CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮTSTT Từ viết tắt,1 CNTT Công nghệ thông tin 2 CA Certification Authority : thẩm quyền chứng nhận, bản quyền dùng để chứng thực chữ ký số công cộng 3 HSM PKI Thiết bị
Trang 1
ĐỀ ÁN NÂNG CẤP HẠ TẦNG, CÁC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ TRIỂN KHAI PHẦN MỀM BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ
TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN BUÔN ĐÔN
NĂM 2020
Trang 2THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỀ ÁN
Tên đề án Nâng cấp hạ tầng, các ứng dụng công nghệ thông tin và triển khai phần mềm bệnh án điện tử tại
Trung Tâm Y Tế huyện Buôn Đôn
Địa điểm triển khai Trung Tâm Y Tế huyện Buôn Đôn
Nguồn kinh phí Ngân sách nhà nước
Đơn vị thực hiện/chủ đầu tư Uỷ ban nhân dân tỉnh
Thời gian thực hiện Từ 2021 đến 2025
Kinh phí thực hiện 10,442,004,000 (mười tỉ, bốn trăm bốn mươi hai
triệu, không trăm lẻ bốn ngàn đồng)
DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC
1. Phụ lục 1A THỐNG KÊ CƠ SỞ HẠ TẦNG, TRANG THIẾT BỊ CNTT HIỆN CÓ VÀ NHU CẦU CẦN BỔ SUNG CHO ĐỀ ÁN
2. Phụ lục 1B THỐNG KÊ NHU CÂU TRANG THIẾT BỊ CNTT CẦN BỔ SUNG CHO ĐỀ ÁN 2021
3. Phụ lục 2A CÁC PHÂN HỆ CỦA PHẦN MỀM MQSOFT ĐÃ TRIỂN KHAI VÀ DỰ KIẾN TRIỂN KHAI TẠI BỆNH VIỆN VÀ TYT
4. Phụ lục 2B CÁC PHÂN HỆ CỦA PHẦN MỀM MQSOFT ĐÃ TRIỂN KHAI VÀ DỰ KIẾN TRIỂN KHAI TẠI BỆNH VIỆN VÀ TYT
Trang 3CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮTSTT Từ viết tắt,
1 CNTT Công nghệ thông tin
2 CA Certification Authority : thẩm quyền chứng nhận, bản quyền dùng
để chứng thực chữ ký số công cộng
3 HSM PKI Thiết bị tạo khóa (key) trong ký số, thay thế token cá nhân
4 PKCS#11 Giải thuật mã hóa dùng trong ký số
5 FIPS 140-2 level
3 và EAL+4 Qui định chuẩn bảo mật dùng trong ký số
6 HTTPS Giao thức truyền nhận dữ liệu có bảo mật
8 CRL Certificate Revocation List : Danh sách chứng chỉ bị thu hồi
9 OTP One Time Password : mật khẩu sử dụng một lần
10 EMR Electronic Medical Record: phiên bản số hóa của bệnh án bằng
giấy (hồ sơ bệnh án điện tử)
11 PMR là hồ sơ ghi lại tóm tắt của một hoặc nhiều quá trình điều trị của
một bệnh nhân
12 HIS Hệ thống quản lý thông tin bệnh viện
13 HL7 tài liệu tiêu chuẩn quy định giao thức chuẩn về quản lý, trao đổi
và tích hợp các dữ liệu y tế giữa các hệ thống thông tin y tế
14 web application Trang ứng dụng trực tuyến
Trang 4Trung tâm y tế huyện Buôn Đôn là một huyện khó khăn nằm dọc theo Tỉnh lộ 1,cách thành phố Buôn Ma Thuột 30 km về phia Bắc Phía Đông giáp huyện CưM’Gar,phía Tây giáp huyện Cưjut, phía Bắc giáp huyện EaSoup và phía Nam giáp thành phốBuôn Ma Thuột Diện tích tự nhiên khoảng 142.147 ha, có 7 xã với 99 thôn buôn, dân
số toàn huyện là 64.251 người bao gồm 18 dân tộc anh em sinh sống Người đồng bàodân tộc thiểu số chiếm khoảng 48% dân số toàn huyện
Trung Tâm Y Tế huyện Buôn Đôn là TTYT hạng 3 trực thuộc Sở Y tế tỉnh ĐắkLắk
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Kế hoạch nghiệp vụ
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng Điều dưỡng
Phòng Dân số- KHHGĐ
1.1.3 Các Khoa lâm sàng – Cận lâm sàng (12 khoa)
Khoa hồi sức - Cấp cứu Chống độc
Khoa Khám bệnh-Liên chuyên khoa
Khoa Ngoại tổng hợp
Khoa Nội tổng hợp - nhi
Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản
Khoa Y học cổ truyền và phục hồi chức năng
Khoa Xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh
Khoa dược – trang thiết bị
Khoa Kiểm soát bệnh tật - HIV/AIDS
Trang 5Khoa truyền nhiễm
1.2.2 Nhiệm vụ:
Khám, cấp cứu, chữa bệnh, phục hồi chức năng:
Khám, cấp cứu, điều trị cho bệnh nhân trong cả nước/khu vực và người nước ngoài về lĩnh vực chuyên ngành
Tổ chức triển khai thực hiện các kỹ thuật cao khi đủ điều kiện
Tham gia khám giám định theo yêu cầu của Hội đồng Giám định Y khoa và phâncấp của Bộ Y tế
Phục hồi chức năng sau điều trị và phục hồi chức năng tại cộng đồng
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Bộ Y tế
Nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật hiện đại
để phục vụ người bệnh và phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân
1.2.2.1 Đào tạo cán bộ:
Là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế
Đào tạo và tham gia đào tạo cán bộ y tế theo quy định
Đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ, viên chức trong Trung tâm và các cơ sở y tếkhác khi có nhu cầu
1.2.2.2 Nghiên cứu khoa học:
Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng những tiến bộ
khoa học để phục vụ công tác khám chữa bệnh, phòng bệnh, phục hồi chức năng, đàotạo, góp phần phát triển kinh tế xã hội,
Chủ trì, tham gia các công trình nghiên cứu khoa học theo sự phân công
Tổ chức các hội thảo, hội nghị khoa học theo qui định của pháp luật
Thực hiện các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học với các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước theo qui định của pháp luật
1.2.2.3 Chỉ đạo tuyến:
Tham mưu cho Lãnh đạo Sở Y tế xây dựng hệ thống mạng lưới các cơ sở khám, chữa bệnh về lĩnh vực theo phân cấp
Chuyển giao và hỗ trợ các kỹ thuật chuyên môn cho tuyến trước
Theo dõi, giám sát các hoạt động chuyên môn trong khu vực được phân công.Tham gia hỗ trợ tuyến trước tổ chức triển khai các chương trình, dự án y tế liên quan
Trang 6Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Sở Y tế.
1.2.2.4 Phòng, chống dịch bệnh:
Thường xuyên phối hợp với các cơ quan trong và ngoài ngành y tế để thực hiệntruyền thông, giáo dục sức khỏe, phòng chống tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tainạn sinh hoạt
Tham gia phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa
1.2.2.5 Hợp tác quốc tế:
Trung tâm Y tế chủ động thiết lập các mối quan hệ, hợp tác về khám, chữa bệnh,cung cấp trang thiết bị, đào tạo, nghiên cứu khoa học với các nước và các tổ chức quốctế theo quy định của pháp luật
Trung tâm Y tế xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án đầu tư liên doanh, liên kếtvới các nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài kể cả các tổ chức phi chính phủ theoquy định của pháp luật
Xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào theo chương trình hợp tác quốc tế của đơnvị; cử cán bộ đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài; mời chuyên gia người nước ngoàiđến nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học tập tại đơn vị theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế khác theo sự phân công, chỉ đạo của Sở Ytế
Thực hiện chủ trương xã hội hoá ngành y tế của Đảng và Nhà nước; huy độngnguồn vốn trong xã hội nhằm đầu tư, nâng cấp Trung tâm Y tế theo quy định và đúngpháp luật
2 Hiện trạng về CNTT tại Bệnh viện
2.1 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin : (Hiện trạng phụ lục 1A đính kèm) 2.1.1 Hệ thống máy chủ :
Trang 72.1.3 Hiện trạng máy trạm, máy in,
Máy in: 71
Máy tính : 125
2.2 Hiện trạng các ứng dụng CNTT : (hiện trang Phụ lục 2A đính kèm)
- HIS đang thuê bao sử dụng với các module: tiếp đón, khám bệnh, điều trị nội trú,quản lý Dược, quản lý Tài chánh, quản lý nhân sự, thống kê báo cáo số liệu, báo cáoBHYT, gửi dữ liệu trực tuyến BHYT và BYT, quản lý trang thiết bị, kết nối LIS
- Các hệ thống đang thử nghiệm: KIOS điện tử tiếp đón bệnh nhân, số hóa bệnhán
2.3 Hiện trạng về an toàn thông tin :
Đã ban hành qui chế “An toàn thông tin” trong nội bộ bệnh viện
Áp dụng nguyên tắc không sử dụng thiết bị lưu trữ ngoại vi tại tất cả máy tính sửdụng HIS, kết hợp mật khẩu domain
Phần mềm diệt virus cho máy chủ và các máy trạm (kaspersky)
2.4 Nhu cầu xây dựng (nâng cấp)
Nâng cấp LIS đảm bảo 100% máy xét nghiệm được kết nối tự động (2 chiều).PACS hoặc Mini PACS để kết nối hình ảnh của Khoa XQ với HIS
Triển khai thiết bị di động thông minh để hỗ trợ bác sĩ, điều dưỡng trong công táckhám chữa bệnh, chăm sóc, theo dõi hàng ngày và phục vụ khai thác bệnh án điện tử.Tăng cường số lượng máy con để đảm bảo việc nhập liệu, tra cứu, thống kê trênbệnh án điện tử được nhanh chóng, dễ dàng
Mở rộng hệ thống SAN lưu trữ (không gian lưu trữ và thiết bị SAN dự phòng)đảm bảo lưu trữ dữ liệu khi triển khai bệnh án điện tử
Tăng cường thiết bị (máy tính, máy in, đầu đọc mã vạch, và các thiết bị hỗ trợ) đểtriển khai bệnh án điện tử
Nâng cấp hệ thống lưu trữ điện (UPS) cho máy chủ và các thiết bị hạ tầng mạngnhằm phòng, tránh sự cố về điện, đảm bảo an toàn dữ liệu
3 Cơ sở pháp lý để xây dựng đề án :
Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007quy định chi tiết thi hành Luật Giaodịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tưứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Trang 8Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giaodịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-
Quyết định 4210/QĐ-BYT ngày 20/09/2017 của Bộ y tế qui định chuẩn đầu ra sửdụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm ytế
Quyết định số 5748/QĐ-BYT ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệtkế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin năm 2018 của Bộ Y tế;
Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/2/2011 của Bộ Thông tin và Truyềnthông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
Thông tư 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông
về ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơquan nhà nước;
Thông tư số 53/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ Y tế quy định điều kiệnhoạt động y tế trên môi trường mạng;
Thông tư số 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế ban hành Bộ Tiêu chíứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ thông tin và truyền thông ngày
15 tháng 12 năm 2017 ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệthông tin trong cơ quan nhà nước;
Thông tư 48/2017/TT- BYT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ y tếqui định việc trích chuyển dữ liệu điện tử trong quản lý và thanh toán chi phí khámbệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ;
Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ y tếqui định hồ sơ bệnh án điện tử ;
Quyết định số 5454/QĐ- BYT ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Bộ y tế ban hành kếhoạch triển khai thống kê y tế điện tử;
Quyết định số 5349/QĐ- BYT ngày 12/11/2019 cảu Bộ y tế phê duyệt Kế hoạchtriển khai Hồ sơ sức khoẻ điện tử;
Quyết định số 831/QĐ-BYT ngày 11/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban
Trang 9Quyết định số 6111/QĐ-BYT ngày 19/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về phêduyệt Đề án triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại Trạm y tế xã, phường giaiđoạn 2018 - 2020.
Căn cứ Quyết định số 3532/QĐ-BYT ngày 12 tháng 8 năm 2020 của Bộ y tế quy định
về xây dựng và triển khai Hệ thống thông tin quản lý Trạm Y tế xã, phường, thị trấn;
Quyết định số 4888/QĐ-BYT ngày ngày 18 tháng 10 năm 2019 phê duyệt Đề án
ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin y tế thông minh giai đoạn 2019-2025 Căn cứ nhu cầu ứng dụng bệnh án điện tử của Trung Tâm Y Tế huyện Buôn Đôn;
4 Sự cần thiết của đề án :
4.1 Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung Tâm Y Tế :
Trung Tâm Y Tế luôn tập trung phát triển và ứng dụng công nghệ mới vào hệthống quản lý bệnh viện nhằm đạt các mục tiêu:
- Giải quyết tình trạng quá tải (do chờ đợi các thủ tục) khi đến khám và điều trị tạibệnh viện, tạo sự thông thoáng cho bệnh nhân và thân nhân người bệnh
- Quản lý thông tin người bệnh chặt chẽ
- Tăng cường hiệu quả quản lý bệnh viện tạo nên sự phát triển bền vững cho TrungTâm Y Tế
- Tạo thành qui trình quản lý tiêu chuẩn, tự động hóa trong các quản lý
Cụ thể Trung Tâm Y Tế đã triển khai một số kỹ thuật nhằm phục vụ tốt hơn chobệnh nhân:
- Hệ thống đăng ký lấy số khám bệnh tự động: nhằm tạo sự thông thoáng trongquá trình chờ bộ phận tiếp đón làm thủ tục khám bệnh, đồng thời hạn chế được việc kẻgian trà trộn vào người bệnh và thân nhân người bệnh để lấy cắp tài sản
- Hệ thống quản lý xét nghiệm: các chỉ định xét nghiệm của bác sĩ sẽ được hệthống tự động đưa vào máy xét nghiệm để thực hiện khi có mẫu xét nghiệm, đồng thờikết quả tự động trả về trên hệ thống quản lý bệnh viện -> các chỉ định thực hiện và kếtquả chính xác, nhanh chóng; bác sĩ không cần phải chờ kết quả xét nghiệm trên giấy
do khoa xét nghiệm trả về mà chỉ cần xem kết quả trên máy và tiến hành quyết địnhđiều trị cho bệnh nhân -> giảm thời gian điều trị cho bệnh nhân
4.2 Tồn tại, khó khăn :
- Hệ thống đăng ký khám bệnh qua tổng đài 1080: chưa triển khai
- Hệ thống đăng ký khám bệnh qua website: bệnh nhân truy cập vào website bệnhviện để đăng ký -> sẽ được ưu tiên đăng ký khám bệnh, giảm thời gian chờ đợi tại khutiếp đón : chưa triển khai
- Thẻ bệnh nhân: bệnh viện triển khai thẻ bệnh nhân cho tất cả bệnh nhân điều trịnội trú và các bệnh nhân ngoại trú có nhu cầu nhằm quản lý thông tin bệnh án chặtchẽ, chính xác; đồng thời cung cấp tư liệu phục vụ cho công tác điều trị của bác sĩtrong các lần bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện : chưa triển khai
- Chuyên mục tư vấn sức khỏe trên website: bệnh viện cử cán bộ có trình độchuyên môn cao theo dõi, giải đáp thắc mắc của người bệnh qua hệ thống tư vấn trênwebsite : chưa triển khai
Trang 10Hệ thống lưu trữ quá tải vì số lượng hồ sơ bệnh án ngày càng nhiều và thời gianlưu trữ lâu gây mất tính toàn vẹn của hồ sơ do nhiều nguyên nhân khách quan.
Nhân viên y tế phải ghi rất nhiều các giấy tờ phục vụ bệnh án (các chỉ định cậnlâm sàng phải được ký nhiều lần từ lúc chỉ định, duyệt kết quả, trả kết quả cho ngườibệnh) và các giấy tờ này lập đi lập lại nhiều lần nên mất rất nhiều thời gian trong khám
Ứng dụng các kỹ thuật công nghệ mới vào quản lý bệnh viện
Xây dựng hệ thống bệnh án điện tử, từng bước tin học hóa các hồ sơ, chứng từnhằm làm giảm thiểu thời gian chờ đợi của người bệnh khi đến khám và điều trị
Tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động quản lý bệnh viện
Đầu tư hệ thống thiết bị thông minh hỗ trợ quá trình khám, điều trị và chăm sóccho bệnh nhân
4.4 Nhu cầu đầu tư
4.4.1 Nhu cầu chung
Tính pháp lý: Với mục đích nhằm quản lý tập trung hồ sơ y tế người dân và bệnh
án điện tử phải được xây dựng phải phù hợp với các văn bản, quy định của Nhà nước,của tỉnh, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và các yêu cầu của hệ thống thông tin củangành y tế; đặc biệt, phù hợp với tính pháp lý của các bệnh án theo quy định của phápluật
Tính khoa học: Dự án được trình bày rõ ràng và đảm bảo tính khoa học Các hình
thức phân tích thiết kế cũng như các công nghệ áp dụng cho hệ thống phải thích hợpvới điều kiện của ngành y tế và không lạc hậu so với công nghệ chung của khu vực vàthế giới
Tính khả thi: Dự án được xây dựng phải phù hợp với các yêu cầu về mặt quản lý
cũng như chuyên môn trong ngành y tế trong giai đoạn hiện nay và định hướng trongtương lai
Tính mở: Hệ thống được thiết kế trên cơ sở các ứng dụng CNTT hiện đại, có sử
dụng phần mềm mã nguồn mở để thiết kế, có độ tin cậy cao, kết nối và sử dụng cácthiết bị theo kiểu mô đun (module) để dễ dàng mở rộng và nâng cấp về sau khi có nhucầu
4.4.2 Yêu cầu kỹ thuật
Hệ thống CSDL bao gồm các dữ liệu về thông tin bệnh án người bệnh, hồ sơ y tếngười dân
Trang 11định tại tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của BộThông tin và Truyền thông về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn về ứng dụng côngnghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
Hệ thống bao gồm các ứng dụng:
- Ứng dụng bệnh án điện tử tại tất cả các khoa điều trị trong Trung Tâm Y Tế
- Ứng dụng chữ ký số vào hoạt động khám chữa bệnh của Trung Tâm Y Tế
- Ứng dụng quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân
- Số hóa và lưu trữ dữ liệu bệnh nhân trên máy chủ dữ liệu nhằm đảm bảo an toàn
và hiệu quả trong quá trình tra cứu, truy xuất thông tin
Ứng dụng di động trong quá trình khám và chữa bệnh tại các khoa phòng trongTrung Tâm Y Tế
Nâng cấp hệ thống lưu trữ dữ liệu (SAN)
Đảm bảo tính độc lập không phụ thuộc qua lại nhưng có khả năng liên thông vàtương tác giữa HIS và EMR
Các kết nối dữ liệu trong hệ thống phải đáp ứng được các tiêu chuẩn theo thông tư22/2013/TT-BTTTT
Giao diện của hệ thống phải đáp ứng được tiêu chí quan trọng nhất là trực quan, ítthao tác và dễ sử dụng
Thông tin hình ảnh dễ bao quát, dễ lựa chọn và tìm kiếm
Thông tin hiển thị đầy đủ, đơn giản và phù hợp với yêu cầu của người sử dụng, chỉhiển thị thông tin chi tiết khi người sử dụng lựa chọn
Tên các trường thông tin, chức năng phải thống nhất toàn bộ giao diện
Hạn chế tối đa các thuật ngữ, từ viết tắt trên giao diện
4.4.3 Yêu cầu bảo mật :
Hệ thống phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật nhiều mức theo mô hình thamchiếu ISO và mô hình mạng TCP/IP
Hỗ trợ người sử dụng trao đổi thông tin, dữ liệu với trên mạng Internet theo cácchuẩn về an toàn thông tin như: S/MINE v3.0, SSL v3.0, HTTPS,
Có cơ chế theo dõi và giám sát, lưu vết các hoạt động cho mỗi kênh thông tin vàtoàn hệ thống
Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý, phải được lưu trong CSDL được mã hóa và phânquyền truy cập chặt chẽ
Phải có cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ, đột xuất đảm bảo nhanh chóng đưa hệthống hoạt động trở lại trong trường hợp có sự cố xảy ra
Sử dụng hệ thống xác thực trên domain nhằm tăng tính bảo mật hệ thống
4.4.4 Yêu cầu đào tạo :
Khi xây dựng xong hệ thống người sử dụng sẽ được cung cấp các tài liệu sau để sửdụng hệ thống:
Tài liệu hướng dẫn sử dụng
Trang 12Tài liệu hướng dẫn sử dụng online
Các khoá hướng dẫn sử dụng hệ thống
Hướng dẫn cài đặt cấu hình
Tài liệu hướng dẫn sử dụng phải chi tiết nhưng dễ hiểu, theo từng tính năng của
hệ thống, mô tả cách sử dụng hệ thống, tài liệu phải có hình kèm theo để mô tả cho dễhiểu
5.2 Mục tiêu cụ thể :
5.2.1 Đảm bảo các trang thiết bị công nghệ thông tin nhằm đảm bảo an ninh cho hoạt động của phần mềm bao gồm các hệ thống sau :
Cơ sở hạ tầng phòng máy chủ (Data Center Facilities)
Hệ thống máy chủ và lưu trữ tại phòng máy chủ (Data Center)
Thiết bị dự tính mỗi phân khu chức năng (mẫu của 1 khu)
Hệ thống yêu cầu phi chức năng
Dịch vụ Bảo trì/Hỗ trợ vận hành hạ tầng đảm bảo tính sẵn sàng 24/7/366
Hệ thống cáp tín hiệu (cáp quang/ cáp đồng/ wifi tập trung), camera an ninh/ quản
lý tập trung
Trang thiết bị phục vụ nhập xuất dữ liệu và thiết bị văn phòng
Trang thiết bị bảo vệ hệ thống
5.2.2 Đầu tư cơ sở hạ tầng đảm bảo an ninh triển khai phần mềm, bao gồm các
hệ thống sau :
Hệ thống Báo cháy và chữa cháy
Hệ thống giám sát môi trường phòng máy chủ
Hệ thống kiểm soát vào ra
5.2.3 Nâng cấp hệ thống quản lý Bệnh viện (HIS) và các phần mềm bổ sung,
bao gồm:
Trang 13Nâng cấp hệ thống quản lý Bệnh viện (HIS)
Liên thông hồ sơ bệnh án theo quy định:
- Nghị quyết 36a/NQ-CP của Chính phủ về Chính phủ điện tử
- Quyết định số 1819/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trìnhquốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020
- Quyết định 4210/QĐ-BYT qui định chuẩn đầu ra sử dụng trong quản lý, giámđịnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Thông tư số 53/2014/TT-BYT quy định điều kiện hoạt động Y tế môi trườngmạng
Nhanh chóng trong quá trình khám chữa bệnh, tăng cường khả năng bảo mật và antoàn thông tin trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin quản lý Trung Tâm Y TếThanh quyết toán BHYT bằng hồ sơ điện tử
Nâng cấp hệ thống lưu trữ dữ liệu
Tiết kiệm thời gian, công sức đối với cán bộ, công chức trong việc quản lý và tìmkiếm thông tin bệnh án
Tăng khả năng kiểm soát, quản lý điều hành của lãnh đạo, thông qua nguồn thôngtin trao đổi, tương tác trong hệ thống
Xây dựng phần mềm ứng dụng bệnh án điện tử (EMR) theo hướng độc lập vàkhông phụ thuộc vào hệ thống quản lý bệnh viện (HIS) tuy nhiên vẫn có thể tương tácqua lại giữa HIS và EMR:
- Có thể chỉ định dịch vụ cho bệnh nhân, quản lý hồ sơ bệnh án, quản lý thông tinbệnh nhân từ HIS hoặc EMR
- Kết xuất dữ liệu hồ sơ điện tử theo chuẩn HL7 (phục vụ liên thông bệnh án hoặcđiều trị khi bệnh nhân chuyển viện)
Xây dựng bộ chuẩn dữ liệu tương tác giữa HIS và EMR cho từng bệnh án phục vụcập nhật các dữ liệu từ các phần mềm quản lý bệnh viện đang được ứng dụng tại cácđơn vị
Cung cấp giải pháp ứng dụng di động phục vụ công tác khám và điều trị tại cácbuồng bệnh:
- Chỉ định cận lâm sàng
- Y lệnh thuốc điều trị
Trang 14Xây dựng hệ thống dịch vụ tra cứu hồ sơ y tế phục vụ người bệnh:
- Tra cứu kết quả cận lâm sàng
- Kiểm tra y lệnh thuốc
- Phê duyệt kết quả cận lâm sàng
- Phê duyệt kết quả thực hiện y lệnh
- Duyệt cấp phát thuốc
- Số hóa hồ sơ bệnh án
Cung cấp giải pháp xác thực và kiểm tra nội dung hồ sơ đã ký số nhằm phục vụcông tác điều trị và kiểm tra giám sát của các cơ quan chức năng liên quan (đặc biệt làphục vụ giám định bảo hiểm y tế) :
- Đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin số
- Đảm bảo tính xác thực, chống giả mạo
- Chống chối bỏ nguồn gốc phát hành thông tin
Nâng cấp, mở rộng hệ thống lưu trữ dữ liệu (SAN)
Nâng cấp hệ thống lưu trữ điện (UPS)
6 Thuận lợi, khó khăn khi triển khai Đề án
Cơ sở pháp lý còn chưa hỗ trợ kịp tốc độ phát triển của các ứng dụng công nghệcao trong y tế cũng khó khăn trong quá trình triển khai
Việc thanh quyết toán BHYT còn phụ thuộc nhiều vào con người và các qui chế
đã cũ (không còn phù hợp với hiện tại) nên gây khó khăn cho cả người bệnh lẫn nhânviên y tế
Trang 156.2 Thuận lợi :
Sự đồng tình ủng hộ việc tin học hóa các qui trình nghiệp vụ của các khoa phòngnhằm giảm thao tác thủ công, tránh sai xót trong quá trình thực hiện công việc ghichép hồ sơ bệnh án
Có sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời từ ban lãnh đạo bệnh viện và sự chỉ đạo từ cụcCông nghệ thông tin – Bộ Y tế
Cơ chế mở rộng về thuê dịch vụ của Bộ Y tế tạo điều kiện cho việc hợp tác, kếthợp với các đối tác tích hợp dịch vụ vào HIS của Trung Tâm Y Tế, không phải tốnthời gian, công sức thay đổi HIS
Trang 16PHẦN 2 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CẦN XÂY DỰNG CỦA ĐỀ ÁN
1 Nâng cấp hạ tầng CNTT tại Trung Tâm Y Tế: (Dự trù Phụ lục 1A đính kèm)
1.1 Hạ tầng mạng :
lượng
2 Bộ lưu điện 5000VA Rack Mount 230V Online Cái 2
3 Máy chủ Dell (TM) PowerEdge(TM) R740XD Rack Mount Server Cái 3
4 Bộ chuyển mạch Dell EMC Switch S4128F-ON, 1U, PHY-less, 28
x 10GbE SFP+, 2 x QSFP28, PSU to IO , 2 PSU, OS10 Cái 2
5 Tham khảo: Thiết bị tường lửa FortiGate 201EKèm theo: bản quyền và hỗ trợ Cái 2
6 Dell EMC NX3340, Single Intel® Xeon® Bronze 3204 1.9G, 16GB Mem, Entry Config Cái 2
7 Bộ chuyển mạch Dell Networking N1524, 24x 1GbE + 4x 10GbE SFP+ fixed ports, Stacking, IO to PSU airflow, AC Cái 2
8 Switch CISCO SG350-52-K9-EU 52-Port Gigabit Managed Cái 1
1.2 Thiết bị dùng cho khoa/phòng:
Mỗi bệnh nhân được quản lý trên bệnh án điện tử bằng một mã số duy nhất, cầnthiết bị đọc mã vạch để truy xuất nhanh thông tin bệnh nhân tại tất cả khoa phòng;thiết bị di động thông minh để hỗ trợ điều dưỡng bác sĩ truy xuất, bổ sung, cập nhậtthông tin khám chữa bệnh, chăm sóc, theo dõi bệnh nhân ngay tại giường bệnh; cáckhoa/phòng cần cung cấp số lượng máy tính đầy đủ để thực hiện truy xuất, cập nhậtthông tin vào bệnh án điện tử được nhanh chóng, dễ dàng Đồng thời những thông tincần thiết phải được in ra để phục vụ công tác đối chiếu, lưu trữ, kiểm tra
3. Máy tính bảng cho bác sỹ ra y lệnh (Galaxy Tab ) cái 21
5. Máy đọc mã vạch Zebra DS2208 (area imager 2D, có dây) cái 30
2 Nâng cấp hệ thống quản lý Bệnh viện (HIS) : (dự trù Phụ lục 2B đính kèm) 2.1 Hệ thống kios thông tin :
Bổ sung chức năng :
Trang 17- Đăng ký khám bệnh cho tất cả các đối tượng bệnh nhân đến khám bệnh, phát âmthanh hướng dẫn kết hợp với từ ngữ hiển thị, tra cứu thông tin cơ bản, khảo sát thunhập ý kiến đánh giá bệnh nhân.
- Đăng ký thực hiện cận lâm sàng theo gói dịch vụ tự động
- Sử dụng hệ thống robot tự động (autobot) tư vấn hỗ trợ đăng ký khám
Trang bị mới thiết bị :
2.2 Ứng dụng di động :
Phục vụ khám và chỉ định tại giường cho bác sĩ: khi tiến hành thăm khám bệnh tạigiường, thiết bị di động sẽ truy xuất, hiển thị thông tin hồ sơ bệnh án để bác sĩ thamkhảo Sau thăm, khám bác sĩ sẽ dùng thiết bị di động để cập nhật thông tin thăm,khám, y lệnh vào bệnh án điện tử
Phục vụ công tác chăm sóc của điều dưỡng: Điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân hằngngày sử dụng thiết bị di động để cập nhật dấu hiệu sinh tồn, sử dụng thuốc, chăm sócvào bệnh án điện tử Thông tin sẽ được bác sĩ điều trị tham khảo nhanh chóng, dễdàng
Phục vụ công tác quản lý, điều hành: Hồ sơ bệnh án sẽ tra cứu, truy xuất nhanhchóng hoàn toàn trên máy tính hoặc thiết bị di động Kết hợp chữ ký số xác thực nênmột số thủ tục hành chánh sẽ được thực hiện nhanh hơn hoặc chỉ cần thực hiện trênmáy Việc lưu trữ hồ sơ cũng dễ dàng, an toàn, hiệu quả hơn
Phục vụ bệnh nhân: Tra cứu thông tin khám bệnh, chi phí điều trị, công khai việnphí, theo dõi sổ sức khoẻ cá nhân, khảo sát thu nhập ý kiến tư vấn sức khoẻ
2.3 Web ứng dụng :
Tra cứu thông tin: Thông tin cơ bản của hồ sơ bệnh án đang điều trị của bệnhnhân, thông tin điều trị lâm sàng, cận lâm sàng, lịch sử khám bệnh, hồ sơ sức khoẻ sẽđược phân quyền và tra cứu dễ dàng qua web
Đăng ký khám bệnh: kết hợp bệnh án điện tử, sổ sức khoẻ để đăng ký trước lịchkhám bệnh, tư vấn sức khoẻ khi bệnh nhân thực hiện đăng ký khám bệnh nếu cần.Dịch vụ công: cấp y chứng, tóm tắt bệnh án, … dựa trên nền tảng bệnh án điện tử
sẽ được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng
Trang 18Quản lý ngân hàng máu
Quản lý người bệnh bằng thẻ điện tử
Quản lý tương tác thuốc
Quản lý phác đồ điều trị
Quản lý khoa/phòng cấp cứu
Quản lý phòng mổ
Quản lý lịch hẹn điều trị, nhắc lịch hẹn tái khám
Quản lý dinh dưỡng
Quản lý thuốc theo môi trường khép kín, sử dụng mã vạch định danh tự động, kếthợp mã vạch định danh với mã vạch ID bệnh nhân
Quản lý nghiên cứu khoa học
Quản lý đào tạo
Quản lý chất lượng bệnh viện
Bộ qui tắc kiểm tra và phát hiện xung đột ban đầu trong chỉ định hoặc kê đơnthuốc
CDSS (hệ thống hỗ trợ quyết định cận lâm sàng) cấp độ 2 hỗ trợ qui trình điều trị,
hỗ trợ kiểm tra tương tác thuốc
3 Xây dựng hệ thống RIS/PACS
3.1 Hiện trạng bệnh viện :
Bệnh viện hiện chưa có hệ thống RIS/PACS để quản lý thông tin chẩn đoán hìnhảnh
3.2 Mục tiêu triển khai :
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống ứng dụng CNTT trong y tế đầy đủ các thànhphần, trong đó phân hệ PACS hiện đại hỗ trợ nâng cao chất lượng khám và chẩn đoánbệnh
Liên kết hỗ trợ các đơn vị y tế trong việc chẩn đoán từ xa nhằm giảm chi phí khámbệnh, thời gian cho bệnh nhân cũng như người nhà bệnh nhân
Xây dựng dịch vụ đọc phim (second Reading) của các chuyên gia chẩn đoán Quốctế theo yêu cầu của người khám chữa bệnh
Thực hiện dịch vụ chẩn đoán hình ảnh và thanh toán BHYT không cần in phimngay khi Bộ y tế cho phép
Giảm các chi phí liên quan đến phim, hóa chất, đèn đọc phim, nhân công xử lý vàquản lý phim
Giảm thời gian lưu chuyển kết quả chẩn đoán hình ảnh giữa các khoa phòng.Triển khai hệ thống PACS đầy đủ trên tất cả các thiết bị chẩn đoán hình ảnh trongbệnh viện bao gồm:
Trang 19TT Tên thiết bị ĐVT Số lượng
3.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống RIS/PACS
Cung cấp giao diện đơn giản, dễ sử dụng, các đặc điểm kỹ thuật được thể hiện quagiao diện là nguồn thông tin phản ánh phần mềm hoạt động nên hoạt động như thế nào:
- Có khả năng hỗ trợ cho các thiết kế và phông chữ tiêu chuẩn cho các mẫu tiền sửbệnh án
- Có khả năng hiển thị văn bản bằng cách cuộn theo chiều dọc hoặc ngang
- Có khả năng hiển thị các tài liệu và hình ảnh theo nhiều định dạng, ví dụ : PDF,JPEG, HTML hoặc các định dạng khác
- Có khả năng hỗ trợ các tính năng định hướng thân thiện với người dùng
- Có khả năng hỗ trợ các địa chỉ kết nối tin cậy khi trang hiển thị có nhiều hơn mộtmàn hình
- Có khả năng hỗ trợ quy luật 03 lần ấn chuột
- Có khả năng cung cấp các thanh định vị để hỗ trợ liên kết giữa các hiển thị hiệntại và các thông tin phụ thuộc được hiển thị bằng các nút định hướng
- Có khả năng di chuyển từ một trường này sang trường khác với chỉ một lần ấnphím/cú ấn chuột
- Có khả năng hỗ trợ các phím tắt để định hướng dễ dàng
- Có khả năng hoạt động trên nền tảng thiết bị di động như Apple IOS/ Android/
Ms Windows
Cung cấp các chức năng ngắn hạn và dài hạn về lưu trữ, tìm kiếm, quản lý, phân
bổ và hiển thị các hình ảnh y tế Các hình ảnh có thể được truy cập qua mạng nội bộcủa bệnh viện hoặc qua kết nối Internet cho người dùng được phân quyền :
- Hỗ trợ các tiêu chuẩn thông tin trong y tế (DICOM v3, HL7) cho việc truyền tải
và trao đổi dữ liệu
- Khả năng tích hợp với nhiều thiết bị chiếu chụp hình ảnh y tế để có được thôngtin chẩn đoán và hình ảnh
- Khả năng thực hiện các chức năng trên nền web và hỗ trợ giao thức truyền dữliệu phổ biến
- Khả năng hỗ trợ khả năng thực hiện nhiều công việc đồng thời giữa IHE máytrạm chẩn đoán hình ảnh với các yêu cầu bảo mật được đảm bảo
- Khả năng tích hợp với RIS theo quy trình chẩn đoán hình ảnh và báo cáo
- Hình ảnh có thể truy xuất được theo yêu cầu và từ thông tin bệnh án (EMR) củabệnh nhân
Trang 20- Thiết lập và gán duy nhất mã nhận diện cho từng ca khám bệnh
- Khả năng tiếp nhận, tích trữ và lưu trữ tất cả các hình ảnh từ bên ngoài ngànhchẩn đoán hình ảnh (xạ trị, y học hạt nhân, Nội soi, Liệu pháp tia phóng xạ gần,Mobile X- Ray, Siêu âm lưu động, Mô bệnh học / mẫu thử)
- Khả năng cung cấp giải pháp kết nối tích hợp RIS & PACS
- Khả năng truy cập từ xa từ bên ngoài bệnh viện
- Khả năng truyền tải hình ảnh chất lượng cao từ các thiết bị chiếu chụp đến PACS
- Khả năng nắm bắt ngày và thời gian hình ảnh thu được trên thiết bị chiếu chụp,ngày/thời gian của hình ảnh được gửi từ thiết bị và ngày/thời gian hình ảnh nhận đượctrên PACS
- Khả năng tái tạo lại hình ảnh trong mặt phẳng trực giao bằng cách sử dụng mộtcông cụ bậc nhất xây dựng lại
- Khả năng thiết lập tùy chỉnh giao thức treo bởi người sử dụng để xác định làmthế nào một tập hợp các hình ảnh sẽ được hiển thị trên màn hình
- Khả năng quản lí lưu trữ ngắn hạn
- Khả năng quản lí lưu trữ dài hạn
- Khả năng truy xuất hình ảnh theo yêu cầu
- Khả năng tìm nạp các hình ảnh trước đó tự động theo yêu cầu từ RIS
- Khả năng lưu và truy xuất trong chế độ phim
Hệ thống thông tin chẩn đoán hình ảnh là một hệ thống quản lý quá trình khép kíntại khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh có/không có PACS Các chức năng bao gồm:
- Giao diện hệ thống được yêu cầu theo HIS
- Khả năng tìm lại kết quả của các thủ tục can thiệp y tế của một người dùng đãđược phê duyệt mẫu trong EMR
- Hỗ trợ theo dõi yêu cầu theo các mức sau- Nhận lệnh/ Trong quá trình/ Hoànthành/ Báo cáo/ Báo cáo tạm/ Báo cáo chờ/ Báo cáo – kết thúc/ Báo cáo- phụ lục/ Xácnhận
- Một lần nhập liệu, sử dụng dữ liệu nhiều lần
- Khả năng kết nối tới CIS để hiển thị EMR với quản lý truy cập
- Khả năng liên kết đến PMS để cập nhật tự động thông tin mã hóa bệnh nhân chotất cả các dạng RIS đã được tạo và các mẫu
- Khả năng cung cấp lịch sử kiểm soát cho các yêu cầu quản lý giao dịch khép kínđối với các yêu cầu chụp
- Khả năng cung cấp thống kê cho các yêu cầu quản lý giao dịch khép kín đối vớicác yêu cầu chụp
- Khả năng cung cấp giải pháp kết nối tích hợp cho RIS và PACS
Trang 21- Lịch trình chụp phải có khả năng được xem trên diện rộng của bệnh viện (Lập
mô đun kế hoạch trong RIS)
- Cung cấp cho người dùng- tài liệu cụ thể hướng dẫn chuẩn bị cho bệnh nhânthích hợp như các mẫu đơn tiêu chuẩn cho việc in ra và phát hành
- Hỗ trợ chuyển yêu cầu đầu vào từ RIS đến PACS để cho phép lấy và chuyển đithông tin mã hóa của bệnh nhân
- Hỗ trợ cho việc chuyển song phương đối với mã hóa và thông tin thay đổi trạngthái
- Thông báo về danh sách công việc đến từng giao diện của thiết bị Thông tindanh sách công việc nên được xác định bởi người dùng trong RIS
- Xác nhận dịch vụ đã được cung cấp với thiết lập chỉ thị tự động
Mô tả giao tiếp với hệ thống HSM hub client web service :
- HSM HUB Client Web Service là một Web Service Vì vậy, các Client giao tiếpvới hệ thống HSM HUB thông qua giao thức SOAP/HTTPS
- Địa chỉ kết nối Client Webservice thông thường sẽ là:
- http://<YourIPServer>/HSM HUB/ClientWSService/ClientWS?wsdl
Cấu trúc một yêu cầu (request) client gửi lên server :
- Client Web Service (ClientWS) cung cấp các Web Method thực hiện các tác vụ
ký và xác thực văn bản, phát sinh và xác thực OTP Một yêu cầu do Client gửi Serverphải bao gồm các thành phần sau:
- Thông tin định danh Client (Credential): Thông tin này sẽ được đối tượng hóathành đối tượng CAGCredential, chưa thông tin định danh cũng như xác thực Client
- Thông tin phục vụ cho việc xử lý yêu cầu trên Server: Thông tin này dạng chuỗiXML, có các tag dữ liệu tương ứng phục vụ cho việc xử lý trên Server
3.4.1.2 Chứng thư điện tử cá nhân :
Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thựcchữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực làngười ký chữ ký điện tử
Chứng thư điện tử cá nhân sử dụng trong bệnh viện với mục đích cung cấp giảipháp chứng thực điện tử cho đội ngũ nhân viên y tế trong quá trình thao tác với hồ sơbệnh án khi chăm sóc sức khỏe người bệnh
Trang 22Chứng thư điện tử cá nhân được cung cấp bởi các tổ chức được cấp phép cung cấpdịch vụ chứng thực chữ ký điện tử: Viettel, VNPT, FPT, …
Số lượng chứng thư điện tử cá nhân cần cấp cho đối tượng là đội ngũ nhân viên y tếtại bệnh viện :
3.4.2 Bệnh án điện tử :
Hồ sơ bệnh án điện tử (EMR) là phiên bản số của bệnh án bằng giấy được tạo rabởi các bác sỹ, điều dưỡng và nhân viên y tế trong một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Hệ thống bệnh án điện tử là một hệ thống độc lập cho phép lưu trữ, thu thập, sửa đổi
và bổ sung các thông tin chăm sóc sức khỏe
Giải pháp hồ sơ bệnh án điện tử (EMR) tích hợp vào hệ thống quản lý bệnh viện(HIS) là Hệ thống các phân hệ phần mềm quản lý hồ sơ bệnh án điện tử (EMR) theođúng các biểu mẫu theo qui định Bộ Y tế bao gồm các quy trình/phân hệ sau:
- Phân hệ quản lý khai báo thẻ giao tiếp dữ liệu y tế điện tử, thẻ giao tiếp dữ liệuHIS, có khả năng ánh xạ với mô tả định dạng các file XML theo quy định tại công văn4210/BYT – BH của Bộ y tế và Bảo hiểm y tế; có khả năng kết xuất báo cáo hỗ trợthanh quyết toán bảo hiểm y tế
- Phân hệ quản lý thư viện mẫu thẻ giao tiếp dữ liệu y tế được định nghĩa theođúng qui định các mẫu biểu của Bộ Y tế
- Phân hệ quản lý khai báo biểu mẫu văn bản y tế điện tử (Electronic MedicalFiles)
- Phân hệ quản lý khai báo thư viện, mẫu hồ sơ bệnh án điện từ (EMR)
- Phân hệ quản lý hồ sơ bệnh án điện tử tích hợp với hệ thống quản lý bệnh viện(HIS)
- Phân hệ giao tiếp hồ sơ bệnh án điện tử với Giao thức trao đổi dữ liệu, thông tin
y tế HL7; Kiến trúc tài liệu lâm sàng HL7; Hồ sơ/Tài liệu chăm sóc sức khỏe liên tụcHL7;
- Phân hệ chức năng kết xuất các báo cáo tóm tắt về bệnh án khi người bệnh cóyêu cầu bằng văn bản theo quy định Luật Khám bệnh, chữa bệnh
- Phân hệ quản lý tích hợp giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thựcchữ ký số để xác nhận bệnh án điện tử theo Nghị định số 26/2007/NĐ-CP
3.5 Triển khai bệnh án điện tử tại bệnh viện:
Thực hiện thí điểm bệnh án điện tử tại 2 khoa Ngoại và Hồi sức cấp cứu
Nội dung thực hiện gồm:
- Phân hệ quản lý khai báo thẻ giao tiếp dữ liệu y tế điện tử
- Xây dựng các bộ thư viện mẫu thẻ giao tiếp dữ liệu y tế được định nghĩa theo
Trang 23- Xây dựng bộ tập tin mẫu (template) biểu mẫu văn bản y tế điện tử (ElectronicMedical Files).
- Phân hệ quản lý khai báo thư viện, mẫu hồ sơ bệnh án điện tử (EMR)
- Xây dựng bộ dịch vụ tích hợp trên nền tảng web (API web service) kết nối dữliệu giữa hồ sơ bệnh án điện tử tích hợp với hệ thống quản lý bệnh viện (HIS)
- Thiết lập giao thức trao đổi dữ liệu, thông tin y tế HL7; Kiến trúc tài liệu lâmsàng HL7; Hồ sơ/Tài liệu chăm sóc sức khỏe liên tục HL7;