Phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh HuếTrên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng Hàng Hải chi nhánh
Trang 1.LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp Đại học,
em xin gửi lời cảm ơn đến:
Các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh Tế Huế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích Kiến thức mà em học được không chỉ
là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu trong quá trình công tác
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn, thầy Phan Khoa Cương, người đã tận tình hướng dẫn, dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến đội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Hàng Hải - chi nhánh Huế đã giúp đỡ tận tình và tạo nhiều điều kiện cho em thu thập số liệu
Do thời gian và kiến thức hạn chế nên trong quá trình hoàn thành khóa luận này không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự góp ý của quý thầy
cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Bích Phượng
Trang 2
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ do Ngân hàng TMCP Hàng Hải- chi nhánh Huế phát hành Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải- chi nhánh Huế giai đoạn 2013- 2015, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để phát triển loại hình cho vay này trong tương lai nhằm giúp mở rộng thị phần cho vay khách hàng cá nhân trên địa bàn và góp phần tăng thêm lợi nhuận cho Ngân hàng Để thực hiện được các mục tiêu đề ra, đề tài đã tiến hành nghiên cứu và phân tích những nội dung sau:
Tìm hiểu sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Huế: các quy định liên quan, quy trình cho vay thấu chi, đặc điểm của sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản thẻ…
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, đánh giá hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng Hàng Hải trong 3 năm 2013, 2014, 2015 để xác định những kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng So sánh hai sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản thẻ và cho vay tiêu dùng trả góp tại Ngân hàng Hàng Hải - chi nhánh Huế nhằm xác định những ưu, nhược điểm của hai sản phẩm cho vay này
So sánh sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản thẻ của Ngân hàng Hàng Hải với các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn Thừa Thiên Huế để có những cái nhìn tổng quan hơn về hình thức cho vay thấu chi
Qua đánh giá tình hình thực tế hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng Hàng Hải – chi nhánh Huế trong giai đoạn 2013 – 2015, cùng với những kinh nghiệm có được trong quá trình thực tập tại Ngân hàng, đề tài đã đưa ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng Hàng Hải – chi nhánh Huế trong thời gian tới
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV: cán bộ công nhân viên CMND: Chứng minh nhân dân CVTD: Cho vay tiêu dùng DN: Doanh nghiệp
GTCG: Giấy tờ có giá HCSN: Hành chính sự nghiệp HĐQT: Hội đồng quản trị HMTC: Hạn mức thấu chi KD: Kinh doanh
KH: Khách hàng KHCN: Khách hàng cá nhân KHDN: Khách hàng doanh nghiệp Maritime Bank: Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam NH: Ngân hàng
NHBL: Ngân hàng bán lẻ NHNN: Ngân hàng Nhà Nước NHTM: Ngân hàng thương mại NQH: Nợ quá hạn
RRTD: Rủi ro tín dụng TCKT: Tổ chức kinh tế TCTD: Tổ chức tín dụng TKTC: Tài khoản thấu chi
TK TGTT: Tài khoản tiền gửi thanh toán TSĐB: Tài sản đảm bảo
VND: Việt Nam đồng Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, CÁC BẢNG viii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài: 3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHO VAY THẤU CHI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay của NHTM: 4
1.1.1 Khái niệm cho vay 4
1.1.2 Phân loại cho vay 4
1.1.3 Nguyên tắc cho vay: 6
1.1.4 Vai trò của cho vay: 6
1.2 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 7
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng: 7
1.2.2 Nguyên tắc của cho vay tiêu dùng 7
1.2.3 Đặc điểm 8 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 51.2.4 Phân loại 9
1.3 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ của NHTM 10
1.3.1 Khái niệm cho vay thấu chi: 10
1.3.2 Đặc điểm của cho vay thấu chi: 10
1.3.3 Các hình thức cho vay thấu chi 11
1.3.4 Lợi ích của cho vay thấu chi 11
1.3.4.1 Đối với NH: 11
1.3.4.2 Đối với KH: 11
1.3.4.3 Đối với nền kinh tế: 11
1.3.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ của NHTM 12
1.4 Điều kiện kỹ thuật liên quan đến cho vay thấu chi: 13
1.4.1 Công nghệ Ngân hàng: 13
1.4.2 Một số hợp đồng cần thiết trong cho vay thấu chi: 14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẤU CHI TÀI KHOẢN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI- CHI NHÁNH HUẾ 15
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế 15
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 15
2.1.2 Các hoạt động của chi nhánh 16
2.1.3 Cơ cấu tổ chức: 16
2.1.4 Nguồn lực cơ bản trong hoạt động kinh doanh của NH Hàng Hải- chi nhánh Huế 18
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2013- 2015 22
2.1.6 Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh 29 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 62.2.Thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại NH Hàng Hải-CN Huế30
2.2.1 Các văn bản quy định về hoạt động cho vay thấu chi: 30
2.2.2 Quy định về sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản thẻ của NH Hàng Hải 31
2.2.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay thấu chi lương 34
2.2.4 Đánh giá hoạt động cho vay thấu chi tại NH Hàng Hải- CN Huế: 36
2.2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động: 36
2.2.4.2 Hạn mức thấu chi theo đối tượng khách hàng 38
2.2.4.3.Tình hình KH đăng kí thấu chi tài khoản thẻ 39
2.3 So sánh sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản thẻ và sản phẩm cho vay tiêu dùng trả góp tại NH Hàng Hải 40
2.3.1 Các tiêu chí so sánh hai sản phẩm 40
2.3.2 Nhận xét sản phẩm cho vay thấu chi tài khoản thẻ và sản phẩm cho vay tiêu dùng trả góp tại NH Hàng Hải 43
2.4 So sánh sản phẩm cho vay thấu chi của NH Hàng Hải với các NHTM khác trên cùng địa bàn Thừa Thiên Huế: 45
2.4.1 Lãi suất cho vay thấu chi 45
2.4.2 Một số phí, lệ phí liên quan đến cho vay thấu chi 46
2.4.3 Điều kiện cho vay thấu chi 46
2.4.4 Hạn mức cho vay thấu chi 49
2.4.5 Thời hạn cho vay thấu chi 51
2.4.6 Thủ tục cho vay thấu chi 51
2.5 Đánh giá chung hoạt động cho vay thấu chi của chi nhánh 53
2.5.1 Những kết quả đạt được 53
2.5.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân: 53 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 72.5.2.1 Những hạn chế còn tồn tại: 54
2.5.2.2 Nguyên nhân 54
CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẤU CHI TÀI KHOẢN THẺ TẠI NH TMCP HÀNG HẢI - CHI NHÁNH HUẾ 56
3.1 Định hướng phát triển của NH Hàng Hải - chi nhánh Huế trong thời gian tới 56 3.2 Các giải pháp phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại NH Hàng Hải - chi nhánh Huế 56
3.2.1 Hoàn thiện sản phẩm 56
3.2.2 Phát triển chính sách quảng bá 58
3.2.3 Tổ chức hoạt động một cách chuyên môn hóa 59
3.2.4 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng: 60
3.2.5 Các chính sách khác 60
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
1 KẾT LUẬN 61
2 NHỮNG KIẾN NGHỊ 62
Đối với Nhà nước 62
Đối với các cơ quan Nhà nước tại tỉnh Thừa Thiên Huế 62
PHỤ LỤC 67
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, CÁC BẢNG
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH Hàng Hải- chi nhánh Huế 17 Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của NH Hàng Hải- chi nhánh Huế giai đoạn 2013-
2015 19 Bảng 2.2: Tình hình lao động tại NH Hàng Hải- chi nhánh Huế giai đoạn 2013 –
2015 21 Bảng 2.3: Tình hình hoạt động huy động vốn của NH Hàng Hải- chi nhánh Huế giai đoạn 2013- 2015 23 Bảng 2.4: Hoạt động cho vay của NH Hàng Hải- chi nhánh Huế giai đoạn 2013-
2015 25 Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của NH Hàng Hải - chi nhánh Huế giai đoạn 2013 –
2015 27 Bảng 2.6: Tỷ trọng dư nợ cho vay thấu chi trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của
NH Hàng Hải- CN Huế giai đoạn 2013- 2015 36 Bảng 2.7: Tình hình hoạt động cho vay thấu chi tài khoản của NH Hàng Hải- chi nhánh Huế giai đoạn 2013- 2015 37 Bảng 2.8: Hạn mức cho vay thấu chi theo đối tượng khách hàng của NH Hàng Hải-
CN Huế giai đoạn 2013- 2015 38 Bảng 2.9: Tình hình KH đăng kí dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ tại NH Hàng Hải-
CN Huế giai đoạn 2013- 2015 39 Bảng 2.10: So sánh sản phẩm cho vay thấu chi và cho vay tiêu dùng trả góp của NH Hàng Hải- chi nhánh Huế 41 Bảng 2.11: Dư nợ cho vay thấu chi và CVTD trả góp tại NH Hàng Hải- chi nhánh Huế giai đoạn 2013- 2015 44 Bảng 2.12: So sánh lãi suất cho vay thấu chi của Maritime Bank với DongA Bank,
VP Bank, BIDV 45 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 9Bảng 2.13 So sánh một số phí, lệ phí của Maritime Bank với DongA Bank, VP Bank, BIDV 46 Bảng 2.14: So sánh điều kiện cho vay thấu chi của Maritime Bank, DongA Bank,
VP Bank, BIDV 47 Bảng 2.15: So sánh hạn mức cho vay thấu chi của Maritime Bank, DongA Bank,
VP Bank, BIDV 50 Bảng 2.16: So sánh thời hạn cho vay thấu chi của Maritime Bank, DongA Bank, VP Bank, BIDV 51 Bảng 2.17: So sánh thủ tục cho vay thấu chi của Maritime Bank, DongA Bank, VP Bank, BIDV 52 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 10PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và việc ứng dụng những thành tựu của nó vào các lĩnh vực khác nhau trong đời sống đã tạo nên nhiều sản phẩm tiện ích cho con người Dịch vụ thẻ ra đời trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa công nghệ thông tin và công nghệ quản lý ngân hàng Năm 2016, năm của sự bùng
nổ của dịch vụ thẻ Một trong những chủ trương lớn của Ngân hàng Nhà nước là thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt nhằm từng bước hiện đại hóa các dịch vụ của hệ thống Ngân hàng Bên cạnh đó, nghiên cứu về Ngân hàng và hoạt động Ngân hàng là rất cần thiết Đa dạng hóa là một xu hướng tất yếu của sự phát triển trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động Ngân hàng nói riêng Đặc biệt, trước những yêu cầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế, ngành Ngân hàng phải không ngừng phát triển và tìm kiếm những hướng đi mới phù hợp để có thể đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng vừa có thể đứng vững trong cơ chế thị trường Mở rộng cho vay tiêu dùng thông qua thấu chi tài khoản thẻ là một trong những hướng đi như vậy Đây là hướng đi không mới ở các nước phát triển, nhưng vẫn còn khá mới ở Việt Nam Một phần là do người dân Việt Nam có suy nghĩ rằng Ngân hàng là nơi phục vụ cho các Doanh nghiệp; một phần là do người dân vẫn chưa quen với các hình thức sử dụng thẻ mà chỉ thích dùng tiền mặt trong các giao dịch hằng ngày của mình Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng tăng, xu hướng tiêu dùng “tiêu xài trước - trả tiền sau” ngày càng được người dân quan tâm và chú ý hơn
Cùng với sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Hàng Hải - chi nhánh Huế đã có bước phát triển về dư nợ cho vay, số lượng khách hàng Tuy nhiên, so với tiềm năng và lợi thế của mình thì hoạt động cho vay tiêu dùng thông qua thấu chi tài khoản thẻ của Ngân hàng vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế ấy Vì vậy, hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ là một vấn đề cần được khai thác để Ngân hàng khai thác hết tiềm năng Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 11và thế mạnh của mình nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh Xuất phát từ những lý
do trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng Hàng Hải - chi nhánh Huế” để làm đề tài tốt nghiệp cuối khóa của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại Ngân hàng Hàng Hải - chi nhánh Huế; đề xuất một số giải pháp
để nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay này
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay và cho vay thấu chi tài khoản thẻ của NHTM; các nhân tố phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại NHTM
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại NH TMCP Hàng Hải - chi nhánh Huế
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại NH TMCP Hàng Hải - chi nhánh Huế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại NH
TMCP Hàng Hải- chi nhánh Huế
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi thời gian: đề tài tiến hành nghiên cứu thu thập số liệu từ năm
2013 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, thống kê: thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để tiến hành xử lý, thống kê các chỉ số, số liệu liên quan
- Phương pháp so sánh: so sánh các số liệu của năm trước và năm sau để phân tích
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 12- Phương pháp xử lý số liệu: sau khi thu thập số liệu ở đơn vị thực tập, tiến hành phân tích, xử lý, tổng hợp
5 Kết cấu đề tài:
Gồm 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu: gồm có:
- Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và cho vay thấu chi của NHTM
- Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại NH Hàng Hải - chi nhánh Huế
- Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ tại NH Hàng Hải - chi nhánh Huế
Phần 3: Kết luận và kiến nghị Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 13PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHO VAY THẤU CHI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay của NHTM
1.1.1 Khái niệm cho vay
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NH cho KH trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác (Theo điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010)
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (Theo điều 3 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN)
Cho vay là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của NH khi quyết định cấp tín dụng cho KH và mang lại thu nhập cho NH Tuy nhiên, đây là hoạt động chứa đựng rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra Do vậy, các NHTM luôn phải quan tâm tới rủi ro trong cho vay nhằm hạn chế tối đa rủi ro xảy ra cho chính NH
1.1.2 Phân loại cho vay
1.2.1.1 Dựa vào mục đích của tín dụng
Theo tiêu thức này, tín dụng NH gồm:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay mua bán bất động sản Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 14- Cho vay sản xuất nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khâủ…
1.2.1.2 Dựa vào hạn mức tín dụng
Theo tiêu thức này, tín dụng NH gồm:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ, đầu tư vào các dự án đầu tư
1.2.1.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Theo tiêu thức này, tín dụng NH gồm:
- Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
1.2.1.4 Dựa vào phương thức cho vay
Theo tiêu thức này, tín dụng NH gồm:
- Cho vay theo món vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
1.2.1.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Theo tiêu thức này, tín dụng NH gồm:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 15- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
1.1.3 Nguyên tắc cho vay
Cho vay có 3 nguyên tắc cơ bản là:
Nguyên tắc thứ nhất, cho vay có hoàn trả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất
định Đây là nguyên tắc đảm bảo tính chất của cho vay Tính chất của cho vay sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ Chủ thể khi vay vốn phải cam kết trả đủ vốn và lãi sau một thời gian nhất định, cam kết này được ghi trong khế ước vay nợ hoặc hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc thứ hai, cho vay có giá trị tương đương làm đảm bảo Các giá trị
tương làm đảm bảo có thể là vật tư hàng hóa trong kho, trên đường, TSCĐ của DN,
số dư trên tài khoản tiền gửi, hóa đơn chuẩn bị nhập hàng hoặc có thể là cam kết trả
nợ thay của cơ quan khác., thậm chí có thể là uy tín của DN Giá trị đảm bảo là cơ
sở của khả năng trả nợ, là cơ sở hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay, là điều kiện
để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong nhiều trường hợp khác nhau
Nguyên tắc thứ ba, cho vay có mục đích, theo kế hoạch thỏa thuận từ trước
(theo hợp đồng đã ký kết) Quan hệ cho vay phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của các DN, của KH Nó liên quan chặt chẽ tới quá trình sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ của các DN hoặc tiêu dùng của cá nhân và được pháp luật bảo hộ Hợp đồng cho vay phản ánh nhu cầu vốn của DN, của KH là cơ sở pháp lý cho các bên tham gia, là điều kiện để NH cũng như DN, KH tính toán các yếu tố và hiệu quả của quá trình kinh doanh
1.1.4 Vai trò của cho vay
Hoạt động cho vay của NH có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế Nó
là đòn bẩy kinh tế phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa bởi đặc trưng cơ bản của cho vay là sự vận động dựa trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức Thông qua nghiệp
vụ này Nhà nước có thể điều chỉnh sự phát triển cơ cấu ngành nghề của cả nền kinh Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 16tế và thúc đẩy sự ra đời của các thành phần kinh tế theo định hướng của đất nước Hoạt động cho vay của NHTM đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển cả về chiều sâu và chiều rộng Nó tác động trực tiếp tới công nghệ, máy móc trang thiết bị phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trong lĩnh vực lưu thông, để đảm bảo đưa được hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng, các DN cần có vốn để dự trữ khối lượng hàng hóa cần thiết để trang trải các chi phí Hơn nữa, để mở rộng sản xuất kinh doanh các DN cần dự trữ khối lượng hàng hóa lớn với chủng loại phong phú, nhưng thường các DN không có nhiều vốn lưu động Vì vậy để tồn tại và phát triển thì các DN cần có sự hỗ trợ vốn của NH Với các DN khác, như du lịch, vận tải hay khách sạn thì họ cũng cần tới nguồn vốn vay của NH, vì nếu chỉ dựa vào nguồn vốn tự có của mình thì các DN khó có khả năng cạnh tranh và phát triển trong thị trường
1.2 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng:
Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế… trước khi họ có đủ khả năng
về tài chính để hưởng thụ
1.2.2 Nguyên tắc của cho vay tiêu dùng
Như đã nêu trên, cho vay tiêu dùng là một bộ phận của tín dụng ngân hàng nói chung nên tất nhiên có những nguyên tắc như tín dụng ngân hàng:
Một là, tín dụng có hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định
Đây là nguyên tắc đảm bảo thực chất của tín dụng Tính chất tín dụng sẽ bị phá
vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ Chủ thể khi vay vốn phải cam kết trả đủ vốn và lãi sau một thời gian nhất định, cam kết này được ghi trong khế ước vay nợ hoặc hợp đồng tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 17Hai là, tín dụng có giá trị tương đương làm đảm bảo Các giá trị tương
đương làm đảm bảo có thể là vật tư hàng hoá trong kho, trên đường, tài sản cố định của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhập hàng hoặc
có thể là cam kết trả nợ thay của cơ quan khác, thậm chí có thể là uy tín của chủ doanh nghiệp Giá trị đảm bảo là cơ sở của khả năng trả nợ, là cơ sở hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong nhiều trường hợp khác nhau
Ba là, tín dụng có mục đích, theo kế hoạch thoả thuận từ trước (theo hợp
đồng đã ký kết) Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của các doanh nghiệp, của khách hàng Nó liên quan chặt chẽ tới quá trình sản xuất kinh doanh, làm dịch vụ của các doanh nghiệp, hay tiêu dùng cá nhân song lại mang tính thoả thuận rất lớn Do đó nó phải được pháp luật bảo hộ Hợp đồng tín dụng phản ánh nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp, của khách hàng là cơ sở pháp lý cho các bên tham gia quan hệ tín dụng, là điều kiện để Ngân hàng cũng như doanh nghiệp, khách hàng tính toán các yếu tố và hiệu quả của quá trình kinh doanh
1.2.3 Đặc điểm
- Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình Mục đích vay nhằm phục
vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi kinh tế chung tăng trưởng ổn định thì nhu cầu tiêu dùng trước sẽ tăng nhanh, khi kinh tế có dấu hiệu suy thoái hay khủng hoảng thì hoạt động này sẽ giảm
- Khách hàng vay tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà thường quan tâm đến số tiền họ phải thanh toán
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 18- Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay
để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại
- Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết phải
là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó
- Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định cho vay
- Cho vay tiêu dùng không cư trú (nonresidential morage loan) đó là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành hoặc giải trí…
1.2.4.2 Căn cứ vào hình thức vay: có thể chia cho vay tiêu dùng thành 2
loại:
- Cho vay gián tiếp (indirect consumer loan) là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct consumer loan) là ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ
1.2.3.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ: có thể chia thành 3 loại:
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp (Noninstallment Consumer Loan): Tiền
vay được KH thanh toán cho NH chỉ một lần khi đến hạn Thường khoản cho Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 19vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới 1 năm), đối tượng KH thu nhập khá cao
- Cho vay tiêu dùng trả góp (Installment Consumer Loan): Là hình thức
vay mà người đi vay trả nợ gốc hoặc nợ gốc và lãi cho NH với một số tiền bằng nhau nhất định trên mỗi phân kỳ trả nợ (hàng tháng, quý hoặc 6 tháng)
- Cho vay tiêu dùng theo hạn mức tín dụng (Revolving Consumer Credit):
Là khoản vay mà NH sẽ cấp cho KH một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, KH có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình
1.3 Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ của NHTM
1.3.1 Khái niệm cho vay thấu chi:
Cho vay thấu chi là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho KH bằng cách cho phép khách hàng chi tiêu vượt một số tiền nhất định mà NH cấp cho trong tài khoản tiền gửi thanh toán của KH, đáp ứng nhu cầu cần nóng của KH, vì vậy lãi suất thường cao và tính theo ngày
1.3.2 Đặc điểm của cho vay thấu chi:
Cho vay thấu chi là một hình thức của cho vay tiêu dùng nên nó có đầy đủ đặc điểm của cho vay tiêu dùng, như:
- Quy mô khoản vay nhỏ
- Lãi suất cho vay thấu chi cao
- Nguồn trả nợ chủ yếu từ thu nhập của người vay
- Là những khoản vay có tính chất không ổn định, phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng
- Cho vay thấu chi có rủi ro cao, nhưng do khoản vay nhỏ, phân tán nên ít ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 201.3.3 Các hình thức cho vay thấu chi
- Thấu chi không có tài sản đảm bảo ( tín chấp)
- Thấu chi có tài sản đảm bảo ( thế chấp)
1.3.4 Lợi ích của cho vay thấu chi
Mỗi hình thức cho vay muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động của NH thì buộc nó phải đem lại những lợi ích thiết thực cho những người đã tạo ra và sử dụng
nó Cho vay thấu chi cũng đã mang lại những lợi ích thiết thực:
NH sẽ càng đẹp hơn trong mắt KH, từ đó uy tín của NH được nâng cao
- Cho vay thấu chi cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả Nhiều người
sẽ biết đến NH hơn, tạo điều kiện phát triển các hoạt động dịch vụ khác, nhờ đó mà nâng cao được thu nhập cho NH
1.3.4.2 Đối với KH:
Nhờ cho vay thấu chi- tiêu dùng trước, ngưởi sử dụng được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền, và đặc biệt quan trọng hơn là nó rất cần thiết cho những trường hợp cá nhân có các khoản chi tiêu cấp bách như: giáo dục hay y tế Tuy vậy, ngưởi vay cần tính toán để việc chi tiêu hợp lí không vượt quá hạn mức
cho phép và đảm bảo khả năng chi trả
1.3.4.3 Đối với nền kinh tế:
Cho vay thấu chi được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch
vụ trong nước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu Nhờ cho vay thấu chi các DN Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 21đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, rút ngắn khoảng thời gian lưu thông, tăng khả năng trả nợ cho NH, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.3.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay thấu chi tài khoản thẻ của NHTM
1.3.5.1 Số lượng khách hàng đăng ký thấu chi
Số lượng KH đăng ký thấu chi tăng lên nghĩa là NH đang gia tăng thị phần cho vay thấu chi trên địa bàn hoạt động của mình, cũng như sản phẩm cho vay đang thu hút được sự quan tâm của KH
1.3.5.3 Dư nợ thấu chi
Là số dư nợ gốc mà KH đã sử dụng trong thời hạn thấu chi Dư nợ thấu chi cho biết hiệu quả của hoạt động cho vay thấu chi Dư nợ thấu chi cao nghĩa là hoạt động cho vay thấu chi của NH đang phát triển
1.3.5.4 Lãi thu từ cho vay thấu chi
Là thu nhập hoạt động cho vay thấu chi, phản ánh hiệu quả hoạt động này
1.3.5.5 Tỷ trọng dư nợ cho vay thấu chi
Tỷ trọng dư nợ cho vay thấu chi=
Chỉ tiêu này cho tthấy sự tăng trưởng của cho vay thấu chi so với tăng trưởng cho vay tiêu dùng của NH Tỷ trọng này càng lớn thì quy mô và hoạt động cho vay thấu chi so với cho vay tiêu dùng càng lớn
Tỷ trọng dư nợ cho vay thấu chi
Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng
x100% Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 221.3.5.6 Dư nợ thấu chi quá hạn ( Nợ quá hạn)
Là số tiền dư nợ thấu chi đã quá thời hạn thấu chi mà KH vẫn chưa thanh toán cho NH
Tỷ lệ nợ quá hạn/dư nợ có vai trò quan trọng, nó phản ánh những khoản vay
có khả năng hoàn trả kém, do đó là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hiệu quả cho vay Nếu tỷ lệ này cao thì NH cần có những biện pháp kiểm soát nợ quá hạn, hạn chế những rủi ro có thể mất vốn do những khoản nợ quá hạn gây ra Ngược lại, nếu tỷ lệ này thấp thì cho thấy hoạt động quản lý và thu hồi nợ của NH đạt hiệu quả
1.4 Điều kiện kỹ thuật liên quan đến cho vay thấu chi:
1.4.1 Công nghệ Ngân hàng:
1.4.1.1 Máy ATM (Automated Teller Machine)
Máy rút tiền tự động là một thiết bị NH giao dịch tự động với KH, thực hiện việc nhận dạng KH thông qua thẻ ATM ( thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích, và giúp KH kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ
1.4.1.2 Máy POS (Point of Sale)
Là máy chấp nhận thanh toán thẻ Dịch vụ POS là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt mà NH cung cấp cho chủ thẻ để thực hiện chi tiêu và mua bán hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ Nó đem lại cho KH những lợi ích sau:
- Phương thức thanh toán đơn giản và thuận tiện KH có thể sử dụng thẻ để thanh toán, mua bán hàng hóa dịch vụ một cách dễ dàng, không cần phải mang theo tiền mặt
- An toàn và bảo mật hơn so với phương thức thanh toán bằng tiền mặt: giao dịch được mã hóa và tuân thủ các tiêu chuẩn bảo mật trong thanh toán thẻ
- Được hưởng các chương trình khuyến mại của các đơn vị chấp nhận thẻ dành cho đối tượng là chù thẻ: hưởng % chiết khấu…
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 231.4.1.3 Thẻ
Thẻ là công cụ thanh toán do NH phát hành cho KH sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng đã ký kết giữa NH phát hành thẻ và chủ thẻ Hóa đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ Cơ sở chấp nhận thẻ và các đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua NH thanh toán thẻ và NH phát hành
Thẻ là phương tiện quan trọng trong hoạt động cho vay thấu chi, NH ghi báo
có tài khoản thông qua tài khoản thẻ và KH sử dụng thẻ để thực hiện thấu chi trong hạn mức cho phép Khi được cấp hạn mức thấu chi, KH có thể sử dụng thẻ để rút tiền tại các máy ATM hoặc thanh toán hóa đơn thông qua các thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ
1.4.2 Một số hợp đồng cần thiết trong cho vay thấu chi:
- Hợp đồng thanh toán thẻ: Là hợp đồng giữa tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, đơn vị chấp nhận thẻ, tổ chức cung ứng DVTT bù trừ giao dịch thẻ
và các bên liên quan khác thỏa thuận trong các điều kiện và điều khoản về việc thanh toán thẻ
- Hợp đồng sử dụng thẻ: Là hợp đồng giữa tổ chức phát hành và chủ thẻ thỏa thuận ác điều kiện và điều khoản về việc sử dụng thẻ
- Hợp đồng lao động: Là hợp đồng ký kết giữa KH và đơn vị sử dụng lao động, KH cung cấp hợp đồng lao động cho NH khi làm hồ sơ để nghị cung cấp HMTC
- Hợp đồng dịch vụ chi lương: Là hợp đồng ký kết giữa NH và đơn vị chi lương qua thẻ
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 24CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY THẤU CHI TÀI KHOẢN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI-
và kịp thời để cho NH Hàng Hải nói chung và NH Hàng Hải Huế nói riêng khẳng định uy tín, tính chuyên nghiệp, khả năng cạnh tranh và có thể gặt hái được nhiều thành công trên con đường chiến lược của mình Sau hơn 4 năm hoạt động, Maritime Bank Huế đã phát triển ổn định và hiệu quả, được đánh giá là ngân hàng uy tín của người dân địa phương
Thừa Thiên Huế là một tỉnh đóng vai trò cầu nối giữa hai miền Bắc - Nam, được xác định là một trong bốn tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch đúng hướng, trong đó công nghiệp và du lịch - dịch vụ chiếm gần 78% trong GDP; nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trong quá trình phát triển rất lớn Xác định trọng tâm phát triển dịch vụ NHBL, NH Hàng Hải – chi nhánh Huế tập trung hoạt động trong các lĩnh vực sau: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức, cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân
NH Hàng Hải – chi nhánh Huế chịu mọi sự chi phối và điều hành của Hội
sở chính qua các văn bản, thể chế và các quy định về việc báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh thường xuyên, định kỳ Chi nhánh luôn tuân thủ các chính sách, chế độ của ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong toàn hệ thống
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 252.1.2 Các hoạt động của chi nhánh
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo các hình thức gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi bằng VNĐ hay ngoại tệ
- Kinh doanh ngoại tệ, cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VNĐ hay ngoại tệ Cho vay trả góp tiêu dùng: thấu chi, mua nhà, xây dựng sửa chữa nhà
ở, cho vay du học, cho vay mua ô tô…
- Tiếp nhận ủy thác vốn đầu tư, nhận vốn từ các TCTD trong và ngoài nước, chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá, làm dịch vụ thanh toán giữa các KH, cung cấp các dịch vụ về đầu tư, các dịch vụ về quản lí nợ và khai thác tài sản
- Cung cấp các sản phẩm thẻ, dịch vụ ATM, Ngân hàng điện tử, chuyển tiền thanh toán quốc tế, dịch vụ bảo lãnh, ngân quỹ và các hoạt động khác liên quan đến hoạt động tài chính, Ngân hàng…
2.1.3 Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH Hàng Hải - chi nhánh Huế
NH Hàng Hải Việt Nam- chi nhánh Huế chủ yếu chỉ phục vụ khách hàng bán
PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
Phòng HÀNH CHÍNH
Phòng
KẾ TOÁN
Phòng DVKH
Trang 26lẻ nên cơ cấu tổ chức chỉ có trung tâm trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp và trung tâm Khách hàng Cá nhân Trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp phục vụ đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, trung tâm Khách hàng Cá nhân phục
vụ đối tượng khách hàng cá nhân Hai trung tâm này hạch toán chi phí, doanh thu riêng
- Giám Đốc: Người đứng đầu Chi nhánh (Giám đốc Chi nhánh) do HĐQT
bổ nhiệm và thực hiện nhiệm vụ cụ thể theo quy định của Pháp luật và của Maritime Bank, là người trực tiếp quản lý điều hành hoạt động của ngân hàng và chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh nói chung trong phạm vi được ủy quyền
o Là trung tâm quản lý mọi hoạt động của chi nhánh Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cấp trên giao
o Quyết định những vấn đề có liên quan đến tổ chức bãi nhiệm, khen thưởng
và kỷ luật của cán bộ, nhân viên của đơn vị
o Đại diện chi nhánh ký kết hợp đồng với khách hàng
o Nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của chi nhánh
o Xử lý hoạch kiến nghị với các cấp có thẩm quyền xử lý các tổ chức hoặc
cá nhân vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của chi nhánh
- Phó Giám Đốc: Là người trực tiếp điều hành giám sát các hoạt động của
các trung tâm trong ngân hàng Tại Maritime bank Huế, Phó Giám đốc chi nhánh kiêm Giám đốc Trung tâm KHDN
- Giám đốc Trung tâm Khách hàng cá nhân: là người trực tiếp điều hành
mọi hoạt động tại trung tâm KHCN, ký kết các hợp đồng giao dịch với khách hàng
cá nhân, thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh do Giám đốc NH cá nhân giao phó
- Giám đốc Trung tâm Khách hàng doanh nghiệp: là người trực tiếp điều
hành mọi hoạt động tại trung tâm KHDN, ký kết các hợp đồng tín dụng, hợp đồng tiền gửi với khách hàng doanh nghiệp, thực hiện nhệm vụ kinh doanh do Giám Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 27đốc NH doanh nghiệp giao phó
- Giám đốc Trung tâm hỗ trợ: là người chịu trách nhiệm điều hành toàn
bộ các hoạt động mang tính chất hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng chuyên doanh
- Trung tâm Hỗ trợ: hỗ trợ thực hiện các công việc nhằm đảm bảo cho
hoạt động thường xuyên của chi nhánh, không tạo ra doanh thu, lợi nhuận và thực hiện các công việc mang tính chất hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của các trung tâm KHCN và DN Chi phí hoạt động của trung tâm hỗ trợ được phân bổ vào chi phí hoạt động của các trung tâm KHCN và DN Những bộ phận mà hoạt động nghiệp vụ mang tính chất đặc thù về chuyên môn gồm kế toán và dịch vụ KH, giám đốc mỗi bộ phận chịu trách nhiệm cao nhất về nghiệp vụ Các nghiệp vụ chuyên môn phải tuân thủ đúng theo pháp luật và các quy trình nghiệp vụ do Martime bank ban hành
2.1.4 Nguồn lực cơ bản trong hoạt động kinh doanh của NH Hàng Hải - chi nhánh Huế
2.1.4.1 Nguồn vốn của NH Hàng Hải - chi nhánh Huế
Vốn là một trong những điều kiện quan trọng đối với bất kì tổ chức kinh doanh nào, đặc biệt là các TCTD Đối với các NH, nguồn vốn được coi như là nền tảng, là bước đệm cho hoạt động kinh doanh, đồng thời nó còn thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển Nếu một NH có nguồn vốn ít thì trong điều kiện cạnh tranh, sẽ dễ gặp khó khăn cho công việc kinh doanh của mình, do đó mà gây ảnh hưởng đến hoạt động của toàn bộ hệ thống NH cũng như của cả nền kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 28Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của NH Hàng Hải - chi nhánh Huế giai đoạn 2013 - 2015
2 Tiền gửi tại NHNN và TCTD khác
(Nguồn: Phòng hành chính - kế toán Maritime Bank Huế)
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 29Bảng trên cho thấy tình hình nguồn vốn của NH Hàng Hải- chi nhánh Huế tăng dần qua các năm Tổng nguồn vốn của NH trong năm 2014 đạt 134.208 triệu đồng, tăng 52.874 triệu đồng so với năm 2013 (tương ứng tăng 65,01%) Sang năm
2015, tổng nguồn vốn của NH tăng lên đến 182.504 triệu đồng, tăng 48.296 triệu đồng (tương ứng tăng 35,09%) so với năm 2014 Qua đó cho thấy vị thế của NH ngày càng được củng cố cũng như năng lực cạnh tranh của NH ngày càng được nâng cao trên địa bàn
Tiền gửi là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn của NH Nó góp phần giải quyết yếu tố đầu vào cho hoạt động tín dụng của NH Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, với các chủ trương phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân thì cần phải đẩy mạnh hoạt động cho vay ra bên ngoài hơn nữa Muốn vậy thì trước hết NH phải thực hiện tốt công tác huy động vốn của mình
Nguồn tiền gửi luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của NH
và tăng qua các năm Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân năm 2014 đạt 123.786 triệu, tăng 47.344 triệu đồng (tăng 61,93% so với năm 2013), và tăng lên đến 172.526 triệu đồng vào năm 2015 (tăng 48.740 triệu đồng, tương ứng tăng 39,37% so với năm 2014) Có được kết quả trên là do NH đã làm tốt công tác huy động vốn bằng cách áp dụng nhiều chính sách, các công cụ lãi suất cũng như tập trung vào các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng phục vụ KH…
2.1.4.2 Cơ cấu lao động của chi nhánh
Nhân lực đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Đặc biệt là đối với ngành NH, nhân viên làm trong lĩnh vực này thường chịu áp lực rất lớn Tuy nhiên, mỗi nhân viên trong NH vẫn từng bước góp công sức vào sự thành công của NH Hàng Hải Nhận thức được điều này, NH Hàng Hải- chi nhánh Huế đã có những chính sách về nhân sự, gia tăng mức đãi ngộ đối với các nhân viên của mình, đặc biệt là những người có năng lực, từ đó tạo nền móng vững chắc cho sự tồn tại và phát triển của NH sau này
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 30Bảng 2.2: Tình hình lao động tại NH Hàng Hải - chi nhánh Huế giai đoạn
(Nguồn: Phòng Nhân sự Maritime Bank Huế)
Xét theo tiêu chí giới tính: Ta thấy tỉ lệ nhân viên cả nam và nữ đều có dao động, nhưng không đáng kể Tỷ lệ lao động nữ chiếm khoảng 60% trong tổng số lao động của NH, qua đó ta có thể nhận thấy rõ là tỉ lệ nhân viên nữ cao hơn so với nam Điều này là hoàn toàn bình thường, có thể lí giải là do hầu hết công việc trong
NH là giao dịch với KH mà công việc này đòi hỏi những đặc trưng từ phía lao động
nữ Nhận biết được điều này NH đã lựa chọn vị trí giao dịch viên là những nhân viên nữ có ngoại hình dễ nhìn, có khả năng giao tiếp tốt, tạo cảm giác thân thiện để
có thể xây dựng được hình ảnh tốt về NH trong mắt KH Qua đó có thể góp phần tạo cảm giác thân thiện, hình phục vụ KH tốt hơn
Tuy nhiên, qua bảng trên ta thấy số lượng CB - CNV của NH Hàng Hải giảm qua các năm: từ 27 nhân viên (năm 2013) giảm còn 25 nhân viên (năm 2014) và giảm còn 24 nhân viên (năm 2015) Điều này được giải thích là trong những năm gần đây, tình hình NH có những biến động phức tạp, NH liên tục tái cơ cấu, cắt giảm nhân sự để tiết kiệm chi phí Mặt khác, việc cắt giảm nhân sự còn để NH lựa chọn ra được những nhân viên phù hợp, thực sự có năng lực với từng công việc trong NH mình
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 312.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2013 - 2015
2.1.5.1 Hoạt động huy động vốn của NH Hàng Hải - chi nhánh Huế
Huy động vốn là hoạt động nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để hình thành nên nguồn vốn kinh doanh cho NH Các kết quả về hoạt động huy động vốn của NH được thể hiện dưới bảng sau:
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 32Bảng 2.3: Tình hình hoạt động huy động vốn của NH Hàng Hải - chi nhánh Huế giai đoạn 2013 - 2015
6.188 8,10 6.948 5,62 5.030 2,92 760 12,28 -1.918 -27.61
II Theo tính chất nguồn vốn
1 Tiền gửi cá nhân 65.077 85,13 100.189 80,94 133.259 77,24 35.112 53,95 33.070 33,01
2 Tiền gửi của DN và các TCKT khác
1.705 2,23 3.421 2,78 4.673 2,71 1.716 100,65 1.252 37,00
(Nguồn: Phòng kế toán - hành chính Maritime Bank Huế) Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 33Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng dần qua các năm Tổng nguồn vốn huy động năm 2014 đạt 123.786 triệu đồng, so với năm
2013 đã tăng 47.344 triệu đồng, tương ứng tăng 61,93% Tống nguồn vốn huy động năm 2015 đạt 172.526 triệu đồng, tăng so với năm 2014 là 48.740 triệu đồng, tương ứng tăng 39,37% Tổng nguồn vốn huy động mặc dù có tăng nhưng sức tăng lại giảm Đồng thời, nguồn vốn huy động trong 3 năm có sự biến động nhẹ, cụ thể như sau:
- Phân theo loại tiền:
Vốn huy động bằng VNĐ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất Năm 2015, vốn huy động bằng VNĐ của NH đạt 136.230triệu đồng, chiếm 78,96% trong tổng nguồn vốn huy động, tăng 47.025 triệu đồng (tương ứng tăng 50,72%) so với năm
2014
Vốn huy động bằng ngoại tệ tăng qua các năm, nhưng sức tăng giảm Điều này có thể được giải thích là do trong năm 2015, NHNN đã đưa các chính sách thay đổi về lãi suất tiền gửi ngoại tệ nhằm thực hiện chủ trương chống tình trạng đô la hóa của Chính phủ Tuy nhiên, vốn huy động bằng ngoại tệ của NH tăng qua các năm cho thấy mặc dù lãi suất huy động giảm nhưng các cá nhân và tổ chức vẫn giữ ngoại tệ, chứ không bán để chuyển thành VNĐ như kỳ vọng của NHNN
- Phân theo tính chất nguồn vốn:
Là một NH bán lẻ, hoạt động kinh doanh chủ yếu là phục vụ KHCN nên tiền gửi cá nhân là nguồn huy động chính của chi nhánh, do đó tỷ trọng tiền gửi cá nhân trong tổng nguồn vốn huy động các năm luôn lớn hơn 75% Bên cạnh đó, NH luôn triển khai nhiều chương trình như: chương trình tiết kiệm dự thưởng; tiết kiệm gửi góp… nhằm tăng nguồn vốn huy động từ KHCN
Đồng thời, nguồn vốn huy động từ các DN và các tổ chức kinh tế tăng dần qua các năm Năm 2013, tiền gửi từ DN và các TCKT là 11.365 triệu đồng; và năm
2015 đạt 39.267 triệu đồng Nền kinh tế đang dần hồi phục, môi trường kinh doanh đang dần được cải thiện nên các DN làm ăn gặp nhiều thuận lơi, thu được nhiều lợi nhuận hơn nên nguồn vốn huy động từ DN và các TCKT tăng
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 34- Phân theo kỳ hạn:
Nguồn vốn huy động chủ yếu của chi nhánh là tiền gửi ngắn hạn, tỷ trọng nguồn vốn này trong tổng nguồn vốn của NH qua các năm luôn lớn hơn 91% Tuy nhiên, nguồn vốn huy động từ tiền gửi không kỳ hạn có xu hường giảm Tỷ trọng của nguồn vốn này trong tổng nguồn vốn huy động năm 2013 đạt 6,06%, nhưng đến năm 2015 giảm còn 4,93% Đây là nguồn vốn huy động có chi phí thấp, do đó NH cần phải tích cực triển khai các hoạt động nhằm gia tăng được nguồn vốn huy động;
từ đó góp phần giảm chi phí đầu vào và gia tăng lợi nhuận
Như vậy, có thể thấy nguồn vốn của NH Hàng Hải- chi nhánh Huế tăng dần qua các năm, chứng tỏ NH đang làm tốt công tác huy động vốn của mình NH đã áp dụng các biện pháp, các chính sách: chính sách lãi suất nhạy bén, chính sách chăm sóc KH, phong cách phục vụ tốt, cũng như là áp dụng các hình thức khuyến mãi tặng áo mưa, tặng đồng hồ…Đổng thời, NH luôn quán triệt tư tưởng cho CBNV Ngân hàng xem trọng công tác huy động vốn, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn để phục vụ cho hoạt động KD của NH
2.1.5.2 Hoạt động cho vay của NH Hàng Hải - chi nhánh Huế
Bảng 2.4: Hoạt động cho vay của NH Hàng Hải - chi nhánh Huế giai đoạn
Dư nợ cho vay 40.662 69.112 91.267 28.450 69,97% 22.155 24,27%
(Nguồn: Phòng KHCN - Maritime Bank Huế)
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 35Hoạt động cho vay của NH được phản ánh rõ qua chỉ tiêu dư nợ cho vay ở bảng trên Năm 2014, tổng dư nợ của NH là 69.112 triệu đồng, tăng 28.450 triệu đồng (tương ứng tăng 69,97%) so với năm 2013 Năm 2015, tổng dư nợ của NH là 91.267 triệu đồng, tức là tăng lên 22.155 triệu đồng (tương ứng tăng 24,27%) so với năm 2014
Nhìn một cách tổng quát, hoạt động cho vay của NH phát triển khá tốt Điều này có nghĩa là NH đã có những giải pháp cho đầu ra, dư nợ cho vay hiệu quả, hiệu quả sử dụng vốn cao nên có thể nói hoạt động kinh doanh của NH gia tăng lên đáng
kể
2.1.5.3 Kết quả kinh doanh của NH Hàng Hải - chi nhánh Huế
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 36Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của NH Hàng Hải - chi nhánh Huế giai đoạn 2013 – 2015
Trang 37Qua bảng trên ta thấy khoản thu chủ yếu và chiếm tỷ trọng cao nhất trong thu nhập của NH Hàng Hải- chi nhánh Huế năm 2013 là từ hoạt động thu lãi vay (chiếm hơn 60% tổng thu nhập) Nhờ việc áp dụng chính sách tín dụng thích hợp (giảm lãi suất cho vay từ 12% xuống còn 11% vào năm 2013), các chính sách chung về KH vay vốn, tài sản đảm bảo cũng như quy trình thẩm định đơn giản Đây chính là nguồn thu nhập chủ yếu và truyền thống của NH Tín dụng vẫn là kênh quan trong nhất trong việc phát triển kinh doanh của NH
Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của NH bao gồm các nguồn thu từ phí liên quan đến tài khoản như phí sử dụng tài khoản, phí chuyển tiền, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thẻ…Nguồn thu này năm 2013 là 205 triệu đồng và có xu hướng tăng dần trong năm 2014 là 315 triệu đồng, năm 2015 là 410 triệu đồng Điều này chứng tỏ lượng KH đến giao dịch tại chi nhánh ngày càng tăng về số lượng và tần suất giao dịch
Nguồn thu lãi từ các hoạt động khác: Bao gồm các nguồn thu từ lãi vốn chênh lệch từ hội sở chính, nguồn mua bán vốn với hội sở chính, mua bán ngoại tệ vàng,
…đang ngày càng chứng tỏ được vị thế quan trọng trong tổng thu nhập của chi nhánh Nguồn thu này năm 2013 chiếm tỷ trọng rất cao 38,47% trong thu nhập do tình hình kinh doanh ngoại tệ và vàng trong giai đoạn này gặp rất nhiều thuận lợi Năm 2014 tăng 82,54% so với năm 2013 và năm 2015 tăng 6,3% so với năm 2014 Nguyên nhân năm 2015 tăng chậm do như đã phân tích ở trên là nguồn huy động tăng không nhiều so với 2014 và tình hình kinh doanh ngoại tệ và vàng không gặp thuận lợi
Mặc dù năm 2014 được coi là năm không thật sự thuận lợi đối với ngành NH nhưng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh, NH Hàng Hải- chi nhánh Huế đã làm tốt công tác thẩm định cho vay, tăng trưởng KH mới, sàng lọc KH tốt… nên đã đạt được mức lợi nhuận tăng 5.117 triệu đồng so với cùng
kỳ năm trước Bước qua năm 2015, khi nền kinh tế dần ổn định, nhưng với những thay đổi ban đầu trong chính sách huy động vốn cũng như chi phí cải cách bộ, cơ sở Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 38vật chất hạ tầng cao nên đã làm cho lợi nhuận của NH mặc dù có tăng nhưng tốc độ tăng là chưa cao so với năm 2014
Tổng thu nhập chỉ là một phần của bảng kết quả hoạt động kinh doanh, để biết được NH kinh doanh hiệu quả hay không thì phải xét đến yếu tố chi phí Cùng với
sự tăng lên của tổng thu nhập là sự tăng lên của tổng chi phí trong năm 2014 chi phí tăng 22.692 triệu đồng so với năm 2013 do ảnh hưởng tình hình lạm phát của nền kinh tế Bước sang năm 2015 do lãi suất huy động sau nhiều lần điều chỉnh lãi suất đưa về mức thấp nhất trong 05 năm gần đây với lãi suất trung bình 5% đã làm cho tổng chi phí của NH tăng ít hơn số tăng cùng kỳ năm 2014 (tăng 6.932 triệu đồng) Cũng như thu nhập, chi phí cho các hoạt động khác ngày một tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Cac khoản mục này như chi phí lãi vốn từ hội sở, chi phí nhân sự, chi phí hành chính marketing Tuy nhiên nhờ công tác điều hành tốt,
ý thức tiết kiệm của nhân viên cao nên chi phí chiếm tỷ trọng từ 75% đến 80% thu nhập nên lợi nhuận của chi nhánh trong 3 năm đều ổn định và xu hướng tăng dần Qua kết quả trên cho thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng phát triển, góp phần lớn vào công cuộc phát triển nền kinh tế chung của địa bàn, đồng thời cũng giúp cho chi nhánh khẳng định được thương hiệu và uy tín trong lòng người dân Điều này càng chứng tỏ vị thế của chi nhánh ngày càng được khẳng định trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.6 Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn của chi nhánh
Các nhân viên của chi nhánh phần lớn là các cán bộ trẻ, năng động, ham học hỏi, tận tâm trong công việc
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 392.1.6.2 Khó khăn
Hiện nay trên địa bàn TP Huế có hơn 20 NH lớn nhỏ và TCTD hoạt động,
do đó có sự cạnh tranh diễn ra gay gắt, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải nỗ lực phấn đấu không ngừng trên tất cả lĩnh vực, nhất là lĩnh vực huy động vốn và cho vay
Do áp lực cạnh tranh đòi hỏi lãi suất cho vay phải giảm gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của NH
Do người dân Huế còn có thói quen giữ tiền trong nhà, đồng thời họ chưa
có thói quen sử dụng các tiện ích của NH gây khó khăn cho công tác huy động vốn
2.2.1 Các văn bản quy định về hoạt động cho vay thấu chi:
- Quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về việc ban hành “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng”, đã được sửa đổi bổ sung theo quyết định số 127/20005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005;
- Văn bản số 34/CVTD ngày 07/01/2005 của Thống đốc NHNN về việc cho vay không có đảm bảo bẳng tài sản đối với CB-CNV và thu nợ từ tiền lương, trợ cấp và khoản thu nhập khác;