1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

đề cương thi môn nghiệp vụ ngân hàng soạn lại chi tiết

43 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 426 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Việt Nam : Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt độngngân hàng cung ứng thường xuyên HĐ cấp tín dụng , nhận tiền gửi , cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP HP: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG

10- Ngân hàng thương mại là gì? Theo Luật các tổ chức tín dụng hiện hành ở Việt Nam, ngân hàng thương mại là gì?

- Ngân hàng thương mại là là một định chế tài chính phổ biến ( số lượng NHTM trên thị trường lớn), đa dạng sản phẩm dịch vụ, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận

- NHTM ra đời rất lâu và không có 1 định nghĩa chính xác và tùy thuộc vào mỗi quốc gia

- Việt Nam : Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt độngngân hàng ( cung ứng thường xuyên HĐ cấp tín dụng , nhận tiền gửi , cung ứng dịch vụ thanh toán )và các hoạt động kinh doanh khác (đào tạo, công nghệ thông tin nhằm mục tiêu lợi nhuận

11- Vì sao ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng kinh doanh điển hình?

- Số lượng: NHTM trên thị trường chiếm áp đảo, hiện diện khắp mọi nơi so với loại hình ngânhàng khác

-Thị phần chủ yếu: doanh số huy động, doanh số cho vay, SLKH qua NHTM chiếm tỷ trọngrất lớn trong nền kinh tế

-Danh mục sp dịch vụ cung cấp đa dạng nhất làm được mọi hoạt động của ngân hàng ( chovay, bảo lãnh, môi giới)

12- Theo Luật các tổ chức tín dụng hiện hành ở Việt Nam, phân biệt giữa các loại hình tổ chức tín dụng: ngân hàng, ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng?

- Được làm toàn bộ hoạt động NH

-Kinh doanh và cung ứng thường xuyên HĐ

cấp tín dụng, nhận tiền gửi, thanh toán

- Chỉ được làm 1 số hđ NH không được làmtất cả

-Công ty tài chính chỉ được cấp TD đối với

Trang 2

Mục tiêu hđ hđ vì mục tiêu lợi

nhuận( lấy thu bù chi

để đảm bảo có lợi chomình )

Không vì mục tiêu lợinhuận mà vì thựchiện chính sáchKTXH của nhà nước)VD: cho vay tạo việclàm, xóa đói giảmnghèo, cho vay đểhọc tập

vì mục tiêu liên kết,

hỗ trợ cho các quỹ tíndụng nhân dân, điềuhoàn vốn cho các quỹtín dụng nhân dân

Phạm vi hđ rất rộng ( mở nhiều

chi nhánh)

hẹp chỉ có những đốitượng chính sách XH( người nghèo ,HSSV khó khăn)

đối tượng chính là cácquỹ tín dụng nhândân

Huy động vốn cho vay theo LS thị

trường

HĐ vốn từ thị trường

 NN bù lãi suất -HĐ vốn từ Ngânsách nhà nước để chovay theo LS ưu đãi

HĐ vốn từ TT nhưngchỉ nhắm vào hđộngcủa quỹ tín dụng nhândân hiệu quả, thuậnlợi hơn

Trang 3

13- Nêu và phân tích các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại?

- Chức năng trung gian tài chính

 Đứng giữa người thừa vốn và người thiếu vốn

 Huy động nguồn vốn nhỏ, lẻ , nhàn rỗi có thời gian khác nhau, quy môkhác nhau tập hợp thành 1 quỹ lớn để cung cấp cho người thiếu vốn

- Chức năng trung gian thanh toán

 Đứng giữa người bán và người mua

 Ghi nợ TK người này và ghi có TK người kia

 Nhanh chóng, an toàn , tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ

- Chức năng tạo tiền :

 NHTW đưa tiền vào lưu thông thông qua NHTM sẽ làm cho lượng tiềntăng lên với 1 mức nhân lên theo số nhân mức cung tiền, phụ thuộc vào

tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tiền lưu thông ngoài NH, tỷ lệ dự trữ thực tế

 NHTW rút tiền trong lưu thông thông qua NHTM sẽ làm lượng tiềngiảm xuống với 1 mức nhân lên theo số nhân mức cung tiền, phụ thuộcvào tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tiền lưu thông ngoài NH, tỷ lệ dự trữthực tế

VD NHTW đưa vàvo 1000

Số tiền trong lưu thông là 1000 x số nhân mức cung tiền

14- Nêu và phân tích các vai trò của ngân hàng thương mại?

- Vai trò trung gian:

 Đứng giữa người thừa vốn và người thiếu vốn

 Huy động nguồn vốn nhỏ, lẻ , nhàn rỗi có thời gian khác nhau, quy mô khácnhau tập hợp thành 1 quỹ lớn để cung cấp cho người thiếu vốn

- Vai trò thanh toán:

 Đứng giữa người bán và người mua

 Ghi nợ TK người này và ghi có TK người kia

 Nhanh chóng, an toàn , tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ

- Vai trò người bảo lãnh: NH là người có uy tín, làm nv bảo lãnh

- Vai trò đại lý : Đứng giữa người chưa biết thông tin và có thông tin (VD: NHlàm môi giới chứng khoán, môi giới BĐS)

- Vai trò thực hiện chính sách :

 NHTW đưa tiền vào lưu thông thông qua NHTM sẽ làm cho lượng tiền tăng lênvới 1 mức nhân lên theo số nhân mức cung tiền, phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắtbuộc, tỷ lệ tiền lưu thông ngoài NH, tỷ lệ dự trữ thực tế

Trang 4

 NHTW rút tiền trong lưu thông thông qua NHTM sẽ làm lượng tiền giảm xuốngvới 1 mức nhân lên theo số nhân mức cung tiền, phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắtbuộc, tỷ lệ tiền lưu thông ngoài NH, tỷ lệ dự trữ thực tế

VD NHTW đưa vào Thị trường 1000, Số tiền trong lưu thông là 1000 x

số nhân mức cung tiền

15- Phân biệt giữa các phạm trù: Ngân hàng độc lập và ngân hàng chi nhánh, Ngân hàng chi nhánh và NH đại lý, Ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ, Ngân hàng kinh doanh chuyên môn hóa và ngân hàng kinh doanh đa năng?

- Cung cấp mọi hđộng tại 1 nơi duy nhất

- Có trụ sở, không có chi nhánh (Thông qua

máy ATM, máy pos)

- Quy mô nhỏ

- Thường là NH tư nhân

- Cung cấp mọi hđộng tại nhiều nơi-Có trụ sở chính, chi nhánh,phòng giao dịch,điểm giao dịch …

- Món huy động cho vay nhỏ

- Bán cho cá nhân, hộ gia đình nhỏ lẻ

- Chuyên cho vay 1 lĩnh vực - làm nhiều lĩnh vực ( cho vay tiêu dùng, cho

vay kD, cho vay công nghiệp, cho vay BĐS

….)Ngân hàng đại lý tên tiếng Anh giữ vai trò làm đại lý cho một ngân hàng ở nước ngoài đảmbảo thực hiện nghiệp vụ tài chính với nhau mang tính chất thương mại hai chiều, trong đóngân hàng này mở tài khoản và duy trì số dư ở ngân hàng kia Ngân hàng đại lý hoạt động chủyếu trong việc tiếp nhận tiền hoặc đổi tiền theo những thỏa thuận đã được đặt ra trước đó

16- Chọn một ngân hàng thương mại Việt Nam Xác định và giải thích ngân hàng này là

NH độc lập hay NH chi nhánh, NH bán buôn hay NH bán lẻ, NH kinh doanh chuyên môn hóa hay NH kinh doanh đa năng?

* NH ngoại thương Việt Nam là - NH chi nhánh, có nhiều chi nhánh trên toàn, là NH vừa bánbuôn vừa là bán lẻ, NH kinh doanh đa năng

*Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: -Ngân hàng chi nhánh không chỉ có chi nhánh ởkhắp trong nước mà còn ở khắp nơi trên thế giới

Trang 5

ví dụ: chi nhánh Đà Nẵng, chi nhánh Sông Hàn, chi nhánh Hải Vân,

- NH này vừa bán buôn vừa bán lẻ, là ngân hàng kinh doanh đa năng, làm cho vay ngắnhạn, trung dài hạn, cho thuê tài chính, bao thanh toán, kinh doanh bảo hiểm,…,làmtrong khắp ngành nghề về nông nghiệp, công nghiệp

17- Nêu và giải thích rõ các đặc điểm kinh doanh của ngân hàng thương mại?

Có 6 đặc điểm:

- Tiền vừa là phương tiện ( PT trao đổi , mua bán ),vừa là mục đích của quá trìnhkinh doanh( đều vì mục tiêu LN ) đồng thời vừa là đối tượng kinh doanh( muatiền và bán tiền , huy động bằng tiền và cho vay bằng tiền để kiếm lời)

- Hoạt động kinh doanh = vốn của người khác: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọngnhỏ trên dưới 10 %, vốn vay huy động chiếm trên dưới 90%

- Sp dịch vụ đa dạng, trong đó sp quan trọng nhất là hđộng tín dụng chiếm hơn ½

TS NH, tạo ra trên ¾ LN của NH

- Mức độ rủi ro cao:ngoài những rủi ro như các lĩnh vực khác thì NH còn chịu rủi

ro của KH.Khi KH gặp rr thì rr đó sẽ được chuyển cho NH

- Chịu Ktra, kiểm soát rất chắt chẽ của NN, hậu quả của rr không chỉ là của NH

mà KH khác cũng gánh chịu nền kinh tế gánh chịu  đưa ra nhiều qđịnh

- Hoạt động kinh doanh của ngân hàng diễn ra một cách liên tục , các sản phẩm cómối quan hệ chặt chẽ với nhau, Các NH vừa cạnh tranh vừa hợp tác để phát triển

18- Nghiệp vụ ngân hàng là gì? Quy trình nghiệp vụ NH là gì? Vì sao mọi nghiệp vụ ngân hàng đều được quy trình hóa?

- Nghiệp vụ ngân hàng là kỹ năng, cách thức, quy định để thực hiện 1 dv nào đócủa NH

- Quy trình nghiệp vụ NH : là trình tự, quy định về việc thực hiện 1 nghiệp vụ nào

đó do NH đặt ra VD quy trình cho vay, quy trình nhận tiền gửi, quy trình đếmtiền

- Cùng 1 nghiệp vụ nhưng ở mỗi ngân hàng khác nhau thì quy trình sẽ khác nhau.Tuy theo mỗi NH có 1 quy trình khác nhau

- Mọi nghiệp vụ đều được quy trình hóa là vì

Trang 6

19- Nghiệp vụ nội bảng của ngân hàng là gì? Nêu và giải thích các nghiệp vụ nội bảng của ngân hàng thương mại?

- Nghiệp vụ nội bảng Là nghiệp vụ khi phát sinh làm thay đổi các khoản mục trên TS hoặc

NV trên bảng cân đối tài sản của NH

VD :Khi ngân hàng nhận tiền gửi  TS tiền mặt tăng, TS ngân hàng tăng

Cho vay :TS tiền mặt giảm, TS cho vay tăng

20- Nghiệp vụ ngoại bảng của ngân hàng là gì? Nêu và giải thích các nghiệp vụ ngoại bảng của ngân hàng thương mại?

- Nghiệp vụ ngoại bảng Là nghiệp vụ khi phát sinh không làm thay đổi các khoản mục trên

TS hoặc NV trên bảng cân đối tài sản của NH

- NV tạo ra thu nhập nhưng không mang đến rủi ro

- VD :Môi giới chứng khoán , Môi giới BĐS (NH lấy phí)

- NV vừa mang đến thu nhập cũng có thể phát sinh trách nhiệm của NH trong tương lai.Thường thì những NV này mang đến rủi ro cho NH và NH phải theo dõi rất kỹ và có thể làtrích lập dự phòng

- VD như NV bảo lãnh

 Bảo lãnh NH: Được thực hiện bởi 1 NH (bên bảo lãnh) đứng đằng sau nghĩa vụcủa 1 bên thứ ba và thực hiện nghĩa vụ đó trong trường hợp bên thứ ba khôngthực hiện;

21- Phân biệt nghiệp vụ ngân hàng và dịch vụ ngân hàng?

- Nghiệp vụ ngân hàng là kỹ năng, cách thức, quy định để thực hiện 1 dv nào đócủa NH

- Dịch vụ NH là nói đến danh mục các sản phẩm, dịch vụ mà KH cần từ NH, lợi ích, tínhhữu ích của sản phẩm và chi phí KH bỏ ra để mua sản phẩm, thời gian, lãi suất ntn,điều kiện ra sao

22- Nêu các dịch vụ ngân hàng truyền thống? Những dịch vụ ngân hàng mà bạn vừa nêu

có thật sự là dịch vụ NH truyền thống ở Việt Nam? Vì sao?

- Các dịch vụ ngân hàng truyền thống là dịch vụ có từ lâu rồi và đến nay vẫn còn

 Mua bán ngoại tệ

 Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại

 Nhận tiền gửi

 Bảo quản vật ủy thác

 Tài trọ các hoạt động của chính phủ

 Cung cấp các tài khoản giao dịch

 Cung cấp dịch vụ ủy thácLịch sử ra đời của NHVN mới ra đời chỉ khoảng 30 năm bắt đầu từ năm 1990 và đặc biệt năm

1997 mới có luật NHNN Nói NV NHVN truyền thống nhưng chưa phải truyền thống Do đó

Trang 7

các NVNH truyền thống … có từ rất lâu trên thế giới rồi nhưng mới có ở VIỆT NAM nênvẫn còn mới mẽ ở VIỆT NAM

23- Nêu các dịch vụ ngân hàng hiện đại? Những dịch vụ ngân hàng mà bạn vừa nêu có thật sự là dịch vụ NH hiện đại ở Việt Nam? Vì sao?

- Dv NH hiện đại là dịch vụ mà NH mới ra đời trong thời gian gần đây và có sử dụng yếu

- Cho thuê tài chính

- Cho vay tài trợ dự án;

- Bán các dịch vụ bảo hiểm;

- Cung cấp các kế hoạch hưu trí

- Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

Trang 8

24- Nêu và giải thích những xu hướng thay đổi trong hoạt động ngân hàng thời gian gần đây? Ở Việt Nam những xu hướng này có thể hiện rõ ràng hay không?

(1) Sự gia tăng cạnh tranh: Số lượng NH ngày càng nhiều,KH không nhiều theo vì vậy các NH ngày càng cạnh tranh rất gay gắt Sự canh tranh trong lĩnh vực dịch vụ ngày càng quyết liệt khi NH và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ Các NH địa

phương cung cấp TD, kế hoạch tiết kiệm, hưu trí, dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp vàngười tiêu dùng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các NH khác, các hiệp hội

TD, các công ty KD chứng khoán (như Merrill Lynch), các công ty tài chính (như GE capital)

và các công ty bảo hiểm (như Prudential)

(2) Rủi ro vỡ nợ gia tăng: RR rất cao xuất phát từ các xu hướng trên, phá sản cao.Xu hướng hợp nhất và bành trướng về mặt địa lý đã giúp nhiều NH ít bị tổn thương trước

sự biến động kinh tế thì sự đẩy mạnh cạnh tranh giữa các NH và các tổ chức TD phi NH cùngvới những khoản TD có vấn đề đã đẩy nhiều NH ở nhiều quốc gia phá sản Ngoài ra, xu hướngphi quản lý hóa trong lĩnh vực TC đã mở ra cơ hội cho các nhà NH nhưng cũng tạo ra 1 thịtrường TC xảo trá hơn, nơi mà sự phá sản, thôn tính và thanh lý NH dể xảy ra hơn

(3) Sự gia tăng chi phí vốn: KH ngày càng khôn ra chỗ nào gửi có LS cao, có quà tặng thì họ gửi Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng làm cho chi phí trung bình của nguồn tiền gởi tăng lên phải có quà tặng Ngoài ra, NHTW yêu cầu các NH ngày càng sử dụng

nhiều VCSH (nguồn vốn này có chi phí cao) hơn để tài trợ cho các TS của mình Vì vậy, NHcần phải cắt giảm chi phí khác như giảm nhân công, thay đổi thiết bị lỗi thời bằng thiết bị hiệnđại, đồng thời tìm kiếm các nguồn vốn thay thế (chứng khoán hóa TS) và các nguồn thu nhậpkhác

(4) Cách mạng trong công nghệ NH: Trong các lĩnh vực thì NH đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ 24h, mọi lúc ,mọi nơi Xu hướng ngày nay, NH chỉ có người máy phục vụ không cần nhân viên Các NH đã và đang dần chuyển sang sử dụng hệ thống hoạt động tự động và điện tử thay thế cho lao động thủ công, đặt biệt là trong các lĩnh vực

nhận tiền gởi, thanh toán bù trừ và cấp TD Ví dụ: máy rút tiền tự động (ATM) cho phép KHrút và gởi tiền 24/24, Máy thanh toán tiền POS đặt ở các cửa hàng thay thế các phương tiênthanh toán bằng giấy và hệ thống máy vi tính hiện đại xử lý hàng ngàn giao dịch nhanh chongtrên toàn cầu NH đang trở thành ngành sử dụng nhiều vốn và chi phí cố định, sử dụng ít laođộng và chi phí biến đổi Nhiều chuyên gia NH cho rằng, những tòa nhà NH, cuộc gặp gỡ trựctiếp giữa NH và KH sẽ dần được thay thế bởi các cuộc liên lạc và giao tiếp điện tử sản xuất vàcung cấp dịch vụ hoàn toàn tự động Điều này giúp NH giảm đáng kể chi phí giao dịch nhưngcũng tạo ra quá trình phi nhân công hóa và gây ra tình trạng thất nghiệp Tuy nhiên, đây là

Trang 9

điều còn khá xa bởi một tỷ lệ lớn KH vẫn ưu chuộng dịch vụ của con người và những cơ hộinhận được sự tư vấn cá nhân về các dịch vụ TC.

(5) Quá trình toàn cầu hóa NH: Sự bành trướng về mặt địa lý và hợp nhất đã vượt

ra khỏi ranh giới 1 quốc gia và lan rộng ra với quy mô toàn cầu NH là 1 thế giới phẳng không bị rào cản trong 1 phạm vi địa lý Các NH lớn trên thế giới cạnh tranh với nhau trên

tất cả các lục địa Quá trình phi quản lý hóa đã giúp các NH lớn nâng cao khả năng cạnh tranh

và nắm được thị phần ngày càng tăng về dịch vụ NH trên toàn cầu

25- Cơ chế quản lý vốn nội bộ của ngân hàng là gì? Nêu và giải thích các cơ chế quản lý vốn nội bộ cơ bản của ngân hàng thương mại?

Là quy định về cách thức thực hiện việc điều chuyển vốn từ chi nhánh thừa đến chi nhánhthiếu trong 1 NH

(1) Cơ chế mua bán vốn nội bộ: NH CN huy động  trụ sở chính mua lại theo 1 ls, NH CNcần tiền cho vay trụ sở chính bán lại theo 1 lS

(2)Cơ chế điều chuyển vốn nội bộ:NH hội sở điểu chuyển vốn từ chi nhánh thừa đến chi nhánhthiếu, và chi nhánh thừa sẽ được nhận lại theo 1 ls mà hội sở quy định, và chi nhánh thiếu sẽtrả 1 ls mà hội sở quy định

26- Nguồn vốn của ngân hàng là gì? Phân tích vai trò nguồn vốn của ngân hàng?

* Khái niệm nguồn vốn NH:

Nguồn vốn NH là tất cả các phương tiện tài chính tiền tệ trong xã hội được NH huy động vào

để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình

* Vai trò nguồn vốn của NH:

- Đối với công chúng: đáp ứng nhu cầu vay của KH

- Đối với bản thân ngân hàng: nguồn vốn ngân hàng quyết định qui mô hoạt động của ngânhàng, vốn càng lớn  NH ms mở rộng cho vay  có LN giúp mở rộng TT, thị phần

- Đối với nền kinh tế nói chung: tiền nằm trong NH NN ms điều tiết được nền kinh tế tốtđược VD chống HĐ má túy , tham nhũng, trốn thuế…

Trang 10

27- Vốn tự có của ngân hàng là gì? So sánh vốn tự có và vốn chủ sở hữu của ngân hàng?

* Khái niệm VTC của NH:

+ Trên phương diện kế toán, vốn tự có của NH là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tàisản và giá trị ghi sổ nợ không kể các khoản nợ tính vào vốn tự có theo quy định

+Trên phương diện kinh tế và pháp lý: vốn tự có của NH là những loại vốn có chung một sốđặc điểm như sau:

- NH được phép sử dụng tối đa vào việc bù đắp các khoản lỗ

- xếp sau trong danh mục ưu tiên thanh tóan khi NH phá sản

- Là loại vốn tồn tại thường xuyên, ổn định trong suốt quá trình hoạt động của NH

Quy mô lớn hơn VCSH ( bao gồm VCSH và 1 số

Vốn CSH = Tổng giá trị

TS – Nợ phải trả

28- Giải thích các thành phần vốn tự có của ngân hàng thương mại Việt Nam?

Vốn tự có riêng lẻ là vốn TC của NH chỉ tính cho NH

Vốn tự có hợp nhất là vốn TC của NH lẫn các công ty trực thuộc của NH đó

Các thành phần vốn tự có của NHTM Việt Nam, bao gồm:

1 Vốn cấp 1 gồm:

- Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp);

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

- Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ;

- Lợi nhuận giữ lại;

- Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ đi phần dùng để mua

cổ phiếu quỹ (nếu có)

2 Vốn cấp 2 gồm:

- Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ

- Chênh lệch đánh giá lại CK đầu tư

-Trái phiếu thỏa quy định-Quỹ dự phòng tài chính

- Trái phiếu chuyển đổi thỏa quy định

29- Phân tích các chức năng của vốn tự có?

Trang 11

VTC của NH có 3 chức năng cơ bản:

- VTC là dùng để mua sắm TSCĐ để khai trương hoạt động được; liên doanh , liên kết để tạo

đk để thực hiện hoạt động đó VD: muốn cung cấp dịch vụ ủy thác phải mua công ty ủy thácđó

- Do VTC chiếm tỷ trọng rất nhỏ nên chức năng này ít ý nghĩa;

* Quy định về các hệ số phân tán rủi ro v.v……

- Đây được xem là chức năng quan trọng nhất

30- Giải thích các phạm trù: huy động vốn, vốn huy động của ngân hàng thương mại?

Trang 12

31- Phân biệt giữa các phạm trù: tiền gửi giao dịch và tiền gửi phi giao dịch, tiền gửi không

kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi của khách hàng cá nhân và tiền gửi của khách hàng phápnhân, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi nội tệ và tiền gửi ngoại tệ?

Tiền gửi giao dịch Tiền gửi phi giao dịch Cách dùng Nhờ NH chi trả ,thanh toán Có

thể rút ra bất kỳ lúc nào.Khôngdùng tiền mặt, sử dụng phươngtiện thanh toán như séc, thẻthanh toán ( ủy nhiệm chi, ủynhiệm thu)

Không được sử dụng các phương tiệnthanh toán không dùng tiền mặt mà sửdụng thẻ tiết kiệm, sổ tài khoản, chứngminh nhân dân để giao dịch

Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn Định nghĩa Là loại hình tiết kiệm mà

người rút tiền theo yêu cầukhông cần phải thông báotrước

Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiềnchỉ có thể rút tiền khi đến hạn hoặc rúttrước hạn nhưng phải báo trước và phảihưởng lãi suất của không kỳ hạn

Đối với KH cá nhân thì NH thường cóphép rút trước hạn để khuyết khích gửitiền

Tính chất NH bảo quản hộ tiền cho KH NH mua quyền sử dụng vốn và NH sẽ trả

cho KH 1 mức lãi suất đã thỏa thuận

Kỳ hạn Ngắn (thậm chí được tính theo

ngày)

Có các kỳ hạn khác nhau để lựa chọn: 1tuần, 2 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24tháng, 36 tháng

Tiền gửi khách hàng cá nhân Tiền gửi khách hàng pháp nhân

Người gửi Chính là người hưởng lợi ích

của dv tiền gửi này

Tiền gửi của tổ chức trong đó có mộtngười của tổ chức đứng ra làm chủ

Hành vi gửi tiền Lợi ích gửi tiền bằng lợi ích cá

nhân

Lợi ích người gửi khác lợi ích của tổchức

Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi nội tệ Tiền gửi ngoại tệ

Trang 13

Định nghĩa Đây là loại tiền gửi bằng đồng

VIỆT NAM bằng đồng tiềnbản địa

Tiền gửi được nhận dưới dạng USD,GBP, DEM,…

32- Giải thích các phạm trù: vốn tiền gửi, vốn huy động phi tiền gửi của ngân hàng thương mại?

*VTG: là khoản tiền mà KH gửi vào để hưởng lãi và sử dụng các dịch vụ tiện ích khác

*VHĐ phi tiền gửi: là khoản tiền mà NH huy động dưới hình thức đi vay : đi vay trên thị

trường liên ngân hàng hay đi vay của dân cư dưới hình thức phát hành trái phiếu

33- So sánh vốn tiền gửi và vốn phi tiền gửi của ngân hàng thương mại?

Vốn tiền gửi: là khoản tiền khách hàng gửi vào để hưởng lãi, hưởng các dịch vụ tiện ích khác

của NH

Vốn Phi tiền gửi: là khoản tiền NH huy động của KH dưới hình thức đi vay trên thị trườngLNH hay vay bằng hình thức phát hành trái phiếu ở dân cư

Tính thường xuyên Thường xuyên Chỉ huy động khi thực sự cần

( để thanh toán, dự trữ)Lãi suất Thấp vì được sử dụng các

Trang 14

34- So sánh giữa 2 loại vốn tiền gửi của ngân hàng thương mại: vốn tiền gửi qua tài khoản và vốn tiền gửi qua phát hành công cụ nợ?

*

Vốn tiền gửi qua tk Vốn tiền gửi qua phát hành

công cụ nợ

biện pháp kích thích sử

dụng

Không cần Lãi suất , thông tin

35- Nêu và giải thích các loại tiền gửi ngân hàng thương mại của khách hàng cá nhân? Vì sao thời gian qua các ngân hàng thương mại Việt Nam huy động tiền gửi khách hàng cá nhân chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm?

*TGCN: TG thanh toán (TG trên TK thẻ), TGTK, TG mua các công cụ nợ do NH phát hành,

TG khác

- Tiền gởi thanh toán của cá nhân:

+ Sl KH nhiều

+ Số dư trên mỗi tk ít

+ Mục đích gửi vào để thanh toán

- Tiền gởi tiết kiệm:

Tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn:

+mục đích của tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn là để hưởng lãi

+ lãi suất cao hơn

+Tính ổn định cao hơn

+NH thường cho rút trước

Tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn:

Trang 15

+ Mục đích của loại tiền gởi này là nhằm nhờ ngân hàng cất trữ, bảo quản hộ tài sản, tích lũytài sản nên khách hàng thường phải trả lệ phí cho ngân hàng

+ LS thấp nhưng cao hơn TG TT của CN

TG TK trúng thưởng để đánh vào yếu tố may rủi

TK kết hôn,TK nhà ở, TK hưu trí

-Thường kết hợp giữa TK có kỳ hạn và không kỳ hạn

36- Nêu và giải thích các loại tiền gửi ngân hàng thương mại của khách hàng pháp nhân? Vì sao thời gian qua các ngân hàng thương mại Việt Nam huy động tiền gửi khách hàng pháp nhân chủ yếu là tiền gửi thanh toán?

Tiền gửi khách hàng doanh nghiệp gồm 2 loại: tg thanh toán & tg không kỳ hạn

1 Tiền gửi thanh toán (TGTT)

+ Sl KH ít

+ Số dư trên mỗi tk nhiều

+ Mức độ biến động trên mỗi TK cao

+ Mục đích gửi vào để nhờ NH chi trả ,thanh toán hộ

+ LS thấp NH thường không trả lãi

+ Chiếm tỷ trọng lớn

Biện pháp để thu hút là Mở rộng đại lý, nâng cao chất lượng thanh toán, cho vay khi họcần,nhanh chóng kịp thời , với ls cao, thủ tục gọn

2 Tiền gửi kỳ hạn bao gồm 3 loại:

a.1 Tiền gởi không kỳ hạn: là tiền gởi mà người gởi có thể rút ra hay sử dụng bất cứ

lúc nào mà ngân hàng phải có trách nhiệm hoàn thỏa mãn các yêu cầu đó của khách hàng Vìvậy,

+ Về mặt chu chuyển tiền tệ là việc chuyển hóa từ tiền tệ sang bút tệ

+ Về mặt pháp lý thì đó là hợp đồng mặc nhiên giữa ngân hàng và khách hàng, kháchhàng không mất quyền sở hữu, ngân hàng chỉ thực hiện việc bảo quản tiền cho khách hàng vàthực hiện các nghiệp vụ liên quan Song phải luôn thỏa mãn các nhu cầu chi trả hay rút tiềncủa khách hàng, nếu không là vi phạm hợp đồng

Mục đích của loại tiền gởi này là nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản và dùng vào chi trảtrong hoạt động sản xuất kinh doanh

Đặc điểm của nguồn này:

Trang 16

- Nguồn vốn này thường xuyên biến động, tính chất ổn định rất kém cho nên chỉ sửdụng cho vay 1 phần, phần lớn để dự trữ đảm bảo thanh toán cho khách hàng.

- Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn, lãi suất thấp, hay không phải trả lãi, do vậy khaithác tốt nguồn này sẽ mang lại hiệu quả cao

- số lượng khách hàng: ít

Biện pháp thu hút:

- duy trì, chăm sóc tốt với người đứng đầu

- nâng cao chất lượng, dịch vụ thanh toán, công nghệ thanh toán, mạng lưới ngân hàngđại lý

- sẵn sàng cho vay khi cần, thủ tục đơn giản, lãi suất cạnh tranh

a.2 Tiền gởi khác :.

Đặc điểm: chiếm tỷ trọng nhỏ, thường chỉ có những NH lớn mới có tiền gửi này

a.3 Tiền gởi có kỳ hạn:

+mục đích của tiền gởi tiết kiệm có kỳ hạn là để hưởng lãi

+ lãi suất cao theo quy mô

- Tạo ra thị trường thứ cấp (cầm cố, cho vay)

- Duy trì mối quan hệ đối với ng đứng đầu

37- Nêu và giải thích (cụ thể) các loại tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại Việt Nam? Như câu 31

Trang 17

38- Thẻ thanh toán là gì?

Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán mà người chủ sở hưũ thẻ có thể sử dụng nó

để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM, DAB), các quầy tự động của NH (GAB)hoặc có thể sử dụng thẻ để thanh tóan tiền hàng hóa và dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thanhtoán thẻ Hiện nay các lọai thẻ được sử dụng chủ yếu để phục vụ tiêu dùng, sinh họat cá nhân,trong TTQT phục vụ việc XNK hàng hóa vai trò của các lọai thẻ chưa rõ nét Ở Việt Nam cómột số loại thẻ quốc tế đang áp dụng phổ biến hiện nay như: Visa Card, Master Card, JCBCard, American Express Card

39- Phân biệt giữa các loại thẻ sau: thẻ ATM và thẻ thanh toán, thẻ ghi nợ (debit card) và thẻ tín dụng (credit card), thẻ thanh toán đơn năng và thẻ thanh toán đa năng, thẻ ghi nợ thông thường và thẻ ghi nợ thấu chi, thẻ từ và thẻ chip?

Thẻ ATM là thẻ chỉ được rút tiền mặt tại

cây ATM

Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán tiền mua

hàng hoá, dịch vụ thay thế tiền mặt tại máy POS

Có tiền mới sử dụng, và sử

dụng trong phạm vi số dư

của tiền gửi Thanh toán

đúng với số tiền có trong

tài khoản

Mỗi lần sử dụng ghi vào bên nợ tuy nhiênkhi tk không có tiền NH vẫn cho phépchúng ta chi trả thấu chi trong một hạnmức

Các loại thẻ ghi nợ

Thẻ thanh toán đa năng Thẻ thoanh toán đơn năng

Thẻ có nhiều chức năng thanh toán thanh toán

điện nước ……

Thẻ chỉ cho thanh toán cho 1 đơn vị nào đó

Có hai loại thẻ ghi nợ là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế.

Thẻ ghi nợ nội địa: Các tính năng như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn

tại ATM hay thanh toán tại cửa hàng cũng đầy đủ; nhưng chỉ có thể dùng trong một nước

Thẻ ghi nợ quốc tế: Bạn có thể sử dụng thẻ này để thanh toán và giao dịch ATM trên

toàn cầu Thẻ này có thể mang thương hiệu Visa, MasterCard, JCB, UnionPay hoặcAmex

Trang 18

Thẻ từ là thẻ có vân từ Thẻ chíp là thẻ có gắn chíp

Thẻ chíp công nghệ mới hơn , tính bảo mật tốt hơn

40- Dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại là gì? Vì sao hiện nay thẻ thanh toán đã trở nên phổ biến đối với công chúng Việt Nam nhưng người dân vẫn chủ yếu thanh toán bằng tiền mặt?

Dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại là quá trình bao gồm nhiều hoạt động liên quan đếnviệc cung cấp thẻ cho KH như phát hành thẻ , thanh toán thẻ,cung cấp thẻ và đều có thu phí.Người phát hành thẻ thường là các công ty kinh doanh, chấp nhận thẻ là các đại lý bán hàng ,các cửa hàng; thanh toán thẻ là ngân hàng

- Vì hiện nay NH thường thu phí cao, và người dân VIỆT NAM chưa có thói quen thanh toánbằng tiền mặt

41- Nêu và phân tích các nhân tố bên trong (ngân hàng) ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại?

Các yếu tố bên trong ngân hàng và tác động của nó gồm

 Uy Tín: Khách hàng mong muốn khi đến hạn rút ra được vì thế uy tín KH rất quan trọng

 Mạng lưới phân phối

 Chất lượng đội ngũ nhân viên:nhanh nhẹn, năng động, dễ chịu

Tự phân tích

42- Nêu và phân tích các nhân tố bên ngoài (ngân hàng) ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại?

 Môi trường kinh tế: Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường

thế giới là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến họat động SXKD của người đi vay Nềnkinh tế Việt Nam vẫn còn phụ thuộc rất lớn vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệpphục vụ nông nghiệp dầu thô, may gia công vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá

cả thế giới nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu Không chỉ xuấtkhẩu, những mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không kém, chẳng hạn, mặt

Trang 19

hàng sắt thép bị ảnh hưởng rất lớn bởi giá thép thế giới, việc tăng giá phôi thép làm chomột số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thànhrất lớn trong khi không tiêu thụ được sản phẩm Quá trình tự do hóa tài chính, hội nhậpquốc tế cũng dẫn đến những hệ quả tất yếu làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môitrường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thườngxuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệtcủa thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước vàquốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nướcgặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên do khách hàng có tiềm lực tài chính lớn đã bịcác ngân hàng nước ngòai thu hút bằng các sản phẩm, dịch vụ mới với nhiều tiện íchhơn.

 Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, các

chính sách quản lý kinh tế thường thay đổi đột ngột dẫn đến việc ra đời các văn bảnpháp lý chưa phù hợp làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh tại Việt Nam, khiếnnhiều tổ chức kinh tế không điều chỉnh kịp thời phương án kinh doanh

 Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh: Đây là rủi ro mà cả khách hàng lẫn ngân

hàng đều không lường trước đối với khoản cho vay của mình, khách hàng gặp khó khănảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay ngân hàng Đối với khách hàng có tiềm lực tàichính mạnh thì cũng phải có thời gian để ổn định lại quá trình kinh doanh thì mới cókhả năng trả nợ ngân hàng, còn với khách hàng có tiềm lực yếu thì khoản tín dụng cókhả năng rất cao lâm vào tình trạng nợ xấu

 Môi trường chính trị

 Thói quen của người dân :mua vàng, mua đất

 Kênh đầu tư thay thế #

43- Nêu và giải thích các tiêu chí phản ánh kết quả huy động vốn của ngân hàng thương mại?

 Quy mô cho vay : Số lượng khách hàng cho vay, doanh số cho vay, dư nợ cho vay bình

quân,tổng số tiền huy động trong một kỳ Nếu quy mô cho vay càng lớn thì thể hiệnhoạt động cho vay của ngân hàng càng tốt

 Mức độ RRTD : tỷ lệ nợ nhóm 2, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ dự phòng rủi ro cụ thể, tỷ lệ nợ

xóa ròng, rr tỷ giá, rr hoạt động , tác nghiệp ( mất vốn , đếm lộn tiền), rr lạm phát

 Chất lượng dịch vụ cho vay : đánh giá thông qua điều tra, khảo sát

 Kết quả tài chính : Thu nhạp ròng từ cho vay, lợi nhuận từ cho vay, lãi suất cho vay

bình quân, chi phí huy động bình quân đầu vào

Trang 20

44- Cô A có 800 triệu đồng, muốn gởi tiết kiệm ngân hàng kỳ hạn 3 tháng và sẽ không có nhu cầu rút trước hạn Biết rằng có 2 ngân hàng B và C đều có thương hiệu mạnh.

NH B huy động TGTK kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 6,2%- năm, lãi trả cuối kỳ.

NH C huy động TGTK kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 6,0 %- năm, lãi trả trước.

Theo bạn chị A nên gởi tiền vào NH B hay C? Vì sao?

Trang 21

45- Ngày 12/03/N cô A gởi tiết kiệm 700 triệu đồng vào NH B, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 6,8

%-năm, lãi trả cuối kỳ.

a- Ngày 12/03/(N+1) cô A rút khoản tiền gửi trên Biết rằng trong khoảng thời gian đó

NH B không điều chỉnh lãi suất TGTK kỳ hạn 6 tháng Tính số tiền NH B trả cho cô A? b- Ngày 5/04/(N+1) cô A rút khoản tiền gửi trên Biết rằng trong khoảng thời gian đó NH

B không điều chỉnh lãi suất TGTK kỳ hạn 6 tháng, lãi suất TGTK không kỳ hạn là 1,0

%- năm Tính số tiền NH B trả cho cô A?

a) Số tiền lãi ngân hàng B trả cho cô A vào ngày 12/09/N: 700* =23.8 (triệu)

Số tiền lãi ngân hàng B trả cho cô A vào ngày 12/03/N+1: (700+23.8)*

=24.61(triệu)

Tổng số tiền lãi ngân hàng B phải trả là : 48.41 (triệu)

b) Số tiền lãi ngân hàng B trả cho cô A vào ngày 12/03/N+1 : 48.41 (triệu)

Số tiền lãi ngân hàng B trả cho cô A vào ngày 05/04/N+1 : (700+48.41)* *24=0.492 (triệu)

Tổng số tiền lãi ngân hàng B phải trả là : 48.9(triệu)

46- Ngày 18/03/N cô A gởi tiết kiệm rút gốc linh hoạt 1.000 triệu đồng vào NH B, kỳ hạn

6 tháng, lãi suất 6,5%-năm, lãi trả cuối kỳ Ngày 10/05/N cô A rút 200 triệu đồng từ khoản tiền gửi trên và NH trả lãi theo lãi suất TGTK không kỳ hạn 1,0% năm Ngày 25/03/(N+1) cô A rút khoản tiền gửi trên Biết rằng trong khoảng thời gian đó NH B không điều chỉnh lãi suất TGTK 6 tháng, lãi suất TGTK không kỳ hạn Tính tổng số tiền

NH B trả cho cô A cho khoản tiền gửi trên?

 Số tiền lãi NH B trả cho cô A vào ngay 10/05/N : 200* *53= 0.2904 (triệu)

 Số tiền lãi NH B trả cho cô A vào ngày 18/09/N : 800* *6 = 26 (triệu)

 Số tiền lãi NH B trả cho cô A vào ngày 18/03/N+1 :826* *6=26.845 (triệu)

 Số tiền lãi NH B trả cô A vào ngày 25/03/N+1 : 852.845* *7= 0.163 (triệu)

Tổng số tiền lãi NH B phải trả là : 53.2984 (triệu)

Ngày đăng: 08/10/2020, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*VHĐ phi tiền gửi: là khoản tiền mà NH huy động dưới hình thức đi vay: đi vay trên thị - đề cương thi môn nghiệp vụ ngân hàng soạn lại chi tiết
phi tiền gửi: là khoản tiền mà NH huy động dưới hình thức đi vay: đi vay trên thị (Trang 13)
niệm Hình thức cho vay mà mỗi khoản vay đều thực hiện đầy đủ các   bước   của   quy trình, mỗi lần vay là mỗi   lần   làm   hồ   sơ, mỗi   lần   NH   thẩm định,   kí   hợp   đồng với KH - đề cương thi môn nghiệp vụ ngân hàng soạn lại chi tiết
ni ệm Hình thức cho vay mà mỗi khoản vay đều thực hiện đầy đủ các bước của quy trình, mỗi lần vay là mỗi lần làm hồ sơ, mỗi lần NH thẩm định, kí hợp đồng với KH (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w