Mục tiêu Kiến thức về sóng cơ, sự truyền sóng cơ, giao thoa sóng, sóng dừng được trình bày trong chương trình vật lí theo cả quan điểm cơ chế và quan điểm hiện tượng mà nội dung cơ bản l
Trang 1Chủ đề 2 : SÓNG CƠ ( 4 tiết)
I Mục tiêu
Kiến thức về sóng cơ, sự truyền sóng cơ, giao thoa sóng, sóng dừng được trình bày trong chương trình vật lí theo cả quan điểm cơ chế và quan điểm hiện tượng mà nội dung cơ bản là trình bày về sự truyền của một hoặc hai dao động trong môi trường vật chất Do đó có thể xây dựng chủ đề dạy học về sóng cơ thành chủ đề Vật lí
Dưới đây, chúng tôi trình bày việc vận dụng lí luận về xây dựng chủ đề dạy học “Sóng cơ” trong phạm vi môn Vật lí (gồm Bài 7: Sóng cơ và sự truyền sóng cơ Bài 8: Giao thoa sóng Bài 9: Sóng dừng.) nhằm phát triển năng lực của học sinh Việc tổ chức dạy học được thực hiện trong 4 tiết trên lớp và thực hiện ngoài giờ ở phòng thí nghiệm để đạt được các mục tiêu sau:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa của sóng cơ
- Phát biểu được định nghĩa các khái niệm liên quan với sóng: sóng dọc, sóng ngang, tốc độ truyền sóng, tần số, chu kì, bước sóng, pha
- Viết được phương trình sóng
- Nêu được các đặc trưng của sóng là biên độ, chu kì hay tần số, bước sóng và năng lượng sóng
- Giải được các bài tập đơn giản về sóng cơ
- Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước
- Nêu được các điều kiện để có sự giao thoa của hai sóng
- Tìm hiểu ảnh hưởng của sóng thần
- Nêu được điều kiện giao thoa sóng
- Mô tả được hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây
- Viết được công thức xác định vị trí các nút và các bụng trên một sợi dây trong trường hợp dây có hai đầu cố định và dây có một đầu cố định, một đầu tự do
- Nêu được điều kiện để có sóng dừng trong 2 trường hợp trên
2 Kỹ năng:
- Tự tìm được thí nghiệm về sự truyền sóng trên một sợi dây
- Tiến hành được các thí nghiệm về phản xạ sóng trên vật cản cố định và vật cản tự do
- Tiến hành thí nghiệm về sóng dừng trên dây có hai đầu cố định và có một đầu cố định, một đầu tự do
* HS thực hiện thành thạo:
- Công thức tính chiều dài sợi dây khi có sóng dừng trên dây có hai đầu cố định và dây có một đầu cố định, một đầu tự do
- Giải được một số bài tập đơn giản về sóng dừng
3 Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú trong học tập.
2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
a/ Phẩm chất năng lục chung:
- Phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ, có trách nhiệm bản thân và cộng đồng, chấp hành kỷ luật
- Năng lực chung: năng lục tự học, năng lực giải quyết vấn đề , năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
Trang 2b/ Năng lực chuyên biệt môn học: năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng
lực thực hành, thí nghiệm
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm cho sóng cơ : Chậu thủy tinh cần rung và êtô các thí nghiệm mô tả
về sóng ngang, sóng dọc và sự truyền của sóng và thí nghiệm hình 8.1 Sgk.chậu thủy tinh cần rung và êto
- Chuẩn bị các thí nghiệm hình 9.1, 9.2 Sgk
2 Học sinh: Ôn lại các bài về dao động điều hoà và đọc kĩ phần mô tả các thí nghiệm
trước khi đến lớp
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh
1 Hướng dẫn chung
Chủ đề này cần thực hiện trong thời gian 4 tiết ở trên lớp (theo quy định) cộng với thời gian làm việc ở phòng thí nghiệm Cụ thể gồm các hoạt động sau:
Hoạt động 1 (Khởi động): Làm nảy sinh vấn đề tìm hiểu khái niệm và phân loại của sóng cơ,
giao thoa sóng cơ, sóng dừng thông qua quan sát hình ảnh và video
Hoạt động 2 ( Giải quyết vấn đề- hình thành kiến thức):
-Tìm hiểu sóng cơ và các đặc trưng của sóng hình sin
-Thiết lập phương trình truyền sóng
-Tìm hiểu hiện tượng giao thoa sóng
-Tìm hiểu sóng dừng
Hoạt động 3 (Luyện tập): Vận dụng kiến thức để giải bài tập trắc nghiệm.
Hoạt động 4 (Vận dụng, tìm tòi mở rộng): GV giao cho học sinh tự tìm hiểu ở nhà và nộp bài
cho GV vào bài sau
Dự kiến việc tổ chức các hoạt động theo thời gian như bảng dưới:
dự kiến
Khởi động Hoạt động 1
Tạo tình huống và phát biểu vấn đề sóng
cơ và sự truyền sóng cơ, giao thoa sóng, sóng dừng
20 phút
Hình thành
kiến thức Hoạt động 2
Tìm hiểu về
- sóng cơ
- các đại lượng đặc trưng của một sóng hình sin
- phương trình sóng
- sóng kết hợp
- hiện tượng giao thoa sóng
- sự phản xạ sóng
- sóng dừng
115 phút và thực hiện ở phòng thí nghiệm
Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập
vận dụng
45 phút
Tìm tòi mở
Tìm hiểu những ứng dụng của sóng cơ trong đời sống, kĩ thuật (làm việc ở nhà
và báo cáo thảo luận ở lớp)
ở nhà
Trang 32 Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động
Hoạt động 1 (Khởi động): GV cho học sinh quan sát hình ảnh và video
Sóng dừng trên dây hai đầu là nút.mp4
GIAO THOA SÓNG NƯỚC.mp4
a) Mục tiêu hoạt động
Giáo viên mô tả tình huống thực tế từ hình ảnh: giọt nước rơi trên mặt hồ; tàu chạy trên sông ta thấy xuất hiện những gợn sóng lan truyền trên mặt nước Hình ảnh hai sóng gặp nhau
ta thấy có những chổ phần tử nước dao động mạnh xen kẻ với chổ các phần tử nước đứng yên Khi sóng truyền trên sợi dây có tần số thích hợp thì trên dây xuất hiện các bó sóng Vậy sóng
là hiện tượng phổ biến trong đời sống và kĩ thuật Sóng là gì, được lan truyền như thế nào, sóng có những đặc trưng gì? Khi hai sóng gặp nhau thì sao? Tại sao sóng truyền trên sợi dây với tần số thích hợp thì trên dây có sóng dừng?
b) Gợi ý tổ chức dạy học:
-GV chia nhóm và đặt nhiệm vụ trước lớp: Làm việc nhóm
-GV yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+Khi những giọt nước rơi trên mặt hồ, sau một thời gian ta thấy chiếc là cây dao động Hãy giải thích tại sao?
+Hãy so sánh phương dao động của chiếc là cây so với phương truyền sóng
-HS cử đại diện trả lời:
+Chiếc là cây dao động là do sự lan truyền dao động từ điểm giọt nước rơi (nguồn sóng) đến chiếc lá cây
+Phương dao động của chiếc lá cây vuông góc với phương truyền sóng
-GV nhận xét câu trả lời câu trả lời của học sinh
c) Sản phẩm hoạt động:
-Ý kiến, câu trả lời của các nhóm
Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức): Chia thành các hoạt động nhỏ
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về sự truyền sóng cơ.
a) Mục tiêu hoạt động
- Tìm hiểu về sự truyền sóng cơ
b) Gợi ý tổ chức dạy học
- GV: Cho HS quan sát hình ảnh sóng
Trang 4- HS: Quan sát, giải thích, định nghĩa
- GV: Cho HS quan sát hình ảnh sóng ngang, sóng dọc
- HS: Quan sát, định nghĩa, cho ví dụ
- GV: Ví dụ thêm, giải thích
- HS: Ghi bài
- GV: Sóng cơ có truyền trong chân không ?
- HS: Suy luận, trả lời
c) Sản phẩm hoạt động: Các câu trả lời của học sinh thành nội dung kiến thức phần I như
sau:
I Sóng cơ
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường
Hai loại sóng cơ:
- Sóng ngang là sóng mà các phần tử môi trường dao động theo phương vuông góc với
phương truyền sóng Ví dụ: sóng trên mặt nước, trên dây đàn Sóng ngang chỉ truyền trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng
- Sóng dọc là sóng mà các phần tử môi trường dao động theo phương trùng với phương
truyền sóng Ví dụ: sóng âm lan truyền trong không khí Sóng dọc lan truyền trong cả 3 môi trường rắn, lỏng, khí
Sóng cơ không truyền trong chân không.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các đặc trưng của sóng
a) Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu về các đặc trưng của sóng
b) Gợi ý tổ chức dạy học:
GV cho học sinh quan sát hình ảnh sóng hình sin
- GV: Thế nào là biên độ sóng, chu kì và tần số sóng, tốc độ truyền sóng, bước sóng, năng lượng sóng ?
- HS: Tìm hiểu SGK, trả lời
c) Sản phẩm hoạt động: Các câu trả lời của học sinh thành nội dung kiến thức phần II như
sau:
II Các đại lượng đặc trưng của một sóng hình sin
- Biên độ sóng: Asóng = Aphần tử môi trường
- Chu kì và tần số sóng:
Tsóng = Tphần tử môi trường = Tnguồn sóng
f sóng = fphần tử môi trường = f nguồn sóng
Trang 5- Tốc độ truyền sóng v là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường
- Bước sóng λ (lamđa) là quãng đường mà sóng truyền đi được trong một chu kì (hay
khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại 2 điểm đó là cùng pha nhau).
v vT
f
- Năng lượng của sóng phụ thuộc vào biên độ dao động của các phần tử môi trường Quá
trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng
Hoạt động 2.3 Tìm hiểu về phương trình sóng và thiết lập phương trình sóng
a) Mục tiêu hoạt động:Thiết lập phương trình sóng
b) Gợi ý tổ chức dạy học:
GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm làm việc theo gợi ý sau:
- Làm thí nghiệm kết hợp với hình vẽ 7.2 về sự truyền của một biến dạng
Có nhận xét gì thông qua thí nghiệm và hình vẽ?
- Tốc độ truyền biến dạng được xác định như thế nào?
- Biến dạng truyền trên dây thuộc loại sóng gì đã biết?
- Y/c HS hoàn thành C2
- Trong thí nghiệm 7.2 nếu cho đầu A dao động điều hoà hình dạng sợi dây ở các thời điểm như hình vẽ 7.3 có nhận xét gì về sóng truyền trên dây?
- Sau thời gian T, điểm A1 bắt đầu dao động giống như A, dao động từ A1 tiếp trục truyền xa hơn
Xét hai điểm cách nhau một khoảng , ta có nhận xét gì về hai điểm này?
-Gọi M là điểm cách A một khoảng là x, tốc độ sóng là v thời gian để sóng truyền từ A đến M? Phương trình sóng tại M sẽ có dạng như thế nào?
GV: Cho HS làm thí nghiệm và thảo luận
HS: Thảo luận, trình bài kết quả
c) Sản phẩm hoạt động: trình bài kết quả của các nhóm Hình thành nội dung kiến thức phần
III như sau:
III Phương trình sóng
- Giả sử, tại O là một nguồn sóng có li độ là u:
cos
O
- Sóng truyền từ O dọc theo trục Ox đến M (có tọa độ x) mất một khoảng thời gian
x
t
v
nên pha dao động tại M ở thời điểm t là pha dao động tại O ở thời điểm t t t x
v
- Phương trình sóng tại M:
cos
M
v
M
T
Hoạt động 2.4 Tìm hiểu sự phản xạ của sóng
Trang 6a) Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu sự phản xạ của sóng
b) Gợi ý tổ chức dạy học:
GV Chuyển giao nhiệm vụ:
Xét hai sóng cùng tần số truyền tới điểm M trong môi trường Phần tử tại M tham gia đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số Nó chuyển động thế nào?
Các phần tử môi trường dao động có như nhau hay không?
Muốn có hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số truyền tới M, cần phải có gì?
Gợi ý: Ngoài trường hợp có hai nguồn sóng, còn có trường hợp nào khác? Sóng cơ có phản
xạ như ánh sáng hay không?
Tiến hành TN với sợi dây mềm, dài chừng vài mét (H9.1 SGK)
+ Giật mạnh lên trên, hạ tay ngay về chổ cũ
+ Cho đầu P dao động điều hoà
Làm tiếp TN cầm đầu P để dây thõng xuống
Quan sát TN, nhận xét:
Khi phản xạ trên vật cản cố định, biến dạng đã đổi chiều
Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ
c) Sản phẩm hoạt động: trình bài kết quả của các nhóm Hình thành nội dung kiến thức phần
VI như sau:
IV Sự phản xạ của sóng
Khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ Khi phản xạ trên vật cản tự do, sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ Muốn có hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số truyền tới M, cần phải có
+ có 2 nguồn sóng S1, S2
Hoặc
+ có 1 nguồn sóng tới và sóng phản xạ
Hoạt động 2.5: Tiến hành thí nghiệm
a) Mục tiêu hoạt động:Làm thí nghiệm
b) Gợi ý tổ chức dạy học:
GV Chuyển giao nhiệm vụ
ĐVĐ: Các phần tử môi trường dao động thế nào? Có như nhau hay không?
Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét TN
- Giáo viên chia các nhóm, cho học sinh làm thí nghiệm
- Giáo viên chia các nhóm, (cho các nhóm tự nhận 1 trong 2 TN ứng với hai trường hợp trên), cho học sinh làm thí nghiệm
+ Dùng bộ TN giao thoa sóng nước
+ Dùng bộ TN sóng dừng
HS Các nhóm tiến hành TN,Quan sát, ghi kết quả
GV Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét TN
+ TN sóng nước: so sánh hình ảnh quan sát được khi dùng hai mũi nhọn S1, S2 với khi chỉ có 1 mũi S
+ TN sóng dừng: khi chưa có và khi có vật cản
HS: - Các nhóm thống nhất ghi kết quả
- Cử đại diện nhóm phát biểu
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
Phiếu số học tập 1.
1 TN sóng nước:
- Nêu hiện tượng quan sát được
- Giải thích
Trang 7- Tìm vị trí các điểm dao động mạnh
nhất, các điểm không dao động trong
TN và dùng kiến thức lượng giác
TN sóng dừng:
Nêu hiện tượng quan sát được
Tìm vị trí các điểm dao động mạnh
nhất, các điểm không dao động trong
TN
Đo và so sánh, nhận xét khoảng cách
giữa các điểm đứng yên, các điểm
dao động mạnh nhất
3 Hiện tượng giao thoa sóng là gì?
Thế nào là hai nguồn kết hợp? hai
sóng kết hợp? Nêu điều kiện để có
giao thoa sóng
Sóng dừng là gì? Nút là gì? Bụng là
gì? Điều kiện để có sóng dừng
c) Sản phẩm hoạt động: trình bài kết quả của các nhóm Hình thành nội dung kiến thức phần
V như sau:
V Giao thoa sóng
I Hai sóng kết hợp
- Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có cùng phương dao động, cùng tần số và độ lệch pha
không đổi theo thời gian
- Hai sóng kết hợp là hai sóng do hai nguồn kết hợp tạo ra
1 Thí nghiệm giao thoa sóng nước
Với 2 nguồn S1, S2 dao động cùng pha, các điểm dao động với biên độ cực đại và các điểm
dao động với biên độ cực tiểu (đứng yên, không dao động) tập hợp thành những đường
hyperbol xen kẽ lẫn nhau với S1, S2 là các tiêu điểm, riêng trên đường trung trực của đoạn thẳng nối 2 nguồn sóng S1, S2 là những điểm dao động với biên độ cực đại Những đường
hyperbol dao động với biên độ cực đại và cực tiểu được gọi là các vân giao thoa
2 Hiện tượng giao thoa
Trang 8Hiện tượng hai sóng kết hợp, khi gặp nhau tại những điểm xác định, luôn luôn hoặc tăng cường nhau, hoặc làm yếu nhau gọi là sự giao thoa của sóng
3 Cực đại và cực tiểu
Vị trí cực đại và cực tiểu giao thoa
- Những điểm tại đó dao động có biên độ cực đại (cực đại giao thoa) là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới bằng một số nguyên lần bước sóng Công thức ứng với cực đại giao thoa là
2 1
d d k ,với k = 0, ± 1, ± 2
- Những điểm tại đó dao động triệt tiêu (cực tiểu giao thoa) là những điểm mà hiệu đường đi của hai sóng từ nguồn truyền tới bằng một số nửa nguyên lần bước sóng Công thức ứng với cực tiểu giao thoa là
(2 1)
d d k k , với k = 0, ± 1, ± 2
4 Điều kiện để có giao thoa sóng
Hai sóng phải là 2 sóng kết hợp
VI Sóng dừng
Sóng dừng là hiện tượng sóng tới và sóng phản xạ liên tục gặp nhau và giao thoa với nhau (vì chúng là các sóng kết hợp) Kết quả trên phương truyền sóng xuất hiện những điểm đứng
yên (gọi là nút) xen kẽ với những điểm dao động với biên độ cực đại (gọi là bụng)
- Khoảng cách giữa hai nút (hoặc hai bụng) cạnh nhau là
2
- Khoảng cách giữa nút và bụng cạnh nhau là
4
* Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l:
- Sợi dây có 2 đầu cố định, khi có sóng dừng thì 2 đầu là 2 nút:
2
l k (k = 1,2,3…)
(chiều dài dây bằng số nguyên lần nửa bước sóng)
- Sợi dây có 1 đầu tự do và 1 đầu cố định, khi có sóng dừng thì đầu tự do là bụng sóng, đầu
cố định là nút:
2 1
4
l k (k = 0,1,2,…)
(chiều dài dây bằng số lẻ lần một phần tư bước sóng)
Hoạt động 3 (Luyện tập): Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập
a) Mục tiêu hoạt động
Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản về sóng cơ
Trang 9Học sinh làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về sóng cơ: có thể dùng bản đồ tư duy hoặc dùng bảng hoặc các hình thức khác để trình bày
Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng về sóng cơ và giải bài tập vận dụng
b)Gợi ý tổ chức hoạt động
- Giáo viên yêu cầu làm việc nhóm, tóm tắt các kiến thức về sóng cơ để trình bày Gợi ý
học sinh sử dụng bản đồ tư duy hoặc bảng để trình bày (không bắt buộc)
- Nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ tổng kết kiến thức.
- Học sinh giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận.
- Yêu cầu cả lớp giải nhanh bài tập
c) Sản phẩm hoạt động: Bài làm của học sinh, nhóm học sinh.
Hoạt động 4 (Vận dụng, tìm tòi mở rộng):
a) Mục tiêu hoạt động:
Học sinh tìm hiểu được ứng dụng của các kiến thức về sự sóng cơ đối với từng lĩnh vực đời sống, kĩ thuật;
Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu thêm về các ứng dụng của hiện tượng sóng cơ qua Internet
- Trình bày và lựa chọn thông tin để xây dựng báo cáo của nhóm về vấn đề ứng dụng của hiện tượng điện phân
- Báo cáo kết quả trước lớp
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Yêu cầu học sinh: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả
Giáo viên: Hướng dẫn các thực hiện và yêu cầu nộp sản phẩm học tập Gợi ý việc chọn các từ khóa để tìm kiếm thông tin trên Website
c) Sản phầm hoạt động: Bài làm của học sinh.
VII Câu hỏi kiểm tra đánh giá chủ đề:
Câu 1: Sóng cơ là
A chuyển động đặc biệt của môi trường
B sự co dãn tuần hoàn giữa các phần tử của môi trường
C sự truyền chuyển động của các phần tử trong một môi trường
D những dao động cơ lan truyền trong một môi trường
Câu 2: Sóng dọc là sóng A truyền dọc theo một môi trường B truyền dọc theo một sợi dây.
C có phương dao động của các phần tử trong môi trường trùng với phương truyền sóng
D có phương dao động của các phần tử trong môi trường vuông góc với phương truyền sóng
Câu 3: Sóng ngang là sóng A truyền theo phương ngang của môi trường B truyền theo
mặt ngang của chất lỏng
C có phương dao động của các phần tử trong môi trường vuông góc với phương truyền sóng
D có phương dao động của các phần tử trong môi trường trùng với phương truyền sóng
Câu 4 Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp
nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
A bằng hai lần bước sóng B bằng một bước sóng
C bằng một nửa bước sóng D bằng một phần tư bước sóng
Câu 5 Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động
có tần số 50Hz và đo được khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 2mm Bước sóng của sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
A = 1mm B = 2mm C = 4mm D = 8mm
Trang 10Câu 6 Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động
có tần số 100Hz và đo được khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 4mm Tốc độ sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
A v = 0,2m/s B v = 0,4m/s C v = 0,6m/s D v = 0,8m/s
Câu 7 Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với
tần số 20Hz, tại một điểm M cách A và B lần lượt là 16cm và 20cm, sóng có biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác Tốc độ truyền sóng trên mặt nước
là bao nhiêu?
A v = 20cm/s B v = 26,7cm/s C v = 40cm/s D v = 53,4cm/s
Câu 8: Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có:
A cùng biên độ B cùng tần số
C cùng pha ban đầu D cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian
Câu 9: Hiện tượng giao thoa là hiện tượng
A giao thoa của hai sóng tại một điểm của môi trường
B tổng hợp của hai dao động
C tạo thành các gơn lồi, lõm
D hai sóng, khi gặp nhau có những điểm chúng luôn luôn tăng cường nhau, có những điểm chúng luôn luôn triệt tiêu nhau
Câu 10: Trong sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng
C một nửa bước sóng D một phần tư bước sóng
Câu 11: Tại điểm phản xạ thì sóng phản xạ
A luôn ngược pha với sóng tới B ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
C ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do D cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định
Câu 12: Một sợi dây đàn hồi AB được căng ngang, đầu A cố định, đầu B được rung nhờ một
dụng cụ để tạo sóng dừng trên dây Tần số rung là 100Hz và khaỏng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là 1 m Tốc độ truyền sóng trên dây là
13 Tạo sóng ngang tại O trên một dây đàn hồi Một điểm M cách nguồn phát sóng O một
khoảng d = 50cm có phương trình dao động uM = 2cos
2
(t - 1
20)cm, vận tốc truyền sóng trên dây là 10m/s Phương trình dao động của nguồn O là phương trình nào trong các phương trình sau ?
A uO = 2cos(
2
+ 1
20)cm B uO = 2cos(
2
+ 20
)cm C uO = 2cos
2
t(cm) D uO = 2cos2(t - 401 )cm
14.Người ta gây một dao động ở đầu O của một sợi dây cao su căng thẳng theo phương vuông
góc với phương của sợi dây, biên độ 2cm, chu kì 1,2s Sau 3s dao động truyền được 15m dọc theo dây.Nếu chọn gốc thời gian là lúc O bắt đầu dao động theo chiều dương từ VTCB, phương trình sóng tại một điểm M cách O một khoảng 2,5m là:
(t > 0,5s) B.2cos(5 5 )
(t > 0,5s)
(t > 0,5s) D 2cos(5 4 )
(t > 0,5s).
15 Sóng truyền tại mặt chất lỏng với bước sóng 0,8cm Phương trình dao động tại O có dạng
u0 = 5cos t (mm) Phương trình dao động tại điểm M cách O một đoạn 5,4cm theo hướng truyền sóng là
A uM = 5cos( t + /2) (mm) B uM = 5cos( t+13,5) (mm)