Giáo án tích hợp văn 9 Chủ đề Truyện Kiều của Nguyễn DuGIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 (Tích hợp nội dung kiến thức các bài liên quan thành chủ đề Công văn số 3280 BGDĐT GDTrH ngày 2782020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc HD thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT).Tiết 21 – 29: CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DUA. NỘI DUNGChủ đề văn học Việt Nam giai đoạn 19301945 gồm các bài: Truyện Kiều và các trích đoạn Chị em Thúy Kiều. Kiều ở lầu Ngưng Bích của Nguyễn Du. Miêu tả (miêu tả trong văn tự sự và miêu tả nội tâm trong văn tự sự. B. MỤC TIÊU BÀI HỌC1. Giúp học sinh có hiểu biết sơ giản cuộc đời và những sáng tác của Nguyễn Du; Qua các trích đoạn trong truyện Kiều thấy được vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều, hoàn cảnh cô đơn biết yêu mến và trân trọng tâm hồn, nhân cách của Nguyễ Du; từ đó biết yêu quý thiên nhiên, cuộc sống, biết cảm thông với hoàn cảnh của người phụ nữ trong văn học trung đại; biết lựa chọn lối sống phù hợp với bản thân, biết vận dụng miêu tả và miêu tả nội tâm để xây dựng các nhân vật tự sự. 2. Qua chủ đề, học sinh có được kĩ năng và kiến thức sau:2. 1. Đọc hiểu– Nhận biết được những thông tin chính về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều. Vận dụng những thông tin đó vào đọc hiểu các đoạn trích trong Truyện Kiều. – Nhận biết và phân tích được các yếu tố về nghệ thuật của các đoạn trích: thể thơ, ngôn từ, hình ảnh, biện pháp tu từ, cách tả người và nội tâm nhân vật,…– Nhận biết, phân tích và nhận xét được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản.– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm. Học sinh có thể tự đọc các đoạn trích khác từ Truyện Kiều của Nguyễn Du.2.2. Viết Hiểu, phân tích được một số nét chính của miêu tả và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự Viết được đoạn vănbài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm. Biết cách chỉnh sửa để hoàn thiện bài viết.– Liên hệ, vận dụng những nội dung đã đọc được từ văn bản vào giải quyết các tình huống trong học tập và đời sống.2.3. Nói và nghe Biết chuyển đoạn vănbài văn từ dạng viết sang dạng nói (ngôn ngữ, hệ thống luận điểm, lập luận…); trình bày vấn đề trước tập thể lớp (cách đặt vấn đề, dẫn dắt vấn đề, cử chỉ, điệu bộ…). Biết cách chuyển đoạn văn, bài văn tự sự vừa viết ở trên sang dạng nói. Trình bày bài trước tập thể lớp.– Liên hệ, vận dụng những nội dung đã đọc được từ văn bản vào giải quyết các tình huống trong học tập và đời sống. Biết điều chỉnh bài nói cho phù hợp với người nghe.C. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC1. Dạy đọc hiểu Hoạt động khởi động, tạo tâm thế: Kĩ thuật dự đoán, học cá nhân và toàn lớp. Hoạt động đọc tổng quan văn bản: phương pháp đọc diễn cảm, hỏi đáp, học cặp đôi. Hoạt động đọc hiểu chi tiết: Phương pháp đàm thoại gợi mở: Phương pháp nêu vấn đề; phiếu học tập, học theo nhóm. Hoạt động đọc hiểu ý nghĩa và các giá trị của văn bản: Phương pháp nêu vấn đề; học toàn lớp. Hoạt động liên hệ, vận dụng thực tiễn: Phươngpháp tình huống; máy tính, máy chiếu; một số tranh ảnh.2. Dạy viết Hoạt động tạo hứng thú, nhu cầu viết: Phương pháp nêu vấn đề Hoạt động viết: Phương pháp thực hành viết (viết nháp, viết sáng tạo).3. Dạy nói và nghe Hoạt động nói: phương pháp thuyết trình; máy tính, máy chiếu. Hoạt động nghe: phiếu học tập.D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ổn định tổ chức Bài mớiHOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGTrò chơi ô chữ Luật chơi: + Ô chữ gồm 8 từ hàng ngang và 1 từ khóa hàng dọc.+ Chia lớp làm 4 đội chơi, bốc thăm để được chọn ô chữ hàng ngang trước.+ Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang được 10 điểm. Trả lời sai thì quyền trả lời cho đội tiếp theo.+ Các đội có thể trả lời từ khóa hàng dọc sau khi mở được 1 từ hàng ngang.+Trả lời đúng từ khóa sẽ được 30 điểm. Trả lời sai từ khóa sẽ bị loại khỏi phần thi này.+Các đội trả lời đúng từ khóa sớm thì GV có thể cho các đội xem và trả lời các ô chữ hàng ngang còn lại.– Giáo viên chuẩn bị một ô chữ để trình chiếu và các câu hỏi gợi ý để giải ô chữ. Thiết kế ô chữ:+ Hàng ngang:Ô số 1: Địa danh Ngã ba Đồng Lộc thuộc tỉnh nào của nước ta?Ô số 2: Tên một thị xã của Hà Tĩnh mang tên một ngọn núi?Ô số 3: Vị vua được nhắc đến trong câu thơ sau là ai? “Anh hùng áo vải nêu chí khí Toàn dân hợp lực cứu núi sông”.Ô số 4: Người con gái được mệnh danh là “Tuyệt thế giai nhân”?Ô số 5: Tên của vị vua có công thống nhất đất nước lập ra nhà Nguyễn ở thế kỷ XVIII?Ô số 6: Đây là quê của chị Hai Năm Tấn?Ô số 7: Ai là tác giả của tác phẩm Truyền kì mạn lục?Ô số 8: Một di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được Unesco vinh danh tháng 9 năm 2009?+ Hàng dọc: Đây là một người con ưu tú của DTVN được Unesco vinh danh là danh nhân văn hóa thế giới? Ô chữ kỳ diệu1 HÀTĨNH 2 HỒNGLĨNH 3 NGUYỄNHUỆ 4 THÚYKIỀU 5 NGUYỄNÁNH 6THÁIBÌNH 7NGUYỄ N DỮ8DÂNCAQUANHỌBẮCNINH Các đội tham gia chơi. Đội nào thắng GV cho điểm.Đây là nhà thơ mà người Việt Nam không ai không yêu mến và kính phục. Ông tạo ra một kiệt tác truyện thơ mà hơn hai trăm năm qua không mấy người Việt Nam không thuộc lòng nhiều đoạn hay vài câu. Người ấy, thơ ấy đã trở thành niềm tự hào của dân tộc Việt Nam. Đúng như lời thơ ca ngợi của Tố Hữu:“Tiếng thơ ai động đất trờiNghe như non nước vọng lời nghìn thuNghìn năm sau nhớ Nguyễn DuTiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày”.Hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về tác giả này.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨCHOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSYÊU CẦU CẦN ĐẠT VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾNI. ĐỌC HIỂU (Tiết 21,22 )A. Đọc hiểu văn bản Truyện Kiều của Nguyễn Du1. Đọc chi tiết văn bản1.1. Em đã bao giờ được nghe ông bà, bố mẹ hay trên đài, sóng truyền hình nghe lẩy Kiều, bói Kiều hay ru Kiều chưa? ( HS tự do phát biểu trình bày)1.2. Giáo viên gọi một học sinh đọc to toàn bộ văn bản và chú thích. Em hiểu gì về tác giả nguyễn DuGiáo viên phân nhóm để học sinh tìm hiểu+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thời đại mà giả ND sinh sống?+ Nhóm 2: Tìm hiểu về quê hương, gia đình của tác giả ND + Nhóm 3: Tìm hiểu sự nghiệpp sáng tác của ND phương pháp lập bản đồ tư duy.+ Nhóm 4: Tìm hiểu về con người của tác giả ND theo phương pháp thuyết trình, trình chiếu Powerpoint.( HS hoạt động phát triển năng lực)Trình bày bằng sơ đồ tư duy Kết quả dự kiến: 1. Tác giả Nguyễn Du HS trình bày sau khi thống nhất bằng sơ đồ tư duy –Thời đại, gia đình, cuộc đời
Trang 1GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
(Tích hợp nội dung kiến thức các bài liên quan thành chủ đề - Công văn số 3280/ BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc HD thực hiện điều chỉnh nội
dung dạy học cấp THCS, THPT).
-Tiết 21 – 29: CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
A NỘI DUNG
Chủ đề văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945 gồm các bài: Truyện Kiều
và các trích đoạn Chị em Thúy Kiều Kiều ở lầu Ngưng Bích của Nguyễn Du Miêu tả (miêu tả trong văn tự sự và miêu tả nội tâm trong văn tự sự
B MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Giúp học sinh có hiểu biết sơ giản cuộc đời và những sáng tác của Nguyễn Du; Qua các trích đoạn trong truyện Kiều thấy được vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều, hoàn cảnh cô đơn biết yêu mến và trân trọng tâm hồn, nhân cách của Nguyễ Du; từ đó biết yêu quý thiên nhiên, cuộc sống, biết cảm thông với hoàn cảnh của người phụ nữ trong văn học trung đại; biết lựa chọn lối sống phù hợp với bản thân, biết vận dụng miêu tả và miêu tả nội tâm để xây dựng các nhân vật
tự sự
2 Qua chủ đề, học sinh có được kĩ năng và kiến thức sau:
2 1 Đọc hiểu
– Nhận biết được những thông tin chính về tác giả Nguyễn Du và Truyện
Kiều Vận dụng những thông tin đó vào đọc hiểu các đoạn trích trong Truyện Kiều
– Nhận biết và phân tích được các yếu tố về nghệ thuật của các đoạn trích: thể thơ, ngôn từ, hình ảnh, biện pháp tu từ, cách tả người và nội tâm nhân vật,…
– Nhận biết, phân tích và nhận xét được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản.
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm.
- Học sinh có thể tự đọc các đoạn trích khác từ Truyện Kiều của Nguyễn
Du.
2.2 Viết
- Hiểu, phân tích được một số nét chính của miêu tả và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
- Viết được đoạn văn/bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm.
Trang 2- Biết cách chỉnh sửa để hoàn thiện bài viết.
– Liên hệ, vận dụng những nội dung đã đọc được từ văn bản vào giải quyết các tình huống trong học tập và đời sống.
2.3 Nói và nghe
- Biết chuyển đoạn văn/bài văn từ dạng viết sang dạng nói (ngôn ngữ, hệ thống luận điểm, lập luận…); trình bày vấn đề trước tập thể lớp (cách đặt vấn đề, dẫn dắt vấn đề, cử chỉ, điệu bộ…).
- Biết cách chuyển đoạn văn, bài văn tự sự vừa viết ở trên sang dạng nói.
- Trình bày bài trước tập thể lớp.
– Liên hệ, vận dụng những nội dung đã đọc được từ văn bản vào giải quyết các tình huống trong học tập và đời sống.
- Biết điều chỉnh bài nói cho phù hợp với người nghe.
C PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Dạy đọc hiểu
- Hoạt động khởi động, tạo tâm thế: Kĩ thuật dự đoán, học cá nhân và toàn
lớp.
- Hoạt động đọc tổng quan văn bản: phương pháp đọc diễn cảm, hỏi đáp,
học cặp đôi.
- Hoạt động đọc hiểu chi tiết: Phương pháp đàm thoại gợi mở: Phương
pháp nêu vấn đề; phiếu học tập, học theo nhóm.
- Hoạt động đọc hiểu ý nghĩa và các giá trị của văn bản: Phương pháp nêu
vấn đề; học toàn lớp.
- Hoạt động liên hệ, vận dụng thực tiễn: Phươngpháp tình huống; máy tính,
máy chiếu; một số tranh ảnh.
2 Dạy viết
- Hoạt động tạo hứng thú, nhu cầu viết: Phương pháp nêu vấn đề
- Hoạt động viết: Phương pháp thực hành viết (viết nháp, viết sáng tạo).
3 Dạy nói và nghe
- Hoạt động nói: phương pháp thuyết trình; máy tính, máy chiếu.
- Hoạt động nghe: phiếu học tập.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định tổ chức
* Bài mới
Trang 3HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trò chơi ô chữ
- Luật chơi:
+ Ô chữ gồm 8 từ hàng ngang và 1 từ khóa hàng dọc.
+ Chia lớp làm 4 đội chơi, bốc thăm để được chọn ô chữ hàng ngang trước + Trả lời đúng mỗi từ hàng ngang được 10 điểm Trả lời sai thì quyền trả lời cho đội tiếp theo.
+ Các đội có thể trả lời từ khóa hàng dọc sau khi mở được 1 từ hàng ngang +Trả lời đúng từ khóa sẽ được 30 điểm Trả lời sai từ khóa sẽ bị loại khỏi phần thi này.
+Các đội trả lời đúng từ khóa sớm thì GV có thể cho các đội xem và trả lời các ô chữ hàng ngang còn lại.
– Giáo viên chuẩn bị một ô chữ để trình chiếu và các câu hỏi gợi ý để giải ô chữ Thiết kế ô chữ:
+ Hàng ngang:
Ô số 1: Địa danh Ngã ba Đồng Lộc thuộc tỉnh nào của nước ta?
Ô số 2: Tên một thị xã của Hà Tĩnh mang tên một ngọn núi?
Ô số 3: Vị vua được nhắc đến trong câu thơ sau là ai?
“Anh hùng áo vải nêu chí khí
Toàn dân hợp lực cứu núi sông”.
Ô số 4: Người con gái được mệnh danh là “Tuyệt thế giai nhân”?
Ô số 5: Tên của vị vua có công thống nhất đất nước lập ra nhà Nguyễn ở
thế kỷ XVIII?
Ô số 6: Đây là quê của chị Hai Năm Tấn?
Ô số 7: Ai là tác giả của tác phẩm Truyền kì mạn lục?
Ô số 8: Một di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được Unesco vinh
danh tháng 9 năm 2009?
+ Hàng dọc: Đây là một người con ưu tú của DTVN được Unesco vinh
danh là danh nhân văn hóa thế giới?
- Ô chữ kỳ diệu
Trang 45 N G U Y Ễ N Á N H
- Các đội tham gia chơi Đội nào thắng GV cho điểm.
Đây là nhà thơ mà người Việt Nam không ai không yêu mến và kính phục Ông tạo ra một kiệt tác truyện thơ mà hơn hai trăm năm qua không mấy người Việt Nam không thuộc lòng nhiều đoạn hay vài câu Người ấy, thơ ấy đã trở thành niềm tự hào của dân tộc Việt Nam Đúng như lời thơ ca ngợi của Tố Hữu:
“Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời nghìn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày”.
Hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về tác giả này.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
VÀ KẾT QUẢ DỰ KIẾN
I ĐỌC HIỂU (Tiết 21,22 )
A Đọc hiểu văn bản Truyện Kiều của Nguyễn Du
1 Đọc chi tiết văn bản
1.1 Em đã bao giờ được nghe ông bà, bố mẹ
hay trên đài, sóng truyền hình nghe lẩy Kiều,
bói Kiều hay ru Kiều chưa?
( HS tự do phát biểu trình bày)
1.2 Giáo viên gọi một học sinh đọc to toàn bộ văn
bản và chú thích.
- Em hiểu gì về tác giả nguyễn Du
Giáo viên phân nhóm để học sinh tìm hiểu
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thời đại mà giả ND sinh
sống?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về quê hương, gia đình
của tác giả ND
* Kết quả dự kiến:
1 Tác giả Nguyễn Du
- HS trình bày sau khi thống nhất bằng sơ đồ tư duy – Thời đại, gia đình, cuộc đời
Trang 5+ Nhóm 3: Tìm hiểu sự nghiệpp sáng tác của
ND phương pháp lập bản đồ tư duy.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về con người của tác giả
ND theo phương pháp thuyết trình, trình chiếu
Powerpoint.( HS hoạt động phát triển năng
lực)Trình bày bằng sơ đồ tư duy
Qua việc tìm hiểu về tác giả, em có đánh giá,
nhận xét gì về vai trò và vị trí của tác giả ND
trong nền văn học Việt Nam?
- Liên hệ: Trong các yếu tố (quê hương và
gia đình, thời đại, cuộc đời, con người)
thì theo em yếu tố nào có tính chất quyết
định đến việc hình thành nên thiên tài
Nguyễn Du? Từ đó em có suy nghĩ như
thế nào về vấn đề rèn luyện để phát triển
bản thân?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
tác phẩm truyện Kiều
Kết quả dự kiến
1.1.Nguyễn Du là một thiên tài văn học, danh nhân văn hóa, nhà nhân đạo chủ nghĩa, có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam
1.2.Tác phẩm truyện Kiều
- Tóm tắt tác phẩm.
Trang 6Phiếu học tập số 1.
1 Giới thiệu nguồn gốc, số câu số chữ bố
cục trong truyện Kiều.
2 Tóm tắt truyện Kiều khoảng 7 câu
3 Giá trị nội dung và nghệ thuật trong
truyện Kiều
4 4 Qua đó cho em hiểu thêm gì về tài
năng sáng tạo của Nguyễn Du
- Giá trị của Truyện Kiều.
a Giá trị nội dung:
* Giá trị hiện thực
- Phản ánh xã hội đương thời qua những bộ mặt tà bạo của tầng lớp thống trị:
- Phản ánh số phận những con người bị áp bức đau khổ đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ.
* Giá trị nhân đạo:
- Niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người.
- Trân trọng, đề cao vẻ con người - Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo
b Giá trị nghệ thuật:
Là sự kết tinh thành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên phương diện ngôn ngữ và thể loại Nghệ thuật tự sự có sự phát triển vượt bậc.
- Được lưu truyền rộng rãi.
2 Đọc hiểu văn bản Chị em Thúy Kiều
1 Đọc tổng quan văn bản (Tiết 23)
2.1Giáo viên gọi một học sinh đọc tổng quan
toàn bộ tác phẩm.
Dựa vào bố cục của truyện Kiều theo em truyện
nằm ở phần nào? Em có thuộc những câu thơ
trước và sau đó không?
( HS tự bộc lộ)
- Nếu phải chia bố cục của bài thơ em sẽ chia
như thế nào? Bài thơ có mấy phần? Giới hạn và
nội dung chính từng phần?
*Kết quả dự kiến:
1.1Vị trí
Đoạn trích nằm ở phần đầu( từ câu15->18)của Truyện Kiều
2.1 Bố cục:
- 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em
- 4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân
- 12 câu tiếp theo gợi tả vẻ đẹp
Trang 7Thuý Kiều.
- 4 câu cuối: nhận xét chung
về cuộc sống của 2 chị em.
2 Đọc hiểu chi tiết
2.1 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu khổ
thơ đầu:
- Hãy đọc kĩ đoạn 1và hoàn thành phiếu học tập
sau
2.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
khổ tiếp theo: Vẻ đẹp của Thúy Vân
- Khi miêu tả Thuý Vân, tác giả tả những chi tiết
nào? Những hình ảnh nào của thiên nhiên được
dùng để tả mĩ nhân?
-Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả TV?
Các chi tiết được miêu tả thuộc dáng vẻ hay tâm
hồn?
- Cảm nhận của em về chân dung nhân vật?
- Hãy dùng đoạn văn nói để giới thiệu về chân dung
Thúy Vân?
- Gọi HS trình bày miệng
- Tổ chức cho HS nhận xét bổ sung ý kiến?
- Theo em: Vì sao Thuý Vân là em lại là nhân vật
phụ lại được miêu tả trước?
( HS thảo luận bộc lộ)
Kết quả dự kiến:
2.1 Vẻ đẹp chung chị em (4 câu đầu):
- Hai câu đầu: Giới thiệu khái quát và thứ bậc của hai chị em
- mai cốt cách - Tuyết tinh thần
- mỗi người một vẻ
- Mười phân vẹn … -> Bút pháp ước lệ tượng trưng
=>Vẻ đẹp trong sáng, thanh tao, duyên dáng
2.2 Vẻ đẹp của Thúy Vân
b Chân dung Thuý Vân (Bốn câu thơ tiếp):
+ Trang trọng: vẻ đẹp cao sang, quí phái, sang trọng
- Khuôn trăng…- Nét ngài …
- Hoa cười - Ngọc thốt đoan
trang
- Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da
->Hình ảnh ẩn dụ lấy vẻ đẹp thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp mĩ nhân những hình ảnh đẹp của thiên nhiên:Khuôn mặt đầy đặn tươi thắm như mặt trăng rằm, mắt phượng mày ngài, miệng cười tươi như hoa, giọng nói trong như ngọc,mái tóc óng nhẹ hơn mây, làn da trắng mịn màng hơn tuyết-> Vẻ đẹp - trang trọng, đầy đặn, phúc hậu của một giai nhân
Phiếu học tập 2
1.vẻ đẹp của hai chị em được thể hiện qua
những chi tiết hình ảnh nào
2 Nhận xét về về cách giới thiệu của tác
giả
2 Cảm nhận ban đầu về vẻ đẹp của chi
em Thúy Kiều?
Trang 8Tiết 24 GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu những
câu thơ miêu tả Thúy Kiều
THẢO LUẬN NHÓM BÀN (3 PHÚT)
So sánh cách miêu tả Thúy Vân và Thúy Kiều
trong đoạn thơ và điền vào bảng sau:
Thúy Vân Thúy Kiều
Số câu thơ
Cách miêu tả
Phương diện miêu
tả
- Chân dung Thuý Kiều hiện lên như thế nào? Đọc
những câu thơ đó?
- Chân dung Thuý Kiều được miêu tả qua những
hình ảnh nào?
- Đoc chú thích SGK để hiểu về câu thơ “ làn thu
thủy, nét xuân sơn”?
- Theo em tác giả đặc tả đôi mắt nhằm mục đích
gì?
- THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
-Qua tìm hiểu hai bức chân dung, em hãy triển khai
câu chủ đề sau thành đoạn văn nói:“Hai bức chân
dung giai nhân dồng thời cũng là chân dung tính
cách, chân dung số phận”
( HS tự bộc lộ)
- Tác giả đã giới thiệu về tài của Kiều trong những
câu thơ nào? Đọc diễn cảm những câu thơ đó?
- Kiều có những tài gì? nhận xét của em về tài của
Kiều?
- Nếu tả sắc đẹp, tác giả đặc tả đôi mắt thì tả tài,
Nguyễn Du dừng lâu ở tài nào?
+ Bạc mệnh?
- Em cảm nhận được gì về nhân vật ? Về bản nhạc
mà nàng soạn?
*Chân dung Thuý Kiều (12 câu tiếp):
- Sắc đẹp: Càng sắc sảo mặn
mà…tài sắc lại là phần hơn-> So sánh hơn, mang ý khái quát- vẻ đẹp nổi trội của Kiều: Sự sắc sảo tinh anh về trí tuệ, sự đằm thắm mặn mà về tình cảm
- Nhan sắc:
+ Làn thu thuỷ - Nét xuân sơn
=>Hình ảnh ước lệ tương trưng: Đôi mắt trong sáng, long lanh như nước hồ thu, lông mày thanh
tú, trẻ trung, như dáng núi xuân
* Tác giả đặc tả đôi mắt - Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, đôi mắt gợi sự tinh anh của trí tuệ…Nó gợi ra chiều sâu nội tâm
+Hoa ghen - Liễu hờn kém …
=> So sánh , nhân hóa Kiều tươi thắm, rực rỡ hơn hoa; yểu điểu, thướt tha hơn liễu
- Tài năng:
Cầm, kỳ, thi, hoạ, ca ngâm -> khẳng định tài năng và vẻ đẹp của TKđạt tới mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến
* Tác giả dừng ở tài soạn nhạc của Kiều->Nàng có sở trường, năng khiếu về soạn nhạc -điều vượt quá trội hẳn Cung “ Bạc mệnh” chính là tiếng lòng của một trái tim đa sầu đa cảm với những dự cảm về tương lai.-> Nỗi buồn thương, não nùng sẽ bám diết đời nàng
=> Những tài năng lí tưởng, chuẩn mực, trái tim đa sầu đa
Trang 93.1 Đọc hiểu ý nghĩa của tác phẩm
3.1 Giáo viên nêu tình huống: Sau khi học
xong bài thơ này, giả dụ có ai hỏi em: Bài thơ
thể hiện nội dung gì? Nội dung ấy đã được thể
hiện như thế nào? Thì em sẽ trả lời ra sao?
3.2 Giáo viên nêu câu hỏi: Bài học hôm nay đã
giúp em có thêm những kinh nghiệm nào về
cách đọc thơ? Hãy ghi lại điều đó vào vở.
*Kết quả dự kiến:
- Học sinh trình bày được những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
4 Liên hệ vận dụng
SO SÁNH ĐỂ THẤY SỰ SÁNG TẠO CỦA NGUYỄN DU:
3 Hoạt động nhóm: Hãy so sánh hai cách giới thiệu nhân vật sau và rút ra nhận xét?:
*“ Kim Vân Kiều truyện”- Thanh
Tâm Tài Nhân:
“Thuý Kiều mày nhỏ mà dài, mắt
trong mà sáng, mạo như trăng thu,
sắc tựa hoa đào , còn Thuý Vân thì
tinh thần tĩnh chính, dung mạo đoan
trang, có một phong thái riêng khó
tả.”
* “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du:
Đầu lòng…
…Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc truyết nhường màu da
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bè tài sắc lại là phần hơn
Làn thu thuỷ nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
? Qua việc học tập văn bản em rút ra được nghệ thuật gì trong cách tả người của Nguyễn Du.
A Đọc hiểu văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích (Tiết 25,26)
1 Đọc tổng quan văn bản
1.1 Giáo viên gọi một học sinh đọc to toàn bộ
văn bản và chú thích.
1.2 Giáo viên nêu câu hỏi: em có biết đoạn
trích nằm ở vị trí nào không? Từ câu bao nhiêu
trong Truyện Kiều
1.3 Giáo viên hướng dẫn học sinh huy động
kiến thức và làm việc cặp đôi (hoặc theo nhóm):
*Kết quả dự kiến:
-1.1Vị trí đoạn trích:
-Thuộc phần II: Gia biến và lưu lạc (Từ câu 1033 đến câu 1055)
2.2 Bố cục.( 3 phần )
- P1: Sáu câu đầu: Tâm trạng của
Trang 10- Nếu phải chia bố cục của bài thơ em sẽ chia
như thế nào? Bài thơ có mấy phần? Giới hạn và
nội dung chính từng phần?
Kiều trước cảnh Lầu Ngưng Bích
- P2: Tám câu tiếp: Tâm trạng Kiều khi nghĩ về người thân
- P3: Tám câu cuối: Tâm trạng của Kiều khi nghĩ về bản thân.
2 Đọc hiểu chi tiết văn bản
2.1 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu 6
câu thơ đầu
- Hãy đọc kĩ 6 câu thơ đầu và hoàn thành phiếu
học tập sau:
Phiếu học tập số 3
- Cảnh thiên nhiên lầu NB trong cảm nhận của
Kiều như thế nào?
- Cảnh vật được hiện ra với những nét đặc sắc
nào?
- Tg sử dụng nghệ thuật gì để tả cảnh?
- Nhận xét về màu sắc và đường nét của cảnh
vật? Qua đó nêu cảm nhận của em về cảnh lầu
NB?
2.2 Giáo viên hướng dẫn tìm hiểu 28 câu thơ
tiếp
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
- Gọi HS nêu ý câu thơ: Tưởng người…chờ?
*Kết quả dự kiến:
2.1 Cảnh trước cảnh lầu Ngưng Bích.
+ Không gian: rộng lớn, rợn
ngợp, hiu quạnh Không gian càng rộng lớn con người càng nhỏ bé Cái vắng lặng của không gian khắc sâu thêm nỗi cô đơn của lòng người
+ Thời gian: mây sớm đèn
khuya -> sự tuần hoàn khép kín của thời gian-Thời gian đằng đẵng kéo dài ngày dài rồi lại đêm thâu.=> sự cô đơn hiu quạnh của nàng Kiều
+ Con người:Bẽ bàng: Xấu hổ,
tủi cực
Nửa tình nửa cảnh như chia
tấm lòng.=> Sự bề bộn của lòng
người Nỗi cô quạnh trước thiên nhiên Câu thơ khép lại thế giới ngoại cảnh, mở ra thế giới tâm cảnh
.2 Tám câu thơ tiếp theo:
* Nhớ Kim Trọng:
- Tưởng chén đồng-> Nhớ đêm trăng thề hẹn, đính ước cùng Kim Trọng