1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên

127 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 3,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Nguyên và vận dụng vào điều kiện cụ thể của các trường mầm non, vì vậy,tôi lựa chọn đề tài " Tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ CHÈ

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ

NHÓM LỚP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG THỊ CHÈ

TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ

NHÓM LỚP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐINH ĐỨC HỢI

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Tác giả Hoàng Thị Chè

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo

-TS Đinh Đức Hợi, người thầy đã tận tình giúp đỡ, định hướng khoa học và luônđộng viên, khích lệ em hoàn thành luận văn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, tập thể các thầy, côgiáo Khoa Tâm lý - Giáo dục; Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm TháiNguyên đã trực tiếp giảng dạy, chỉ đạo trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo TP Thái Nguyên,Ban Giám hiệu các trường mầm non, cán bộ quản lý, giáo viên trường mầm nontrên địa bàn thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ, chia sẻ, cung cấp cho tôi nhiều tưliệu, thông tin cũng như đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để hoàn thành luậnvăn này

Cuối cùng, xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồngnghiệp đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng,tâm huyết và trách nhiệm, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn, góp ý

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm

2020

Tác giả Hoàng Thị Chè

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC VIẾT TẮT ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thiết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NHÓM LỚP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Tổ chức, bồi dưỡng, năng lực 9

1.2.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường 11

1.2.3 Giáo viên mầm non 12

1.2.4 Nhóm lớp và quản lý nhóm lớp 13

1.2.5 Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp 14

1.2.6 Bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp .14

Trang 6

1.2.7 Tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp

cho giáo viên mầm non 15

1.3 Lý luận về bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhóm lớp cho GVMN 15

1.3.1 Công tác quản lý nhóm lớp trong trường mầm non 15

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 18

1.3.3 Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho

giáo viên mầm non 19

1.3.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 19

1.3.5 Phương pháp bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong

quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 20

1.3.6 Hình thức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 21

1.3.7 Quy trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 23

1.3.7 Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 23

1.4 Lý luận tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong

quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 24

1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 24

1.4.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 25

1.4.3 Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 26

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hiệu quả tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công

nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 27

Trang 7

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công

nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 28

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 28

1.5.2 Các yếu tố khách quan 29

Kết luận chương 1 31

Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NHÓM LỚP CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 32

2.1 Khái quát về địa bàn khảo sát 32

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 33

2.2.1 Mục đích khảo sát 33

2.2.2 Nội dung khảo sát 33

2.2.3 Khách thể và địa bàn khảo sát 33

2.2.4 Phương pháp khảo sát và cách thức xử lý số liệu khảo sát 33

2.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 34

2.3.1 Thực trạng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp của giáo viên mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 34

2.3.2 Thực trạng mục tiêu tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 35

2.3.3 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 37

2.3.4 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 40

Trang 8

2.3.5 Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên 42

2.4.6 Thực trạng quy trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên 44

2.4.7 Thực trạng đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ

thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non thành phố

Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 46

2.4 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên 48

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công

nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non 48

2.4.2 Đánh giá thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ

thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non thành phố

Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 52

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ

thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non thành phố

Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 55

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hiệu quả tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng

dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm

non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 57

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng

dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm

non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 59

2.5.1 Thực trạng các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng năng

lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viênmầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 59

Trang 9

2.5.2 Thực trạng các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tổ chức bồi dưỡng

năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho

giáo viên mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 61

2.6 Đánh giá chung 63

2.6.1 Kết quả đạt được 63

2.6.2 Tồn tại, hạn chế 64

Kết luận chương 2 66

Chương 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NHÓM LỚP CHO GIÁO VIÊN MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN 67

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 67

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn 67

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi 67

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, tính đồng bộ 68

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển 68

3.2 Các biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên 69

3.2.1 Xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên các trường mầm non 69

3.2.2 Lựa chọn giảng viên tham gia bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên các trường mầm non 72

3.2.3 Tổ chức đa dạng các hình thức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên các trường mầm non 82

3.2.4 Xây dựng thang đo và công cụ đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên các trường mầm non 83

3.2.5 Đảm bảo các nguồn lực hỗ trợ bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên các trường mầm non 88

Trang 10

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 91

3.4.1 Khái quát chung về khảo nghiệm 91

3.4.2 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 92

3.4.3 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 94

Kết luận chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Khuyến nghị 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thực trạng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhóm lớp của giáo viên mầm non thành phố Thái Nguyên,

tỉnh Thái Nguyên 34

Bảng 2.2 Thực trạng mục tiêu tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT

trong quản lý nhóm lớp cho GVMN thành phố Thái Nguyên 36

Bảng 2.3 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong

quản lý nhóm lớp cho GVMN thành phố Thái Nguyên 38

Bảng 2.4 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT

trong quản lý nhóm lớp cho GVMN thành phố Thái Nguyên 41

Bảng 2.5 Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT

trong quản lý nhóm lớp cho GVMN thành phố Thái Nguyên 43

Bảng 2.6 Thực trạng quy trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ

thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non thành phố

Thái Nguyên45

Bảng 2.7 Thực trạng các đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng

dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên

mầm non thành phố Thái Nguyên 47

Bảng 2.8 Thực trạng lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng

CNTT trong quản lý nhóm lớp cho GVMN thành phố Thái Nguyên 49

Bảng 2.9 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong

quản lý nhóm lớp cho GVMN thành phố Thái Nguyên 52

Bảng 2.10 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong

quản lý nhóm lớp cho GVMN thành phố Thái Nguyên 55

Bảng 2.11 Thực trạng kiểm tra, đánh giá tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng

dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho GVMN thành phố

Thái Nguyên57

Bảng 2.12 Thực trạng các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến tổ chức bồi

dưỡng ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho GV các

trường mầm non thành phố Thái Nguyên 60

Trang 13

Bảng 2.13 Thực trạng các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tổ chức bồi

dưỡng ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho GV các

trường mầm non thành phố Thái Nguyên 61

Bảng 3.1 Nội dung chương trình tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng

CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên các trường MN

TPTN, tỉnh TN 70

Bảng 3.2 Thang đo năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp

cho giáo viên các trường MN TPTN tỉnh TN 84

Bảng 3.3 Phiếu tự đánh giá của GVMN về năng lực ứng dụng CNTT

trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên các trường MN TPTN

tỉnh TN 86

Bảng 3.4 Phiếu tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng năng lực ứng dụng

CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên các trường MN

TPTN tỉnh TN 87

Bảng 3.5 Phiếu tự đánh giá của nhóm về năng lực ứng dụng CNTT trong

quản lý nhóm lớp cho giáo viên các trường MN TPTN tỉnh TN 88

Bảng 3.6 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp 92

Bảng 3.7 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp 95

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

CNTT hiện nay đã thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đổi mới trong giáo dục, tạo racông nghệ giáo dục (Educational Technology) với nhiều thành tựu rực rỡ CNTTlàm thay đổi nội dung, hình thức và phương pháp dạy học một cách phong phú.Các hình thức dạy học như dạy theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng cónhững đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin Mối giao lưu giữa người vàmáy đã trở thành tương tác hai chiều với các phương tiện đa truyền thông(multimedia) như âm thanh, hình ảnh, video, mà đỉnh cao là e-learning (học trựctuyến qua mạng Internet) Việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy họcgóp phần thực hiện đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới phương pháp giáo dụcmầm non nói riêng, mà GDMN là mắt xích đầu tiên trong việc thực hiện nhiệm vụđào tạo nguồn nhân lực CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy.Xuất phát từ thực tế các trường mầm non trên địa bàn thành phố TháiNguyên Nguyên, việc ứng dụng CNTT vào quản lý nhóm lớp còn gặp nhiều khókhăn làm cho chất lượng giáo dục chưa được nâng cao.Việc ứng dụng CNTTtrong quản lý nhóm lớp trở thành nhu cầu cấp bách, không thể thiếu trong việc đổimới phương pháp của giáo viên trường mầm non

Trong những năm qua, một số trường mầm non đã bắt đầu ứng dụng CNTTvào công tác quản lý nhóm lớp Tuy nhiên, tổ chức ứng dụng CNTT trong quản lýnhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh TháiNguyên hiện nay chưa được áp dụng phổ biến tại các trường mầm non, công táclập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức thực hiện bồi dưỡng, chỉ đạo thực hiện còn chưasát sao, chặt chẽ dẫn đến hiệu quả tổ chức bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong quản

lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên khôngđáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục Mặt khác, năng lực ứng dụng CNTT củaGVMN còn hạn chế, GVMN còn lúng túng khi sử dụng các phần mềm trong quản

lý nhóm lớp

Nếu luận văn nghiên cứu thành công sẽ nâng cao được năng lực ứng dụngCNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố

Trang 15

Thái Nguyên và vận dụng vào điều kiện cụ thể của các trường mầm non, vì vậy,

tôi lựa chọn đề tài " Tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" làm công trình nghiên cứu của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực ứngdụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non, luậnvăn đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trongquản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

4 Giả thiết khoa học

Bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT cho GVMN đã đạt được kết quả nhấtđịnh, tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng chưa có sự đổi mới về phương pháp, hìnhthức bồi dưỡng, vấn đề quản lý lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểmtra, đánh giá chưa sát sao…, do vậy chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực ứngdụng CNTT cho GVMN Nếu đề xuất các biện pháp phù hợp thì sẽ nâng cao hiệuquả tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáoviên ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT

trong quản lý nhóm lớp cho GV ở trường mầm non

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng

CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non thành phốThái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng

CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non thành phốThái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung nghiên cứu

Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng và đề xuất biện pháp tổ chức bồi dưỡngnăng lực ứng dụng CNTT cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên Chủ thể thực hiện các biện pháp là Hiệu trưởng ở cáctrường mầm non thành phố Thái Nguyên

6.2 Về khách thể điều tra

- Tổng số khách thể điều tra:

+ Giáo viên: 120 giáo viên

+ CBQL: 20 người

- Địa bàn khảo sát: 7 trường mầm non gồm MN 19/5 Tân Lập, Bệnh viện Đakhoa, Trường MN Đồng Quang, MN Họa Mi và Trường MN Đồng Bẩm, HoaMai, Gia Sàng thành phố Thái Nguyên

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng các nhómphương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa cáctài liệu và các văn bản để xây dựng cơ sở lý luận của biện pháp tổ chức hoạt động bồidưỡng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên ở các trường mầm non

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Luận văn sử dụng phiếu điều tra đối với CBQL, GVtại các trường mầm non ở thành phố Thái Nguyên để điều tra năng lực ứng dụngCNTT trong quản lý nhóm lớp của GV các trường mầm non và tổ chức hoạt độngbồi dưỡng ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trườngmầm non

Trang 17

- Phương pháp phỏng vấn: Thu thập ý kiến của CBQL, GV, NV về hoạt độngứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp của GV các trường mầm non và tổ chứchoạt động bồi dưỡng ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở cáctrường mầm non.

+ Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lýnhóm lớp của GV các trường mầm non và tổ chức hoạt động bồi dưỡng ứng dụngCNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non

+ Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia về hoạt động ứngdụng CNTT của GV các trường mầm non và tổ chức hoạt động bồi dưỡng ứngdụng CNTT trong quản lý cho giáo viên ở các trường mầm non

7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý, tổng hợp số liệu thu được bằngcách tính tỉ lệ % và tính điểm trung bình

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần: Mở đầu, Kết luận, Danh mục, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn gồm 3 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT

trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

Chương 2 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong

quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên,tỉnh Thái Nguyên

Chương 3 Biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong

quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường mầm non thành phố Thái Nguyên

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NHÓM LỚP

CHO GIÁO VIÊN MẦM NON 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

* Các nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên:

Ngày nay, nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm đến việc bồi dưỡng năng lựcđội ngũ giáo viên, nhằm đảm bảo đội ngũ giáo viên có chất lượng nghề nghiệp,góp phần cùng Lãnh đạo nhà trường chèo lái cơ sở giáo dục hoạt động hiệu quả, điđến thành công Nhiều công trình nghiên cứu về tổ chức bồi dưỡng, cán bộ, giáoviên, nhân viên nói chung, đội giáo viên nói riêng đã ra đời

Liên minh Châu Âu cho rằng: bồi dưỡng phát triển năng lực cho các lựclượng giáo dục là vấn đề trọng tâm để nâng cao chất lượng của các trường học.Chất lượng giáo dục cao chỉ có thể được đảm bảo bằng việc đào tạo, bồi dưỡngmột cách liên tục và bằng chất lượng rèn tay nghề cho giáo viên và các nhân viênphục vụ hoạt động giáo dục và dạy học trong nhà trường [dẫn theo 17]

Trong nghiên cứu “Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên của hệ thống Etta Inset hiện có và đánh giá nhu cầu đào tạo giáo viên”, Gabrscek S, Roeders P [dẫn theo 27] cho rằng về hình thức bồi dưỡng: bồi dưỡng tập trung trong một số ngày và kết hợp lý thuyết với thực hành nhưng học viên tham gia bồi dưỡng chủ yếu thích thực hành hơn; bồi dưỡng dưới dạng xêmina hay các hội thảo huấn luyện và thường tổ chức vào mùa hè Nếu bồi dưỡng theo hình thức từ xa thì tùy thuộc vào thời gian học viên tham gia bồi dưỡng có thể sắp xếp được Bên cạnh đó, các hình thức trợ giúp, tư vấn cho học viên tham gia bồi dưỡng cũng được xem là một hình thức bồi dưỡng.

Trong bài báo "Training teachers for 21st Century Classrooms" (Đào tạo giáo

viên cho các lớp học thế kỷ XXI) đăng trên Tạp chí Chuyển đổi giáo dục thôngqua công nghệ, McCrea nhấn mạnh các hình thức bồi dưỡng trực tuyến và kết hợptrực tuyến với trực tiếp [dẫn theo 21] Mô hình kết hợp được xem là mô

Trang 19

hình hiệu quả nhất để giúp học viên tham gia bồi dưỡng sử dụng tốt các công cụdạy học của thế kỉ XXI Mô hình này bao gồm cả các phương pháp bồi dưỡng trựctiếp (tư vấn đồng nghiệp, hội thảo, xêmina…) và phương pháp bồi dưỡng trựctuyến (tư vấn bằng video, các tư liệu học tập điện tử, thảo luận trên diễn đàn,tương tác, thảo luận online, tư vấn điện thoại, xem các chương trình truyềnhình…) để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của học viên tham gia bồi dưỡng Hình thứcnày được cho là tiết kiệm chi phí cho chủ thể tổ chức bồi dưỡng, nhất là các chiphí cho việc đi lại, ăn ở… trong khi học viên tham gia bồi dưỡng lại được hưởngchương trình bồi dưỡng tốt nhất do các chuyên gia thiết kế.

* Các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụng CNTT trong bồi dưỡng giáo viên

Ở trên thế giới, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục đã được quan tâm từ rấtsớm, nhất là ở các nước tư bản phát triển Từ những năm 1984, 1985 tổ chức NationalSofware - Cordination Unit (NSCU) được thành lập, cung cấp chương trình giáo dụcmáy tính cho các trường trung học Các môn học đã có phần mềm dạy học bao gồm:nông nghiệp, nghệ thuật, thương mại, giáo dục kinh tế, tiếng Anh, địa lý, sức khỏe,lịch sử, kinh tế gia đình, nghệ thuật công nghiệp, toán, âm nhạc, tôn giáo, khoa học tựnhiên, khoa học xã hội, giáo dục đặc biệt…[dẫn theo 29]

Ở Malaysia, các nhà hoạt động giáo dục đã cho rằng việc ứng dụng CNTTtrong bồi dưỡng giáo viên là một xu hướng quan trọng trong sự nghiệp cải cách hệthống giáo dục Chính sách về CNTT trong giáo dục có những điểm lưu ý sau:Trang bị kiến thức và kỹ năng CNTT cho tất cả học sinh Coi CNTT vừa là mộtmôn học trong chương trình vừa là công cụ quan trọng trong giáo dục học sinh Sửdụng CNTT để tăng cường chất lượng và hiệu quả giáo dục [dẫn theo 29]

Ở đất nước Hàn Quốc đã xác định rõ mục tiêu chiến lược của chính sách đẩymạnh tin học hóa ở Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển từ năm

2000 Để thực hiện mục tiêu này, chính phủ Hàn Quốc thành lập “Quỹ thúc đẩyCNTT” do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý Tương ứng, có hai cơ quan chỉđạo và điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính phủ điện tửthuộc ban đổi mới chính phủ của Tổng thống

Trang 20

Các nghiên cứu trên mới chỉ tập trung làm rõ về tầm quan trọng của ứngdụng CNTT thông qua hình thức đào tạo bồi dưỡng trực tuyến trong hoạt độngdạy học và hoạt động bồi dưỡng GV.

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

* Các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin

Tác giả Nguyễn Thị Hà Lan trong nghiên cứu về "Ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non” đã trình bày vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục

mầm non, các tính năng của công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non và mô tảcách thức thiết kế tư liệu giáo dục, quy trình thiết kế giáo án điện tử ở bậc mầmnon (các hoạt động giáo dục) phù hợp với đặc điểm nhận thức mang tính trựcquan, hình tượng của trẻ mầm non Với cách thức này, giáo viên mầm non có thể

tự thiết kế được nhiều tư liệu giáo dục và giáo án điện tử sinh động, có tác dụngkích thích hứng thú, tư duy của trẻ đồng thời tạo môi trường giáo dục hiện đại, hấpdẫn trong trường mầm non [24]

* Các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Ở Việt Nam hiện nay, chương trình ETEP đang phối hợp với Cục Công nghệthông tin và Cục Nhà giáo và Cán bộ Quản lý Giáo dục xây dựng phần mềm bồidưỡng đội ngũ GV (LMS-TEMIS) để hỗ trợ công tác bồi dưỡng GV, đặc biệt làcông tác bồi dưỡng GV phục vụ thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.Toàn bộ các Chương trình bồi dưỡng thường xuyên mà ETEP phát triển cũng nhưnguồn học liệu mở sẽ được kết nối với Hệ thống quản lý học tập (LMS), hệ thốngthông tin quản lý bồi dưỡng giáo viên (TEMIS) Đặc biệt, các thầy cô giáo và cán

bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông được hỗ trợ liên tục, thường xuyên, tại chỗbởi mạng lưới hỗ trợ gồm đội ngũ chuyên gia sư phạm và đội ngũ cốt cán [34]

Theo Phạm Xuân Sơn trong nghiên cứu về “Bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho giáo viên tiếng Anh ở tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” đã

đánh giá hạn chế về năng lực sử dụng CNTT của GV tiếng Anh như: GV nặng vềthủ công, chưa khai thác được tính ưu việt của ứng dụng công nghệ trong dạy

Trang 21

học, nhiều GV ngại suy nghĩ, ngại tiếp cận cái mới; GV dạy cho HS vẫn vận dụngphương pháp dạy học của người lớn; Kỹ năng sử dụng internet của GV còn nhiềuhạn chế có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân đến từ công tác đào tạo,bồi dưỡng Từ đó, tác giả đề xuất một số biện pháp đổi mới nội dung và phươngthức tổ chức hoạt động bồi dưỡng, nhằm giúp giáo viên có đầy đủ các phẩm chất

và năng lực cần thiết đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục ViệtNam [32]

* Các nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT

Tác giả Đỗ Đức Minh trong nghiên cứu về nội dung “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học” đã phân tích các nội dung như quản lý việc ứng dụng CNTT

trong thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học, quản lý ứng dụng CNTT để hỗ trợ vàkhuyến khích học tập, quản lý và sử dụng phòng học đa phương tiện, quản lý ứngdụng CNTT nhằm khai thác những tiện ích trên mạng Từ kết quả nghiên cứu thựctrạng, tác giả luận văn đã đưa ra các biện pháp như: Nâng cao nhận thức cho cán

bộ, GV về tầm quan trọng và lợi ích của ứng dụng CNTT trong dạy học; Tổ chứcbồi dưỡng cho CB, GV về ứng dụng CNTT trong dạy học; Chỉ đạo tăng cườngviệc ứng dụng các phần mềm giáo dục trong quản lý dạy học theo hướng tích hợp,khai thác có hiệu quả các ứng dụng trên mạng và internet; Chỉ đạo quy trình thiết

Tác giả Vũ Thị Thúy Nga trong nghiên cứu về “Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo

Trang 22

viên trung học cơ sở Hải Phòng tại Trung tâm tin học” đã nghiên cứu về thực

trạng ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên, thực trạng hoạt động bồidưỡng ứng dụng CNTT trong giảng dạy cho giáo viên trung học cơ sở Hải Phòngtại Trung tâm tin học để đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại cần phảikhắc phục Tác giả luận văn đã đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạycho giáo viên trung học cơ sở Hải Phòng tại Trung tâm tin học như: Nâng caonhận thức cho đội ngũ học viên, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý,giáo viên và các lực lượng trong trung tâm về tầm quan trọng, ý nghĩa, mục đích,yêu cầu của hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạycho giáo viên trung học cơ sở Hải Phòng tại Trung tâm tin học; Thực hiện tốt hơnchức năng xây dựng kế hoạch của quá trình quản lý việc bồi dưỡng khả năng ứngdụng CNTT trong dạy học cho đội ngũ GV ở trung tâm tin học; Tổ chức, quản lýhoạt động bồi dưỡng GV bằng quy trình chặt chẽ, phù hợp; Nâng cao chất lượngđội ngũ giảng viên, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, tự bồi dưỡng và bồidưỡng; Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng giáo viên ứng dụngCNTT…[26]

Như vậy, đã có công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong hoạt độngbồi dưỡng giáo viên Tuy nhiên, vấn đề tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụngCNTT trong quản lý cho giáo viên mầm non vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Tổ chức, bồi dưỡng, năng lực

* Tổ chức

Tổ chức được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Để có một quan niệm khoahọc về tổ chức cần phải nhận thức nó ở hai góc độ: Tổ chức với tính cách là mộtthực thể và tổ chức với tính cách là một hoạt động Trong luận văn này, khái niệmtổ chức được xem xét với tính cách là một hoạt động (hay là chức năng tổ chức)

Trang 23

Chức năng tổ chức là một trong những chức năng quan trọng của quy trìnhquản lý Mục đích của chức năng tổ chức là nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịpthời số lượng và chất lượng nhân lực, phối hợp các nỗ lực thông qua việc thiết kếmột cơ cấu tổ chức hợp lý và các mối quan hệ quyền lực Nội dung cơ bản củachức năng tổ chức là thiết kế bộ máy, phân công công việc và giao quyền.

Chức năng tổ chức hướng đến việc phân chia những nhiệm vụ chung thànhnhững công việc cụ thể cho từng bộ phận với những quyền hạn tương ứng Nhưthế, chức năng tổ chức là sự phân chia các nhiệm vụ thành những công việc, traoquyền hạn, xác định những nguyên tắc thích hợp cho các bộ phận và quyết địnhquy mô thích hợp cho từng bộ phận

Vậy, tổ chức là quy trình thiết kế bộ máy, sắp xếp, bố trí, sử dụng và phát triển các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu chung.

Từ định nghĩa này, có thể thấy những hoạt động cơ bản của chức năng tổchức bao gồm:

- Xác định những nhiệm vụ thực hiện để đạt được mục tiêu

- Nhóm gộp các hoạt động này thành những bộ phận

- Phân công người phụ trách các bộ phận và công việc của từng bộ phận đó

- Giao phó quyền hạn tương ứng để thực hiện nhiệm vụ

- Xác lập cơ chế cho sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận và trong việcphối hợp quyền hạn và thông tin, theo cả chiều ngang và chiều dọc của cơ cấu tổchức (thiết kế mô hình cơ cấu tổ chức)

Vậy, tổ chức là thực hiện sự phân công lao động hợp lý (cả lao động quản lý) để phát huy cao nhất khả năng của nguồn nhân lực nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu chung.

Trang 24

định hướng mục đích đã chọn”, cụ thể hơn: “Bồi dưỡng là trang bị thêm kiến thức,

kĩ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnhvực cụ thể, ví dụ như bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ sư phạm”[18, tr.30]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, thì bồi dưỡng “là quá trình cập nhật kiếnthức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thườngđược xác nhận bằng một chứng chỉ” [14, tr.13]

Vậy, bồi dưỡng là quá trình bổ sung sự thiếu hụt về tri thức, năng lực chuyên môn, cập nhật những cái mới để hoàn thiện hệ thống tri thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Bồi dưỡng là một khâu tiếp nối quá trình đào tạo.

* Năng lực

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về năng lực

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thểhiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn

- một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất

về trí nhớ, tính nhạy cảm, chí tuệ, tính cách của cá nhân” [22, tr.41]

Theo Từ điển Tâm lý học quân sự, “Năng lực là tổng hợp những tính chất,hay phẩm chất của tâm lý cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của mộthoạt động nhất định, là điều kiện đảm bảo hoàn thành hoạt động đó nhanh chóng,thành thạo và đạt kết quả cao” [32, tr.196-197]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, năng lực là “một tổ hợp phức tạp những thuộctính tâm lý của mỗi người, phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhấtđịnh, đảm bảo cho hoạt động đó diễn ra có kết quả” [15, tr.334]

Vậy, năng lực là những đặc điểm cá nhân, là tổng hợp những phẩm chất nhân cách để mỗi cá nhân thực hiện một cách thành thạo, nhanh chóng và có hiệu quả một công việc nào đó.

1.2.2 Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường

Theo Nghị quyết của Chính phủ số 49/CP ngày 04/8/1993, "công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật

Trang 25

hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và

sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cải tiến quản lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động kinh tế - xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân CNTT được phát triển trên nền tảng phát triển của các công nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thông và tự động hoá" [9].

Theo Luật Công nghệ thông tin do Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 29/6/2006, "công nghệ thông tin là tập hợp các phươngpháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa,thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số" [30]

Ứng dụng CNTT là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt độngthuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt độngkhác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

Vậy, ứng dụng CNTT trong nhà trường trong khai thác dữ liệu thông qua các công cụ tìm kiếm trên internet hoặc tìm kiếm trên các website thư viện bài giảng, phần mềm giảng dạy, phần mềm quản lý trường mầm non để cán bộ, giáo viên nhằm tổ chức và khai thác có hiệu quả trong hoạt động giảng dạy và quản lý.

1.2.3 Giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non là người hoạt động trong lĩnh vực hoạt động lao độnggiáo dục trẻ em dưới 6 tuổi Nhờ được đào tạo, giáo viên mầm non có được nhữngtri thức về sự phát triển thể chất, tâm sinh lý, về phương pháp nuôi dưỡng chămsóc và giáo dục trẻ em; về những kĩ năng nhất định để thực hiện nhiệm vụ chămsóc, giáo dục trẻ em dưới 6 tuổi, đáp ứng nhu cầu xã hội về phát triển con ngườimới trong xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa

Vậy, giáo viên mầm non là những người có đủ tiêu chuẩn về đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ; làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong trong các các cơ sở giáo dục mầm non nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non.

Trang 26

1.2.4 Nhóm lớp và quản lý nhóm lớp

* Nhóm lớp

Theo Quyết định số 04/2015/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Điều lệ trường mầm non thì điều 13 quy định:

Điều 13 Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

1.Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo

a) Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

- Lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi: 25 trẻ;

- Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ;

- Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ

c) Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm lớp không đủ 50% so với số trẻ tối

đa được quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1 của Điều này thì được tổ chứcthành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép;

d) Khi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có một trẻ khuyết tật học hòa nhập thì sĩ sốcủa lớp được giảm năm trẻ Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không quá hai trẻ cùngmột loại tật

đ) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ số lượng giáo viên theo quy định hiệnhành Nếu nhóm lớp có từ 2 giáo viên trở lên thì phải có 1 giáo viên phụ trách chính

2 Tuỳ theo điều kiện địa phương, nhà trường, nhà trẻ có thể có thêm nhómtrẻ hoặc lớp mẫu giáo ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đến trường,đến nhà trẻ (gọi là điểm trường) Hiệu trưởng phân công một phó hiệu trưởng hoặcmột giáo viên phụ trách lớp phụ trách điểm trường Mỗi trường, mỗi nhà trẻ không

có quá 7 điểm trường

Trang 27

Như vậy, nhóm lớp là nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong trường mầm non gồm những trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi và trẻ em từ 3 tuổi đến 6 tuổi.

Để việc chăm sóc, giáo dục diễn ra tốt đạt kết quả mục tiêu đề ra trong nămhọc thì giáo viên cần phải thực hiện nghiêm túc kế hoạch hoạt động một ngày của

bé, bởi vậy việc ứng dụng CNTT vào quản lý nhóm lớp là rất cần thiết vì trườngMầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục Việt Nam

1.2.5 Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp

Năng lực sử dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp là khả năng GV sử dụngcác công cụ và tài nguyên công nghệ (gồm thiết bị kĩ thuật (máy tính, máy chiếu,mạng internet…), các phần mềm trên máy tính và các ứng dụng trực tuyến) đểquản lý nhóm lớp hiệu quả

GV có năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp thể hiện ở khả năng

GV sử dụng máy tính, các phần mềm trên máy tính và các ứng dụng trực tuyến đểquản lý thông tin về trẻ, quản lý chương trình giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, đồdùng - đồ chơi, quản lý đánh giá sự phát triển của trẻ

1.2.6 Bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp

Bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho GVMN làquá trình trang bị những kiến thức, kỹ năng về CNTT để GV nâng cao và hoànthiện năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp

Bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ ứng dụng CNTT vào quản lý thông tin vềtrẻ, quản lý chương trình giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, đồ dùng - đồ chơi, quản

lý đánh giá sự phát triển của trẻ, giúp GV nhận thức đầy đủ về vai trò và tính hiệuquả khi ứng dụng CNTT so với các phương thức truyền thống

Trang 28

Bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho GVMN để

GV sử dụng đúng cách các thiết bị công nghệ thông tin để thực hiện quản lý thôngtin về trẻ, quản lý chương trình giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, đồ dùng - đồ chơi,quản lý đánh giá sự phát triển của trẻ; nhận biết các thành phần của hệ thống ICT

cơ bản; sử dụng được các phần mềm hỗ trợ học tập thuộc các lĩnh vực khác nhau;tổ chức và lưu trữ dữ liệu vào các bộ nhớ khác nhau, tại thiết bị và trên mạng Bêncạnh đó, GV xác định được thông tin cần thiết để thực hiện nhiệm vụ học tập; tìmkiếm được thông tin với các chức năng tìm kiếm đơn giản và tổ chức thông tin phùhợp; đánh giá sự phù hợp của thông tin, dữ liệu đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ratrong bồi dưỡng; xác lập mối liên hệ giữa kiến thức đã biết với thông tin mới thuthập được và dùng thông tin đó để giải quyết các nhiệm vụ trong bồi dưỡng

1.2.7 Tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

Tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp choGVMN là những biện pháp tác động của chủ thể quản lý mang tính mục đích, có

kế hoạch đến quá trình tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lýnhóm lớp cho GVMN (bao gồm mục tiêu tổ chức hoạt động, nội dung tổ chức,phương pháp và hình thức tổ chức) nhằm bổ sung sự thiếu hụt về tri thức, kỹ năng

sử dụng CNTT, cập nhật những cái mới để hoàn thiện năng lực và nâng cao hiệuquả hoạt động sử dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho GVMN

1.3 Lý luận về bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhóm lớp cho GVMN

1.3.1 Công tác quản lý nhóm lớp trong trường mầm non

- Quản lý thông tin về trẻ: Giáo viên mầm non cần phải hiểu hoàn cảnh sống

của trẻ, nắm được những đặc điểm về thể chất, tâm lí của trẻ cũng như thói quenhành vi đạo đức mà trẻ đã có… Từ đó lựa chọn những biện pháp tác động sưphạm phù hợp nhằm giúp trẻ phát triển tốt về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ,

và thích ứng với cuộc sống, với môi trường luôn luôn biến đổi Để nắm được đặcđiểm của trẻ, giáo viên có thể tiến hành bằng nhiều biện pháp khác nhau như:

Trang 29

Quan sát, theo dõi trẻ tham gia vào các hoạt động hàng ngày, thường xuyên gầngũi chuyện trò cùng trẻ; Sử dụng phiếu điều tra trưng cầu ý kiến của phụ huynh;Ghi nhật kí về trẻ hoặc thăm gia đình trẻ…

Tìm hiểu trẻ để nắm được đặc điểm của từng trẻ là một việc làm thườngxuyên, liên tục trong cả năm học và phải có kế hoạch cụ thể mới thu được nhữngthông tin phong phú, có độ tin cậy về thực trạng và khả năng hoàn cảnh của trẻ.Tuy nhiên ở từng thời điểm cụ thế, nội dung và biện pháp tiến hành có khác nhau.Giai đoạn đầu năm học, giáo viên tìm hiểu để nắm sơ bộ những nét cơ bảncủa từng trẻ và của cả lớp nói chung (họ tên, ngày tháng năm sinh, đặc điểm nổibật về tâm sinh lí, họ tên bố mẹ trẻ, địa chỉ gia đình,…) Trên cơ sở đó dự kiến chế

độ chăm sóc cho phù hợp Những tháng tiếp theo, việc tìm hiểu trẻ nhằm giúp giáoviên kiểm tra lại độ chính xác của các thông tin thu được từ ban đầu, bổ sung thêmnhững thông tin cần thiết về trẻ, giúp giáo viên hiểu đầy đủ, sâu sắc đối tượng giáodục của mình, Đó là cơ sở để bổ sung, điều chỉnh kịp thời kế hoạch, biện phápchăm sóc - giáo dục trẻ

Giai đoạn cuối học kì hay cuối năm học tiếp tục tìm hiểu để nắm vững nhữngnét tính cách, năng khiếu, sở thích của trẻ, mức độ tiến bộ của trẻ vể các mặt sovới đầu năm, kịp thời bổ sung động, điều chỉnh biện pháp tác động sư phạm để đạtđược kết quả cao hơn

- Quản lý chương trình giáo dục: Chương trình giáo dục mầm non do Bộ

Giáo dục và Đào tạo ban hành và được thực hiện thống nhất trong phạm vi cảnước Chương trình được xây dựng trên cơ sở quán triệt đầy đủ những nguyên tắc

cơ bản về lí luận giáo dục mầm non nhằm thực hiện tốt ưu mục tiêu giáo dục đốivới từng độ tuổi và mục tiêu chung của giáo dục mầm non Thực hiện nghiêm túcchương trìnhlà một yêu cầu mang tính bắt buộc đối với giáo viên mầm non và cácnhà quản lí giáo dục mầm non.Để đảm bảo chất lượng thực hiện chương trình giáodục trẻ, giáo viên phải nguyên túc quán triệt mục tiêu, nội dung, phương pháp giáodục và vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo vào quá trình tổ chức thực hiệnchương trình nhằm giúp trẻ phát triển về thể chất, trí tuệ, ngôn ngữ, tình cảm và kĩ

Trang 30

năng xã hội, thẩm mĩ GV cần xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch theo hằngtháng, hằng tuần trên cơ sở hiểu rõ đặc điểm của đối tượng và phù hợp với tìnhhình thực tế Các nội dung đề ra trong kế hoạch phải được lựa chọn, sắp xếp có hệthống, phù hợp với chủ đề giáo dục, phù hợp với vốn kinh nghiệm và khả năngcủa trẻ Giữa các nội dung có sự kết hợp với nhau một cách cân đối, hợp lí giúpcho việc học của trẻ thông qua khám phá chủ đề đạt hiệu quả.

- Quản lý cơ sở vật chất, đồ dùng - đồ chơi: Cơ sở vật chất của nhóm, lớp là

tòan bộ các phương tiện vật chất kĩ thuật được nhà trường trang bị để chăm sóc giáo dục trẻ em Nó bao gồm các phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị,sách báo, tài liệu chuyên môn…đó là điều kiện không thể thiếu được để nâng caochất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ và hiệu quả làm việc của giáo viên

-Quản lí cơ sở vật chất của nhóm lớp nhằm đạt mục tiêu là xây dựng, bảoquản và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất trong quá trình chăm sóc - giáo dụctrẻ Hằng năm, giáo viên chủ động đề xuất với lãnh đạo nhà trường có kế hoạchsửa chữa, thay thế hoặc mua sắm bổ sung các thiết bị, cơ sở vật chất của nhómlớp, phải lập sổ theo dõi đầy đủ (sổ tài sản) và giao trách nhiệm cho từng giáo viênquản lí cụ thể Định kì kiểm kê tài sản theo đúng quy định của trường, báo cáo kịpthời khi tài sản bị mất mát, hư hỏng cần bổ sung thay thế Giáo viên có tráchnhiệm quản lí tốt cơ sở vật chất của nhóm lớp và đồ dùng của trẻ, nâng cao ý thứctiết kiệm, thực hiện nghiêm túc các quy định của trường trong việc quản lí tài sản.Sắp xếp đồ dùng, đồ chơi, các trang thiết bị trong lớp gọn gàng, ngăn nắp,thuận tiện khi sử dụng và đảm bảo yêu cầu vệ sinh, an tòan, thẩm mĩ

Giáo viên cần tranh thủ sự giúp đỡ của gia đình và các lực lượng xã hội để cóthể có đủ đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho sinh họat và nhu cầu học tập, vui chơi củatrẻ

- Quản lý đánh giá sự phát triển của trẻ: Đánh giá là quá trình hình thành

những nhận định phán đóan và kết quả của quá trình giáo dục, phân tích nhữngthông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm cải thiệnthực trạng và điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trẻ

Trang 31

Đánh giá sự phát triển của trẻ (gọi tắt là đánh giá trẻ) mẫu giáo, gồm 2 loại: đánh giá trẻ hằng ngày và theo giai đoạn (đánh giá cuối chủ đề và đánh giá cuối độ tuổi).Giáo viên cần thực hiện nghiêm túc việc đánh giá trẻ nhằm điều chỉnh kếhoạch giáo dục và phương pháp tổ chức các hoạt động cho phù hợp Kết quả nhậnxét, đánh giá trẻ hằng ngày được ghi vào nhật kí nhóm/lớp hoặc sổ kế hoạch giáodục (Mục nhận xét đánh giá) Giáo viên cần ghi lại những biểu hiện bất thườngcủa trẻ (tích cực, tiêu cực) và những lưu ý trong việc tổ chức hoạt động chăm sóc -giáo dục, để rút kinh nghiệm thực hiện tốt hơn.

Kết quả đánh giá trẻ cuối chủ đề được ghi vào phiếu đánh giá việc thực hiện chủ

đề và kết quả đánh giá trẻ cuối độ tuổi được ghi vào bảng đánh giá sự phát triển trẻ(theo mẫu trong phụ lục) Kết quả đánh giá được lưu vào hồ sơ cá nhân trẻ

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

Mục tiêu tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhómlớp cho giáo viên ở các trường MN nhằm nâng cao trình độ sử dụng CNTT choGVMN trong quản lý nhóm lớp Mục tiêu bồi dưỡng trang bị những kiến thức,giúp GV thực hành sử dụng 1 số phần mềm thông dụng trong nâng cao hiệu quảquản lý nhóm lớp

Vì vậy, để quản lý mục tiêu bồi dưỡng tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụngCNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường MN yêu cầu:

- Xây dựng mục tiêu bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường MN

- Xác định được sự phối hợp giữa các bộ phận trong công tác quản lý mục tiêu bồi dưỡng

- Phân công các chuyên viên và CBQL khi xây dựng mục tiêu bồi dưỡng GVnăng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường MN

- Xác định được sự phối hợp giữa các bộ phận trong công tác quản lý mục tiêu bồi dưỡng

- Kịp thời triển khai các văn bản của Sở, Phòng GD-ĐT liên quan đến mục tiêu bồi dưỡng

Trang 32

- Kiểm tra, điều chỉnh kịp thời mục tiêu bồi dưỡng trong tổ chức bồi dưỡng GVnăng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường MN.

1.3.3 Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

Năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp thuộc năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm Theo đó, văn bản quy định Giáo viên phải có "năng lựcngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin", "sử dụng được công nghệ thông tintrong công việc" [2] Như thế, Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa có sự lượng hoá cụthể về chuẩn năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên các trường MN

Từ việc nghiên cứu Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 Quyđịnh chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của Bộ Thông tin và truyềnthông (2014), chúng tôi cho rằng năng lực sử dụng CNTT trong quản lý nhóm lớpcủa Giáo viên MN bao gồm 5 năng lực thành phần là:

- Hiểu biết về CNTT cơ bản

- Năng lực xử lý văn bản nâng cao

- Năng lực sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong quản lý nhóm lớp

- Năng lực về an toàn, bảo mật thông tin trong quản lý nhóm lớp

- Năng lực sử dụng phần mềm quản lý kế hoạch

1.3.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

Để hình thành và rèn luyện năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhómlớp cho giáo viên ở các trường MN, nội dung bồi dưỡng cần tập trung vào cácchuyên đề sau:

Chuyên đề 1: Kiến thức CNTT cơ bản

Chuyên đề này cần trang bị cho các giáo viên những hiểu biết về CNTT cơbản bao gồm:

- Có kiến thức cơ bản về máy tính và mạng máy tính, như phần cứng (máy vitính và thiết bị cầm tay thông minh; các thành phần phần cứng; thiết bị trung tâm;thiết bị nhập, xuất, lưu trữ; cổng); Phần mềm (phân loại phần mềm; lập trình; phần

Trang 33

mềm thương mại và phần mềm nguồn mở); Hiệu năng máy tính; Mạng máy tính

- Có kiến thức cơ bản về một số vấn đề cơ bản liên quan đến pháp luật trong

sử dụng CNTT như bản quyền; bảo vệ dữ liệu

Chuyên đề 2: Xử lý văn bản nâng cao

Chuyên đề 3: Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong quản lý nhóm lớpChuyên đề 4: An toàn, bảo mật thông tin trong quản lý nhóm lớp

Chuyên đề 5: Sử dụng phần mềm quản lý kế hoạch

Chuyên đề 6: Ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp.Chuyên đề 7: Hướng dẫn sử dụng CNTT để quản lý nhóm

Chuyên đề 8: Thực hành sử dụng 1 số phần mềm thông dụng trong nâng cao hiệu quả quản lý nhóm lớp

1.3.5 Phương pháp bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

Các phương pháp bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT trong quản lý nhómlớp cho giáo viên ở các trường MN tuân theo lý thuyết dạy học cho người lớn(người trưởng thành) và theo quan điểm “học thông thạo” Các phương pháp bồidưỡng năng lực sử dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên các trường

MN cũng cần căn cứ vào đặc trưng của việc bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT

để lựa chọn cho phù hợp Theo đó, bồi dưỡng năng lực sử dụng CNTT trong quản

lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường MN có thể thực hiện theo các phươngpháp như sau

Nhóm phương pháp bồi dưỡng về lý thuyết sử dụng CNTT trong quản lýnhóm lớp bao gồm thuyết trình có minh họa, đàm thoại (vấn đáp), nêu và giảiquyến vấn đề, thảo luận nhóm

Trang 34

Phương pháp hướng dẫn thực hành sử dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp.Đối với bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp gồm nhómphương pháp hướng dẫn thực hành có ý nghĩa quan trọng, góp phần quyết địnhđến hình thành kỹ năng cho các giáo viên Phương pháp này thực hiện qua 4 bước:Bước 1 Xác định tài liệu cho luyện tập và thực hành Bước này bao gồmviệc tập trung chú ý của các giáo viên về một kĩ năng cụ thể cần hoặc thực hành,luyện tập.

Bước 2 Giới thiệu mô hình thực hành, luyện tập Khuôn mẫu các thao tác đểcác giáo viên làm theo được giảng viên giới thiệu, có thể thông qua ví dụ cụ thể.Bước 3 Thực hành, luyện tập sơ bộ Các giáo viên tìm hiểu về tài liệu để luyệntập, có thể tự thử kĩ năng của mình và có thể đặt câu hỏi về những kĩ năng đó

Bước 4 Thực hành đa dạng Giảng viên đưa ra các tình huống trong quản lýnhóm lớpở nhà trường, để các giáo viên có cơ hội rèn luyện kĩ năng, vận dụng cáckiến thức khác nhau về CNTT để giải quyết nhiệm vụ đặt ra

Đối với phương pháp hướng dẫn thực hành trong quá trình bồi dưỡng, việcthực hành, luyện tập phải nhằm mục đích, yêu cầu nhất định Luyện tập phải tiếnhành theo một trình tự chặt chẽ Lúc đầu đơn giản, có làm mẫu, có chỉ dẫn, sautăng dần tính phức tạp của hành động và sự tự lực luyện tập Các giáo viên phảinắm lý thuyết rồi mới luyện tập và qua luyện tập để hiểu sâu hơn lý thuyết

1.3.6 Hình thức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

Đối với việc bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớpcho giáo viên ở các trường MN, có một số hình thức bồi dưỡng cơ bản như sau:

- Bồi dưỡng tập trung: Hình thức bồi dưỡng tập trung có nhiều ưu điểm:

+ Cho phép bồi dưỡng cho nhiều giáo viên của các trường cùng một lúc, có thể sử dụng kỹ thuật tương tác nhóm để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng

+ Giáo viên các trường MN lĩnh hội tốt hơn, vì có thể chia sẻ ý tưởng, làm việc theo nhóm hay tranh luận với các đồng nghiệp khác

+Tại môi trường lớp học, giáo viên các trường MN có cơ hội để được bồi dưỡng

mà không bị phân tâm khi cùng lúc phải điều hành các hoạt động của nhóm lớp.

Trang 35

+ Kinh phí tổ chức ít tốn kém hơn so với các loại hình bồi dưỡng khác.

Bên cạnh những ưu điểm, hình thức bồi dưỡng tập trung có những hạn chế,như khó khăn trong việc hướng dẫn chi tiết cho cá nhân từng giáo viên; những họcviên chậm có thể khó để theo kịp với tốc độ hướng dẫn của giảng viên; khó sắpxếp thời gian, địa điểm phù hợp cho tất cả các giáo viên cùng tham gia bồi dưỡng

- Bồi dưỡng dài hạn (Thời gian bồi dưỡng 2 - 4 tuần) Nội dung bồi dưỡng

tập trung trang bị cho Giáo viên các trường MN những kiến thức, kỹ năng cơ bản

về sử dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp Trong thời gian tham gia bồi dưỡngdài hạn, Giáo viên các trường MN không thể tham gia hoạt động quản lý nhómlớp Vì vậy, kế hoạch bồi dưỡng dài hạn phải được xây dựng, tổ chức vào hè,thông tin đến các Giáo viên trường MN, để giáo viên các trường MN không ảnh hưởng đến hoạt động của các nhóm lớptrong nhà trường

- Bồi dưỡng ngắn hạn (thời gian bồi dưỡng 1 - 3 ngày): Bồi dưỡng ngắn hạn

sử dụng khi bồi dưỡng chuyên đề như cách thức ứng dụng của một phần mềm cụthể trong quản lý nhà trường Với các chương trình bồi dưỡng dài hạn, nếu khôngsắp xếp được thời gian bồi dưỡng phù hợp thì có thể tách ra từng mô đun tập huấnthành nhiều lớp bồi dưỡng ngắn hạn Đây là hình thức bồi dưỡng mềm dẻo và linhhoạt, ít ảnh hưởng đến việc quản lý nhóm lớp của giáo viên các trường MN, có thể

sử dụng thường xuyên trong năm học

- Hội thảo, tọa đàm, tham quan học hỏi: Với hình thức này, cần chú ý đến

khâu tổ chức, lựa chọn đối tượng, đơn vị làm tốt việc ứng dụng CNTT trong quảnlý tham dự tọa đàm, hội thảo khoa học Tùy theo thực tế để lựa chọn hội thảo,tọa đàm hay tham quan học hỏi, nhằm đem đến hiệu quả, đáp ứng mục tiêu củatoàn bộ quá trình bồi dưỡng

- Bồi dưỡng từ xa: Bồi dưỡng từ xa là bồi dưỡng thông qua các phương tiện

thông tin đại chúng như: trực tuyến trên mạng internet, qua truyền hình

- Tự bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng được xem là một trong những giải pháp tốt để

bù đắp những năng lực thiếu hụt mà công tác bồi dưỡng trên lớp chưa thực hiệnđược Điều này góp phần nâng cao năng lực của bản thân mỗi giáo viên Bản thân

Trang 36

mỗi giáo viên là người rõ nhất mình còn yếu ở điểm nào, cần bổ sung thêm kiếnthức, kỹ năng gì Từ đó, đặt ra kế hoạch tự bồi dưỡng chính xác và kịp thời, gópphần cải thiện và phát triển năng lực sử dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp chobản thân.

1.3.7 Quy trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

Quy trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lýnhóm lớp cho giáo viên mầm non như sau:

+ Xác định nhu cầu bồi dưỡng và thời gian thực hiện bồi dưỡng năng lực ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho GV mầm non được thựchiện trong thời gian nào của năm học, trong kế hoạch tháng, tuần

+ Xác định nội dung bồi dưỡng, đó là các nội dung: Kiến thức CNTT cơ bản;

Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong quản lý nhóm lớp; An toàn, bảo mật thôngtin trong quản lý nhóm lớp; Sử dụng phần mềm quản lý kế hoạch

+ Xác định phương pháp bồi dưỡng gồm nhóm phương pháp bồi dưỡng về

lý thuyết và nhóm phương pháp hướng dẫn thực hành

+ Xác định hình thức bồi dưỡng, đó là các hình thức bồi dưỡng tập trung, bồidưỡng dài hạn, bồi dưỡng ngắn hạn và hội thảo, tọa đàm, tham quan học hỏi.+ Xác định chủ thể bồi dưỡng: Cần mời đội ngũ giảng viên tham gia bồidưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên các trường

MN TPTN, cán bộ quản lý bồi dưỡng (Ban Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo,phòng Tổ chức cán bộ thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo)

+ Xác định điều kiện để thực hiện bồi dưỡng (nhân lực, tài lực, vật lực): đó là các điều kiện về cơ sở vật chất như phòng học, máy tính, máy chiếu, tài liệu, tài chính… + Đánh giá kết quả bồi dưỡng, đánh giá mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng, việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng của GVMN…

1.3.7 Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

- Xác định các tiêu chí đánh giá hoạt động hoạt động bồi dưỡng năng lựcứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

Trang 37

- Đánh giá việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệthông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non.

- Đánh giá việc thực hiện nội dung, chương trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

- Đánh giá việc thực hiện hình thức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

- Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng của giáo viên và chuyên gia;

- Đánh giá tài liệu bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

- Đánh giá cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ hoạt động bồi dưỡng nănglực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

1.4 Lý luận tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

Hiệu trưởng trường mầm non tiến hành phân tích thực trạng năng lực sửdụng CNTT trong quản lý nhóm lớp của GVMN để nhận thấy GV có sử dụngCNTT để quản lý thông tin về trẻ, quản lý chương trình giáo dục, quản lý cơ sởvật chất, đồ dùng - đồ chơi, quản lý đánh giá sự phát triển của trẻ hay không?CBQL nhận thấy GV còn hạn chế về năng lực nào từ đó lập kế hoạch bồi dưỡng.Hiệu trưởng trường mầm non xác định mục tiêu bồi dưỡng cần đạt được vàđánh giá tính khả thi của mục tiêu hình thành năng lực sử dụng CNTT trong quản

lý nhóm lớp cho GVMN Mục tiêu bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật, nâng caonăng lực ứng dụng CNTT trong quản lý thông tin về trẻ, quản lý chương trình giáodục, quản lý cơ sở vật chất, đồ dùng - đồ chơi, quản lý đánh giá sự phát triển củatrẻ cho GV các trường mầm non

Hiệu trưởng trường mầm non xác định các hoạt động bồi dưỡng để từngbước thực hiện mục tiêu hình thành năng lực sử dụng CNTT trong quản lý nhóm,lớp cho GVMN

Trang 38

Hiệu trưởng trường mầm non bố trí, sắp xếp lực lượng tham gia bồi dưỡng

và quản lý bồi dưỡng NL sử dụng CNTT trong quản nhóm lớp cho GVMN

Hiệu trưởng trường mầm non các định hình thức, phương pháp tổ chức bồidưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở cáctrường MN

Hiệu trưởng trường mầm non xác định chủ thể thực hiện bồi dưỡng năng lựcứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường MN

Hiệu trưởng trường mầm non đảm bảo các nguồn lực cho hoạt động bồidưỡng NL sử dụng CNTT trong quản lý hồ sơ cho GVMN

1.4.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

Hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo chung, tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụngCNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường MN theo kế hoạch đãxây dựng, tập trung công tác chỉ đạo đến từng khâu, từng phần cụ thể như:

- Phân công cho bộ phận chuyên môn, giáo viên chủ động tự bồi dưỡng nănglực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp, yêu cầu đạt được là GV vận dụngkiến thức được trang bị để ứng dụng CNTT vào nâng cao hiệu quả quản lý thôngtin về trẻ, quản lý chương trình giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, đồ dùng - đồ chơi,quản lý đánh giá sự phát triển của trẻ

- Hiệu trưởng trường mầm non tổ chức các buổi tập huấn tại trường với cácchuyên đề/modul hướng dẫn thực hành năng lực ứng dụng CNTT trong quản lýthông tin về trẻ nhằm tìm hiểu trẻ để nắm được đặc điểm của từng trẻ nhằm thuđược những thông tin phong phú, có độ tin cậy về thực trạng và khả năng hoàncảnh của trẻ Bên cạnh đó, tổ chức tập huấn để GV xây dựng và tổ chức thực hiện

kế hoạch theo hằng tháng, hằng tuần trên cơ sở hiểu rõ đặc điểm của đối tượng vàphù hợp với tình hình thực tế Mặt khác, tổ chức các buổi tập huấn tại trường vềquản lý cơ sở vật chất, đồ dung - đồ chơi cho trẻ, giúp GV ứng dụng CNTT bổsung các thiết bị, cơ sở vật chất của nhóm lớp, lập sổ theo dõi đầy đủ (sổ tài sản)trên hệ thống dữ liệu

Trang 39

- Hiệu trưởng trường mầm non tổ chức cho các tổ khối chuyên môn tập trungxây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống bài giảng điện tử, kho học liệu mở, kho đồdùng về năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý quản lý thông tin về trẻ, quản lýchương trình giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, đồ dùng - đồ chơi, quản lý đánh giá

sự phát triển của trẻ

- Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn xây dựng các hoạt động dự giờ

về năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp của GVMN, sau đó tiếnhành đánh giá rút kinh nghiệm về thực hành sử dụng 1 số phần mềm thông dụngtrong nâng cao hiệu quả quản lý nhóm lớp của GVMN

- Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn tổ chức các buổi họp trao đổikinh nghiệm trong toàn trường, tổng hợp các ý kiến từ đội ngũ giáo viên đã tiếnhành ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp, đánh giá những ưu điểm và tồn tại

để tìm giải pháp khắc phục khó khăn, khắc phục tồn tại (nếu có), tiếp tục nhânrộng và triển khai những kinh nghiệm có nhiều ưu điểm, nhiều hiệu quả để giáoviên tiếp tục phát huy và phát triển thành phong trào nâng cao năng lực ứng dụngCNTT trong quản lý nhóm lớp

- CBQL chú trọng động viên khen thưởng kịp thời đối với giáo viên ứngdụng CNTT trong quản lý nhóm lớp đạt hiệu quả cao để nhân rộng điển hình,khích lệ động viên các giáo viên khác cùng tham gia

1.4.3 Chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

- Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo phân công hợp lý CBQL và

GV khi xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lýnhóm lớp cho giáo viên ở các trường MN, chương trình bồi dưỡng gồm các modul:Ứng dụng CNTT trong quản lý thông tin về trẻ, quản lý chương trình giáo dục, quản

lý cơ sở vật chất, đồ dùng - đồ chơi, quản lý đánh giá sự phát triển của trẻ

Đối với quản lý đánh giá sự phát triển của trẻ, GV ứng dụng CNTT bằng cáchghi kết quả nhận xét, đánh giá trẻ hằng ngày được ghi vào nhật kí nhóm/lớp (Mụcnhận xét đánh giá) trong cơ sở dữ liệu Giáo viên cần ghi lại những biểu hiện bấtthường của trẻ (tích cực, tiêu cực) và những lưu ý trong việc tổ chức hoạt động

Trang 40

chăm sóc - giáo dục, để rút kinh nghiệm thực hiện tốt hơn Kết quả đánh giá trẻcuối chủ đề được ghi vào phiếu đánh giá việc thực hiện chủ đề và kết quả đánh giátrẻ cuối độ tuổi được ghi vào bảng đánh giá sự phát triển trẻ trong cơ sở dữ liệu.

- Ban giám hiệu, các tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo lựa chọn hình thức,phương pháp bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp chogiáo viên ở các trường MN

- Xác định được sự phối hợp giữa các bộ phận trong công tác quản lý chươngtrình bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ởcác trường MN

- Chỉ đạo lựa chọn chủ thể thực hiện bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTTtrong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường MN, gồm: Hiệu trưởng;Chuyên gia Phòng GD &ĐT; Chuyên gia về CNTT từ các trường đại học, cácdoanh nghiệp; Đội ngũ giáo viên mầm non

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hiệu quả tổ chức bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên mầm non

Để quản lý chặt chẽ và có hiệu quả bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTTtrong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường MN theo đúng kế hoạch đã xâydựng của nhà trường CBQL cần thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá bồidưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở cáctrường MN Kiểm tra, đánh giá là công việc rất quan trọng, phải được thực hiệnthường xuyên đảm bảo khách quan, công bằng, chính xác

- Xây dựng thang đo đánh giá năng lực của giáo viên

- Xây dựng công cụ đánh giá sự cải thiện năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp của GVMN sau bồi dưỡng

- Kiểm tra, đánh giá mục tiêu, nội dung bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý nhóm lớp cho giáo viên ở các trường MN

- Kiểm tra năng lực của giáo viên theo kế hoạch có ứng dụng CNTT trongquản lý nhóm lớp không?, tính hiệu quả và tác dụng của CNTT trong hoạt độngquản lý nhóm lớp

Ngày đăng: 09/10/2020, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ninh Văn Bình (2013), "Đổi mới công tác quản lý giáo dục của hiệu trưởng - góp phần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong nhà trường phổthông", Tạp chí Giáo dục, số 311, tr. 1-2, 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác quản lý giáo dục của hiệu trưởng -góp phần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong nhà trường phổthông
Tác giả: Ninh Văn Bình
Năm: 2013
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Dự thảo 02, Thông tư Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non. Htttps://moet.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo 02, Thông tư Ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2019
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư sô 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 ban hành điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổthông và trường phổ thông có nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư sô 12/2011/TT-BGDĐT ngày28/3/2011 ban hành điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
10. Minh Chung (2004), "Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT và truyền thông trong giáo dục", Tạp chí Bưu chính viễn thông & Công nghệthông tin, số 4, kì 1, tr.10-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT vàtruyền thông trong giáo dục
Tác giả: Minh Chung
Năm: 2004
11. Nguyễn Mạnh Cường (2004), "Năng lực quản lý và định hướng các giải pháp nâng cao NLQL cho CBQL trường học", Tạp chí Giáo dục, 86, tr.8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực quản lý và định hướng các giải phápnâng cao NLQL cho CBQL trường học
Tác giả: Nguyễn Mạnh Cường
Năm: 2004
12. Nguyễn Bác Dụng (2007), "Vai trò của người hiệu trưởng trường trung học phổ thông trong thời kỳ đổi mới", Tạp chí Khoa học giáo dục, số 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của người hiệu trưởng trường trung học phổ thông trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Nguyễn Bác Dụng
Năm: 2007
13. Đinh Thị Lan Duyên (2017), Quản lý bồi dưỡng năng lực quản lý theo chuẩn cho hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thành phô Hà Nội, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục bảo vệ tại Học viện Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng năng lực quản lý theo chuẩncho hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thành phô Hà Nội
Tác giả: Đinh Thị Lan Duyên
Năm: 2017
14. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Công trình khoa học cấp Nhà nước KX07-14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trongđiều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
16. Nguyễn Hồng Hải (2013), Quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, Luận án Tiến sĩ Quản lý Giáo dục bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đội ngũ hiệu trưởng trường trung họcphổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Tác giả: Nguyễn Hồng Hải
Năm: 2013
17. Nguyễn Thị Thu Hường (2017), Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin trong giáo dục trẻ tại ở trường mầm non B xã Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tintrong giáo dục trẻ tại ở trường mầm non B xã Đông Mỹ
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hường
Năm: 2017
18. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo dục học, Nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nxb Từ điển bách khoa
Năm: 2001
19. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ biên) (2015), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnhđạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2015
20. Nguyễn Thị Hiền (2015), Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường tiểu học trong giai đoạn đổi mới giáo dục, Luận án Tiến sĩ bảo vệ tại Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trườngtiểu học trong giai đoạn đổi mới giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2015
21. Đỗ Tường Hiệp (2017), Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông các tỉnh Tây Nguyên trong bôi cảnh đổi mới giáo dục, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục bảo vệ tại Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho độingũ giáo viên trung học phổ thông các tỉnh Tây Nguyên trong bôi cảnh đổimới giáo dục
Tác giả: Đỗ Tường Hiệp
Năm: 2017
22. Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam (2005), Từ điển bách khoa Việt Nam, Tập 4, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từđiển bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2005
23. Đào Thái Lai (2005), “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam”, Đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam”
Tác giả: Đào Thái Lai
Năm: 2005
24. Nguyễn Thị Hà Lan, Ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non, JOURNAL OF SCIENCE OF HNU, Educational Sci., 2017, Vol. 62, Iss. 4, pp. 122-131 25. Kiều Nam (2010), Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trungcấp chuyên nghiệp, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non," JOURNAL OF SCIENCE OF HNU, Educational Sci., 2017, Vol. 62, Iss. 4, pp. 122-13125. Kiều Nam (2010), "Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý trường trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Hà Lan, Ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non, JOURNAL OF SCIENCE OF HNU, Educational Sci., 2017, Vol. 62, Iss. 4, pp. 122-131 25. Kiều Nam
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2010
26. Vũ Thị Thúy Nga (2011, Một sô biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên trung học cơ sở Hải Phòng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sô biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡngứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên trung học cơ sở Hải Phòng
27. Đỗ Đức Minh (2016), Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường tiểu học thành phô Việt Trì, Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng dạy học tại các trường tiểu học thành phô Việt Trì, Phú Thọ
Tác giả: Đỗ Đức Minh
Năm: 2016
35. Ứng dụng CNTT trong bồi dưỡng giáo viên: Lợi thế và thách thức, http://etep.moet.gov.vn/tintuc/chitiet?Id=844 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w