1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

239 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC HOÀNG TRỌNG NGHĨA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ LUẬN ÁN TI

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG TRỌNG NGHĨA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG TRỌNG NGHĨA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Trang 3

I

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận án

Trang 4

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới

GS TSKH Nguyễn Đình Đức và TS Nguyễn Thị Tuyết, là người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án

Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Ban giám hiệu các Trường, Ban quản lý các ký túc xá của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát số liệu cho nghiên cứu luận án

Tôi xin tri ân sự khích lệ và giúp đỡ của gia đình, người thân đã dành cho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu khoa học

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận án

Hoàng Trọng Nghĩa

Trang 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ

SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

8

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý hoạt động trong trường đại học theo tiếp

1.1.2 Nghiên cứu về hoạt động hỗ trợ sinh viên 12 1.1.3 Nghiên cứu quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên 17 1.1.4 Nhận xét chung về tổng quan và vấn đề tiếp tục nghiên cứu trong

1.3.2 Đặc trưng cơ bản của quản lý chất lượng tổng thể 37

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường

1.5.1 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Bộ giáo dục,

Trang 7

V

1.5.4 Năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ lãnh đạo 59 1.5.5 Nhận thức và sự tham gia của các lực lượng quản lý, hỗ trợ trợ

1.5.6 Các điều kiện đảm bảo chất lượng hoạt động hỗ trợ SVNT 61

Chương

2

CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ

SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

64

2.4.1 Thực trạng hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú 81 2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ SVNT theo tiếp cận TQM 88 2.4.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hỗ trợ

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH VIÊN

NỘI TRÚ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN

Trang 8

VI

3.2 Các giải pháp quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại

3.2.1 Tổ chức khảo sát nhu cầu và đánh giá sự hài lòng của SVNT 110 3.2.2 Xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng 113 3.2.3 Hình thành và phát triển văn hóa chất lượng ở Trung tâm Hỗ trợ

3.2.4 Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành

Trang 9

VII

Bảng 1.1 Nội dung mô hình chất lượng của Edward Sallis 40 Bảng 1.2 Yêu cầu và biện pháp cơ bản khi thực hiện TQM 43 Bảng 2.1 Nội dung và đối tượng khảo sát 78 Bảng 2.2 Thống kê mô tả hoạt động hỗ trợ đời sống, học tập

Bảng 2.6 Đối sánh các tiêu chí đánh giá của nhân tố Lãnh đạo và

hoạch định chiến lược giữa các đơn vị

92

Bảng 2.7 Đối sánh các tiêu chí đánh giá của nhân tố Hệ thống

quy trình đảm bảo chất lượng giữa các đơn vị

95

Bảng 2.8 Đối sánh các tiêu chí đánh giá của nhân tố Cải tiến liên

tục giữa các đơn vị

98

Bảng 2.9 Đối sánh một số tiêu chí đánh giá của nhân tố Văn hóa

chất lượng giữa các đơn vị

100

Bảng 2.10 Tổng hợp kết quả về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý

hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú giữa SVNT và CB

Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi của các giải

pháp quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên theo TQM

145

Bảng 3.4 Mối tương quan giữa tính cấp thiết và khả thi của việc

Xác định nhu cầu và đánh giá sự hài lòng của SNVT

147

Bảng 3.5 Kết quả kiểm định Paired samples t-test trước và sau

khi áp dụng giải pháp “Xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL”

154

Trang 10

VIII

Hình 1.2 Mô hình quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại

các trường đại học theo tiếp cận TQM

45

Biểu đồ 2.1 Số lượng trường Đại học Việt Nam phân bố theo vùng 71

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu đối tượng SVNT, CB phân theo Trường 80 Biểu đồ 2.4 Cơ cấu đối tượng SVNT phân theo hộ khẩu thường trú 80 Biểu đồ 2.5 Cơ cấu đối tượng CB phân theo công tác đảm nhiệm 81 Biểu đồ 2.6 Cơ cấu đối tượng CB phân theo trình độ chuyên môn 81 Biểu đồ 2.7 Đối sánh một số tiêu chí đánh giá giữa SVNT và CB về

hoạt động hỗ trợ đời sống, học tập và việc làm của các

đơn vị

83

Biểu đồ 2.8 Đối sánh một số tiêu chí đánh giá giữa SVNT và CB về

thái độ, tác phong và năng lực của nhân viên KTX các

đơn vị

85

Biểu đồ 2.9 Đối sánh một số tiêu chí đánh giá giữa SVNT và CB về

Cơ sở vật chất của các đơn vị

87

Biểu đồ 2.10 Thống kê mô tả đánh giá của SVNT về nhân tố “định

hướng khách hàng” của các đơn vị hỗ trợ SVNT

90

Biểu đồ 2.11 Thống kê mô tả đánh giá của CB về nhân tố “định

hướng khách hàng” của các đơn vị hỗ trợ SVNT

90

Biểu đồ 2.12 Đối sánh một số tiêu chí đánh giá giữa SVNT và CB về

yếu tố Định hướng khách hàng của các đơn vị

91

Biểu đồ 2.13 Thống kê mô tả đánh giá của SVNT về nhân tố “lãnh đạo

và hoạch định chiến lược” của các đơn vị hỗ trợ SVNT

93

Trang 11

IX

Biểu đồ 2.14 Thống kê mô tả đánh giá của CB về nhân tố “lãnh đạo

và hoạch định chiến lược” của các đơn vị hỗ trợ SVNT

93

Biểu đồ 2.15 Thống kê mô tả đánh giá của SVNT về nhân tố “hệ

thống quy trình ĐBCL” của các đơn vị hỗ trợ SVNT

94

Biểu đồ 2.16 Thống kê mô tả đánh giá của CB về nhân tố “hệ thống

quy trình ĐBCL” của các đơn vị hỗ trợ SVNT

94

Biểu đồ 2.17 Đối sánh một số tiêu chí đánh giá giữa SVNT và CB về

Hệ thống quy trình đảm bảo chất lượng của các đơn vị

95

Biểu đồ 2.18 Thống kê mô tả đánh giá của SVNT về nhân tố “Cải tiến

liên tục” của các đơn vị hỗ trợ SVNT

96

Biểu đồ 2.19 Thống kê mô tả đánh giá của CB về nhân tố “Cải tiến

liên tục” của các đơn vị hỗ trợ SVNT

97

Biểu đồ 2.20 Đối sánh một số tiêu chí đánh giá giữa SVNT và CB 97

Biểu đồ 2.21 Thống kê mô tả đánh giá của SVNT về nhân tố “Văn

hóa chất lượng” của các đơn vị

99

Biểu đồ 2.22 Thống kê mô tả đánh giá của CB về nhân tố “Văn hóa

chất lượng” của các đơn vị hỗ trợ SVNT

Sơ đồ 1.2 Biểu diễn các yếu tố của một quá trình 51

Sơ đồ 3.1 Các quá trình quản lý hoạt động hỗ trợ SVNT 120

Trang 12

Các yếu tố quan trọng nhất đảm bảo chất lượng giáo dục đại học là chất lượng giảng dạy, học tập và các hoạt động hỗ trợ sinh viên Hoạt động hỗ trợ sinh viên nói chung và hỗ trợ sinh viên nội trú nói riêng có vai trò, vị trí đặc biệt đảm bảo cho sinh viên có môi trường thuận lợi cho học tập, rèn luyện và phát triển bản thân Thông qua các hoạt động hỗ trợ, sinh viên sẽ thích ứng với thay đổi cuộc sống từ phụ thuộc hoàn toàn vào gia đình sang cuộc sống tự lập Giúp sinh viên đáp ứng được sự thay đổi phương pháp học tập từ phổ thông sang phương pháp học tập đại học, trong đó tự nghiên cứu là chủ yếu Sau tốt nghiệp sinh viên sẽ tham gia ngay vào thị trường lao động Hoạt động này cần tư vấn, hỗ trợ để sinh viên có kiến thức, kỹ năng đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động Hoạt động hỗ trợ sinh viên với nhiều hoạt động phát triển năng lực, phẩm chất và tầm nhìn cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Trang 13

2

Từ năm 2006 đến 2018 cả nước có 80 cơ sở giáo dục đại học mới được

thành lập Quy mô sinh viên chính quy tăng lên rất nhanh (gần gấp đôi từ

1.016.276 lên 1.767.879 sinh viên), nhu cầu của sinh viên ngày càng đa dạng

Cùng với đó xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và sự bùng nổ của khoa học công nghệ… tác động không nhỏ đến tư tưởng, đạo đức, lối sống của sinh viên Trong khi đó nguồn tài chính công tính bình quân theo đầu sinh viên có

xu thế giảm, nhân lực làm công tác quản lý, hỗ trợ sinh viên còn thiếu và yếu, phương thức quản lý truyền thống đang bộc lộ nhiều hạn chế… còn một khoảng cách xa giữa chất lượng hỗ trợ sinh viên nội trú so với nhu cầu của sinh viên nội trú Vì vậy, lựa chọn phương thức quản lý hiện đại, phù hợp để nâng cao chất lượng hoạt động hỗ trợ sinh viên là rất cấp thiết

Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) là

một phương thức quản lý chiến lược nhằm gắn kết nhận thức về chất lượng cho các thành viên của tổ chức, xâm nhập và lan tỏa trong các quy trình của

tổ chức TQM được áp dụng rộng rãi trong doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ

và gần đây được áp dụng trong giáo dục đại học Việc áp dụng quản lý chất lượng tổng thể trong khu vực dịch vụ, đi sau một bước so với khu vực sản xuất Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình, nguyên tắc hay triết lý quản lý chất lượng tổng thể trong dịch vụ đã mang lại nhiều lợi ích quan trọng Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học có thể tìm thấy những hiệu quả từ việc áp dụng quản lý chất lượng, cụ thể là quản lý chất lượng tổng thể - TQM

Từ các lý do trên, tác giả chọn đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành

Quản lý giáo dục “Quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các

trường đại học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học theo tiếp cận TQM, đề

Trang 14

3

tài đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú theo tiếp cận TQM Các giải pháp này khi được triển khai hiệu quả sẽ tạo môi trường thuận lợi cho sinh viên học tập, rèn luyện và phát triển bản thân góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú

tại các trường đại học theo tiếp cận TQM

4 Câu hỏi nghiên cứu

4.1 Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú là gì? Có thể vận dụng phương thức quản lý nào để nâng cao hiệu quả hoạt động này?

4.2 Quy mô và nhu cầu của sinh viên nội trú ngày càng tăng, chất lượng hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học có đáp ứng được yêu cầu hiện nay hay không?

4.3 Phải làm gì để nâng cao chất lượng hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú hiện nay Có thể vận dụng TQM được không và vận dụng như thế nào để quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học?

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý chất lượng tổng thể - TQM là một trong những phương thức quản lý hiệu quả duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ Nếu xác lập được hệ thống giải pháp đồng bộ, phù hợp trên cơ sở vận dụng triết

lý của TQM như xác định nhu cầu của sinh viên nội trú, hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng và từng bước nâng cao văn hóa chất lượng thì hiệu quả quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học được nâng cao Từ đó, tạo môi trường thuận lợi để sinh viên học tập, rèn luyện và phát triển bản thân góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của các trường đại học

Trang 15

4

6 Những luận điểm bảo vệ

6.1 Quan niệm, vai trò quan trọng của hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú

6.2 Thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế

6.3 Tiếp cận TQM với những ưu điểm khách quan có thể khắc phục được những tồn tại, hạn chế trong quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú trước yêu cầu đổi mới hiện nay

6.4 Những giải pháp chủ yếu được đề xuất sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú

và quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học theo tiếp cận TQM

7.2 Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học theo tiếp cận TQM, chỉ rõ những ưu, khuyết điểm và nguyên nhân

7.3 Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học theo tiếp cận TQM, chỉ ra được các nội dung và cách thức triển khai

7.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi của các giải pháp và tiến hành thực nghiệm một nội dung của giải pháp đã đề xuất

8 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài

8.1 Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú bản chất là hoạt động dịch vụ Nghiên cứu quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tập trung nghiên cứu quản lý chất lượng của các hoạt động đó

8.2 Địa bàn và đối tượng khảo sát

Trang 16

5

- Địa bàn: Do nội dung khảo sát lớn, điều kiện khảo sát hạn chế… Vì vậy, địa bàn khảo sát tập trung tại một số cơ sở giáo dục công lập như: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Giải pháp thực nghiệm được thực hiện tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên, Đại học Quốc gia

Hà Nội

- Đối tượng:

+ Đội ngũ Giảng viên, cán bộ lãnh đạo, quản lý (cấp Phòng/ban/Đoàn

TNCS HCM) và nhân viên hỗ trợ, phục vụ: 263(Trong đó: Lãnh đạo, quản lý: 58; Giảng viên: 26; Nhân viên hỗ trợ, phục vụ: 179).

+ Sinh viên và cựu sinh viên nội trú: 1221

8.3 Chủ thể quản lý trực tiếp hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú, có thể là Trung tâm hoặc Ban quản lý ký túc xá (phụ thuộc vào mô hình từng trường đại học) Phạm vi đề tài chúng tôi đề cập chủ thể trực tiếp là Trung tâm Hỗ trợ sinh viên

9 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

9.1 Phương pháp luận

Phương pháp luận nghiên cứu của luận án dựa trên chủ nghĩa Mác –

Lê nin về duy vật biện chứng Đồng thời phương pháp nghiên cứu còn dựa trên tiếp cận hệ thống, tiếp cận ISO, đặc biệt là tiếp cận TQM

Tiếp cận TQM trong quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học là vận dụng nguyên tắc, triết lý của TQM như xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, cải tiến liên tục, hình thành văn hóa chất lượng trong tổ chức và cuối cùng là thỏa mãn nhu cầu sinh viên nội trú và các bên liên quan Các hoạt động nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp về quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học trong luận án đều dựa trên tiếp cận chủ đạo này

Trang 17

6

9.2 Phương pháp nghiên cứu

9.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá và hệ thống hoá, so sánh - đối chiếu, mô hình hoá… để làm rõ các khái niệm, các cặp phạm trù, trên cơ sở

đó hình thành cơ sở lý luận quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú ở các trường đại học

- Thu thập và phân tích, tổng hợp các tài liệu liên quan đến quản lý chất lượng toàn diện TQM và thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú ở các trường đại học và kết quả đạt được

9.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Khảo sát, điều tra thực trạng bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, quan sát, tổng kết kinh nghiệm nhằm thu thập những thông tin cần thiết về quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú phục vụ cho nghiên cứu đề tài

- Khảo nghiệm, thực nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải

pháp đề xuất

9.2.3 Nhóm các phương pháp hỗ trợ

Sử dụng phương pháp thống kê toán học Sử dụng phần mềm SPSS

để phân tích và xử lý số liệu thu được

10 Những đóng góp mới của luận án

10.1 Hệ thống hóa và góp phần phát triển lý luận về quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú theo tiếp cận TQM

10.2 Luận án đã chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú theo tiếp cận TQM tại các trường đại học

10.3 Kết quả nghiên cứu của luận án có thể là tài liệu tham khảo, vận dụng cho các nhà quản lý, cán bộ, nhân viên làm việc trực tiếp tại các Trung tâm hỗ trợ sinh viên và các ký túc xá sinh viên

Trang 18

7

11 Cấu trúc luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội

trú tại các trường đại học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội

trú tại các trường đại học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại

các trường đại học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Trang 19

8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về quản lý hoạt động trong trường đại học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

W Edward Deming, vào những năm 40 của thế kỷ 20 đã xây dựng

phương pháp TQM dựa trên 14 nguyên tắc quản lý chất lượng và đưa vào

áp dụng tại Nhật Bản và đã tạo thành công Sau đó, Juran phát triển “Bộ ba

chất lượng” là Hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất

lượng Vào thập niên 70 của thế kỷ 20, Crosby nghiên cứu, phát triển về

chi phí chất lượng và Ishikawa sáng tạo ra “Chu trình chất lượng”

Matsushita Konosuke (2000) [52], đã trình bày mô hình TQM theo “kiểu

Nhật”: Kiểm soát chất lượng toàn công ty Trong mô hình đó “tinh thần đồng đội” được đặc biệt đề cao Thông qua quá trình triển khai quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp, Nhật Bản đã phát triển các tư tưởng của quản lý chất lượng và tạo nên một văn hóa cải tiến liên tục

TQM được áp dụng trong giáo dục những năm gần đây, nhằm tạo ra một văn hóa chất lượng Trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà trường đều cố gắng hết sức mình, đáp ứng tối đa yêu cầu học tập của sinh viên và nhu cầu cấp bách của xã hội Một số nhà nghiên cứu và quản lý giáo dục trên thế giới quan tâm và đã có những nhận định về hệ thống quản lý chất lượng giáo dục như sau:

Jonk West-Burnham (1997) [76], công trình “Managing Quality in

School” đã nghiên cứu tổng hợp các vấn đề về quản lý chất lượng trong giáo dục Hệ thống các quan niệm về chất lượng, khách hàng, văn hoá, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, quản lý quá trình đã được Tác giả trình bày một cách hệ thống

Trang 20

9

Silva Roncelli - Vaupot (2000) [81], cho rằng hệ thống quản lý chất

lượng giáo dục nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục thông qua quy trình quản lý và giám sát việc thực hiện chất lượng theo từng công đoạn của quá trình đào tạo Quá trình đào tạo cần có kế hoạch cụ thể, sản phẩm tạo ra phải được thiết kế, có chiến lược nhằm đạt được mục tiêu đề ra Mô hình này khá phù hợp và có thể áp dụng ở Việt Nam

Vương Chương Báo (2011), “Mô hình quản lí chất lượng giáo dục đại

học trên cơ sở quản lí chất lượng tổng thể” [6] Căn cứ vào đặc điểm và quy luật tự thân của quá trình giáo dục đại học, Ông đưa ra mô hình của quản lí chất lượng giáo dục đại học trên cơ sở vận dụng TQM một cách sáng tạo Quan điểm “7 tổng thể” bao gồm: phương pháp quản lí giáo dục toàn diện; tiêu chuẩn chất lượng giáo dục toàn diện; quản lí chất lượng giáo dục mọi thành viên; quản lí chất lượng giáo dục suốt quá trình; quản lí chất lượng giáo dục mọi yếu tố và giám sát chất lượng giáo dục mọi phương diện

Ajeenkya D Y Patil, Gagandeep Nagra, R.Gopal, “A study of

overall quality management in higher education - Một nghiên cứu về quản

lý chất lượng tổng thể trong giáo dục Đại học” [71] các tác giả đề cập, mục tiêu quan trọng nhất của quản lý tổ chức giáo dục là sử dụng năng lực của nhân viên, có thể dễ dàng đạt được thông qua hệ thống TQM TQM sử dụng khả năng của nhân viên trong mọi hoạt động và các quá trình và làm cho sự hợp tác trở nên thiết thực và hữu hình Đồng thời, khẳng định Quản

lý chất lượng tổng thể phụ thuộc rất nhiều vào tinh thần đồng đội Mọi tổ chức đều cần có tinh thần đồng đội, tổ chức không có tinh thần đồng đội sẽ thất bại Ngoài ra, nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã khai thác mô hình quản lý chất lượng và vận dụng mô hình quản lý đó vào thực tiễn

Hiện nay, đề cập đến vấn đề chất lượng, quản lý chất lượng và vận dụng trong giáo dục và đào tạo ở nước ta có nhiều nhà khoa học, nhà Quản

lý giáo dục nghiên cứu, tiêu biểu như:

Trang 21

10

Nguyễn Đức Chính (2002), trong cuốn “Kiểm định chất lượng trong

giáo dục đại học” [21], “Tổng quan chung về đảm bảo và kiểm định chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học” [20] đã đề cập đến bộ tiêu chí đánh giá và hướng dẫn đánh giá chất lượng, tác giả đưa ra các quy chuẩn của các

cơ sở giáo dục để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời tác giả cũng tập trung phân tích các lí thuyết kiểm định chất lượng và mô hình kiểm định, đảm bảo chất lượng trong giáo dục đại học Trong đề tài nghiên cứu cấp nhà nước về kiểm định chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục

do tác giả làm chủ nhiệm (1999-2000) tác giả đã khẳng định sự phù hợp TQM với các điều kiện đặc thù của giáo dục và trường đại học

Trần Khánh Đức (2004), “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo

nhân lực theo ISO & TQM” [31] Tác giả đề cập việc vận dụng, mối quan

hệ giữa ISO và TQM trong quản lý chất lượng giáo dục đào tạo

Trần Kiểm (2015), trong công trình “Tiếp cận hiện đại trong quản lý

giáo dục” [45] Tác giả đã trình bày TQM như một cách tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục Những tinh thần cơ bản của TQM, nội dung quản

lý TQM trong giáo dục và đặc biệt là vận dụng được tiếp cận TQM vào quản lý giáo dục

Lê Đình Sơn (2012), “Quản lí cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của

trường đại học theo quan điểm TQM”, Luận án Tiến sĩ Quản lí giáo dục [64] Tác giả đề cập đến khái niệm, nguyên tắc và đưa ra một số giải pháp vận dụng quan điểm TQM vào quản lí cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của nhà trường đại học

Trần Thị Thanh Phương (2015), “Quản lý chất lượng Trường Đại

học Điện Lực theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể” [57], Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Luận án đã khẳng định tính hữu dụng và tính khả thi của mô hình TQM trong các trường đại học ở Việt Nam Đồng thời xác định được các nội

Trang 22

11

dung cốt lõi về quản lí chất lượng tổng thể phù hợp với trường đại học

Đề xuất mô hình quản lí chất lượng tổng thể và biện pháp triển khai tại trường Đại học Điện lực qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Điện lực

Nguyễn Đức Đăng (2016), “Quản lí hoạt động giáo dục quốc phòng

và an ninh cho sinh viên ở các cơ sở giáo dục đại học theo tiếp cận quản lí chất lượng tổng thể” [29] Luận án đã khái quát những vấn đề lí luận về TQM và quản lí hoạt động Giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên ở các Cơ sở giáo dục đại học theo tiếp cận TQM Khẳng định Giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên ở các Cơ sở giáo dục đại học hiện nay còn nhiều bất cập là do công tác quản lí còn cứng nhắc, mệnh lệnh, chậm đổi mới, thiếu đồng bộ, chưa theo kịp với thực tiễn và nhu cầu phát triển của

xã hội Các nhóm giải pháp được tác giả đề cập như xây dựng được ý thức

và văn hóa chất lượng, huy động mọi thành viên cùng tham gia thực hiện TQM Để nâng cao chất lượng Giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên, tác giả nhấn mạnh các trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh phải quản lí tốt chất lượng đầu vào, quá trình và chất lượng đầu ra

Trịnh Thị Diệu Hằng (2016), “Quản lý chất lượng đào tạo đại học

liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể”, Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội [37] Luận án đã hệ thống hóa và phát triển lý luận

về quản lý chất lượng đào tạo đại học nói chung và quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế theo tiếp cận TQM nói riêng Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả đề xuất một số giải pháp triển khai áp dụng quản lý chất lượng theo tiếp cận TQM nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng đào tạo đại học liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 23

12

1.1.2 Nghiên cứu về hoạt động hỗ trợ sinh viên

Đầu thế kỷ XIX tại các trường đại học Hoa Kỳ, các khoa giảng dạy và một số nhân viên đã xử lý một số chức năng không thuộc nhiệm

vụ của mình, ví dụ: chỗ ở, dịch vụ ăn uống, phương pháp rèn luyện và tư vấn cho sinh viên Công việc này không tập trung vào toàn bộ sinh viên

mà chỉ giới hạn cho những người có thể chi trả được Tuy vậy, các đối tượng và số lượng sinh viên đến trường đại học bắt đầu mở rộng (nhiều người trong số họ là những phụ nữ được nhận vào đại học lần đầu tiên trong suốt vài thế kỷ) Một số học giả gần như không biết gì về việc quản lý, hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên mặc dù đã từng giải quyết các chức năng này Họ bắt đầu kêu gọi hỗ trợ nhiều hơn trong việc thực hiện các nhiệm vụ mà không có sự hướng dẫn này Trong cuối thế kỷ XIX, các mô hình nghiên cứu của giáo viên, học giả đã được áp dụng trên khắp thế giới, vượt ra khỏi mục đích chính là giảng dạy Từ đó dẫn đến

sự ra đời của một nghề mới là công tác sinh viên Nhân viên làm công tác sinh viên không chỉ phụ trách ăn, ở mà còn chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần đã trở thành một điều cần thiết của nhiều trường đại học Các hoạt động giải trí, văn hóa, thể thao, hỗ trợ nghề nghiệp, bố trí việc làm, hỗ trợ tài chính và dịch vụ khác đều trở thành công việc mới ở nhiều quốc gia Đến những năm 1990, trọng tâm của công tác sinh viên

đã chuyển sang hỗ trợ nâng cao kết quả học tập của sinh viên Sự phát triển này đã tạo ra hy vọng mới rằng nỗ lực của các bộ phận công tác sinh viên sẽ tạo ra kết quả tốt hơn cho học tập, sinh hoạt của sinh viên Những nghiên cứu về sinh viên rất quan trọng trong giáo dục đại học vì nhà trường hiểu đầy đủ hơn về những thay đổi mà nhiều sinh viên đại học đang trải qua Những nghiên cứu này cung cấp các mô hình và khuôn khổ để hiểu rõ hơn về cách sinh viên phát triển, từ đó cung cấp thông tin hữu ích, lợi ích tốt nhất cho sinh viên

Trang 24

13

Lý thuyết về sự tham gia của Alexander Astin (1984) [76], mô tả tầm quan trọng sự tham gia của sinh viên trong trường đại học Khái niệm cốt lõi của lý thuyết dựa trên ba yếu tố đầu vào, môi trường và kết quả, cùng với năm định đề cơ bản về sự tham gia Ba yếu tố bao gồm: thứ nhất, "đầu vào" của một sinh viên như nhân khẩu học, lý lịch và kinh nghiệm của họ trước đó Thứ hai là "môi trường" của sinh viên, chiếm tất cả những trải nghiệm mà sinh viên sẽ có trong thời đại học Cuối cùng, có những "kết quả" bao gồm các đặc điểm, kiến thức, thái độ, niềm tin và giá trị của sinh

viên tồn tại sau khi sinh viên tốt nghiệp đại học Astin cũng tạo ra năm giả

định cơ bản về sự tham gia Ông lập luận rằng sự tham gia đòi hỏi một sự đầu tư của tâm lý và xã hội Thứ hai, sự tham gia là liên tục và thay đổi tùy theo từng sinh viên Thứ ba, các khía cạnh của sự tham gia có thể là định tính và định lượng Tiếp theo, những gì sinh viên đạt được từ việc tham gia

tỷ lệ thuận với mức độ liên quan cả về khía cạnh chất lượng và số lượng Cuối cùng, kết quả học tập có tương quan với sự tham gia của sinh viên

Lý thuyết này có nhiều ứng dụng trong thế giới của giáo dục đại học,

và là một trong những bằng chứng mạnh mẽ nhất cho sự tham gia của sinh

viên vào các hoạt động của nhà trường Trên cơ sở nghiên cứu của Astin,

các nhà nghiên cứu đã tiếp tục nghiên cứu mối tương quan này với kết quả tương tự Sự tham gia của sinh viên vào các hoạt động ngoại khóa, vị trí lãnh đạo của sinh viên, hoạt động trong ký túc xá và trong khuôn viên

trường có mối tương quan tích cực với việc học tập (Kuh và Pike, 2005)

Hutley (2008) đã tìm ra nguyên lý cơ bản nhất của lý thuyết về sự tham gia

của Astin là sinh viên càng học nhiều, chúng càng tham gia vào các khía

cạnh học thuật của trường đại học Một sinh viên tham gia là một người dành năng lượng đáng kể cho học tập, dành nhiều thời gian trong khuôn viên trường, tham gia tích cực vào các tổ chức sinh viên và tương tác

thường xuyên với giảng viên Lundberg (2007) lưu ý rằng sinh viên có kết

Trang 25

Trong đó có khẳng định: “Các nhà hoạch định quốc gia và các trường đại

học phải đặt sinh viên và các nhu cầu của họ vào trung tâm sự quan tâm của mình và coi sinh viên như là người đồng hành và là đối tác có trách nhiệm của quá trình đổi mới Giáo dục đại học Các cơ sở đại học phải đào tạo sinh viên mình trở thành những công dân có động lực sâu sắc, có bộ óc phê phán và khả năng phân tích các vấn đề, tìm tòi các giải pháp cho những tình huống xã hội, biết áp dụng chúng và đảm nhận các trách nhiệm

xã hội” Trên cơ sở bản tuyên bố, các nhà nghiên cứu, quản lý của Hiệp hội

quốc tế về dịch vụ và công tác sinh viên (IASAS) đã xây dựng cẩm nang về dịch vụ công tác sinh viên và chương trình cho sinh viên trong giáo dục đại học [78] Nội dung cẩm nang tập trung vào các cách để tăng hiệu quả của dịch vụ và công tác sinh viên, đặt sinh viên vào trung tâm của mọi nỗ lực bằng cách hỗ trợ nỗ lực học tập và nâng cao sự phát triển cá nhân, xã hội, văn hóa và nhận thức của họ Cẩm nang nói lên tầm quan trọng của việc tập trung vào sinh viên là trung tâm của tổ chức đó Các nguyên tắc, giá trị và niềm tin tạo thành nền tảng của lĩnh vực dịch vụ và công tác sinh viên Các nhân viên phục vụ trong mảng dịch vụ và công tác sinh viên ngày càng được công nhận là một lực lượng chuyên nghiệp, có tầm quan trọng trong giáo dục đại học trên toàn thế giới Con đường vào nghề cũng sẽ ngày càng đòi hỏi sự chuẩn bị và đào tạo tương xứng với các nhiệm vụ được thực hiện

và bối cảnh quốc gia cho giáo dục đại học Tất cả các chức năng trong giáo dục đại học phải được quản lý đúng cách, bao gồm cả dịch vụ và công tác sinh viên Cẩm nang cũng phác thảo các chức năng dịch vụ và công tác sinh viên đang được sử dụng khắp các khu vực trên thế giới Các phác thảo

Trang 26

15

này được trình bày với ý tưởng rằng những dịch vụ này cần được cung cấp phù hợp với văn hóa của từng quốc gia Không có một mô hình, mảng chức năng dịch vụ sinh viên hoặc tập hợp các hoạt động nào được gợi ý cho tất cả các tình huống, tổ chức hoặc quốc gia

Nghiên cứu của Sukhdeep Kaur1 (2016) [83], khẳng định: Dịch vụ

hỗ trợ sinh viên là hoạt động được cung cấp để thực hiện quá trình học tập

dễ dàng và thú vị hơn cho người học Chất lượng giáo dục đại học phụ thuộc trực tiếp vào dịch vụ hỗ trợ sinh viên được cung cấp trong giáo dục đại học Có nhiều bằng chứng cho thấy rằng có một mối quan hệ tích cực giữa kết quả học tập của sinh viên và việc sử dụng hiệu quả hệ thống hỗ trợ Do đó, điều quan trọng là phải hiểu thêm về sinh viên, sử dụng các hệ thống để nâng cao hiệu quả hỗ trợ sinh viên Để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, chúng ta cần thúc đẩy các dịch vụ hỗ trợ sinh viên cao hơn Những phát hiện của nghiên cứu, dựa trên quan điểm và nhận thức của sinh viên sẽ tác động đến nhận thức và mang đến các dịch vụ mới hiệu

quả cho sinh viên

Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Tuấn, Hồng Bữu Bữu, Nguyễn

Thị Thùy Vân, “Ảnh hưởng của chất lượng các dịch vụ hỗ trợ sinh viên đến

hình ảnh trường đại học, một nghiên cứu tại Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh” [69] Hình ảnh trường đại học có thể được cấu thành từ nhiều yếu tố khác nhau, trong đó hai yếu tố thuộc phạm vi kiểm soát của trường là: chất lượng của các dịch vụ hỗ trợ sinh viên và giá trị cảm nhận về chất lượng đào tạo Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ của 2 yếu tố trên với hình ảnh trường đại học Kết quả nghiên cứu cho thấy,

(1) chất lượng dịch vụ hỗ trợ sinh viên là một tiền tố có tác động trực tiếp

và gián tiếp đến hình ảnh trường đại học thông qua yếu tố trung gian là giá

trị cảm nhận về chất lượng đào tạo; (2) giữa chất lượng dịch vụ hỗ trợ và

giá trị cảm nhận của sinh viên về chất lượng đào tạo có mối quan hệ tích

Trang 27

16

cực Đồng thời khẳng định, về phía Nhà trường cần tác động đến những yếu tố mà trường có thể kiểm soát tốt, trong đó có yếu tố chất lượng các dịch vụ hỗ trợ khi muốn gia tăng hình ảnh của trường Việc quan tâm và cải thiện chất lượng của các dịch vụ hỗ trợ tạo nên nhận thức tích cực hơn về trường với sinh viên đang theo học Về phía sinh viên là một khách hàng sử dụng và trải nghiệm các dịch vụ đồng thời là một sinh viên của trường, phải

có trách nhiệm đánh giá và góp ý đúng về các tồn tại nhằm hướng đến cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao hình ảnh của nhà trường

Đặng Thị Kim Dung (2014), “Vai trò tự quản của sinh viên trong quản

lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường đại học” [25] Tác giả đã nêu khái niệm tự quản và tự quản ngoài giờ lên lớp của sinh viên Theo tác

giả nội dung tự quản của sinh viên bao gồm: (1) Tự xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện cá nhân (2) Xây dựng cơ cấu tổ chức tự quản của sinh viên

(3) Tự chỉ đạo các hoạt động của sinh viên (4) Tự tổ chức, kiểm tra, đánh

giá kết quả hoạt động của mỗi cá nhân và tập thể sinh viên

Nguyễn Trung Hạnh, Nguyễn Ngọc Thía, “Đánh giá sự hài lòng của

sinh viên đối với các dịch vụ hỗ trợ sinh viên trong trường đại học Điện lực” [34] Nghiên cứu đã phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ hỗ trợ sinh viên trong trường Đại học Điện lực Dựa vào khung lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL với 5 thành phần là Độ tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình Kết quả khảo sát cho thấy có mối quan hệ giữa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên và sinh viên hài lòng ở mức độ tương đối cao với chất lượng dịch vụ hỗ trợ sinh viên của nhà trường

Đỗ Ngọc Cương, Lê Hoàng Anh, “Thực trạng và biện pháp hỗ trợ sinh

viên Khoa Thể dục thể thao, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên lựa chọn việc làm thêm” [23] Nghiên cứu chỉ ra việc làm thêm cho sinh viên

Trang 28

các Câu lạc bộ, diễn đàn về làm thêm

Phan Minh Phương Thùy, Kiều Thị Thanh Trà, “Thích ứng xã hội của

sinh viên nội trú tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh”, [68] Các tác giả nêu khái niệm thích ứng xã hội của sinh viên nội trú là sự biến đổi tâm lý tích cực chủ động của sinh viên nội trú để hòa nhập với môi trường nội trú Kết quả nghiên cứu cho thấy thích ứng xã hội của sinh viên nội trú ở mức thấp và trung bình trên cả 3 mặt là nhận thức, thái độ và hành

vi Trên cơ sở nghiên cứu tác giả đề xuất với nhà trường, Ban quản lý ký túc xá và sinh viên các giải pháp nâng cao tính thích ứng xã hội của sinh viên nội trú

1.1.3 Nghiên cứu quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên

William A Bryan (1996), “Total Quality Management: Applying Its

Principles to Student Affairs” [88] Các tác giả đã trình bày những quan điểm khác nhau về những gì TQM có thể được áp dụng hoặc thích nghi với công việc quản lý, hỗ trợ học sinh sinh viên Giáo dục đại học hiện đang trong thời kỳ cạnh tranh, các tổ chức giáo dục đại học đang tăng cường cam kết cải tiến liên tục, các nhà quản lý giáo dục phải liên tục tìm kiếm những cách quản lý hiệu quả hơn và áp dụng quản lý chất lượng tổng thể vào công việc của họ Các tác giả khuyến nghị, chuyên gia về vấn đề sinh viên phải trở nên hiểu biết hơn về bản chất toàn diện của TQM và phải biết cách áp dụng các nguyên tắc trong các bộ phận quản lý sinh viên Cuốn sách này cung cấp các ví dụ về ứng dụng TQM trong công tác sinh viên Các tác giả

đã mô tả phương thức áp dụng mười bốn nguyên tắc của Deming cho công tác sinh viên

Trang 29

18

Theo Haugen (1999), quản lý dịch vụ hỗ trợ sinh viên hiệu quả cần

có giải pháp tích hợp với ba thành phần chính: (1) Chiến lược dựa trên tầm nhìn điều hành, cam kết, lập kế hoạch và hiệu suất (2) Các quy trình được thiết kế lại tập trung vào sinh viên và phụ huynh trong vai trò của khách hàng được phục vụ bởi trường đại học (3) Sử dụng hiệu quả các công cụ, công nghệ hiện đại nên được khai thác một cách nhất quán với các chiến lược và được thực hiện nhắm mục tiêu, thiết thực và chi phí hiệu quả [72]

Nguyễn Thanh Hòa (2005), “Vận dụng quan điểm TQM vào quản lý

giáo dục đạo đức cho sinh viên Đại học Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay” [38] Tác giả đề cập vấn đề cấp bách trong giai đoạn hiện nay là nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho sinh viên Các trường đại học phải tiến hành nhiều biện pháp một cách đồng bộ Tác giả phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức cho sinh viên, vận dụng quan điểm tiếp cận TQM để đổi mới công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên ở một số nội dung như kế hoạch hóa, tổ chức phân công, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá

Nguyễn Thị Hoàng Oanh (2011), "Xây dựng mô hình quản lý công

tác giáo dục đạo đức cho sinh viên trong các trường đại học trong giai đoạn hiện nay", Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục Tác giả đã khái quát lý luận

về mô hình quản lý công tác giáo dục đạo đức cho sinh viên Vai trò của công tác này trong các trường Đại học Sư phạm hiện nay và đề xuất mô hình mới trong giáo dục đạo đức cho sinh viên Sư phạm

Đặng Thị Kim Dung (2013), “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ

lên lớp của sinh viên các trường đại học theo quan điểm tăng cường tính

tự quản”, Luận án tiến sỹ Quản lý giáo dục, Trường Đại học Giáo dục [24] Luận án đề cập hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên

và công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên các trường đại học có vai trò quan trọng trong bối cảnh hiện nay Các nội dung cơ bản về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp như: Xây dựng ý thức cho sinh viên tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

Trang 30

19

lớp nói chung và tự học nói riêng; xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên; tổ chức thực hiện của sinh viên; chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên; kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên; quản lý đội ngũ cán

bộ quản lý sinh viên; quản lý các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Tác giả đề xuất 7 giải pháp quản lý như sau: Nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên theo quan điểm tăng cường tính tự quản; xây dựng cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên; xây dựng và thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên đồng bộ với kế hoạch của các mặt hoạt động khác trong trường đại học; nhà trường tăng cường đầu tư trang bị cơ sở vật chất đáp ứng với nhu cầu giảng dạy, quản lý, tạo điều kiện cho các hoạt động tự quản của sinh viên; đổi mới phân phối thời gian giảng dạy môn học và phương pháp giảng dạy nhằm tăng cường tính tích cực, chủ động của sinh viên; tăng cường quản lý, hỗ trợ hoạt động tự quản của sinh viên; thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra; công tác thi đua, khen thưởng công tác hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của sinh viên

Phạm Thị Thanh Hải (2013), "Quản lý hoạt động học tập của sinh

viên theo hệ thống tín chỉ ở trường đại học Việt Nam''- Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục [41] Kết quả nghiên cứu của tác giả góp phần hoàn thiện công tác quản lý hoạt động học tập của SV trong đào tạo theo tín chỉ Các giải pháp được tác giả đề xuất như: Nâng cao nhận thức của đội ngũ giản viên, cán bộ quản lý và sinh viên; xây dựng bộ máy và hệ thống quản lý hoạt động học tập của sinh viên; hoàn thiện quy chế hướng dẫn cho sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Lê Thị Thu Hà (2016), “Nâng cao hiệu quả quản lý học sinh sinh

viên ở trường Đại học Tân Trào trong giai đoạn hiện nay” [33].Tác giả nêu lên tầm quan trọng và sự cần thiết của hoạt động quản lý học sinh sinh viên đáp ứng yêu cầu của việc cung cấp nguồn nhân lực trong thời kỳ mới

Trang 31

20

Đồng thời đề cập đến cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý của công tác quản lý học sinh sinh viên Tác giả đã đánh giá thực trạng quản lý học sinh sinh viên ở trường Đại học Tân Trào hiện nay và đề ra 4 giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này Một là, tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, hình thành nhân cách, lối sống cho học sinh sinh viên; hai là, nâng cao hiệu quả công tác quản lý học sinh sinh viên nội, ngoại trú; ba là, xây dựng

và triển khai các tiêu chí trong nhà trường, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn

và phòng chống các vấn đề tệ nạn xã hội; bốn là, tạo các điều kiện cần thiết

để học sinh sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, phát huy tính chủ động sáng tạo của tuổi trẻ

Nguyễn Thị Thu Hằng (2017), “Quản lý hoạt động thực hành - thực

tập của sinh viên ngành Quản lý Giáo dục theo tiếp cận chuẩn đầu ra” [36] Luận án đã làm sáng tỏ những vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động thực hành

- thực tập của sinh viên ngành Quản lý giáo dục theo tiếp cận chuẩn đầu ra

và quản lý hoạt động thực hành - thực tập của sinh viên ngành Quản lý giáo dục theo tiếp cận chuẩn đầu ra Cơ sở lí luận của luận án đã được hệ thống hóa theo trình tự logic, thể hiện mối quan hệ gắn kết liên hoàn, tạo thành chuỗi giá trị lí luận có tính khoa học sâu sắc Công bố những số liệu khoa học trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng về quản lí hoạt động thực hành - thực tập của sinh viên ngành Quản lý giáo dục theo tiếp cận chuẩn đầu ra Đề xuất 5 giải pháp quản lí có tính khoa học và tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lí hoạt động thực hành - thực tập của sinh viên ngành Quản lý giáo dục theo tiếp cận chuẩn đầu ra

Phạm Quang Huy, Nguyễn Phong Nguyên (2020), “7 mô hình thực

tập tốt nghiệp đối với sinh viên ngành kế toán trên thế giới và gợi ý cho Việt Nam” [42] Tác giả đề cập đến vai trò của thực tập tốt nghiệp có ý nghĩa đối với mỗi sinh viên, giúp sinh viên hiểu biết nhất định về công việc thực tế, cũng như rà soát lại kiến thức đã học Các tác giả đã phân tích 7

mô hình thực tập tốt nghiệp ở một số trường đại học trên thế giới, trên cơ

sở đó đề xuất một số gợi ý cho các trường đại học ở Việt Nam như: (1)

Trang 32

21

Thành lập nhóm nghiên cứu các dự án cung cấp để sinh viên tự thực hiện (2) Kết quả quá trình thực tập nên được báo cáo trước hội đồng đánh giá của Khoa hoặc nhà trường (3) Liên hệ thường xuyên với doanh nghiệp tạo

ra một cộng đồng các chuyên gia nhằm trao đổi, hướng dẫn sinh viên… Những phân tích trên là gợi ý quan trọng trong quá trình quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên

1.1.4 Nhận xét chung về tổng quan và vấn đề tiếp tục nghiên cứu trong luận án

Qua nghiên cứu, phân tích ở trên, có thể rút ra một số nhận xét

chung như sau: Thứ nhất, đã có một số công trình nghiên cứu trong,

ngoài nước về sinh viên, hoạt động quản lý và hỗ trợ sinh viên, sinh viên nội trú Cách tiếp cận ở nhiều khía cạnh khác nhau, song các nghiên cứu

về sinh viên đã khẳng định vị trí, vai trò của công tác sinh viên trong nhà trường, các tác giả cũng đã làm rõ được một số vấn đề về lý luận, thực tiễn của các hoạt động liên quan đến công tác sinh viên, nêu lên mô hình

hỗ trợ sinh viên, đề xuất một số giải pháp, phương thức quản lý sinh viên ngoài giờ lên lớp, hoạt động thực tập, nề nếp sinh hoạt, giáo dục đạo đức lối sống…

Thứ hai, cùng với đó các công trình nghiên cứu về TQM khẳng định

quản lý chất lượng đặc biệt là quản lý chất lượng theo TQM không chỉ áp dụng trong sản xuất kinh doanh mà còn áp dụng hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục TQM trong giáo dục là triết lý về sự cải tiến liên tục, có khả năng cung cấp một hệ thống công cụ cho các cơ sở giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu của sinh viên

Thứ ba, các trường đại học đã có nhiều đổi mới phương thức quản lý

nhà trường Một số trường đại học đã áp dụng mô hình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, AUN Các công trình nghiên cứu nêu trên đặt nền móng cho việc tiếp tục nghiên cứu khả năng vận dụng quản lý chất lượng vào nhà trường hoặc một lĩnh vực cụ thể trong nhà trường

Trang 33

22

Thứ tư, đối với các nghiên cứu về hoạt động hỗ trợ sinh viên và quản

lý hoạt động hỗ trợ sinh viên đặc biệt là sinh viên nội trú còn rất ít Chưa

có nghiên cứu toàn diện về hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú, đặc biệt là nghiên cứu vận dụng phương thức quản lý chất lượng tổng thể vào quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú trong nhà trường

Những lý do trên là cơ sở để tác giả lựa chọn đề tài luận án nghiên cứu của mình

1.2 Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú

1.2.1 Một số khái niệm

1.2.1.1 Sinh viên nội trú

- Điều 80 Luật giáo dục năm 2019 quy định: Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân Trong đó

đã xác định: Sinh viên là người đang học tại các trường cao đẳng và đại học; Học viên của cơ sở đào tạo thạc sỹ; Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sỹ; Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên Sinh viên

là một trong các thành tố quan trọng, là yếu tố trung tâm của quá trình giáo dục [60]

- Sinh viên nội trú: là những người đang học tại trường đại học, cao đẳng và được nhà trường bố trí ở trong Khu nội trú (ký túc xá) theo hợp đồng được ký kết giữa sinh viên và Trưởng ban quản lý ký túc xá [12]

1.2.1.2 Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú

- Hỗ trợ là hoạt động giúp đỡ người khác thông qua quá trình giao tiếp hoặc cung cấp các điều kiện vật chất nhằm giúp họ giải đáp băn khoăn, thắc mắc, cung cấp thông tin, đáp ứng nhu cầu của người khác Qua hoạt động hỗ trợ, có thể giúp người khác phát triển tiềm năng để họ tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề của mình; giúp họ tự tin hơn trong hành động theo quyết định mà họ đã lựa chọn Nhờ hoạt động hỗ trợ, người được hỗ trợ có thể tham gia có hiệu quả vào các hoạt động học tập, rèn luyện và các hoạt động khác một cách thuận lợi

Trang 34

23

- Sinh viên nội trú, phần lớn được đến từ các địa phương có khoảng cách địa lí cách xa nhà trường, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn… Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú như hoạt động cung cấp phòng ở và dịch

vụ phòng ở, dịch vụ ăn, uống… các hoạt động văn hoá, thể thao cho sinh viên; hợp tác trao đổi tham quan, du lịch trong khu vực và quốc tế… kết nối cộng đồng sinh viên, góp phần rèn luyện phẩm chất, đạo đức, xây dựng tình cảm gắn bó của sinh viên đối với nhà trường Các hoạt động hỗ trợ học tập như tổ chức các khoá bồi dưỡng kỹ năng mềm; tổ chức các câu lạc bộ gắn với chuyên môn, học thuật hỗ trợ sinh viên trong học tập, sinh hoạt góp phần hoàn thiện sản phẩm đào tạo của nhà trường Hoạt động hỗ trợ việc làm và khởi nghiệp như cung cấp thông tin về các chương trình học bổng, giới thiệu việc làm; tìm kiếm các nguồn tài trợ học bổng giúp những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn…

- Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú trong nhà trường có liên quan đến nhiều bộ phận, cá nhân Sự phối hợp, vận hành hiệu quả của tổ chức

sẽ góp phần quan trọng tạo môi trường hoạt động để sinh viên phát triển toàn diện

Như vậy, hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú là toàn bộ những tiện ích,

dịch vụ mà nhà trường cung cấp tạo môi trường an toàn, thuận lợi để sinh viên thực hiện tốt nhất quyền, nghĩa vụ và mục tiêu học tập, rèn luyện của mình

1.2.2 Vai trò và nội dung hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú

1.2.2.1 Mục đích hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú

- Giúp sinh viên có đầy đủ thông tin cần thiết để hiểu rõ hơn về điều kiện học tập và rèn luyện trong nhà trường, lựa chọn được cách giải quyết vấn đề của mình phù hợp, hiệu quả trong hoàn cảnh cụ thể của họ

- Giúp sinh viên thích ứng với môi trường sinh hoạt và học tập; giải quyết những khó khăn của bản thân, xác định được đúng vấn đề đang gây

ra các bức xúc đó để giải quyết hợp lý nhất Thông qua đó, giúp sinh viên

Trang 35

1.2.2.2 Vai trò hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú

a) Vai trò của sinh viên:

- Sinh viên là người học: Học tập là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu,

thông qua học tập, sinh viên tìm thấy niềm say mê và cảm hứng học tập, xây dựng cho mình khát vọng cả đời học tập Vì thế trong quá trình học đại học, xây dựng thói quen chủ động học tập, tìm ra phương pháp học tập riêng phù hợp với bản thân là khâu then chốt giúp sinh viên tiếp thu, tích luỹ kiến thức và đó cũng là biện pháp hữu hiệu giúp sinh viên thích ứng với

xã hội tương lai Quan niệm sinh viên là người học, điều này đòi hỏi người làm công tác sinh viên cần phải tạo mọi điều kiện thuận tiện giúp đỡ sinh viên trong học tập và cung cấp cho họ một không gian học tập Cố gắng xây dựng môi trường sinh hoạt, môi trường học tập lành mạnh cho sinh viên, tích cực giúp đỡ, hỗ trợ sinh viên học tập

- Sinh viên là người tiêu dùng (khách hàng): Xét trên góc độ thị

trường và sự phát triển của kinh tế, sinh viên chính là những khách hàng, người tiêu dùng Sinh viên là người tiêu dùng, nhưng chỉ là những người tiêu dùng chưa hoàn chỉnh Quan niệm sinh viên là người tiêu dùng cũng dần làm thay đổi quan hệ giữa thầy và trò, ý nghĩa tích cực của nó là thúc đẩy sự tiến bộ của giáo dục, nâng cao trình độ quản lý, tăng cường ý thức phục vụ Người làm công tác sinh viên cần phải xây dựng ý thức phục vụ, coi quá trình giáo dục là quá trình phục vụ, coi quá trình quản lý là quá trình phục vụ và hỗ trợ Coi khả năng có thể thoả mãn nhu cầu của sinh viên làm mục tiêu và yêu cầu đánh giá hiệu quả công tác của những người làm công tác sinh viên

- Sinh viên là những người kiến thiết và xây dựng: Ngoài hai vai trò

trên, sinh viên còn có vai trò là những người kiến thiết và xây dựng nhà

Trang 36

25

trường Do vậy, trong quá trình thảo luận về vấn đề phát triển của nhà trường cần chú ý đến vai trò của sinh viên Các trường muốn phát triển mang tính đột phá, cần phải coi sinh viên là lực lượng nòng cốt góp phần vào sự phát triển của nhà trường Quan niệm sinh viên là những người kiến thiết và xây dựng, chính là giúp đông đảo sinh viên được tham gia vào các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học, quản lí nhà trường, làm cho sinh viên làm việc trong khi học tập Những người làm công tác sinh viên cần phải mở rộng các hình thức, biện pháp hỗ trợ sinh viên được tham gia cống hiến nhiều hơn cho công tác xây dựng và phát triển của nhà trường, và thông qua đó giúp sinh viên mở rộng tầm nhìn, tăng cường tích luỹ kinh nghiệm thực tiễn

b) Vai trò của hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú

Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú là mảng công tác trọng tâm và thiết yếu của trường đại học Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú như chăm

lo, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên học tập, nghiên cứu và sinh hoạt, nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe và ý thức nghề nghiệp cao, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Hoạt động hỗ trợ sinh viên góp phần đảm bảo kỉ cương của nhà trường và rèn luyện sinh viên, cũng như giúp cho sinh viên nội trú có lập trường, tư tưởng vững vàng thích ứng trước biến động của xã hội Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú giữ vai trò quan trọng trong việc giúp sinh viên tạo cân bằng tâm lý, thể chất và tinh thần ngày càng tăng, trên cơ sở đảm bảo ngày càng tốt hơn về lợi ích, từ đó tạo môi trường tâm lý, tinh thần vui vẻ, phấn khởi, tập trung nâng cao nhiệm

vụ học tập và nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, cho thấy

một số xu hướng chính đối với giáo dục đại học: (1) Giáo dục đại học đã

chuyển từ mô hình tinh hoa sang đại chúng nhằm đáp ứng nhu cầu học tập khi dân số tăng nhanh Điều này dẫn đến sự tăng trưởng về số lượng và sự

đa dạng của các cơ sở giáo dục đại học trên toàn thế giới (2) Sự tăng

Trang 37

26

trưởng về hợp tác quốc tế trong giáo dục đại học đang khuyến khích các trường trong nước hợp tác với các trường nước ngoài trong việc trao đổi

học thuật, thu hút sinh viên nước ngoài (3) Sự cắt giảm ngân sách dành

cho giáo dục, trong đó có giáo dục đại học đang diễn ra tại nhiều quốc gia

(4) Ngày càng nhiều các bên liên quan phối hợp, hợp tác đa chiều với các

cơ sở giáo dục đại học trong quá trình đào tạo nhằm mục đích tuyển dụng

người lao động phù hợp, giảm thiểu thời gian đào tạo lại (5) Sự tiến bộ về

công nghệ dẫn đến ngày càng có nhiều công nghệ được ứng dụng trong giáo dục như học online và học từ xa… Như vậy, áp lực về nghiên cứu khoa học sẽ tăng lên, tiêu chuẩn đánh giá hướng về các chuẩn mực quốc tế nhiều hơn Quyền tự chủ có xu hướng mở rộng, các trường sẽ có trách nhiệm hơn trong việc gắn kết với doanh nghiệp để cải thiện chất lượng đào tạo Giao lưu quốc tế càng tăng sẽ mang lại nhiều tác động tích cực đối với các trường đại học Những điều đó, mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng nhiều thách thức cho các trường đại học trong nước Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú cần nâng cao chất lượng, hiệu quả đáp ứng xu thế này

c) Đặc điểm của sinh viên và sinh viên nội trú

- Sinh viên tuổi đời còn trẻ, thường từ 18 đến 25, vị thế xã hội của lứa tuổi này nhiều thay đổi so với lứa tuổi trước đó, các quan hệ xã hội của sinh viên được mở rộng Nhu cầu về hiểu biết thế giới, hiểu biết xã hội, hiểu mình và tự khẳng định mình trong xã hội sinh viên dễ tiếp thu cái mới, thích ứng với cái mới, thích sự tìm tòi và sáng tạo

- Sinh viên là bộ phận thanh niên tiên tiến có tinh thần chăm chỉ học tập, tích cực tham gia nghiên cứu khoa học và có ý chí vươn lên, có trình độ học vấn ngày càng cao, luôn muốn tìm tòi khám phá những điều mới lạ Hơn nữa, hiện nay các sinh viên không chỉ ham hiểu biết mà còn vô cùng năng động trong nhiều lĩnh vực Tuy nhiên, một số sinh viên còn mơ hồ về lý tưởng cách mạng, bồng bột, ngại tham gia các hoạt động tập thể, sống hưởng thụ, không tích cực rèn luyện, thiếu trung thực trong thi cử; chưa chấp hành nghiêm quy định của nhà trường, thường hay vi phạm các nội quy học tập, đi

Trang 38

27

muộn về sớm hoặc nói chuyện riêng trong lớp Vì vậy, để quản lý hoạt động

hỗ trợ sinh viên nội trú có hiệu quả, Nhà trường cần phải nắm được những đặc điểm của sinh viên nội trú để có thể đưa ra các giải pháp hợp lý

Ngoài đặc điểm chung của sinh viên, sinh viên nội trú có những đặc điểm riêng như: được nhà trường bố trí sắp xếp ở cùng nhau, có thể là sinh viên cùng lớp, cùng khóa, cùng khoa hoặc không Có thể cùng hoặc khác chuyên ngành, độ tuổi Sự đa dạng giúp sinh viên có thể học hỏi những điểm tích cực của nhau, hỗ trợ nhau trong học tập và cuộc sống Sinh hoạt trong môi trường nội trú, sinh viên nội trú cần phải có mối quan hệ đoàn kết, chan hòa, yêu thương nhau, cùng tham gia vào các hoạt động tập thể trong khu nội trú Qua các hoạt động này, nhân cách của sinh viên nội trú dần được hoàn thiện Ngoài ra, sinh viên nội trú sống và hoạt động trong môi trường tập thể còn chịu sự kiểm soát của nhà trường, của Ban quản lý

ký túc xá

1.2.2.3 Nội dung hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú

Trên cơ sở nhu cầu của sinh viên nội trú, khả năng đáp ứng của nhà trường cũng như mục tiêu, phương thức tổ chức đào tạo của nhà trường

(Phương thức đào tạo phổ biến hiện nay là đào tạo theo học chế tín chỉ với

ưu điểm là linh hoạt và mềm dẻo;sự chủ động của sinh viên trong tự học và

tự nghiên cứu Nhược điểm là sự gắn kết của sinh viên không cao…) nhà

trường cần thiết kế nội dung hỗ trợ sinh viên nội trú cho phù hợp

a) Hoạt động hỗ trợ đời sống

Cùng với những thuận lợi, thì sinh viên xa nhà thiếu sự hỗ trợ tinh thần của gia đình, nỗi lo chi tiêu, sinh hoạt Chính vì vậy các hoạt động hỗ trợ đời sống cho sinh viên góp phần quan trọng giúp sinh viên yên tâm trong cuộc sống để học tập tốt hơn

- Mục đích:

+ Cung cấp chỗ ở an toàn, thoải mái, được duy trì tốt và mang tính

hỗ trợ trong khuôn viên nhà trường cho sinh viên

+ Cung cấp các dịch vụ cơ bản cho sinh viên

Trang 39

28

+ Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao để nâng cao giáo dục và

sự phát triển cá nhân của sinh viên Tạo cơ hội cho sinh viên phát triển kỹ năng lãnh đạo và trách nhiệm cá nhân thông qua sự tham gia và phát huy vai trò tự quản của sinh viên trong hoạt động và rèn luyện tại ký túc xá

+ Thúc đẩy môi trường trong đó tất cả sinh viên đề cao sự tôn trọng

và chịu trách nhiệm cho hành động của họ Xây dựng quy tắc ứng xử cho sinh viên, nhân viên liên quan đến cuộc sống trong khuôn viên ký túc xá

+ Thúc đẩy và tăng cường sức khỏe và hạnh phúc của sinh viên giúp sinh viên học tập thành công và nâng cao chất lượng cuộc sống Cung cấp dịch vụ thông tin và chăm sóc sức khỏe ban đầu Hợp tác với đơn vị y tế để cung cấp dịch vụ tư vấn cho sinh viên gặp vấn đề về tâm lý xã hội mà có thể ảnh hưởng đến việc học tập và thành công của họ

+ Cung cấp hỗ trợ và cơ hội phù hợp cho sinh viên khuyết tật Giúp

đỡ và hỗ trợ họ trong quá trình di chuyển, giúp họ trở nên độc lập và phát triển các kỹ năng khi họ tham gia vào lực lượng lao động sau này

+ Cung cấp chương trình tư vấn sức khỏe, các thông tin liên quan như bệnh lây truyền qua đường tình dục, căng thẳng, chế độ ăn uống, trầm cảm… Có sẵn một hệ thống giới thiệu rõ ràng mà tất cả sinh viên nếu muốn

có thể tự liên lạc hay thông qua người khác giới thiệu Cung cấp tư vấn và

hỗ trợ cho các sinh viên khuyết tật từ lúc trúng tuyển đến khi tốt nghiệp

+ Tổ chức các môn thể thao nội bộ các cuộc thi, giao hữu, giải đấu… thành lập các câu lạc bộ thể thao cung cấp cơ hội cho sinh viên nội trú

Trang 40

29

Cung cấp các hoạt động giải trí cho sinh viên bao gồm tập tạ, tập thể dục, các khóa học chạy bộ / đi bộ, sân quần vợt…

+ Tư vấn cho sinh viên nhằm xác định mức hỗ trợ tài chính dành cho

họ bao gồm các khoản tài trợ, khoản vay, học bổng, công việc và lệ phí Tham gia phát triển công việc cho sinh viên bán thời gian và công việc mùa

hè Hợp tác với các dịch vụ nghề nghiệp cung cấp danh sách việc làm thêm cho sinh viên

+ Giáo dục sinh viên nội trú các quy tắc, quy định của ký túc xá và nhà trường Giải quyết xung đột mà sinh viên tham gia, giúp sinh viên có

kỹ năng hòa giải và các phương pháp giải quyết tranh chấp khác Giáo dục sinh viên về các vấn đề liên quan đến pháp luật hiện hành liên quan đến hành vi của sinh viên

+ Các hoạt động dịch vụ như nhà ăn; siêu thị, gian hàng sinh viên; nhà xe; các dịch vụ tiện ích khác (Phòng tập Gym, máy giặt công cộng, café…) được tổ chức Giá cả, tinh thần phục vụ và chất lượng dịch vụ được đảm bảo

+ Hoạt động đảm bảo an toàn đời sống sinh viên: Công tác đảm bảo

an toàn cuộc sống của học sinh sinh viên trong các ký túc xá luôn là nhiệm

vụ ưu tiên hàng đầu Chú trọng đảm bảo an ninh chính trị, an toàn trật tự,

vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ… trong các ký túc xá

Ngày đăng: 07/10/2020, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w