Trước sựphát triển không ngừng của hệ thống công nghệ và đòi hỏi ngày càng cao về cácphương tiện thanh toán, việc đẩy mạnh phát triển các khoản thu NSNN qua hệ thốngngân hàng là đòi hỏi
Trang 1ĐẶNG THỊ DIỆU LINH
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính, ngân hàng
Mã số: 60.31.12
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ LOAN
TP Hồ Chí Minh - Năm 2013
Trang 2Sinh ngày 09 tháng 09 năm 1987 - Tại: Quảng Ngãi
Quê quán: Nghĩa Phú – Tư Nghĩa – Quảng Ngãi
Hiện công tác tại: NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
Là học viên cao học khoá: XII của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ ChíMinh
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ LOAN
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có
tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nội dungnày bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thíchnguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
Đặng Thị Diệu Linh
Trang 3STT CHỮ VIẾT NGHĨA CỦA CHỮ VIẾT TẮT
TẮT
Nam
Nam
Trang 418 NHTM Ngân hàng Thương mại
nhất)
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương ViệtNam
Vượng
Trang 5STT TÊN BẢNG, BIỂU, HÌNH Trang
Gòn và các ngân hàng cùng quy mô tài sản
So sánh thời gian triển khai các sản phẩm dịch vụ mới
mại Việt Nam
33
Trang 6Biểu đồ Thu nhập từ hoạt động dịch vụ của Ngân hàng TMCP
40
ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
trên thị trường hiện nay
Trang 7TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 1
1.1 KHÁI QUÁT VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1
1.1.1 Thu ngân sách Nhà nước 1
1.1.2 Đặc điểm của thu ngân sách Nhà nước 1
1.1.3 Các khoản thu ngân sách Nhà nước 2
1.1.4 Các Cơ quan thu ngân sách Nhà nước 4
1.2 DỊCH VỤ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 7
1.2.1 Vai trò của dịch vụ thu ngân sách Nhà nước quan hệ thống ngân hàng 7
1.2.2 Điều kiện để triển khai dịch vụ thu ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật 10
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai và phát triển dịch vụ thu ngân sách Nhà nước tại ngân hàng 11
1.3 THỰC TẾ TRIỂN KHAI DỊCH VỤ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM, BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 18
1.3.1 Thực tế triển khai dịch vụ thu ngân sách Nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam và Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế 18
Trang 8NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN24
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 24
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thươngmại cổ phần Sài Gòn 24
2.1.2 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổphần Sài Gòn 28 2.2 THỰC TẾ TRIỂN KHAI CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ VÀ PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI DỊCH VỤ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 31
2.2.1 Thực tế về việc triển khai các sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn 312.2.2 Phân tích điều kiện triển khai dịch vụ thu ngân sách Nhà nước tại Ngân
2.3 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 47
2.3.1 Các nhân tố thúc đẩy việc triển khai và phát triển dịch vụ thu ngân sách Nhànước 472.3.2 Các nhân tố cản trở việc triển khai và phát triển dịch vụ thu ngân sách Nhànước 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TRIỂN KHAI THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC THÔNG QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 63 3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU TRIỂN KHAI DỊCH VỤ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN63
Trang 93.2.1 Đăng ký triển khai dịch vụ với Kho bạc Nhà nước và các Cơ quan thu 65
3.2.2 Nhóm giải pháp về nội dung và cách thức triển khai dịch vụ thu ngân sách Nhà nước 66
3.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ 73
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 79
3.3.1 Đối với Bộ Tài chính, Tổng Cục thuế và Tổng Cục Hải quan 79
3.3.2 Đối với Hiệp hội ngân hàng 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN CHUNG 85
DANH SÁCH PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh,quốc phòng và đối ngoại của đất nước Trong đó thu NSNN là tiền đề cần thiết để duytrì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Trước sựphát triển không ngừng của hệ thống công nghệ và đòi hỏi ngày càng cao về cácphương tiện thanh toán, việc đẩy mạnh phát triển các khoản thu NSNN qua hệ thốngngân hàng là đòi hỏi tất yếu.
Đối với các NHTM, thu NSNN là một trong những loại hình dịch vụ góp phầntăng tỷ trọng nguồn thu phí dịch vụ, phát triển thị phần, mở rộng cơ sở khách hàng,bán chéo các sản phẩm dịch vụ, tăng thêm hình ảnh và thương hiệu ngân hàng, Trong thời gian qua, một số Ngân hàng thương mại đã tích cực hưởng ứng và triểnkhai dịch vụ thu NSNN Tuy nhiên, dịch vụ này vẫn chưa được triển khai tại Ngânhàng TMCP Sài Gòn
Những nội dung phân tích trên, đã gợi mở cho người viết nghiên cứu đề tài:
“Thu ngân sách Nhà nước qua hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn”
nhằm đưa ra giải pháp tối ưu nhất để SCB có thể triển khai dịch vụ thu NSNN mộtcách hiệu quả
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
2.1 Tô Thiện Hiền (2012), Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN Tỉnh An Giang giai
đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020, Luận án tiến sĩ kinh tế [3].
Luận án nêu trên đã lý giải những lý luận cơ bản về quản lý NSNN và các hìnhthức quản lý ngân sách của tỉnh An Giang Đồng thời, trên cơ sở phân tích thực trạng
về hiệu quả quản lý ngân sách của tỉnh và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới,luận án nêu ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh trongthời gian tới, góp phần đẩy mạnh kinh tế - xã hội của địa phương Trong đó, luận án
có đề cấp đến các giải pháp quản lý nguồn thu ngân sách như:
Trang 11tài chỉ mới đưa ra giải pháp chung chung về việc đổi mới quản lý thu NSNN Kế thừanhững phân tích, nhận định làm sáng tỏ bản chất, chức năng, vai trò của NSNN, cácquan điểm về hiệu quả quản lý NSNN, cơ chế phân cấp quản lý NSNN của luận án,Người viết đưa những nội dung trên vào nhận định trong đề tài nghiên cứu về “ThuNSNN qua hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn”.
2.2 Phi Nga (2009), Thí điểm thu NSNN qua hệ thống ngân hàng Công thương
Việt Nam, Tạp chí ngân hàng [4].
Bài viết nêu ra các nhận định, đánh giá thực tế sau gần 3 tháng triển khai thíđiểm dịch vụ thu NSNN qua hệ thống Vietinbank – ngân hàng đầu tiên triển khai dịch
vụ này tại Việt Nam Bài viết thể hiện rõ lộ trình triển khai, công tác chuẩn bị, thuậnlợi và khó khăn Vietinbank đã gặp phải trong quá trình thực hiện dịch vụ Đây lànhững kinh nghiệm quý báu được các ngân hàng thương mại kế thừa và phát huy Đềtài này cũng đã kế thừa kinh nghiệm trên khi áp dụng cho ngân hàng TMCP Sài Gòn
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực tế triển khai dịch vụ tại SCB, từ đó đánh giá điều kiện triểnkhai dịch vụ thu NSNN và giải pháp thúc đẩy triển khai dịch vụ này thông qua hệthống SCB
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là ứng dụng việc thu NSNN vào hệ thốngSCB dành cho Khách hàng cá nhân và tổ chức của Ngân hàng
Luận văn tập trung vào nghiên cứu thực tế về việc triển khai sản phẩm dịch vụ tại SCB từ đầu năm 2012 (sau thời điểm hợp nhất) đến hết Quý 3 năm 2013 và điều
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
Tương ứng với những nhiệm vụ được đặt ra trong đề tài, các phương phápnghiên cứu đã thực hiện để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, bao gồm:
Phương pháp thu thập thông tin: thu thập các tài liệu về việc triển khai dịch vụ
thu NSNN; thực tế triển khai tại các ngân hàng khác, thu thập thông tin về tình hìnhhoạt động kinh doanh của SCB
Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: thu thập các số liệu thứ cấp về kết quả
triển khai dịch vụ thu NSNN tại các ngân hàng Việt Nam, số liệu về tình hình hoạtđộng kinh doanh của SCB; xử lý các số liệu thu thập được để đưa ra nhận định
Phương pháp so sánh về việc triển khai dịch vụ giữa SCB và các ngân hàng khác trên thị trường Phương pháp phân tích, tổng hợp và kết luận được sử dụng
nhằm làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu
6 Cấu trúc nội dung nghiên cứu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài kết cấu bởi 3 chương với nhiều bảng biểu, hình minh họa có liên quan:
Chương 1: Tổng quan về dịch vụ thu NSNN qua hệ thống ngân hàng.
Chương 2: Thực trạng về điều kiện triển khai thu NSNN tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn.
Chương 3: Giải pháp triển khai dịch vụ thu NSNN tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG 1.1 KHÁI QUÁT VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Thu ngân sách Nhà nước
Theo Điều 1, Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 [15], NSNN làtoàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được Cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnquyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của Nhà nước
Thu NSNN là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với chủ thểtrong xã hội dựa trên quyền lực Nhà nước, nhằm giải quyết hài hòa các lợi ích kinh
tế, xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầuthực hiện các chức năng nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước Về bản chất thuNSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trongquá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tậptrung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
1.1.2 Đặc điểm của thu ngân sách Nhà nước
Thu NSNN là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Mọi khoản thu của Nhà nước đều được thể chếhóa bởi các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước;
Thu NSNN căn cứ vào tình hình hiện thực của nền kinh tế; biểu hiện ở các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP, giá cả, thu nhập, lãi suất, v.v
Thu NSNN được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủyếu
Trang 141.1.3 Các khoản thu ngân sách Nhà nước
Thu thuế: là hình thức động viên bắt buộc một phần thu nhập của cá nhân, doanh
nghiệp cho Nhà nước nhằm đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Thuế có những đặc trưng:
nước Cá nhân, doanh nghiệp có nghĩa vụ trích một phần thu nhập nộp choNSNN, có thể bằng hình thức trực tiếp (thuế đánh vào thu nhập) hoặc gián tiếp(VAT, thuế xuất nhập khẩu)
NSNN
đương
Lệ phí: là khoản thu do Nhà nước quy định để Nhà nước phục vụ công việc quản lý
hành chính Nhà nước theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật
doanh, lệ phí chứng thư, lệ phí công chứng, lệ phí cấp quota,…
việc của bộ phận quản lý trực tiếp và gián tiếp
thì không gọi là lệ phí mà gọi là thuế hay thuế mang tính chất lệ phí như thuếmôn bài
Phí: là khoản thu do Nhà nước quy định nhằm bù đắp một phần chi phí của NSNN
mà Nhà nước dùng để:
quyền quốc gia
Trang 15- Tài trợ cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sự nghiệp, hoạt động công cộng hoặclợi ích công cộng theo yêu cầu, không mang tính chất kinh doanh.
Khác với lệ phí, việc thu phí chỉ nhằm để bù đắp một phần chi phí và gắn vớihoạt động sự nghiệp, hoạt động công cộng và chỉ thu theo yêu cầu Phí là một khoảnthu mang tính chất bù đắp và bắt buộc đối với các thể nhân và pháp nhân do đượchưởng một lợi ích hoặc được sử dụng một dịch vụ công cộng nào đó do Nhà nướccung cấp Phí có tính chất hoàn trả trực tiếp
Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
sở kinh tế có lãi như lãi từ cổ phần Nhà nước giữ lại tại các doanh nghiệp Nhànước được cổ phần hóa
nước vay qua Tổng cục đầu tư phát triển hoặc qua hệ thống ngân hàng và từchính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế
Thu từ hoạt động sự nghiệp
phẩm sản xuất thử của các Đơn vị nghiên cứu khoa học, bán sách do trường tự
in ấn,…
sau khi Đơn vị đã trích lập vào các quỹ theo chế độ
Tiền bán hoặc cho thuê tài sản không dùng thuộc sở hữu Nhà nước tại các Đơn vị
hành chính sự nghiệp
Thu tiền bán hàng hóa, vật tư từ quỹ dự trữ Nhà nước.
Trang 16Tiền thu sử dụng đất khi Nhà nước giao quyền sử dụng đất, tiền thuê mặt đất, mặt
nước
Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân bổ sung cho vốn đầu tư xây
dựng các công trình kết cấu hạ tầng tại địa phương
Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước như
đóng góp quỹ an ninh, quỹ phòng chống thiên tai, ủng hộ đồng bào bão lụt,…
Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, của các tổ chức, cá
nhân ở nước ngoài cho Chính phủ hoặc trực tiếp cho các cơ quan, doanh nghiệp Nhànước
Các khoản vay trong nước, vay nước ngoài của Chính phủ để bù đắp bội chi cho đầu
tư phát triển và khoản vay của Chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngcho đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng
Các khoản thu khác như khoản tiền phạt, tài sản tịch thu, di sản Nhà nước được
hưởng,…
1.1.4 Các Cơ quan thu ngân sách Nhà nước
Theo quy định tại Phần A, Khoản 2, Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày24/12/2008 [10], Các Cơ quan thu NSNN bao gồm: Cơ quan Thuế, Hải quan và các
cơ quan khác được Chính phủ, Bộ Tài chính giao nhiệm vụ tổ chức thu NSNN cótrách nhiệm phối hợp với KBNN tổ chức thu và quản lý các khoản thu NSNN, thườngxuyên kiểm tra, đôn đốc các đối tượng thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN đầy đủ, kịpthời
Trong đề tài này, chỉ tập trung nghiên cứu vào hai Cơ quan thu tiêu biểu: Cơquan Thuế và Cơ quan Hải quan
Cơ quan Thuế
Trang 17Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thuế
Nguồn: http://www.gdt.gov.vn [35]
Trong đó:
Tổng cục Thuế: là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nước về các khoản thu nội địa trongphạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN; tổchức quản lý thuế theo quy định của pháp luật
Cục Thuế: là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện
công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vinhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn tỉnh/thành phố theo quy định của pháp luật
Chi cục Thuế: là tổ chức trực thuộc Cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện
công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác của NSNN thuộc phạm vinhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn các quận, huyện, thị xã, thành phố theo quyđịnh của pháp luật
Trang 18Cơ quan Hải quan
Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức của Cơ quan Hải quan
Nguồn: http://www.customs.gov.vn [33]
Trong đó:
General Department of VietNam customs (Tổng cục Hải quan): là cơ quan trực
thuộc Bộ Tài chính, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhànước chuyên ngành về hải quan; thực thi pháp luật hải quan trong phạm vi cả nước.Tổng cục Hải quan phải tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khácđối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
Local Customs Departments (Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương): là đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, có chức năng tổ chức thực hiện pháp
luật của Nhà nước về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan trênđịa bàn hoạt động của Cục Hải quan Cục Hải quan thực hiện Pháp luật về thuế và thukhác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; đảm bảo thu đúng, thu đủ
Trang 19và kịp thời vào NSNN theo sự hướng dẫn, chỉ đạo thống nhất của Tổng cục Hải quan.Hiện nay, Việt Nam có 34 Cục Hải quan trong cả nước.
Customs Branchs (Chi cục Hải quan), bao gồm Đội Kiểm soát Hải quan và đơn
vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan, có chức năng trực tiếp thực hiện các quy địnhquản lý Nhà nước về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan trongphạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật Chi cục Hải quantiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn định thuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng,cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thờivào NSNN
1.2 DỊCH VỤ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
1.2.1 Vai trò của dịch vụ thu ngân sách Nhà nước quan hệ thống ngân hàng
Thu NSNN qua hệ thống ngân hàng được hiểu là việc thực hiện các khoản thu
thuế, phí, lệ phí, các khoản phạt vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân hoạtđộng trên lãnh thổ nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ và tráchnhiệm nộp NSNN theo quy định của pháp luật thông qua các điểm giao dịch thuộc hệthống ngân hàng (Quyết định số 2269/QĐ-NHCT12 ngày 07/09/2009 về việc banhành Quy trình tạm thời thu NSNN trong hệ thống ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam [21]) Hoặc thu NSNN qua hệ thống ngân hàng được hiểu là việc thực hiệnthu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN qua hệ thống giao dịch củangân hàng trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin và dữ liệu về Người nộp thuế và sốthuế phải thu của KBNN, Tổng cục thuế và Tổng cục Hải quan với ngân hàng Ngườinộp có thể lựa chọn hình thức nộp trực tiếp tại quầy, hoặc giao dịch qua ngân hàngtrực tuyến của ngân hàng (www.vpb.com.vn [52])
Thu NSNN qua hệ thống ngân hàng có vai trò quan trọng đối với người nộpNSNN, đối với xã hội và đối với ngân hàng
Trang 201.2.1.1 Đối với Người nộp ngân sách Nhà nước
Dịch vụ thu NSNN đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán các khoản thu NSNN với nhiều tiện ích:
toán (tiền mặt, chuyển khoản), các kênh giao dịch đa dạng và hiện đại (tại quầy,trên Internet Banking, ATM)
khoản phải nộp ngân sách
như: mã chương, mã ngành…, có thể điều chỉnh kịp thời các lệnh thanh toán với
Cơ quan thu trong trường hợp phát hiện thông tin có sai sót, chênh lệch
giải phóng hàng hóa nhanh chóng, giảm thiểu tối đa chi phí phát sinh ngoài ýmuốn Ngay sau khi khách hàng nộp thuế xuất – nhập khẩu, thông tin nộp thuế
sẽ truyền sang KBNN để hạch toán thuế, đồng thời truyền sang Cơ quan Hảiquan để thông quan hàng hóa
1.2.1.2 Đối với xã hội
Dịch vụ góp phần cải cách thủ tục hành chính, góp sức xây dựng một nền tài chính quốc gia minh bạch và hiện đại:
đầy đủ, tiết kiệm được biên chế, trang thiết bị, kinh phí trong khâu thanh toánbằng tiền mặt tại các cơ quan, đơn vị Nhà nước có liên quan như KBNN, Tổngcục Thuế, Tổng cục Hải quan,
hành quyết định hành chính thuế
Trang 21- Phát triển các dịch vụ thu, nộp NSNN hiện đại và từng bước thực hiện chủ trương của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực công.
1.2.1.3 Đối với ngân hàng
Dịch vụ thu NSNN là một sản phẩm dịch vụ đặc trưng, có nhiều ý nghĩa quan trọng:
của ngân hàng (nộp thuế, phí, lệ phí, các khoản phạt vi phạm hành chính, vàoNSNN), giúp ngân hàng mở rộng cơ sở khách hàng thông qua việc đáp ứng nhucầu của khách hàng tiềm năng khác trên thị trường
dịch vụ chuyển tiền, thanh toán có liên quan đến giao dịch thu NSNN Nguồnthu phí này có vị trí quan trọng trong bối cảnh khó khăn chung của thị trường,
dư nợ cho vay của các ngân hàng tăng trưởng âm
hàng dùng để sử dụng cho các giao dịch thanh toán, trong đó có giao dịch thanhtoán cho NSNN Lãi suất ngân hàng chi trả cho các tài khoản này là lãi suất tiềngửi không kỳ hạn, rất thấp
kỳ hạn, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thanh toán khác,… đặc biệt, ngânhàng có thể bán chéo dịch vụ bảo lãnh thuế hàng hóa xuất nhập khẩu, hỗ trợ kịpthời cho doanh nghiệp thông quan hàng hóa nhanh chóng và tiết kiệm chi phí
này, ngân hàng phải đáp ứng các chuẩn điều kiện theo quy định của Bộ tài
chính Mặt khác, những ngân hàng có dịch vụ phong phú đa dạng luôn là những
ngân hàng có hình ảnh đẹp và chiếm được lòng tin từ phía khách hàng
Trang 22- Khi ngân hàng cho phép khách hàng nộp NSNN trực tiếp qua các kênh thanhtoán hiện đại (Internet Banking, ATM,…): lượng giao dịch khách hàng trực tiếpthực hiện trên hệ thống công nghệ sẽ tăng cao, ngân hàng sẽ giảm được tối đanhân sự thực hiện nhập lệnh tại các quầy giao dịch.
thanh toán khác trong khu vực công Đón đầu xu hướng trở thành Đơn vị quản
lý tài khoản thu cho các Cơ quan thu Về lâu dài, việc kê khai, nộp thuế điện tử
là hướng phát triển tất yếu của bất kỳ một quốc gia phát triển nào
1.2.2 Điều kiện để triển khai dịch vụ thu ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật
Theo Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính về việcHướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu NSNN giữa KBNN - Tổng cục Thuế -Tổng cục Hải quan và các NHTM [11], để nhận được văn bản chấp thuận của Cơquan Nhà nước cho phép NHTM phối hợp triển khai dịch vụ thu NSNN, các ngânhàng phải đáp ứng được các điều kiện như:
và trao đổi thông tin với Dự án Hiện đại hóa thu NSNN của Bộ Tài chính;
lớn để tạo thuận lợi và hiệu quả khi tổ chức phối hợp thu;
yêu cầu tổ chức phối hợp thu NSNN;
trong việc thực hiện phối hợp thu NSNN
KBNN, Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan sẽ căn cứ vào các điều kiện nêutrên để xem xét và chấp thuận cho phép các ngân hàng triển khai dịch vụ thu NSNN
Trang 231.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai và phát triển dịch vụ thu ngân sách Nhà nước tại ngân hàng
1.2.3.1 Nhân tố khách quan
Khoa học kỹ thuật và công nghệ thanh toán
Trong những năm gần đây, sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo ra mộtbước đột phá trong lĩnh vực thanh toán, tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của hệthống thanh toán qua ngân hàng, hiện đại hóa hệ thống dữ liệu trong lĩnh vực tàichính công Nhiều quốc gia đã xây dựng hệ thống chính phủ điện tử với xu hướngliên kết Cơ quan Nhà nước và hệ thống ngân hàng trên cơ sở các giải pháp công nghệnhằm cải cách các thủ tục hành chính công, minh bạch hóa, đổi mới công tác tổ chức,quản lý các khoản thu NSNN,… khẳng định vai trò của Nhà nước trong việc giúp đỡcông dân và doanh nghiệp dễ dàng hội nhập cùng thế giới
Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ tin học và tự động hóa vào các giao dịchthanh toán, góp phần xử lý nhanh chóng, chính xác các giao dịch, đảm bảo an toàn vàtiết kiệm chi phí cho khách hàng, cải cách thủ tục hành chính, xây dựng nền tài chínhquốc gia minh bạch
Công nghệ hiện đại cho phép các ngân hàng tự động hóa các giao dịch thanhtoán, xử lý nhanh chóng, chính xác các giao dịch, mở rộng phạm vi hoạt động, manglại nhiều tiện ích cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thực hiện giao dịch thanhtoán
Công nghệ ngân hàng đang được xem là một thứ vũ khí cực mạnh trong cạnhtranh Với chức năng trung gian thanh toán của mình các ngân hàng luôn coi trọng cảitiến đổi mới công nghệ để hoàn thiện hệ thống thanh toán của mình, bởi vì ai cũng ýthức được rằng, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, công nghệ lạc hậu sẽdẫn tới chỗ diệt vong
Trang 24Môi trường kinh tế
Khi nền kinh tế trong nước đang trong giai đoạn tăng trưởng, các biến số vĩ môđều có dấu hiệu tốt, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ làm giatăng đáng kể các khoản thu NSNN và là cơ hội tốt trong việc đẩy mạnh các hoạt độngthanh toán qua ngân hàng
Thu nhập bình quân đầu người và hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế (hay tỷ suấtdoanh lợi trong nền kinh tế) là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đếnmức động viên NSNN Thu nhập bình quân đầu người tác động đến các vấn đề về chitiêu, đầu tư, tiết kiệm của các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư trong xã hội; hiệuquả đầu tư phát triển kinh tế ảnh hưởng đến nguồn tài chính của quốc gia, hiệu quảđầu tư phát triển càng cao, nguồn thu vào NSNN càng nhiều; nhu cầu sử dụng dịch vụthu NSNN qua hệ thống ngân hàng theo đó tăng lên đáng kể
Ngoài ra, khi nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hoá tăng, nhu cầu trao đổi mởrộng, quá trình mua bán, chi tiêu diễn ra thường xuyên, đòi hỏi công tác thanh toánkhông dùng tiền mặt qua ngân hàng phải phát triển kịp thời, các phương tiện thanhtoán hiện đại ra đời đa dạng hơn và tiện ích hơn
Môi trường pháp lý
Một trong những giải pháp có tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động kinh doanhcủa hệ thống ngân hàng đó chính là khuôn khổ pháp lý, một sự thay đổi nhỏ của phápluật sẽ tạo cơ hội và thách thức mới cho các ngân hàng Dịch vụ thu NSNN là mộttrong những dịch vụ thanh toán của ngân hàng, do đó sẽ chịu những ảnh hưởng lớn từpháp luật Khi khuôn khổ pháp lý của dịch vụ rõ ràng, đơn giản, tạo điều kiện thuậnlợi cho các ngân hàng tham gia và rút lui khỏi thị trường dịch vụ Ngược lại nếukhuôn khổ pháp lý chưa hoàn thiện, rõ ràng, sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trongviệc tham gia và triển khai dịch vụ
Trang 25Môi trường văn hóa – xã hội
Môi trường văn hoá - xã hội được hình thành từ những tổ chức và những nguồnlực khác nhau có ảnh hưởng cơ bản đến giá trị của xã hội như cách nhận thức, trình
độ dân trí, trình độ văn hoá, lối sống, thói quen sử dụng, cất trữ tiền tệ và sự hiểu biếtcủa dân chúng về hoạt động thanh toán qua ngân hàng Trình độ văn hoá - xã hội cao
sẽ giúp hoạt động thanh toán qua ngân hàng phát triển mạnh và ngược lại
Do đó, một trong những yếu tố quan trọng đối với việc mở rộng và phát triểndịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và dịch vụ thu NSNN qua hệ thốngngân hàng nói riêng đó là sự nhận thức, hưởng ứng của người dân và cộng đồngdoanh nghiệp Khi người dân hiểu biết và ưa thích các dịch vụ thanh toán qua ngânhàng thì họ mới tham gia sử dụng dịch vụ ngân hàng, tham gia sử dụng các kênhthanh toán hiện đại như Internet Banking, Mobile Banking,… Ngân hàng nào có thểgiúp người dân, doanh nghiệp nhận thức, hiểu rõ về các dịch vụ thanh toán hiện đại,ngân hàng đó sẽ nhận được sự hưởng ứng của khách hàng trong việc phát triển cácdịch vụ thanh toán
Môi trường dịch vụ
Dịch vụ thu NSNN là một trong những dịch vụ thanh toán mới được triển khai
và phát triển trong những năm gần đây, thị trường dịch vụ tồn tại các rào cản gia nhập
và rút lui, hạn chế các ngân hàng tham gia hoặc ngừng triển khai dịch vụ (để triểnkhai dịch vụ ngân hàng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ Tài chínhnhư đã đề cập tại mục 1.2.2; việc ngừng triển khai dịch vụ rất khó xảy ra vì chi phíđầu tư dịch vụ lớn, thương hiệu và uy tín của ngân hàng dễ bị ảnh hưởng khi ngânhàng không tiếp tục triển khai dịch vụ hoặc bị Cơ quan Nhà nước yêu cầu ngừng triểnkhai dịch vụ) Đây vừa là thời cơ, vừa là thách thức cho các ngân hàng có dự địnhtriển khai dịch vụ
Nếu số lượng các ngân hàng triển khai dịch vụ ít, những ngân hàng này có nhiều
cơ hội để tăng doanh số và lợi nhuận có được từ dịch vụ Ngược lại nếu số
Trang 26lượng các ngân hàng tham gia dịch vụ lớn, thị phần dịch vụ bị chia sẻ, nguồn thu từdịch vụ thấp hơn, chi phí triển khai cao hơn, lợi nhuận thu được bị thu hẹp.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành ngân hàng sẽ có nhiều bước tiếntrong việc phối hợp triển khai các dịch vụ thanh toán trong lĩnh vực tài chính công, sốlượng các ngân hàng tham gia triển khai dịch vụ thu NSNN được dự đoán ngày cànggia tăng, thị phần dịch vụ sẽ bị thu hẹp đáng kể theo thời gian, mức độ cạnh tranhngày càng cao Theo đó, các ngân hàng phải phát triển dịch vụ theo chiều sâu (tăngthêm nhiều tiện ích, nâng cao chất lượng dịch vụ) mới có thể giữ vững được thị phần,tăng khả năng giữ chân và thu hút khách hàng mới sử dụng dịch vụ
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng
Bên cạnh các nhân tố tiên quyết về điều kiện triển khai dịch vụ, việc triển khai
và phát triển dịch vụ thu NSNN phụ thuộc vào những nhân tố chủ quan từ phía ngânhàng như sau:
Chính sách phát triển dịch vụ của ngân hàng
Thu NSNN là một trong những dịch vụ thanh toán của ngân hàng Theo đó, đểdịch vụ có thể được triển khai thành công và phát triển liên tục, ngân hàng cần phải
có định hướng và đầu tư đúng mức cho hoạt động nghiên cứu, tổ chức và quản lý dịch
vụ Các ngân hàng có đầy đủ những yếu tố trên sẽ trở thành những người đứng đầutrong lĩnh vực của mình với những sáng tạo trong việc triển khai dịch vụ mới manglại nhiều tiện ích, ưu đãi cho khách hàng, riêng ngân hàng được hưởng lợi thế về sốlượng và doanh số giao dịch, đảm bảo thu được nhiều lợi nhuận hơn so với chi phíđầu tư ban đầu Để làm được những đều trên, các ngân hàng cần có:
doanh của ngân hàng, xu thế phát triển của thị trường và quy định của pháp luật
triển dịch vụ thu NSNN (bao gồm nghiên cứu phát triển nội dung dịch vụ,
Trang 27nghiên cứu phát triển công nghệ thanh toán, nghiên cứu phát triển quy trình dịchvụ) là nền tảng cho sự thành công lâu dài của dịch vụ tại ngân hàng Nếu cácngân hàng không chú trọng việc nghiên cứu và hoàn thiện dịch vụ thì nhữngngân hàng này sẽ luôn đi sau về chất lượng và tiện ích dịch vụ, khó định vị vàtồn tại trong điều kiện cạnh tranh ngày càng găy gắt.
cho các bộ phận, nhân viên một cách cụ thể, chi tiết, công tác phối hợp côngviệc cần được thực hiện nhịp nhàng hướng đến mục tiêu chung của ngân hàng
Mạng lưới và các kênh phân phối
Mạng lưới các điểm giao dịch là kênh phân phối truyền thống dịch vụ của ngânhàng đến với khách hàng Mạng lưới giao dịch rộng lớn sẽ tạo ra nhiều cơ hội đểngân hàng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ trên một không gian rộng Đặc biệt đốivới dịch vụ thu NSNN, mạng lưới hoạt động của ngân hàng có ý nghĩa quan trọng vìđối tượng nộp NSNN là các doanh nghiệp, đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, các hộkinh doanh cá thể, cá nhân phân tán tại khắp các địa bàn khác nhau trên cả nước Đặcbiệt các hộ kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ tại các xã/phường/thị trấn hầu như chưatiếp cận được các kênh phân phối hiện đại của ngân hàng
Riêng đối với nhóm đối tượng nộp NSNN là các doanh nghiệp, cá nhân thườngxuyên tiếp cận với dịch vụ ngân hàng hiện đại (dịch vụ ATM, POS, dịch vụ ngân hàngtrực tuyến,…) thì việc ứng dụng thu NSNN qua các kênh thanh toán hiện đại (ATM,Internet Banking, mobile banking, ) luôn thu hút sự quan tâm của khách hàng vì cáckênh phân phối này luôn mang đến nhiều tiện ích, sự thuận tiện và chủ động tronggiao dịch nộp NSNN Theo đó, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và cácgiải pháp thanh toán, các kênh thanh toán điện tử hiện đại là xu hướng phát triển tấtyếu được nhiều ngân hàng thực hiện để thu NSNN Tuy nhiên các ngân hàng cần lựachọn hoặc kết hợp các kênh phân phối dịch vụ phù hợp với khả năng thực tế của ngânhàng về công nghệ, mạng lưới, tiềm lực tài chính,… vì đi kèm với các kênh phân phốihiện đại thì chi phí đầu tư cao hơn
Trang 28Công nghệ
Dịch vụ thu NSNN qua hệ thống ngân hàng là dịch vụ thanh toán hiện đại nằmđược thực hiện trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin và dữ liệu về Người nộp thuế, sốthuế phải thu của KBNN, Tổng Cục thuế và Tổng Cục Hải quan với các ngân hàng
Do đó, để triển khai và phát triển dịch vụ tại ngân hàng, yếu tố công nghệ đóng vaitrò cực kỳ quan trọng Trong đó:
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Tổng Cục Hải quan và Trung tâm trao đổi
dữ liệu trung ương Nếu hệ thống Corebanking của các ngân hàng hiện đại, linhhoạt, dễ dàng tích hợp với các hệ thống khác, thì ngân hàng đó có thể nhanhchóng triển khai dịch vụ với chi phí đầu tư thấp, tốc độ xử lý giao dịch cao, tạođiều kiện thuận lợi cho cán bộ nhân viên ngân hàng tác nghiệp và khách hàngthực hiện giao dịch trực tuyến
tin với dự án hiện đại hóa thu NSNN của Bộ Tài chính Các phần mềm nàyđược tích hợp trên chương trình quản lý Corebanking nên phụ thuộc nhiều vàokhả năng hoạt động của chương trình quản lý Corebanking Ngoài ra các phầnmềm ứng dụng này cần được ngân hàng chú trọng các yếu tố về khả năng tíchhợp, bảo mật, giao diện,… để hỗ trợ tốt hơn cho nhân viên ngân hàng và phục
vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Ngoài ra, công nghệ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các kênh phân phốidịch vụ thu NSNN đến với khách hàng, các ngân hàng có hệ thống công nghệ thôngtin vững mạnh, hiện đại sẽ đa dạng hóa các kênh phân phối dịch vụ thông qua việcđẩy mạnh phát triển các kênh thanh toán hiện đại tại ngân hàng
Nhân sự
Nhân lực được xem là tác nhân chính xây dựng các kế hoạch, đề xuất ý tưởngmới, đảm nhận vai trò chọn lựa và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào việc triển khai
Trang 29các sản phẩm dịch vụ mới Đồng thời nhân lực là một phần của dịch vụ - tham giatrực tiếp vào quá trình cung ứng dịch vụ cho khách hàng.
Chất lượng dịch vụ thu NSNN phụ thuộc nhiều vào chất lượng nguồn nhân lực,khi ngân hàng có nguồn nhân lực tốt, kết hợp với định hướng và mục tiêu phát triểnphù hợp, sẽ làm cho công tác nghiên cứu, triển khai dịch vụ đạt hiệu quả cao, ngânhàng cá biệt hóa về nội dung dịch vụ, cách thức triển khai và khẳ năng phục vụ kháchhàng
Để dịch vụ thu NSNN nói riêng, các dịch vụ thanh toán nói chung được triểnkhai thành công, các ngân hàng cần thực hiện các hoạt động thu hút, đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu của ngân hàng: gồm nguồn nhân lực lãnhđạo, quản trị điều hành, nguồn nhân lực công nghệ thông tin và đội ngũ bán dịch vụ(giao dịch viên, nhân viên kinh doanh, cộng tác viên,…)
Thương hiệu
Thương hiệu mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng khi triển khai sản phẩm dịch
vụ mới đến với khách hàng Một thương hiệu mạnh, thành công có thể được “nởrộng” để xúc tiến những sản phẩm mới trên cơ sở mối quan hệ lâu dài – vốn có vai tròhết sức quan trọng đối với các dịch vụ ngân hàng Trong lĩnh vực ngân hàng, người tathường kỳ vọng rằng thương hiệu có liên quan đến việc hỗ trợ trong việc tìm kiếm vàlựa chọn những sản phẩm dịch vụ tiềm năng, đặc biệt là khi khách hàng chưa từng cóthông tin trước khi mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp Nhưvậy, khả năng cạnh tranh của dịch vụ thu NSNN của ngân hàng bị ảnh hưởng nhiềubởi thương hiệu, nếu thương hiệu của ngân hàng được nhiều khách hàng biết đến vớinhững thông điệp tốt, khách hàng sẵn sàng mở tài khoản tại ngân hàng để được trảinghiệm những tiện ích và nhận lợi ích theo mong đợi, nếu ngân hàng không xây dựngđược một thương hiệu đủ mạnh, ngân hàng đó sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc giatăng doanh số và phí dịch vụ
Trang 301.3 THỰC TẾ TRIỂN KHAI DỊCH VỤ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM, BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
1.3.1 Thực tế triển khai dịch vụ thu ngân sách Nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam và Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế
1.3.1.1 Thực tế triển khai dịch vụ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Vietinbank được xem là ngân hàng đầu tiên thí điểm triển khai dịch vụ thuNSNN
Ngày 11/12/2007, Vietinbank và KBNN, Tổng cục Thuế đã ký thỏa thuận hợptác thanh toán và tổ chức phối hợp thu NSNN
Ngày 1/3/2009, Vietinbank thực hiện triển khai giai đoạn I dịch vụ thu NSNNtrực tiếp bằng tiền mặt qua ngân hàng tại 4 chi nhánh của ngân hàng ở Hải Phòng Sốlượng giao dịch và doanh số thu qua các tháng 4, tháng 5, tháng 6 tại 4 chi nhánh nàytăng nhanh Đến 30/6/2009, tổng số thu đã đạt trên 18.000 giao dịch với 137 tỷ đồng
Ngày 02/04/2009, Vietinbank tiếp tục ký thỏa thuận khung hợp tác tổ chức phốihợp thu NSNN giữa KBNN và Tổng cục Hải quan
Ngày 09/09/2010, Vietinbank đã ký kết Quy chế phối hợp bảo lãnh thanh toánthuế hàng hóa xuất nhập khẩu bằng phương thức điện tử với Tổng cục Hải quan.VietinBank trở thành NHTM đầu tiên phối hợp với Tổng Cục Hải quan thực hiệnnghiệp vụ này cho người nộp thuế
Ngày 24/01/2011, Vietinbank chính thức triển khai dịch vụ thu NSNN quaInternet tại 8 chi nhánh giúp khách hàng có thể nộp các khoản thuế nội địa và thuếxuất nhập khẩu ngay tại website của ngân hàng
Trang 31Tính đến đầu tháng 7/2012, VietinBank đã triển khai phối hợp trực tiếp cho gần
90 chi nhánh trên 50 địa bàn, với trên 1,5 triệu giao dịch và doanh số trên 128 nghìn
tỷ đồng mỗi năm
Đến 9/2013, Vietinbank đã triển khai thu NSNN tại tất cả các điểm giao dịchtrên toàn quốc, bao gồm các giao dịch thu trực tiếp tại quầy giao dịch, thu qua hệthống Internet
Nguyên tắc thực hiện dịch vụ:
phòng của KBNN (KBNN đã ủy quyền thu cho điểm giao dịch)
VietinBank bố trí các quầy riêng cho người nộp thuế, tạo điều kiện cho ngườinộp thuế được hướng dẫn, tư vấn, giao dịch thuận tiện, nhanh chóng
tài khoản của KBNN mở tại các điểm giao dịch của Vietinbank
Vietinbank
Mô hình thu NSNN đang được Vietinbank triển khai: Vietinbank là một trong 4
ngân hàng được phép mở tài khoản chuyên thu cho KBNN, do đó Vietinbank nhưmột điểm thu thanh toán ngang hàng với KBNN theo mô hình sau:
Trang 32Hình 1.3: Mô hình thu ngân sách nhà nước thông qua hệ thống Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Nguồn: Dự án triển khai hệ thống thu hộ NSNN qua ngân hàng của FPT [1]
Trong đó:
(1) Người nộp NSNN nộp hồ sơ khai thuế; hồ sơ khai phí, lệ phí và khoảnthu khác thuộc NSNN tại Cơ quan Thuế, Cơ quan Hải quan
(2) Người nộp NSNN có thể đến KBNN hoặc Vietinbank để nộp thuế, phí,
lệ phí, các khoản thu vào NSNN Nếu người nộp NSNN đến Vietinbank (Ngânhàng có tài khoản thu), Cán bộ thu NSNN của Vietinbank vào chương trình thuNSNN, tra cứu, kiểm tra thông tin về người nộp NSNN và làm thủ tục thu tiềnmặt từ người nộp NSNN hoặc trích tài khoản của người nộp NSNN để chuyểnvào tài khoản của KBNN mở tại Vietinbank Sau đó, in chứng từ, ký đóng dấulên các liên chứng từ và chuyển trả 01 liên chứng từ cho người nộp NSNN.(3) Cuối ngày, Vietinbank kết xuất và truyền dẫn đầy đủ dữ liệu về số tiền
đã thu NSNN cho KBNN, in Bảng kê giấy nộp tiền, chuyển 01 liên cho KBNN.Trên cơ sở dữ liệu điện tử về thu NSNN do Vietinbank chuyển đến,
Trang 33KBNN đối chiếu Bảng kê giấy nộp tiền với dữ liệu tương ứng trong chươngtrình thu NSNN, hạch toán thu NSNN chi tiết theo từng chứng từ nộp tiền điệntử.
(4) KBNN truyền dữ liệu về số tiền đã thu vào hệ thống cơ sở dữ liệu thu,nộp thuế; đồng thời in Bảng kê chứng từ nộp NSNN và chuyển cho Cơ quanthu
Giải pháp về công nghệ: VietinBank đã nghiên cứu và triển khai các phần mềm
ứng dụng thu NSNN trực tiếp vào hệ thống Corebanking của ngân hàng, bên cạnh đóVietinbank nhận được sự hỗ trợ từ Công ty Giải pháp Tài chính công (FPT-IS PFS)trong quá trình vận hành, kết nối dữ liệu với các Cơ quan thu
1.3.1.2 Thực tế triển khai dịch vụ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế
Ngày 01/11/2011, KBNN, Tổng Cục thuế, VIBBank đã ký kết văn bản hợp tác
về tổ chức thu NSNN (bao gồm các khoản thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu kháccủa NSNN bằng chuyển khoản được thực hiện tại các Đơn vị, tổ chức thuộc hệ thốngthuế, KBNN và VIBBank)
Sau 6 tháng triển khai thí điểm tại một số chi nhánh, dịch vụ này đã thu hút sựquan tâm đặc biệt của nhiều khách hàng doanh nghiệp, với tổng thu NSNN quaVIBBank đạt trên 5.000 tỷ đồng
Ngày 11/10/2012 VIBBank cùng Tổng cục Hải quan, KBNN tổ chức hội nghịnhằm tăng cường sự phối hợp về thu thuế - bảo lãnh thuế xuất - nhập khẩu tới doanhnghiệp trên toàn quốc Theo đó, dựa trên cơ sở kết nối trực tuyến với cổng thông tinđiện tử của Tổng cục Hải quan và KBNN, các doanh nghiệp sẽ hoàn thành nghĩa vụnộp thuế xuất – nhập khẩu trong vòng 5 phút tại VIBBank Bên cạnh đó, VIBBankcũng cung cấp dịch vụ bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử giúp doanh nghiệp cóthể thông quan hàng hoá khi chưa nộp thuế
Sau hơn 3 tháng triển khai thí điểm dịch vụ thu thuế xuất nhập khẩu, số thu thuếxuất nhập qua VIBBank đạt gần 2.000 tỷ đồng Dịch vụ này nhận được sự
Trang 34quan tâm và hưởng ứng của đông đảo doanh nghiệp bởi các giá trị mang lại chodoanh nghiệp.
VIBBank miễn 100% phí chuyển tiền thanh toán thuế từ ngày 16/07/2012 đếnngày 31/12/2012
VIBBank đã lựa chọn Công ty Giải pháp Tài chính công (FPT- IS PFS) là Đơn
vị hỗ trợ giải pháp về công nghệ để triển khai ứng dụng thu NSNN VIB-Tax và hỗ trợviệc kết nối và trao đổi dữ liệu với Cơ quan thu
1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
Từ thực tiễn triển khai dịch vụ
có thể rút ra một số bài học cho SCB
thu NSNN tại các ngân hàng TMCP nêu trên, như sau:
Thứ nhất, việc triển khai dịch vụ được các ngân hàng thực hiện theo lộ trình cụ
thể: triển khai thí điểm tại một số điểm giao dịch trên một số địa bàn (phù hợp vớinăng lực hoạt động và khả năng kết nối công nghệ của các điểm giao dịch), sau đódịch vụ sẽ triển khai mở rộng ra toàn hệ thống ngân hàng Ngân hàng không nên mởrộng dịch vụ quá nhanh khi chưa hội đủ những điều kiện cần thiết để đảm bảo dịch vụtriển khai một cách hiệu quả
Thứ hai, về chương trình công nghệ: mỗi ngân hàng sẽ lựa chọn những giải
pháp về công nghệ khác nhau dựa trên đặc điểm riêng có về cơ sở hạ tầng, năng lực
công nghệ và chính sách phát triển dịch vụ của mỗi ngân hàng (Vietinbank tự nghiên cứu triển khai các phần mềm ứng dụng, chỉ thuê ngoài công ty FPT- IS PFS hỗ trợ vận hàn, kết nối dữ liệu với các Cơ quan thu; Trong khi, VIBBank thuê ngoài công ty FPT – IS PFS thực hiện cả hai, bao gồm các phầm mềm ứng dụng và hỗ trợ vận hành, kết nối dữ liệu với các Cơ quan thu) Các ngân hàng triển khai dịch vụ cần cân
nhắc và tính toán kỹ giải pháp về công nghệ phù hợp cho ngân hàng mình (có thểthuê trọn gói, thuê một phần)
Thứ ba, các ngân hàng đang cạnh tranh để thu hút khách hàng tham gia sử dụng
dịch vụ dưới nhiều hình thức khác nhau: đa dạng hóa các kênh thanh toán (tại
Trang 35quầy, Internet Banking, ATM, ) trong đó các kênh thanh toán tại quầy và qua InternetBanking được ưu tiên triển khai nhiều nhất.
Thứ tư, bên cạnh dịch vụ thu NSNN, Vietinbank và VIBBank đều chú trọng
triển khai dịch vụ bảo lãnh thanh toán thuế hàng hóa xuất nhập khẩu bằng phươngthức điện tử cho người nộp thuế, trên cơ sở phối hợp thu NSNN giữa ngân hàng vàTổng Cục Hải quan
Thứ năm, các ngân hàng áp dụng nhiều hình thức ưu đãi khác nhau nhằm thu
hút sự quan tâm và chú ý của khách hàng như Vietinbank không thu phí dịch vụ thuNSNN, VIB miễn 100% phí chuyển tiền thanh toán thuế từ ngày 16/07/2012 đếnngày 31/12/2012 Theo đó, các ngân hàng triển khai dịch vụ thu NSNN cần nghiêncứu áp dụng các hình thức ưu đãi phù hợp nhằm thu hút khách hàng tham gia sử dụngdịch vụ
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ ĐIỀU KIỆN TRIỂN KHAI THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
2.1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
Ngày 26/12/2011, Thống đốc NHNN chính thức cấp Giấy phép số NHNN về việc thành lập và hoạt động ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sởhợp nhất tự nguyện ba ngân hàng: ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB cũ), ngân hàngTMCP Đệ Nhất (Ficombank), ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa(TinNghiabank) Đây là trường hợp hợp nhất đầu tiên của ngành ngân hàng tại ViệtNam
238/GP-Trước hợp nhất ba ngân hàng nêu trên đều là những ngân hàng TMCP có quy
mô vừa và nhỏ, hiệu quả hoạt động kinh doanh không cao và thường phải đối mặt vớinhiều rủi ro Riêng SCB “cũ” đã có nhiều bước đột phá và phát triển hơn so vớiFicombank và TinNghiabank như: được xếp hạng A trong khối Ngân hàng TMCP vàonăm 2005 và là một trong số ít các ngân hàng đã thành công trong việc chào bánthêm cổ phiếu để tăng vốn
Việc hợp nhất ba ngân hàng liên quan đến những khó khăn về thanh khoản chủyếu do ngân hàng đã dùng nhiều vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, khi nguồn vốnngắn hạn không còn dồi dào, cả ba ngân hàng đã mất khả năng thanh toán tạm thời vàphải nhận hỗ trợ thanh khoản từ NHNN Ba ngân hàng đã họp và đi đến quyết định tựnguyện hợp nhất vào ngày 01/01/2012 để phát huy thế mạnh của nhau, tiết giảm chiphí vận hành, tạo ra một ngân hàng mới vững mạnh hơn, với khả năng tiếp cận thịtrường, mạng lưới rộng lớn hơn
Trang 37Ngân hàng hợp nhất nằm trong nhóm năm ngân hàng cổ phần lớn nhất tại ViệtNam với vốn điều lệ đạt 10.584 tỷ đồng, tổng tài sản khoảng 154.000 tỷ đồng, nguồnvốn huy động từ tổ chức tín dụng, kinh tế và dân cư đạt hơn 110.000 tỷ đồng, hệthống mạng lưới (bao gồm trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹtiết kiệm, và điểm giao dịch) là 230 đơn vị.
Năm 2012 là năm đánh dấu quá trình thay đổi mạnh mẽ, để thích ứng và pháttriển của SCB, thanh khoản của ngân hàng được duy trì và ngày một cải thiện Hoạtđộng của ngân hàng tập trung vào công tác củng cố và tái cơ cấu toàn diện ngân hàng.Ngày 11/12/2012, SCB chính thức đưa vào hoạt động Công ty TNHH Một thành viênQuản lý nợ và khai thác tài sản (AMC) trên cơ sở hợp nhất ba Công ty AMC của cácngân hàng SCB cũ, Ficombank và TinNghiabank
Năm 2013 là năm thứ hai SCB triển khai đề án hợp nhất, bên cạnh việc tiếp tụccủng cố và tái cơ cấu toàn diện ngân hàng, SCB đẩy mạnh hoạt động kinh doanh theohướng phát huy tối đa các sản phẩm huy động vốn đồng thời phát triển các dịch vụ đểcải thiện thu nhập
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
Trang 38Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên năm 2012 của SCB [23]
Với sơ đồ tổ chức ngân hàng hiện tại, việc triển khai các sản phẩm dịch vụ mớidành cho khách hàng của SCB do các Phòng/Ban Hội sở phụ trách, trong đó có baphòng phụ trách chính: Phòng Sản phẩm Doanh nghiệp (triển khai các sản phẩm dịch
vụ dành cho khách hàng tổ chức); Phòng Sản phẩm Cá nhân (triển khai các sản phẩmdịch vụ dành cho khách hàng cá nhân) và Phòng Tác nghiệp thẻ và Ngân hàng điện
tử Trong nhiều trường hợp việc triển khai sản phẩm dịch vụ sẽ do một trong baphòng làm đầu mối xây dựng phương án chung cho cả khách hàng cá nhân và tổ chứcvới các kênh thanh toán tại quầy hoặc các kênh thanh toán điện tử Các phòng nghiêncứu sản phẩm sẽ phối hợp chặt chẽ cùng với các phòng/ban/trung tâm
Trang 39hội sở liên quan: Phòng Kế toán, Phòng Thanh toán, Ban Pháp chế và Tuân thủ, Banvận hành Corebanking, Phòng Marketing,… để đánh giá và hoàn chỉnh nội dungphương án trước khi triển khai sản phẩm, dịch vụ mới trong toàn hệ thống.
Sau khi phương án sản phẩm, dịch vụ mới được Tổng Giám đốc, Hội đồngQuản trị duyệt thuận thông qua chủ trương triển khai, phòng phụ trách công tác bánhàng (bao gồm: Phòng Phát triển khách hàng Doanh nghiệp; Phòng Phát triển kháchhàng Cá nhân, Phòng Kinh doanh thẻ và ngân hàng điện tử) sẽ phối hợp chặt chẽ vớicác phòng/ban/trung tâm hội sở liên quan, sở giao dịch/chi nhánh và các đơn vị trựcthuộc để tổ chức công tác tiếp thị và bán sản phẩm, dịch vụ Tùy theo mức độ phứctạp và cần thiết của sản phẩm dịch vụ, Trung tâm Đào tạo của ngân hàng sẽ phối hợpvới các phòng/ban liên quan lên kế hoạch đào tạo tập huấn cho các cán bộ nhân viêntrong toàn hàng Sở giao dịch, các chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, điểmgiao dịch chịu trách nhiệm triển khai các sản phẩm dịch vụ mới đến với khách hàng
Sơ đồ tổ chức hiện nay của SCB được thực hiện theo mô hình thị trường kháchhàng mục tiêu – chia thị trường thành 2 nhóm chính (nhóm khách hàng cá nhân vànhóm khách hàng tổ chức), đồng thời chuyên môn hóa công tác nghiên cứu triển khaisản phẩm dịch vụ theo các kênh thanh toán điện tử so với các kênh thanh toán truyềnthống khác Mô hình này tạo điều kiện thuận lợi cho SCB phát triển các sản phẩmdịch vụ theo định hướng khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm để phục vụ, thỏamãn tối đa nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên mô hình này sẽ gây khó khăn nhấtđịnh đến công tác nghiên cứu và triển khai dịch vụ thu NSNN dành cho cả kháchhàng cá nhân và tổ chức với nhiều kênh thanh toán khác nhau, cụ thể lựa chọn phòngđầu mối nghiên cứu phương án triển khai dịch vụ (phòng Sản phẩm doanh nghiệphoặc phòng Sản phẩm cá nhân hoặc phòng tác nghiệp thẻ và ngân hàng điện tử), côngtác phối hợp giữa các phòng/ban hội sở, công tác đào tạo tập huấn,…
Trang 402.1.2 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn
Bước sang năm 2012, SCB hoạt động trên cơ sở hợp nhất của ba ngân hàng,
được sự hỗ trợ của NHNN, cùng với việc tích cực trong công tác huy động thị trường
1 cũng như nỗ lực xử lý và thu hồi các khoản cho vay, tình hình hoạt động kinhdoanh của ngân hàng hợp nhất đã có nhiều chuyển biến tích cực, SCB đã vượt quagiai đoạn khó khăn về thanh khoản, ổn định bộ máy tổ chức và cải thiện hoạt độngkinh doanh Cụ thể về kết quả hoạt động kinh doanh của SCB trong năm 2012 nhưsau:
Bảng 2.1: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2012 của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn
Đvt: tỷ đồng
So sánh ngày 31/12/2012 so với