Đứng trước những thửthách đó, đòi hỏi công ty phải ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng như nhânlự
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM
Đề Tài: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo
dục Đà Nẵng
GVHD: TS Phan Đặng My Phương Lớp: 43K07.1
Nhóm: 7
Thành viên:
Đặng Tiểu Cầm Nguyễn Minh Châu
Võ Thị Thùy Liên
Lê Hiền Trân
Đà Nẵng, tháng 5/2020
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀ NẴNG 5
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Đà Nẵng 5
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Đà Nẵng 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8
2.1 Phân tích tình hình biến động- cơ cấu của nguồn vốn và tài sản: 8
2.1.1 Phân tích tình hình biến động-cơ cấu của tài sản: 8
2.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốm: 11
2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 14
2.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 16
2.4 Phân tích tỷ số tài chính của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Đà Nẵng 18
2.4.1 Tỷ số thanh khoản 18
2.4.2 Tỷ số nợ 19
2.4.3 Tỷ số về khả năng hoạt động: 20
2.4.4 Tỷ số về khả năng sinh lời 20
2.5 Nhận xét tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng 22
2.5.1 Những hiệu quả đạt được: 22
2.5.2 Hạn chế: 22
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀ NẴNG 23
3.1 Quản lý hàng tồn kho: 23
3.2 Quản lý và sử dụng tốt tài sản dài hạn 23
3.3 Xây dựng bộ phận Marketing chuyên nghiệp 23
LỜI KẾT 24
Tài liệu tham khảo 25
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự docạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, tấtyếu công ty dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn v à thửthách và phải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường Đứng trước những thửthách đó, đòi hỏi công ty phải ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất cũng như nhânlực của mình Như ông bà ta thường nói “Đồng tiền đi liền khúc ruột”, điều này chothấy vấn đề tài chính là rất quan trọng Trong một công ty thì vấn đề này còn quantrọng hơn nữa, bởi lẽ tình hình tài chính lành mạnh là một trong những điều kiện tiênquyết cho hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra một cách nhịp nhàng, đồng bộ ,đạt hiệu quả Sự khỏe mạnh đó có được hay không phụ thuộc phần lớn vào khả năngquản trị tài chính của công ty Nhận thức được tầm quan trọng đó nhóm chúng tôi chọn
đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty cổ phần Đầu tư và Phát triển
Giáo dục Đà Nẵng” Thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính tại công
ty để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính cho tương lai và đưa ra giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động của công ty
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀ NẴNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Đà Nẵng
Tên pháp định: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Đà Nẵng
Tên giao dịch quốc tế: Da Nang Education Development And Investment JointStock Company
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0400568767
Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Tổ chức liên kết xuất bản, in và phát hành các loại sách bổ trợ sách giáo khoa
và các ấn phẩm khác;
Sản xuất : thiết bị, dụng cụ giáo dục, văn phòng phẩm, vở học sinh và lịch cácloại;
Kinh doanh dịch vụ địa ốc;
Xây dựng nhà các loại : Xây dựng dân dụng;
Kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh, văn phòng làmviệc;
Dạy nghể : Đào tạo nghề : tin học, ngoại ngữ
Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo Dục Đà Nẵng ra đời trên cơ sở thành lậpmới, với cổ đông sáng lập chính là Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam và các cổ đônggóp vốn khác, bao gồm tất cả cán bộ công nhân viên của NXBGD tại TP Đà Nẵng,được thành lập theo Quyết định số 311/QĐ-TCNS ngày 23/03/2007 của Chủ tịch Hộiđồng quản trị Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam
Công ty đã đăng ký giao dịch cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch Chứng khoán HàNội theo quyết định số 467/QĐ-SGDHN ngày 13/08/2009 của Sở Giao dịch Chứngkhoán Hà Nội với mã chứng khoán DAD
Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là : 50.000.000.000 đồng tương ứng 5.000.000 CPCông ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng là một trong ba đơn vịhàng đầu về cung cấp các loại sách bổ trợ sách giáo khoa trong phạm vi 9 tỉnh: QuảngBình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định,Gia Lai, KomTum Công ty luôn là đơn vị được Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam tínnhiệm giao nhiệm vụ nghiên cứu, biên tập các sản phẩm giáo dục phục vụ nhu cầugiáo dục trong cả nước Với định hướng mới của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam làmột tập đoàn kinh tế mạnh, đa ngành, Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục
Đà Nẵng có cơ sở để trở thành một đơn vị mũi nhọn của tập đoàn Nhà xuất bản Giáodục Việt Nam không chỉ trong việc xuất bản sách bổ trợ sách giáo khoa mà còn ở
Trang 61.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Đà Nẵng
Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty cổ phần Thông qua định hướng phát triển của công
ty Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán
Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại Quyết địnhmức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm: Thành viênHội đồng quản trị Kiểm soát viên…
Hội đồng quản trị: Do ĐHCĐ bầu là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi củaCông ty trừ những vấn đề thuộc ĐHCĐ quyết định
Ban kiểm soát:Do ĐHCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh
doanh quản trị và điều hành của Công ty
Ban Tổng Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
các hoạt động hàng ngày khác của Công ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao;Tổ chức thực hiện các quyết địnhcủa Hội đồng quản trị Thực hiện kế hoạch kinh doanh & phương án đầu tư của Côngty
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty như
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chứcdanh thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm
vụ khác & tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lý Công ty theo Luật pháp quyđịnh
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Đà Nẵng
Các phòng ban chức năng
Phòng Tổ chức- Hành chính: Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân
lực;Tổ chức cán bộ;Nhân sự;Hành chính quản trị;Văn thư lưu trữ;Pháp chế
Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến, giúp Tổng
giám đốc tổ chức quản lý về công tác tài chính, kế toán theo sự phân cấp của Tổnggiám đốc Kế toán trưởng cũng là Trưởng phòng là người trực tiếp điều hành cáccông việc của phòng và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc theo quy định của phápluật
Trang 7Phòng Sản xuất – Kho vận: Quản lý, xử lý kho hàng trước khi vận chuyển,
kiểm kê hàng hóa, hàng tồn kho… , chịu trách nhiệm về hàng hóa trong kho trước toàncông ty
….Phòng Kế hoạch phát hành và Thư viện trường học
….Phòng khai thác bản thảo: Tìm hiểu, đánh giá nhận định thị trường sách,
đánh giá xu hướng sách và tình hình xuất bản sách trong năm,thẩm định và đề xuấtkhai thác các tựa sách nước ngoài và trong nước,thỏa thuận khai thác bản quyền, hỗtrợ nội dung giới thiệu tác phẩm…
….Phòng Marketing: Nghiên cứu, dự báo thị trường, tổ chức triển khai chương
trình phát triển sản phẩm mới, phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thươnghiệu, phát triển sản phẩm mới, xây dựng và thực hiện kế hoạch Marketing, thiết lậpmối quan hệ với giới truyền thông
Trang 8CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.1 Phân tích tình hình biến động- cơ cấu của nguồn vốn và tài sản:
2.1.1 Phân tích tình hình biến động-cơ cấu của tài sản:
5.Tài sản ngắn
hạn khác
2,528,650,874 3,651,776,079 1,13,125,205 44,42%
B.Tài sản dài hạn. 33,125,003,890 31,992,485,392 -1,132,518,498 -3,419%1.Tài sản cố định 18,961,110,125 19,509,109,257 547,999,132 2,89%
2 Đầu tư tài chính
Trang 9năm 2018 năm 2019 0
Biểu đồ 1: Cơ cấu biến động tài sản đơn vi: tỷ đồng
Nhìn vào biểu đồ có thể nhận thấy rằng tài sản qua hai năm của công ty có xuhướng tăng tài sản ngắn hạn và giảm dần tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn tăng từ60,661,034,195 đồng năm 2018 lên 79,844,622,781 đồng năm 2019 Trong khi đó tàisản dài hạn có khuynh hướng ngược lại , cụ thể giảm dần từ 33,125,003,890 tỷ năm
2018 xuống 31,992,485,392 đồng năm 2019
A.Về tài sản ngắn hạn: có thể nhận thấy là trong cơ cấu tài sản của công ty
thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu, cụ thể năm 2018 chiếm 61,64.% , năm
1.Tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2019 là 3,478,570,034 đồng
giảm 13,918,723,680 đồng, tương đương giảm 80% so với 2018 Việc giảm một lượngtiền mặt như vậy thể hiện động thái của công ty khi đối mặt với tình hình lạm phát,tránh giữ quá nhiều tiển mặt mà mất đi cơ hội, nên công ty đã dùng tiền mặt để đầu tưtài chính ngắn hạn khác do đó làm cho khoản mục đầu tư tài chính chiếm tỷ trọngtrong tài sản ngắn hạn lên tới 33,71% trong năm 2019 Tuy nhiên việc giảm tiền mặt
Trang 10nhiều như vậy sẽ làm tính thanh khoản của công ty giảm xuống Vì vậy, công ty cầncân nhắc xem giữ lại bao nhiêu tiền cho hợp lý.
2.Phải thu khách hàng: phải thu khách hàng giảm mạnh từ 17,688,615,313
đồng xuống còn 6,893,143,657 đồng tương đương với giảm 61% so với 2018 Điềunày chứng tỏ biện pháp quản lý và thu hồi nợ của công ty hiệu quả và tích cực, vốncông ty không bị các công ty khác chiếm dụng nhiều Điều này được thể hiện ở việctrích lập dự phòng phải thu khó đòi giảm đi 218,508,416 đồng Tương đương mứcgiảm 12,97% so với 2018
3.Hàng tồn kho: Hàng tồn kho tăng mạnh nhất trong 4 năm qua, cụ thể mức
tăng đến 16,119,417,698 đồng tương đương 70% so với 2018 Vì vậy, làm tài sản ngắnhạn của công ty tăng nhiều hơn so với 2018 Dự trữ một lượng hàng tồn kho nhiềuhơn đồng nghĩa với việc công ty phải chịu nhiều chi phí lưu kho hơn
Bảng 3: Cơ cấu Tài sản dài hạn
Trong khoản mục tài sản dài hạn có thể nhận thấy rằng tài sản cố định chiếm tỷtrọng lớn nhất, với mức tăng 547,999,132 đồng, tương đương tăng 2,89% so với 2018,trong đó tài sản cố định hữu hình chiếm chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản cố định vôhình Tài sản cố định hữu hình tăng do công ty tiếp tục đầu tư thêm nhiều tài sản cốđịnh và sữa chữa nâng cấp máy móc, thiết bị để tiếp tục mở rộng qui mô srn xuất kinhdoanh, giúp công ty nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 112.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốm:
bộ bên trong, ít phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài, tuy nhiên chi phí sử dụng vốn củacông ty cao, công ty ít sử dụng đòn bẩy tài chính, điều này gây ảnh hưởng đến khảnăng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Trang 12Bảng 6: cơ cấu nợ phải trả
Trong cơ cấu nợ phải trả của công ty thì công ty hoàn toàn sử dụng nợ ngắnhạn, nợ ngắn hạn năm 2019 của công ty đã tăng gấp đôi so với 2018 Đặc biệt, công tychủ yếu sử dụng nguồn vốn tín dụng thương mại để tài trợ cho tài sản tỷ trọng nguồnvốn tín dụng thương mại giảm xuống còn 32,56% vào năm 2019 Với việc sử dụngnguồn vốn tín dụng thương mại lớn, công ty không phải trả chi phí lãi vay vì vậy giảmbớt gánh nặng về chi phí lãi vay Hơn nữa, việc sử dụng nguồn vốn tín dụng thươngmại còn tạo mối quan hệ giữa công ty và người bán Mặt khác, đáp ứng được nhu cầuvốn tạm thời cho công ty, hơn nữa nguồn vốn tín dụng có mức độ linh hoạt cao nêncông ty dễ dàng thu hẹp hoặc mở rộng so với các nguồn vốn vay khác, tuy nhiên, donguồn vốn tín dụng thương mại có thời gian đáo hạn ngắn nên công ty chịu áp lực vềthanh toán rất lớn và rủi ro mất khả năng thanh toán cao
3 Quỹ đầu tư phát triển 8,09% 8,93%
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 32,77% 35,07%
Trong vốn chủ sở hữu, công ty chủ yếu sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu vànguồn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm tỷtrọng trong tổng vốn chủ sở hữu lên tới 62,79% trong giai đoạn 2 năm 2018-2019.Điều này là do để đầu tư các dự án mở rộng nhà máy, phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, công ty huy động thêm bằng phát hành cô phiếu thường mới, với tốc độtăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các năm nên công ty dễ dàng hoàn thành đợthuy động vốn Ngoài việc sử dụng phát hành cổ phiếu mới thì công ty cũng sử dụnglợi nhuận sau thuế để lại để tái đầu tư tăng khả năng phát triển bền vững của công ty
Tóm lại, trong chính sách quản lý vốn của công ty có thể nhận thấy rằng công
ty luôn có xu hướng sử dụng nguồn vốn dài hạn nhiều hơn vốn ngắn hạn, điều nàygiúp công ty giảm áp lực về thanh toán và rủi ro thanh toán ở mức thấp Tuy nhiên,việc sử dụng nguồn vốn dài hạn lớn thì chi phí sử dụng vốn của công ty cao, điều nàylàm giảm khả năng sinh lời của công ty Mặc khác, qua phân tích ở trên cũng nhậnthấy rằng công ty nghiêng về việc sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản , điềunày giúp công ty tăng trưởng bền vững hơn, tuy nhiên tận dụng ít đòn bẩy tài chính vàảnh hưởng đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Trang 132.1.3 Phân tích quan hệ cân đối nguồn vốn-tài sản:
Bảng 5: mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Trang 142.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ :
Trong năm 2019, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng35.658.579.681 đồng tương ưng tăng với tỷ lệ 26% so với năm 2018 Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ tăng nguyên nhân chính là do công ty tăng cường chiết khấuthương mại,chiết khấu thanh toán, có nhiều chương trình giảm giá ưu đãi khiến cholượng hàng bán tăng lên, thu hút khách hàng đến với công ty Bên cạnh đó, thì mộtphần lớn doanh thu của công ty đến từ việc bán sách bổ trợ sách giáo khoa Ngoài ra,công ty cũng tăng cường ký kết các hợp đồng cho thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanhcho các công ty khác
- Giá vốn bán hàng:
Giá vốn bán hàng năm 2019 tăng 21.646.463.363 đồng tương đương với 22%
so với năm 2018 Năm 2019 giá vốn tăng lên đáng kể do nhu cầu tiêu dùng của kháchhàng tăng làm cho sản lượng hàng hóa bán ra tăng nên giá vốn hàng bán cũng vì thế
mà tăng lên.Mặt khác, do chi phí nguyên vật liệu tăng dẫn đến đẩy giá vốn bán hànghóa công ty tăng một lượng lớn so với năm trước
- Lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận gộp trong năm 2019 tăng so vơi năm 2018 Lợi nhuận gộp năm 2019tăng 14.012.116.318 đồng so với năm 2018 tương đương với mức tăng 34% .Con sốnày cho thấy sự nỗ lực đáng kể của công ty khi mà hiện nay cạnh tranh giữa các công
ty đang ngày càng gay gắt Công ty cần đẩy mạnh hơn nữa các chiến lược kinh doanhcủa mình cũng như nên chú ý tới việc tìm nhà cung cấp các sản phẩm chất lượng hơnvới giá cả phải chăng và tăng cường đầu tư vào máy móc thiết bị phục vụ sản xuất ,cũng như kiểm tra chất lượng thành phẩm trước khi đưa đến tay khách hàng để việckinh doanh ngày càng hiệu quả hơn
- Doanh thu hoạt động tài chính
Ngoài doanh thu chính của công ty là doanh thu bán bàng và cung cấp dịch vụ
ra công ty còn có doanh thu từ hoạt động tài chính Năm 2019 doanh thu từ hoạt độngtài chính tăng 356.931.196 đồng tương đương với 22% so với năm 2018 Sự tăng lênnày chủ yếu là do lãi tiền gửi ở ngân hàng khiến cho doanh thu từ hoạt động tài chínhtăng so với năm 2018
-Chí phí tài chính
Chí phí tài chính của công ty bao gồm chi phí lãi vay Năm 2019 chi phí tàichính tăng 2.969.326.873 đồng tương đương 5.684 % so với năm 2018 Chi phí tàichính của công ty chủ yếu bao gồm lãi tiền vay, khoản chiết khấu thanh toán và khoản
dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh ,đầu tư Năm 2019 , công ty phát sinhkhoản vay ngắn hạn của ngân hàng là 10.000.000.000 đồng nên khoản lãi tiền vay phảitrả tăng mạnh , đồng thời trong năm nay công ty tăng phần trăm chiết khấu thanh toán
đã khiển khoản chiết khấu thanh toán của công ty tăng lên so với năm 2018 Mặt khác
là cũng do sự tăng lên của dự phòng giảm giá chứng khoán và đầu tư
- Chi phí bán hàng
Trong năm 2019 chi phí bán hàng tăng 4.881.351.489 đồng tương đương với34% so với năm 2018 Mức tăng này là do hoạt động kinh doanh của công ty được mởrộng Công ty ký được nhiều hợp đồng , bán được nhiều hàng , vì vậy mà các chi phínhư mời chào khách hàng , giới thiệu sản phẩm , vận chuyển cũng tăng lên