loại trừ sởi xem xét và đưa ra chẩn đoán cuối cùng

Virus sởi (MeV) là một loại vi rút rất dễ lây lan, vẫn gây ra d ch bệnh hàng năm ở các nước đang phát triển mặc dù có sẵn vắc-xin an toàn

và hiệu quả [54]

Trang 15

Trường hợp loại trừ sởi: Là trường hợp nghi sởi được lấy mẫu bệnh

phẩm đủ tiêu chuẩn nhưng có kết quả xét nghiệm âm tính với sởi hoặc chẩn đoán xác đ nh mắc bệnh khác

ngày), trong đó ít nhất có 2 trường hợp được chẩn đoán xác đ nh phòng xét

nghiệm Ổ d ch được gọi là chấm dứt khi không ghi nhận trường hợp mắc mới trong vòng 21 ngày [2]

Một xã, phường, th trấn (sau đây gọi tắt là xã) được coi là có d ch khi

có số người mắc bệnh vượt quá số mắc trung bình của tháng cùng kỳ 03 năm

g n nhất [5]

d) Thu thập, vận chuyển và bảo quản bệnh phẩm

-Lấy mẫu: trường hợp tản phát và trường hợp ổ d ch

- Loại bệnh phẩm

+ Mẫu máu:

Thời gian: Lấy trong vòng 28 ngày sau khi phát ban

Số lượng: Lấy 3 ml máu tĩnh mạch

+ Các loại bệnh phẩm khác: Được thực hiện theo yêu c u của các Viện

Vệ sinh d ch tễ, Pasteur

e) Điều tra trường hợp bệnh

+ Điều tra các trường hợp bệnh: Tất cả các trường hợp bệnh theo phiếu tra trường hợp nghi sởi và phải có các thông tin cơ bản

Trang 16

+ Điều tra các trường hợp tử vong

Điều tra tất cả các trường hợp tử vong liên quan sởi theo phiếu điều tra

- Giai đoạn ủ bệnh: 7-21 ngày (trung bình 10 ngày)

- Giai đoạn khởi phát (giai đoạn viêm long): 2-4 ngày Người bệnh sốt cao, viêm long đường hô hấp trên và viêm kết mạc, đôi khi có viêm thanh quản cấp, có thể thấy hạt koplik là các hạt nhỏ có kích thước 0,5-1mm màu trắng/xám có qu ng ban đỏ nổi gồ lên trên bề mặt niêm mạc má (phía trong miệng, ngang răng hàm trên)

- Giai đoạn toàn phát: Kéo dài 2-5 ngày Thường sau khi sốt cao 3-4 ngày người bệnh bắt đ u phát ban, ban hồng dát sẩn, khi căng da thì ban biến mất, xuất hiện từ sau tai, sau gáy, trán, mặt, cổ d n lan đến thân mình và tứ chi, cả ở lòng bàn tay và gan bàn chân Khi ban mọc hết toàn thân thì thân nhiệt giảm d n

- Giai đoạn hồi phục: Ban nhạt màu d n rồi sang màu xám, bong vảy phấn sẫm màu, để lại vết thâm vằn da hổ và biến mất theo thứ tự như khi xuất hiện Nếu không xuất hiện biến chứng thì bệnh tự khỏi Có thể có ho kéo dài 1-2 tu n sau khi hết ban [3]

Trang 17

1.1.2.2 Đặc điểm Cận lâm sàng

* Xác nhận huyết thanh của bệnh sởi được thực hiện bằng xét nghiệm

ức chế ngưng kết hồng c u, xét nghiệm cố đ nh bổ sung hoặc xét nghiệm miễn d ch enzyme [56]

1.1.2.3 Xét nghiệm phát hiện vi rút sởi

Xác nhận huyết thanh học là điều c n thiết để đảm bảo chẩn đoán chính xác bệnh sởi khi hiếm gặp bệnh sởi [56]

- Xét nghiệm huyết thanh học: Lấy máu kể từ ngày thứ 3 sau khi phát ban tìm kháng thể IgM

- Phản ứng khuếch đại gen (RT-PCR), phân lập vi rút từ máu, d ch mũi họng giai đoạn sớm nếu có điều kiện

Trang 18

- Xét nghiệm phát hiện có kháng thể IgM đối với vi rút sởi

1.1.2.5 Chẩn đoán phân biệt

- Rubella: Phát ban không có trình tự, ít khi có viêm long và thường có hạch cổ

- Nhiễm enterovirus: Phát ban không có trình tự, thường nốt phỏng, hay kèm rối loạn tiêu hóa

- Bệnh Kawasaki: Sốt cao khó hạ, môi lưỡi đỏ, hạch cổ, phát ban không theo thứ tự

- Do bội nhiễm: Viêm phổi, viêm tai giữa, viêm dạ dày ruột

- Do điều kiện dinh dưỡng và chăm sóc kém: Viêm loét hoại tử hàm mặt (cam tẩu mã), viêm loét giác mạc gây mù lòa, suy dinh dưỡng

Trang 19

- Không có điều tr đặc hiệu, chủ yếu là điều tr hỗ trợ

- Người bệnh mắc sởi c n được cách ly

- Phát hiện và điều tr sớm biến chứng

- Không sử dụng corticoid khi chưa loại trừ sởi

- Viêm phổi do vi khuẩn mắc trong cộng đồng

- Viêm phổi do vi khuẩn mắc phải trong bệnh viện

- Viêm thanh khí quản

- Trường hợp viêm não màng não cấp tính [3]

1.1.3 Biện pháp phòng, chống dịch sởi

1.1.3.1 Nguyên tắc

Lấy phòng bệnh là chính trong đó thông tin, giáo dục, truyền thông, giám sát bệnh truyền nhiễm là biện pháp chủ yếu Kết hợp các biện pháp chuyên môn kỹ thuật y tế với các biệp pháp xã hội, hành chính trong phòng,

Trang 20

chống bệnh truyền nhiễm [23] Nội dung thông tin báo cáo, khai báo bệnh,

d ch bệnh truyền nhiễm phải bảo đảm tính trung thực, đ y đủ và k p thời Đơn

v báo cáo ch u trách nhiệm về nội dung báo cáo [4]

* Để ngăn chặn d ch bệnh, khả năng miễn d ch dân số cao phải được duy trì bằng cách duy trì và ghi nhận mức độ bao phủ vắc xin cao [54]

- Đối tượng và l ch tiêm vắc xin sởi:

+ Trẻ nhỏ: tiêm 2 mũi Mũi thứ nhất khi trẻ 9 tháng tuổi, mũi thứ hai khi trẻ 18 tháng tuổi

+ Đối tượng khác nếu chưa được tiêm vắc xin sởi trước đó c n tiêm 1 mũi

+ Chống chỉ đ nh: Theo quy đ nh của nhà sản xuất

Tiêm bổ sung vắc xin sởi trong các chiến d ch thực hiện theo hướng dẫn của Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia

1.1.3.3 Biện pháp chống dịch

Khi phát hiện có trường hợp nghi mắc bệnh/ổ d ch/d ch sởi c n thực hiện ngay các biện pháp sau:

Trang 21

* Các biện pháp chung

a) Đối với bệnh nhân

Cách ly và chăm sóc y tế bệnh nhân trong 7 ngày kể từ khi phát ban Trường hợp bệnh nhẹ cho cách ly tại nhà (nghỉ học, nghỉ làm việc, không tham gia các hoạt động tập thể, tập trung đông người) Trường hợp bệnh nặng lên hoặc có dấu hiệu biến chứng phải điều tr và cách ly tại các cơ sở y tế Trong thời gian cách ly bệnh nhân phải đeo khẩu trang y tế

b) Đối với cộng đồng

- Tuyên truyền tới từng hộ gia đình về bệnh sởi: Cách nhận biết và các

biện pháp phòng chống

- Giám sát đối tượng nghi ngờ:

Người đi cùng, tiếp xúc trực tiếp hoặc tiếp xúc g n (ngồi sát bên cùng hàng ghế hoặc trước, sau một hàng ghế trên cùng chuyến xe, toa t u, máy bay,

t u thuyền) với người có biểu hiện bất thường liên quan đến sức khỏe hoặc tăng thân nhiệt trong quá trình giám sát [6]

Thực hiện các biện pháp dự phòng chủ động tại cộng đồng; tăng cường tuyên truyền về phòng, chống d ch, năng lực, kỹ năng hệ thống giám sát và kiểm soát d ch bệnh [33]

- Tăng cường vệ sinh cá nhân

+ Đảm bảo vệ sinh cá nhân hàng ngày

+ Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng

+ Tránh tối đa việc chùi tay lên mắt, mũi, miệng

+ Thường xuyên vệ sinh đường mũi, họng, mắt hàng ngày bằng các dung d ch sát khuẩn thông thường đặc biệt là những người tiếp xúc g n với bệnh nhân (người sống cùng nhà, th y thuốc trực tiếp chăm sóc, điều tr )

Trang 22

- Hạn chế tiếp xúc với người bệnh

+ Hạn chế tiếp xúc với người mắc/nghi mắc bệnh, khi phải tiếp xúc với người bệnh phải đeo khẩu trang y tế và các trang b phòng hộ cá nhân

+ Hạn chế tập trung đông người, hội họp, đặc biệt tại những phòng chật hẹp, ít thông khí ở khu vực ổ d ch

+ Không cho trẻ em dùng chung vật dụng cá nhân (khăn mặt, bàn chải, kính, cốc, chén, bát, đũa ), đồ chơi hoặc đồ vật dễ b ô nhiễm chất tiết mũi họng

+ Lau sàn nhà, nắm đấm cửa, mặt bàn, ghế, khu vệ sinh chung hoặc bề mặt của đồ vật nghi ngờ b ô nhiễm d ch tiết mũi họng của bệnh nhân bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường từ 1 - 2 l n/ngày

- Thông báo cho cơ sở y tế khi có biểu hiện mắc bệnh

+ Người dân trong cộng đồng khi có biểu hiện mắc bệnh c n đến ngay

cơ sở y tế để được khám, điều tr và hướng dẫn cách ly y tế k p thời

* Xử lý ổ dịch/dịch

a) Xử lý ổ d ch tại trường học, cơ quan, xí nghiệp

- Tuyên truyền cho học sinh, giáo viên, cán bộ, công nhân viên các biện pháp phòng, chống bệnh sởi

Trang 23

- Giám sát, điều tra d ch tễ các trường hợp mắc, phân tích và báo cáo khẩn cấp lên cơ quan y tế cấp trên Theo dõi hàng ngày tình hình sức khỏe toàn bộ học sinh, giáo viên, cán bộ, công nhân viên để phát hiện bệnh nhân mắc mới cho đến khi ổ d ch chấm dứt Thực hiện báo cáo ổ d ch/d ch theo đúng quy đ nh

- Trường hợp mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh phải đến cơ sở y tế để được khám, tư vấn, điều tr , phải nghỉ học, nghỉ làm việc và cách ly y tế 7 ngày kể từ ngày phát ban

- Khử trùng môi trường sinh sống và làm việc

- Tăng cường thông khí, ánh sáng tự nhiên lớp học, nơi làm việc bằng cách mở cửa sổ, cửa ra vào

- Lấy mẫu bệnh phẩm theo quy đ nh

b) Xử lý ổ d ch tại cộng đồng

- Tuyên truyền cho cộng đồng các biện pháp phòng, chống bệnh sởi

- Giám sát, điều tra d ch tễ các trường hợp mắc tại khu vực ổ d ch, phân tích và thực hiện báo cáo khẩn cấp lên cơ quan y tế cấp trên Thực hiện theo dõi và báo cáo diễn biến bệnh/ d ch hàng ngày theo quy đ nh

- Người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh phải đến cơ sở y tế để được khám, tư vấn, điều tr , phải nghỉ học, nghỉ làm việc và cách ly y tế 7 ngày kể

từ ngày phát ban

- Khử trùng bề mặt tại nhà bệnh nhân và các hộ gia đình xung quanh

- Tăng cường thông khí, ánh sáng tự nhiên nhà ở bằng cách mở cửa sổ, cửa ra vào

- Lấy mẫu bệnh phẩm theo quy đ nh [14],[15]

Trang 24

1.1.4 Mối liên quan giữa việc tiêm vắc xin sởi và miễn dịch ở trẻ

Tỷ lệ miễn d ch cộng đồng phụ thuộc vào phân bố các cá thể có miễn

d ch sau tiêm vắc xin hoặc sau mắc bệnh trong chính cộng đồng đó

 L ch tiêm chủng vắc xin sởi mũi thứ nhất

Tại các nước đang lưu hành sởi, trẻ nhỏ có nguy cơ mắc và tử vong do sởi WHO khuyến cáo các nước này triển khai mũi thứ nhất cho trẻ lúc 9 tháng tuổi Tuy nhiên, l ch tiêm chủng sớm hơn đồng nghĩa với tỷ lệ trẻ có đáp ứng miễn d ch (85%) thấp hơn l ch tiêm chủng lúc 12 tháng tuổi (90-95%) Trái lại, tại các nước mà bệnh sởi ít lưu hành, trẻ nhỏ ít có nguy cơ mắc bệnh thì tuổi tiêm vắc xin mũi thứ nhất có thể bắt đ u từ 12 tháng Việc tiêm vắc xin sớm cho trẻ nhỏ (6-8 tháng tuổi) c n được xem xét giữa nguy cơ mắc sởi trước khi đến tuổi tiêm chủng Những trường hợp tiêm sớm vắc xin sởi c n được tiêm thêm 2 mũi sau trẻ khi đủ 9 hoặc 12 tháng tuổi Với tỷ lệ tiêm chủng mũi thứ nhất lúc 9 tháng tuổi đạt 90%, hàng năm sẽ có thêm 24% số trẻ mới sinh ra tham gia nhóm cảm nhiễm Sau tiêm mũi thứ nhất vắc xin sởi có 75%số trẻ được bảo vệ phòng bệnh sởi, trong đó tỷ lệ này ở trẻ tiêm mũi thứ nhất vắc xin sởi trước 12 tháng tuổi là 74,3% và ở trẻ tiêm từ 12 tháng tuổi trở

đi là 87,5% Như vậy, còn 1/4 số trẻ sau tiêm mũi thứ nhất không được bảo vệ phòng bệnh sởi[18].Khi tỷ lệ tiêm chủng đạt thấp, miễn d ch cộng đồng ở dưới ngưỡng c n thiết Nếu vi rút sởi xâm nhập vào sẽ gây d ch

 L ch tiêm chủng vắc xin mũi thứ hai

Khoảng 95% đối tượng chưa có kháng thể bảo vệ hoặc kháng thể không đủ bảo vệ sẽ chuyển đổi huyết thanh sau tiêm mũi thứ hai Nhờ vậy, miễn d ch cộng đồng tăng lên đáng kể, góp ph n hình thành một cộng đồng với ph n lớn cá thể được bảo vệ khỏi bệnh sởi Bởi vậy, tiêm chủng hai mũi vắc xin sởi đạt tỷ lệ cao là chiến lược chính để loại trừ căn bệnh này

Trang 25

[8],[62],[43].L ch tiêm mũi thứ hai vắc xin sởi cho trẻ 18 tháng tuổi là có hiệu quả về khía cạnh sinh miễn d ch và phù hợp với chiến lược Loại trừ bệnh sởi của Tổ chức Y tế thế giới: Đảm bảo cho trên 95% số trẻ sinh ra được bảo vệ phòng bệnh sởi [18].Mũi thứ hai được khuyến cáo tiêm chủng càng sớm càng tốt sau mũi thứ nhất nhằm làm giảm sự tích lũy cá thể cảm nhiễm Hiện nay các nước trên thế giới triển khai l ch tiêm chủng mũi thứ hai cho các lứa tuổi khác nhau nhưng tập trung ở 2 nhóm: trẻ 1 tuổi (từ 12-

Tại Venezuela: tháng 2/2006, một ổ d ch sởi bắt đ u xâm nhập vào Miranda kéo dài 50 tu n, 57% các trường hợp b nghi ngờ đã không nhập vào

hệ thống giám sát, do vậy, các biện pháp kiểm soát cổ điển đã không có kết quả, vì các đặc điểm d ch tễ và lâm sàng của bệnh sởi đã thay đổi D ch tễ học phân tử đã xác đ nh B3 là kiểm gen không những lưu hành ở Veneziela mà còn lưu hành tại Tây Ban Nha [65] Một đợt bùng phát bệnh sởi đang diễn ra với năm trường hợp được xác nhận trong phòng thí nghiệm và bốn trường

Trang 26

hợp liên quan đến d ch tễ học ở Bắc Ireland vào ngày 26/10/2010 [51] Vào ngày 12/2/2008, một du khách Thụy Sĩ b nhiễm bệnh đã đến bệnh viện A ở Tucson, Arizona và bắt đ u một đợt bùng phát bệnh sởi liên quan đến chăm sóc sức khỏe chủ yếu liên quan đến 14 trường hợp Chúng tôi đã điều tra các yếu tố rủi ro có thể góp ph n vào việc truyền bệnh liên quan đến chăm sóc sức khỏe và đánh giá chi phí bệnh viện liên quan đến d ch bệnh [47]

Trong năm 2005-2006, vi rút sởi (MV) kiểu gen đã được Tổ chức Y tế Thế giới xác đ nh trong khắp khu vực châu Âu Tất cả các d ch bệnh lớn có liên quan đến kiểu gen D4, D6 và B3 Kiểu gen khác (B2, D5, D8, D9, G2, và H1) chỉ được tìm thấy với số lượng hạn chế các trường hợp sau khi xâm nhập

từ các châu lục khác [58] Hiện nay, các chủng vi rút chính lưu hành tại khu vực Tây Thái Bình Dương chủng H1, B3 và D8, hiện chưa có sự thay đổi về kiểu gen của vi rút sởi ở Việt Nam và trên Thế giới

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, trước khi có vắc xin, khoảng 90% số người b mắc bệnh sởi trước 20 tuổi Trước năm 1980, bệnh sởi gây ra khoảng 2,6 triệu trường hợp tử vong mỗi năm Bệnh sởi vẫn là một trong những nguyên nhân hàng đ u gây tử vong ở trẻ nhỏ trên toàn c u, mặc dù

đã có vắc xin an toàn và hiệu quả trong nhiều năm nay Khoảng 89 780 người đã chết vì bệnh sởi vào năm 2016 chủ yếu là trẻ em dưới 5 tuổi [33] Hoạt động tiêm chủng bổ sung cho bệnh sởi là hiệu quả chi phí Tuy nhiên, điều này không thể được coi là vượt trội so với liều sởi thứ hai trong tiêm chủng thông thường [49]

Tiêm chủng được biết đến như là biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất với hơn 100 triệu trẻ sơ sinh được tiêm mỗi năm và cứu sống 2-3 triệu người mỗi năm Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, trước khi có vắc xin, khoảng 90% trẻ nhỏ b nhiễm sởi trước khi đạt đến tuổi 15 [2],[3]

Trang 27

Trên thế giới, chương trình tiêm chủng mở rộng bắt đ u hoạt động năm

1974 và phát triển rất nhanh với nhiều thành quả bảo vệ sức khỏe được ghi nhận Tới nay, có 190 quốc gia thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng với g n 30 loại vắc xin [25]

Năm 2012, WHO cùng với các quốc gia thành viên đã thống nhất đặt mục tiêu loại trừ bệnh sởi tại 5 khu vực vào năm 2020 và khẳng đ nh chiến lược hàng đ u để đạt mục tiêu là tiêm chủng 2 mũi vắc xin sởi đạt tỉ lệ cao, đảm bảo trên 95% cộng đồng có miễn d ch phòng sởi [38], đây cũng là chủ trương của Chính phủ Việt Nam [2] Sau đó, nhiều nước trên thế giới đã công

bố loại trừ bệnh sởi, tuy nhiên g n đây d ch sởi đã quay trở lại ở một số nước

đã từng khống chế thành công hoặc loại trừ căn bệnh này Đặc điểm d ch tễ học của bệnh sởi trên thế giới đã thay đổi, khoảng 90% trẻ nhỏ b nhiễm sởi trước khi đạt đến tuổi 15 [38],[2]

Nghiên cứu năm 2002 của Metinas S và cộng sự tại Thổ Nhĩ Kỳ cho kết quả 78,4% trẻ mới sinh từ bà mẹ được tiêm chủng vắc xin sởi có kháng thể bảo vệ và chỉ 26% trẻ từ 4-9 tháng tuổi có kháng thể bảo vệ đối với sởi [46] Nghiên cứu tại Banglades xác đ nh mức độ kháng thể đối với sởi ở trẻ sau sinh để xây dựng l ch tiêm chủng vắc xin sởi cho kết quả sự suy giảm kháng thể ở trẻ sau sinh là có ý nghĩa thống kê, 97,6% trẻ có kháng thể kháng

vi rút sởi ngay sau sinh, nhưng chỉ 25,5% trẻ còn kháng thể bảo vệ ở lứa tuổi 2-5 tháng và hoàn toàn không có kháng thể bảo vệ từ sau 5 tháng tuổi [48] Nghiên cứu khác cũng của tác giả này và cộng sự năm 2014 cho kết quả 75% trẻ từ 4,5 tháng tuổi không còn kháng thể bảo vệ [59] Nghiên cứu khác tại Trung Quốc tỷ lệ trẻ sơ sinh có kháng thể đủ bảo vệ là 89,3% trẻ 6 tháng tuổi

là 6,9%, và 6,7% ở trẻ 8 tháng tuổi [50] Di chuyển theo đ a lý tạo điều kiện cho sự xuất hiện trở lại của các bệnh có tỷ lệ mắc thấp Trẻ sơ sinh 6-15 tháng tuổi là nhóm bệnh nhân b ảnh hưởng nặng nề nhất bởi d ch sởi H u hết các

Trang 28

trường hợp được chẩn đoán có dấu hiệu và triệu chứng điển hình cả nhiễm trùng, nhưng khi d ch bùng phát, bệnh nhân được chẩn đoán dựa trên các triệu chứng ít đặc hiệu hơn do bối cảnh d ch tễ học [61] Ở Hà Lan vào ngày 21/6/1999, một nhóm năm trường hợp mắc bệnh sởi đến ngày 04/02/2000 có

2961 trường hợp mắc, đã chỉ ra rằng bệnh sởi có thể là một căn bệnh nghiêm trọng trong số những người dân chưa được tiêm chủng ở Hà Lan [45]

Kiến thức, thái độ và thực hành của người chăm sóc rất quan trọng trong việc phòng và điều tr bệnh sởi Tuy nhiên theo điều tra ở một số vùng thì tỷ lệ hiểu biết về bệnh của người dân, nhất là cha mẹ của trẻ, những người trực tiếp chăm sóc trẻ, còn nhiều hạn chế

Kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Pulcini C, Massi S, Launay O, Verger P về kiến thức, thái độ, niềm tin và thực hành của các học viên nói chung đối với bệnh sởi và chủng ngừa MMR ở Đông Nam nước Pháp vào năm 2012 cho thấy 45% biết bệnh sởi; 20% biết rằng tiêm hai liều MMR là đạt hiệu quả 99% trong viêc ngăn ngừa bệnh sởi; 95% bác sĩ nói rằng họ xác nhận tình trạng MMR cho bệnh nhân dưới 30 tuổi; 79% cho rằng chủng ngừa MMR không có miễn d ch tiếp xúc với một bệnh nhân b bệnh sởi; 80% cha mẹ/ bệnh nhân tin rằng bệnh sởi là vô hại; 50% phụ huynh/người bệnh sợ tác dụng phụ của vắc xin; 48% khó khăn trong tài liệu tiêm chủng và 16% thiếu nhắc nhở cho MMR2; 13% có quan niệm sai l m về mức độ nghiêm trọng của bệnh sởi và tính hữu ích của MMR2 (12%) [63]

1.2.2 Tình hình tại Việt Nam

Năm 2000 - 2001, khu vực miền Bắc ghi nhận vụ d ch sởi lớn với 9 819

ca mắc sốt phát ban nghi sởi, 7 ca tử vong năm 2000 và 11 713 ca mắc, 6 ca

tử vong năm 2001, ca bệnh ghi nhận tại tất cả các tỉnh thành trong khu vực

D ch tạm lắng trong khoảng 7 năm, đến cuối năm 2008 và cả năm 2009, d ch

Trang 29

sởi quay lại với 9 420 ca mắc sởi, không có tử vong Sau 2 năm lắng xuống, đến năm 2014, d ch sởi bùng phát mạnh ở khu vực miền Bắc với 24 607 ca sốt phát ban nghi sởi, 5 232 ca dương tính tại tất cả 28/28 tỉnh/thành phố, 24

ca tử vong do sởi xác đ nh; 146 ca tử vong liên quan đến sởi Ca mắc ghi nhận nhiều ở nhóm trẻ 1- 4 tuổi (25,6%), nhóm trên 15 tuổi (27,3%), đáng lưu ý có một tỷ lệ đáng kể số mắc bệnh là trẻ dưới 9 tháng tuổi Đa ph n các trường hợp mắc không được tiêm chủng (54,4%) hoặc không rõ tiền sử tiêm chủng (29,5%) [10] Trong 2 năm 2013-2014, khu vực miền Bắc Việt Nam đã ghi nhận 26 517 ca sốt phát ban nghi sởi, 14 519 ca được điều tra theo phiếu (54,7%), trong đó có 7 565 ca được lấy mẫu xét nghiệm theo đúng quy đ nh (52,1% số trường hợp được điều tra) 9 584 ca sởi xác đ nh đã được ghi nhận, trong đó 4 628 ca sởi xác đ nh phòng thí nghiệm (61,2% số mẫu) và 4.956 ca sởi xác đ nh liên quan d ch tễ học[41]

Ở Yên Bái những trường hợp sởi dương tính, tỷ lệ có tiêm vắc xin chỉ chiếm một ph n nhỏ (18,4%), còn lại 36,8% là không tiêm vắc xin sởi, 44,7%

là không nhớ tiền sử tiêm chủng Điều này cho thấy các yếu tố liên quan phù hợp lý giải tại sao d ch sởi xảy ra và cũng làm rõ thêm việc tiêm vắc xin để phòng bệnh cho trẻ là biện pháp hiệu quả Đặc biệt là phải tiêm chủng đủ mũi, đúng l ch như vậy mới đảm bảo miễn d ch cao trong cộng đồng [39]

Những lỗ hổng miễn d ch ở một số đ a bàn, nhóm đối tượng Nhiều nghiên cứu đã cho thấy, nếu tiêm sởi mũi 1, hiệu quả bảo vệ đạt từ 80-85%, nếu trẻ tiêm phòng đủ 2 mũi vắc xin sởi thì hiệu lực bảo vệ đạt từ 90-95% [3] Như vậy vẫn có khoảng 5-15% số trẻ dù đã tiêm vắc xin sởi nhưng vẫn không

có đáp ứng miễn d ch và có thể mắc bệnh khi b nhiễm vi rút sởi, số này được tích lũy hàng năm và cứ khoảng từ 3 đến 5 năm số tích lũy đủ lớn, khi đó nguy cơ d ch sởi sẽ xảy ra Bên cạnh đó, tỷ lệ các bà mẹ chưa từng mắc sởi lại không tiêm vắc xin sởi trước khi mang thai nên không có miễn d ch, trẻ

Trang 30

không nhận được miễn d ch tự nhiên từ mẹ và miễn d ch từ tiêm chủng (do chưa đến tuổi tiêm chủng hoặc chưa tiêm), khi có một ca bệnh xâm nhập nhóm này sẽ dễ b mắc bệnh

Trong vụ d ch sởi ở Hà Nam đ u năm 2014 có đến g n 1/3 số mắc là người lớn trên 20 tuổi, những trường hợp này trước đây chưa được tiêm vắc xin sởi Kết quả này tương đồng với kết quả nghiên cứu vụ d ch sởi tại miền Bắc năm 2008 - 2009, trong đó nhóm tuổi từ 20-24 tuổi chiếm tới 28,54% Vụ

d ch tại Lào Cai năm 2013, tỷ lệ mắc ở nhóm dưới 5 tuổi là 73,4% [31] Điều này cũng lý giải một ph n câu hỏi tại sao tỷ lệ trẻ dưới 9 tháng tuổi b mắc sởi rất cao (30,3%), đây là nhóm đối tượng chưa đến độ tuổi tiêm chủng nhưng lại không nhận được miễn d ch tự nhiên từ mẹ

Trong những ngày đ u tháng 2/2014, đ a bàn Hà Nội và một số tỉnh lân cận bùng phát d ch sởi Người lao động, học sinh, sinh viên từ các nơi có d ch

về Hà Nam nghỉ Tết âm l ch làm lây lan d ch cho các đối tượng là trẻ em chưa được tiêm chủng, từ đó bùng phát ra cộng đồng Huyện Duy Tiên và thành phố Phủ Lý có v trí đ a lý giáp gianh với thành phố Hà Nội - nơi bùng phát d ch mạnh Bên cạnh đó, đây là đ a bàn tập trung đông người do có khu công nghiệp Đồng Văn, sự giao lưu đi lại từ Hà Nội và các tỉnh khác về Duy Tiên và Phủ Lý là rất lớn Điều này lý giải vì sao số ca mắc tại 2 đ a phương này chiếm tỷ lệ cao [31]

Trong 8 tháng đ u năm 2013, d ch sởi xuất hiện tại hai tỉnh Lai Châu

và Lào Cai Tại Lai Châu d ch xảy ra từ ngày 28/4/2013 ở ba huyện Nậm Nhùn, Mường Tè, Phong Thổ với tổng số 64 ca sởi xác đ nh Tại Lào Cai,

d ch bắt đ u từ ngày 22/6/2013 với tổng số 144 ca sởi xác đ nh Cả hai vụ

d ch đều không có tử vong và chưa phát hiện được mối liên quan d ch tễ giữa hai vùng d ch này Tại Lai Châu, bệnh nhân chủ yếu là trẻ dưới 10 tuổi

Trang 31

(73,9%) trong khi đó tại Lào Cai chủ yếu là trẻ dưới 5 tuổi (73,4%) Khu vực có d ch ph n lớn ở những xã vùng sâu, vùng xa khó tiếp cận H u hết các ca mắc không được tiêm chủng hoặc chỉ được tiêm 1 liều vắc xin hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin sởi (80,4%) Các biện pháp đáp ứng đã được thực hiện đúng quy đ nh bao gồm cả việc tiêm vắc xin sởi chống d ch cho các đối tượng nguy cơ cao Hiện tại d ch tại Lai Châu và Lào Cai về cơ bản đã được khống chế Việc tiếp tục tăng cường giám sát và phân tích

d ch sởi là rất c n thiết nhằm góp ph n đạt mục tiêu loại trừ bệnh sởi ở Việt Nam trong thời gian tới [27]

Năm 2013-2014 d ch sởi đã xảy ra tại 11 tỉnh của Việt Namvới số ca bệnh xác đ nh lên tới 9 584 ca tại miền Bắc và 811 ca tại miền Nam Bệnh tập trung chủ yếu ở nhóm trẻ nhỏ, đặc biệt là ở nhóm trẻ trong độ tuổi tiêm chủng, khoảng 1/3 số mắc sởi chưa được tiêm chủng [35], [25] Ở khu vực miền Trung, năm 2014 cũng ghi nhận từ hệ thống giám sát sởi năm

2014 cho thấy có 2 254 ca sốt phát ban nghi sởi được báo cáo, trong đó có

1 656 ca được lập phiếu điều tra và có lấy mẫu làm xét nghiệm Số ca xác

đ nh dương tính với sởi là 1 017 tương ứng tỷ lệ mắc 8,7/100 000 dânvà không ghi nhận có ca tử vong do mắc sởi Trong đó Đà Nẵng là đ a bàn ghi nhận số mắc cũng như tỷ lệ mắc sởi/100 000 dân cao nhất khu vực, tỷ

lệ mắc cao gấp 4,3 l n so với tỷ lệ mắc chung của khu vực [14] Các chủng virút sởi phân lập được tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 2006-2013 thuộc genotyge H1 [26]

Từ tháng 12 năm 2001 đến tháng 5 năm 2002, có tất cả 64 trẻ từ 1 đến dưới 15 tuổi cơ trú tại thành phố Hồ Chí Minh được nhập viện Bệnh viện Nhiệt đới với chẩn đoán là mắc sởi về lâm sàng theo tiêu chuẩn của Tổ chức

Y tế thế giới Tất cả các trẻ có tiền sử tiêm ngừa vắc xin sởi rõ ràng, không b rối loạn miễn d ch [11] Tỷ lệ trẻ 6-8 tháng tuổi được bảo vệ trước khi tiêm

Trang 32

vắc xin là 7,6% Tỷ lệ bảo vệ sau khi tiêm vắc xin sởi MVVAC mũi 0 tăng lên 88,3% (95%CI: 97,2-100) Trung bình nhân nồng độ kháng thể trung hòa sau tiêm vắc xin sởi MVVAC tăng 6,8 l n so với trước tiêm vắc xin mũi 0 từ 75,2 (95%CI: 62,3-90,8) mIU/ml trước tiêm lên 511,1 (95%CI:441,9 - 591,2) mIU/ml sau tiêm vắc xin sởi MVVAC[22].Kết quả nghiên cứu hiệu lực vắc xin sởi ở trẻ em thành phố Hồ Chí Minh cho thấy 92,7% (KTC 95% từ 74,6% đến 97,9%) và không có sự khác biệt về hiệu lực vắc vắc xin giữa hai nhóm tuổi dưới 5 tuổi (92,1%) và trên 5 tuổi (92,2%) (giá tr p=0,977) Kết quả này gợi ý để đạt kiểm soát tốt bệnh sởi điều quan trọng là phải duy trì chất lượng

và đảm bảo độ bao phủ của chương trình tiêm chủng mở rộng chứ không nhất thiết phải tổ chức tiêm nhắc vắc xin sởi mũi 2 [13]

Việt Nam triển khai chương trình TCMR từ năm 1985 bao gồm vắc xin sởi lúc 9 tháng tuổi và theo khuyến cáo của WHO đã tổ chức các chiến d ch tiêm vắc xin sởi bổ sung trẻ 9 tháng đến 10 tuổi (2002-2003), trẻ 1 đến 5 tuổi(2010) và các chiến d ch khác Kể từ đó, số mắc và tử vong do bệnh sởi giảm đáng kể [3]

Điều tra phỏng vấn 385 bà mẹ người dân tộc Thái và H‟mông có con dưới 5 tuổi tại 3 xã thuộc huyện Mường La tỉnh Sơn La, năm 2014, kết quả: Chỉ có 38,2% bà mẹ có kiến thức đúng về đặc điểm chung bệnh sởi; Có 28,8% bà mẹ có kiến thức đúng về triệu chứng bệnh sởi; Có 19,5% bà mẹ có hiểu biết đúng về những loại biến chứng của bệnh sởi Những hạn chế trong kiến thức về bệnh sởi nêu trên thấy cả trên nhóm các bà mẹ người dân tộc Thái và người H‟mông theo chiều hướng tương tự như nhau, đặt ra nhu c u

c n quan tâm truyền thông, giáo dục, trang b thêm kiến thức về bệnh sởi trên

cả 2 nhóm bà mẹ sống trên đ a bàn nghiên cứu [29]

Trang 33

Tỷ lệ các bà mẹ biết các bệnh phòng được trong chương trình TCMR ở

th trấn và nông thôn nhưLao, Hib, Bại liệt là 100%, sởi là 98%, viêm gan B

là 97%, bạch h u, ho gà, uốn ván là 92,3% Tỷ lệ các bà mẹ biết được trường hợp nào vẫn được tiêm chủng cho trẻ để đảm bảo đúng l ch tiêm ở th trấn và nông thôn, trẻ đang mọc răng là 61,6%, trẻ b suy dinh dưỡng là 16,8%, trẻ sốt nhẹ là 8,6%, trẻ tiêu chảy nhẹ là 7%, trẻ ho, chảy nước mũi và không có sốt là 6%, khác là không có Tỷ lệ hiểu biết của các bà mẹ về các dấu hiệu sau tiêm phòng lao ở th trấn và nông thôn, sưng đỏ tại chỗ tiêm, sẹo là 100%, sốt

là 34,6%, bỏ bú, chán ăn là 6,3%, không rõ, khác là không có [16]

1.2.3 Tình hình dịch sởi tại tỉnh Điện Biên

Năm 2018, d ch sởi bùng phát với 4 ổ d ch tại 4 huyện: Điện Biên Đông, Mường Lay, Mường Chà và Tủa Chùa Số ca mắc là 1.118 ca, không

có trường hợp tử vong D ch sởi từ năm 2018 đến đ u năm 2019 xuất hiện như: Ổ d ch sởi xảy ra tại 7/25 xã thuộc huyện Điện Biên (Na Ư, Hẹ Muông,

Na Tông, Hua Thanh, Noong Luống, Noong Hẹt, Mường Lói), ngày khởi phát 07/9/2018 với tổng số ca mắc 158 ca Các vụ d ch đã được điều tra xác minh, chẩn đoán, điều tr k p thời, không để lan rộng, hạn chế số ca mắc, không để xảy ra tử vong; các biện pháp phòng chống d ch được triển khai k p thời: vệ sinh, khử khuẩn môi trường; cách ly người bệnh, tổ chức truyền thông trực tiếp tại cộng đồng về bệnh d ch, cách phòng tránh bệnh d ch Tổ chức chiến d ch tiêm vắc xin sởi - Rubella phòng, chống d ch tại 04 huyện, th xã: Mường Chà, Mường Lay, Điện Biên Đông và Tu n Giáo cho tất cả trẻ em

ở độ tuổi từ 1-10 tuổi; và tiêm chiến d ch cho trẻ từ 1-4 tuổi tại hai huyện Điện Biên và Tủa Chùa[25],[36],[38] Một cách tiếp cận chiến d ch để kiểm soát bệnh sởi ở các khu vực đang phát triển ở châu Á, khu vực Tây Bắc Việt Nam có thể chứng minh hiệu quả [53]

Trang 34

Trên đ a bàn huyện Tủa Chùa có một số ca mắc các bệnh truyền nhiễm như Quai b , Thủy đậu, Sởi, Lỵ, Than rải rác tại các xã, th trấn Các chiến d ch tiêm vắc xin sởi đáp ứng chống d ch trên đ a bàn toàn huyện Tủa Chùa được triển khai k p thời với tỷ lệ cao Tiêm vét vắc xin sởi cho trẻ từ 1-4 tuổi trên 95%; tiêm vắc xin Sởi - Rubella cho trẻ từ 1-14 tuổi đạt 99,2% Trung tâm Y tế đã triển khai tiêm chiến d ch cho trẻ từ 1 đến 4 tuổi tại 7 xã: Xá Nhè, Tủa Thàng, Trung Thu, Tả Phìn, Lao Xả Phình, Tả Sìn Thàng tổng số đối tượng trong đợt tiêm là 3412, số đối tượng tiêm được là 3 356 đối tượng, đạt 95,51% [34],[35]

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, địa bàn và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại 3 xã: Xá Nhè, Tủa Thàng, Tả Phìn của huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên

Một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu:

Tủa Chùa là một huyện thuộc tỉnh Điện Biên, phía bắc và đông bắc giáp tỉnh Lai Châu, phía tây giáp huyện Mường Chà, phía nam giáp huyện Tu n Giáo và phía đông là tỉnh Sơn La Huyện gồm 1 th trấn và 11 xã, diện tích 679,41 km2, dân số tính đến năm 2018 là 57 252 người, mật độ dân

số là 84 người/km2 Dân tộc chủ yếu là Thái, Kinh, H‟mông và Dao [32] Nghề nghiệp chủ yếu làm nông nghiệp: Trồng ngô, lúa, chè, bông, cây ăn quả

và chăn nuôi: bò, trâu, ong mật, dê

Trung tâm Y tế huyện Tủa Chùa đóng tại xã Mường Báng, huyện Tủa Chùa, được thành lập từ năm 1990, hiện nay gồm 1 bệnh viện đa khoa hạng III với 100 giường bệnh, 7 khoa lâm sàng, 2 khoa cận lâm sàng, 1 khoa dược, 1 khoa kiểm soát nhiễm khuẩn, 4 phòng chức năng, đội Y tế dự phòng và đội chăm sóc sức khỏe sinh sản, 2 phòng khám đa khoa khu vực và 12 Trạm Y tế

xã, th trấn Khoa Truyền nhiễm có chức năng khám, điều tr các bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm.Kết quả chiến d ch tiêm vắc xin Sởi-Rubella cho trẻ 1-

14 tuổi trên đ a bàn toàn huyện năm 2014 đạt 99,3%; Kết quả tiêm chiến d ch Sởi- Rubella năm 2016 cho trẻ 16-17 tuổi trên đ a bàn toàn huyện đạt 95,3%

Trang 36

Đặc điểm 03 xã nghiên cứu:

Xã Xá Nhè là một xã nghèo của huyện Tủa Chùa cách Trung tâm th trấn của huyện là 15 km về phía Tây, diện tích 60,82km2 Phía Bắc giáp với

xã Sính Phình, phía Đông giáp với xã Mường Đun; Phía Nam giáp với xã Phình Sáng của huyện Tu n Giáo;phía Tây giáp với xã Mường Báng của huyện Tủa Chùa Tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao, chiếm 84,4%; Toàn xã có 15 thôn bản Dân số: 6 764 người, mật độ dân số đạt 110 người/ km2 gồm 5 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc H‟Mông chiếm 85,9%; dân tộc Thái:7,6%; dân tộc Dao: 3,54%; dân tộc Kháng: 1,92%; dân tộc Kinh: 1,12% Kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí không đồng đều Đ a hình chủ yếu là đồi núi, hệ thống giao thông đi lại còn phức tạp, thường b ách tắc vào mùa mưa lũ; thôn xa nhất so với Trung tâm xã là 11km; đời sống của đồng bào các dân tộc trên đ a bàn còn gặp nhiều khó khăn 15/15 thôn, bản có Y tế thôn, 5

cô đỡ thôn, bản Có 04 cán bộ Trạm, trong đó:Y sỹ 02 cán bộ; NHS 01 cán

bộ, ĐD sơ cấp 01cán bộ.Kết quả tiêm sởi năm 2014: mũi 1đạt 96,4%; mũi 2 đạt 94% Năm 2015: mũi 1đạt 99,1%;mũi 2 đạt 97,2% Năm 2016: mũi 1đạt 95,8%; mũi 2 đạt 95,2% Năm 2017: mũi1 đạt 94,5%; mũi 2 đạt 92,4% Năm

2018: mũi 1đạt 93,1%; mũi 2 đạt 99%

Xã Tủa Thàng là một xã nghèo của huyện Tủa Chùa cách Trung tâm

th trấn của huyện là 30km về phía Tây, diện tích88,28km² Số hộ 1.007, dân số 5 269 người, mật độ 60 người/km2 Có 10 thôn, bản, gồm 2 dân tộc cùng sinh sống là dân tộc H‟Mông và dân tộc Thái; Tỷ lệ hộ nghèo 56,5%

Xã có Trạm y tế với 8 cán bộ, 10/10 thôn có y tế thôn bản; 04 cô đỡ thôn bản Kết quả tiêm sởi năm 2014: mũi 1 đạt 95,8%; mũi 2 đạt 77% Năm 2015: mũi 1 đạt 94,4%;mũi 2 đạt 90,5% Năm 2016: mũi 1 đạt 96,8%; mũi

2 đạt 99,3% Năm 2017: mũi 1 đạt 95,8%; mũi 2 đạt 93,9% Năm 2018:

mũi 1 đạt 93,7%; mũi 2 đạt 91,4%

Trang 37

Xã Tả Phìn là một xã có v trí cách Trung tâm th trấn huyện khoảng 30km về phía Bắc; diện tích 51,05km2, mật độ dân số: 74 người/km2 Phía Bắc giáp với xã Tả Sìn Thàng, phía Đông giáp với xã Huổi Só, phía Tây giáp với xã Lao Xả Phình, phía Nam giáp với xã Sính Phình Toàn xã có 10thôn,

số hộ: 690; với dân số: 3 751 người Trong đó dân tộc H"Mông chiếm 100%.Trình độ dân trí không đồng đều; Nền kinh tế chậm phát triển chủ yếu bằng nghề trồng trọt và chăn nuôi Văn hóa phong tục tập quán còn nhiều hủ tục lạc hậu, mê tín d đoan Tỷ lệ hộ nghèo 67,7%.Trạm Y tế gồm 5 cán bộ trong đó có 01 Bác sỹ; 02 Y sỹ;01 Nữ hộ sinh; 01 điều dưỡng trung học; Mạng lưới y tế thôn được phủ kín gồm 10/10 thôn của xã Kết quả tiêm sởi năm 2014: mũi 1 đạt 96,2%; mũi 2 đạt 93,8% Năm 2015: mũi 1 đạt 94,9%; mũi

2 đạt 91,1% Năm 2016: mũi 1 đạt 100%; mũi 2 đạt 95,9% Năm 2017: mũi 1 đạt 93,5%; mũi 2 đạt 96% Năm 2018: mũi 1 đạt 97,8%; mũi 2 đạt 91/92%

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

 Đối tƣợng nghiên cứu mục tiêu 1

- Các đối tượng sốt phát ban nghi sởi trong thời gian từ 01/01/2018 đến hết tháng 31/12/2018

- Các đối tượng được chẩn đoán là sởi trong vụ d ch tại 3 trạm y tế xã trong năm 2018

- Cán bộ y tế của 12/12 trạm y tế xã, th trấn huyện Tủa Chùa

- Phó Giám đốc Trung tâm Y tế và các cán bộ Đội y tế dự phòng của Trung tâm Y tế huyện Tủa Chùa

- Các tài liệu lưu trữ, văn bản, quyết đ nh, kế hoạch, báo cáo liên quan việc điều tra, xử lý và các biện pháp đã triển khai về phòng chống sởi tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên trong năm 2018

Trang 38

 Đối tƣợng nghiên cứu mục tiêu 2

- Bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại 3 xã có số lượng mắc sởi nhiều nhất

* Tiêu chuẩn lựa chọn bà mẹ:

- Các bà mẹ sinh sống tại các thôn, bản của 3 xã xảy ra d ch, có mặt khi phỏng vấn

- Có khả năng giao tiếp và tự nguyện tham gia trả lời phỏng vấn khi được giải thích rõ ràng

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Không mắc các bệnh cấp tính, tâm th n

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

- Từ tháng 12/2019 đến tháng 3/2020: Điều tra kiến thức, thực hành của

bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh sởi

- Từ tháng 4/2020 đến tháng 5/2020: Xử lý số liệu, viết và hoàn thành luận văn

Trang 39

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Áp dụng phương pháp nghiên cứu d ch tễ học mô tả với việc hồi cứu những trường hợp sốt phát ban dạng sởi có phiếu điều tra và những trường hợp chẩn đoán là sởi tại Bệnh viện huyện, phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã; phỏng vấn bà mẹ có con dưới 5 tuổi về kiến thức và thực hành phòng chống bệnh sởi Kết hợp nghiên cứu đ nh tính và đ nh lượng

2.2.2 Cỡ mẫu, chọn mẫu

* Cỡ mẫu

- Cỡ mẫu điều tra người mắc Sởi: Chọn toàn bộ người b mắc sởi (Các đối tượng mắc sởi trong vụ d ch vào tháng 11 và tháng 12 tại 3 xã huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên năm 2018)

- Cỡ mẫu cho điều tra phỏng vấn các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về kiến thức, thực hành về phòng chống bệnh Sởi được tính theo công thức:

p(1-p)

n = Z2(1-α/2)

d2Trong đó:

n:Là cỡ mẫu nghiên cứu (bà mẹ)

Z(1-α/2) : Độ tin cậy lấy ở ngưỡng xác suất α = 5% (Z(1-α/2)= 1,96)

p: Tỷ lệ bà mẹ có con dưới 5 tuổi có kiến thức, thực hành đúng về bệnh sởi, p ước tính bằng 50% (p=0,5)

d: Là khoảng sai lệch mong muốn giữa giá tr thu được từ mẫu và giá

tr của qu n thể, d được chỉ đ nh chọn là 5,5% (d=0,055)

Trang 40

Thay các giá tr vào công thức tính được cỡ mẫu là 317 (bà mẹ) Thực

tế điều tra 325 bà mẹ

Cỡ mẫu cho mỗi xã là cỡ mẫu chia đều cho số xã điều tra Như vậy mỗi

xã điều tra khoảng 106 bà mẹ

- Cỡ mẫu điều tra cán bộ y tế: Toàn bộ cán bộ y tế các trạm y tế xã của huyện Tủa Chùa

- Cỡ mẫu phỏng vấn sâu cán bộ Trung tâm y tế huyện: 10 người (gồm

01 lãnh đạo Trung tâm, 6 cán bộ thuộc Đội y tế dự phòng của Trung tâm Y tế

và 03 trưởng trạm y tế của 03 xã nghiên cứu)

03 trưởng trạm y tế của 03 xã nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

- Các trường hợp mắc sởi và sốt phát ban dạng sởi được tiến hành hồi cứu từ các báo cáo bệnh truyền nhiễm, sổ theo dõi bệnh nhân nghi sởi có tại

Ngày đăng: 09/10/2020, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w