1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex

89 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex(Luận văn thạc sĩ) Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex

Trang 1

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1 

Danh mục các hình vẽ 4 

MỞ ĐẦU 5 

CHƯƠNG 1 7 

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU XÂY LẮP 7 

1.1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP 7 

1.1.1 Mục đích nghiên cứu công tác đấu thầu xây lắp 7 

1.1.2 Trình tự và nội dung của công tác đấu thầu 8 

1.2 HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN TỚI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU XÂY LẮP 11 

1.2.1 Chuẩn bị hồ sơ dự thầu 11 

1.2.2 Chuẩn bị nội dung về kỹ thuật 11 

1.2.3 Chuẩn bị nội dung về tài chính 13 

1.2.4 Chuẩn bị nội dung về pháp lý 17 

1.2.5 Nộp hồ sơ dự thầu 17 

1.2.6 Hoàn thiện và kí kết hợp đồng 18 

1.3 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG XÂY LẮP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 – 2010 18 

1.4 KHÁI NIỆM, YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CÁC BƯỚC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU CHO DOANH NGHIỆP 19 

1.4.1 Khái niệm, yêu cầu chiến lược đấu thầu xây lắp 19 

1.4.2 Nội dung các bước xây dựng chiến lược: 20 

1.4.3 Sứ mạng, mục tiêu và chiến lược hiện tại 20 

1.4.4 Phân tích các yếu tố bên trong 21 

1.4.5 Phân tích môi trường ngành theo Michael Porter 24 

CHƯƠNG 2 29 

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU CỦA 29 

Trang 2

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

CÔNG TY VINACONEX E&C 29 

2.1 GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 29 

2.1.1 Một số thông tin cơ bản về công ty .29 

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 29 

2.1.3 Lĩnh vực và nghành nghề kinh doanh 29 

2.1.4 Thông tin về cấu trúc công ty 30 

2.1.5 Sơ đồ tổ chức quản lý 30 

2.2 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 37 

2.2.1 Thuận lợi 37 

2.2.2 Khó khăn 38 

2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA 39 

2.3.1 Thời cơ - Thách thức 39 

2.3.2 Những kết quả đạt được của công ty trong đấu thầu xây lắp 40 

2.4 PHÂN TÍCH MỐI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 41 

2.4.1 Phân tích môi trường vĩ mô của công ty 41 

2.4.2 Phân tích các yếu tố trong môi trường công ty .43 

2.5 NHỮNG TỒN TẠI CƠ BẢN TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY 49 

2.5.1 Những tồn tại cơ bản 49 

2.5.2 Nguyên nhân 49 

CHƯƠNG 3 52 

HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY VINACONEX E&C 52 

3.1 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VẬT LIỆU XÂY LẮP THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG 52 

3.2 SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU TRONG NHỮNG NĂM MỚI CỦA CÔNG TY 56 

3.2.1 Định hướng sản xuất kinh doanh của Công ty 56 

3.2.2 Định hướng trong công tác đấu thầu của Công ty 58 

3.3 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY BẰNG MA TRẬN EFE 60 

Trang 3

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

3.3.1 Cách thức xây dựng ma trận EFE 60 

3.3.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài 62 

3.4 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA CÔNG TY BẰNG MA TRẬN IFE 68 

3.5 HÌNH THÀNH CÁC LOẠI CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU XÂY LẮP ĐỂ LỰA CHỌN 71 

3.5.1 Chiến lược kết hợp về phía trước 71 

3.5.2 Chiến lược kết hợp về phía sau 71 

3.5.3 Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng thâm nhập thị trường 71 

3.5.4 Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển thị trường 72 

3.5.5 Chiến lược đa dạng hoạt động đồng tâm 72 

3.6 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 73 

3.7 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC 74 

3.7.1 Tăng cường Marketing 74 

3.7.2 Phân loại tìm kiếm thị trường 74 

3.7.3 Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin 75 

3.7.4 Công tác dự báo thị trường 77 

3.7.5 Nâng cao năng lực lập hồ sơ dự thầu 77 

3.7.6 Thực hiện chuyên môn hóa công tác lập hồ sơ dự thầu 77 

3.7.7 Hoàn thiện công tác xác định giá bỏ thầu 79 

3.7.8 Nâng cao năng lực thực hiện thầu 80 

3.7.9 Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị 80 

3.7.10 Tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình 83 

3.8 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỚI TỔNG CÔNG TY VINACONEX VÀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU XÂY LẮP 85 

3.8.1 Đối với Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam 85 

3.8.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 86 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87 

I NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC 87 

II NHỮNG TỒN TẠI TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN LUẬN VĂN 87 

III NHỮNG KIẾN NGHỊ VỀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 88 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 

Trang 4

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

Danh mục các hình vẽ

Trang Hình 2.1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty

Hình 3.1.1 Ngôi nhà sử dụng kính tiết kiệm năng lượng

Hình 3.3.1 Biểu đồ chỉ số GDP, lạm phát qua các năm

Hình 3.3.2 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tín dụng

Hình 3.3.3 Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa

Hình 3.3.4 Biểu đồ cơ cấu dân số theo khu vực

295261636466

Danh mục các bảng biểu Bảng 1.2.1: Máy móc huy động cho thi công

Bảng 1.2.2 Bảng phân chia nhóm lương

Bảng 1.2.3 Đơn giá chi tiết công trình

Bảng 1.2.4 Bảng giá dự thầu công trình

Bảng 2.4.2.4 Kết cấu lao động biến đổi qua các năm

Bảng 3.2.1 Các chỉ tiêu chủ yếu được xây dựng năm 2009

Bảng 3.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài Công ty

Bảng 3.4.1 Ma trận đánh giá nội bộ Công ty

1215161744566068

Trang 5

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kỹ thuật VINACONEX được Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và xây dựng và Vinaconex thành lập ngày 16/05/2007 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là lĩnh vực xây lắp trong đó đấu thầu là một công tác then chốt để tìm kiếm công việc đầu vào Kể từ khi thành lập, công tác đấu thầu của Công ty chủ yếu dựa trên kế hoạch kinh doanh hàng năm hoặc ứng biến theo tình huống cụ thể, mà ít có chiến lược dài hạn Vì vậy doanh nghiệp phát triển không ổng định, không bền vững và luôn đối mặt với những khó khăn về vốn, về việc làm, về thị trường…

Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp trên cơ sở nghiên cứu, phân tích Luật đấu thầu, Luật Xây dựng và các văn bản pháp lý có liên quan; nghiên cứu, phân tích môi trường xây dựng tại Việt Nam là nhu cầu cấp bách đối với doanh nghiệp, vì vậy tác chọn đề tài “Hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp ở công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và kỹ thuật Vinaconex”

2 Mục đích của Đề tài

Nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp, hiểu

rõ hơn về Luật đấu thầu, Luật Xây dựng và các văn bản pháp lý liên quan để tháo gỡ những vướng mắc, mâu thuẫn, gây lãng phí về thời gian và tiền bạc của doanh nghiệp đồng thời nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong công tác đấu thầu;

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu nội bộ Công ty Vinaconex E&C trong lĩnh vực xây lắp đặc biệt là công tác đấu thầu; Nghiên cứu các nhân tố thuộc môi trường ngành, môi trường trong nước và ngoài nước có ảnh hưởng đến Công ty

Trang 6

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

Cơ sở lấy dữ liệu từ khi Công ty Vinaconex E&C thành lập đến tháng 06/2011

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu Luật đấu thầu, Luật Xây dựng, tình hình đấu thầu của Công

ty Vinaconex E&C và phân tích, đánh giá thông tin thu thập được

- Lập các ma trận để đánh giá yếu tố bên trong và bên ngoài để thấy được mức độ phản ứng của Công ty Vinaconex E&C với các yếu tố bên ngoài, các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường hoạt động của mình, xem xét các yếu tố nội bộ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, khắc phục những hạn chế, phát huy khả năng và thế mạnh của Công

ty đồng thời đề ra và tiếp tục thực hiện các chiến lược ứng phó tốt hơn nữa

để tận dụng các cơ hội có được và tối thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực có thể có của mối đe họa bên ngoài

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế, Khoa sau đại học trường đại học Thuỷ Lợi, các cán bộ trong Công ty Vinaconex E&C và thầy giáo Nguyễn Thế Hòa đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ tác giả hoàn thành bài luận văn của mình

Qua đây tác giả cũng được xin cảm ơn gia đình, vợ con và các đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, công việc cũng như động viên tinh thần cho tác giả hoàn thành tốt bài luận văn

Do hạn chế về lý luận, thời gian nghiên cứu nên đề tài còn những thiếu sót, tác rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô trong Bộ môn và tất cả các bạn đọc để bài viết của tác giả được hoàn thành tốt hơn

Hà Nội, tháng 9 năm 2011

Học Viên : Vũ Tiến Vượng

Trang 7

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU VÀ XÂY DỰNG

CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU XÂY LẮP 1.1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY LẮP 1.1.1 Mục đích nghiên cứu công tác đấu thầu xây lắp

Trong công cuộc đổi mới hiện nay, ngành xây dựng đang là một trong những lĩnh vực sôi động nhất Theo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại hội nghị về công tác xây dựng ngày 4 tháng 3 năm 2010: “Công tác đầu tư xây dựng cơ bản năm 2010 sẽ tiếp tục là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội” Năm 2009 ước thực hiện tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 704.200 tỷ đồng, bằng 42,8% GDP (Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Nhiều công trình xây dựng quan trọng được đưa vào sử dụng đã tháo gỡ những “điểm nghẽn” của nền kinh tế, giúp Việt Nam cải thiện môi trường, là một trong số ít các nước giữ vững kết quả tăng trưởng dương

Nhưng để tham gia vào thị trường xây dựng trong nước và tiến tới các thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp xây dựng cần có năng lực đáp ứng

đủ những yêu cầu khắt khe của hồ sơ chào thầu và được đánh giá tốt hơn các đối thủ cạnh tranh Trong khi đó các văn bản pháp lý trong đấu thầu thường xuyên điều chỉnh, được ban hành bổ sung và thay thế nhau trong thời gian ngắn, thậm chí cùng một nội dung nhưng các văn bản khác nhau quy định không giống nhau Trong khi đó các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp thường điều hành doanh nghiệp dựa vào kế hoạch hàng năm hoặc ứng biến theo tình huống cụ thể, mà ít có chiến lược dài hạn Vì vậy các doanh nghiệp xây lắp phát triển không ổng định, không bền vững và luôn đối mặt với những khó khăn về vốn, về việc làm, về thị trường…

Là một doanh nghiệp xây lắp, Công ty Vinaconex E&C cũng không nằm ngoại lệ Để có việc làm ổn định và từng bước phát triển vững mạnh,

Trang 8

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

Công ty cần trúng thầu các công trình và có lãi sau khi bàn giao công trình cho chủ đầu tư Một trong những nhu cầu cấp bách, yếu tố quan trọng hàng đầu của Công ty Vinaconex E&C là hoàn thiện chiến lược đấu thầu xây lắp trên cơ sở nghiên cứu, phân tích Luật đấu thầu, Luật Xây dựng và các văn bản pháp lý có liên quan; nghiên cứu, phân tích môi trường xây dựng tại Việt Nam

1.1.2 Trình tự và nội dung của công tác đấu thầu

Việc tổ chức đấu thầu được tổ chức thực hiện theo trình tự sau:

Chuẩn bị đấu thầu → Sơ tuyển (nếu có) → Nộp và nhận Hồ sơ dự thầu → Mở thầu → Đánh giá và xếp hạng nhà thầu → Trình duyệt kết quả đấu thầu → Công bố trúng thầu và thương thảo hoàn thiện hợp đồng → Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng

1.1.2.1 Chuẩn bị đấu

Kế hoạch đấu thầu của dự án do bên mời thầu lập và phải được người

có thẩm quyền phê duyệt Nội dung kế hoạch đấu thầu của dự án bao gồm: phân chia dự án thành các gói thầu; Giá gói thầu và nguồn tài chính; Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu; Thời gian tổ chức đấu thầu cho; Loại hợp đồng; Thời gian thực hiện hợp đồng

Bên mời thầu phải đăng tải kế hoạch đấu thầu, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu… trên báo đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu

1.1.2.2 Sơ yể

Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm chọn được các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá gói thầu từ ba trăm tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ hai trăm tỷ đồng trở lên phải được tiến hành sơ tuyển

Trang 9

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

1.1.2.3 Mời

Mời thầu được tiến hành thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trực tiếp tùy theo loại hình đấu thầu được áp dụng (trường hợp có sơ tuyển chỉ những nhà thầu nào lọt qua sơ tuyển mới được mua hồ sơ mời thầu) Đối với một gói thầu mỗi nhà thầu (hoặc liên doanh) được mua 01 bộ hồ sơ

1.1.2.4 Nộp và nhận hồ sơ dự

Nhà thầu tham gia đấu thầu nộp (hoặc gửi) hồ sơ dự thầu đến cho bên mời thầu theo thời gian và địa điểm ghi trên thông báo mời thầu hay thư mời thầu

Hồ sơ dự thầu gửi đi được niêm phong Bên mời thầu có trách nhiệm bảo quản các hồ sơ dự thầu, không được mở trước giờ quy định

1.1.2.5 Mở

Những hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn sẽ được bên mời thầu tiếp nhận

và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật Việc mở thầu được tiến hành công khai theo ngày giờ, địa điểm ghi trong hồ sơ mời thầu và không được quá 48 giờ kể từ thời điểm đóng thầu

Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu được mời tham dự phải ký vào biên bản mở thầu Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải được bên mời thầu ký xác nhận từng trang trước khi tiến hành đánh giá và quản

lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật để làm cơ sở pháp lý cho việc đánh giá và xem xét

1.1.2.6 Đánh giá, xếp hạng nhà

Bên mời thầu tến hành nghiên cứu, đánh giá chi tiết và xếp hạng các

Hồ sơ dự thầu đã được mở căn cứ theo yêu cầu Hồ sơ mời thầu Hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu không vượt quá giá gói thầu hoặc dự toán, tổng dự toán được phê duyệt sẽ được xem xét trúng thầu

Trang 10

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

1.1.2.7 Trình duyệt kết quả đấu

Kết quả đấu thầu phải được người (hoặc cấp) có thẩm quyền xem xét phê duyệt

1.1.2.8 Công bố trúng thầu và thương thảo hoàn thiện hợp ồng

Chủ đầu tư chỉ được phép công bố kết quả đấu thầu sau khi đã được người (hoặc cấp) có thẩm quyền phê duyệt

Chủ đầu tư sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thương thảo hoàn thiện hợp đồng Nếu không thành công, sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đến thương thảo hợp đồng nhưng phải được người (hoặc cấp) có thẩm quyền chấp nhận

1.1.2.9 Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp ồng

Chủ đầu tư và nhà thầu trúng thầu phải ký kết hợp đồng bằng văn bản khi nội dung hợp đồng đã được trình duyệt

Hợp đồng xây dựng có thể được tiến hành cho toàn bộ công trình, cho từng hạng mục công trình hay cho một loại công việc xây dựng

Theo tính chất công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:

Hợp đồng tư vấn xây dựng

Hợp đồng thi công xây dựng công trình

Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ

Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EC)

Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP);

Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là PC);

Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EPC);

Hợp đồng tổng thầu chìa khoá trao tay

Trang 11

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

Theo giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

a) Hợp đồng trọn gói;

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

d) Hợp đồng theo thời gian;

đ) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%)

1.2 HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN

QUAN TỚI HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU XÂY LẮP

1.2.1 Chuẩn bị hồ sơ dự thầu

Bên mời thầu đánh giá, lựa chọn nhà thầu thông qua hồ sơ dự thầu Theo quy chế đấu thầu một hồ sơ dự thầu phải bao gồm các nội dung sau:

- Nội dung về kỹ thuật

- Nội dung về thương mại, tài chính

- Nội dung về hành chính pháp lý

1.2.2 Chuẩn bị nội dung về kỹ thuật

Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật của hồ sơ mời thầu để bóc tách khối lượng công việc cần làm trong gói thầu

Nhà thầu phải hiểu rõ công việc nào phải làm thông qua bảng tiên lượng dự toán chi tiết Thông qua bảng này nhà thầu có thể tính giá trị dự thầu

Các biện pháp và tổ chức thi công của gói thầu được thể hiện qua bản thuyết minh các biện pháp thi công Bản thuyết minh các biện pháp thi công thường bao gồm các nội dung chính sau:

+ Giới thiệu chung về công trình

+ Yêu cầu kỹ thuật

Trang 12

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

- Các quy định chung về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm xây lắp

- Yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại vật tư

- Yêu cầu kỹ thuật đối với từng loại công việc

- Các yêu cầu về nghiệm thu khối lượng chất lượng công trình, xử lý chất thải môi trường, bảo hành công trình

+ Các biện pháp tổ chức thi công

Căn cứ vào các yêu cầu và bản vẽ kỹ thuật của công trình mà Công ty đưa ra các biện pháp tổ chức thi công phù hợp và hiệu quả nhất, bao gồm:

a) Công tác chuẩn bị để mở công trường:

- Chuẩn bị đường thi công;

- Xây dựng lán trại, điện, nước dùng trong sinh hoạt;

- Kho bãi tập kết nguyên vật liệu

b) An toàn lao động trong quá trình thi công, biện pháp đảm bảo vệ sinh, môi trường

c) Phương án tổ chức thi công chi tiết

Tuỳ theo đặc điểm, khối lượng công việc mà đưa ra các biện pháp thi công: tiến độ thi công, bố trí nhân lực, huy động máy móc cho thi công, sau

đó được tổng hợp để tính tổng tiến độ thi công, tổng số nhân lực và máy móc cần huy động

Bảng 1.2.1: Máy móc huy động cho thi công kênh đoạn K0 - K5 +

791

I Tại bãi đúc cấu kiện bê tông

Trang 13

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

II Tại tuyến công trình

III Xe chở vật liệu bán thành phẩm

Nguồn: Hồ sơ dự thầu gói thầu Kênh dẫn nước cho sông Đà -2007

Ngoài các phần trên Công ty còn có các hồ sơ sau trong hồ sơ dự thầu:

- Sơ đồ tổ chức hiện trường

- Bảng kê khai chủng loại vật tư

- Biện pháp kiểm tra chất lượng và bàn giao công trình

Các nội dung này đóng vai trò quan trọng trong hồ sơ dự thầu

1.2.3 Chuẩn bị nội dung về tài chính

Giá dự thầu là yếu tố cơ bản quyết định đến khả năng thắng thầu của Công ty, nó phải được xác định dựa trên những cơ sở khoa học, những quy định của pháp luật và tình hình thực tế của thị trường, của Công ty và những biến động của nền kinh tế

* Cơ sở xây dựng đơn giá dự thầu

- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được chủ đầu tư thông qua

Trang 14

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

- Căn cứ vào khối lượng trong bản tiên lượng mời thầu của chủ đầu tư

và các công văn về việc bổ sung tiên lượng mời thầu của Ban quản lý dự án

- Căn cứ biện pháp tổ chức thi công do Công ty VINACONEX E&C thiết kế để tính khối lượng phụ tạm phục vụ thi công

- Xây dựng đơn giá chi tiết:

+ Giá vật liệu: Lấy giá vật liệu theo thông báo giá gần nhất của cơ quan chức năng và tính vận chuyển vào chân công trình

+ Máy thi công: căn cứ vào tập giá ca máy gần nhất của Bộ xây dựng + Định mức dự toán căn cứ tập định mức số 24/2005/QĐ- BXD ngày

29 tháng 07 năm 2005 của Bộ xây dựng

* Phương pháp lập đơn giá tổng hợp

Đơn giá dự thầu là đơn giá tổng hợp đã bao gồm mọi chi phí để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm Bao gồm các nội dung sau:

VL : chi phí vật liệu

CLvt: Chênh lệch vật liệu nếu có

Qj : Khối lượng công tác xây lắp thứ j

Djvt : Chi phí vật liệu công tác xây lắp thứ j theo đơn giá xây dựng + Chi phí nhân công: được xác định theo công thức:

NC = ∑j 1n= Qj * Djnc(1+F1/h1n+ F2/h2n)

Trong đó:

Trang 15

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

NC : Chi phí nhân công

Djnc: Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng cơ bản của công tác xây lắp thứ j

F1 : Các loại phụ cấp chư tính hoặc tính chưa đủ vào tiền công trên mức lương tối thiểu trong đơn giá

F2 : Các khoản phụ cấp chưa tính hoặc tính chưa đủ vào tiền công trên mức lương cấp bậc

h1i : Hệ số tiền công nhóm i so với tiền công tối thiểu trong đơn giá

h2i : Hệ số tiền công nhóm i so với lương cấp bậc trong đơn giá

Các hệ số h1i và h2i hiện nay được tính như bảng sau:

Bảng 1.2.2: Bảng phân chia nhóm lương

M: Chi phí máy thi công

Djn: Chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng cơ bản của công tác xây lắp thứ j

Ktrg: hệ số trượt giá ca máy( nếu có)

Ta có chi phí trực tiếp T: T = VL + NC + M

Trang 16

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

d) Giá trị dự toán xây lắp : gxl = T + C + TL

Thuế giá trị gia tăng (VAT) = gxl* t

Giá trị dự toán xây lắp sau thuế Gxl = gxl + VAT

Sau khi tính toán được tổng hợp theo đơn giá chi tiết như sau

Bảng 1.2.3 Đơn giá chi tiết công trình …

STT Thành phần hao phí Đơn vị Khối lượng định mức Đơn giá Thành tiền

Chi phí trực tiếp:

Vật liệu:( chi tiết:

Nhân công(chi tiết)

Trang 17

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

4 Giá trị dự toán xây lắp trước thuế

II

Tiếp đó sẽ tổng hợp để có được giá dự thầu

Bảng 1.2.4 Bảng giá dự thầu công trình …

STT Hạng mục công trình Đơn vị lượng Khối Đơn giá Thành tiền

Tổng giá trị dự

Thư giảm giá : Sau khi đã hoàn thiện công việc tính giá dự thầu Công

ty xác định mức giảm giá (dựa vào các cơ sở tận dụng thiết bị, biện pháp thi công, chi phí quản lý…)

1.2.4 Chuẩn bị nội dung về pháp lý

Chuẩn bị các thủ tục, giấy tờ, theo yêu cầu của Bên mời thầu:

- Bảo lãnh dự thầu

- Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của người thẩm quyền)

- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh

- Tài liệu giới thiệu năng lực tài chính và kinh nghiệm của nhà thầu kể

Trang 18

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

thầu Bổ sung theo quy định nếu bên mời thầu yêu cầu trong quá trình xét thầu

1.2.6 Hoàn thiện và kí kết hợp đồng

Khi có thông báo trúng thầu của chủ đầu tư, Công ty cùng với chủ đầu

tư thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu thi công Nội dung của hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-

CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng 1.3 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG XÂY LẮP Ở VIỆT NAM GIAI

ĐOẠN 2005 – 2010

Là một nước đang phát triển nên nhu cầu xây dựng của Việt Nam rất lớn Trong những năm qua, ngành xây dựng luôn có tỷ lệ tăng trưởng cao, đóng góp vào GDP tăng cả về số tuyệt đối và tương đối Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010 là 6,78%, trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng có bước tăng triển như vũ báo, vượt quá giới hạn các chuyên gia dự đoán với mức tăng trưởng tới 18,7% phản ánh triển vọng phát triển cao của ngành xây dựng Trong 6,78% tăng trưởng chung của năm 2010, khu vực công nghiệp

và xây dựng đóng góp 8,16 điểm phần trăm

Quyết định số 76/2004/QĐ-TTg ngày 06/05/2004 của Chính phủ về việc phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020 nêu rõ: khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở đô thị theo quy định của pháp luật; phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đầu người khoảng 15 m2 sàn vào năm 2010 và 20 m2 sàn vào năm 2020, chất lượng nhà

ở đô thị đạt tiêu chuẩn quốc gia

Với dân số khoảng 87 triệu người, mật độ dân số khoảng 276 người/km2, cơ cấu dân số của Việt Nam thuộc loại trẻ và có tốc độ tăng dân

số khá cao dẫn đến nhu cầu về nhà ở cùng các công trình hạ tầng cơ sở tăng rất nhanh, là cơ hội thuận lợi cho ngành xây lắp phát triển

Trang 19

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

Như vậy, có thể nhận định, tiềm năng phát triển của ngành xây dựng Việt Nam là rất lớn

1.4 KHÁI NIỆM, YÊU CẦU VÀ NỘI DUNG CÁC BƯỚC XÂY

DỰNG CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU CHO DOANH NGHIỆP

1.4.1 Khái niệm, yêu cầu chiến lược đấu thầu xây lắp

1.4.1.1 Khái niệm chiến lược đấu thầu xây lắp

+ Chiến lược : một số khái niệm phổ biến về chiến lược

- Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân

bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này Theo Chandler (1962);

- Chiến lược là một tập hợp của các chuỗi họat động được thiết kế nhằm tạo

ra lợi thế cạnh tranh bền vững Theo McKinsey (1978);

- Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan Theo Johnson và Scholes (1999)

+ Đấu thầu

Theo giải thích tại Luật đấu thầu thì: Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án, trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh

Trang 20

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

xây lắp bằng việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này thông qua hoạt động đấu thầu

1.4.1.1 Yêu cầu chiến lược đấu thầu xây lắp

Quá trình xây dựng chiến lược đấu thầu xây lắp cần đáp ứng các yêu cầu sau:

- Khi xây dựng chiến lược phải đưa ra các giải pháp phát huy các thế mạnh và hạn chế các điểm yếu của doanh nghiệp;

- Chiến lược cần xác định phạm vi thực hiện, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu đó;

- Chiến lược phải dự đoán được sự thay đổi môi trường kinh doanh của doanh nghiệp;

- Chiến lược cần ngắn gọn, đơn giản, súc tích;

- Cần tận dụng được những cơ hội do môi trường bên ngoài đem lại;

- Cần tính đến những phương án dự phòng, kịp thời phản ứng với thay đổi của môi trường kinh doanh

1.4.2 Nội dung các bước xây dựng chiến lược:

Trình tự nội dung hoạt động xây dựng chiến lược đấu thầu gồm các bước sau:

1- Sứ mạng, mục tiêu và chiến lược của Công ty;

2- Phân tích và dự báo các yếu tố bên ngoài;

3- Phân tích môi trường ngành;

4- Phân tích các yếu tố bên trong;

5- Phân tích các chiến lược đấu thầu cơ bản trong thực tiễn;

6- Lựa chọn chiến lược

1.4.3 Sứ mạng, mục tiêu và chiến lược hiện tại

Mỗi tổ chức đều có một mục đích duy nhất và cũng là lý do để nó tồn

Trang 21

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

tại Xác định rõ điều này sẽ giúp tạo nền tảng cho việc thiết lập các mục tiêu của tổ chức Peter Drucker – cha đẻ của quản lý hiện đại của thế kỷ 21 - cho rằng việc đặt câu hỏi “Công việc kinh doanh của chúng ta là gì?” đồng nghĩa với câu hỏi “Sứ mạng (nhiệm vụ) của chúng ta là gì?” Một bản trình bày liên tục về mục tiêu mà nó phân biệt một tổ chức với các tổ chức khác Bản

sứ mạng (nhiệm vụ) kinh doanh là một bản tuyên bố “lý do tồn tại” của một

tổ chức Nó trả lời câu hỏi trung tâm “Công việc kinh doanh của chúng ta là gì” Thông qua bản tuyên bố sứ mạng nhiệm vụ này chúng ta có thể thấy được tầm nhìn của một tổ chức và điều mà nó mong muốn trong tương lai

Tổ chức King & Cleland cho rằng các tổ chức nên xây dựng một bản tuyên

bố sứ mạng nhiệm vụ rõ ràng vì nó:

- Đảm bảo sự đồng tâm nhất trí về chí hướng trong nội bộ của tổ chức

- Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của tổ chức

- Đề ra các tiêu chuẩn để phân bổ các nguồn lực của tổ chức

- Đóng vai trò tiêu điểm để mọi người đồng tình với mục đích và phương hướng của tổ chức

- Tạo điều kiện chuyển hóa mục đích của tổ chức thành các mục tiêu thích hợp

- Tạo điều kiện chuyển hóa các mục tiêu thành các chiến lược và các hoạt động cụ thể khác

1.4.4 Phân tích các yếu tố bên trong

1.4.2.1 Tài chính

Điều kiện tài chính được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của một DN và là điều kiện thu hút các nhà đầu tư Để có thể xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả cần xem xét những mặt mạnh, mặt yếu về tài chính của DN Việc xem xét các mặt mạnh và mặt yếu này thường được thực hiện thông qua việc phân tích tài chính của DN qua các

Trang 22

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

năm Một số chỉ tiêu, chỉ số đáng quan tâm là:

- Các chỉ số về doanh lợi: ROI, ROA, ROE, EPS

- Bên cạnh đó là chỉ số về mức tăng trưởng là phần trăm tăng trưởng của các chỉ tiêu, chỉ số trên qua các năm

1.4.2.2 Công nghệ

Yếu tố công nghệ đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng ảnh hưởng đến chiến lược và lợi thế cạnh tranh của một DN Không những giúp tiết kiệm chi phí, thời gian mà nó còn giúp cho các sự phối hợp của các phòng ban trong DN được nhịp nhàng hơn (thông qua một hệ thống thông tin hiệu quả) Điều quan trọng không phải là tổng giá trị mà DN đã đầu tư vào khoa học công nghệ mà là tính hiệu quả của nó Một số DN đầu tư mạnh vào khoa học công nghệ nhưng lại có tác dụng ngược lại, làm hao phí nguồn lực của

DN đó là do không có sự nghiên cứu kỹ về mặt hiệu quả, tính tích hợp của công nghệ mới vào bộ máy hoạt động của mình

1.4.2.3 Nhân lực

Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của DN Từ khâu thu thập thông tin để lên kế hoạch cho đến thực thi, đánh giá chiến lược, con người luôn đóng vai trò trọng tâm Việc chọn đúng người

để cống hiến cho mục tiêu của DN là rất cần thiết Trong quyển sách nổi tiếng “Từ tốt đến vĩ đại”, Jim Collins đã đưa ra lời khuyên đó là “Tìm cho

Trang 23

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

đúng người để mời lên xe (và mời những người không phù hợp xuống xe), rồi mới nghĩ xem sẽ lái chiếc xe đi đâu” Qua đó, ta thấy được tầm quan trọng của chất xám, đó là một trong những lợi thế cạnh tranh bền vững nhất

mà một DN có thể sở hữu

1.4.2.4 Marketing

Những hoạt động marketing trong DN bao gồm nghiên cứu môi trường kinh doanh để nhận diện các cơ hội thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường, đồng thời phân tích khách hàng và các yếu tố liên quan để hình thành các chiến lược marketing, thiết

kế, tổ chức thực hiện và kiểm tra các chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối

và xúc tiến bán hàng

1.4.2.5 Quản trị điều hành và văn hóa tổ chức

Năng lực quản trị của một tổ chức thể hiện trong việc điều hành của Ban quản trị, Ban giám đốc DN có mang lại hiệu quả cao hay không Điều

đó thể hiện ở hai mặt: lãnh đạo và quản lý Mặt lãnh đạo hàm ý muốn nói việc chỉ huy, dẫn hướng “con tàu” có đi đúng hướng đi đã đặt ra hay không Mặt quản lý chỉ về khía cạnh điều phối các công việc một cách chính xác, hiệu quả đem lại lợi nhuận cho DN Văn hoá tổ chức là hình thức tín ngưỡng, giá trị và thói quen được phát triển trong suốt quá trình lịch sử của

tổ chức Những điều này được thể hiện trong cách điều hành và hành vi ứng

xử cửa các thành viên Không những có tác dụng trong việc phối hợp để thực thi các chiến lược, văn hóa tổ chức còn có tác dụng giữ chân nhân viên bên cạnh các yếu tố về lương thưởng và chế độ đãi ngộ

1.4.2.6 Cơ sở vật chất

Nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị… là những yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN Đối với ngành xây dựng (XD), yếu tố cơ sở vật chất còn được biểu thị qua mạng lưới chi nhánh, mạng lưới các máy thi công đó đang sở hữu vì mạng lưới này thể hiện mức

Trang 24

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

độ đầu tư của công ty vào cơ sở vật chất nhằm gia tăng các kênh phân phối, mức độ tiếp cận của công ty với khách hàng

Đây là các nhân tố quan trọng để đảm bảo cho chiến lược kinh doanh có được thực thi hay không và khi thực hiện chiến lược thì phải kết hợp và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực này

1.4.5 Phân tích môi trường ngành theo Michael Porter

Môi trường ngành là môi trường bên ngoài doanh nghiệp nhưng lại tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, gồm 5 yếu tố cơ bản là: Khách hàng mua sản phẩm

và dịch vụ của doanh nghiệp, nhà cung cấp các đầu vào cho sản xuất, đối thủ cạnh tranh, các đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Để xây dựng một chiến lược cạnh tranh thắng lợi các nhà quản trị phải phân tích chúng một cách sâu sắc và toàn diện Bởi chỉ có thật hiểu biết chúng thì doanh nghiệp mới nhận thức được mặt mạnh và mặt yếu của mình để từ đó đưa ra các đối sách thích hợp tận dụng các cơ hội và né tránh các nguy cơ do môi trường ngành đem lại Đó cũng là 5 thế lực thường xuyên gây sức ép lên doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ dành được thắng lợi khi chế ngự được mối tương quan lực lượng giữa doanh nghiệp và các thế lực đó

1.4.5.1 Phân tích vai trò của khách hàng

Khách hàng có một quyền năng đặc biệt đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Họ có thể là người sử dụng cuối cùng nhưng cũng có thể là các doanh nghiệp khác có nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp đó và có khả năng thanh toán Khách hàng đóng một vai trò trung tâm trong việc phân tích chiến lược của doanh nghiệp Họ là người mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Có thể coi họ là một phần của doanh nghiệp Sự trung thành của khách hàng mang đến cho doanh nghiệp một thế lợi lớn Sự trung thành đó thường được hình thành trên những mối liên hệ cảm tính mà một doanh nghiệp khác mới xâm nhập khó có thể dỡ bỏ Nhìn chung, đó là kết quả của

Trang 25

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

một chiến lược cạnh tranh khác biệt hoá sản phẩm thành công, làm thoả mãn được nhu cầu của khác hàng thậm chí hơn cả sự mong muốn của họ Mục tiêu của chiến lược cạnh tranh khác biệt hoá sản phẩm là thông qua chất lượng sản phẩm và dịch vụ, hình thức mẫu mã cũng như giá trị tăng thêm của sản phẩm để kéo độ co dãn của cầu theo giá xuống nhằm tạo ra một không gian giá tựa độc quyền (quasi-monopoly) cho doanh nghiệp Khi sản phẩm đã được khác biệt hoá sẽ làm tăng vị thế của doanh nghiệp, bởi vì khách hàng sẽ rất tốn kém cho việc chuyển sang mua sản phẩm của nhà cung cấp khác

Gây dựng lòng tin cho khách hàng là một vấn đề đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp cần có những mối liên hệ sau bán hàng với khách hàng thông qua nhiều hình thức khác nhau như: Hội nghị khách hàng, nhóm khách hàng trọng điểm, chăm sóc khách hàng…Tuy nhiên việc coi "khách hàng là thượng đế" chỉ có nghĩa khi nó mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.4.5.2 Phân tích vai trò của nhà cung ứng

Nhà cung ứng là các cá nhân hay doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các nguồn đầu vào cho doanh nghiệp như: Nguyên vật liệu, máy móc thiết

bị, nhân công, vốn…Tương tự như phân tích khách hàng, bây giờ chỉ khác là

vị trí của doanh nghiệp là khách hàng, doanh nghiệp cần khai thác triệt để những lợi thế của khách hàng đã phân tích ở trên Các nhà cung ứng cũng có thể gây áp lực mạnh đối với hoạt động của doanh nghiệp Nói chung doanh nghiệp cần một nguồn cung ứng đầu vào ổn định, giá cả và chất lượng hợp lý

để hàng hoá của mình có khả năng cạnh tranh trên thị trường Cho nên mối quan hệ với nhà cung ứng thường là mối quan hệ làm ăn hữu hảo và lâu dài

Đối với nhà cung ứng vật tư thiết bị máy móc: Trước khi lựa chọn nhà cung ứng chính thức cần phân tích các yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với

Trang 26

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

doanh nghiệp như uy tín và thành tích của nhà cung ứng đó trong quá khứ và hiện tại, giá cả và chất lượng hàng hoá, điều kiện và thời gian đặt hàng cũng như giao hàng, khoảng cách vận chuyển hàng…cố gắng phát hiện ra các chi tiết có thể giảm chi phí cho các đầu vào này của doanh nghiệp

Với cộng đồng tài chính: Doanh nghiệp cần xác định vị thế của mình

so với các thành viên khác trong cộng đồng Doanh nghiệp cần xem xét lại giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp, khả năng thanh toán và vốn lưu động của mình, các điều kiện cho vay của chủ nợ và khả năng kéo dài ngân khoản cũng như thời hạn cho vay

Với nguồn lao động: Đây cũng là một yếu tố chính yếu trong môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp xem xét khả năng của mình để thu hút các lao động trẻ có trình độ chuyên môn là năng lực Ở nước

ta đây là một lợi thế so sánh lớn vì giá cả nhân công lao động vào mức thấp nhất thế giới, độ tuổi còn trẻ nên có thể tiếp thụ các tri thức mới nhanh nhạy hiệu quả

1.4.5.3 Phân tích khả năng của đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh thường là mối đe dọa chủ yếu đến sự phát triển của doanh nghiệp, đặc biệt trong giai đoạn thị trường đã bão hoà và có những chướng ngại cản trở việc rút lui khỏi thị trường của các doanh nghiệp trong ngành Bởi vậy việc phân tích các đối thủ cạnh tranh là hết sức quan trọng Doanh nghiệp phải biết số lượng các đối thủ cạnh tranh, cường độ cạnh tranh cũng như tốc độ tăng trưởng ngành kinh doanh, tỉ trọng vốn cố định của các đối thủ cạnh tranh, các mục tiêu và các chiến lược kinh doanh cũng như các đối sách mà các đối thủ cạnh tranh đang sử dụng, khả năng các đối thủ cạnh tranh thay đổi chiến lược như thế nào, kết quả tài chính và vị trí trên thị trường cũng như tiềm năng tài chính của họ Nên chọn ra một số đối thủ cạnh tranh quan trọng nhất rồi so sánh với khả năng cạnh tranh của mình

Trang 27

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

theo các tiêu thức như: Mẫu mã sản phẩm, khả năng cung cấp, giá cả sản phẩm, quảng cáo, chất lượng sản phẩm, tiềm năng phát triển, sự linh hoạt, doanh thu, lợi nhuận, thị phần…khi dánh giá cần lưu ý rằng những điểm kém hơn vẫn có thể tạo ra các chiến lược kinh doanh khác nhau và không được gộp tất cả chúng lại thành điểm yếu của doanh nghiệp Đồng thời xem xét họ

có nhận định như thế nào về đối thủ khác, khả năng thích ứng đối với những thay đổi liên quan đến từng lĩnh vực hoạt động và khả năng chịu đựng của họ với các cuộc cạnh tranh kéo dài Việc hiểu biết sâu sắc các đổi thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp đề ra các đối sách thích hợp và các thay đổi chiến lược cần thiết để đạt được mục tiêu của mình

1.4.5.4 Phân tích khả năng của các đối thủ tiềm ẩn mới

Đối thủ tiền ẩn mới là các doanh nghiệp mới tham gia kinh doanh trong ngành hoặc có ý định thâm nhập thị trường, chưa có đe doạ trực tiếp đến lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp nhưng có khả năng trở thành đối thủ cạnh tranh làm cản trở đến lợi ích của doanh nghiệp trong tương lai Một vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm là điểm mạnh của các đối thủ tiềm ẩn mới

ở chỗ họ thường có tiềm năng mạnh về tài chính và công nghệ mới

1.4.5.5 Phân tích khả năng của sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là các sản phẩm của những thị trường khác nhưng

có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường như sản phẩm chính Sự tồn tại của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Nó làm cho độ co dãn chéo theo giá luôn dương, tức là nếu giá của sản phẩm chính tăng lên sẽ làm cho cầu của sản phẩm thay thế tăng lên Sản phẩm thay thế sẽ khống chế không gian giá của thị trường sản phẩm chính Các sản phẩm thay thế thường là kết quả của các cuộc bùng nổ công nghệ

Để tránh tụt hậu trên thị trường, ngoài việc phân tích các quan hệ về giá của sản phẩm thay thế, doanh nghiệp cần đầu tư thích đáng các nguồn lực của

Trang 28

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

mình trong chiến lược kinh doanh cho việc nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh cao hơn trên thị trường

Trang 29

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU CỦA

CÔNG TY VINACONEX E&C 2.1 GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 2.1.1 Một số thông tin cơ bản về công ty

- Tên công ty :

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT VINACONEX

- Tên giao dịch :

INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt : VINACONEX E&C , JSC

Vinaconex E&C.JSC là công ty cổ phần có tư cách phân nhân phù hợp với pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam

- Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà Vinaconex, Khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính - Phường Nhân Chính - Quận Thanh Xuân – Tp.Hà Nội

- Điện thoại: (84.4) 2224 9305

- Số Fax : (84.4) 2224 9309

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

- Ngày 16/05/2007: Công ty VINACONEX E&C được thành lập trên

cơ sở nòng cốt là Trung tâm ĐT&QLDA, được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103017297 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 16/05/2007

- Tháng 11/2008: Được cấp giấy chứng nhận HTQLCL hợp chuẩn ISO9001:2000

- Ngày 22/10/2009: Được cấp đăng ký thay đổi lần 2, theo đó, Vốn điều lệ của công ty được nâng lên 110 tỷ đồng

2.1.3 Lĩnh vực và nghành nghề kinh doanh

Trang 30

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

Theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0103017297 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp Công ty được kinh doanh các ngành nghề:

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;

- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp;

- Xây dựng các công trình thủy lợi;

- Xây dựng đường bộ, cầu, cảng;

- Thiết kế xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp; hạ tầng kỹ thuật đô thị Thiết kế quy hoạch đô thị, nội ngoại thất công trình

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu thiết bị xây dưng công nghiệp, nông nghiệp;

- Kinh doanh dịch vụ mua bán cho thuê bảo dưỡng, sửa chữa xe máy, thiết bị;

- Kinh doanh và phát triển nhà;

2.1.4 Thông tin về cấu trúc công ty

I Loại hình doanh nghiệp Công ty cổ phần

II Thời điểm đăng ký Lần đầu 16 – 05 – 2007 , Thay đổi đăng

Trang 31

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

Hình 2.1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty cổ phần đầu tư xây

dựng và kỹ thuật VINACONEX

+ Đại hội đồng Cổ đông

Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông uỷ quyền ĐHĐ CĐ có các quyền sau:

- Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

- Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của BKS, của HĐQT và của các kiểm toán viên;

- Quyết định số lượng thành viên của HĐQT;

- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT và BKS; phê chuẩn việc HĐQT bổ nhiệm Tổng Giám đốc điều hành;

- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

Trang 32

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

+ Hội đồng quản trị

Số thành viên HĐQT của Công ty gồm 05 thành viên HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc ĐHĐ CĐ HĐQT có các quyền sau:

- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty;

- Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích chiến lược do ĐHĐ CĐ thông qua

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Giám đốc và các cán bộ quản lý Công ty

- Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận và phương hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh

và ngân sách hàng năm của Công ty trình ĐHĐ CĐ;

- Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐ CĐ;

- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty;

- Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

+ Ban Kiểm soát

BKS do ĐHĐ CĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty BKS chịu trách nhiệm trước ĐHĐ CĐ và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và nghĩa vụ của Ban:

- Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;

Trang 33

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

- Trình ĐHĐ CĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động của của HĐQT và Ban Giám đốc;

- Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐ CĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết;

- Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;

- Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh;

- Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước HĐQT, ĐHĐ CĐ và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công ty;

- Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐ CĐ, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐ CĐ thông qua;

Trang 34

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

+ Các phòng chức năng

• Phòng tổ chức – hành chính

- Đảm bảo các mặt về công tác lễ tân, hậu cần, quản lý đất đai nhà cửa của Công ty

- Đảm bảo công tác phục vụ, công tác văn thư bảo mật và lưu trữ

- Đảm bảo công tác bảo vệ cơ quan

Tham mưu giúp cho Đảng uỷ, Lãnh đạo Công ty về các công việc sau: + Công tác tổ chức biên chế, sắp xếp, điều động nhân lực theo yêu cầu, nhiệm vụ

+ Quản lý toàn bộ số lượng, chất lượng lao động hiện có của Công ty gồm cán bộ, công nhân viên và các lao động hợp đồng theo mọi hình thức + Tuyển dụng mới lao động theo nhu cầu của sản xuất phát triển mở rộng của Công ty theo đúng luật lao động hiện hành

+ Giải quyết mọi chế độ chính sách với người lao động gồm: giải quyết chế độ hưu, chế độ nâng lương, thi tay nghề, huấn luyện chuyên môn, đào tạo nâng cao trình độ

+ Kiểm tra và duy trì công tác an toàn lao động

+ Quản lý kế hoạch về tiền lương, các chế độ khoán sản phẩm với người lao động

+ Thực hiện đầy đủ mọi chế độ bảo hiểm xã hội với người lao động

• Phòng tài chính - kế toán

Phòng tài chính kế toán có chức năng giúp việc cho Hội đồng Quản trị

và giám đốc Công ty trong việc tổ chức, chỉ đạo công tác Tài chính – kế toán trong toàn Công ty theo đúng quy chế tài chính và điều lệ Công ty Phòng tài

Trang 35

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

chính kế toán có nhiệm vụ lập kế hoạch và quản lý kinh tế tài chính chặt chẽ, phục vụ nhu cầu chi tiêu kịp thời và đầy đủ, báo cáo kịp thời chính xác các chứng từ hợp đồng kinh tế, , lập và gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính hàng quý và cuối niên độ kế toán để gửi lên HĐQT và ban giám đốc Công

ty

• Phòng kế hoạch - kĩ thuật

Chức năng : Là phòng chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc Công

ty trong các khâu xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoach, tổng hợp báo cáo thống kê, công tác hợp đồng kinh tế, định mức đơn giá, công tác sản xuất, công tác xuất nhập khấu của Công ty

Nhiệm vụ : - Công tác đấu thầu, lập dự án đầu tư :

Lập dự án đầu tư, đấu thầu của từng dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Chủ trì công tác đấu thầu mua sắm thiết bị thuộc dự án đầu tư mà Công

ty làm chủ đầu tư

Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện tổ chức đấu thầu thiết bị của dự án theo đúng quy định, quy trình hiện hành của Nhà nước Phối hợp với các phòng chức năng của Công ty, Ban quản lý dự án theo dõi thực hiện các gói thầu từ khi ký hợp đồng cho đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng

Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu thiết bị dự án đầu tư theo đúng tháng, quý,năm trình cấp quản lý

- Công tác kế hoạch báo cáo thống kê :

Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý của Công

ty để báo cáo với Tổng giám đốc Công ty duyệt

Trang 36

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

Lập và trình duyệt các kế hoạch định hướng của Công ty 5 năm, 10 năm để làm cơ sở cho công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh và phát triển của Công ty

Hướng dẫn và thừa hành quyền Tổng giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng và tổ chức kế hoạch hàng năm, kế hoạch hàng quý, kế hoạch hàng tháng cũng như công tác báo cáo thống kê

Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các mục tiêu tiến độ công trình theo định kỳ hàng tháng, quý, năm Phân tích đánh giá tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty trong công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất, công tác điều động các nguồn lực để đảm bảo phục vụ các mục tiêu và nhiệm vụ

• Phòng đấu thầu và quản lý dự án

Quản lý các hoạt động liên quan đến đầu thầu của Công ty như tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị theo kế hoạch, xác định các dự án có thể tham dự đấu thầu, tiếp thị, chào giá… Đồng thời quản lý dự án về các mặt chất lượng, tiến độ, an toàn kỹ thuật, kinh tế, khoa học công nghệ… Tổng hợp, thống kê, báo cáo, về công tác SXKD của Công ty

• Phòng thiết bị và đầu tư

Trang 37

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

Với chức năng tham mưu và giúp việc cho Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty tìm kiếm các cơ hội đầu tư, tham gia đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, các dự án kinh doanh phát triển nhà, đầu tư các dự án sản xuất vật liệu xây dựng, đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư chiều sâu, mở rộng năng lực sản xuất, các dự án liên doanh, liên kết trong và ngoài nước Công tác đầu tư được thực hiện thông qua các quy trình, quy chế và được hỗ trợ bởi hệ thống quản lý thông tin hiện đại, cũng như các mối quan hệ với các đơn vị trong và ngoài ngành nhằm chủ động nghiên cứu tìm kiếm cơ hội, triển khai và quản lý dự án Quản lý các trang thiết bị, máy móc, chuẩn bị và điều phối cái trang thiết bị máy móc này cho các dự án mà Công ty tham gia

Có kế hoạch đầu tư mới, bổ xung thay thế máy móc trang thiết bị nếu thấy cần thiết

2.2 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.2.1 Thuận lợi

- Công ty sở hữu một thương hiệu lớn, có uy tín trong lĩnh vực xây lắp Đội ngũ lãnh đạo Công ty là những cán bộ có trình độ cao cấp về lý luận chính trị, có trình độ quản lý kinh tế, chuyên môn cao, đã từng chỉ đạo, tổ chức thi công nhiều công trình trọng điểm trong và ngoài nước

- Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ thuật là những người có sức khỏe tốt, trình độ chuyên môn, tay nghề cao đáp ứng được yêu cầu công tác Cổ đông cá nhân của Công ty đa số là người lao động trong doanh nghiệp, có quyền và lợi ích gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm và hiệu quả cao vì lợi ích của doanh nghiệp

- Về cơ bản hệ thống máy móc, thiết bị thi công được đánh giá tương đối tiên tiến, hiện đại

Trang 38

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

- Trong quá trình hoạt động, Công ty vẫn nhận được nhiều sự trợ giúp

từ phía Tổng công ty như là giao cho công ty thi công các công trình, hạng mục công trình mà Tổng công ty trúng thầu; đứng ra bảo lãnh cho công ty trong những khoản vay ngân hàng, giúp công ty giành được niềm tin từ các đối tác kinh doanh

- Ký kết nhiều hợp đồng kinh tế có giá trị lớn, doanh thu và lợi nhuận tốt; doanh nghiệp luôn bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước đã đầu tư tại doanh nghiệp, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông, đồng thời luôn hoàn thành nghĩa vụ về thuế và tài chính đối với Nhà nước

- Sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật và hiện đại hoá máy móc, thiết bị yêu cầu doanh nghiệp phải trang bị để phù hợp;

- Sự thay đổi của các cơ quan quản lý nhà nước;

- Sự thay đổi các chính sách pháp luật, quy định của Chính phủ tại Nghị định về quản lý và đầu tư xây dựng công trình, các văn bản pháp lý quy định riêng đối với từng địa phương, nơi Công ty có dự án đang được triển khai, đã có tác động trực tiếp đến giá thành, tiến độ triển khai dự án;

- Có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong ngành xây dựng với quy

mô đa dạng;

- Vốn chủ sở hữu còn nhỏ nên chưa mạnh dạn tiếp cận các dự án đầu

tư có vốn lớn Việc đa dạng hoá sản phẩm và ngành nghề kinh doanh vẫn chỉ

Trang 39

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

bó hẹp trong phạm vi xây dựng cơ bản và những ngành có liên quan nên chưa tạo nên sự đột phá và nét riêng biệt

2.3 ĐÁNH GIÁ VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA

2.3.1 Thời cơ - Thách thức

2.3.1.1 Thời cơ

Nhà nước ngày càng quan tâm hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu Làm cho công tác tổ chức thầu trở nên công khai, minh bạch, thể hiện rõ tính cạnh tranh công bằng Bên cạnh đó, việc ban hành luật đấu thầu cùng những văn bản hướng dẫn thi hành luật tạo cho công tác đấu thầu có một hành lang

cụ thể tạo sự dễ dàng trong đấu thầu

Công ty tiến hành tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đã góp phần tạo thế và lực để hoạt động đấu thầu có cơ

sở đạt được những kết quả lớn hơn Công ty đã có thể đáp ứng yêu cầu của nhiều gói thầu hơn, hướng tới nhiều loại công trình khác nhau, thi công nhiều công trình một lúc…

Trải qua quãng thời gian dài hoạt động, Công ty có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động đấu thầu Với những công trình đã thực hiện, Công ty đã tạo được uy tín trong lòng khách hàng, xây dựng được một số thị trường truyền thống

Trang 40

Học viên : Vũ Tiến Vượng Người hướng dẫn khoa học : TS Nguyễn Thế Hoà

có hợp đồng, có công ăn việc làm cho công nhân viên, có lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó sức ép lên công tác đấu thầu là ngày một gia tăng

Sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật trong đó có sự phát triển của kỹ thuật, máy móc phục vụ xây dựng, quản lý… Tạo sức ép phải liên tục đổi mới máy móc thiết bị, học tập những kỹ thuật mới để không bị tụt hậu và luôn đáp ứng tốt nhất yêu cầu mà chủ đầu tư đặt ra Đó cũng là thách thức không nhỏ với Công ty

Nền kinh tế thế giới đang khủng hoảng, sự lên xuống thất thường của giá cả vật liệu xây dựng làm công tác lập hồ sơ dự thầu gặp rất nhiều khó khăn, chủ đầu tư đòi hỏi rất khắt khe về giá Thị trường bất động sản trầm lắng, thậm chí nhiều dự án phải tạm hoãn dẫn đến số lượng các gói thầu giảm Những điều này sẽ gây khó khăn cho Công ty đặc biệt với hoạt động đấu thầu

2.3.2 Những kết quả đạt được của công ty trong đấu thầu xây lắp

Qua nghiên cứu thực trạng vấn đề đấu thầu của Công ty ta có thể thấy được những ưu điểm của Công ty Những ưu điểm này đã được Công ty phát huy

và đã được cụ thể hoá bằng sự tăng trưởng, lớn mạnh của Công ty về chiều rộng cũng như chiều sâu Có thể tóm lại những lợi thế của Công ty :

- Chất lượng công trình luôn đảm bảo, đáp ứng được các yêu cầu về

kỹ thuật, thẩm mỹ, được khách hàng tín nhiệm

- Công ty đã áp dụng một số công nghệ kỹ thuật tương đối hiện đại trong sản xuất và thi công, từ đó đã nâng cao được năng suất lao động

- Thời gian thi công luôn đảm bảo, luôn đạt và vượt mức kế hoạch đề

ra

- Công ty có môi trường làm việc lành mạnh, đoàn kết, đồng tâm hiệp lực

Ngày đăng: 09/10/2020, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w