Ngày soạn: ................... Tiết theo PPCT: 47; 48; 49Chủ đề:PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪUI. Xác định vấn đề cần giải quyết trong dạy học chuyên đề sẽ xây dựng.1.1. Căn cứ để lựa chọn chuyên đề: Trong chương trình Toá n 8, chủ đề phương trình chứa ẩn ở mẫu là một trong những phần quan trọng. Phần phương trình chứa ẩn ở mẫu đã giải quyết một số vấn đề như sau:+ Điều kiện xác định của một phương trình là gì? + Cách tìm điều kiện xác định của một phương trình như thế nào?+ Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu gồm mấy bước? Các bước đó được thực hiện như thế nào? Chủ đề phương trình chứa ẩn ở mẫu gồm 3 tiết: Tiết 1: Mục 1;2Tiết 2: Mục 3;4Tiết 3: Luyện tập1.2.Vấn đề cần giải quyết trong chủ đề đề Giúp học sinh nắm vững khái niệm điền kiện xác định của một phương trình, cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể và các phương trình có ẩn ở mẫu. Từ đó nâng cao kĩ năng tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình, các cách giải phương trình đã học. 2. Xây dựng nội dung chuyên đềTên bài họcNội dung bài họcThời gian dạyMục 1;2+ Ví dụ mở đầu. thử giải pt: x+1(x1)=1+1(x1) theo cách thông thường dồi thử lại nghiệm.+Tìm điều kiện xác định của một phương trình.1 tiếtMục 3;4 Xây dựng 4 bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu. Áp dụng giải một số phương trình chứa ẩn ở mẫu theo 4 bước đã xây dựng. (vd 3, bài tập 27)1 tiếtLuyện tập Giải bài tập 28; 29’301 tiết3. Xác định mục tiêu dạy học3.1. Mục tiêu về kiến thức Nắm và hiểu được ví dụ mở đầu về phương trình chứa ẩn ở mẫu để thấy được sự cần thiết phải tìm điều kiện xác định. Tìm được điều kiện xác định của phương trình có ẩn ở mẫu.3.2. Mục tiêu về kĩ năng Nâng cao kĩ năng tìm giá trị để biểu thức được xác định. Biết vận dụng để tìm điều kiện xác định của phương trình có ẩn ở mẫu. Năng lực tự học:+ Tự giác, chủ động xác định nhiệm vụ học tập, tích cực, tự lực thực hiện nhiệm vụ học tập.+ Biết tìm kiếm, chọn lọc và ghi chép được các thông tin cần thiết khi tự nghiên cứu tài liệu hoặc tham gia thảo luận.+ Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ các nguồn thông tin khác nhau. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề học tập+ Từ những tình huống học tập biết phát hiện vấn đề học tập+ Biết đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề và biết cải tiến hay thay thế các giải pháp không phù hợp+ Thực hiện được giải pháp đã đề ra và biết chủ động tìm sự hỗ trợ từ bạn hoặc thầy cô khi gặp khó khăn. Năng lực giao tiếp và hợp tác+ Xác định được nhiệm vụ và vai trò của bản thân trong nhóm+ Chủ động hoàn thành công việc được giao. + Khiêm tốn lắng nghe, học hỏi các thành viên trong nhóm+ Biết lắng nghe và diễn đạt ý kiến cá nhân trong các cuộc thảo luận3.3. Mục tiêu về thái độ. Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, sẵn sàng tiếp cận kiến thức mới. Học được cách học, cách khái quát logic một vấn đề một cách hiệu quả. Sau bài học, người học ý thức về cách thức học, mạch lạc, bao quát mà chi tiết một vấn đề. Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác, khiêm tốn3.4. Mục tiêu về tư duy. Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo; Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;4. Tích hợp đạo đức: Tôn trọng, khoan dung, khiêm tốn, trung thực Bài tập 29.Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác, khiêm tốn5. Xây dựng kế hoạch và công cụ kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh5.1. Lập Bảng mô tả mức độ yêu cầu của các câu hỏibài tậpnhiệm vụ học tập nhằm kiểm tra, đánh giá năng lực của học sinhNội dung kiến thứcNhận biếtThông hiểuVận dụngVận dụng caoVí dụ mở đầu Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình : x + Nêu được: khi thay x = 1 vào phương trình thì vế trái của phương trình không xác định Tìm điều kiện xác định của một phương trình Biết được Điều kiện xác định của phương trình (ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0Tìm được ĐKXĐ của phương trình là: x 2 0 x 2Tìm được ĐKXĐ của một số phương trình đơn giảnTìm được ĐKXĐ của một số phương trình phức tạpGiải phương trình chứa ẩn ở mẫuBiết được 4 bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫuTrình bày được các bước giải 1 phương trình bậc nhất 1 ẩn đơn giản.Trình bày được lời giải 1 phương trình bậc nhất 1 ẩn đơn giản.Trình bày được lời giải phương trình bậc nhất 1 ẩn đơn giản đến phức tạp.5.2. Biên soạn câu hỏibài tậpnhiệm vụ học tập nhằm kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất học sinh4.2.1. Các câu, bài tập ở mức độ nhận biếtCâu 1: Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của PT: x + hay không? Vì sao ?Trả lời: Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình vì khi thay x = 1 vào phương trình thì vế trái của phương trình không xác định Câu 2: ĐKXĐ của phương trình là gì?Trả lời: Điều kiện xác định của phương trình (ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0.Câu 3: a) ĐKXĐ của phương trình là gì?Trả lời: ĐKXĐ của phương trình là x 2 0 x 2Câu 4: Có mấy bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu? Đó là những bước nào?Trả lời: giải phương trình chứa ẩn ở mẫu gồm 4 bước.những bước đó là: B1: Tìm điều kiệc xác định của phương trìnhB2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫuB3: Giải phương trình vừa nhận đượcB4: (kết luận) Trong các giá trị tìm được ở bước 3, các giá trị thỏa mãn đkxđ chính là các nhiệm của phương trình đã cho.Câu hỏi, bài tập dành cho nhóm chuyên gia.Nhóm 1: Làm thế nào để khắc phục hiện tượng oi nóng, khó chịu trong nhà máy, nhà ở, nơi làm việc…?Trả lời : + Tại nhà máy, nhà ở, nơi làm việc cần có biện pháp để không khí lưu thông dễ dàng (bằng các ống khói).+ Khi xây dựng nhà ở cần chú ý đến mật độ nhà và hành lang giữa các phòng, các dãy nhà đảm bảo không khí được lưu thông.Nhóm 2: Nhiệt truyền từ Mặt Trời tới Trái Đất có tác động như thế nào với những nước ở xứ nóng? Tìm một số cách làm hạn chế nguồn nhiệt đó? Trả lời : những nước ở xứ nóng gần Mặt Trời nên chịu ảnh hưởng từ nguồn nhiệt Mặt Trời truyền xuống bằng hình thức bức xạ nhiệt làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt của con người và động, thực vật.+ Các nước xứ nóng không nên làm nhà có nhiều cửa kính vì chúng ngăn các tianhiệt bức xạ từ trong nhà truyền trở lại môi trường. Đối với các nhà kính, để làm mát cần sử dụng điều hòa, điều này làm tăng chi phí sử dụng năng lượng. Nên trồng nhiều cây xanh quanh nhà.Nhóm 3: Nhiệt truyền từ Mặt Trời tới Trái Đất có tác động như thế nào với những nước ở xứ lạnh? Tìm một số cách tận dụng nguồn nhiệt đó? Trả lời : + Tại các nước lạnh, vào mùa đông, có thể sử dụng các tia nhiệt của Mặt Trời để sưởi ấm bằng cách tạo ra nhiều cửa kính. Các tia nhiệt sau khi đi qua cửa kính sưởi ấm không khí và các vật trong nhà. Nhưng các tia nhiệt này bị mái và các cửa kính giữ lại, chỉ một phần truyền trở lại không gian vì thế nên giữ ấm cho nhà.6. Xây dựng kế hoạch dạy học chuyên đề.Nội dung kiến thứcHoạt động học Kết quả kiến thức học sinh cần đạt đượcHoạt động của giáo viênThời lượng học trên lớpPhương tiện dạy họcNhiệt năngNghiên cứu mục I trả lời câu hỏi: ? Nhiệt năng là gì? ? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ?HS thảo luận theo nhóm đề xuất phương án làm biến đổi nhiệt năng của 1 đồng xu bằng kim loạiHS nghe GV thông báo định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng. HS vận dụng kiến thức vào trả lời các câu hỏi vận dụng.Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng. Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn.Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách. Biết được nhiệt lượng là gì.Yêu cầu HS nghiên cứu mục ISGK và trả lời các câu hỏi. Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đề xuất phương án làm biến đổi nhiệt năng của 1 đồng xu bằng kim loại Hướng dẫn thảo luận, thể chế hóa kiến thức.Thông báo định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng. Yêu cầu HS vận dụng kiến thức vào trả lời các câu hỏi vận dụng.1 tiếtSGK Vật lí 8Phiếu học tậpBảng nhómPhích nước nóng, 1 cốc thuỷ tinh, đồng xu, thìa nhôm, cốc nhựaDẫn nhiệt HS quan sát thí nghiệm trả lời các câu hỏi tìm hiểu về sự dẫn nhiệt.HS nêu phương án làm thí nghiệm và tiến hành làm thí nghiệm tìm hiểu về tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng khí.Biết được sự dẫn nhiệt. Tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt. So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, lỏng, khí. Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các thí nghiệm chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng và chất khí.GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm và chiếu thí nghiệm ảo cho HS quan sát. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi tìm hiểu về sự dẫn nhiệt.GV dùng phương pháp “Bàn tay nặn bột” hướng dẫn HS đưa ra phương án làm thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng khí.1 tiết SGK Vật lí 8Phiếu học tậpMáy chiếu.Vở thí ghiệm.Mỗi nhóm HS: + 1 giá thí nghiệm, thanh sắt gắn (đinh + sáp).+ 1 bộ giá có gắn thanh đồng, nhôm, thủy tinh. + đèn cồn, ống nghiệm, sáp, diêm, nước. Đối lưu Bức xạ nhiệtHS làm thí nghiệm và phát dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm tìm hiểu về sự đối lưu. HS quan sát thí và tìm hiểu về bức xạ nhiệt.Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí. Biết sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào. Biết hình thức truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt. Tìm được ví dụ về bức xạ nhiệt. Nêu được hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, lỏng, khí và chân không. GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm và phát dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm tìm hiểu về sự đối lưu.GV làm thí nghiệm cho HS quan sát và tìm hiểu về bức xạ nhiệt. 1 tiếtSGK Vật lí 8Phiếu học tập1giá thí nghiệm, kẹp vạn năng, đèn cồn, cốc đốt, lưới đốt, nhiệt kế thuỷ ngân, thuốc tím, nước. 1 bình có vách ngăn, 1 que hương.1 bộ thí nghiệm về bức xạ nhiệt.7. Thiết kế tiến trình dạy học từng nội dung kiến thứcTiết 1: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪUMỤC 1;2I. Mục tiêu.1. Kiến thức. Nắm và hiểu được ví dụ mở đầu về phương trình chứa ẩn ở mẫu để thấy được sự cần thiết phải tìm điều kiện xác định. Tìm được điều kiện xác định của phương trình có ẩn ở mẫu.2. Kỹ năng. Nâng cao kĩ năng tìm giá trị để biểu thức được xác định. Biết vận dụng để tìm điều kiện xác định của phương trình có ẩn ở mẫu.3. Thái độ. Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, sẵn sàng tiếp cận kiến thức mới. Học được cách học, cách khái quát logic một vấn đề một cách hiệu quả. Sau bài học, người học ý thức về cách thức học, mạch lạc, bao quát mà chi tiết một vấn đề.4.Tư duy. Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo; Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;II. Đồ dùng dạy học. + Phương tiện : Thước thắng + Đồ dùng : Phấn màu Học sinh : Thước kẻ, bút dạ.III. Các hoạt động dạy và học.1. Ổn định lớp ( 1 phút)2. KiÓm tra bµi cò (5ph)Hoạt động của ThầyHoạt động của Trò Yêu cầu HS làm bàiHãy phân loại các phương trình: a) x 2 = 3x + 1 ; b) 5 = x + 0,4c) x + ; d) e) GV: Những PT như PT c, d, e, gọi là các PT có chứa ẩn ở mẫu, nhưng giá trị tìm được của ẩn (trong một số trường hợp) có là nghiệm của PT hay không ? Bài mới ta sẽ nghiên cứu.Cả lớp làm bài1 hs trả lời 3. Bài mới.Hoạt động 3.1: Tìm hiểu về ví dụ mở đầu để thấy sự cần thiết phải tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu.Hoạt động của ThầyHoạt động của TròGV yêu cầu HS giải phương trình bằng phương pháp quen thuộc.GV cho học sinh làm ?1 Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của PT hay không? Vì sao ?GV: đó đưa ra chú ý: Khi biến đổi PT mà làm mất mẫu chứa ẩn của PT thì PT nhận được có thể không tương đương với phương trình ban đầu. x 1 đó chính là ĐKXĐ của PT(1) ở trên. GV chốt lại :Vậy khi GPT có chứa ẩn số ở mẫu ta phải chú ý đến yếu tố đặc biệt đó là ĐKXĐ của PT . HS giảix + (1) x + = 1 x = 1HS trả lời ?1Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình vì khi thay x = 1 vào phương trình thì vế trái của phương trình không xác định Hoạt động 3.2: HS biết và nắm chắc cách tìm ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở mẫu.Hoạt động của ThầyHoạt động của TròGV đặt vấn đề như SGK => nêu ĐKXĐ của phương trình GV: Cho HS thực hiện ví dụ 1 GV hướng dẫn HS làm VD a GV: Cho HS thực hiện làm Câu a) ĐKXĐ: x ≠ 1 Câu b) ĐKXĐ: x ≠ 2GV nhấn mạnh cách xác định ĐKXĐ của một phương trình chứa ẩn ở mẫuHS nghe và ghi bài Điều kiện xác định của phương trình (ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0. Ví dụ 1:a) ĐKXĐ của phương trình là: x 2 0 x 2HS lên bảng làm ví dụ bb) ĐKXĐ của phương trình là: x 1 0 và x+ 2 0 x 2 và x 1 HS lên bảng làm ?24. Củng cố: Củng cố chốt lại nội dung chính của bài, vận dụng vào bài tập.Hoạt động của thầyHoạt động của tròGV cho HS 35 (SBT 11)GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.GV cho HS tìm ĐKXĐ của các phương trình chứa ẩn ở mẫu của các bài 28, 30, 31 (SGK 22, 23)GV: Gọi 1 HS trả lời câu hỏi: Bài học hôm nay học về những kiến thức nào?1 HS đọc đề bài1 HS trả lời.Gọi HS lần lượt lên bảng làm các bàiHS làm vào vở và nhận xét bài làm trên bảngHS trả lời5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà . Học các thuộc các kiến thức của bài Làm các bài tập: 38, 40, 41 SBT với yêu cầu tìm ĐKXĐ của các phương trình. Soạn tiếp bài mục 3 của bài để tiết sau học.IV. Rút kinh nghiệm. Nội dung............ .................................................................................................. Thời gian :..........……………….......................................................................... Phương pháp:........................................................................................................ HS vận dụng hiểu bài:...........................................................................................Tiết 2Ngày dạy: 8A................................ 8B:................................PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Mục 3;4)I. Mục tiêu.1. Kiến thức HS cần nắm vững : khái niệm điều kiện xác dịnh của 1 phương trình, cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định , cụ thể là các phươngtrình có ẩn ở mẫu.2. Kỹ năng Nâng cao các kĩ năng : tìm điều kiện để giá trị của 1 phương trình được xác định, biến đổi phương trình các cách giải phương trình dạng đã học.3.Thái độ TĐ : Giáo dục ý thức học tập tốt.4.Tư duy. Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo; Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;II. Đồ dùng dạy học. + Phương tiện : Máy tính. + Đồ dùng : Thước thẳng, phấn mầu Học sinh : giấy nháp , bút dạ.III. Các hoạt động dạy và học.1. Ổn định lớp ( 1 phút)2 Kiểm tra bài cũ (5ph)Hoạt động của ThầyHoạt động của Trò Nhắc lại cách tìm ĐK của PT? Cho ví dụYêu cầu cả lớp ngồi tại chỗ theo dõi Quan sát chọn 1 học sinh lên bảng trình bày.1 hs lên bảng. 3. Bài mới.Hoạt động 3.1: các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu.Hoạt động của ThầyHoạt động của TròGiải PT chứa ẩn ở mẫu +Để giải PT chứa ẩn ở mẫu trước tiên ta cần làm gì ?HS: Tìm điều kiện xác định của PT . Gọi 1 hs lên bảng giải điều kiện xác định .+Để giải PT ta cần thực hiện những bước nào? Gọi 1 hs nêu các bước cần làm.+Bước qui đồng khử mẫu thực chất ta đã làm gì?HS: Nhân 2 vế với cùng 1 đa thức chứa ẩn . Gọi 1 hs lên bảng thực hiện giải pt trên +Giá trị vừa tìm có thoả mãn điều kiện xác định không ? ( có ).+Từ đó có kết luận gì về nghiệm của của PT(1) có 1 nghiệm duy nhất x = 8 3 .Hs ghi bài3. Gi¶i PT chøa Èn ë mÉu : VÝ dô 2 : Gi¶i PT : ( 1 ) – §KX§ cña PT : – VËy tËp nghiÖm cña PT ( 1 ) lµ S = Hoạt động 3.2: Học sinh vận dụng các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu vào làm bài tập thành thạo .Hoạt động của ThầyHoạt động của Trò+PT ở ví dụ 3 là dạng PT nào ? HS: PT chứa ẩn ở mẫu .+Để giải PT trước tiên ta cần làm gì ?HS: phân tích mẫu thành nhân tử ). Vì sao ? +Mẫu chứa bao nhiêu loại thừa số khác nhau ?+Để tìm điều kiện xác định ta cần giải những điều kiện nào ?+Vậy điều kiện xác đinh là gì ?+Để giải PT ta cần thực hiện những bước nào ? Gọi 1 hs nêu các bước cần làm.+Tìm mẫu thức chung = ? ( gọi 1 hs trả lời ).+ Cho biết nhân tử của từng phân thức ? Gọi 1 hs trả lời, GV dùng phấn màu ghi các nhân tử phụ tương ứng lên phía trên từng phân thức. Gọi hs lên bảng thực hiện giải PT .+Sau quá trình biến đổi PT có dạng PT nào ? ( pt tích ).+Kết luận gì về tập nghiệm của PT ?+Khi giải PT sau quá trình biến đổi nếu vẫn là pt bậc 2 ta làm như thế nào ? HS: chuyển hết tất cả các số sang 1 vế để 1 vế = 0 , sau đó phân tích thành nhân tử và đưa về dạng PT tích .+Vận dụng giải PT trong bài ? 3 ? Gọi 2 hs lên bảng làm phần a,b – Dưới lớp mỗi dãy một phần.+Phần b sau khi biến đổi có dạng nào? ( là PT bậc 2 ).+Vậy cần biến đổi tiếp theo như thế nào ? ( đưa về dạng PT tích ). Gọi 1 hs lên bảng giải PT .+Kết luận gì về giá trị vừa tìm ? ( không thoả mãn ĐKXĐ ).+Vậy kết luận gì nghiệm của PT ? (vô nghiệm) Chốt lại: Chú ý đối chiếu ĐKXĐ và trả lời nghiệmHs ghi bài 4. ¸p dông : VÝ dô 2 : Gi¶i PT: §KX§ : x vµ x 3 .Gi¶i PT ( 1 ) : VËy tËp nghiÖm cña PT lµ : S = ? 3 Gi¶i c¸c PT sau:a) §KX§ : x 1 VËy tËp nghiÖm cña PT lµ: S = b) §KX§ : x 2 x = 2 kh«ng tho¶ m•n ®iÒu kiÖn x¸c ®Þnh. VËy PT v« nghiÖm.4: Củng cố, vận dụng vào bài tậpHoạt động của thàyHoạt động của trò Cách tìm ĐKXĐ? Nhắc lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu? So sánh với cách giải PT ko chưa ẩn ở mẫu?1 số hs trả lời.Quan sát, suy nghĩ và trả lời. Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà. Thời gian: 3phút Về nhà học kết hợp vở ghi, sgk. Học theo sơ đồ tư duy. Nắm chắc cách giảI Pt chứa ẩn ở mẫu.Bài tập : 28; 29; 30;31;32 ( sgk 22 ). BT 38( SBT) Yêu cầu giải đúng các bước đã học..Yêu cầu hs nêu những nội dung cơ bản cần nhớ.IV. Rút kinh nghiệm. Nội dung............ .................................................................................................. Thời gian :..........……………….......................................................................... Phương pháp:........................................................................................................ HS vận dụng hiểu bài:...........................................................................................Tiết 3Ngày dạy: 8A................................ 8B:................................ PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Luyện tập)I. Mục tiêu.1. Kiến thức Củng cố khái niệm điều kiện xác định của 1 phương trình, cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định , cụ thể là các phươngtrình có ẩn ở mẫu.2. Kỹ năng Nâng cao các kĩ năng : tìm điềm kiện để giá trị của 1 phương trình được xác định , biến đổi phương trình các cách giải phương trình dạng đã học.3.Thái độ Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, sẵn sàng tiếp cận kiến thức mới: Giáo dục ý thức học tập tốt. Học được cách học, cách khái quát logic một vấn đề một cách hiệu quả.Sau bài học, người học ý thức về cách thức học, cách thức ghi chép khoa học, mạch lạc, bao quát mà chi tiết một vấn đề. Giúp các ý thức về sự đoàn kết, rèn luyện thói quen hợp tác, khiêm tốn4.Tư duy. Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo; Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;II. Đồ dùng dạy học + Phương tiện : Máy tính, máy chiếu. + Đồ dùng : Thước thẳng, phấn mầu, bảng phụ . Học sinh : Thước kẻ, bút dạ.II. Các hoạt động dạy và học1. Ổn định lớp ( 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ.Hoạt động của ThầyHoạt động của Trò HS1 : + Nªu c¸c bíc gi¶i PT chøa Èn ë mÉu ? + Lµm bµi 30 a ( GV treo b¶ng phô ghi néi dung bµi 30 ). §KX§: x Qui ®ång khö m½u ta cã: 1+ 3( x – 2) = 3 – x x = 8( TM§KX§) VËy PT cã nghiÖm: x = 8 HS 2: lµm bµi 30 b. ( T¬ng tù)Yêu cầu cả lớp ngồi tại chỗ theo d õi b ài đã chuẩn bị ở nhà.Quan sát chọn 1 học sinh lên bảng trình bày.Cả lớp theo d õi 2hs lên bảng. 3. Bài mới.Hoạt động 3.1: Học sinh vận dụng các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu để giải bài tập. Giáo dục đạo đức học sinhHoạt động của thầyHoạt động của trò+PT trong bài 27 c là dạng PT nào? +Để giải PT này ta cần thực hiện những bước nào ? – Gọi 1 hs trả lời.+Sau khi khử mẫu ta nên biến đổi PT như thế nào ? ( phân tích vế trái thành nhân tử ).+Mục đích của phép biến đổi đó là gì ? ( đưa PT về dạng PT tích ).+Kết luận gì về 2 giá trị vừa tìm? ( 1 giá trị không thoả mãn điều kiện xác định ).+Kết luận gì về tập nghiệm của PT ?Bài tập 29sgkGV chiếu đề bài 29 sgk, yc hs thảo luận theo nhóm ý kiến về lời giải của hai bạn Sơn và Hà? (Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác, khiêm tốn.)Yc các nhóm thảo luận tìm ra lời giải đúng.Gv quan sát các nhóm thảo luận, động các thành viên trong nhóm đoàn kết, cùng hợp tác tìm lời giải, bạn học khá giỏi hướng dẫn bạn học yếu.YC đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải của nhóm mìnhGV nhận xét hoạt động và lời giải của các nhóm.+Bài 30 c là dạng phương trình nào ? +Bước đầu tiên ta làm gì ? HS: nên phân tích mẫu thành nhân tử Gọi 1 hs phân tích mẫu.+Tiếp theo ta làm gì ? HS: tìm điều kiện xác định Gọi 1 hs nêu điều kiện xác định .+Bước tiếp theo làm gì ? – Gọi 1 hs trả lời. Gọi 1 hs khác lên bảng thực hiện giải PT và kết luận nghiệm.+ Bài 31 c là dạng phương trình nào? +Với đặc điểm của bài trước tiên ta làm gì? So sánh với BT 30c?HS:phân tích mẫu thành nhân tử +Dùng phương pháp nào để phân tích mẫu thành nhân tử ? ( dùng hằng đẳng thức ). Gọi 1 hs nêu cách phân tích.+Bước tiếp theo làm gì ? ( tìm điều kiện xác định ). – Gọi 1 hs nêu ĐKXĐ.+Hãy nêu các bước cần làm tiếp theo? Gọi 1 hs nêu các bước làm g×? So s¸nh víi BT 30c?HS:ph©n tÝch mÉu thµnh nh©n tö +Dïng ph¬ng ph¸p nµo ®Ó ph©n tÝch mÉu thµnh nh©n tö ? ( dïng h»ng ®¼ng thøc ). Gäi 1 hs nªu c¸ch ph©n tÝch.+Bíc tiÕp theo lµm g× ? ( t×m ®iÒu kiÖn x¸c ®Þnh ). – Gäi 1 hs nªu §KX§.+H•y nªu c¸c bíc cÇn lµm tiÕp theo? Gäi 1 hs nªu c¸c bíc lµm.Chú ý nghe câu hỏi xung phong trả lời. Bài 27 ( 22 – sgk ): Giải PT:c) ĐKXĐ : x – 3 0 ( c ) Vậy tập nghiệm của PT là : S = Bài tập 29Hs bạn Sơn và bạn Hà đều không chú ý đến ĐKXĐ của phương trình là x ≠5 nên cả hai bạn đều sau.Lời giải đúng: ĐKXD: x≠5 Quy đồng mẫu thức 2 vế của phương trình. MTC: x5(x25x)(x5)=5 (x25x)(x5)=(5(x5))(x5) x2 5x = 5x25 x210x+25=0 (x5)2 = 0 x=5 không thỏa mãn KĐXĐ nên phương trình vô nghiệmBài 30 ( sgk23 ):c ) ĐKXĐ : x Vậy PT vô nghiệm. Bài 31 ( sgk23 ):c) ĐKXĐ : x 2 Vậy tập nghiệm của PT đã cho là : S = b) ĐKXĐ : x 1 ; x 2 ; x 3 . Vậy PT vô nghiệm .Nghe và ghi bàiHoạt động 3.2: Vận dụng làm các bài tập thành thạo .Hoạt động của thàyHoạt động của trò+PT ở bài 28 c là PT dạng nào ?+Nêu các bước cần thực hiện? – Gọi 1 hs nêu.+Dự đoán PT sau khi biến đổi là PT bậc mấy ? ( bậc 4 ).+Vậy để giải PT ta cần làm như thế nào? HS: phân tích thành nhân tử để đưa PT về dạng PT tích .+ Có nhận xét gì về thừa số x2 + x + 1 ? ( luôn > 0 ). +Hãy chứng tỏ điều dự đoán đó? – Gọi 1 hs đứng tại chỗ trình bày cách chứng minh.+Kết luận gì về tập nghiệm của PT ?+Nêu các bước cần làm trong bài 28 b ? Gọi 1 hs trình bày.+Dự đoán sau khi biến đổi PT có dạng bậc mấy? ( bậc 2 ).+Vậy cần làm như thế nào để giải PT ? ( đưa về dạng PT tích ).+Có kết luận gì về nghiệm của PT 0x = 2 ?+Từ đó có kết luận gì về nghiệm của PT đã cho? ( PT đã cho cũng vô nghiệm ).PT bài 32 b có dạng nào ? ( PT chứa ẩn ở mẫu ).+Bước đầu tiên ta làm gì ? ( tìm ĐKXĐ )+Với đặc điểm của PT ta nên thực hiện bước biến đổi PT như thế nào ? HS: Chuyển hết các số sang 1 vế, để 1 vế = 0 sau đó phân tích vế còn lại thành nhân tử .+Để phân tích vế trái thành nhân tử ta dùng phương pháp nào ? ( đặt nhân tử chung ). Gọi 1 hs lên bảng làm và kết luận nghiệm. Gv đưa thêm cho HS khá: Nhận xét dạng PT? HS: Có thêm hằng số a Vậy cách giải có gì khác? HS: Vẫn qui đồng khử mẫu=> HS làm Đến Pt chú ý xét các TH có thể xảy ra => HS khá làm tiếp._ Nếu còn thời gian có thểChú ý nghe câu hỏi xung phong trả lời.Ghi bài theo cô giáo. Bµi 28 ( sgk 22 ): Gi¶i c¸c PT : c) x+ §KX§ x 0 + x = x4 + 1 ( x4 x3 ) x + 1 = 0 x3 ( x 1 ) ( x 1 ) = 0 ( x 1 ) ( x3 1 ) = 0 ( x 1 ) ( x 1 ) ( x2 + x + 1 ) = 0 ( x 1 )2 ( x2 + x + 1 ) = 0 x 1 = 0 x = 1 TM§KX§( v× x2 + x + 1 VËy tËp nghiÖm cña PT lµ : S = d) §KX§ : x 0 vµ x 1 VËy PT ®• cho v« nghiÖm.Bµi 32b23 SGKb) §KX§ : x 0. VËy PT ®• cho cã 1 nghiÖm duy nhÊt : x = 1 Gi¶i Pt sau: ( a h»ng) §KX§: Qui ®ång khö mÉu ta ®îc:x2 – a2 + x2 9 = 2x2 – 2ax + 6x – 2a 2( a – 3 ) x = (a – 3)2 ()+ NÕu a => Pt cã 1 nghiÖm+ NÕu a = 3=> PT cã d¹ng: 0x = 0 => PT nghiÖm ®óng víi mäi xNghe và ghi bài4. Củng cố kiến thức bàiHoạt động của thàyHoạt động của trò Nhắc lại các bước giải PT chứa ẩn ở mẫu So sánh với giải Pt ko chứa ẩn ở mẫu. Nhắclại các dạng PT đã học? Cách giải?1 số hs trả lời.5. Hướng dẫn về nhà. Thuộc bước giải PT chứa ẩn ở mẫuBT : 31; 32; 33 ( sgk – 23 ).Bài 32 : cần thực hiện các bước sau : Chuyển hết các số sang 1 vế. Dùng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích vế đó thành nhân tử. Giải PT tích vừa lập.BT33:Tìm a để biểu thức có giá trị = 2 => đưa về dạng toán giải pt chứa ẩn ở mẫuIV. Rút kinh nghiệm. Nội dung............ .................................................................................................. Thời gian :..........……………….......................................................................... Phương pháp:........................................................................................................ HS vận dụng hiểu bài:...........................................................................................Rút kinh nghiệm cho chủ đề..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1Ngày soạn: Tiết theo PPCT: 47; 48; 49
Chủ đề:
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
I Xác định vấn đề cần giải quyết trong dạy học chuyên đề sẽ xây dựng.
1.1 Căn cứ để lựa chọn chuyên đề:
- Trong chương trình Toá n 8, chủ đề phương trình chứa ẩn ở mẫu là một trong những phần quan trọng Phần phương trình chứa ẩn ở mẫu đã giải quyết một số vấn đề như sau:
+ Điều kiện xác định của một phương trình là gì?
+ Cách tìm điều kiện xác định của một phương trình như thế nào?
+ Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu gồm mấy bước? Các bước đó được thực hiện như thế nào?
* Chủ đề phương trình chứa ẩn ở mẫu gồm 3 tiết:
Tiết 1: Mục 1;2
Tiết 2: Mục 3;4
Tiết 3: Luyện tập
1.2.Vấn đề cần giải quyết trong chủ đề đề
Giúp học sinh nắm vững khái niệm điền kiện xác định của một phương trình, cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể và các phương trình có
ẩn ở mẫu Từ đó nâng cao kĩ năng tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình, các cách giải phương trình đã học
2 Xây dựng nội dung chuyên đề
Mục 1;2 + Ví dụ mở đầu
- thử giải pt: x + 1
x−1=1+
1
x−1 theo cách thông thường dồi thử lại nghiệm
+Tìm điều kiện xác định của một phương trình
1 tiết
Mục 3;4 - Xây dựng 4 bước giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu
- Áp dụng giải một số phương trình chứa ẩn
ở mẫu theo 4 bước đã xây dựng (vd 3, bài tập 27)
1 tiết
3 Xác định mục tiêu dạy học
3.1 Mục tiêu về kiến thức
Trang 2- Nắm và hiểu được ví dụ mở đầu về phương trình chứa ẩn ở mẫu để thấy được sự cần thiết phải tìm điều kiện xác định Tìm được điều kiện xác định của phương trình
có ẩn ở mẫu
3.2 Mục tiêu về kĩ năng
- Nâng cao kĩ năng tìm giá trị để biểu thức được xác định
- Biết vận dụng để tìm điều kiện xác định của phương trình có ẩn ở mẫu
- Năng lực tự học:
+ Tự giác, chủ động xác định nhiệm vụ học tập, tích cực, tự lực thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Biết tìm kiếm, chọn lọc và ghi chép được các thông tin cần thiết khi tự nghiên cứu tài liệu hoặc tham gia thảo luận
+ Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ các nguồn thông tin khác nhau
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề học tập
+ Từ những tình huống học tập biết phát hiện vấn đề học tập
+ Biết đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề và biết cải tiến hay thay thế các giải pháp không phù hợp
+ Thực hiện được giải pháp đã đề ra và biết chủ động tìm sự hỗ trợ từ bạn hoặc thầy
cô khi gặp khó khăn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
+ Xác định được nhiệm vụ và vai trò của bản thân trong nhóm
+ Chủ động hoàn thành công việc được giao
+ Khiêm tốn lắng nghe, học hỏi các thành viên trong nhóm
+ Biết lắng nghe và diễn đạt ý kiến cá nhân trong các cuộc thảo luận
3.3 Mục tiêu về thái độ.
- Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, sẵn sàng tiếp cận kiến thức mới Học được cách học, cách khái quát logic một vấn đề một cách hiệu quả
- Sau bài học, người học ý thức về cách thức học, mạch lạc, bao quát mà chi tiết một vấn đề
- Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác, khiêm tốn
3.4 Mục tiêu về tư duy.
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
Trang 3- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4 Tích hợp đạo đức: Tôn trọng, khoan dung, khiêm tốn, trung thực
- Bài tập 29.Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác, khiêm tốn
5 Xây dựng kế hoạch và công cụ kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh
5.1 Lập Bảng mô tả mức độ yêu cầu của các câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ học tập nhằm kiểm tra, đánh giá năng lực của học sinh
Nội dung
kiến thức
cao
Ví dụ mở
đầu
- Giá trị x = 1 không
phải là nghiệm của phương trình :
x +
1 1
x
x x
Nêu được: khi thay
x = 1 vào phương trình thì vế trái của phương trình không xác định
Tìm điều
kiện xác
định của
một
phương
trình
- Biết được Điều kiện
xác định của phương trình (ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
Tìm được ĐKXĐ của phương trình
2 1
1 2
x x
là:
x - 2 0 <=> x 2
Tìm được ĐKXĐ của một số phương trình đơn giản
Tìm được ĐKXĐ của một số phương trình phức tạp
Giải
phương
trình
chứa ẩn ở
mẫu
Biết được 4 bước giải phương trình chứa ẩn
ở mẫu
Trình bày được các bước giải 1 phương trình bậc nhất 1 ẩn đơn giản.
Trình bày được lời giải 1 phương trình bậc nhất 1 ẩn đơn giản.
Trình bày được lời giải phương trình bậc nhất 1 ẩn đơn giản đến phức tạp.
5.2 Biên soạn câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ học tập nhằm kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất học sinh
4.2.1 Các câu, bài tập ở mức độ nhận biết
Câu 1: Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của PT: x +
1 1
x
x x hay không? Vì sao ? Trả lời: Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình vì khi thay x = 1 vào phương trình thì vế trái của phương trình không xác định
Câu 2:
- ĐKXĐ của phương trình là gì?
Trả lời: Điều kiện xác định của phương trình (ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0.
Câu 3: a)
Trang 4ĐKXĐ của phương trình
2 1
1 2
x x
là gì?
Trả lời: ĐKXĐ của phương trình
2 1
1 2
x x
là x - 2 0 <=> x 2 Câu 4: Có mấy bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu? Đó là những bước nào?
Trả lời:
giải phương trình chứa ẩn ở mẫu gồm 4 bước
những bước đó là: B1: Tìm điều kiệc xác định của phương trình
B2: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu B3: Giải phương trình vừa nhận được
B4: (kết luận) Trong các giá trị tìm được ở bước 3, các giá trị thỏa mãn đkxđ chính là các nhiệm của phương trình đã cho
*Câu hỏi, bài tập dành cho nhóm chuyên gia.
Nhóm 1: Làm thế nào để khắc phục hiện tượng oi nóng, khó chịu trong nhà máy, nhà
ở, nơi làm việc…?
Trả lời : + Tại nhà máy, nhà ở, nơi làm việc cần có biện pháp để không khí lưu thông
dễ dàng (bằng các ống khói)
+ Khi xây dựng nhà ở cần chú ý đến mật độ nhà và hành lang giữa các phòng, các dãy nhà đảm bảo không khí được lưu thông
Nhóm 2: Nhiệt truyền từ Mặt Trời tới Trái Đất có tác động như thế nào với những
nước ở xứ nóng? Tìm một số cách làm hạn chế nguồn nhiệt đó?
Trả lời : - những nước ở xứ nóng gần Mặt Trời nên chịu ảnh hưởng từ nguồn nhiệt
Mặt Trời truyền xuống bằng hình thức bức xạ nhiệt làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt của con người và động, thực vật
+ Các nước xứ nóng không nên làm nhà có nhiều cửa kính vì chúng ngăn các tia nhiệt bức xạ từ trong nhà truyền trở lại môi trường Đối với các nhà kính, để làm mát cần sử dụng điều hòa, điều này làm tăng chi phí sử dụng năng lượng Nên trồng nhiều cây xanh quanh nhà
Nhóm 3: Nhiệt truyền từ Mặt Trời tới Trái Đất có tác động như thế nào với những
nước ở xứ lạnh? Tìm một số cách tận dụng nguồn nhiệt đó?
Trả lời : + Tại các nước lạnh, vào mùa đông, có thể sử dụng các tia nhiệt của Mặt
Trời để sưởi ấm bằng cách tạo ra nhiều cửa kính Các tia nhiệt sau khi đi qua cửa kính sưởi ấm không khí và các vật trong nhà Nhưng các tia nhiệt này bị mái và các cửa kính giữ lại, chỉ một phần truyền trở lại không gian vì thế nên giữ ấm cho nhà
Trang 56 Xây dựng kế hoạch dạy học chuyên đề.
Nội
dung
kiến
thức
Hoạt động học Kết quả kiến
thức học sinh cần đạt được
Hoạt động của giáo viên
Thời lượng học trên lớp
Phương tiện dạy học
Nhiệ
t
năng
Nghiên cứu mục I
trả lời câu hỏi:
? Nhiệt năng là
gì?
? Mối quan hệ
giữa nhiệt năng
và nhiệt độ?
-HS thảo luận
theo nhóm đề
xuất phương án
làm biến đổi nhiệt
năng của 1 đồng
xu bằng kim loại
HS nghe GV
thông báo định
nghĩa nhiệt lượng
và đơn vị nhiệt
lượng.
- HS vận dụng
kiến thức vào trả
lời các câu hỏi
vận dụng.
-Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng Nêu được nhiệt độ của một vật càng cao thì nhiệt năng của
nó càng lớn.
-Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.
- Biết được nhiệt lượng là gì.
-Yêu cầu HS nghiên cứu mục I-SGK và trả lời các câu hỏi.
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đề xuất phương
án làm biến đổi nhiệt năng của 1 đồng xu bằng kim loại
- Hướng dẫn thảo luận, thể chế hóa kiến thức.
Thông báo định nghĩa nhiệt lượng
và đơn vị nhiệt lượng.
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức vào trả lời các câu hỏi vận dụng.
-Phiếu học tập -Bảng nhóm -Phích nước nóng, 1 cốc thuỷ tinh, đồng xu, thìa nhôm, cốc nhựa
Dẫn
nghiệm trả lời các
câu hỏi tìm hiểu
về sự dẫn nhiệt.
-Biết được sự dẫn nhiệt Tìm được
ví dụ trong thực
tế về sự dẫn nhiệt.
So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, lỏng, khí
GV hướng dẫn
HS làm thí nghiệm và chiếu thí nghiệm ảo cho HS quan sát.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi tìm hiểu về sự dẫn nhiệt.
-Phiếu học tập -Máy chiếu -Vở thí ghiệm.
-Mỗi nhóm HS:
+ 1 giá thí nghiệm, thanh sắt gắn (đinh +
Trang 6-HS nêu phương
án làm thí nghiệm
và tiến hành làm
thí nghiệm tìm
hiểu về tính dẫn
nhiệt của các chất
rắn, lỏng khí.
-Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các thí nghiệm chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng
và chất khí.
-GV dùng phương pháp
“Bàn tay nặn bột” hướng dẫn
HS đưa ra phương án làm thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm tìm hiểu
về tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng khí.
sáp).
+ 1 bộ giá có gắn thanh đồng, nhôm, thủy tinh + đèn cồn, ống nghiệm, sáp, diêm, nước
Đối
lưu -
Bức
xạ
nhiệt
-HS làm thí
nghiệm và phát
dụng cụ cho các
nhóm, yêu cầu
các nhóm tiến
hành làm thí
nghiệm tìm hiểu
về sự đối lưu.
- HS quan sát thí
và tìm hiểu về
bức xạ nhiệt.
-Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
-Biết sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào
-Biết hình thức truyền nhiệt bằng bức xạ nhiệt Tìm được ví dụ về bức
xạ nhiệt
-Nêu được hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, lỏng, khí và chân không.
- GV hướng dẫn
HS làm thí nghiệm và phát dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm tìm hiểu
về sự đối lưu.
-GV làm thí nghiệm cho HS quan sát và tìm hiểu về bức xạ nhiệt
-Phiếu học tập -1giá thí nghiệm, kẹp vạn năng, đèn cồn, cốc đốt, lưới đốt, nhiệt kế thuỷ ngân, thuốc tím, nước
-1 bình có vách ngăn, 1 que hương.
-1 bộ thí nghiệm
về bức xạ nhiệt.
7 Thiết kế tiến trình dạy học từng nội dung kiến thức
Tiết 1: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
MỤC 1;2
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
- Nắm và hiểu được ví dụ mở đầu về phương trình chứa ẩn ở mẫu để thấy được sự cần thiết phải tìm điều kiện xác định Tìm được điều kiện xác định của phương trình
có ẩn ở mẫu
2 Kỹ năng.
- Nâng cao kĩ năng tìm giá trị để biểu thức được xác định
Trang 7- Biết vận dụng để tìm điều kiện xác định của phương trình có ẩn ở mẫu.
3 Thái độ.
- Giờ học này chú trọng rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ, sẵn sàng tiếp cận kiến thức mới Học được cách học, cách khái quát logic một vấn đề một cách hiệu quả
- Sau bài học, người học ý thức về cách thức học, mạch lạc, bao quát mà chi tiết một vấn đề
4.Tư duy.
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
II Đồ dùng dạy học.
+ Phương tiện : Thước thắng
+ Đồ dùng : Phấn màu
Học sinh : Thước kẻ, bút dạ
III Các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 KiÓm tra bµi cò (5ph)
Yêu cầu HS làm bài
Hãy phân loại các phương trình:
a) x - 2 = 3x + 1 ; b) 2
x
- 5 = x + 0,4 c) x +
1 1
x
x x ; d)
4
x x
e)
2
x x x x
GV: Những PT như PT c, d, e, gọi là các PT có chứa ẩn
ở mẫu, nhưng giá trị tìm được của ẩn (trong một số
trường hợp) có là nghiệm của PT hay không ? Bài mới
ta sẽ nghiên cứu
Cả lớp làm bài
1 hs trả lời
3 Bài mới.
Hoạt động 3.1: Tìm hiểu về ví dụ mở đầu để thấy sự cần thiết phải tìm điều kiện xác
định của phương trình chứa ẩn ở mẫu
-GV yêu cầu HS giải phương trình bằng phương
pháp quen thuộc
GV cho học sinh làm ?1
HS giải
x +
1 1
x
x x (1)
x +
1
x
x x = 1 x = 1
Trang 8Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của PT hay
không? Vì sao ?
GV: đó đưa ra chú ý: Khi biến đổi PT mà làm
mất mẫu chứa ẩn của PT thì PT nhận được có
thể không tương đương với phương trình ban
đầu.
* x 1 đó chính là ĐKXĐ của PT(1) ở trên
GV chốt lại :Vậy khi GPT có chứa ẩn số ở mẫu
ta phải chú ý đến yếu tố đặc biệt đó là ĐKXĐ
của PT
HS trả lời ?1 Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình vì khi thay x = 1 vào phương trình thì
vế trái của phương trình không xác định
Hoạt động 3.2: HS biết và nắm chắc cách tìm ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở
mẫu
-GV đặt vấn đề như SGK => nêu ĐKXĐ của
phương trình
- GV: Cho HS thực hiện ví dụ 1
- GV hướng dẫn HS làm VD a
- GV: Cho HS thực hiện làm? 2
Câu a) ĐKXĐ: x ≠ 1
Câu b) ĐKXĐ: x ≠ 2
GV nhấn mạnh cách xác định ĐKXĐ của một
phương trình chứa ẩn ở mẫu
HS nghe và ghi bài Điều kiện xác định của phương trình (ĐKXĐ) là điều kiện của
ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0.
* Ví dụ 1:
a)
2 1
1 2
x x
ĐKXĐ của phương trình là:
x - 2 0 <=> x 2
HS lên bảng làm ví dụ b b)
1
x x ĐKXĐ của phương trình là: x -
1 0 và x+ 2 0
<=> x -2 và x 1
HS lên bảng làm ?2
4 Củng cố: Củng cố chốt lại nội dung chính của bài, vận dụng vào bài tập
GV cho HS 35 (SBT - 11) 1 HS đọc đề bài
Trang 9GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời.
GV cho HS tìm ĐKXĐ của các
phương trình chứa ẩn ở mẫu của các
bài 28, 30, 31 (SGK - 22, 23)
GV: Gọi 1 HS trả lời câu hỏi:
Bài học hôm nay học về những kiến
thức nào?
1 HS trả lời
Gọi HS lần lượt lên bảng làm các bài
HS làm vào vở và nhận xét bài làm trên bảng
HS trả lời
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Học các thuộc các kiến thức của bài
- Làm các bài tập: 38, 40, 41 SBT với yêu cầu tìm ĐKXĐ của các phương trình
- Soạn tiếp bài mục 3 của bài để tiết sau học
IV Rút kinh nghiệm.
- Nội dung
- Thời gian : ………
- Phương pháp:
- HS vận dụng hiểu bài:
Tiết 2 Ngày dạy: 8A
8B:
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU
(Mục 3;4)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- HS cần nắm vững : khái niệm điều kiện xác dịnh của 1 phương trình, cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định , cụ thể là các phươngtrình có ẩn ở mẫu
2 Kỹ năng
- Nâng cao các kĩ năng : tìm điều kiện để giá trị của 1 phương trình được xác định,
biến đổi phương trình các cách giải phương trình dạng đã học
3.Thái độ
- TĐ : Giáo dục ý thức học tập tốt
4.Tư duy.
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
Trang 10- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
II Đồ dùng dạy học.
+ Phương tiện : Máy tính
+ Đồ dùng : Thước thẳng, phấn mầu
Học sinh : giấy nháp , bút dạ
III Các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định lớp ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (5ph)
Nhắc lại cách tìm ĐK của PT? Cho ví dụ
Yêu cầu cả lớp ngồi tại chỗ theo dõi
Quan sát chọn 1 học sinh lên bảng trình bày
1 hs lên bảng
3 Bài mới.
Hoạt động 3.1: các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu.
Giải PT chứa ẩn ở mẫu
+Để giải PT chứa ẩn ở mẫu trước tiên ta
cần làm gì ?
HS: Tìm điều kiện xác định của PT
- Gọi 1 hs lên bảng giải điều kiện xác
định
+Để giải PT ta cần thực hiện những bước
nào?
- Gọi 1 hs nêu các bước cần làm
+Bước qui đồng khử mẫu thực chất ta đã
làm gì?
HS: Nhân 2 vế với cùng 1 đa thức chứa
ẩn
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện giải pt trên
+Giá trị vừa tìm có thoả mãn điều kiện xác
định không ? ( có )
+Từ đó có kết luận gì về nghiệm của của
PT(1) có 1 nghiệm duy nhất x = - 8/ 3
Hs ghi bài
3 Gi¶i PT chøa Èn ë mÉu :
* VÝ dô 2 : Gi¶i PT :
x+2
x =
2 x+3 2( x−2)
( 1 ) – §KX§ cña PT : {x −2≠0 x≠0 ⇔{x≠0 x≠2
−PT ( 1 )⇔ 2(x+2 )( x−2)=x(2 x+3)
⇔2( x2−4)=2 x2+3 x
⇔2 x2−2 x2−3 x=8
⇔3 x=−8
⇔x=−8
3 TM § KX §
– VËy tËp nghiÖm cña PT ( 1 ) lµ
S = {− 8
3}
Hoạt động 3.2: Học sinh vận dụng các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu vào làm bài tập
thành thạo