Xây dựng hệ thống quản lý đăng kí tín chỉ tại trường Đại học Kinh tế Đại học HuếĐề tài nghiên cứu cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý; khảo sát thực tế tình hình đăng kí tín Đề tài nghiên cứu cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý; khảo sát thực tế tình hình đăng kí tín Đề tài nghiên cứu cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý; khảo sát thực tế tình hình đăng kí tín
Trang 1Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả
các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là các
thầy cô ở Khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế, bạn bè đã theo
sát, tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này một cách
thuận lợi nhất.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới thạc sĩ Nguyễn Thanh Tuấn,
người thầy đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh
nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn
tốt nghiệp Thầy đã giúp đỡ tôi rất nhiều từ việc hình thành
những ý tưởng ban đầu cũng như hướng dẫn quá trình thực
hiện ý tưởng và sau đó là góp ý, chỉnh sửa để đề tài được
hoàn thành tốt nhất có thể.
Tôi cũng xin cảm ơn chân thành đến bố mẹ và những
người thân đã đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong
suốt thời gian qua để bài luận văn của tôi được hoàn thành
tốt đẹp.
Mặc dù tôi đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ
không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp, bổ sung của quý thầy cô để tôi có
thể sữa chữa, bổ sung và nghiên cứu kỹ hơn về đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Huế, ngày 18 tháng 5 năm 2014
Trang 2Sinh viên:
Trần Hoàng Linh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ KIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Mục tiêu của đề tài 9
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
4 Phương pháp nghiên cứu 10
5 Nội dung nghiên cứu 10
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐĂNG KÍ TÍN CHỈ 11
1.1 Khái niệm về hệ thống, hệ thống thông tin quản lý 11
1.1.1 Khái niệm hệ thống 11
1.1.2 Hệ thống quản lý 11
1.1.3 Hệ thống thông tin (Information System) 11
1.2 Giới thiệu các công cụ để xây dựng hệ thống quản lý 12
1.2.1 Giới thiệu về NET Framework, C# 12
1.2.2 Giới thiệu hệ quản lý CSDL SQL Server 12
1.2.3 Giới thiệu về ASP.NET MVC 4 12
1.2.4 So sánh ASP.NET MVC và ASP.NET Web Form 16
1.2.5 Xây dựng ứng dụng theo mô hình 3 lớp 17
1.2.6 Entity framework và Code first migration 18 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31.2.7 Giới thiệu về Visual Studio 20
CHƯƠNG II: BÀI TOÁN QUẢN LÝ ĐĂNG KÍ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC HUẾ 21
2.1 Đặc điểm của học chế tín chỉ và quy trình đăng kí tín chỉ 21
2.1.1 Đặc điểm chung 21
2.1.2 Ưu điểm của học chế tín chỉ 21
2.1.3 Nhược điểm của học chế tín chỉ 23
2.2 Hiện trạng mô hình học chế tín chỉ của trường Đại học Kinh Tế Huế 24
2.2.1 Hiện trạng công tác quản lý đăng kí tín chỉ của trường Đại Học Kinh Tế Huế 24
2.2.2 Hiện trạng hệ thống phần mềm hỗ trợ học chế tín chỉ trường Đại học Kinh Tế -Đại Học Huế 26
2.2.3 Đề xuất giải pháp khắc phục 27
2.3 Mô tả hệ thống quản lý đăng kí tín chỉ 28
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐĂNG KÍ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 32
3.1 Phân tích hệ thống quản lý đăng kí tín chỉ cho sinh viên chính quy trường Đại Học Kinh Tế Huế 32
3.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống (BFD – Business Funtion Diagram) 32
3.1.2 Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) 34
3.1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) 35
3.2 Thiết kế hệ thống 37
3.2.1 Xác định các thực thể và các thuộc tính tương ứng của thực thể 37
3.2.2 Xác định mối quan hệ giữa các thực thể 39
3.2.3 Mô hình thực thể mối quan hệ 41
3.2.4 Chuẩn hóa 41
3.2.5 Lược đồ quan hệ của CSDL 49
3.3 Một số giải thuật chính 50
3.3.1 Cập nhật thông tin 50 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 43.3.2 Sửa thông tin 50
3.3.3 Xóa thông tin 51
3.3.4 Đăng nhập hệ thống 51
3.3.5 Tra cứu thông tin 52
3.3.6 Thống kê báo cáo 52
3.3.7 Đăng kí tín chỉ 53
3.4 Giao diện hệ thống 54
3.5 Triển khai hệ thống 55
3.5.1 Thiết kế sơ đồ mạng 55
3.5.2 Thông số kỹ thuật hệ thống mạng 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1 Những kết quả đạt được 64
2 Hạn chế của đề tài 64
3 Định hướng nghiên cứu trong tương lai 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ KIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CSDL Cơ sở dữ liệu
System
Hệ thống thông tin quản lý
CLR Common Language Runtime Bộ thực thi ngôn ngữ chung
MVC Models-Views-Controller
HTTP HyperText Transfer Protocol Giao thức truyền tải siêu văn
bảnMSDN microsoft developer network
XML Extensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng
UML Unified Modeling Language Ngôn ngữ mô hình hóa thống
nhất
BFD Business Funtion Diagram Mô hình phân rã chức năng
DHCP Dynamic Host Configuration
Protocol
Giao thức cấu hình host động
ADSL Asymmetric digital subscriber line Đường dây thuê bao số bất đối
xứngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DNS Domain Name System hệ thống phân giải tên miền
URL Uniform Resource Locator Định vị tài nguyên thống nhất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 : Mô hình MVC 13
Hình 1.2: Kiến trúc mô hình 3 lớp 17
Hình 1.3: Tùy chọn xây dựng Entity Data Model 20
Hình 2.1 : Sơ đồ quy trình đăng kí tín chỉ 31
Hình 3.1: Chức năng quản lý đăng kí tín chỉ 33
Hình 3.2: Chức năng quản lý đăng kí tín chỉ (tt) 33
Hình 3.3: Sơ đồ ngữ cảnh 35
Hình 3.4: Sơ đồ phân rã mức 0 37
Hình 3.5: Sơ đồ thực thể mối quan hệ 41
Hình 3.6: Lược đồ quan hệ của CSDL 49
Hình 3.7: Sơ đồ cập nhật thông tin 50
Hình 3.8: Sơ đồ sửa thông tin 50
Hình 3.9: Sơ đồ xóa thông tin 51
Hình 3.10: Sơ đồ đăng nhập hệ thống 51
Hình 3.11 : Sơ đồ tra cứu thông tin 52
Hình 3.12: Sơ đồ thống kê báo cáo 52
Hình 3.13: Sơ đồ đăng kí tín chỉ 53
Hình 3.14: Giao diện trang chủ web 54
Hình 3.15: Giao diện trang chủ winform 54
Hình 3.16: Sơ đồ mạng hệ thống 55
Hình 3.17: Mô phỏng nhiệm vụ của tưởng lửa 62 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài trình bày các nội dung chính của quản lý đăng kí tín chỉ ở trường đạihọc, giới thiệu các quy trình, các công cụ trong quá trình xây dụng hệ thống quản lýđăng kí tín chỉ Đề tài cũng trình bày quá trình phân tích, thiết kế hệ thống, phân tíchtính khả thi và dự trù kinh phí triển khai hệ thống cho doanh nghiệp Đề tài cũng trìnhbày quá trình phân tích, thiết kế hệ thống, cách triển khai cho trường học
Phần mô tả bài toán quản lý đăng kí tín chỉ sẽ mô tả các nghiệp vụ quản lýđăng kí tín chỉ một cách đầy đủ và chính xác, những mô tả này chính là yêu cầu đốivới hệ thống cần xây dựng Phần phân tích và thiết kế trình bày cụ thể các bước từ xácđịnh chức năng của hệ thống, mô tả quá trình lưu chuyển thông tin và dữ liệu trong hệthống, thiết kế quy trình, thiết kế giao diện cho đến mô tả cách thức triển khai hệ thốngcho trường học
Kết quả chính mà khóa luận cần đạt được là xây dựng một hệ thống quản lýđăng kí tín chỉ dễ sử dụng, hỗ trợ tối đa cho người quản lý và sinh viên, cung cấpnhững công cụ hữu ích cho người quản lý, giúp họ kiểm soát và phân tích các thôngtin về đăng kí tín chỉ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Các trường đại học Việt Nam trong những năm đầu của thế kỷ 21 vừa qua đãtiến tới việc tham khảo kinh nghiệm và áp dụng hệ thống tín chỉ vào chương trình đàotạo của mình Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã chuyển từ mô hình đào tạoniên chế sang mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ từ năm 2008 Đây là một bướcngoặt quan trọng mang lại những hiệu quả to lớn trong quá trình đổi mới phương thứcđào tạo của nhà trường Học chế tín chỉ được truyền bá nhanh chóng và áp dụng rộngrãi nhờ có nhiều ưu điểm: có tính mềm dẻo, khả năng thích ứng linh hoạt, đạt hiệu quảcao về mặt đào tạo và quản lý, giảm chi phí đào tạo Với cách học này, độ mềm dẻo vàlinh hoạt của chương trình giúp người học tự học, tự nghiên cứu, và do đó, phát huyđược tính chủ động, sáng tạo của người học
Tuy nhiên mô hình này tạo ra không ít khó khăn cho sinh viên trong quá trìnhhọc tập Sinh viên không còn học theo hình thức niên chế nên vấn đề chọn môn học vàđăng ký môn học rất khó khăn Cùng với số lượng sinh viên chính quy lên tới hơn
5000 sinh viên, hệ thống quản lý còn gặp nhiều vướng mắc Chương trình học ở cáckhoa đưa ra khá phức tạp và chưa hoàn thiện nên đa phần các sinh viên không thể nắm
rõ những gì mình cần lựa chọn Hệ thống đăng ký học vẫn còn nhiều thiếu sót với việcchưa đưa ra cụ thể những môn ràng buộc, môn bắt buộc, môn tự chọn Chính vì sựphức tạp và không rõ ràng này khiến sinh viên khó tránh khỏi sai lầm trong quá trìnhchọn lựa môn học, dẫn đến việc đăng ký sai môn học, đăng ký thiếu
Qua đó có thể nhận thấy việc cấp thiết hiện nay là cần cung cấp và định hướngtốt hơn cho sinh viên trong quá trình đăng ký học Sinh viên cần được hỗ trợ nhiều hơn
về chương trình học Cụ thể là hệ thống chương trình học với các môn học ràng buộccần phải rõ ràng hơn, kỳ học của các môn học phải được sắp xếp cụ thể Tổng quát làphải có hướng dẫn học phần đăng ký rõ ràng cho sinh viên Ngoài ra còn phải hỗ trợtính điểm và định hướng môn học rõ ràng cho sinh viên để sinh viên có mục tiêu phấnđấu cụ thể trong từng học kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Do vậy, đề tài: “Xây dựng hệ thống Quản lý Đăng kí tín chỉ tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế” được thực hiện nhằm đáp ứng những yêu cầu mới đặt ra
hiện nay, khắc phục được những khó khăn hiện tại trong công tác quản lý và hỗ trợsinh viên, đồng thời phục vụ cho mục tiêu tin học hóa, hiện đại hóa trong công tácquản lý và đào tạo của nhà trường
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát:
Nắm được quy trình quản lý đăng kí tín chỉ, các kĩ thuật xây dựng hệ thốngquản lý đăng ký tín chỉ, xây dựng thành công hệ thống quản lý đăng kí tín chỉ
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý
- Khảo sát thực tế tình hình đăng kí tín chỉ, quy trình quản lý đăng kí tín chỉ tạitrường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
- Nghiên cứu quy trình xây dựng hệ thống quản lý đăng kí tín chỉ
Xây dựng hệ thống quản lý đăng kí tín chỉ áp dụng cho trường Đại học Kinh Đại học Huế bao gồm:
tế Quản lý chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo
- Phân hệ đăng ký học,tra cứu thông tin về kết quả học tập
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Lý thuyết xây dựng hệ thống quản lý
- Các công cụ hỗ trợ, phương pháp xây dựng hệ thống quản lý
- Cơ cấu tổ chức, cách thức hoạt động và quy trình đăng kí tín chỉ của sinh viênchính quy của trường Đại học Kinh Tế Huế
- Thông tin chung của sinh viên
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại trường Đại học Kinh tế- Đại học Huế
- Thời gian: Từ ngày 10/02/2014 đến ngày 18/05/2014
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý đăng kí tín chỉ phù hợp với yêucầu thực tế hiện nay ở trường Đại Học Kinh Tế Huế, đề tài đã sử dụng các phươngpháp trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống:
- Phương pháp lập trình hướng đối tượng sử dụng ASP.NET, C#
- Phương pháp thiết lập hệ thống tường lửa bảo mật trên hệ điều hành WindowsServer
- Nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu các lý thuyết cần thiết để xây dựng hệ thốngquản lý qua các tài liệu như sách, bài viết, video, slide,
- Phỏng vấn: Hỏi đáp cán bộ quản lý, thầy cô sử dụng phần mềm hiện tại củatrường, nhu cầu của sinh viên
- Quan sát: Quan sát quy trình vận hành, quản lý của việc đăng kí tín chỉ
- Thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu từ trường học để nắm quy trình quản lý
- Phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, định tính, định lượng: Khai thác tàiliệu và thông tin đã có được để trích rút ra các thông tin cần thiết cho quá trình pháttriển, xây dựng hệ thống
5 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận bao gồm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về xây dựng hệ thống quản lý đăng kí tín chỉ.
Phần này sẽ giới thiệu tổng quan hệ thống quản lý đăng kí tín chỉ, lợi ích củaviệc ứng dụng hệ thống và giới thiệu các công cụ sẽ sử dụng để xây dựng hệ thống
Chương II: Bài toán quản lý đăng kí tín chỉ tại trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Chương III: Xây dựng hệ thống quản lý đăng kí tín chỉ.
Phần này tập trung phân tích và thiết kế hệ thống, bao gồm các nội dung nhưphân tích sơ đồ chức năng, sơ đồ ngữ cảnh, sơ đồ luồng dữ liệu, thiết kế sơ đồ thực thể
- mối quan hệ, thiết kế CSDL, các quy trình chính, giao diện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
Tổ chức tạo thành một hệ thống mở, nghĩa là liên hệ với một môi trường
Một số phần tử của hệ thống có sự tương tác với bên ngoài (cung ứng, thươngmại, v.v…)
Đặc điểm cơ bản của hệ thống là tính động
1.1.2 Hệ thống quản lý
Hệ thống quản lý là một hệ thống có một mục đích mang lại lợi nhuận hoặc lợiích nhất định nào đó Đặc điểm của hệ thống là có sự tham gia của con người và cótrao đổi thông tin
1.1.3 Hệ thống thông tin (Information System)
Là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý
và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình kinh doanh Hệ thống thông tinphát triển qua bốn loại hình:
- H ệ xử lý dữ liệu: lưu trữ và cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theo
định kỳ (Ví dụ: Các hệ thống tính lương)
- H ệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS): gồm
cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và
ra quyết định
- H ệ trợ giúp quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định (cho phép nhà phân
tích ra quyết định chọn các phương án mà không phải thu thập và phân tích dữ liệu)
- H ệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết định
một cách thông minh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 141.2.Giới thiệu các công cụ để xây dựng hệ thống quản lý
1.2.1 Giới thiệu về NET Framework, C#
- Gi ới thiệu về Net Framework:
.NET Framework là một nền tảng lập trình và cũng là một nền tảng thực thi ứng dụng chủ yếu trên hệ điều hành Microsoft Windows được phát triển bởi Microsoft Các chương trình được viết trên nền NET Framework sẽ được triển khai trong môi
trường phần mềm (ngược lại với môi trường phần cứng) được biết đến với tên gọi
Common Language Runtime (CLR) Môi trường phần mềm này là một máy ảo trong
đó cung cấp các dịch vụ như an ninh phần mềm (security), quản lý bộ nhớ (memory managerment), và các xử lý lỗi ngoại lệ (exception handling).
- Gi ới thiệu về C#:
C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng và được đọc là C sharp Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java C# là ngôn ngữ
có được sự cân bằng giữa C++, Visual Basic, Delphi và Java.
1.2.2 Giới thiệu hệ quản lý CSDL SQL Server
SQL Server là một hệ thống quản trị CSDL quan hệ nhiều người dùng hoạtđộng theo mô hình Client/Server Hệ quản trị CSDL này được sử dụng ở hầu hết cácứng dụng lớn hiện nay
Trong mô hình Client/Server, phần Server chứa CSDL, cung cấp các chức năngphục vụ cho việc tổ chức và quản lý CSDL, cho phép nhiều người sử dụng cùng lúctruy cập dữ liệu Điều này không chỉ tiết kiệm mà còn thể hiện tính nhất quán về mặt
dữ liệu Tất cả dữ liệu đều được truy xuất thông qua Server, không được truy xuất trựctiếp Do đó, có độ bảo mật cao, chịu lỗi tốt hơn, dễ dàng sao lưu dữ liệu
Phần Client là các phần mềm chạy trên máy trạm hay máy chủ web không chứaCSDL, cho phép người sử dụng giao tiếp với CSDL trên Server
1.2.3 Giới thiệu về ASP.NET MVC 4
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Mẫu kiến trúc Model – View – Controller được sử dụng nhằm chi ứng dụngthành ba thành phần chính: model, view và controller Nền tảng ASP.NET MVC giúpcho chúng ta có thể tạo được các ứng dụng web áp dụng mô hình MVC thay vì tạo ứngdụng theo mẫu ASP.NET Web Forsm Nền tảng ASP.NET MVC có đặc điểm nổi bật
là nhẹ (lighweigt), dễ kiểm thử phần giao diện (so với ứng dụng Web Forms), tích hợpcác tính năng có sẵn của ASP.NET Nền tảng ASP.NET MVC được định nghĩa trongnamespace System.Web.Mvc và là một phần của name space System.Web
MVC là một mẫu thiết kế (design pattern) chuẩn mà nhiều lập trình viên đãquen thuộc Một số loại ứng dụng web sẽ thích hợp với kiến trúc MVC Một số khácvẫn thích hợp với ASP.NET Web Forms và cơ chế postbacks Đôi khi có những ứngdụng kết hợp cả hai kiến trúc trên
Nền tảng MVC bao gồm các thành phần dưới đây:
Hình 1.1 : Mô hình MVC
- Models(Mô hình): Các đối tượng Models là một phần của ứng dụng, các đối
tượng này thiết lập logic của phần dữ liệu của ứng dụng Thông thường, các đối tượngmodel lấy và lưu trạng thái của model trong CSDL Ví dụ như, một đối tượng Product(sản phẩm) sẽ lấy dữ liệu từ CSDL, thao tác trên dữ liệu và sẽ cập nhật dữ liệu trở lạivào bảng Products ở SQL Server Các models có chứa tất cả thông tin mà bạn cần phảitrình bày cho người sử dụng, nhằm đáp ứng yêu cầu cho người gửi đến
Model
ViewController
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Trong các ứng dụng nhỏ, model thường là chỉ là một khái niệm nhằm phân biệthơn là được cài đặt thực thụ, ví dụ, nếu ứng dụng chỉ đọc dữ liệu từ CSDL và gởichúng đến view, ứng dụng không cần phải có tầng model và các lớp lien quan Trongtrường hợp này, dữ liệu được lấy như là một đối tượng model (hơn là tầng model).
- Views: Views là các thành phần dùng để hiển thị giao diện người dùng (UI).
Thông thường, view được tạo dựa vào thông tin dữ liệu model Ví dụ như, view dùng
để cập nhật bảng Products sẽ hiển thị các hộp văn bản, drop-down list, và cáccheckbox dựa trên trạng thái hiện tại của một đối tượng Product
Công cụ view engine razor (.cshtml) :
+ Nhỏ gọn , ý nghĩa , và dễ dàng : Razor giảm thiểu số lượng ký tự và tổ
hợp phím cần thiết trong một tập tin, và cho phép một cách nhanh chóng, dễ dàngtrong công việc mã hóa Không giống như hầu hết các cú pháp mẫu, chúng ta khôngcần phải gián đoạn mã hóa của bạn để biểu thị một cách rõ ràng các khối máy chủtrong HTML Phân tích cú pháp là đủ thông minh để suy ra điều này từ mật mã củabạn Điều này cho phép bạn gõ một cú pháp nhanh gấp nhiều lần
+ Dễ dàng để tìm hiểu : Razor rất dễ dàng để tìm hiểu và cho phép bạn làm
việc nhanh chóng với mức tối thiểu ở các khái niệm Chúng ta có thể sử dụng tất cảcác ngôn ngữ và các kỹ năng HTML hiện tại của bạn
+ Đây không phải là một ngôn ngữ mới : Microsoft sáng suốt khi quyết
định không tạo ra một ngôn ngữ bắt buộc với Razor Thay vào đó Microsoft muốn đểcho các nhà phát triển sử dụng ngôn ngữ hiện tại của họ C # / VB (hoặc ngôn ngữkhác) với Razor, và cung cấp một cú pháp đánh dấu mẫu cho phép xây dựng một côngviệc HTML tuyệt vời với ngôn ngữ mà bạn lựa chọn
+ Làm việc với bất kỳ các trình soạn thảo văn bản : Razor không đòi hỏi
một công cụ cụ thể và cho phép bạn làm việc hiệu quả trong bất kỳ trình soạn thảo vănbản nào ( Một sự lựa chọn tuyệt vời cho notepad)
+ Có một cấu trúc nhắc lệnh tuyệt vời : Trong khi Razor đã được thiết kế
để không cần một công cụ biên tập hoặc mã cụ thể, nó sẽ rất tuyệt vời với hỗ trợ hoànthành câu lệnh trong Visual Studio Microsoft sẽ cập nhật Visual Studio 2010 vàTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17+ Đơn vị kiểm chứng : Việc hoàn tất xem phương pháp mới sẽ hỗ trợ khả
năng kiểm tra từng đơn vị ( mà không đòi hỏi một bộ điều khiển hoặc máy chủ web ,
và có thể được lưu trữ trong bất kỳ dự án thử nghiệm đơn vị nào - không cần thiết cóứng dụng tên miền đặc biệt )
- Controllers(B ộ điều khiển): Controller là các thành phần dùng để quản lý
tương tác người dùng, làm việc với model và chọn view để hiển thị giao diện ngườidùng Trong một ứng dụng MVC, view chỉ được dùng để hiển thị thông tin, controllerchịu trách nhiệm quản lý và đáp trả nội dung người dùng nhập và tương tác với ngườidùng Ví dụ, controller sẽ quản lý các dữ liệu người dùng gởi lên (query-string values)
và gởi các giá trị đó đến model, model sẽ lấy dữ liệu từ CSDL nhờ vào các giá trị này
Mẫu MVC giúp bạn tạo được các ứng dụng mà chúng phân tách rạch ròi cáckhía cạnh của ứng dụng (logic về nhập liệu, logic xử lý tác vụ và logic về giao diện).Mẫu MVC chỉ ra mỗi loại logic kể trên nên được thiếp lập ở đâu trên ứng dụng Logicgiao diện (UI logic) thuộc về views Logic nhập liệu (input logic) thuộc về controller
Và logic tác vụ (Business logic – là logic xử lý thông tin, mục đích chính của ứngdụng) thuộc về model Sự phân chia này giúp bạn giảm bớt được sự phức tạp của ứngdụng và chỉ tập trung vào mỗi khía cạnh cần được cài đặt ở mỗi thời điểm Ví dụ nhưbạn chỉ cần tập trung vào giao diện (views) mà không phải quan tâm đến logic xử lýthông tin của ứng dụng
Để quản lý sự phức tạp của ứng dụng, mẫu MVC giúp cho chúng ta có thể kiểmthử ứng dụng dễ dàng hơn hẳn so với khi áp dụng mẫu Web Forms Ví dụ, trong mộtứng dụng ASP.NET Web Forms, một lớp thường được sử dụng để hiển thị thông tinxuất ra cho người dùng và đồng thời xử lý thông tin người dùng nhập Việc xây dựngcác bộ test tự động cho ứng dụng Web Forms là rất phức tạp, bởi để kiểm thử mỗitrang web, bạn phải khởi tạo đối tượng trang, khởi tạo tất cả các control được sử dụngtrong trang và các lớp phụ thuộc trong ứng dụng Và bởi vì có quá nhiều lớp cần đượckhởi tạo để chạy được trang, thật khó để có thể viết các test chỉ tập trung vào một khíacạnh nào đó của ứng dụng Và vì thế, kiểm thử đối với các ứng dụng dứa trên nền tảngWeb Forms sẽ khó khăn hơn nhiều so với khi áp dụng trên ứng dụng MVC Hơn thếnữa, việc kiểm thử trên nền tảng Web Forms yêu cầu phải sử dụng đến web server.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Nền tảng MVC phân tách các thành phần và sử dụng các interface (khái niệm giaodiện trong lập trình hướng đối tượng), và nhờ đó có thể kiểm thử các thành phần riêngbiệt trong tình trạng phân lập với các yếu tố còn lại của ứng dụng.
Sự phân tách rạch ròi ba thành phần của ứng dụng MVC còn giúp cho việc lậptrình diễn ra song song Ví dụ như một lập trình viên làm việc với view, lập trình viênthứ hai lo cài đặt logic của controller và lập trình viên thứ ba có thể tập trung vào logictác vụ của model tại cùng một thời điểm
1.2.4 So sánh ASP.NET MVC và ASP.NET Web Form
N ền tảng ASP.NET MVC mang lại những lợi ích sau:
- Dễ dàng quản lý sự phức tạp của ứng dụng bằng cách chia ứng dụng thành bathành phần model, view, controller
- Nó không sử dụng view state hoặc server-based form Điều này tốt cho nhữnglập trình viên muốn quản lý hết các khía cạnh của một ứng dụng
- Nó sử dụng mẫu Front Controller, mẫu này giúp quản lý các requests (yêucầu) chỉ thông qua một Controller Nhờ đó bạn có thể thiết kế một hạ tầng quản lý địnhtuyến Để có nhiều thông tin hơn, bạn nên xem phần Front Controller trên web siteMSDN
- Hỗ trợ tốt hơn cho mô hình phát triển ứng dụng hướng kiểm thử (TDD)
- Nó hỗ trợ tốt cho các ứng dụng được xây dựng bởi những đội có nhiều lậptrình viên và thiết kế mà vẫn quản lý được tính năng của ứng dụng
N ền tảng ASP.NET webform mang lại những lợi ích sau:
- Nó hỗ trợ cách lập trình hướng sự kiện, quản lý trạng thái trên giao thứcHTTP, tiện dụng cho việc phát triển các ứng dụng web phục vụ kinh doanh Các ứngdụng trên nền tảng Web Forms cung cấp hàng tá các sự kiện được hỗ trợ bởi hàng trămcác server controls
- Sử dụng mẫu Page Controller Xem thêm ở mục Page Controller trên MSDN
- Mô hình này sử dụng view state hoặc server-based form, nhờ đó sẽ giúp choviệc quản lý trạng thái các trang web dễ dàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Nó rất phù hợp với các nhóm lập trình viên quy mô nhỏ và các thiết kế, nhữngngười muốn tận dụng các thành phần giúp xây dựng ứng dụng một cách nhanh chóng.
- Nói tóm lại, áp dụng Web Forms giúp giảm bớt sự phức tạp trong xây dựngứng dụng, bởi vì các thành phần (lớp Page, controls,…) được tích hợp chặc chẽ vàthường thì giúp bạn viết ít code hơn là áp dụng theo mô hình MVC
1.2.5 Xây dựng ứng dụng theo mô hình 3 lớp
Mô hình 3 lớp được cấu thành từ: Presentation Layers, Business Layers, vàData Layers Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ (services) màmỗi lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kialàm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi
- Business Logic Layer
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ dolớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp nàycũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 để thực hiện công việc củamình Lớp này thường được dùng để mô tả đối tượng và xử lý các lỗi về cú pháp ngoại
lệ (regular exception)
- Data Layers
Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu củaứng dụng
1.2.6 Entity framework và Code first migration
ADO.NET Entity Framework (EF) được Microsoft đưa ra từ phiên bản NET3.5 tích hợp với Visual Studio 2008 Trọng tâm của EF là Entity Data Model, một môhình mẫu cho miền ứng dụng (application domain) của bạn ánh xạ ngược trở lại vào
đồ hình (schema) của CSDL của bạn Mô hình mẫu này mô tả các lớp chính (coreclass) trong ứng dụng của bạn EF sử dụng mô hình mẫu này trong khi truy vấn từCSDL, tạo các đối tượng từ dữ liệu và sau đó đưa các thay đổi ngược trở lại vàoCSDL
Việc mô hình hóa (modeling) với Entity Framework trước khi có Code First
Phiên bản đầu tiên của EF cho phép lập trình viên tạo mô hình mẫu bằng cáchdùng kĩ thuật đảo ngược (reverse engineering) một CSDL đang có vào một tập tinXML Tập tin XML này sử dụng phần mở rộng EDMX và bạn có thể sử dụng designer
để xem và tinh chỉnh mô hình sao cho thích hợp nhất với domain của bạn VisualStudio 2010 và NET 4 mang đến phiên bản thứ 2 của EF, được đặt tên là EntityFramewoork 4 (EF4), để phù hợp với phiên bản NET Về mặt mô hình hóa, một tínhnăng mới gọi là Model First được đưa vào Tại đây, chúng ta có thể thiết kế mô hìnhmẫu của bạn trong visual designer và sau đó tạo CSDL dựa trên mô hình này
Model First cho phép lập trình viên làm việc trên các dự án (project) mới màkhông phải phụ thuộc vào dữ liệu để tận dụng khả năng của EF Lập trình viên có thểbắt đầu với việc tập trung vào miền ứng dụng (application domain) bằng việc thiết kế
mô hình mẫu và để CSDL tự động tạo theo như quy trình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Dù cho việc thiết kế EDMX theo hướng database-first hay model-first, bước kếtiếp để tạo domain là để cho việc tạo code tự động tạo các lớp dựa trên các thực thể vàcác mối liên hệ của chúng mà nó tìm thấy trong model Từ đây, lập trình viên có cácstrongly typed class đại diện cho các domain object và có thể tiếp tục việc phát triểnứng dụng xoay quanh các class này.
Một thay đổi lớn khác trong phiên bản EF4 đó là trong NET 3.5, cách duy nhất
EF có thể quản lý các đối tượng trong vùng nhớ (in-memory object) là yêu cầu các lớpphải kế thừa từ EntityObject của EF EntityObject theo dõi các thay đổi và có khả năngđẩy ngược chúng lại CSDL Theo tính năng này, NET 4 đã giới thiệu POCO (PlainOld CLR Object) hỗ trợ EF theo dõi các thay đổi cho các lớp đơn giản hơn mà khôngcần EntityObject phải được thực thi
Được xây dựng dựa trên các thành phần được giới thiệu trong EF4, Code Firstcho phép lập trình viên định nghĩa domain model với code thay vì phải sử dụng mộttập tin EDMX Mặc dù Model First và Database First sử dụng code generation để cungcấp các lớp ( class) cho bạn làm việc, nhiều lập trình viên không muốn làm việc vớidesigner hoặc các class được tạo từ chúng
Trong Code First,chúng ta bắt đầu bằng việc định nghĩa domain model của bạnbằng việc sử dụng các POCO class không phụ thuộc vào EF Code First có thể baohàm nhiều thông tin về model từ các class của bạn Chúng ta có thể cung cấp cấu hình
bổ sung để mô tả model hoặc override những gì mà Code First cung cấp Phần cấuhình này cũng được thực hiện trong code chứ không phải trong tập tin XML haydesigner
EF4 cũng hỗ trợ các POCO class khi làm việc với designer EF cung cấp mộtPOCO template cho phép tạo ra các POCO class Những class này sẽ được cập nhật tựđộng khi bạn thay đổi trên designer Ta cũng có thể sử dụng các POCO class củamình, nhưng một khi bạn đã chọn cách này thì bạn phải chấp nhận việc đồng bộ hóagiữa các class của bạn và tập tin EDMX Điều này có nghĩa là bất kì việc thay đổi nàophải được thực hiện ở 2 nơi: một là trên designer, một ở trong các class của bạn Mộttrong những thuận lợi lớn của Code First đó là các class của bạn trở thành model, điềuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22này có nghĩa rằng bất kì thay đổi nào cho model chỉ cần được thực hiện ở một nơi duynhất – POCO class của mình.
Code First, Model First và Database First cũng chỉ là các cách để xây dựng mộtEntity Data Model để có thể được sử dụng với EF để thực hiện việc truy cập dữ liệu
Hình 1.3: Tùy chọn xây dựng Entity Data Model
Microsoft đưa ra các tùy chọn Database First, Model First và Code First như làcác workflow là vì thực sự mỗi tùy chọn đều bao gồm một tập các bước dù cho bạn tựthực hiện hay do tự động
1.2.7 Giới thiệu về Visual Studio
Visual Studio là môi trường tích hợp phát triển phần mềm (IntegratedDevelopment Environment) của Microsoft, là công cụ cho phép viết mã, gỡ rối và biêndịch chương trình bằng nhiều ngôn ngữ lập trình NET khác nhau
Hiện nay, phiên bản mới nhất của phần mềm này là Visual Studio 2012, phiênbản này điều chỉnh giao diện giúp người sử dụng thao tác dễ dàng hơn, cải tiến nhiềuchức năng như hỗ trợ Java Script tốt hơn, tạo biểu đồ lớp UML từ mã hiện có
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23CHƯƠNG II: BÀI TOÁN QUẢN LÝ ĐĂNG KÍ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC HUẾ 2.1 Đặc điểm của học chế tín chỉ và quy trình đăng kí tín chỉ
2.1.1 Đặc điểm chung
- Hệ thống TC cho phép SV đạt được văn bằng đại học qua việc tích luỹ cácloại tri thức giáo dục khác nhau được đo lường bằng một đơn vị xác định, căn cứ trênkhối lượng lao động học tập trung bình của một sinh viên, gọi là tín chỉ (credit) Địnhnghĩa chính thức về tín chỉ phổ biến ở Mỹ và một số nước như sau: Khối lượng học tậpgồm một tiết học lý thuyết (50 phút) trong một tuần lễ và kéo dài một học kỳ (15 - 18tuần) thì được tính 1 tín chỉ Các tiết học loại khác như: thực tập thí nghiệm, đi thựcđịa, vẽ, nhạc, thực hành nghệ thuật, thể dục thì thường cứ ba tiết trong một tuần kéodài một học kỳ được tính một tín chỉ Ngoài định nghĩa nói trên, người ta còn quyđịnh: để chuẩn bị cho một tiết lên lớp, SV phải bỏ ra ít nhất hai giờ làm việc ở ngoàilớp
- Khi tổ chức giảng dạy theo tín chỉ, đầu mỗi học kỳ, SV được đăng ký các mônhọc thích hợp với năng lực và hoàn cảnh của họ và phù hợp với quy định chung nhằmđạt được kiến thức theo một chuyên môn chính (major) nào đó Sự lựa chọn các mônhọc rất rộng rãi, SV có thể ghi tên học các môn liên ngành nếu họ thích SV không chỉgiới hạn học các môn chuyên môn của mình mà còn cần học các môn học khác lĩnhvực, chẳng hạn SV các ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật vẫn cần phải học một ítmôn khoa học xã hội, nhân văn và ngược lại
- Về việc đánh giá kết quả học tập, hệ thống tín chỉ dùng cách đánh giá thườngxuyên, và dựa vào sự đánh giá đó đối với các môn học tích luỹ được để cấp bằng cửnhân Đối với các chương trình đào tạo sau đại học (cao học và đào tạo tiến sỹ) ngoàicác kết quả đánh giá thường xuyên còn có các kỳ thi tổng hợp và các luận văn
2.1.2 Ưu điểm của học chế tín chỉ
Học chế tín chỉ được truyền bá nhanh chóng và áp dụng rộng rãi nhờ có nhiều
ưu điểm Có thể tóm tắt các ưu điểm chính của nó như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Có hi ệu quả đào tạo cao:
+ Học chế tín chỉ cho phép ghi nhận kịp thời tiến trình tích luỹ kiến thức và
kỹ năng của SV để dẫn đến văn bằng Với học chế này, SV được chủ động thiết kế kếhoạch học tập cho mình, được quyền lựa chọn cho mình tiến độ học tập thích hợp vớikhả năng, sở trường và hoàn cảnh riêng của mình Điều đó đảm bảo cho quá trình đàotạo trong các trường đại học trở nên mềm dẻo hơn, đồng thời cũng tạo khả năng choviệc thiết kế chương trình liên thông giữa các cấp đào tạo đại học và giữa các ngànhđào tạo khác nhau
+ Học chế tín chỉ cho phép ghi nhận cả những kiến thức và khả năng tíchluỹ được ngoài trường lớp để dẫn tới văn bằng, khuyến khích SV từ nhiều nguồn gốckhác nhau có thể tham gia học đại học một cách thuận lợi Về phương diện này có thểnói học chế tín chỉ là một trong những công cụ quan trọng để chuyển từ nền đại họcmang tính tinh hoa (elitist) thành nền đại học mang tính đại chúng (mass)
- Có tính m ềm dẻo và khả năng thích ứng cao:
+ Với học chế tín chỉ, SV có thể chủ động ghi tên học các học phần khácnhau dựa theo những quy định chung về cơ cấu và khối lượng của từng lĩnh vực kiếnthức Nó cho phép SV dễ dàng thay đổi ngành chuyên môn trong tiến trình học tập khithấy cần thiết mà không phải học lại từ đầu
+ Với học chế tín chỉ, các trường đại học có thể mở thêm ngành học mớimột cách dễ dàng khi nhận được tín hiệu về nhu cầu của thị trường lao động và tìnhhình lựa chọn ngành nghề của sinh viên
+ Học chế tín chỉ cung cấp cho các trường đại học một ngôn ngữ chung, tạothuận lợi cho SV khi cần chuyển trường cả trong nước cũng như ngoài nước
- Đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo:
+ Với học chế tín chỉ, kết quả học tập của SV được tính theo từng học phầnchứ không phải theo năm học, do đó việc hỏng một học phần nào đó không cản trở quátrình học tiếp tục, SV không bị buộc phải quay lại học từ đầu Chính vì vậy giá thànhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25+ Nếu triển khai học chế tín chỉ các trường đại học lớn đa lĩnh vực có thể tổchức những môn học chung cho SV nhiều trường, nhiều khoa, tránh các môn họctrùng lặp ở nhiều nơi; ngoài ra SV có thể học những môn học lựa chọn ở các khoakhác nhau Cách tổ chức nói trên cho phép sử dụng được đội ngũ giảng viên giỏi nhất
và phương tiện tốt nhất cho từng môn học Kết hợp với học chế tín chỉ, nếu trường đạihọc tổ chức thêm những kỳ thi đánh giá kiến thức và kỹ năng của người học tích luỹđược bên ngoài nhà trường hoặc bằng con đường tự học để cấp cho họ một tín chỉtương đương, thì sẽ tạo thêm cơ hội cho họ đạt văn bằng đại học ở Mỹ trên một nghìntrường đại học chấp nhận cung cấp tín chỉ cho những kiến thức và kỹ năng mà ngườihọc đã tích luỹ được ngoài nhà trường
2.1.3 Nhược điểm của học chế tín chỉ
Người ta thường nhắc đến hai nhược điểm quan trọng sau đây của học chế TC:
- C ắt vụn kiến thức: Phần lớn các môđun trong học chế TC được quy định
tương đối nhỏ, cỡ ba hoặc bốn tín chỉ, do đó không đủ thời gian để trình bày kiến thứcthật sự có đầu, có đuôi, theo một trình tự diễn biến liên tục, từ đó gây ấn tượng kiếnthức bị cắt vụn Đây thật sự là một nhược điểm, và người ta thường khắc phục nhượcđiểm này bằng cách không thiết kế các môđun quá nhỏ dưới ba tín chỉ, và trong nhữngnăm cuối người ta thường thiết kế các môn học hoặc tổ chức các kỳ thi có tính tổnghợp để SV có cơ hội liên kết, tổng hợp các kiến thức đã học
- Khó t ạo nên sự gắn kết trong sinh viên: Vì các lớp học theo môđun không ổn
định, khó xây dựng các tập thể gắn kết chặt chẽ như các lớp theo khóa học nên việc tổchức sinh hoạt đoàn thể của SV có thể gặp khó khăn Chính vì nhược điểm này mà cóngười nói học chế tín chỉ "khuyến khích chủ nghĩa cá nhân, không coi trọng tính cộngđồng" Khó khăn này là một nhược điểm thực sự của học chế tín chỉ, tuy nhiên người
ta thường khắc phục bằng cách xây dựng các tập thể tương đối ổn định qua các lớpkhóa học trong năm thứ nhất, khi SV phải học chung phần lớn các môđun kiến thức,
và đảm bảo sắp xếp một số buổi xác định không bố trí thời khóa biểu để SV có thểcùng tham gia các sinh hoạt đoàn thể chung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 262.2 Hiện trạng mô hình học chế tín chỉ của trường Đại học Kinh Tế Huế
2.2.1 Hiện trạng công tác quản lý đăng kí tín chỉ của trường Đại Học Kinh Tế Huế
Từ thực trạng triển khai học chế tín chỉ tại các trường Đại học ở Việt Nam cóthể thấy việc triển khai học chế tín chỉ ở trường Đại học Kinh tế Huế cũng chỉ có thể
xem như một bước đệm trong quá trình chuyển từ học chế niên chế sang học chế TC.
Còn khá nhiều khó khăn cho nhà trường và Sinh viên để có thể hiểu và thực hiện tốthọc chế TC như các trường Đại học nổi tiếng trên Thế giới Nhà trường dường nhưchưa quen và hiểu rõ học chế tín chỉ nên việc quản lý và hỗ trợ Sinh viên còn chưađược tốt, một phần cũng là do nhà trường mới bắt đầu triển khai học chế này từ năm
2008 và mới chỉ có 1 khóa đầu tiên được xét tốt nghiệp (K42) nên việc các vấn đề phátsinh trong quá trình quản lý, hỗ trợ và đào tạo chưa được lường trước nên việc thiếuxót là khó tránh khỏi Sinh viên, những người mới bước qua cánh cổng THPT để bướcvào một môi trường mới, với thói quen các môn học, lịch học, cách thức học tập vàcác hoạt động ngoại khóa đã được nhà trường dựng sẵn kế hoạch nên khó tránh khỏi
bỡ ngỡ khi bước vào môi trường Đại học, nơi mới có cuộc cải cách về Giáo dục Quahơn ba năm học tập và sinh hoạt tại trường, tác giả nhận thấy học chế tín chỉ màtrường Đại học Kinh tế Huế đang áp dụng còn nhiều vấn đề thiếu xót và khó khăn nhưsau:
- Về chương trình học và vấn đề đăng ký tín chỉ: Ngay từ đầu khi sinh viên năm
1 bước vào trường thì họ đã không nhận được chương trình học rõ ràng từ nhà trường,cộng thêm tâm lý non nớt và bỡ ngỡ vì mới bước vào môi trường mới nên rất nhiềuSinh viên gặp vấn đề khúc mắc trong quá trình tìm hiểu chương trình học Học chế tínchỉ mới áp dụng nên dường như các Khoa chưa lên được chương trình học rõ ràng, cònnhiều thiếu xót trong quá trình lên chương trình học của các Khoa Có nhiều học phầnthực sự không cần thiết với chuyên ngành nhưng vẫn được đưa vào chương trìnhhọc,nhiều học phần có trong chương trình học nhưng đến khi kết thúc bốn năm họcsinh viên không được đăng ký học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Nhà trường chưa phân rõ ràng từng học kỳ học phần nào sinh viên có thể đượchọc nên tình trạng sinh viên bị động, chờ lịch học trên trường đưa về và thụ động đăng
ký mà không có kế hoạch chọn môn lâu dài Các học phần trong các khối kiến thứcđược thay đôi liên tục, có lúc sinh viên đã tính mình đã học đủ tín chỉ ở trong khốikiến thức này nhưng rồi nhà trường lại có sự thay đổi, di chuyển môn học từ khối kiếnthức này qua khối kiến thức khác làm sinh viên phải cố tìm học phần khác để đăng ký
bù vào cho đủ số lượng tín chỉ Ngoài ra các điều kiện tiên quyết để học các học phầnnhà trường cũng không cung cấp thông tin đầy đủ, nhiều SV đã gặp phải trường hợpđịnh đăng ký môn học này nhưng hệ thống không cho học vì môn học tiên quyết đểhọc môn học này SV đó chưa hoàn thành Một số SV có học lực khá giỏi không đủtiêu chuẩn làm khóa luận vì chưa hoàn thành các môn học bắt buộc trong chuyênngành chỉ vì trước đó họ không đăng ký được những môn học này Ngoài ra cách tínhđiểm học phần và điểm trung bình cũng rất quan trọng, nó quyết định đến mục tiêuphấn đấu trong từng kỳ của SV, từ đó giúp SV có thể định hướng được hướng đăng kýhọc cho mình Tuy nhiên cách tính điểm khó hiểu và đôi khi lộn xộn khiến cho việctính toán điểm số của SV trở nên khó khăn hơn
- Về lịch học và giảng dạy: Nhà trường ngày càng mở rộng đào tạo (cao học,bằng hai, tại chức) nên đã có một số sự thay đổi trong việc xếp giờ học Đối với sinhviên chính quy buổi sáng phải học từ 7h – 11h35, buổi chiều từ 13h – 17h35; thời gianhọc liên tục khiến sinh viên không kịp chuẩn bị bài, nghỉ ngơi để chuyển tiếp giữa cáctiết học dẫn đến tình trạng mệt mỏi, uể oải khi lên lớp, học không tập trung, không tiếpthu được bài giảng của giáo viên và không kịp chuẩn bị bài để lên lớp Đối với giảngviên thì họ cũng gặp khó khăn trong việc giảng dạy khi không đủ sức để giảng liên tụcqua các tiết, thời gian nghỉ quá ít khiến tình trạng dạy và học không hiệu quả Nhiềusinh viên vì phải dựa vào nhà trường để đăng ký học nên có người kéo dài cả tuần, hầunhư buổi nào cũng phải lên trường đi học khiến cho việc nghỉ ngơi, chuẩn bị bài vở,tham gia hoạt động đoàn hội và các công việc riêng của sinh viên bị xáo trộn dẫn đếntình trạng trì trệ trong học tập và hoạt động ở sinh viên
- Về các sinh hoạt tập thể trong cộng đồng cho sinh viên: Vì là học chế tín chỉnên vấn đề kết nối bạn bè theo lớp chính quy gặp nhiều khó khăn, sinh viên đăng kýTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28học thời gian và lớp khác nhau nên không gặp bạn bè trong lớp thường xuyên khiếncho việc gắn kết cả lớp trở nên khó khăn, đa phần sinh viên chơi theo nhóm và tính tậpthể không cao; điều này khiến cho ban cán sự lớp và cố vấn học tập khó kiểm xoát vàquản lý sinh viên Ngoài ra việc đăng ký tự do khiến cho việc một lớp học có rất ítngười quen nhau là điều thường xuyên xảy ra, điều này dẫn đến khó khăn trong họctập của sinh viên, họ không quen nhau nên việc học nhóm làm nhóm không được tốt,
dó đó việc làm nhóm không đem lại hiệu quả cao; điều này cũng khiến cho sinh viêntiến gần đến chủ nghĩa cá nhân, cục bộ và tính cộng đồng thấp Việc học theo học chếtín chỉ cũng khiến cho hoạt động đoàn hội trở nên khó khăn hơn, một thực tế là hoạtđộng đoàn hội hiện nay tại trường kém sôi nổi hơn khi học theo hình thức niên chế.Việc đăng ký học tự do khiến cho việc thông tin từ Đoàn trường tới SV trở nên khókhăn hơn, việc điều động SV tham gia các hoạt động đoàn thể cũng trở nên khó khăn
- Vừa rồi là ba khó khăn chính mà nhà trường đang mắc phải trong quá trìnhquản lý và hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập và rèn luyện Ngoài 3 vấn đề chính
đó vẫn còn khá nhiều vấn đề khó khăn khác nhưng vì mục tiêu của đề tài này nên tácgiả chỉ nêu lên một vài ý chính
2.2.2 Hiện trạng hệ thống phần mềm hỗ trợ học chế tín chỉ trường Đại học Kinh
Tế - Đại Học Huế
Đối với việc đăng ký tín chỉ, phần mềm hỗ trợ đăng ký và cái quan trọng nhất,phần mềm hỗ trợ đầy đủ chức năng, thuận tiện cho việc đăng ký học của sinh viên sẽgiúp giải quyết tốt các công việc đề ra của nhà trường, ngược lại, phần mềm sơ sài,đơn giản, không hỗ trợ đầy đủ chức năng, không áp dụng các biện pháp tiên tiến hỗ trợcho việc đăng ký học sẽ gây khó khăn cho nhà trường và sinh viên
Phần mềm hiện tại mà trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đang sử dụng ápứng được một số chức năng chính để phục vụ cho việc đăng ký học Tuy nhiên phầnmềm này chủ yếu được sử dụng chung cho đa phần các trường Đại học tại Việt Namchứ không phải được tạo ra để phục vụ riêng cho trường Đại học Kinh tế - Đại họcHuế cho nên nó mới chỉ phục vụ được những chức năng cơ bản chứ chưa phục vụđược hoàn toàn những vấn đề mà nhà trường đang muốn được đáp ứng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Quá trình đăng ký học của sinh viên là kết quả phản ánh tốt nhất chất lượng củaphần mềm – trang web đăng ký tín chỉ của nhà trường, tuy nhiên trang web còn chothấy rất nhiều hạn chế của mình, sinh viên liên tục gặp phải những khó khăn trong quátrình đăng ký học của mình Hệ thống treo liên tục do số lượng truy cập quá lớn, cónhững sinh viên phải đợi cả ngày để đăng ký được tất cả các môn gây mất thời gian vàtốn công sức Ngoài ra việc hệ thống treo liên tục khiến sinh viên không đăng ký đượclớp học mình mong muốn, khi bắt đầu đăng ký được thì lớp học đã đủ người và khôngthể đăng ký được nữa, từ đó dẫn đến việc sinh viên phải học những môn học mìnhkhông mong muốn, những môn bắt buộc không đăng ký được làm cho quá trình hoànthành chương trình học của sinh viên bị kéo dài, có nhiều sinh viên phải ra trườngmuôn hoặc không được làm khóa luận mặc dù điểm cao.
Nguyên nhân chính dẫn đến việc hệ thống trang web treo liên tục là do nhữnghạn chế của phần mềm đăng ký học Khi sinh viên đăng nhập được và gửi yêu cầu(request) sau đó, chương trình không xóa các yêu cầu cũ mà vẫn dữ nguyên gây tràn
bộ nhớ, một sinh viên đăng nhập và thực hiện n yêu cầu thì hệ thống tính là n yêu cầuchứ không xác định được việc sinh viên đã đăng nhập để xóa các yêu cầu cũ của sinhviên đó đi Đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc hệ thống treo liên tục trong quátrình đăng ký học của sinh viên
2.2.3 Đề xuất giải pháp khắc phục
Qua quá trình học tập và rèn luyện lâu dài ở trường Đại học Kinh tế - Đại họcHuế, tác giả hiểu rõ những khó khăn của nhà trường trong việc quản lý và hỗ trợ sinhviên, những khó khăn trong học tập và hoạt động của SV, từ đó tôi có đề xuất một sốgiải pháp khắc phục sau đây:
- Hiện tại chương trình học của các khóa sau đã hoàn thiện hơn các khóa trước,thông tin khá đầy đủ, tuy nhiên việc trình bày thiếu khoa học và không rõ ràng vẫngây khó khăn cho sinh viên trong việc tìm hiểu chương trình học Chương trình học ở
sổ tay sinh viên và chương trình học trên hệ thống đăng ký học của nhà trường khônggiống nhau tạo nên sự mập mờ và khó hiểu cho sinh viên Từ đó tôi nhận thấy cần phảiđưa ra chương trình học rõ ràng hơn cho sinh viên thống nhất cả từ sổ tay sinh viên và
hệ thống mạng đăng ký học của trường Chương trình học rõ ràng này cần được đưaTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30lên phần mềm – hệ thống trang Web đăng ký học của trường để phục vụ tốt nhất chosinh viên.
- Hệ thống phần mềm cần được nâng cấp để phục vụ cho việc đăng ký học củasinh viên Phần mềm cần chữa lỗi gửi yêu cầu liên tục từ một người dùng để tránh việc
hệ thống bị treo gây khó khăn cho sinh viên khi đăng ký học
2.3 Mô tả hệ thống quản lý đăng kí tín chỉ
Hệ thống đăng kí môn học gồm: sinh viên, Phòng Đào tạo, người quản trị(admin) và khoa
Hệ thống sẽ liên kết với hệ thống tín học phí và hệ thống quản lý phòng học
Sinh viên thông qua chức năng đăng nhập (Login) có chức năng Đăng kí mônhọc, hiệu chỉnh môn học online dưới sự quản lý của người quản trị (admin) là đại diệncủa Phòng Đào Tạo
Quản trị viên quản lý các chức năng đăng kí học phần, hiệu chỉnh lớp học phầncủa sinh viên
Hệ thống đăng ký môn học có thể được chia ra làm 3 hệ thống con sau:
Hệ thống đăng ký trực tuyến: bao gồm các chức năng đăng nhập (để xác địnhngười dùng là Sinh viên hay Quản trị hệ thống), các chức năng cho Sinh viên gồmđăng ký trực tuyến, hiệu chỉnh online và các chức năng cho người quản trị hệ thốngđăng ký trực tuyến (admin): quản lý đăng kí, quản lý các yêu cầu
Hệ thống xử lý đăng ký: cung cấp các chức năng cho người dùng là nhân viênphòng Đào tạo đại học như lập, bổ sung/hủy nhóm, điều chỉnh thời khóa biểu
Hệ thống thông báo: thực hiện các chức năng: In và gửi các thông báo củaphòng Đào tạo đại học (in thông báo, gửi email, đăng thông báo lên website), chứcnăng xem các thông báo trên website dành cho Sinh viên, quản lý hiệu chỉnh, quản lýđăng nhập
Trước khi bước vào học kì mới các giảng viên đăng ký các môn mà mình cóthể dạy trong học kì đó Từ đó các khoa có nhiệm vụ lập kế hoạch giảng dạy và đăng
kí mở môn học với Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo lập thời khóa biểu và điều chỉnhthời khóa biểu cho sinh viên và đưa ra thông báo cho sinh viên, cán bộ giảng dạy, cácTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31khoa liên kết với Phòng kế hoạch tài chính để tính học học phí cho sinh viên và Phòngquản trị thiết bị để mở lớp dạy.
Căn cứ vào kế hoạch đào tạo và thời khoá biểu dự kiến đã lập, hệ thống hỗ trợviệc hiển thị lịch học dự kiến cho từng ngành trong từng học kì, danh sách các họcphần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, điều kiện tiên quyết, số tínchỉ, thời gian học, thời lượng học, số lượng sinh viên tối đa được phép, số lượng sinhviên hiện tại đã đăng kí để Sinh viên có căn cứ lựa chọn
Sinh viên chọn từ 5 đến 10 môn (tối đa 20 - 25 tín chỉ tùy mỗi học kì) cho mỗihọc kì và việc đăng ký được thực hiện trong vòng một tuần Nếu việc đăng kí của sinhviên không được chấp nhận (trong trường hợp lớp học quá đông hoặc quá ít) thì phảithông báo cho những sinh viên đó để họ đăng kí lại Khi chấp nhận đăng ký của sinhviên, hệ thống kiểm tra được các ràng buộc sau:
- Kiểm tra môn học sinh viên đăng ký có thuộc ngành học của sinh viên (quyđịnh theo chương trình đào tạo hệ ngành)
- Kiểm tra môn học sinh viên đăng ký có thuộc khối lớp của sinh viên (quyđịnh theo chương trình đào tạo khối lớp)
- Kiểm tra ngày,giờ sinh viên đăng ký có nằm trong ngày,giờ quy định hoặcngày,giờ đăng ký tự do hay không
- Xét số tín chỉ tối đa: không cho chọn khi vượt tín chỉ
- Xét trùng môn học: không cho đăng kí trùng môn học
- Xét tiên quyết (tiên quyết là bắt buộc phải học và đạt một môn trước khimuốn đăng ký một môn được quy định trước): không cho chọn khi vi phạm tiên quyết
- Xét trùng thời khóa biểu: tùy thuộc vào thiết lập của người quản trị: khôngcho chọn khi bị trùng thời khóa biểu, cho sinh viên chọn hoặc bỏ qua, và không xéttrùng thời khóa biểu
Các môn được cung cấp cho sinh viên là các môn mà nhà trường dự kiến đàotạo nằm trong khung chương trình của ngành.Việc đăng ký các môn học cho từng học
kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗichương trình cụ thể
Quy trình ho ạt động quản lý tín chỉ ở trường đại học Kinh tế - đại học Huế:
Một số kí pháp sử dụng:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Quy trình:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33SINH VIÊN GIẢNG VIÊN CÁN BỘ QUẢN LÝ BAN GIÁM HIỆU
Sinh viên mới
Yêu cầu đăng kí
môn học
Kiểm tra các điều kiện ràng buộc
LOPHOC
Yêu cầu tra cứu
thông tin đào tạo
Yêu cầu tra cứu
thông tin học
phần/lớp học
phần
Thống kê, báo cáo lớp học phần
Thống kê, báo cáo chương trình đào tạo
Yêu cầu tra cứu thông tin học phần/lớp học phần
Yêu cầu tra cứu thông tin giảng dạy
Thống kê, báo cáo chương trình giảng dạy
Yêu cầu tra cứu thông tin giảng dạy
Yêu cầu thay đổi/
sửa chữa học
phần
Kế hoạch mở lớp học phần, thời gian đăng kí Thông tin đào tạo
Yêu cầu tra cứu
thông tin đào tạo
THOIGIAND ANGKIHOCP HAN
Hình 2.1 : Sơ đồ quy trình đăng kí tín chỉ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34CHƯƠNG III: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐĂNG KÍ TÍN
CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ 3.1 Phân tích hệ thống quản lý đăng kí tín chỉ cho sinh viên chính quy
trường Đại Học Kinh Tế Huế
Phân tích hệ thống là việc xác định xem chức năng nghiệp vụ của hệ thống là
gì Trong giai đoạn này bao gồm việc nghiên cứu hệ thống hiện thời, tìm ra nguyên lýhoạt động của nó và những vị trí mà nó có thể được nâng cao, cải thiện Bên cạnh đó làviệc nghiên cứu xem xét các chức năng mà hệ thống cần cung cấp và các mối quan hệcủa chúng, bên trong cũng như với phía bên ngoài hệ thống
M ục đích: Xác định một cách chính xác và cụ thể các chức năng chính của hệ
thống thông tin Trong giai đoạn này cần phải xác định rõ ràng những gì mà hệ thốngcần phải thực hiện mà chưa quan tâm đến phương pháp thực hiện chức năng đó Nhưvậy việc phân tích phải đề cập đến những mô tả cơ sở, các mô tả này sẽ được trình bày
rõ trong một tài liệu gửi cho người sử dụng phê chuẩn trước khi tiến hành những côngviệc tiếp theo
3.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống (BFD – Business Funtion Diagram)
Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của việc phân tích hệ thống Đểphân tích yêu cầu thông tin của tổ chức thì cần phải biết được tổ chức đó thực hiệnnhững chức năng, nhiệm vụ gì Từ đó, tìm ra các thông tin, các dữ liệu được sử dụng
và tạo ra trong các chức năng Đồng thời cũng phải tìm ra những hạn chế, mối ràngbuộc đặt lên các chức năng đó
Mô hình phân rã chức năng (BFD – Business Funtion Diagram) là công cụ biểudiễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện Mỗi công việc đượcchia ra làm các công việc con, số mức chia ra được phụ thuộc vào kích cỡ và độ phứctạp của hệ thống
Qua khảo sát quy trình hoạt động của hệ thống, nghiên cứu các nghiệp vụ, tathấy được các chức năng chính của hệ thống như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Hình 3.1: Chức năng quản lý đăng kí tín chỉ
Hình 3.2: Chức năng quản lý đăng kí tín chỉ (tt)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 363.1.2 Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram)
* Khái ni ệm:
Sơ đồ ngữ cảnh là một dạng sơ đồ được dùng để hỗ trợ trong quá trình xâydựng sơ đồ dòng dữ liệu Việc sử dụng sơ đồ ngữ cảnh nhằm làm rõ biên giới của hệthống và hỗ trợ việc nghiên cứu các mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài
Từ đó cũng có thể làm rõ các hoạt động cùng với các thông tin vào ra của hệ thống Sơ
đồ ngữ cảnh thường được thiết lập đầu tiên, trong giai đoạn đầu tiên của tiến trìnhphân tích, giúp phân tích viên có được cái nhìn tổng quát với môi trường bên ngoài
Sơ đồ ngữ cảnh chỉ bao gồm một xử lý chung nhất nêu bật chức năng của hệthống thông tin Xung quanh là các thực thể ngoài chỉ nguồn phát và đích nhận thôngtin cùng với các dòng thông tin đi vào và đi ra hệ thống thông tin
Sơ đồ ngữ cảnh bao gồm ba nhóm thành phần:
- Thành phần chính là một vòng tròn nằm ở vị trí trung tâm của sơ đồ, biểu thịcho toàn bộ hệ thống đang được nghiên cứu
- Tác nhân bên ngoài (Extenal entity) là một người, một nhóm người hoặc một
tổ chức bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhưng có một số hình thưc tiếpxúc với hệ thống Chúng là nguồn gốc cung cấp thông tin cho hệ thống và là nơi nhậncác sản phẩm của hệ thống Kí hiệu là hình chữ nhật
- Tác nhân bên trong (Intenal entity) là chức năng hoặc xử lý bên trong hệthống được mô tả ở trang khác của mô hình Kí hiệu là hình tròn
Dựa vào mô tả bài toán, sơ đồ tổ chức và sơ đồ phân rã chức năng ta xây dựngđược sơ đồ ngữ cảnh cho bài toán quản lý đăng kí tín chỉ tại trường Đại học Kinh tế -Đại học Huế như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế