1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tích hợp văn 9 - Chủ đề Truyện Kiều của Nguyễn Du

17 889 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 260 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tích hợp văn 9 Chủ đề Truyện Kiều của Nguyễn DuGIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 (Tích hợp nội dung kiến thức các bài liên quan thành chủ đề Công văn số 3280 BGDĐT GDTrH ngày 2782020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc HD thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT).Tiết 21 – 29: CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DUA. NỘI DUNGChủ đề văn học Việt Nam giai đoạn 19301945 gồm các bài: Truyện Kiều và các trích đoạn Chị em Thúy Kiều. Kiều ở lầu Ngưng Bích của Nguyễn Du. Miêu tả (miêu tả trong văn tự sự và miêu tả nội tâm trong văn tự sự. B. MỤC TIÊU BÀI HỌC1. Giúp học sinh có hiểu biết sơ giản cuộc đời và những sáng tác của Nguyễn Du; Qua các trích đoạn trong truyện Kiều thấy được vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều, hoàn cảnh cô đơn biết yêu mến và trân trọng tâm hồn, nhân cách của Nguyễ Du; từ đó biết yêu quý thiên nhiên, cuộc sống, biết cảm thông với hoàn cảnh của người phụ nữ trong văn học trung đại; biết lựa chọn lối sống phù hợp với bản thân, biết vận dụng miêu tả và miêu tả nội tâm để xây dựng các nhân vật tự sự. 2. Qua chủ đề, học sinh có được kĩ năng và kiến thức sau:2. 1. Đọc hiểu– Nhận biết được những thông tin chính về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều. Vận dụng những thông tin đó vào đọc hiểu các đoạn trích trong Truyện Kiều. – Nhận biết và phân tích được các yếu tố về nghệ thuật của các đoạn trích: thể thơ, ngôn từ, hình ảnh, biện pháp tu từ, cách tả người và nội tâm nhân vật,…– Nhận biết, phân tích và nhận xét được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản.– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm. Học sinh có thể tự đọc các đoạn trích khác từ Truyện Kiều của Nguyễn Du.2.2. Viết Hiểu, phân tích được một số nét chính của miêu tả và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự Viết được đoạn vănbài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm. Biết cách chỉnh sửa để hoàn thiện bài viết.– Liên hệ, vận dụng những nội dung đã đọc được từ văn bản vào giải quyết các tình huống trong học tập và đời sống.2.3. Nói và nghe Biết chuyển đoạn vănbài văn từ dạng viết sang dạng nói (ngôn ngữ, hệ thống luận điểm, lập luận…); trình bày vấn đề trước tập thể lớp (cách đặt vấn đề, dẫn dắt vấn đề, cử chỉ, điệu bộ…). Biết cách chuyển đoạn văn, bài văn tự sự vừa viết ở trên sang dạng nói. Trình bày bài trước tập thể lớp.– Liên hệ, vận dụng những nội dung đã đọc được từ văn bản vào giải quyết các tình huống trong học tập và đời sống. Biết điều chỉnh bài nói cho phù hợp với người nghe.C. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC1. Dạy đọc hiểu Hoạt động khởi động, tạo tâm thế: Kĩ thuật dự đoán, học cá nhân và toàn lớp. Hoạt động đọc tổng quan văn bản: phương pháp đọc diễn cảm, hỏi đáp, học cặp đôi. Hoạt động đọc hiểu chi tiết: Phương pháp đàm thoại gợi mở: Phương pháp nêu vấn đề; phiếu học tập, học theo nhóm. Hoạt động đọc hiểu ý nghĩa và các giá trị của văn bản: Phương pháp nêu vấn đề; học toàn lớp. Hoạt động liên hệ, vận dụng thực tiễn: Phươngpháp tình huống; máy tính, máy chiếu; một số tranh ảnh.2. Dạy viết Hoạt động tạo hứng thú, nhu cầu viết: Phương pháp nêu vấn đề Hoạt động viết: Phương pháp thực hành viết (viết nháp, viết sáng tạo).3. Dạy nói và nghe Hoạt động nói: phương pháp thuyết trình; máy tính, máy chiếu. Hoạt động nghe: phiếu học tập.D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ổn định tổ chức Bài mớiHOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGTrò chơi ô chữ Luật chơi: + Ô chữ gồm 8 từ hàng ngang và 1 từ khóa hàng dọc.+ Chia lớp làm 4 đội chơi, bốc thăm để được chọn ô chữ hàng ngang trước.+ Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang được 10 điểm. Trả lời sai thì quyền trả lời cho đội tiếp theo.+ Các đội có thể trả lời từ khóa hàng dọc sau khi mở được 1 từ hàng ngang.+Trả lời đúng từ khóa sẽ được 30 điểm. Trả lời sai từ khóa sẽ bị loại khỏi phần thi này.+Các đội trả lời đúng từ khóa sớm thì GV có thể cho các đội xem và trả lời các ô chữ hàng ngang còn lại.– Giáo viên chuẩn bị một ô chữ để trình chiếu và các câu hỏi gợi ý để giải ô chữ. Thiết kế ô chữ:+ Hàng ngang:Ô số 1: Địa danh Ngã ba Đồng Lộc thuộc tỉnh nào của nước ta?Ô số 2: Tên một thị xã của Hà Tĩnh mang tên một ngọn núi?Ô số 3: Vị vua được nhắc đến trong câu thơ sau là ai? “Anh hùng áo vải nêu chí khí Toàn dân hợp lực cứu núi sông”.Ô số 4: Người con gái được mệnh danh là “Tuyệt thế giai nhân”?Ô số 5: Tên của vị vua có công thống nhất đất nước lập ra nhà Nguyễn ở thế kỷ XVIII?Ô số 6: Đây là quê của chị Hai Năm Tấn?Ô số 7: Ai là tác giả của tác phẩm Truyền kì mạn lục?Ô số 8: Một di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được Unesco vinh danh tháng 9 năm 2009?+ Hàng dọc: Đây là một người con ưu tú của DTVN được Unesco vinh danh là danh nhân văn hóa thế giới? Ô chữ kỳ diệu1 HÀTĨNH 2 HỒNGLĨNH 3 NGUYỄNHUỆ 4 THÚYKIỀU 5 NGUYỄNÁNH 6THÁIBÌNH 7NGUYỄ N DỮ8DÂNCAQUANHỌBẮCNINH Các đội tham gia chơi. Đội nào thắng GV cho điểm.Đây là nhà thơ mà người Việt Nam không ai không yêu mến và kính phục. Ông tạo ra một kiệt tác truyện thơ mà hơn hai trăm năm qua không mấy người Việt Nam không thuộc lòng nhiều đoạn hay vài câu. Người ấy, thơ ấy đã trở thành niềm tự hào của dân tộc Việt Nam. Đúng như lời thơ ca ngợi của Tố Hữu:“Tiếng thơ ai động đất trờiNghe như non nước vọng lời nghìn thuNghìn năm sau nhớ Nguyễn DuTiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày”.Hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về tác giả này.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCHOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSYÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾNI. ĐỌC HIỂU (Tiết 21,22 )A. Đọc hiểu văn bản Truyện Kiều của Nguyễn Du1. Đọc chi tiết văn bản1.1. Em đã bao giờ được nghe ông bà, bố mẹ hay trên đài, sóng truyền hình nghe lẩy Kiều, bói Kiều hay ru Kiều chưa? ( HS tự do phát biểu trình bày)1.2. Giáo viên gọi một học sinh đọc to toàn bộ văn bản và chú thích. Em hiểu gì về tác giả nguyễn DuGiáo viên phân nhóm để học sinh tìm hiểu+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thời đại mà giả ND sinh sống?+ Nhóm 2: Tìm hiểu về quê hương, gia đình của tác giả ND + Nhóm 3: Tìm hiểu sự nghiệpp sáng tác của ND phương pháp lập bản đồ tư duy.+ Nhóm 4: Tìm hiểu về con người của tác giả ND theo phương pháp thuyết trình, trình chiếu Powerpoint.( HS hoạt động phát triển năng lực)Trình bày bằng sơ đồ tư duy Kết quả dự kiến: 1. Tác giả Nguyễn Du HS trình bày sau khi thống nhất bằng sơ đồ tư duy –Thời đại, gia đình, cuộc đời

Trang 1

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP MÔN NGỮ VĂN LỚP 9

(Tích hợp nội dung kiến thức các bài liên quan thành chủ đề - Công văn số 3280/ BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc HD thực hiện điều chỉnh nội

dung dạy học cấp THCS, THPT).

-Tiết 21 – 29: CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

A NỘI DUNG

Chủ đề văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945 gồm các bài: Truyện Kiều

và các trích đoạn Chị em Thúy Kiều Kiều ở lầu Ngưng Bích của Nguyễn Du Miêu tả (miêu tả trong văn tự sự và miêu tả nội tâm trong văn tự sự

B MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Giúp học sinh có hiểu biết sơ giản cuộc đời và những sáng tác của Nguyễn Du; Qua các trích đoạn trong truyện Kiều thấy được vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều, hoàn cảnh cô đơn biết yêu mến và trân trọng tâm hồn, nhân cách của Nguyễ Du; từ đó biết yêu quý thiên nhiên, cuộc sống, biết cảm thông với hoàn cảnh của người phụ nữ trong văn học trung đại; biết lựa chọn lối sống phù hợp với bản thân, biết vận dụng miêu tả và miêu tả nội tâm để xây dựng các nhân vật

tự sự

2 Qua chủ đề, học sinh có được kĩ năng và kiến thức sau:

2 1 Đọc hiểu

– Nhận biết được những thông tin chính về tác giả Nguyễn Du và Truyện

Kiều Vận dụng những thông tin đó vào đọc hiểu các đoạn trích trong Truyện Kiều

– Nhận biết và phân tích được các yếu tố về nghệ thuật của các đoạn trích: thể thơ, ngôn từ, hình ảnh, biện pháp tu từ, cách tả người và nội tâm nhân vật,…

– Nhận biết, phân tích và nhận xét được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản.

– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm.

- Học sinh có thể tự đọc các đoạn trích khác từ Truyện Kiều của Nguyễn

Du.

2.2 Viết

- Hiểu, phân tích được một số nét chính của miêu tả và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Viết được đoạn văn/bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm.

Trang 2

- Biết cách chỉnh sửa để hoàn thiện bài viết.

– Liên hệ, vận dụng những nội dung đã đọc được từ văn bản vào giải quyết các tình huống trong học tập và đời sống.

2.3 Nói và nghe

- Biết chuyển đoạn văn/bài văn từ dạng viết sang dạng nói (ngôn ngữ, hệ thống luận điểm, lập luận…); trình bày vấn đề trước tập thể lớp (cách đặt vấn đề, dẫn dắt vấn đề, cử chỉ, điệu bộ…).

- Biết cách chuyển đoạn văn, bài văn tự sự vừa viết ở trên sang dạng nói.

- Trình bày bài trước tập thể lớp.

– Liên hệ, vận dụng những nội dung đã đọc được từ văn bản vào giải quyết các tình huống trong học tập và đời sống.

- Biết điều chỉnh bài nói cho phù hợp với người nghe.

C PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Dạy đọc hiểu

- Hoạt động khởi động, tạo tâm thế: Kĩ thuật dự đoán, học cá nhân và toàn

lớp.

- Hoạt động đọc tổng quan văn bản: phương pháp đọc diễn cảm, hỏi đáp,

học cặp đôi.

- Hoạt động đọc hiểu chi tiết: Phương pháp đàm thoại gợi mở: Phương

pháp nêu vấn đề; phiếu học tập, học theo nhóm.

- Hoạt động đọc hiểu ý nghĩa và các giá trị của văn bản: Phương pháp nêu

vấn đề; học toàn lớp.

- Hoạt động liên hệ, vận dụng thực tiễn: Phươngpháp tình huống; máy tính,

máy chiếu; một số tranh ảnh.

2 Dạy viết

- Hoạt động tạo hứng thú, nhu cầu viết: Phương pháp nêu vấn đề

- Hoạt động viết: Phương pháp thực hành viết (viết nháp, viết sáng tạo).

3 Dạy nói và nghe

- Hoạt động nói: phương pháp thuyết trình; máy tính, máy chiếu.

- Hoạt động nghe: phiếu học tập.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Ổn định tổ chức

* Bài mới

Trang 3

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trò chơi ô chữ

- Luật chơi:

+ Ô chữ gồm 8 từ hàng ngang và 1 từ khóa hàng dọc.

+ Chia lớp làm 4 đội chơi, bốc thăm để được chọn ô chữ hàng ngang trước + Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang được 10 điểm Trả lời sai thì quyền trả lời cho đội tiếp theo.

+ Các đội có thể trả lời từ khóa hàng dọc sau khi mở được 1 từ hàng ngang +Trả lời đúng từ khóa sẽ được 30 điểm Trả lời sai từ khóa sẽ bị loại khỏi phần thi này.

+Các đội trả lời đúng từ khóa sớm thì GV có thể cho các đội xem và trả lời các ô chữ hàng ngang còn lại.

– Giáo viên chuẩn bị một ô chữ để trình chiếu và các câu hỏi gợi ý để giải ô chữ Thiết kế ô chữ:

+ Hàng ngang:

Ô số 1: Địa danh Ngã ba Đồng Lộc thuộc tỉnh nào của nước ta?

Ô số 2: Tên một thị xã của Hà Tĩnh mang tên một ngọn núi?

Ô số 3: Vị vua được nhắc đến trong câu thơ sau là ai?

“Anh hùng áo vải nêu chí khí

Toàn dân hợp lực cứu núi sông”.

Ô số 4: Người con gái được mệnh danh là “Tuyệt thế giai nhân”?

Ô số 5: Tên của vị vua có công thống nhất đất nước lập ra nhà Nguyễn ở

thế kỷ XVIII?

Ô số 6: Đây là quê của chị Hai Năm Tấn?

Ô số 7: Ai là tác giả của tác phẩm Truyền kì mạn lục?

Ô số 8: Một di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được Unesco vinh

danh tháng 9 năm 2009?

+ Hàng dọc: Đây là một người con ưu tú của DTVN được Unesco vinh

danh là danh nhân văn hóa thế giới?

- Ô chữ kỳ diệu

Trang 4

5 N G U Y N Á N H

- Các đội tham gia chơi Đội nào thắng GV cho điểm.

Đây là nhà thơ mà người Việt Nam không ai không yêu mến và kính phục Ông tạo ra một kiệt tác truyện thơ mà hơn hai trăm năm qua không mấy người Việt Nam không thuộc lòng nhiều đoạn hay vài câu Người ấy, thơ ấy đã trở thành niềm tự hào của dân tộc Việt Nam Đúng như lời thơ ca ngợi của Tố Hữu:

“Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời nghìn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày”.

Hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về tác giả này.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾN

I ĐỌC HIỂU (Tiết 21,22 )

A Đọc hiểu văn bản Truyện Kiều của Nguyễn Du

1 Đọc chi tiết văn bản

1.1 Em đã bao giờ được nghe ông bà, bố mẹ

hay trên đài, sóng truyền hình nghe lẩy Kiều,

bói Kiều hay ru Kiều chưa?

( HS tự do phát biểu trình bày)

1.2 Giáo viên gọi một học sinh đọc to toàn bộ văn

bản và chú thích.

- Em hiểu gì về tác giả nguyễn Du

Giáo viên phân nhóm để học sinh tìm hiểu

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thời đại mà giả ND sinh

sống?

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về quê hương, gia đình

của tác giả ND

* Kết quả dự kiến:

1 Tác giả Nguyễn Du

- HS trình bày sau khi thống nhất bằng sơ đồ tư duy – Thời đại, gia đình, cuộc đời

Trang 5

+ Nhóm 3: Tìm hiểu sự nghiệpp sáng tác của

ND phương pháp lập bản đồ tư duy.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về con người của tác giả

ND theo phương pháp thuyết trình, trình chiếu

Powerpoint.( HS hoạt động phát triển năng

lực)Trình bày bằng sơ đồ tư duy

Qua việc tìm hiểu về tác giả, em có đánh giá,

nhận xét gì về vai trò và vị trí của tác giả ND

trong nền văn học Việt Nam?

- Liên hệ: Trong các yếu tố (quê hương và

gia đình, thời đại, cuộc đời, con người)

thì theo em yếu tố nào có tính chất quyết

định đến việc hình thành nên thiên tài

Nguyễn Du? Từ đó em có suy nghĩ như

thế nào về vấn đề rèn luyện để phát triển

bản thân?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

tác phẩm truyện Kiều

Kết quả dự kiến

1.1.Nguyễn Du là một thiên tài văn học, danh nhân văn hóa, nhà nhân đạo chủ nghĩa, có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam

1.2.Tác phẩm truyện Kiều

- Tóm tắt tác phẩm.

Trang 6

Phiếu học tập số 1.

1 Giới thiệu nguồn gốc, số câu số chữ bố

cục trong truyện Kiều.

2 Tóm tắt truyện Kiều khoảng 7 câu

3 Giá trị nội dung và nghệ thuật trong

truyện Kiều

4 4 Qua đó cho em hiểu thêm gì về tài

năng sáng tạo của Nguyễn Du

- Giá trị của Truyện Kiều.

a Giá trị nội dung:

* Giá trị hiện thực

- Phản ánh xã hội đương thời qua những bộ mặt tà bạo của tầng lớp thống trị:

- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ.

* Giá trị nhân đạo:

- Niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người.

- Trân trọng, đề cao vẻ con người - Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo

b Giá trị nghệ thuật:

Là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên phương diện ngôn ngữ và thể loại Nghệ thuật tự sự có sự phát triển vượt bậc.

- Được lưu truyền rộng rãi.

2 Đọc hiểu văn bản Chị em Thúy Kiều

1 Đọc tổng quan văn bản (Tiết 23)

2.1Giáo viên gọi một học sinh đọc tổng quan

toàn bộ tác phẩm.

Dựa vào bố cục của truyện Kiều theo em truyện

nằm ở phần nào? Em có thuộc những câu thơ

trước và sau đó không?

( HS tự bộc lộ)

- Nếu phải chia bố cục của bài thơ em sẽ chia

như thế nào? Bài thơ có mấy phần? Giới hạn và

nội dung chính từng phần?

*Kết quả dự kiến:

1.1Vị trí

Đoạn trích nằm ở phần đầu( từ câu15->18)của Truyện Kiều

2.1 Bố cục:

- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em

- 4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân

- 12 câu tiếp theo gợi tả vẻ đẹp

Trang 7

Thuý Kiều.

- 4 câu cuối: nhận xét chung

về cuộc sống của 2 chị em.

2 Đọc hiểu chi tiết

2.1 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu khổ

thơ đầu:

- Hãy đọc kĩ đoạn 1và hoàn thành phiếu học tập

sau

2.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

khổ tiếp theo: Vẻ đẹp của Thúy Vân

- Khi miêu tả Thuý Vân, tác giả tả những chi tiết

nào? Những hình ảnh nào của thiên nhiên được

dùng để tả mĩ nhân?

-Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả TV?

Các chi tiết được miêu tả thuộc dáng vẻ hay tâm

hồn?

- Cảm nhận của em về chân dung nhân vật?

- Hãy dùng đoạn văn nói để giới thiệu về chân dung

Thúy Vân?

- Gọi HS trình bày miệng

- Tổ chức cho HS nhận xét bổ sung ý kiến?

- Theo em: Vì sao Thuý Vân là em lại là nhân vật

phụ lại được miêu tả trước?

( HS thảo luận bộc lộ)

Kết quả dự kiến:

2.1 Vẻ đẹp chung chị em (4 câu đầu):

- Hai câu đầu: Giới thiệu khái quát và thứ bậc của hai chị em

- mai cốt cách - Tuyết tinh thần

- mỗi người một vẻ

- Mười phân vẹn … -> Bút pháp ước lệ tượng trưng

=>Vẻ đẹp trong sáng, thanh tao, duyên dáng

2.2 Vẻ đẹp của Thúy Vân

b Chân dung Thuý Vân (Bốn câu thơ tiếp):

+ Trang trọng: vẻ đẹp cao sang, quí phái, sang trọng

- Khuôn trăng…- Nét ngài …

- Hoa cười - Ngọc thốt đoan

trang

- Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

->Hình ảnh ẩn dụ lấy vẻ đẹp thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp mĩ nhân những hình ảnh đẹp của thiên nhiên:Khuôn mặt đầy đặn tươi thắm như mặt trăng rằm, mắt phượng mày ngài, miệng cười tươi như hoa, giọng nói trong như ngọc,mái tóc óng nhẹ hơn mây, làn da trắng mịn màng hơn tuyết-> Vẻ đẹp - trang trọng, đầy đặn, phúc hậu của một giai nhân

Phiếu học tập 2

1.vẻ đẹp của hai chị em được thể hiện qua

những chi tiết hình ảnh nào

2 Nhận xét về về cách giới thiệu của tác

giả

2 Cảm nhận ban đầu về vẻ đẹp của chi

em Thúy Kiều?

Trang 8

Tiết 24 GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu những

câu thơ miêu tả Thúy Kiều

THẢO LUẬN NHÓM BÀN (3 PHÚT)

So sánh cách miêu tả Thúy Vân và Thúy Kiều

trong đoạn thơ và điền vào bảng sau:

Thúy Vân Thúy Kiều

Số câu thơ

Cách miêu tả

Phương diện miêu

tả

- Chân dung Thuý Kiều hiện lên như thế nào? Đọc

những câu thơ đó?

- Chân dung Thuý Kiều được miêu tả qua những

hình ảnh nào?

- Đoc chú thích SGK để hiểu về câu thơ “ làn thu

thủy, nét xuân sơn”?

- Theo em tác giả đặc tả đôi mắt nhằm mục đích

gì?

- THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

-Qua tìm hiểu hai bức chân dung, em hãy triển khai

câu chủ đề sau thành đoạn văn nói:“Hai bức chân

dung giai nhân dồng thời cũng là chân dung tính

cách, chân dung số phận”

( HS tự bộc lộ)

- Tác giả đã giới thiệu về tài của Kiều trong những

câu thơ nào? Đọc diễn cảm những câu thơ đó?

- Kiều có những tài gì? nhận xét của em về tài của

Kiều?

- Nếu tả sắc đẹp, tác giả đặc tả đôi mắt thì tả tài,

Nguyễn Du dừng lâu ở tài nào?

+ Bạc mệnh?

- Em cảm nhận được gì về nhân vật ? Về bản nhạc

mà nàng soạn?

*Chân dung Thuý Kiều (12 câu tiếp):

- Sắc đẹp: Càng sắc sảo mặn

mà…tài sắc lại là phần hơn-> So sánh hơn, mang ý khái quát- vẻ đẹp nổi trội của Kiều: Sự sắc sảo tinh anh về trí tuệ, sự đằm thắm mặn mà về tình cảm

- Nhan sắc:

+ Làn thu thuỷ - Nét xuân sơn

=>Hình ảnh ước lệ tương trưng: Đôi mắt trong sáng, long lanh như nước hồ thu, lông mày thanh

tú, trẻ trung, như dáng núi xuân

* Tác giả đặc tả đôi mắt - Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, đôi mắt gợi sự tinh anh của trí tuệ…Nó gợi ra chiều sâu nội tâm

+Hoa ghen - Liễu hờn kém …

=> So sánh , nhân hóa Kiều tươi thắm, rực rỡ hơn hoa; yểu điểu, thướt tha hơn liễu

- Tài năng:

Cầm, kỳ, thi, hoạ, ca ngâm -> khẳng định tài năng và vẻ đẹp của TKđạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến

* Tác giả dừng ở tài soạn nhạc của Kiều->Nàng có sở trường, năng khiếu về soạn nhạc -điều vượt quá trội hẳn Cung “ Bạc mệnh” chính là tiếng lòng của một trái tim đa sầu đa cảm với những dự cảm về tương lai.-> Nỗi buồn thương, não nùng sẽ bám diết đời nàng

=> Những tài năng lí tưởng, chuẩn mực, trái tim đa sầu đa

Trang 9

3.1 Đọc hiểu ý nghĩa của tác phẩm

3.1 Giáo viên nêu tình huống: Sau khi học

xong bài thơ này, giả dụ có ai hỏi em: Bài thơ

thể hiện nội dung gì? Nội dung ấy đã được thể

hiện như thế nào? Thì em sẽ trả lời ra sao?

3.2 Giáo viên nêu câu hỏi: Bài học hôm nay đã

giúp em có thêm những kinh nghiệm nào về

cách đọc thơ? Hãy ghi lại điều đó vào vở.

*Kết quả dự kiến:

- Học sinh trình bày được những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ:

4 Liên hệ vận dụng

SO SÁNH ĐỂ THẤY SỰ SÁNG TẠO CỦA NGUYỄN DU:

3 Hoạt động nhóm: Hãy so sánh hai cách giới thiệu nhân vật sau và rút ra nhận xét?:

*“ Kim Vân Kiều truyện”- Thanh

Tâm Tài Nhân:

“Thuý Kiều mày nhỏ mà dài, mắt

trong mà sáng, mạo như trăng thu,

sắc tựa hoa đào , còn Thuý Vân thì

tinh thần tĩnh chính, dung mạo đoan

trang, có một phong thái riêng khó

tả.”

* “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du:

Đầu lòng…

…Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc truyết nhường màu da

Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bè tài sắc lại là phần hơn

Làn thu thuỷ nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

? Qua việc học tập văn bản em rút ra được nghệ thuật gì trong cách tả người của Nguyễn Du.

A Đọc hiểu văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích (Tiết 25,26)

1 Đọc tổng quan văn bản

1.1 Giáo viên gọi một học sinh đọc to toàn bộ

văn bản và chú thích.

1.2 Giáo viên nêu câu hỏi: em có biết đoạn

trích nằm ở vị trí nào không? Từ câu bao nhiêu

trong Truyện Kiều

1.3 Giáo viên hướng dẫn học sinh huy động

kiến thức và làm việc cặp đôi (hoặc theo nhóm):

*Kết quả dự kiến:

-1.1Vị trí đoạn trích:

-Thuộc phần II: Gia biến và lưu lạc (Từ câu 1033 đến câu 1055)

2.2 Bố cục.( 3 phần )

- P1: Sáu câu đầu: Tâm trạng của

Trang 10

- Nếu phải chia bố cục của bài thơ em sẽ chia

như thế nào? Bài thơ có mấy phần? Giới hạn và

nội dung chính từng phần?

Kiều trước cảnh Lầu Ngưng Bích

- P2: Tám câu tiếp: Tâm trạng Kiều khi nghĩ về người thân

- P3: Tám câu cuối: Tâm trạng của Kiều khi nghĩ về bản thân.

2 Đọc hiểu chi tiết văn bản

2.1 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu 6

câu thơ đầu

- Hãy đọc kĩ 6 câu thơ đầu và hoàn thành phiếu

học tập sau:

Phiếu học tập số 3

- Cảnh thiên nhiên lầu NB trong cảm nhận của

Kiều như thế nào?

- Cảnh vật được hiện ra với những nét đặc sắc

nào?

- Tg sử dụng nghệ thuật gì để tả cảnh?

- Nhận xét về màu sắc và đường nét của cảnh

vật? Qua đó nêu cảm nhận của em về cảnh lầu

NB?

2.2 Giáo viên hướng dẫn tìm hiểu 28 câu thơ

tiếp

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

- Gọi HS nêu ý câu thơ: Tưởng người…chờ?

*Kết quả dự kiến:

2.1 Cảnh trước cảnh lầu Ngưng Bích.

+ Không gian: rộng lớn, rợn

ngợp, hiu quạnh Không gian càng rộng lớn con người càng nhỏ bé Cái vắng lặng của không gian khắc sâu thêm nỗi cô đơn của lòng người

+ Thời gian: mây sớm đèn

khuya -> sự tuần hoàn khép kín của thời gian-Thời gian đằng đẵng kéo dài ngày dài rồi lại đêm thâu.=> sự cô đơn hiu quạnh của nàng Kiều

+ Con người:Bẽ bàng: Xấu hổ,

tủi cực

Nửa tình nửa cảnh như chia

tấm lòng.=> Sự bề bộn của lòng

người Nỗi cô quạnh trước thiên nhiên Câu thơ khép lại thế giới ngoại cảnh, mở ra thế giới tâm cảnh

.2 Tám câu thơ tiếp theo:

* Nhớ Kim Trọng:

- Tưởng chén đồng-> Nhớ đêm trăng thề hẹn, đính ước cùng Kim Trọng

Ngày đăng: 07/10/2020, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án tích hợp văn 9 - Chủ đề Truyện Kiều của Nguyễn Du
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w