1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam

118 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 330,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu về lý luận và thực trạng, luận văn đưa ra cácgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Ngânhàng thương mại cổ phần Công t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ LAN

QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUỲNH HOA

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015

Trang 2

Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp được sử dụng để xây dựng cơ sở

lý luận chung về quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thươngmại Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản trị chi phí tại ngân hàng thươngmại bao gồm các nội dung chính như sau: (i) Xác định các khoản chi phí cần quảntrị, (ii) Lập kế hoạch chi phí, (iii) Tổ chức thực hiện chi phí, (iv) Công tác kiểm tra,giám sát chi phí Các ngân hàng thương mại cần tổ chức thực hiện đầy đủ, đồng bộcác nội dung quản trị chi phí để đạt được hiệu quả

Bên cạnh đó, luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích để đánh giáthực trạng công tác quản trị chi phí tại Ngân hàng thương mại cổ phần Côngthương Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản trị chi phí được thựchiện khá tốt nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề nhất định như: chưa thiết lập dựtoán đối với một số khoản chi phí, hệ thống văn bản chưa hoàn thiện, cơ chế kiểmtra, giám sát chi phí còn hạn chế

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu về lý luận và thực trạng, luận văn đưa ra cácgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, đó là: (i) Thiết lập bộ phận dựbáo thị trường và lập kế hoạch, (ii) Hoàn thiện hệ thống văn bản, chính sách vềquản lý chi phí, (iii) Xây dựng định mức thực hiện chi phí đầy đủ, (iv) Nâng caochất lượng nguồn nhân lực quản trị chi phí, (v) Hoàn thiện công tác kiểm tra, giámsát chi phí Ngoài ra, luận văn cũng đưa ra một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhànước và các ngân hàng thương mại

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này củamình, cụ thể:

Tôi tên là: LÊ THỊ LAN

Sinh ngày 26 tháng 06 năm 1989 tại Thanh Hóa, Quê quán: Thanh Hóa

Hiện cư ngụ tại: số 38, đường 160, tổ 10, khu phố 7, phường Tăng Nhơn Phú

Thực hiện đề tài: “Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam”.

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quỳnh Hoa

Luận văn này được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP HCM

Xin cam đoan: Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩtại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng củatác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đượccông bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các tríchdẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

TP.HCM, ngày 22 tháng 10 năm 2015

Tác giả

Lê Thị Lan

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đối với các thầy côcủa trường Đại học Ngân hàng TP HCM đã giảng dạy trong chương trình Cao họcKinh tế ngành Tài chính ngân hàng, những người đã truyền đạt kiến thức hữu íchtrong ngành tài chính ngân hàng làm cơ sở cho tôi hoàn thành tốt luận văn thạc sĩnày

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi nhận được sựgiúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, đặc biệt là TS Nguyễn Quỳnh Hoa Tôi xin chânthành cảm ơn TS Nguyễn Quỳnh Hoa, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn, chỉbảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cũng như các anh chị đồngnghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam đã hỗ trợ, giúp

đỡ tôi trong việc thu thập các số liệu về tình hình hoạt động và công tác quản trị chiphí hoạt động kinh doanh tại đơn vị để tôi có thể hoàn thành luận văn này một cáchtốt nhất

Tuy nhiên, trong điều kiện có hạn về mặt thời gian và trình độ nên luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định Tác giả rất mong nhận được

sự góp ý chân thành từ quý thầy cô và các bạn học viên

Tôi xin chân thành cảm ơn

Học viên

Lê Thị Lan

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ xi

MỞ ĐẦU xii

1 Đặt vấn đề xii

2 Tính cấp thiết của đề tài xii

3 Tổng quan về công trình nghiên cứu xiii

4 Mục tiêu nghiên cứu xiv

5 Câu hỏi nghiên cứu xiv

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài xv

7 Phương pháp nghiên cứu xv

8 Những đóng góp của luận văn xv

9 Kết cấu của luận văn xvi

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1.1 Khái niệm chi phí hoạt động kinh doanh 1

1.1.2 Phân loại chi phí hoạt động kinh doanh 1

1.1.2.1 Phân loại theo chức năng quản trị 2

1.1.2.2 Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định 2

1.1.2.3 Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động 3

1.1.2.4 Phân loại chi phí theo sự ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án 4

1.1.3 Các loại chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 5

1.1.3.1 Chi phí lãi và các khoản tương tự lãi 6

Trang 6

1.1.3.2 Chi phí dự phòng 7

1.1.3.3 Chi phí xây dựng mạng lưới 7

1.1.3.4 Chi phí cho hoạt động dịch vụ 8

1.1.3.5 Chi phí lương nhân viên 8

1.1.3.6 Chi phí cho hoạt động kinh doanh ngoại hối 8

1.1.4 Nguyên tắc ghi nhận chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 9

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.2.1 Các khái niệm về quản trị chi phí hoạt động kinh doanh 9

1.2.2 Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 10

1.2.2.1 Sự cần thiết của quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 10

1.2.2.2 Nội dung của quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 12

1.2.2.3 Các phương pháp quản trị chi phí quản trị kinh doanh tại ngân hàng thương mại 17

1.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 20

1.2.2.5 Các tiêu chí đánh giá quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 25

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.2 Bộ máy tổ chức 26

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 26

Trang 7

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2014 28

2.2.1 Xác định các khoản chi phí hoạt động kinh doanh cần quản trị 28

2.2.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch 29

2.2.2.1 Lập kế hoạch chi phí lãi và các khoản tương tự lãi 30

2.2.2.2 Lập kế hoạch chi phí hoạt động dịch vụ 31

2.2.2.3 Lập kế hoạch chi phí hoạt động 31

2.2.2.4 Lập kế hoạch chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 33

2.2.3 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện 33

2.2.3.1 Chi phí lãi và các khoản tương tự lãi 34

2.2.3.2 Chi phí hoạt động dịch vụ 35

2.2.3.3 Chi phí hoạt động 37

2.2.3.4 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 40

2.2.4 Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát 41

2.2.4.1 Thành lập bộ máy quản trị chi phí 41

2.2.4.2 Xây dựng cơ chế quản lý, thiết lập quy trình, quy định về chi phí hoạt động kinh doanh 42

2.2.4.3 Thiết lập hệ thống phân bổ chi phí hoạt động kinh doanh và phân tích lợi nhuận đa chiều (MPA) 43

2.2.4.4 Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát thực hiện các khoản chi phí hoạt động kinh doanh 44

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2014 45

2.3.1 Những kết quả đạt được 45

2.3.1.1 Vietinbank xác định được các khoản chi phí cần quản trị và xây dựng định mức kế hoạch đối với một số khoản chi phí 45

2.3.1.2 Vietinbank hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và thực hiện đúng định mức thực hiện chi phí 46

2.3.1.3 Hệ thống văn bản, cơ chế quản trị về chi phí hoạt động kinh doanh được xây dựng chặt chẽ và khoa học 46

Trang 8

2.3.1.4 Vietinbank thiết lập bộ máy kiểm tra, giám sát các khoản chi phí hoạt

động kinh doanh 472.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 47

2.3.2.1 Các dự toán và định mức thực hiện chi phí chưa xây dựng đầy đủ và

còn nhiều bất cập 47

2.3.2.2 Các văn bản quy định, quy trình được ban hành nhiều nhưng vẫn

chưa phát huy hết hiệu quả trong thực tiễn 48

2.3.2.3 Hệ thống đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí tại các đơn vị, phòng

giao dịch chưa mang lại kết quả chính xác và kịp thời 48

2.3.2.4 Công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện thường xuyên 482.3.3 Các nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế 49

2.3.3.1 Vietinbank chưa thiết lập được bộ phận dự báo thị trường và hoạch

định chi phí riêng biệt 49

2.3.3.2 Các văn bản quy định chưa được đánh giá tính thực tiễn và thống

nhất trước khi ban hành 49

2.3.3.3 Hệ thống phân bổ chi phí và phân tích lợi nhuận đa chiều (MPA)chưa

hoàn thiện 50

2.3.3.4 Năng lực quản trị chi phí của một số cán bộ quản lý còn hạn chế 50

2.3.3.5 Công tác kiểm tra, giám sát chưa phát huy hiệu quả 50

2.2.3.6 Vietinbank chưa áp dụng phương pháp quản trị riêng đối với chi phí

hoạt động kinh doanh 51

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẢN TRỊ 53 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 53

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM

2020 533.1.1 Chiến lược, định hướng phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm

2020 533.1.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

cổ phần Công Thương Việt Nam đến năm 2020 56

Trang 9

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 59

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chi phí hoạt động kinh doanh 59

3.2.1.1 Phát triển công tác dự báo thị trường, phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong công tác hoạch định chi phí 59

3.2.1.2 Cải tiến hệ thống công nghệ thông tin, xây dựng nguồn dữ liệu chuẩn hóa trong toàn hệ thống 60

3.2.1.3 Hoàn thiện cơ chế về định mức chi phí nội bộ 61

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thực hiện quản trị chi phí hoạt động kinh doanh 61

3.2.2.1 Xây dựng ý thức tiết kiệm chi phí triệt để trong toàn hệ thống 61

3.2.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản, chính sách 62

3.2.2.3 Cải tiến hệ thống phân bổ chi phí hoạt động kinh doanh và phân tích lợi nhuận đa chiều (MPA) 62

3.2.3 Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát chi phí hoạt động kinh doanh 63

3.2.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác quản trị chi phí 63 3.2.3.2 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát 64

3.2.3.3 Xây dựng phương pháp quản trị chi phí hoạt động kinh doanh 65

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 66

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 66

3.3.2 Kiến nghị đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 67

3.3.2.1 Cơ cấu lại tài chính 67

3.3.2.2 Cơ cấu lại hoạt động 68

3.3.2.3 Cơ cấu lại hệ thống quản trị 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70 KẾT LUẬN I TÀI LIỆU THAM KHẢO II PHỤ LỤC 01 IV PHỤ LỤC 02 XI

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ABC Activity base costing Phương pháp quản trị chi phí theo

Vietnam Joint Stock

Ngân hàng thương mại cổ phầnVietinbank Commercial Bank For

Công thương Việt NamIndustry and Trade

Trang 11

2.5 Kết quả hoạt động dịch vụ của Vietinbank 2012 - 2014 36

2.6 Tình hình thực hiện chi phí hoạt động của Vietinbank 2012 37

- 2014

2.7 Số liệu thực hiện chi phí hoạt động Vietinbank so với kế 39

hoạch 2012 - 2014

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Hệ thống bộ máy tổ chức của Vietinbank 26Biểu đồ 2.1 Cơ cấu chi phí hoạt động kinh doanh Vietinbank 2012 -

292014

Biểu đồ 2.2 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng Vietinbank 2012 – 2014 40

Trang 13

cổ phần Công thương Việt Nam đã đạt được kết quả kinh doanh vượt bậc với lợinhuận trước thuế đạt 7.300 tỷ đồng - giữ vững vị trí dẫn đầu về lợi nhuận kinhdoanh trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Để đạt được những thànhtựu đáng kể trên, công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh có đóng góp rất lớntrong việc đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Chính vì vậy,công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh luôn được Vietinbank chú trọngnhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại và phát huy hơn nữa những kết quả đạt đượctrong thời gian qua.

2 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu thì ngành ngânhàng đang từng bước phát huy vai trò quan trọng của nó trong nền kinh tế thế giớinói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Song song với đó là sự cạnh tranhngày càng khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước hiện nay

để khẳng định vị thế của mình Với mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính ngân hànghiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước và quốc tế, Vietinbank không chỉ chú trọng

về việc phát triển kinh doanh mà còn rất quan tâm đến công tác quản trị, đặc biệt làquản trị chi phí hoạt động kinh doanh Trong năm 2014, Vietinbank từng bước thựchiện các cơ chế về kiểm tra, giám sát và thực hành tiết kiệm chống lãng phí đối vớicác khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đóng góp tích cực vào kết quả lợi nhuậnđạt được của Vietinbank Bên cạnh những mặt tích cực trong công tác quản trị chiphí hoạt động kinh doanh tại Vietinbank trong những năm vừa qua thì công tác này

Trang 14

vẫn còn tồn tại khá nhiều mặt hạn chế cần phải khắc phục Chính vì thế, đề tài

“Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Côngthương Việt Nam” được chọn để phân tích, nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tácquản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Vietinbank để góp phần giúp nâng caonăng lực cạnh tranh của Vietinbank so với các ngân hàng trong và ngoài nước

3 Tổng quan về công trình nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu về quản trị chi phí hoạt động kinh doanh đã có một sốcác công trình tiêu biểu như sau:

Phạm Thị Bạch Lũy: “Quản trị chi phí tại Ngân hàng thương mại cổ phần SàiGòn Hà Nội – Chi nhánh Phú Nhuận” – Luận văn thạc sĩ Kinh tế năm 2011, trườngĐại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Luận văn được thực hiện nhằm nâng caohiệu quả quản trị chi phí tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội – Chinhánh Phú Nhuận Đề tài đã khái quát được các lý luận về ngân hàng thương mại,quản trị chi phí, thực trạng công tác quản trị chi phí và đề ra một số các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

Hà Nội – Chi nhánh Phú Nhuận Tuy nhiên, đề tài vẫn chưa phân tích được nhữngđặc trưng về chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại và việc phântích thực trạng, đưa ra các giải pháp còn giới hạn trong khuôn khổ tại chi nhánh.Năm 2012, Đỗ Tuấn Anh bảo vệ thành công đề tài: “Quản trị chi phí trongkinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn”– Luận văn thạc sĩ Kinh tế,trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Luận văn này trình bày tổng quanphần lý luận chung về quản trị chi phí hoạt động kinh doanh và đưa ra các đặc điểmcủa chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại, đồng thời mở rộngphạm vi toàn hệ thống về phân tích thực trạng và đề ra các giải pháp tại Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn Tuy nhiên, luận văn của tác giả Đỗ Tuấn Anh thựchiện tập trung phân tích số liệu từ năm 2008 đến năm 2011 tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Sài Gòn nên thời gian nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu không trùnglắp so với luận văn của tác giả đề cập nghiên cứu về công tác quản trị chi phí hoạtđộng kinh doanh tại Vietinbank giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014

Trang 15

Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu về công tác quản trị chi phí hoạt động kinhdoanh mà tác giả tham khảo trên đều đã đưa ra những nội dung tổng quát về cơ sở

lý luận, thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị chi phíhoạt động kinh doanh Nhưng tính đến thời điểm hiện nay chưa có một công trìnhkhoa học nào nghiên cứu tập trung phân tích về công tác quản trị chi phí hoạt độngkinh doanh tại Vietinbank

Trong luận văn này, tác giả nghiên cứu cơ sở lý luận chung về quản trị chi phíhoạt động kinh doanh và sự cần thiết của công tác quản trị chi phí hoạt động kinhdoanh đối với hiệu quả kinh doanh tại các ngân hàng thương mại Trên cơ sở lýthuyết đó, tác giả phân tích, đánh giá thực trạng của công tác này tại Vietinbanktrong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 để từ đó đề xuất các giải pháp mang tính

cụ thể, thiết thực trong công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tạiVietinbank Do đó, nội dung nghiên cứu của luận văn này không bị trùng lắp vớicác công trình khoa học đã nghiên cứu và được công bố trước đây

4 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngânhàng thương mại

- Phân tích thực trạng công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam nhằm chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn tại vànguyên nhân những hạn chế của công tác này trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm2014

- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

5 Câu hỏi nghiên cứu

Dựa vào những mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài nghiên cứu cần trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu sau đây:

Các tiêu chí nào đánh giá tính hiệu quả của quản trị chi phí hoạt động kinh doanh?

Trang 16

Ưu điểm và những mặt hạn chế trong công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Vietinbank là gì?

Những giải pháp nào là hiệu quả nhất nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Vietinbank?

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác quản trị chi phí hoạt động kinhdoanh của ngân hàng thương mại

7 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu đưa ra, đề tài này được sử dụng các phương phápnghiên cứu sau: phương pháp thống kê, mô tả, so sánh, quy nạp, tổng hợp, kết hợpgiữa lý luận và thực tiễn đồng thời tham khảo các tài liệu, luận văn, luận án liênquan đến nội dung đề tài để thực hiện

8 Những đóng góp của luận văn

Về vấn đề quản trị chi phí hoạt động kinh doanh đã được rất nhiều các luậnvăn và các công trình nghiên cứu đề cập đến Tuy nhiên, việc phân tích chuyên sâuchủ yếu tập trung vào mảng doanh nghiệp và chỉ có một số ít đề tài nghiên cứutrong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện Theo đánh giá của tác giả về những đónggóp của luận văn này mang lại như sau:

Thứ nhất, đề tài này đưa ra cơ sở lý luận tổng quan làm nền tảng cho việc

phân tích một cách toàn diện công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngânhàng thương mại

Thứ hai, đưa ra các lý do và luận cứ cho thấy sự cần thiết trong việc quản trị

chi phí hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

Trang 17

Thứ ba, phân tích thực trạng và đánh giá những thành tựu đạt được cũng như

những mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanhtại Vietinbank

Thứ tư, đề xuất các giải pháp cụ thể trong từng khâu thiết lập và giám sát chi

phí hoạt động kinh doanh tại Vietinbank

9 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục từ viết tắt, danh mục các bảngbiểu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung chính của luận văn bao gồm

03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân

hàng thương mại Đây là cơ sở lý luận cho toàn bộ nội dung của đề tài nghiên cứu

và những vấn đề được đặt ra trong chương 1 bao gồm: tổng quan về các nội dungchi phí hoạt động kinh doanh và quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàngthương mại, sự cần thiết của quản trị chi phí hoạt động kinh doanh đối với các ngânhàng thương mại, các phương pháp và nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chiphí hoạt động kinh doanh

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại

Vietinbank Dựa trên những số liệu, thông tin thu thập được từ các nguồn dữ liệutin cậy, đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích về thực trạng của quản trị chi phíhoạt động kinh doanh tại Vietinbank trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.Qua đó, tác giả đưa ra các đánh giá và nhận định về thành tựu đạt được, những hạnchế còn tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế này trong việc thiết lập, thực hiện

và giám sát công tác quản trị chi phí hoạt động làm nền tảng cho việc đề xuất cácgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại Vietinbank

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí hoạt

động kinh doanh tại Vietinbank Thực tiễn cho thấy vai trò của quản trị chi phí hoạtđộng kinh doanh trong ngành ngân hàng ngày càng mang tính cấp thiết Vì vậy,chương 3 của luận văn tập trung vào việc đề ra các kiến nghị nhằm khắc phục

Trang 18

những hạn chế còn tồn tại và phát huy hơn nữa hiệu quả của công tác quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại Vietinbank và ngành ngân hàng trong tương lai.

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm chi phí hoạt động kinh doanh

Các khái niệm và quan điểm về chi phí hoạt động kinh doanh được hiểu theonhiều khía cạnh khác nhau, chẳng hạn như:

Dưới góc độ doanh nghiệp nói chung, Vũ Quang Kết (2007, trang 125) định

nghĩa “Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, bao gồm chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí khác”.[20]

Dưới góc độ kế toán ngân hàng, Nguyễn Thị Loan (2009, trang 318) cho rằng

“Chi phí hoạt động kinh doanh: bao gồm chi trả lãi tiền gửi, tiền vay, chi về kinh doanh ngoại tệ, vàng, chi cho hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng, chi cho việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, chi cho hoạt động mua bán nợ, chi cho hoạt động góp vốn, mua cổ phần, chi về chênh lệch tỷ giá, chi cho thuê tài sản, chi khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương, chi dịch vụ thuê ngoài, chi phí nộp thuế, phí, chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được, chi phí khác”.[11]

Dưới góc độ quản trị, chi phí hoạt động kinh doanh là đối tượng mà các nhàquản trị hướng đến để phân tích, kiểm soát và đưa ra các quyết định nhằm điềuhành hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại chi phí hoạt động kinh doanh [11]

Trên quan điểm của nhà quản trị, chi phí hoạt động kinh doanh tại NHTMđược phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo từng mục đích sử dụng, đápứng yêu cầu cung cấp thông tin để nhà quản trị ra quyết định

Trang 20

1.1.2.1 Phân loại theo chức năng quản trị

- Chi phí lãi: là những chi phí liên quan đến lãi suất; là khoản chi phí phụ

thuộc vào ý chí chủ quan của nhà quản trị ngân hàng khi quyết định mức lãi suất huy động vốn Ví dụ: chi phí trả lãi tiền gửi,chi phí trả lãi tiền vay,…

- Chi phí phi lãi: là những khoản chi phí không liên quan đến lãi suất Ví dụ:

chi phí tiền lương, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu giấy tờ in,…

Dưới góc độ quản trị, nhà quản trị ngân hàng rất quan tâm đến việc phân loạichi phí lãi và chi phí phi lãi Đối với chi phí phi lãi, nhà quản trị có thể ra ngayquyết định tăng hoặc giảm chi phí để đạt được mục tiêu đề ra, đối với chi phí lãi thìnhà quản trị phải xem xét trên khía cạnh kinh doanh hiện tại của ngân hàng như khảnăng sinh lời, an toàn hay tăng trưởng kinh doanh để định ra mức lãi suất huy độngvốn nhằm thu hút được nguồn huy động vốn nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu lợinhuận, đảm bảo tính cạnh tranh và hạn chế rủi ro cho ngân hàng

1.1.2.2 Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định

- Chi phí kiểm soát được: là những chi phí mà một cấp quản trị cụ thể có

thẩm quyền quyết định việc phát sinh và chịu trách nhiệm về chúng Ví dụ: giám

đốc chi nhánh có thể quyết định và chịu trách nhiệm về việc xếp loại bậc, mứclương cho nhân viên của chi nhánh mình trên cơ sở thang bậc lương của toàn hệthống

- Chi phí không kiểm soát được: là những chi phí nằm ngoài phạm vi quyết

định của một số cấp quản trị cụ thể Ví dụ: các khoản chi phí liên quan đến các thiết

bị đường truyền mạng máy chủ trong toàn hệ thống sẽ do hội sở phân bổ về chinhánh, giám đốc chi nhánh không có quyền quyết định

Việc xem xét chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được chỉ có

ý nghĩa thực tế khi đặt nó ở phạm vi một cấp quản lý cụ thể và thường được cácnhà quản trị ứng dụng để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của từng đơn vị

cụ thể trong toàn hệ thống

Trang 21

1.1.2.3 Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Xét trong mối quan hệ giữa chi phí và quy mô hoạt động của NHTM, chi phíhoạt động kinh doanh được phân loại như sau:

- Chi phí khả biến (biến phí)

Chi phí khả biến là loại chi phí thay đổi (tăng, giảm) theo sự tăng, giảm củamức độ hoạt động; tổng chi phí khả biến tăng khi mức độ hoạt động tăng và ngượclại tổng chi phí khả biến giảm khi mức độ hoạt động giảm Ví dụ: chi phí trả lãi tiềngửi, chi phí phát hành thẻ,…

Xét trên mối quan hệ giữa biến phí và mức độ hoạt động, người ta lại chiabiến phí thành các loại:

Chi phí khả biến tuyến tính (biến phí tỷ lệ): là loại chi phí có sự biến động

cùng tỷ lệ với mức độ hoạt động; bao gồm các khoản chi phí như: chi phí trả lãi tiềngửi, chi phí trả lãi tiền vay, chi phí thanh toán,…

Chi phí khả biến cấp bậc (biến phí cấp bậc): là loại chi phí không biến động

liên tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động Mức độ hoạt động phảiđạt đến một ngưỡng nào đó mới dẫn đến sự biến động về chi phí Ví dụ: chi phí tiềnlương cho nhân viên Khoản chi phí này với mức độ hoạt động có sự biến động ítthì phát sinh gần như không thay đổi nhưng khi mức độ hoạt động của ngân hàngtăng mạnh với số lượng giao dịch lớn, sức ép công việc cao thì số lượng nhân viênhiện tại sẽ không đảm bảo được hiệu quả công việc; đòi hỏi nhà quản trị phải tăngcường tuyển dụng thêm nhân viên nên khoản chi phí này sẽ tăng mạnh

- Chi phí bất biến (định phí)

Chi phí bất biến là loại chi phí mà tổng chi phí không thay đổi khi mức độ hoạtđộng của ngân hàng thay đổi Ví dụ: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuêvăn phòng,…

Chi phí bất biến bao gồm hai loại: chi phí bất biến không bắt buộc và chi phíbất biến bắt buộc

Trang 22

Chi phí bất biến không bắt buộc (định phí tùy ý) là những chi phí bất biến có

thể thay đổi trong từng thời kỳ tùy theo kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Ví dụnhư chi phí quảng cáo tiếp thị, chi phí nghiên cứu khoa học,…

Chi phí bất biến bắt buộc (định phí bắt buộc) là những chi phí liên quan đến

việc đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị,… Chi phí bất biến bắt buộc có đặcđiểm: mang tính chất cơ bản, lâu dài, không thể cắt giảm hoàn toàn được nên cácnhà quản trị phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định thay đổi đối vớiloại chi phí này

- Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là loại chi phí bao gồm cả yếu tố khả biến và bất biến Ví dụ:chi phí điện thoại cố định bao gồm tiền thuê bao cố định và cước phí cuộc gọi tínhtheo phút

Cách phân loại chi phí theo biến phí, định phí hay chi phí hỗn hợp tùy thuộcvào quan điểm của nhà quản trị trong từng thời kỳ với mục đích sử dụng khác nhau.Điều này giúp nhà quản trị đưa ra quyết định phù hợp trong từng giai đoạn hoạtđộng kinh doanh

1.1.2.4 Phân loại chi phí theo sự ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương án

Chi phí chênh lệch là một trong những căn cứ quan trọng giúp nhà quản trị lựachọn phương án đầu tư hoặc phương án kinh doanh một cách hiệu quả nhất

Trang 23

- Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội là lợi ích (lợi nhuận) tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương ánnày thay vì chọn phương án khác

Ví dụ: ngân hàng có được một khoản huy động vốn là 100 tỷ đồng Nếu ngânhàng đem gửi số tiền này tại một ngân hàng khác với lãi suất 1.1%/tháng thay vì chovay khách hàng cá nhân với lãi suất 1.2%/tháng; lúc này, chi phí cơ hội mà ngânhàng phải chịu chính là khoản thu nhập bị mất 1,2 tỷ đồng do ngân hàng chọnphương án gửi tiền thay vì cho khách hàng cá nhân vay

Như vậy chi phí cơ hội cần phải tính cho các khoản lợi ích thu được từ khoảnđầu tư chứ không phải toàn bộ khoản đầu tư, nó chính là phần lợi ích mà ngân hàng

đã bỏ qua do chọn phương án này mà không chọn phương án khác Trên thực tế,giá trị thực sự của chi phí cơ hội rất khó xác định và phụ thuộc nhiều vào quan điểmcủa từng nhà quản trị

Chi phí chìm là loại chi phí mà ngân hàng sẽ phải gánh chịu, bất kể đã lựachọn phương án hoặc hành động nào Ví dụ: khấu hao máy móc, tiền thuê mặt bằngtrả trước,…

Do chi phí chìm luôn có ở mọi phương án nên khi so sánh việc lựa chọnphương án nào tối ưu thì nhà quản trị không xét đến loại chi phí này khi đưa raquyết định Tuy nhiên, nếu nhà quản trị không nhận ra được điều đó thì sẽ dẫn đếnnhững quyết định sai lầm khi lựa chọn các phương án trong HĐKD

1.1.3 Các loại chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại [13]

Cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, các NHTM cũng phátsinh những khoản chi phí để duy trì hoạt động kinh doanh như: chi phí hoạt độngquản lý chung (điện, nước, vật liệu văn phòng, công tác phí, giao dịch đối ngoại,

…), chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí thuê vănphòng làm việc,… Tuy nhiên, các khoản chi phí liên quan đến sản xuất trực tiếpnhư: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung,… các NHTM lại không phát sinh mà do đặc thù của các NHTM là kinh

Trang 24

doanh tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dân cư, tổ chức và cho vaylại trên thị trường nên bao gồm những chi phí mang tính đặc thù của ngân hàng:

1.1.3.1 Chi phí lãi và các khoản tương tự lãi

Nguồn thu nhập chính của các NHTM là thu nhập từ lãi và các khoản tương tựlãi Để tạo ra được nguồn thu nhập này các NHTM cũng phải chịu các khoản chiphí lãi tương ứng nhằm huy động nguồn tiền gửi từ dân cư và các tổ chức để chovay lại Các khoản chi phí này bao gồm: chi phí trả lãi tiền vay, chi phí trả lãi tiềngửi, chi phí phát hành giấy tờ có giá và chi phí khác cho hoạt động tín dụng

Trong các khoản chi phí lãi đó, chi trả lãi tiền vay là khoản chi phí mà ngânhàng phải trả khi vay NHNN hoặc các tổ chức tín dụng Các khoản vay NHNN cóthể có lãi suất thấp hơn lãi suất vay các tổ chức tín dụng khác nhưng rất khó để vay

và có thể phải chấp nhận các biện pháp kiểm soát gắt gao của NHNN Đây là khoảnchi phí mà các ngân hàng thương mại tập trung các biện pháp nhằm làm giảm thiểukhoản chi phí này trong HĐKD

Chi phí trả lãi tiền gửi là các khoản chi phí mà ngân hàng trả cho các khoảntiền gửi của tổ chức kinh tế và dân cư Khoản chi phí này thường rất khó kiểm soát

vì nó phụ thuộc vào nguồn vốn huy động và lãi suất huy động trong khi đó lãi suấthuy động lại phụ thuộc rất lớn vào thị trường Hiện nay, các NHTM đang phải đốimặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường để tăng thị phần nguồn vốn huy động.Một mặt, ngân hàng phải trả một mức lãi suất cao để thu hút và duy trì sự ổn địnhlượng tiền gửi của khách hàng Mặt khác, ngân hàng phải cố gắng hạn chế trả lãisuất cao bởi điều này có thể làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Do vậy, việc quảntrị chi phí lãi rất quan trọng đối với các NHTM để làm sao có thể thu hút đượcnguồn vốn từ thị trường với mức chi phí thấp nhất và đảm bảo đạt mục tiêu hoạtđộng kinh doanh là bài toán mà các nhà quản trị ngân hàng cần quan tâm và tìm ragiải pháp

Trang 25

1.1.3.2 Chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng bao gồm chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí dự phòngrủi ro lãi suất, chi phí dự phòng giảm giá vàng, chi phí dự phòng giảm giá chứngkhoán,…

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro chính vì vậyCPHĐKD của ngân hàng gắn liền với biến động của chính sách kinh tế vĩ mô vàtình hình kinh tế thị trường Khi nền kinh tế có những diễn biến bất thường, hoạtđộng kinh doanh ngân hàng sẽ phải đối mặt với rất nhiều rủi ro như rủi ro thanhkhoản, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá,… Khi các rủi ro tiềm tàng nàyxuất hiện, các ngân hàng thường phải trích lập dự phòng và tính vào chi phí

Ngoài ra, hoạt động của các NHTM cũng chịu sự kiểm soát chặt chẽ củaNHNN Chính sự kiểm soát này cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí của các ngân hàng.Những quy định về lãi suất huy động, tỷ giá, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ an toàn vốn,

… cũng tác động rất nhiều đến sự biến động các khoản chi phí hoạt động kinhdoanh của các NHTM

1.1.3.3 Chi phí xây dựng mạng lưới

Không giống như các đơn vị sản xuất kinh doanh khác có thể ủy quyền hoặcbán sản phẩm dịch vụ cho các trung gian phân phối, các ngân hàng cung cấp sảnphẩm mang tính trực tiếp là chủ yếu do quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng dựatrên sự tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau Do đó, các ngân hàng cần phải được xâydựng ở nhiều địa điểm để có thể tiếp cận khách hàng tốt hơn Các NHTM cần chútrọng đến việc hợp lý hóa hệ thống mạng lưới, tập trung xây dựng và phát triển hệthống kênh phân phối nhằm tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàngcho các khách hàng Phát triển mạng lưới mang lại nhiều thuận lợi trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng nhưng đi kèm với đó là sự gia tăng các khoản chi phínhư: chi phí xây dựng các điểm giao dịch giao dịch, tuyển dụng nhân sự, tìm kiếmkhách hàng,… Chính vì vậy, các nhà quản trị cần cân nhắc kỹ lưỡng khi đưa raquyết định mở rộng mạng lưới giao dịch để đảm bảo đem lại hiệu quả hoạt động đốivới các điểm giao dịch mới

Trang 26

1.1.3.4 Chi phí cho hoạt động dịch vụ

Chi phí cho hoạt động dịch vụ bao gồm: các khoản chi dịch vụ thanh toán,cước bưu điện, viễn thông,…

Hiện nay, các NHTM đang có xu hướng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiệnđại bên cạnh các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống Do đó, khoản chi phí này dùchiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàngnhưng ngày càng được các NHTM chú trọng trong công tác quản trị để mang lạihiệu quả cao nhất cho mảng hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng

1.1.3.5 Chi phí lương nhân viên

Chi phí lương cho nhân viên trong các NHTM hiện nay chiếm hơn một nửa chiphí hoạt động Hơn thế nữa, khi tình hình kinh tế đang dần phục hồi, các NHTM có xuhướng mở rộng phạm vi kinh doanh và cải thiện dịch vụ khách hàng để cạnh tranh vớicác ngân hàng trong và ngoài nước nên số lượng nhân viên ngân hàng sẽ ngày càng giatăng Do vậy, khoản chi phí lương cho nhân viên đối với các ngân hàng thương mại dựkiến sẽ gia tăng trong thời gian sắp tới Việc quản trị khoản chi phí này cần được chútrọng theo hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển các dịch vụ, sảnphẩm điện tử, không đòi hỏi sự phát triển mở rộng mạng lưới

1.1.3.6 Chi phí cho hoạt động kinh doanh ngoại hối

Chi phí cho hoạt động kinh doanh ngoại hối: bao gồm các khoản chi phí vềkinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng và kinh doanh các công cụ tài chính phái sinhtiền tệ

Hoạt động kinh doanh ngoại hối chịu tác động mạnh mẽ của sự biến đổi tỳ giảnên các khoản lỗ từ các giao dịch kinh doanh ngoại hối có thể rất lớn và ảnh hưởngđến kết quả hoạt động của ngân hàng thương mại Chính vì vậy, các ngân hàngthương mại cần có phải có những biện pháp kiểm soát kịp thời để hạn chế các rủi ro

do biến động tỷ giá gây ra

Trang 27

1.1.4 Nguyên tắc ghi nhận chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại [1]

Chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại là các khoản chi phíthực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động kinh doanh

Các chi phí được ghi nhận vào chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàngthương mại phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, có đủ hoáđơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

Ngân hàng thương mại không được tính vào chi phí hoạt động kinh doanh cáckhoản sau đây:

- Các khoản chi phí liên quan đến tiền phạt về vi phạm hành chính mà cá nhânphải nộp phạt theo quy định của pháp luật bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế

độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế vàcác khoản vi phạm hành chính khác;

- Các khoản chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàngthương mại;

- Các khoản chi phí không có chứng từ hợp lệ;

- Các khoản chi phí đã hạch toán chi nhưng thực tế không chi trả;

- Các khoản chi phí do các nguồn kinh phí khác đài thọ;

- Các khoản chi phí không hợp lý, hợp lệ khác

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Các khái niệm về quản trị chi phí hoạt động kinh doanh

Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp tập trung năng lựcphát huy các điểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn đề cần khắc phục trong quátrình hoạt động kinh doanh

Một số khái niệm về quản trị chi phí hoạt động kinh doanh được đưa ra nhưsau:

Theo Haberstock (2002, trang 12) định nghĩa: “Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh là tính toán hướng nội, nó mô tả - về nguyên tắc được thực hiện hàng

Trang 28

tháng – đường vận động các nhân tố sản xuất trong quá trình kết hợp chúng với giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm tạo ra và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp, đó chính là chi phí kinh doanh” [22]

Brinker B.J (1996, trang 60) cho rằng “Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh

là một tổ hợp kỹ thuật và phương pháp nhằm kiểm soát và cải thiện các hoạt động

và các quá trình, các sản phẩm và dịch vụ của một công ty”.[21]

Nguyễn Ngọc Huyền (2013, trang 12 - 13) đưa ra khái niệm “Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh là quá trình phân tích, tập hợp, tính toán và quản trị các chi phí kinh doanh phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ) nhằm cung cấp thường xuyên các thông tin về chi phí kinh doanh đảm bảo độ chính xác cần thiết làm cơ sở cho các quyết định quản trị doanh nghiệp”.[10]

Từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu rằng quản trị chi phí hoạt động kinhdoanh là việc tính toán các chi phí kinh doanh và phân tích các thông tin tài chính(chi phí và doanh thu), các thông tin phi tài chính (năng suất, chất lượng và các yếu

tố khác của doanh nghiệp) để làm cơ sở giúp nhà quản trị đưa ra các quyết địnhtrong hoạt động kinh doanh Hay nói cách khác, quản trị chi phí hoạt động kinhdoanh là tất cả những hoạt động nhằm xác định, hoạch định và kiểm soát những chiphí phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ chức nhằm đảm bảo đạt được mụctiêu kinh doanh đề ra với chi phí hợp lý và chấp nhận được

Nhà quản trị chi phí hoạt động kinh doanh không đơn giản là người ghi chépcác thông tin về chi phí hoạt động kinh doanh mà đóng vai trò quan trọng trong việcxây dựng các quyết định quản trị có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm

và dịch vụ có chất lượng tốt với chi phí thấp nhất

1.2.2 Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Sự cần thiết của quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

Hiện nay, các tổ chức kinh doanh trên khắp thế giới đều phải đối mặt với bathử thách lớn Một là, các nhà quản lý phải hiểu được các yếu tố ảnh hưởng của thịtrường kinh doanh quốc tế để họ xác định được vị trí mà doanh nghiệp có đủ khả

Trang 29

năng cạnh tranh Hai là, các nhà quản trị phải đặt ra một kế hoạch dài hạn để đạtđược các mục tiêu đề ra Ba là, doanh nghiệp phải thiết lập các hệ thống thông tinquản trị và hệ thống thống kiểm soát quản trị nhằm tiếp tục điều hành các hoạt độngkinh doanh phù hợp với kế hoạch và mục tiêu đề ra.

Để quản lý được doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường đầy cạnh tranhnhư vậy đòi hỏi các nhà quản trị phải phân tích và đưa ra các quyết định mang tínhquản trị, điều hành Đối với lĩnh vực ngân hàng, chi phí ảnh hưởng đến việc duy trì vàphát triển hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của ngân hàng Quản trị chi phí để manglại hiệu quả kinh doanh tốt cho ngân hàng, thể hiện qua một số điểm sau:

- Quản trị chi phí tốt giúp gia tăng lợi nhuận: ngân hàng thương mại là đơn vịkinh doanh, do vậy mục tiêu của ngân hàng là hướng đến lợi nhuận Để đạt đượcmục tiêu lợi nhuận đưa ra, các ngân hàng thường chú trọng đến việc tăng doanh thu

và tiết kiệm chi phí Việc tăng doanh thu phụ thuộc rất lớn vào thị trường vàthường dẫn đến tăng chi phí, thậm chí trong nhiều trường hợp chi phí còn tăngnhanh hơn doanh thu Do đó, tập trung quản trị chi phí để tiết giảm chi phí hoặc làmcho mức tăng của chi phí nhỏ hơn mức tăng của doanh thu là những lựa chọn cótính khả thi cao trong công tác điều hành của nhà quản trị

- Quản trị chi phí giúp ngân hàng có thể được giá thành mỗi sản phẩm dịch vụcung cấp cho khách hàng, nhờ đó tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường,ngân hàng mở rộng được thị phần, chiếm lĩnh thị trường,… những điều này khôngchỉ mang lại lợi ích trước mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển củangân hàng

- Quản trị chi phí giúp nhà quản trị ngân hàng nhận diện được các phương ánkinh doanh hiệu quả và nắm bắt được cơ hội kinh doanh: trong quá trình thực hiệnquản trị chi phí, việc ghi chép và phân tích chi phí sẽ giúp cho các nhà quản trị ngânhàng nhận diện và so sánh các cơ hội, phương án kinh doanh Một phương án hoặcsản phẩm dịch vụ có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thì đó chính là cơ hội đểngân hàng kiếm lợi nhuận nhưng chỉ những phương án có chi phí hợp lý và lợinhuận cao mới được nhà quản trị lựa chọn

Trang 30

- Quản trị chi phí còn giúp các ngân hàng thương mại cung cấp đầy đủ, chínhxác, kịp thời số liệu về tình hình tài chính, chi phí, thu nhập cho các cơ quan quản lý, các

cổ đông và các đối tác bên ngoài

1.2.2.2 Nội dung của quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng

thương mại

Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại bao gồm các nội dung chính sau:

- Xác định các loại chi phí hoạt động kinh doanh cần quản trị

Để quản trị chi phí, trước tiên nhà quản trị cần xác định những chi phí cầnquản trị Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng hàng ngày có thể phát sinh rấtnhiều các khoản chi phí, mỗi loại chi phí lại có tính chất và tỷ trọng khác nhau Nhàquản trị cần xác định, phân tích và phân loại chúng tùy vào mục đích của nhà quảntrị để xác định được phương pháp quản trị phù hợp

Những chi phí nhà quản trị ngân hàng cần tập trung nguồn lực để quản trịgồm:

+ Chi phí lãi: đây là loại chi phí lớn nhất có ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của

các ngân hàng chính vì vậy nhà quản trị ngân hàng cần tập trung các nguồn lực để

quản trị Để giảm chi phí lãi nhà quản trị cần tìm đến các nguồn vốn giá rẻ từ tiềngửi các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế, có chiến lược lâu dài trong việc xâydựng thương hiệu, tập trung cạnh tranh bằng các yếu tố phi giá để tránh bị cuốn vàocác cuộc chạy đua lãi suất Các yếu tố phi giá có thể thu hút khách hàng như sảnphẩm dịch vụ đa dạng, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, thời gian giao dịchnhanh,…

+ Chi phí cho nhân viên: Chi phí này chịu tác động mạnh mẽ từ ý chí của nhà

quản trị, đặc biệt là ở các ngân hàng thương mại Khung lương, bảng lương ở mỗi

ngân hàng thương mại hiện nay là do Hội đồng quản trị quyết định và ban hành

+ Chi phí về tài sản: đối với khoản chi phí này nhà quản trị ngân hàng có thể

kiểm soát bằng việc thực hiện lập kế hoạch mua sắm, xây dựng định mức chi phí tàisản cố định theo nhân viên,…

Trang 31

+ Chi phí cho hoạt động kinh doanh ngoại hối: hoạt động kinh doanh ngoại

hối mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về tỷ giá

Để kiểm soát được chi phí này, nhà quản trị phải kiểm soát được rủi ro tỷ giá bằngcác biện pháp kiểm soát rủi ro tỷ giá như quy định về hạn mức trạng thái ngoại hối,hạn mức dừng lỗ, sử dụng các công cụ phát sinh tiền tệ,… đồng thời tổ chức hạchtoán, theo dõi chặt chẽ loại chi phí này

+ Chi phí cho hoạt động dịch vụ: tăng cường hoạt động dịch vụ đang là chủ

trương của nhiều ngân hàng thương mại tại Việt Nam hiện nay Để hoạt động dịch vụmang lại hiệu quả cao thì việc quản trị chi phí hoạt động dịch vụ là điều hết sức cần thiết,tạo điều kiện cho các ngân hàng hạ giá thành dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh của ngânhàng

+ Chi phí quản lý và công vụ: chi phí quản lý bao gồm các chi phí như chi phí

quảng cáo và tiếp thị, chi phí tiếp khách, công tác phí….những chi phí này cần đượcquản trị bằng kế hoạch hoặc định mức tùy theo từng loại chi phí

+ Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng: đây là loại chi phí sẽ phát sinh rất lớn nếu

ngân hàng không thực hiện những biện pháp quản trị rủi ro tín dụng kịp thời và hiệu quả

Để hạn chế chi phí này phát sinh cần tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng để pháthiện các khoản vay có chất lượng không tốt, cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa cácrủi ro có thể xảy ra Đồng thời, các NHTM phải tổ chức trích lập và hạch toán đầy đủtheo quy định để có cơ sở lập báo cáo theo dõi và cung cấp cho nhà quản trị cũng như cơquan quản lý

- Xây dựng kế hoạch chi phí hoạt động kinh doanh

Kế hoạch chi phí hoạt động kinh doanh là một phần của kế hoạch kinh doanh,

kế hoạch tài chính của ngân hàng Kế hoạch chi phí hoạt động kinh doanh giúp chongân hàng có định hướng rõ ràng trong việc sử dụng chi phí, tạo cơ sở để đánh giáhiệu quả quản trị chi phí tại đơn vị, hạn chế các khoản chi lãng phí, không hiệu quả.Thông qua công tác lập kế hoạch, nhà quản trị sẽ đưa ra các mục tiêu cụ thể cầnphải đạt được trong từng giai đoạn đối với từng khoản mục chi phí Để thực hiện

Trang 32

được các mục tiêu đó, nhà quản trị sẽ đưa ra các bước để thực hiện kế hoạch, chitiết các công việc cụ thể cần phải làm và lựa chọn các phương pháp thực hiện.

Kế hoạch mà nhà quản trị lập thường có dạng dự toán Dự toán là những tínhtoán liên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cách thức huy động và sử dụng cácnguồn lức sẵn có để đạt được mục tiêu đề ra Để làm được điều này, nhà quản trịcần có những thông tin đầy đủ, kịp thời do bộ phận kế toán quản trị cung cấp Từnhững thông tin thu thập được, nhà quản trị ngân hàng sẽ tiến hành phân tích vàđưa ra các quyết định hợp lý

+ Lập kế hoạch chi phí lãi và các khoản tương tự lãi

Kế hoạch chi phí lãi và các khoản tương tự lãi được lập dựa trên mục tiêu lợinhuận, quy mô huy động và lãi suất dự kiến Quy mô huy động và lãi suất dự kiếnđược tính toán dựa trên tình hình thực hiện năm trước, xu hướng biến động nhữngnăm qua, mục tiêu định hướng phát triển trong năm tới, tình hình cạnh tranh trên thịtrường và khả năng cạnh tranh của ngân hàng, những dự báo về tình hình kinh tế,

xã hội những năm tới đặc biệt là dự báo về lạm phát, mục tiêu tăng trưởng kinh tế,

… Tuy nhiên, các yếu tố về thị trường rất khó dự đoán nên kế hoạch về chi phí hoạtđộng tín dụng thường rất khó thực hiện sát với dự kiến đã đặt ra Hiện nay, trongcác bản kế hoạch kinh doanh của các ngân hàng thì kế hoạch về chi phí lãi và cáckhoản tương tự lãi không được nêu một các trực tiếp mà ẩn trong kế toán huy độngvốn, ở đó có chỉ tiêu về doanh số và lãi suất dự kiến

+ Lập kế hoạch chi phí hoạt động dịch vụ

Kế hoạch về chi phí cho hoạt động dịch vụ được xác định dựa vào danh mụccác dịch vụ cung cấp cho khách hàng, doanh số kế hoạch của mỗi loại dịch vụ vàđịnh mức chi phí cho mỗi loại dịch vụ Việc đưa ra các định mức chi phí dịch vụvừa là cơ sở để ngân hàng giám sát các khoản chi phí vừa mang lại tính chủ độngtrong thực hiện kế hoạch chi phí tại các đơn vị Các định mức cần được phổ biếnđến người thực hiện, công bố công khai cho nhân viên được biết để thực hiện vàgiám sát, kiểm tra Trường hợp không thực hiện được ngân hàng cần phân tích rõnguyên nhân, trách nhiệm để xử lý theo quy định

Trang 33

Để đơn giản hơn, kế hoạch về chi phí hoạt động dịch vụ được xây dựng dựavào tình hình kinh doanh dịch vụ năm trước, đánh giá về khả năng diễn tiến của thịtrường và chủ trương, định hướng của lãnh đạo ngân hàng cho năm tiếp theo.

+ Lập kế hoạch cho chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối

Kế hoạch chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối được lập dựa vào tình hìnhkinh doanh những năm trước và năm hiện hành, mục tiêu tăng trưởng và lợi nhuậncủa năm kế hoạch

+ Lập kế hoạch chi phí nhân viên

Đối với chi phí về nhân viên thì việc lập kế hoạch được thực hiện dựa trên kếhoạch về lợi nhuận thực hiện trong năm, số lượng nhân viên dự kiến Kế hoạch tổngchi phí lương nhân viên của các ngân hàng thương mại được lập căn cứ tổng quỹtiền lương thực hiện của năm trước và phụ thuộc vào việc thực hiện các chỉ tiêukinh doanh phân bổ đến từng đơn vị, từng cá nhân trong năm tài chính

+ Lập kế hoạch chi phí về tài sản

Kế hoạch chi phí về tài sản bao gồm kế hoạch mua sắm tài sản, công cụ laođộng, kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng tài sản,…và phụ thuộc vào quy mô mở rộnghoạt động kinh doanh cũng như nhu cầu thực tế tại các đơn vị

+ Lập kế hoạch các khoản chi phí quản lý công vụ

Kế hoạch chi phí quản lý công vụ trong năm cũng được xây dựng căn cứ vào

số lượng cán bộ, các mức chi phí đã thực hiện trong năm tài chính trước

Kế hoạch chi phí quản lý công vụ do Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốcquyết định, có thể được lập theo tháng, quý, năm Căn cứ kế hoạch chi phí chungcủa toàn ngân hàng, các ngân hàng thương mại giao kế hoạch sử dụng chi phí quản

lý công vụ cho từng đơn vị trực thuộc

Kế hoạch chi phí quản lý công vụ là căn cứ để giám sát, đánh giá kết quả quản

lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc cácngân hàng thương mại

Trang 34

- Tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí

Dựa trên cơ sở thông tin về các khoản chi phí cần quản trị và kế hoạch chi phíhoạt động kinh doanh, nhà quản trị tiến hành tổ chức thực hiện chi phí thông quaviệc thiết lập các bộ phận, xác định quyền hạn và trách nhiệm cho các bộ phận cũngnhư từng cá nhân cụ thể

Để thực hiện kế hoạch chi phí, nhà quản trị phải biết cách liên kết giữa conngười với các nguồn lực khác để thực hiện kế hoạch chi phí có hiệu quả nhất Dovậy, nhà quản trị cần có các thông tin về tiến trình thực hiện, các vướng mắc trongquá trình thực hiện tại các bộ phận trực tiếp sử dụng chi phí để có sự điều chỉnh kịpthời và tăng sự liên kết giữa các cá nhân, bộ phận trong trong quá trình thực hiệncác khoản chi phí

- Kiểm tra, kiểm soát thực hiện chi phí

Nhà quản trị cần xây dựng hệ thống các báo cáo phục vụ công tác quản trị điềuhành như: báo cáo dự toán chi phí, báo cáo thực hiện chi phí theo định mức kếhoạch hay báo cáo chi tiết các khoản chi phí phát sinh trong kỳ Các báo cáo nàythường được lập bởi bộ phận kế toán quản trị tại các doanh nghiệp hay bộ phận kếtoán tài chính trong các ngân hàng thương mại

Việc kiểm tra, kiểm soát chi phí tại các ngân hàng bao gồm các nội dung:+ Kiểm soát việc tuân thủ các quy chế quản lý tài chính tại các ngân hàng thương mại;

+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ chứng từ hạch toán kế toán;

+ Kiểm tra việc lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và việc tuân thủ định mứcchi phí được giao

Để thực hiện công tác kiểm soát chi phí tốt, các ngân hàng thương mại phảithành lập một bộ máy quản trị chi phí Lực lượng kiểm tra, kiểm soát bao gồm lãnhđạo chi nhánh thực hiện kiểm tra, giám sát tại chỗ, các phòng ban chức năng và BanLãnh đạo Hội sở thực hiện kiểm tra, giám sát từ xa và thực hiện kiểm tra trực tiếptại đơn vị, định kỳ hoặc đột xuất Tùy thuộc vào quy mô, mô hình tổ chức của mỗingân hàng mà các ngân hàng thương mại có thể tạo lập bộ máy quản trị phù hợp với

Trang 35

cơ chế quản trị của từng ngân hàng Thông thường, tham gia vào công tác quản trị chi phí trong ngân hàng thương mại có các thành phần:

- Ban lãnh đạo ngân hàng: Chủ tịch Hội đồng quản trị, các Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Phó Tổng giám đốc phụ trách), các đơn vị giúp việc,…

Ban lãnh đạo có trách nhiệm xây dựng các chính sách, chế độ, hướng dẫn thựchiện dựa trên các quy chế, quy định của pháp luật, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nướctrong lĩnh vực quản trị tài chính như quy chế, quy định thu chi tài chính, phân phốitiền lương,…

Hàng năm, Hội sở chính xây dựng kế hoạch tổng thể về kế hoạch tài chínhtrong đó có kế hoạch về thu nhập, chi phí, lợi nhuận của từng đơn vị trong toàn hệ thống

- Các đơn vị thành viên tại chi nhánh: bao gồm Giám đốc và bộ phận liên quan

có trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng định mức chi tiết về doanh thu, chi phí, thu nhập,lợi nhuận,… để thực hiện các kế hoạch, chỉ tiêu được giao; đánh giá kết quả

đạt được; đề xuất biện pháp cải thiện các mặt còn tồn tại cho Hội sở chính

Một số ngân hàng tách bạch giữa bộ phận tài chính và kế toán, trong đó, chứcnăng lập kế hoạch, theo dõi và quản lý chi phí được thực hiện tại bộ phận tài chính

1.2.2.3 Các phương pháp quản trị chi phí quản trị kinh doanh tại ngân hàng thương mại [12]

Hiện nay, trên thế giới có nhiều phương pháp quản trị chi phí khác nhau, mỗiphương pháp có ưu, nhược điểm riêng tùy thuộc vào mức độ phù hợp với đặc điểmhoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp Dưới đây là một số phương phápquản trị chi phí hoạt động kinh doanh mà các nhà quản trị ngân hàng thương mạithường sử dụng để có thể đạt được mục tiêu chiến lược trong quản trị chi phí

- Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh theo quản trị chất lượng

Đây là một hệ thống hoạt động với mục tiêu là đảm bảo chất lượng sản phẩm,dịch vụ luôn đáp ứng sự mong đợi của khách hàng Hệ thống này nghiên cứu việctăng thêm các tính năng cho sản phẩm, gia tăng độ tin cậy, độ bền vững của sảnphẩm, phát triển dịch vụ khách hàng tốt nhất Hệ thống này thực hiện nhiệm vụ

Trang 36

phân tích tất cả thông tin về chi phí của các phương án hoạt động, đánh giá tác độngcủa chúng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, thu nhận và xem xét mọi ýkiến phản hồi của khách hàng Mục đích của việc quản trị chất lượng là xây dựnglòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng và giúpcác ngân hàng cải thiện chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh với các đối thủtrên thị trường.

- Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh theo chi phí mục tiêu

Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh theo chi phí mục tiêu là một trong cácphương pháp quản trị chi phí hiện đại Phương pháp này đã được thừa nhận trênthế giới vì chi phí mục tiêu là một công cụ tạo thuận lợi cho việc liên kết giữa các

bộ phận cung cấp dịch vụ và sản phẩm cho khách hàng

Về lý thuyết, các nhà nghiên cứu trình bày nội dung của phương pháp chi phímục tiêu tương đối giống nhau Phương pháp này cho phép các ngân hàng tạo racác cơ sở kiểm soát chi phí mục tiêu từ các giai đoạn thiết kế các sản phẩm dịch vụđến việc thực hiện đưa sản phẩm dịch vụ vào hoạt động kinh doanh Như vậy, chiphí mục tiêu sẽ gắn liền với lợi nhuận mục tiêu và trở thành công cụ quản trị chi phí

mà nhà quản trị hoạch định chính sách hoạt động sử dụng trong suốt quá trình thựchiện hoạt động kinh doanh

Ở giai đoạn nghiên cứu thị trường và thiết kế sản phẩm dịch vụ, nhà quản trịxác định khoản thu nhập dự kiến của dịch vụ và chuẩn bị các điều kiện để thực hiệnđưa sản phẩm vào hoạt động kinh doanh Qua đó, nhà quản trị có thể xác định đượclợi nhuận mục tiêu mà sản phẩm, dịch mới này mang lại Dựa vào thu nhập dự kiến

và lợi nhuận mục tiêu, nhà quản trị xác định chi phí trần có thể chấp nhận Yếu tốnày được coi là cố định trong phương pháp

Giai đoạn kế tiếp, nhà quản trị ước tính chi phí thực hiện việc triển khai sảnphẩm dịch vụ theo các điều kiện cụ thể của từng ngân hàng Trên cơ sở ước tính chiphí trần để xác lập chi phí mục tiêu với điều kiện chi phí mục tiêu không vượt chiphí trần Sau khi xác lập được chi phí mục tiêu, các định mức chi phí sẽ được xâydựng để kiểm soát chi phí

Trang 37

Tiếp sau đó, nhà quản trị phải tổ chức quản trị chi phí theo từng giai đoạn củaquá trình ứng dụng sản phẩm dịch vụ vào thực tế sao cho chi phí thực tế không vượtquá chi phí mục tiêu Điều này đòi hỏi các nhà quản trị phải tổ chức thực hiện hợp

lý và quản trị chi phí thật nghiêm ngặt, không ngừng phát hiện những chi phí khônghữu ích hoặc không tương xứng với tầm quan trọng của sản phẩm dịch vụ để có sựthay đổi hay cải tiến liên tục để cắt giảm chi phí đạt được mức chi phí mục tiêu đềra

Sự khác biệt với các phương pháp khác ở đây liên quan đến kiểm soát chi phí

và sự phối hợp của tất cả các giai đoạn của sản phẩm, dịch vụ nhằm cắt giảm chiphí Vận dụng phương pháp này đòi hỏi nhà quản trị phải hoạch định kế hoạch chiphí ở các bộ phận theo mức độ quan trọng của các bộ phận cấu thành nên sản phẩm

và tổ chức kiểm soát chi phí ở tất cả các khâu

- Quản trị chi phí hoạt động kinh doanh theo hoạt động

Phương pháp quản trị chi phí hoạt động kinh doanh theo hoạt động (ABC) đãđược áp dụng trên thế giới cũng như các công ty đa quốc gia Tuy nhiên, phươngpháp này chưa được áp dụng một cách rộng rãi, một phần bởi vì các doanh nghiệpchưa hiểu rõ vai trò, tầm quan trọng và phương pháp áp dụng ABC, một phần bởicác nghiên cứu về phương pháp này vẫn còn hạn chế tại một số nước

Theo mô hình ABC, ở bước đầu tiên, nhà quản lý cần xác định đối tượng chiphí là gì, ví dụ như: ngân hàng cần xác định chi phí cho mỗi sản phẩm dịch vụ, haychi phí theo từng khách hàng, vì mỗi khách hàng có hoạt động giao dịch về các sảnphẩm, dịch vụ khác nhau

Tiếp theo đó, các ngân hàng cần xác định được các hoạt động để tạo ra sảnphẩm hay liên quan đến đối tượng chi phí vừa xác định ở trên bao gồm cả hoạtđộng trực tiếp và gián tiếp liên quan đến sản phẩm, dịch vụ Thông thường, các hoạtđộng trực tiếp liên quan trực tiếp đến sản phẩm, dịch vụ thì dễ xác định còn các hoạtđộng sản xuất chung có liên quan gián tiếp đến sản phẩm, dịch vụ sẽ khó xác địnhhơn Việc xác định các hoạt động liên quan đến đối tượng chi phí là cơ sở để thựchiện các bước tiếp theo

Trang 38

Trên cơ sở các hoạt động liên quan đến đối tượng chi phí đã được đưa ra ởtrên, ngân hàng sẽ nhóm các hoạt động vào từng nhóm như nhóm hoạt động thiết kếsản phẩm, nhóm hoạt động liên quan đến quan hệ khách hàng…

Căn cứ vào chi phí cho từng nhóm hoạt động, chi phí sẽ được chia cho tổng sốhoạt động để xác định đơn giá của một hoạt động Dựa vào tổng số nhóm hoạt độngliên quan đến đối tượng chi phí để xác định chi phí cụ thể cho từng hoạt động liênquan đến sản phẩm, dịch vụ

1.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị chi phí hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại

- Nhân tố khách quan

+ Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước

Cơ chế quản lý tài chính được hiểu là hệ thống các hình thức, phương phápquản lý tài chính trong từng giai đoạn phát triển của đất nước Về nội dung, cơ chếquản lý tài chính bao gồm: kế hoạch tài chính, phương pháp phân phối các nguồntài chính, hình thức và phương pháp tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ Hoạt độngkinh doanh ngân hàng nằm dưới sự giám sát chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước vàchịu ảnh hưởng lớn từ các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước Do đó, cơ chếquản lý tài chính phù hợp sẽ tạo môi trường bình đẳng, tạo điều kiện phát triển chocác đơn vị tham gia hoạt động kinh doanh trên mọi lĩnh

Tuy nhiên, cơ chế quản lý tài chính cũng có thể có những tác động tiêu cực đốivới hoạt động tài chính của các ngân hàng thương mại nói chung, công tác quản lýchi phí nói riêng Nếu các cơ chế này không phù hợp, sẽ trở thành rào cản, trói buộcđến quá trình tự chủ về mặt tài chính của ngân hàng Đồng thời, nếu cơ chế quản lýtài chính của Nhà nước sơ hở, lỏng lẻo có thể gây thất thoát, lãng phí các nguồn lựctài chính

+ Tình hình thị trường và các yếu tố cạnh tranh

Cũng giống như các doanh nghiệp khác khi tham gia vào thị trường, các ngânhàng thương mại phải tính tới các điều kiện của môi trường kinh doanh, qua đó xácđịnh mục tiêu lợi nhuận Ngày nay, cũng với sự phát triển của nền kinh tế, mỗi ngân

Trang 39

hàng thương mại phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng trong và ngoàinước để cung ứng những dịch vụ và sản phẩm tốt nhất đến khách hàng Để đáp ứngnhu cầu thị trường và tăng khả năng cạnh tranh, một mặt các ngân hàng thương mại

mở rộng quy mô, nghiên cứu nhiều sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu khách hàng, mặtkhác cần tính toán, xác định chi phí sao cho giá dịch vụ cạnh tranh để thu hút kháchhàng

- Nhân tố chủ quan

+ Hệ thống kiểm soát nội bộ [19]

Hệ thống kiểm soát nội bộ có một vai trò quan trọng, quyết định sự thành bạicủa một doanh nghiệp nói chung và của một tổ chức tín dụng nói riêng Hệ thốngkiểm soát nội bộ là tập hợp các chính sách, quy trình, quy định nội bộ, các thông lệ,

cơ cấu tổ chức của ngân hàng, được thiết lập và được tổ chức thực hiện nhằm đạtđược các mục tiêu của ngân hàng và đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thờicác rủi ro xảy ra Hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hoạt động hữu hiệu sẽ gópphần làm cho công tác quản lý tài chính nói chung và quản trị chi phí nói riêngđược hiệu quả Hệ thống kiểm soát nội bộ tốt đảm bảo các khoản chi phí được thựchiện đúng quy định, hạn chế các khoản chi sai, chi thừa gây thất thoát lãng phí

+ Trình độ cán bộ quản trị

Trình độ cán bộ quản trị là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác,kịp thời của các quyết định quản trị và do đó quyết định chất lượng công tác quảntrị chi phí

Đối với Ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ quản trị tài chính, quản trị chi phí cókinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao sẽ là điều kiện tốt để xây dựng các chiếnlược quản trị chi phí hiệu quả, có các định hướng kế hoạch kinh doanh nói chung,

kế hoạch chi phí nói riêng một cách linh hoạt

Đối với các đối tượng là cán bộ nghiệp vụ cần có năng lực chuyên môn vững,

am hiểu các quy định về tài chính, kế toán để tiến hành kiểm tra, giám sát và đưa rađược các đánh giá chính xác về mỗi khoản chi cũng như tình hình sử dụng chi phíđơn vị, giúp cho công tác chi tiêu, sử dụng chi phí tại ngân hàng luôn được thực

Trang 40

hiện đúng quy định, tuân thủ các chế độ quy định và tài chính, kế toán của Nhànước, góp phần vào hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Trình độ công nghệ ngân hàng hiện đại còn giúp cho các nhà quản trị dễ dàngcài đặt vào trong quy trình nghiệp vụ những chốt kiểm soát tự động và bán tự động,nhờ đó công tác quản trị tiết kiệm được thời gian, nhân lực và giảm thiểu các saisót

+ Mô hình tổ chức

Mô hình tổ chức của ngân hàng thương mại là hình thức phân chia đơn vịthành các bộ phận, phòng ban hoạt động theo từng nhiệm vụ cụ thể Ngân hàngthương mại có mô hình tổ chức tốt, phù hợp với quy mô và đặc điểm kinh doanh sẽtạo điều kiện cho việc vận hành các quy định quản trị nói chung và quản trị chi phínói riêng một cách trơn tru và thông suốt Ngược lại, nếu cơ cấu tổ chức hoạt độngcủa ngân hàng thương mại không phù hợp sẽ gây đến hiện tượng chồng chéo chứcnăng nhiệm vụ, không gắn liền trách nhiệm đơn vị cá nhân, gây thất thoát, lãng phí

+ Đặc điểm và quy mô kinh doanh

Đặc điểm kinh doanh của một ngân hàng cũng có ảnh hưởng đến chi phí ngânhàng ấy: một ngân hàng thiên về hoạt động tín dụng sẽ có chi phí cho hoạt động tíndụng cao, còn nếu thiên về hoạt động dịch vụ sẽ có chi phí cho hoạt động dịch vụlớn…

Ngày đăng: 07/10/2020, 10:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w