Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!2.. Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!e.g.: People h
Trang 1nh .in fo
Trang 2Grammar unit 1.
Review : (Ôn) : THE SIMPLE PAST TENSE (Thì Quá khứ đơn) Forms (Dạng) : Ngoài các trợ động từ, động từ thường (ordinary verbs) căn cứ vào dạng quá khứ được chia làm hai loại:
a Regular verbs (động từ có quy tắc): được thêm “-ED" vào sau động từ : work worked; want wanted;
b Irregular verbs (động từ bất quy tắc) : không được thêm "-ED”, những biến đổi nguyên âm, như: go
— went , see — saw, build - built,
2 Adding the final “ED” (Cách thêm “-ED” tận cùng).
0Thông thường chúng ta thêm ‘-ED" vào sau động từ e.g.: want — wanted ; work — worked,
1Động từ tận cùng bằng -E câm (a mute E): chúng ta chỉ thêm “-D”.
e.g.: live — lived ; arrive -> arrived .
0Động từ tận cùng bằng “-Y”:
0 trước “-Y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u): chúng ta
thêm “-ED” e.g.: play — played, stay — stayed,
1 trước “-Y” là một phụ âm: chúng ta đổi '-Y' thành “I”, rồi
thêm “-ED” e.g.: study — studied, try — tried,
23 Động từ một vần tận cùng bằng một phụ âm đứng trước bởi một nguyên âm : chúng
ta gấp đôi phụ âm rồi thêm “-ED”.
e.g.: beg — begged , stop — stopped .
trước bởi một nguyên âm : chúng ta cũng gấp đôi phụ âm rồi thêm “-ED”.
p.g.: permit — permitted, prefer - preferred,
23 Pronunciation of the final “-ED” (Cách phát âm tận
cũng “-ED") Có ba cách phát âm"-ED" tận cùng “-ED"
tận cùng được đọc là :
a [-id]: khi theo sau âm [-t] hay [-d].
e.g.: wanted [wantid], needed [ni:did], .
5888 [-Q : khi theo sau một trong những âm [-p,-k ,-f -s ,-∫, -t∫] e.g.: watched [wat∫t], stopped
[stapt],laughed [la:ft|
5889 [-d] : khi theo sau một trong những âm còn lại e.g.: seemed [si:md], arrived [a’raivd],
4 Use (Cách dùng): Thì quá khứ đơn được dùng diễn tả :
23 sự kiện trong quá khứ và đã chấm dứt hoàn toàn hay có thời gian xác định.
Trang 3He visited Hue in 2001 (Anh ấy thăm Huế năm 2001 )
They built this school
Trang 450 years ago.
( Họ xây trường này cách nay 50 năm.)
We had a book report last week.
(Tuần rồi chúng tôi buổi thuyết trình sách.)
b sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.
e.g.: His father worked in a factory for 10 years.
(Cha của anh ấy làm việc ờ một nhà máy 10 năm.’
c sự kiện xảy ra đồng thời, hay sau hành động khác, hoặc nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
e.g.: He studied English when he was in London.
(Anh ấy học tiếng Anh khi ở Luân đón.)
He opened the door and went out into the garden.
(Anh ấy mở cửa và đi ra vườn.)
After he arrived in Hue he visited his grandparents, saw some friends and went sightseeing around Hue (Sau khi đến Huế, anh ấy thăm ông bà, gặp vài người bạn và đi tham quan Huế.)
d sau “It’s (about / high) time + “V (past time) + O” e.g.: It’s time we changed our way of working.
(Đến lúc chúng ta thay đổi cách làm việc.'
It’s high time people paid much attention to education.
[Đến thời điểm dân chú ý nhiều đến giáo dục.)
Grammar - Unit 1 (tiếp) Tiếng Anh 9
Wish clauses (Mệnh để chỉ ước muốn) 1 WISH + (that) clause 2 “IF ONLY + clause” 3 “WOULD / “D RATHER + (that) clause”: được dùng diễn tả điều gì ưa thích hơn Mệnh đề theo sau “would rather” có cấu trúc giống như mệnh đề sau
“wish”.
Để diễn tả ước muốn hay sự hối tiếc, chúng ta cỏ thể dùng động từ “WISH” hoặc “IF ONLY”, hay “WOULD RATHER” + mệnh đề (a clause).
1 WISH + (that) clause.
23 A wish in the present (Ước muốn ở hiện tại).
S + wish + (that) + S + V (past subjunctive) + O/A]
e.g.: I wish (I that) I had a good memory.
(Ước gì tôi có trí nhớ tốt.)
He wishes (that) he knew many languages.
(Anh ấy ước gì anh ấy biết nhiều ngôn ngữ.)
5888 Past subjunctive tense (Thì quá khứ giả định /bằng thái) có dạng giống thì Quá khứ đơn ( Simple past tense), trừ động từ Be có một dạng duy nhất là WERE.
e.g.: He wishes (that) he were a president.
(Anh ấy ước gì anh ấy là tổng thống.)
Trang 5Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
2 “IF ONLY + clause”
Mệnh đề theo sau “IF ONLY” có cấu trúc giống như
“WISH”, e.g.: If only he were at our meeting now.
(Ước gì bây giờ anh ấy có mặt ở buổi họp của chúng tôi.)
3 “WOULD / “D RATHER + (that) clause”: được dùng diễn tả điều gì ưa thích hơn Mệnh đề theo sau “would rather” có cấu trúc giống như mệnh đề sau “wish”.
e g.: I’d rather (that) you took the course in English.
(Tôi thích bạn theo học khóa tiếng Anh hơn.) (in the present).
Grammar unit 2
The passive voice (Thể Bị động)- Tiếng Anh 9
Form I Dạng): Thể bị động được cấu tạo bởi một dạng của trợ động từ BE với quá khứ phân từ (Past participle)- Be + past participle]
Form (Dạng): Thể bị động được cấu tạo bởi một dạng của trợ động từ BE với quá khứ phân từ (Past participle)
- Be + past participle
e.g : This school was built over 50 years ago.
(Trường này được xây dựng hơn 50 năm.)
This car was made in Japan.
(Chiếc xe hơi được làm ở Nhật.)
23 Changing active sentences into passive sentences (Đổi câu tác động sang bị động).
viết động từ tác động ở qúa khứ phân từ (past participle)
(nêu có bổ từ) viết bổ từ sau quá khứ phân từ, lấy chủ từ tác động làm tác từ - tác từ tác nhân (agent object), viết sau chữ BY.
Nếu chủ ngữ là đại từ nhân xưng (Personal pronouns), hay đại từ bất định (Indefinite
pronouns — someone, everyone somebody ), hay từ people chúng ta bỏ túc từ tác nhân (sau chữ BY)
Trang 6PEOPLE, PATTERNS (Mẫu câu)
e.g.: He can mend this ball (Anh ấy có thể vụt trái banh này )
-> This ball can be meiiclịiì
They must do this exercise again.
(Họ phải làm bài tập này lại.)
This exercise must be dour again.
Muốn viết khiếm trợ động từ bị động, chúng la thêm chữ BE vào giữa khiếm trợ động từ và động từ chính ở quá khứ phân từ (past participle).
Equivalent verbs of modals (Động từ tương đương với khiếm trơ động từ.).
WILL / SHALL -> be going to
e.g.: He has to close his coffee shop before ten p.m.
(Anh ấy phải đóng cửa quán cà phê trước 10 giờ đêm".
His coffee shop has to be closed before 10 p.m.
They are going to build a new school, (Họ sẽ xây một trường học mới.)
-A new school is going to be built.
Ghi nhớ: Động từ tương đương của khiếm trợ động từ có dạng bị động giống như khiếm trợ động từ TO BE được động từ tương đương và động từ chính ở dạng quá khử phân từ (past participle),
23 Progressive passive (Thì tiếp diễn bị động).
e.g.: They are building a new school in this town.
(Họ đang xây dựng ngôi trường mới ở thành phố này )
BE và quá khứ động
từ.
Trang 7Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
e.g.: People have bought some new machines.
Người ta đã mua vài máy mới
~ Some new machines have been bought.
They will have finished the bridge before next
month, (Họ sẽ hoàn thành cầu trước tháng
tới.)
- The bridge have been finished before next month,
e.g : He made this boy clean his car.
- This boy was made to clean his ear.
Negative subjects (Chủ từ phủ định).
e.g.: So one can answer this question.
23 This answer can not be answered.
24 Khi đổi câu chủ từ phủ định sang bị động, chúng ta viết động từ bị động ở dạng phủ định.
Adverbs of manner ( Trạng từ chỉ thể cách),
e.g.: They did the work very carefully.
(Họ làm việc rất cẩn thận.)
5888 The work was very
carefully done People consider the
matter thoroughly.
The simple present perfect tense - Thì hiện tại hoàn thành đơn -
Diễn tả sự kiện xảv ra trong quá khứ không rõ thời gian (thời gian khõng xác
định).
THE SIMPLE PRESENT PERFECT TENSE
(Hiện tại hoàn thành đơn)
Forms (Dạng): Thì Hiện tại hoàn thành đơn cấu tạo:
Giaoandethitienganh.info
Trang 9Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
HAS / HAVE + past participle (P.P.)
e.g.: He has just seen this film (Anh ẩy vừa xem phim này)
They have visited Hue (Họ đã thăm Huế.)
Use (Cách dùng): Thì Hiện tại hoàn thành đơn được đùng:
23 Diễn tả sự kiện xảy ra trong quá khứ không rõ thời gian (thời gian không xác định).
e.g.: We have read tills book (Chúng tôi đã đọc cuốn sách.)
The pupils have met their new teacher.(Học sinh đã gặp giáo viên mới của chúng.)
5888 Diễn tả sự kiện xảy ra suốt một thời gian trong quá khứ và còn tiếp tục ở hiện tại.
e.g: We have attended this school for three years.
His father has worked in this office for over ten years.
Diễn tả sự kiện bắt đầu ở mội thời điểm xác định trong quá khứ vá còn tiếp tục đến hiện tại Trong câu có từ “SINCE + thời điểm (a point of time)".
e.g.: He has studied English since 2001.
(Anh ấy học tiếng Anh từ năm 2001.)
Pupils have done the test since 7 30.
(Học sinh làm bài kiểm tra từ 7g30.)
Ở trường hợp (b) và (c), để nhấn mạnh tính liên tục ta dùng Thì Hiện Tại hoàn thành tiếp diễn:
HAVE / /MS+ BEEN + Present participle (V-ing).
e.g.: We have been attending this school for three years.
He has been studying English since 2001.
Chú ý :
23 FOR + a period of time (một khoảng thời gian: for a week, for over ten months .
24 SINCE+ a point of time (một thời điểm: since 9 o'clock, since last May, since 2000,
25 Trong câu có từ: LATELY (mới đây, gần đây), RECENTLY mới đây, gần đây).
SO FAR (cho đến - tới bây giờ),
UP TO NOW, UP TO THE PRESENT, TILL NOW (cho tới bây giờ),
BEFORE (trước đây), ALL HIS / YOUR / HER .LIFE ( suốt đời của anh ấy / tôi /cô
ấy ) g If has read half the book so far.
(Cho đến bây giờ anh ấy đọc được nửa cuốn sách.)
He has met this man before.
(Trước đây anh ấy đã gặp người đàn ông này.)
Trang 105888 Sự kiện xảy ra trong quá khứ còn hậu quả ở hiện tại.
e.g.: He has lost his room key He has to stay outside.
(Anh ấy mất chìa khóa phòng Anh ấy phải ở ngoài)
23 Sự kiện lặp đi lặp lại trong quá khứ, thời gian không xác định (có cụm từ chỉ số lần).
e.g : They have seen this film three times.
(Họ đã xem phim này ba lần.)
She’s been to that place several limes.
(Cô ấy đến nơi đó dăm ba lần).
Trong câu có từ : ALREADY YET, EVER NEVER, và JUST.
5888 ALREADY (rồi): diễn tả sự kiện xảy ra trước dự định, thường được viết giữa
HAVE và Past participle, e.g.: He’s already borrowed the book.
(Anh ấy mượn cuốn sách rồi.)
The workers have already washed the cars.
(Các công nhân rửa cái xe rồi.)
23 YET ( chưa) : được dùng ở câu nghi vấn và phủ định.
e.g.: Have you done the exercises yet?
(Bạn làm bài tập chưa?)
Has he met the teacher yet ?
(Anh ấy gặp giáo viên chưa?)
23 Negative scntenccs (Câu phủ định) : YET được viết:
e.g.: We haven’t seen this play
yet (Chúng tôi chưa xem vở
kịch này.) The postman hasn’t
come yet (Người phát thư
chưa dến )
23 ngay sau từ NOT.
e.g.: We haven't yet seen this play.
The postman hasn’t yet come.
Trang 11Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
dùng ở câu nghi vấn, và được viết sau chủ từ (subject).
e.g.: Have you ever eaten the whale meal?
(Bạn có bao giờ ăn thịt cá voi chưa?)
Have they ever seen a real dragon?
(Họ có bao giờ thấy con rồng thật chưa?)
23 NEVER (chưa bao giờ / không bao giờ) : chỉ “thời gian từ quá khứ đến hiện tại", được dùng trong câu xác định, và được viết giữa HAVE và Pcist participle.
e.g : My friend has never come to class late.
(Bạn tôi chưa bao giờ đến lớp trễ.)
His son has never told a lie.
(Con trai anh ấy chưa bao giờ nói dối.)
5888 JUST (vừa) : chỉ sự kiện vừa xảy ra hay
vừa chấm dứt e.g.: The bus has just left (Xe buýt
vừa khởi hành.)
People have just rebuilt the old temple.
(Dân chúng vừa xây dựng lại ngôi đình.)
Chú ý : Ở American English, JUST được dùng với Thì Quá khứ đơn (simple past tense).
e.g.: The principal just left the room.
(Hiệu trưởng vừa rời khỏi phòng.)
Mother just went to market.
(Mẹ vừa đi chợ )
0 JUST NOW (vừa) : được dùng với thì Quá khứ đơn, và được viết ở cuối câu.
e.g.: He went to the library just now.
(Anh ấy vừa đi đến thư viện.)
Mary held a fashion show just now.
(Mary vừa tổ chức buổi trình diễn thời trang.)
ADVERB CLAUSES OF RESULT / CONSEQUENCE (Mệnh
đề trạng từ chỉ hậu quả)
Giaoandethitienganh.info
Trang 12ADVERB CLAUSES OF RESULT / CONSEQUENCE (Mệnh đề trạng từ chỉ hậu quả) :
so /
THEREFORE + clause e g.: The Parkers are nice, so Van feels like a member of their family (Gia đình ông Parker tử tế, do đó có thể Vân cảm thấy như một thành viên của gia đình họ.)
ADVERB CLAUSES OF RESULT / CONSEQUENCE
(Mệnh đề trạng từ chỉ hậu quả) : so / THEREFORE + clause.
e g.: The Parkers are nice, so Van feels like a member of their family
(Gia đình ông Parker tử tế, do đó /vì thế Vân cảm thấy mình như một thành viên cùa gia đình họ.)
It’s a very fine day; therefore, we decide to go for a picnic.
(Đó là một ngày rất đẹp trời; do đó / vì thế chúng tôi quyếtt định đi dã ngoại.)
He’s sick Therefore, he can’t go to school.
(Anh ấy bệnh Do đó, anh ấy không đi học được.)
SO và THEREFORE đứng trước mệnh đề chỉ hậu quả Tuy nhiên, SO được ngăn cách với mệnh
đề chính bởi dấu phẩy (a comma) hay từ AND; trái lại, THEREFORE bị ngăn cách bởi dấu chấm phẩy hoặc dấu chấm câu.
PREPOSITIONS OF TIME (Giới từ chỉ thời gian) : AT, ON, IN
PREPOSITIONS OF TIME (Giới từ chỉ thời gian) : AT, ON, IN AT : được dùng
cho:“giờ", e.g :
at two o’clock! lúc 2 giờ); at six a.m (lúc 6 giờ sáng)
PREPOSITIONS OF TIME (Giới từ chỉ thời gian) : AT, ON, IN.
AT : được dùng cho:“giờ",
e.g : at two o’clock (lúc 2 giờ); at six a.m (lúc 6 giờ sáng)
23 “tuổi”, e.g.: at the age of four (lúc 4 tuổi)
Ngoại lệ: at night (về đêm), at Christmas (vào lễ Giáng Sinh), at / on weekends (vào ngày cuối tuần), at bed time / lunchtirae/ dinner time (vào giờ ngủ / ăn trưa/ ăn tối)
ON : được dùng cho :
5888 “ngày" e.g.: on Tuesday, on May 1st, on Monday, May 2"d,
Sunday afternoon (vào trưa Chủ nhật),
e.g.: On his arrival at home, he phoned his parents.
(Ngay khi về đến nhà, anh ấy điện thoại cho cha mẹ anh ấy.)
IN : được dùng cho :
- "tháng, năm, mùa, thế kỉ, ", e.g.: in May ; in 1998, in summer,
- "khoảng thời gian của ngày" e.g : in the morning / afternoon/ evening.
Trang 1423 "chỉ khoảng thời gian trong tương lai sự kiện xảy ra.
e.g.: The train will leave in ten minutes.
(Xe lửa sẽ khởi hành trong 10 phút nữa.)
Ghi chú: Chúng ta không dùng IN, ON, AT với : next, last, every, today, yesterday, tomorrow.
DIRECT and REPORTED SPEECH and REPORTED
QUESTIONS - unit 4 SGK tiếng anh 9
Direct speech ( Lời nói trực tiếp) : là lời nói được thuật lại đúng nguyên văn cùa
người nói DIRECT and EPORTED SPEECH (Lời nói trực tiếp và Lời
tường thuật)
5888 Direct speech (Lời nói trực tiếp) : là lời nói được thuật lại đúng nguyên văn của người nói g John said, “ I like reading science books."
(John nói,” Tôi thích đọc sách khoa học.”)
My teacher said: "I will give you a test tomorrow.’'
Giáo viên tôi nói,"Ngày mai tôi sẽ cho các em làm bài kiểm tra.”
Lời nói trực tiếp được viết giữa dấu trích hay ngoặc kép (quotation marks) và ngăn cách với mệnh đề tường thuật (reporting clause) bởi dấu phẩy (a comma).
23 Reported or Indirect speech (Lời tường thuật hay lời nói gián tiếp) : là lời nói
được thuật lại với ý và từ cùa người thuật, nhưng vẫn giữ nguyên ý.
e.g.: John said that I he liked reading science books.
My teacher said 'that I he would give us a test the next day'.
Lời tường thuật hay lời nói gián tiếp không bị ngăn cách bởi dấu phấy hay dấu ngoặc kép, và luôn tận cùng bằng dấu chấm câu (a full stop / period).
Lời nói trực tiếp và Lời nói tường thuật / gián tiếp gồm có 2 phần :
5889 lời nói trực tiếp hay lời nói gián tiếp.
e.g.: Tom says “I go to college next summer.'
Transforming Direct speech into Indirect speech (Chuyển lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp).
Khi đổi lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp, chúng ta phải đổi ngôi (persons), thì (tenses)
và từ chỉ thời gian và nơi chốn (time and place words) theo quy tắc.
1 Persons (Ngôi).
Giaoandethitienganh.info
Trang 15Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
0 First persons (Ngôi thứ nhất) : 1, me, my, mine, myself, we, us, ours, our, ourselves) : được đổi theo ngôi của chủ từ của mệnh đề tường thuật.
e.g.: Jane said, “I live in the suburbs.” (Jane nói, "Tôi sống ở ngoại ô.")
— Jane said (that) she lived in the suburbs.
0 Second persons (Ngôi thứ hai): You, your, yours, yourself / selves:
— được đổi theo ngôi của tác từ chứa mệnh đề tường thuật.
e.g.: He said to me "You can take my book.” Anh ẩy nói với tôi, "Bạn có thể lấy cuốn sách của tôi".
— He told me (that) I could take his book.
— được đổi thành ngôi thứ ba, nếu mệnh đề tường thuật không có túc từ.
e.g.: The boss said, "You can have a lay off."
(ông chủ nói, "Anh dược nghỉ một ngày.”)
The boss said (that) he could have a day off.
0 Third persons (Ngôi thứ ba) : he, him, his, himseir thev, them, their, theirs, themselves: giữ nguyên.
e.g.: Mary says, “They come to help the
pupils.” (Mary nói, "Họ đến để giúp các
Động từ của mệnh đề tường thuật ở thì Quá khứ đơn (simple past):nhưng
Lời nói trực tiếp diễn tả một chân lí, sự kiện hiển nhiên, định luật khoa học hay vật lí, sự kiện vừa xảy ra hay vừa nói.
những động từ như : SHOULD, HAD BETTER, OUGHT TO, hay động từ của mệnh đề “WISH”,
e.g.: He says, "Tom won the scholarship last
week.” (Anh ấy nói, "Tom được học bổng tuần
qua.")
0He says (that) Tom won the scholarship last week.
1He said, "Ice melts in the sun."
(Ông ẩy nói, “Băng tan dưới ánh nắng.")
- He said (that) ice melts in the sun.
Trang 17Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
b Tense change (Đổi thì.)
Khi động từ cùa mệnh đề iường thuật ở Thí Quá khứ đơn (simple past), chúng ta phải đổi thì theo quy tắc sau:
present perfect continuous
present conditional ( past of modal + V)
past / prefect conditional không đổi
e.g.: He said, “I met your brother at a bookshop.”
(Anh ấy nói, "Tôi gặp anh của bạn ở tiệm sách.”)
He told me (that) he had met my brother at a bookshop.
They said to Mary, “The meeting had begun when we
arrived.” (Họ nói vởi Mary, “Khi chúng tôi đến, buổi họp
đã bắt đầu rồi.”)
They told Mary (that) when thev arrived, the meeting had begun.
Chú ý: Đôi khi chúng ta không cần thiết phải đổi thì quá khứ đơn sang quá khứ hoàn thành đơn.
c Time words (Từ chỉ thời gian).
Time and place words (Từ chỉ thời gian và nơi chốn) ; được đổi theo quy tắc sau.
Trang 18tonight that night
last week / nionlll/year the previous week /month / year
next week / month / year the following week / month I year
Place word (Từ chỉ nơi chốn) : HERE : được đổi khác nhau tùy theo ngữ cảnh,
e.g.: He said, "Put the books here." (Anh ấy nói "Để những cuốn sách ở đây.”)
-He told me to put the books there.
Me said: “Come here."
- He told me come over to him.
This / these +từ chỉ thời gian : that / those,
e.g.: Tom said to me: "I will meet you this Friday.”
(Tom nói với tôi: "Tôi sẽ gặp bạn thứ Sáu"
0 Tom told me (that) he would meet me this
Friday This / these + noun — the + noun.
e.g.: He said, “I like this program."
(Anh ấy nói, "Tôi thích chương trình này.")
- He told me that he liked the program.
This / these : là đại từ (Demonstrative pronouns)
- it, they / them.
e.g.: People say ” We should solve this.”
(Dân chúng nói; "Chúng ta nên giải quyết việc này.)
— People say (that) they should solve it.
Chú ý : Khi đổi lời phát biểu (câu xác định và phủ định) sang gián tiếp, chúng ta:
— Thay động từ tường thuật “said” bằng “ told me”;
— Bỏ dấu phẩy và dấu ngoặc kép;
Trang 19Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
— Bỏ từ “that”, sau mệnh đề tường thuật.
e.g.: Ann said, "The pupils have already done this
homework.” (Ann nói, "Học sinh làm bài tập này rồi”)
Ann told me (that) the pupils had already done the homework.
3 IMPORTED / INDIRECT QUESTIONS (Câu hỏi tướng thuậư gián tiếp).
Khi tường thuật câu hỏi, chúng ta thường dùng động từ tường thuật sau : ASK, WANT TO KNOW (but),
INQUIRE
(hỏi), WONDER (tự hỏi)
e.g.: Me asked , "Are you in Class E.102?”
(Tôi hỏi :"Có phải bạn học Lớp E.102
không?")
— He asked me if I was in class E.102.
Bill said to lane, "When do you leave?”
(Bill nói với June "Khi nào bạn khởi hàng?”)
— Bill asked Jane when she left.
Ghi nhớ : Câu hỏi tường thuật hay gián tiếp luôn luôn tận cùng bằng dấu chấm ".”, và có dạng câu phát biểu (declarative sentences / statements).
0 Yes -No questions (Câu hỏi Yes —
No) With auxiliary verbs ( Với trợ
động từ).
Aux V + s + Vm + o /A ?
- S + asked + if whether + s + aux V + Vm + O/A.
Aux.v auxiliary verb : trợ động từ
Vin : main verb : động từ chính
e.g.: Mary said to Nam “Can you speak English?”
(Marry nói với Nam, "Bạn nói tiếng Anh được
không?”) Mary asked Nam if whether he could
speak English Tom asked Mr Jones, “ Shall we
have a test next week?”
(Tom hỏi thầy Jones, "Có phải chúng tôi có bài kiểm tra vào tuần sau không?")
Tom asked Mr Jones if/whether they would have a test the next week.
* Ghi nhớ: Muốn đổi câu hỏi Yes- No sang gián tiếp, sau mệnh đề tường thuật, chúng ta:
0viết từ IF hay WHETHER,
1hoán vị trợ động từ với chủ từ và đổi thì theo
Giaoandethitienganh.info
Trang 21Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
5 WITH DO
Do + s + Vm + o /A
S+ asked + if / whether + s + Vm + O/A.
e.g.: “Do you go to school?” he asked.
(“Bạn đi học không?” anh ấy hỏi.)
He asked me if /whether I went to school.
Peter said to Mary, "Did you see the film last night?’’ (Peter nói với Mary, "Tối qua bạn có xem phim không?")
Peter asked Mary if / whether she had seen the film.
CONDITIONAL SENTENCES Unit 4 SGK Tiếng Anh 9
CONDITIONAL SENTENCES (Câu điều kiện).
GRAMMAR
OPEN / LIKELY CONDITION (Điều kiện mở/có thể xảy ra).
1, Form (Dạng) :Câu điều kiện mở có cấu trúc
e.g.: 1 have enough money, I'll take a vacation in Sapa.
(Nếu tôi có đủ tiền, tôi sẽ đi nghỉ tại Sapa.)
If it rains this afternoon, I’ll slay at home and watch TV.
(Nếu trưa nay trời mưa, tôi sẽ ở nhà xem ti vi.)
"WILL“ thường được dùng ở mệnh đề chính (main clause), sự cần thiết (a necessity).
e.g.: You want to attend this course, you must pass the test.
Nếu bạn muốn tham gia khóa học này, bạn phải đỗ bài kiểm tra.
If you have change You can use the public phone.
(Nếu bạn có tiền xu, bạn có thể sử dụng điện thoại công cộng.)
UNREAL CONDITIONS (Điều kiện không thật).
Trang 22B Present unreal condition Câu điều kiện không có thực ở hiện tại Form (Dạng).
past subjunctive tense (Thì quá khứ giả định/bàng thái): có dạng giống thì quá khứ đơn, trừ động từ BE có một dạng là WERE cho tất cả các ngôi.
e.g.: If I had much money now, I would buy a new car.
(But I don't have much money.)
(Nếu bây giờ tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua một chiếc xe hơi.
If he spoke English fluently, he could get the job.
(Nếu anh ấy nói tiếng Anh lưu loát, anh ấy sẽ có được việc làm.)
23 “Could” có thể được dùng ở mệnh đó “IF” để chỉ sự kiện có thể xảy ra theo lí thuyết, nhưng không thực hiện được.
24 e.g.: If he could speak Japanese, he would get the job.
(Nếu anh ấy nói được tiếng Nhật, anh ấy đã có được việc làm đó.)
Use (Cách dùng): Câu điều kiện không thật ở hiện tại diễn tả sự kiện không có thật hay trái với thực tế ở hiện tại.
Past unreal condition "Điều kiện không thật ở quá khứ'.
Vorm (Dạng).
HAD + Past participle (P.P.) (quá khứ phân từ),
e.g.: If it hadn’t rained yesterday, we would have gone for a picnic.
(Nếu hôm qua trời không mưa, chúng tôi đã đi dã ngoại.)
If he had studied hard last year, he would have passed the exam.
(Nếu năm rồi anh ấy học chăm, anh ấy đã thi đậu.)
Use (Cách dùng) : Câu điều kiện không thật trong quá khứ diễn tả sự kiện không có thật hoặc trái với thực tế trong quá khứ.
VERB + GERUND (Động từ + danh động từ) Unit 5
SGK Tiếng Anh 9
Trang 23Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
1.Động từ theo sau giới từ luôn luôn ờ dạng danh động từ (gerund), e.g.: He’s interested in
speaking English.
VERB + GERUND (Động từ + danh động từ).
Tiếng Anh có một số động từ có động từ theo sau ở dạng danh động từ (gerund) như : MIND (quan tâm), AVOID (tránh), MENTION (quan tâm) FINISH (làm xong), PRACTISE (thực hành), POSTPONE (hoãn lại), IMAGINE (tưởng tượng), CONSIDER (xem xét), ENJOY (thưởng thức, thích thú), ADMIT (nhận), SUGGEST (đề nghị) CAN’T HELP (không thể không ), CAN’T BEAR CAN’T STAND (không thể chịu được),
e.g.: His son enjoys reading picture-books.
(Con trai ông ấy thích đọc sách truyện tranh.)
They postponed building a new school in the area.
(Họ đã hoãn xây một trường mới ở khu vực này.)
23 Động từ theo sau giới từ luôn luôn ở dạng danh động từ
(gerund), e.g.: He’s interested in speaking English.
(Anh ấy thích nói tiếng Anh.)
His brother gave up smoking.
(Anh của anh ấy đã bỏ hút thuốc.)
23 Những động từ như : NEED (cần), REQUIRE (cần), DESERVE (xứng đáng), WANT (cần), có động từ theo sau ở dạng danh động từ (gerund) khi chủ từ là từ chỉ đồ vật hay sự việc và có nghĩa bị động (passive meaning).
e.g.: This room needs repainting.
(Phòng này cần được sơn lại.)
Your hair requires cutting.
(Tóc bạn cần được cắt.)
CONDITIONAL SENTENCES (Câu điều kiện) Unit 6 SGK Tiếng Anh 9
CONDITIONAL SENTENCES (Câu điều kiện) : OPEN / LIKELY CONDITION ( Điều kiện
mở / có thể xảy ra) còn được gọi là "if" clause type I (Mệnh đề điều kiện loại 1) CONDITIONAL SENTENCES (Câu điều kiện) : OPEN / LIKELY CONDITION ( Điếu kiện mở / có thể xảy ra) còn được gọi là “ if clause type I (Mệnh đề điều kiện loại 1)
23 Form (Dạng)
e.g.: If the bike is not expensive, I’ll buy it.
(Nếu chiếc xe đạp không đắt, tôi sẽ mua nó.)
If it doesn't rain, we’ll go for a picnic.
Trang 24(Nếu trời không mưa, chúng tôi sẽ đi dã ngoại.)
ADVERB CLAUSES OF CAUSE REASON (Mệnh đề trạng từ chỉ
Conjunctions (Liên từ): Mệnh đề chỉ nguyên nhân được giới thiệu bởi một trong những liên từ sau : BECAUSE, AS (bởi vì), SINCE (bởi vì) FOR(bởi vì), NOW THAT (because now: bởi vì bây giờ),
ADVERB CLAUSES OF CAUSE REASON (Mệnh để trạng từ chỉ nguyên nhân.)
Conjunctions (Liên từ): Mệnh đề chỉ nguyên nhân được giới thiệu bởi một trong những liên
từ sau :
BECAUSE, AS (bởi vì), SINCE (bởi vì) FOR (bởi vì), NOW THAT (because now: bởi vì bây giờ),
e.g.: They can’t go out because it’s very cold outside.
(Họ không thể đi chơi vì bên ngoài trời quá lạnh.)
e.g: Now that he has a bike, he doesn’t walk to work any more.
(Bởi vì anh ấy có xe đạp nên anh ấy không còn đi bộ nữa)
Ghi nhớ : Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân với FOR luôn đứng sau mệnh đề chính
e.g.: The old man gets tired for he walks a long way.
(Ông già bị mệt vì đi bộ đường dài.)
23 Reduction of adverb clauses of reason (Rút gọn mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân).
Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân có thể được rút gọn thành cụm từ chỉ nguyên nhân (reason / cause phrases) với cụm giới từ (preposition phrases) :
BECAUSE OF (bởi vì) + noun / gerund phrase
DUE TO (bởi vì) (cụm danh từ / danh động từ) + because + pronoun + be + adjective.
23 because of + poss.adj + noun.
e.g.: This man can’t see well because he’s old.
(Người đàn ông này không thấy rõ vì ông ấy già rồi.)
23 This man can’t see well because of his old age.
e.g This boy must retake the same class because he’s lazy.
(Cậu bé này phải học lại lớp vì cậu ấy lười biếng.)
23 This boy must retake the same class due to his laziness.
Trang 25Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
(Họ không thể đi đánh cá vì thời tiết xấu.)
23 They can’t go fishing because of the bad weather.
e.g They can’t work there because the working
condition is bad (Họ không thể làm việc nơi ấy vì điều
kiện làm việc xấu.)
23 They can’t work there due to bad working conditions.
c) because + s + V + O/A.
due to + gerund (danh động từ ) + O/A.
e.g She got sick because she worked hard.
(Cô ấy bị bệnh vì làm việc vất vả.)
23 She got ill because of working hard.
e.g Tom didn’t go 10 the movies because he had seen the film.
(Tom không đi xem phim vì anh ấy đã xem phim đó rồi.)
23 Tom didn't go to the movies due to having seen the film
Adverbs (Trạng từ / phó từ ) Unit 6 SGK Tiếng Anh 9
ADVERBS (Trạng từ/phó từ ): Là từ hay cụm từ bổ nghĩa cho động từ thường, một tính từ hay một trạng từ khác
ADVERBS (Trạng từ / phó từ ): Là từ hay cụm từ bổ nghĩa cho động từ thường, một tính từ hay một trạng từ khác,
e.g.: He works carefully, (bổ nghĩa cho động từ).
This area is very noisy, (bổ nghĩa cho tính từ)
She works very carefully, (bổ nghĩa cho trạng từ)
23 FORMS (Dạng).
Đa số trạng từ được cấu tạo từ tính từ + tiếp vị ngữ (hậu tố - LY)
Thông thường chúng có thêm LY vào sau tính từ.
e.g.: slow - slowly ; quick - quickly,
Tính từ tận cùng bằng Y, trước Y là một phụ âm: chúng ta đổi Y thành I, rồi thêm LY.
e.g.: happy — happily; easy — easily,
Trang 26Tính từ tận bằng -BLE hay -PLE : chúng ta chỉ thay -E bằng -Y.
e.g.: possible - possibly ; simple - simply
Một số tính từ và trạng từ có cùng một dạng như : FAST, HARD, EARLY STRAIGHT LONG, HIGH, LATE,
ENOUGH, PRETTY,
e.g.: This is a hard exercise (adjective)
He works hard x adverb
Ghi nhớ: - Tính từ chỉ theo sau động từ liên kết (linking verbs),
23Trạng từ theo sau động từ thường (ordinary verbs)
Adjectives & Adverbs ( Tính từ & Trạng từ) Unit 6 Tiếng Anh 9
23 Adjectives (Tính từ) : là từ hay một cụm từ bổ nghĩa cho một danh từ (a noun), hay một đại từ (a pronoun).
ADJECTIVES & ADVERBS ( Tính từ & Trạng từ)
23Adjectives (Tính từ) : là từ hay một cụm từ bổ nghĩa cho một danh từ (a noun), hay một đại từ (a pronoun).
e.g.: He's a good pupil.
(Anh ấy là học sinh ngoan.)
e.g This is an interesting book.
(Đây là quyển sách hay.)
Tính từ không có dạng số nhiều, trừ THIS / THAT — THESE / THOSE (demonstrative adjectives:
chỉ thị tính từ ).
e.g.: He has a nice house.
(Anh ấy có một cái nhà xinh xắn)
e.g She has three nice puppies.
(Cô ấy có ba con chó con dễ thương.)
2 Positions (Vị trí).
Tính từ bổ nghĩa cho danh từ thường đứng trước
danh từ e.g : the polluted water (nước bị ô nhiễm)
an old house (nhà xưa)
23 Tính từ theo sau động từ liên kết
(linking verbs) e.g.: He looks sad (Anh ấy trông
có vẻ buồn.)
- The prices of goods become expensive (Giá hàng hóa trở nên đắt đỏ.)
Trang 27Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
Các động từ liên kết thường dùng (Common linking verbs) : BE, BECOME, GET (trở nên), FEEL (cảm thấy), LOOK (trông có vẻ), SEEM (dường như), GROW (trở nên), APPEAR (trông có vẻ), TASTE (có vị), SMELL (có mùi), SOUND (nghe có vẻ),
e.g.: The coffee smells good (Cà phê có mùi ngon.)
He sounds ill (Anh ấy có vẻ bị bệnh)
CONNECTIVES / CONNECTORS (Từ nối) Unit 7 SGK Tiếng Anh 9
CONNECTIVES / CONNECTORS (Từ nối) : AND, BUT, OR ( hoặc / hay; “or else” nếu không ), so ( do đó, vì thế ), THEREFORE (do đó), HOWEVER (tuy nhiên)
CONNECTIVES / CONNECTORS (Từ nối) : AND, BUT, OR ( hoặc / hay; “or else” nếu không ), so ( do đó, vì thế ), THEREFORE (do đó), HOWEVER (tuy nhiên)
Những từ nối : AND, OR, BUT, SO còn được gọi là tập hợp liên từ (coordinating conjunctions): được dùng nối hai từ, hai cụm từ hay hai mệnh đề cùng loại, chức năng hay cấu trúc
23 AND : dùng thêm thông tin bổ sung (additional
ideas), e.g.: This appliance is modern and economical
(adj + adj).
His father is a doctor and he works in a hospital (clause + clause)
23 OR : diễn tả sự chọn lựa.
e.g.: Do you study Maths or Chemistry? (Bạn học toán
hay lý) Does he live in the city centre or in the
suburbs?
(Anh ấy sống ở trung tâm thành phố hay ở ngoại ô?)
23 OR ELSE ( nếu không) : diễn tả điều kiện,
e.g.: You hurry or (else) you'll be late for the bus?
(Bạn nhanh lên nếu không bạn sẽ trễ xe buýt.)
23 BUT : nối hai ý tương phản nhau,
e.g.: He’s fat but his brother isn't.
(Anh ấy mập nhưng anh của anh ấy thì không.)
That man is famous but humble.
(Người đàn ông đó nổi tiếng nhưng khiêm tốn.)
23 SO (vì thế, do đó) : diễn tả hậu quả.
e.g.: He’s busy, so he can’t help you.
(Anh ấy bận, nên không giúp anh được.)
The test was easy, so most of the pupils could do it.
(Bài thi dễ, do đó đa số học sinh làm được.)
Trang 2823 THEREFORE - HOWEVER : trạng từ (adverbs)
THEREFORE (do đó, vì thế) : đồng nghĩa với so, chỉ hậu
quả
e.g.: He’s busy ; therefore he can’t help you.
(Anh ấy bận; nên anh ấy không thể giúp bạn được.)
He's at a meeting now; therefore he can’t answer your phone.
He’s busy Therefore he can’t help you.
He’s busy He, therefore, can’t help you.
Chú ỷ: THEREFORE có thể theo sau dấu phẩy (,) (a comma), dấu chấm phẩy (;) (a
semi-colon) hoặc dấu chấm câu (a period) hoặc sau chủ từ.
HOWEVER (tuy nhiên): diễn tả sự tương phản, đồng nghĩa với BUT nhưng luôn luôn nối liền hai mệnh đề.
e.g.: He’s over seventy; however, he's still active.
(Ông ấy trên 70, tuy nhiên ông còn linh hoạt.)
It’s raining hard; the game is , however, going on.
(Trời đang mưa to; tuy nhiên trận đấu vẫn tiếp tục)
MAKING SUGGESTIONS (Đưa ra lời đề nghị) Unit 7 SGK Tiếng Anh 9
MAKING SUGGESTIONS (Đưa ra lời đề nghị) Chúng ta đã học những mẫu câu đề nghị như :
1.LET’S + V + O/A g.: Let’s go swimming (Chúng ta đi bơi đi.)
MAKING SUGGESTIONS (Đưa ra lời đề nghị).
Lớp 7, chúng ta đã học những mẫu câu đề nghị như :
1 LET’S + V + O/A.
g.: Let’s go swimming (Chúng ta đi bơi đi.)
2 SHALL WE + V + O/A?
e.g.: Shall we eat out this evening? (Tối nay chúng ta ăn ở tiệm đi.)
Shall we help that old man ? (Chúng ta hãy giúp đã ông cụ kia nhé?)
23 HOW / WHAT ABOUT + gerund /
Noun? e.g.: What about going out for
dinner?
(Chúng ta đi ăn tối ở tiệm đi?)
How about a game of badminton?
(Chúng ta chơi một ván cầu lông đi?)
Trang 2923 WHY DON’T WE + V + O/A? e.g.: Why don't we go to the
movies?
Trang 30(Chúng ta đi xem phim đi?)
Để trả lời cho câu đề nghị, chúng ta dùng :
23 No, let's not.
24 I don’t think it’s a good idea.
25 No Why don’t we + V ?
Chúng ta có thể đưa ra lời đề nghị với động từ SUGGEST.
Is + suggest + gerund + O/A.
e.g.: I suggest going swimming (Tôi đề nghị đi bơi.)
Tom suggested playing badminton.
(Tom đề nghị chơi cầu lông.)
S + suggest + that + S + should + V + O/A.
e.g.: They suggest that everyone should save electricity.
(Họ đề nghị mọi người nên tiết kiệm điện.)
People suggested that the government should improve the education system.
(Dân chúng đề nghị chính phủ cải tiến hệ thống giáo dục.)
Chú ý :
23 Từ “THAT” ở mẫu câu này không được bỏ.
24 Mệnh đề theo sau “suggest” có thể ở thì present subjunctive (hiện tại giả định / bàng thái)
g.: The doctor suggested that he drink a lot of lemonade.
(Bác sĩ đề nghị anh ấy uống nhiều nước chanh.)
The teacher suggests that Bill do a lot of exercises.
(Giáo viên đề nghị Bill làm nhiều bài tập.)
23 hoặc với: “I think we should + V + O/A.”
Trang 31Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
(Tôi nghĩ chúng ta nên .’)
e.g.: I think we should collect old clothes.
(Tôi nghĩ chúng ta nên thu nhặt quần áo cũ.)
I think we should not permit children to ride motorbikes.
(Tôi nghĩ chúng ta không nên cho phép trẻ con lái xe gắn máy.)
PHRASAL VERBS or Multi-word verbs (Động từ kép - động từ có
PHRASAL VERBS or Multi-word verbs (Động từ kép- động từ có nhiều từ) Động từ kép (Phrasal verbs) là động từ được cấu tạo bởi một động từ (a verb) với một tiểu
từ (a particle) hay một giới từ (a preposition) hay cả hai (tiểu từ + giới từ) : give Ilf), tu on , look after, get along with Động từ kép được chia làm hai loại :
PHRASAL VERBS or Multi-word verbs (Động từ kép - động từ có nhiều từ).
Động từ kép (Phrasal verbs) là động từ được cấu tạo bởi một động từ (a verb) với một tiểu từ (a particle) hay một giới từ (a preposition) hay cả hai (tiểu từ + giới từ) : give Ilf), turn on , look after, get along with Động từ kép được chia làm hai loại :
23 Động từ kép có thể phản cách (separable phrasal verbs) : give up turn on try
on, put on
Túc từ là danh từ có thể đứng trước hoặc sau
tiểu từ S + V + tiếu từ + túc từ.
e.g.: You should turn off the lights before leaving home.
(Bạn nên tắt đèn trước khi rời khỏi nhà.)
He’s trying on a jacket (Anh ấy đang mặc áo khoác.)
S + V + túc từ + tiểu từ.
e.g.: He gave smoking up (Anh ấy bỏ hút thuốc.)
b Túc từ là đại từ nhân xưng luôn luôn đứng giữa động từ và tiểu từ.
g.: The light is on Turn it off (Đèn cháy Tắt nó đi.)
Here’re the shoes Try them on (Giày đây.Thử chúng đi)
23 Động từ không thể phản cách ( Inseparable phrasal verbs): túc từ luôn luôn đứng sau giới từ.
e.g.: You should look after your old parents.
(Bạn phải chăm sóc cha mẹ.)
He looks forward to his brother’s letter.
Trang 32(Anh ấy mong thư của anh trai.)
PREPOSITION + RELATIVE PRONOUN (Giới từ + đại từ
quan hệ) Unit 8 SGK Tiếng Anh 9
PREPOSITON + RELATIVE PRONOUN (Giới từ + đại từ quan hệ) Khi đại từ quan hệ làm túc từ cho một giới từ, chúng ta có hai cách viết.
PREPOSITION + RELATIVE PRONOUN (Giới từ + đại từ quan hệ)
Khi đại từ quan hệ làm túc từ cho một giới từ, chúng ta có hai cách viết
a Preposition + relative pronoun + clause (giới từ trước đại từ quan hệ)
e.g.: The painting at which you are looking is Picasso’s one.
(Bức tranh anh đang nhìn là tranh của Picasso.)
The man about whom you had talked with me came this morning.
(Người đàn ông anh đã nói với tôi đã đến sáng nay.)
b Preposition after the verb (Giới từ sau động từ.)
e.g.: The matter (which /that) you are anxious about is considered.
(Vấn đề anh lo lắng được xem xét.)
What’s the matter (which I that) you always think of'?
(Vấn đề bạn luôn nghĩ đến là gì?)
COMBINING SIMPLE SENTENCES WITH ADJECTIVE CLAUSES (Kết
COMBINING SIMPLE SENTENCES WITH ADJECTIVE CLAUSES (Kết hợp câu đơn với mệnh đề tính từ) E.g: Is this the letter ? You wanted me to post it.
COMBINING SIMPLE SENTENCES WITH ADJECTIVE
CLAUSES (Kết hợp câu đơn với mệnh đề tính từ)
E.g: Is this the letter? You wanted me to post it.
(Phải đây là lá thư? Anh muốn tôi gửi nó.)
23 Is this the letter (which/ that) you wanted me to post? This is the
hotel We stayed at it last summer.
Để kết hợp 2 câu đơn với mệnh đề tính từ, chúng ta thực hiện những bước sau:
Trang 33Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
23 Tìm từ liên hệ với nhau (cùng chỉ một người / sự việc) ở hai câu,
24 Xác định câu nào là mệnh đề tính từ.
Thường câu chỉ sự việc xảy ra trước;
Câu chỉ sự việc đang diễn tiến;
Câu chỉ sự việc có tính lâu dài, sự kiện hiển nhiên
ADVERB CLAUSES OF CONCESSION (Mệnh đề trạng từ chỉ nhượng
Conjunctions (Liên từ) : mệnh đề trạng từ chỉ nhượng bộ ;thường được giới thiệu bởi một trong các liên từ : although (mặc dù), even though (mặc dù), hay though (mặc dù) e.g.: Although it's raining , Phil goes to the fields.
23 Conjunctions (Liên từ) : mệnh đề trạng từ chỉ nhượng bộ; thường được giới thiệu bởi một trong các liên từ : although (mặc dù), even though (mặc dù), hay though (mặc dù).
e.g.: Although it's raining , Phi goes to the fields.
(Mặc dù trời đang mưa, Phi vẫn đi ra đồng.)
The workers go on working even though it’s getting dark.
(Công nhân tiếp tục làm việc dù trời đang tối dần).
Mệnh đề chỉ nhượng bộ có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính, nhưng chú ý dấu phẩy: nếu mệnh đề chỉ nhượng bộ đứng trước, phải có dấu phẩy.
e.g.: Phi goes to the fields although it's raining.
23Other patterns (Mẫu câu khác): ngoài although, even though và though, mệnh
đề chỉ nhượng bộ còn có những cấu trúc khác:
HOWEVER + ADJ / ADV + S + (may) + V,
e.g.: Although he’s famous, Mr John is very
humble.
(Mặc dù nổi tiếng, ông John rất khiêm tốn.)
- However famous he is, Mr John is very humble.
Even though Pete practices hard, he can't pass the driving test.
(Dù tập luyện vất vả, Pete không đậu kì thi lái xe)
23 However hard Pete practices/ may practice, he can’t pass the driving test.
ADJECTIVE / ADVERB + AS / THOUGH + S + (may)
+ V e.g.: Famous as he may be, he’s very humble
Hard though he may practice, he can’t pass
NO MATTER + TỪ HỎI +( adj !adv) + S + V,
e.g.: No matter how famous he is, Mr John is very humble.
Trang 34No matter how hard Pete practices, he can’t pass the driving test No matter what he said, he’s always your brother.
(Dù anh ấy nói gì đi nữa, anh ấy luôn luôn là anh của bạn.)
4 TỪ HỎI (+ ever) + S + may + V,
e.g.: Whoever he may be, he can't enter the room.
(Dù ông ấy là ai ông ấy cũng không được vào phòng).
Whatever he does, he does it for love’s sake.
(Bất kì ông ấy làm gì, ông ấy làm vì tình yêu thương.)
What difficulties he may encounter, he never loses his hope (Dù gặp khó khăn gì, anh ấy không bao giờ mất hi vọng).
Chú ỷ: Sau TỪ HỎI, có thể có một danh từ.
REDUCTION OF CONCESSIVE CLAUSE ( Rút gọn mệnh đề chỉ
23 REDUCTION OF CONCESSIVE CLAUSE ( Rút gọn mệnh đề chỉ nhượng bộ) Mệnh
đề chỉ nhượng bộ có thể được rút gọn thành cụm từ chỉ nhượng với:
23 REDUCTION OF CONCESSIVE CLAUSE ( Rút gọn mệnh đề chỉ
nhượng bộ) Mệnh đề chỉ nhượng bộ có thể được rút gọn thành cụm từ chỉ
a) , though + pronoun + be+ adjective
23 despite + poss.adj + noun
b) , though + noun + be+ adjective
23 despite + the + adjective + noun c) ,
though +S +V + O/A
24 despite + gerund + O/A
Chú ý: Ở mẫu này hai chủ từ phải cùng chỉ một người, sự việc.
Relative adverbs (Trạng từ quan hệ ) Unit 8 SGK Tiếng Anh 9
Trang 35Nếu bạn lười thì không cô nào có thể giúp bạn được- Cần cù bù thông minh bạn nhé!!!!
Relative adverbs (Trạng từ quan hệ ) trạng từ quan hệ gồm có : WHEN.WHERE và WHY.
Relative adverbs (Trạng từ quan hệ ) trạng từ quan hệ gồm có: WHEN, WHERE và WHY 23WHEN: được dùng thay cho tiền ngữ là từ chi thời gian như: day, time,
year e.g.: Do you remember the day when you went to school for the first
time?
(Bạn nhớ ngày bạn đi học lần đầu tiên không?)
It was the year when they arrived in this city.
(Đó là năm họ đến thành phố này.)
23WHERE: được thay cho tiền ngữ là từ chỉ nơi chốn, như: city village, place, school, .
e.g.: This is the place where he was born.
The school where he took the first lesson was very small.
5888 WHY: khi tiền ngữ là từ "reason".
e.g.: We don't know the reason why he didn't come to our meeting.
RELATIVE CLAUSES (Mệnh đề quan hệ) Unit 9 Tiếng Anh 9
RELATIVE CLAUSES (Mệnh đề quan hệ) : NON-DEFINING ADJECTIVE CLAUSES (Mệnh
đề tính từ không xác định) Mệnh đề tính từ không xác định (Non- defining adjective clauses) là phần giải thích hay thêm thông tin cho tiền ngữ (antecedent)
0 RELATIVE CLAUSES (Mệnh đề quan hệ) NON-DEFINING ADJECTIVE CLAUSES (Mệnh đề tính từ không xác định).
Mệnh để tính từ không xác định (Non- defining adjective clauses) là phần giái thích hay thêm thông tin cho tiền ngữ (antecedent); chúng ta có thể bỏ nó đi, nhưng tiền ngữ vẫn rõ nghĩa.
1 Mệnh đề tính từ không xác định có những đặc điểm sau:
23 luôn được ngăn cách bởi dấu phẩy (commas),
e.g.: It was John, who called you last night.
(Đó là John, người điện thoại cho bạn đêm qua.)
The Nile River, which is the longest ill the world, is in the northeast
of Africa (Sông Nile, sông dài nhất thế giới, ở đông bắc Phi châu)
23 Tiền ngữ (antecedent) là từ xác định
(definite noun) a danh từ riêng (proper nouns).
e.g.: Nguyen Du, who wrote the work “Kim Van Kieu, is a Kreat
Vietnamese poet” (Nguyễn Du, người viết tác phẩm “Kim Vân Kiều”, là
một thi hào Việt Nam.) Mount Ba Đen, which is the highest in the south,
is in Tay Ninh province (Núi Bà Đen, là ngọn cao nhất miền nam, ở tỉnh
Tây Ninh.)
Trang 36b Từ được bổ nghĩa bởi sở hữu tính từ (possessive adjectives : my, your, her, his, ) hay chỉ
thị tính từ (demonstrative adjectives : this f these, that / those).
e.g.: That building, where they worked two years ago, is used as a
guest house (Cao ốc kia, nơi họ làm việc cách đây hai năm, giờ được
dùng làm nhà khách.) This book, which you gave me last summer, is
very interesting.
(Cuốn sách mà bạn cho tôi mùa hè qua, rất hay.)
23 từ được bổ nghĩa bởi một cụm tính từ (an adjective phrase).
e.g.: The man in black, who’s speaking to the principal, is an environmental activist.
(Người đàn ông mặc đồ đen, người đang nói chuyện với hiệu trưởng, là nhà hoạt động môi trường.)
Cụm động từ cần phải học thuộc long trong
chương trình tiếng Anh 9.
- keep in touch with: giữ liên
- consist of /kənˈsɪst/ =
include - (be) proud of/praʊd/ : tự hào về /ɪnˈkluːd/ (v): bao gồm, gồm
có
- divide into /dɪˈvaɪd/: chia
ra - learn by heart / /lɜːn - baɪ - /hɑːt/: học
thuộc lòng
- in addition /əˈdɪʃn/: ngoài
- out of fashion: lỗi thời - look forward to + V-ing: mong đợi
- (be) fond of = like thích - end up: cạn kiệt
- put on = wear: mặc vào - keep on = go on = continue: tiếp tục
Trang 37- complain to s.o /kəmˈpleɪn/ (v): than - worried about: lo lắng về phiền, phàn nàn
- account for: chiếm đến % - compared with: so sánh với
Trang 38- as well as : cũng như - occur (v) = happen / take place: xảy ra,
diễn ra + compliment so on sth: khen ai về
việc - laugh at /lɑːf/: cười nhạo, chế nhạo gì
- just in case: nếu tình cờ xảy ra - turn up: vặn lớn >< turn down: vặn
nhỏ
Chúc các bạn học tốt.
Cài báo thức 10h tối học tiếng Anh 30 phút trước khi ngủ nhé <3
Trang 408 What did you do last weekend?
10 Questions
NAME : CLASS :DATE :
1 1 A : What did you do last month? B :
23 a I am reading a book
23 c I study English
b) b I stay at home
d) d I worked at the college
23 a She go shopping
23 c She wants to eat
23 b She went shopping
5888 d She sleeps all day
3 3 A : Did Tom play computer yesterday? B :
a) a No, he didn’t He plays football
c) c No, he didn’t He went to the market
b) b No, he didn’t He watches TV
d) d No, he didn’t He reading a book
4 4 A : What did Sarah and John do on Monday night? B :
a) a They listen to music
c) c They eat in a restaurant
0 b They stay at home
0 d They studied Math