TRẦN NGỌC THIỆN THYQUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Tp... TRẦN NGỌC THI
Trang 1TRẦN NGỌC THIỆN THY
QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 2TRẦN NGỌC THIỆN THY
QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế tài chính, ngân hàng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Lê Thẩm Dương
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này củamình, cụ thể:
Tôi tên là: Trần Ngọc Thiện Thy
Sinh ngày 10 tháng 11 năm 1988 – Tại: Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Nguyên quán: Tiền Giang
Hiện công tác tại: Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Là học viên cao học khóa 13 của Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Mã số học viên: 020113110238
Cam đoan đề tài: QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TRONG HOẠT ĐỘNG KINHDOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔPHẦN CHI PHỐI TẠI VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thẩm Dương
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu cótính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộnội dung này bất kỳ ở đâu (hoặc đã công bố phải nói rõ ràng các thông tin của tàiliệu đã công bố); các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thíchnguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
TP.HCM ngày 14 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Trần Ngọc Thiện Thy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG 1 QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI 1
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI 1
1.1.1 Ngân hàng thương mại 1
1.1.2 Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối 3
1.1.2.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối 3
1.1.2.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối trong hệ thống ngân hàng Việt Nam 4
1.2 QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI 5
1.2.1 Sự thay đổi 5
1.2.1.1 Định nghĩa 5
1.2.1.2 Các phương pháp thay đổi 5
1.2.1.3 Các nội dung của sự thay đổi 7
1.2.2 Quản trị sự thay đổi tại các ngân hàng thương mại do nhà nước nắm cổ phần chi phối 9
1.2.2.1 Nhận diện sự thay đổi 9
1.2.2.2 Thiết lập mục tiêu thay đổi
12
Trang 61.2.2.4 Thực hiện sự thay đổi
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
1.3.2 Bài học cho Việt Nam 29
1.3.2.1 Các biện pháp để thực hiện thay đổi
Trang 82.3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ
NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI TẠI VIỆT NAM 43
2.3.1 Thay đổi về mặt cơ cấu 43
2.3.2 Thay đổi về tài chính 44
2.3.2.1 Vốn
44 2.3.2.2 Chất lượng tài sản
45 2.3.2.3 Thanh khoản
50 2.3.2.4 Hiệu quả hoạt động
51 2.3.3 Thay đổi về hệ thống quản trị 55
2.3.3.1 Kế toán, kiểm toán
55 2.3.3.2 Quản trị rủi ro
55 2.3.4 Thay đổi về nhân sự 57
2.3.4.1 Trình độ nhân viên
57 2.3.4.2 Công tác sử dụng
57 2.3.5 Thay đổi về công nghệ 59
2.4 ĐÁNH GIÁ 60
2.4.1 Kết quả đạt được 60
2.4.2 Những mặt tồn tại 62
2.4.3 Nguyên nhân 66
Trang 92.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan
Trang 103.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NGÂN HÀNG VÀ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI TẠI
VIỆT NAM 69
3.1.1 Định hướng phát triển ngành ngân hàng tại Việt Nam 69
3.1.2 Định hướng phát triển các NHTM do NN nắm CP chi phối tại Việt Nam71 3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI TẠI VIỆT NAM 71
3.2.1 Nhóm giải pháp cho quá trình chuẩn bị thay đổi tại các NHTM do NH nắm CP chi phối 71
3.2.1.1 Chuẩn bị lại những điều kiện cần thiết một cách đầy đủ trước khi tiến hành thay đổi 71
3.2.1.2 Lập đội tiên phong cho quá trình thay đổi tại ngân hàng 74
3.2.1.3 Giúp nhân viên thích nghi với quá trình thay đổi 74
3.2.1.4 Tạo ra những thắng lợi ngắn hạn trong quá trình thay đổi cho từng mục tiêu mà ngân hàng đã đề ra 75
3.2.2 Nhóm giải pháp cho quá trình thực hiện thay đổi tại các Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối tại Việt Nam 76
3.2.2.1 Tiếp tục đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa – Giải pháp về cơ cấu ngân hàng 76
3.2.2.2 Giải pháp về tài chính và hệ thống quản trị ngân hàng 77
3.2.2.3 Giải pháp về nhân lực ngân hàng 78
3.2.2.4 Giải pháp về hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 79
3.3 KIẾN NGHỊ 81
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 81
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 81
Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BASEL Uỷ ban giám sát
CTG Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Cty TC Công ty Tài chính
CTTC Cho thuê tài chính
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
IPO Phát hành lần đầu ra công chúng
MHB Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu LongNHTM Ngân hàng thương mại
NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước
NHLD Ngân hàng liên doanh
NHNNg Ngân hàng thương mại nước ngoài
NHNN Ngân hàng nhà nước
ROA Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản
ROE Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
1 Bảng
Bảng 1.1: So sánh Thuyết E và Thuyết O 6
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 38
Bảng 2.2: Vốn điều lệ của từ 2009 đến 2012 44
Bảng 2.3: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của hệ thống TCTD 45
Bảng 2.4: Nợ quá hạn và nợ xấu so với tổng dư nợ 45
Bảng 2.5: Nợ xấu so với tổng dư nợ từ 2009 đến 2012 46
Bảng 2.6: Dự phòng rủi ro trên nợ quá hạn và trên nợ xấu 47
Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng trên TT2 48
Bảng 2.8: Nợ quá hạn trên TT2 49
Bảng 2.9: Kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng 2011 và 2012 52
Bảng 2.10: Cơ cấu thu nhập từ hoạt động tín dụng trên tổng thu nhập 53
Bảng 2.11: Lãi/lỗ thuần từ các hoạt động của TCTD năm 2011 54
Bảng 2.12: Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 54
2 Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Số lượng ngân hàng giai đoạn 2006 – 2010 34
Biểu đồ 2.2: Thị phần huy động vốn 35
Biểu đồ 2.3: Thị phần cho vay 36
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ cho vay/huy động tiền gửi giai đoạn 2008 – 2010 37
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu thu nhập năm 2010 38
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ nợ xấu 2009 – 2010 39
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng nợ xấu toàn hệ thống 2012 46
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ cho vay/huy động tiền gửi giai đoạn 2011 – 2012 50
3 Hình Hình 1.1: Các phương pháp thay đổi 5
Hình đồ 1.2: Quy trình đánh giá sự thay đổi 20
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
Trong thế giới đầy biến động ngày nay, với hàng loạt vấn đề cốt tử như ápdụng công nghệ mới, hoạt động thâu tóm và sáp nhập công ty, tái cơ cấu các bộphận kinh doanh, đổi mới văn hóa doanh nghiệp, toàn cầu hóa và thương mại điệntử… có một tuyên ngôn mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải nằm lòng “Thay đổihay là chết!” Lịch sử loài người đã chứng minh rằng loài sống sót không phải là loàimạnh nhất hay thông minh nhất mà là loài thích nghi tốt nhất với sự thay đổi Bởivậy, bất cứ tổ chức nào khăng khăng bám lấy những tư tưởng bảo thủ chống lại sựthay đổi cũng sẽ tự chuốc lấy diệt vong
Ngày nay, các doanh nghiệp Việt Nam cũng nằm trong vòng xoáy tất yếu của
sự thay đổi Một số doanh nghiệp bắt kịp và tiến hành thay đổi nhanh chóng thànhcông, trở thành những điển hình xuất sắc Trong tiến trình chung đó của cả nền kinh
tế, các Ngân hàng thương mại Việt nam hiện nay phải đối mặt với những tháchthức, áp lực, rủi ro khi mức vốn hiện nay của các Ngân hàng thương mại Việt namnói chung, và các Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối nóiriêng còn quá thấp so với các ngân hàng khác trong khu vực Trình độ quản lý cònhạn chế; các tiêu chuẩn về kiểm toán, kế toán chưa phù hợp với thông lệ và tiêuchuẩn quốc tế; trình độ công nghệ được áp dụng chưa hiện đại; dịch vụ Ngân hàngcòn nghèo nàn Những thách thức này sẽ còn gia tăng hơn rất nhiều khi hiện naychúng ta tiếp tục đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế Đòi hỏi các Ngân hàng thươngmại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối tại Việt nam phải chủ động thay đổi nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh
Trước tình hình cấp bách đó, tác giả lựa chọn đề tài “Quản trị sự thay đổi
trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại do nhà nước nắm
cổ phần chi phối tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn của mình.
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về NHTM, NHTM do Nhà nướcnắm cổ phần chi phối và quản trị sự thay đổi NHTM do Nhà nước nắm cổ phần chiphối: Nội dung, căn cứ và các nhân tố ảnh hưởng Nghiên cứu quản trị sự thay đổiNHTM do Nhà nước nắm cổ phần chi phối trong phạm vi quốc gia cũng như kinhnghiệm của các nước
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các NHTMNN tại Việt Namnhằm chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của nó tronghoạt động kinh doanh của các NHTMNN tại Việt Nam trước thời điểm thực hiệnquá trình thay đổi Phân tích và phát hiện những bất cập trong quản trị sự thay đổitrong hoạt động kinh doanh của các NHTM do Nhà nước nắm cổ phần chi phối tạiViệt Nam trong giai đoạn 2011 – 2012
Dự báo triển vọng về quản trị sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh của cácNHTM do Nhà nước nắm cổ phần chi phối tại Việt Nam trong thời gian tới
Đề xuất hệ thống giải pháp và những kiến nghị có tính thực thi, góp phần vàoviệc quản trị sự thay đổi có hiệu quả của các NHTM do Nhà nước nắm cổ phần chiphối tại Việt Nam
Nghiên cứu quản trị sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
do Nhà nước nắm cổ phần chi phối
Nghiên cứu tình hình quản trị sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh củacác NHTM do Nhà nước nắm cổ phần chi phối tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2012
Là một công trình nghiên cứu khoa học mang tính ứng dụng thực tiễn nêntrong quá trình thực hiện đề tài, tác giả chủ yếu dựa vào các phương pháp nghiêncứu như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp hệ thống,phương pháp phân tích, so sánh, phương pháp tổng hợp và trong quá trình nghiêncứu có sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn
Trang 156 Những kết quả mới đạt được trong nghiên cứu
Hệ thống hoá được những vấn đề mang tính lý luận về cơ cấu và cơ cấu lạicủa NHTM
Rút ra những bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện thay đổi của cácngân hàng trên thế giới để có thể vận dụng vào Việt nam
Từ việc nghiên cứu quá trình thực hiện quản trị sự thay đổi của các NHTM
do NN nắm cổ phần chi phối tại Việt Nam đã đánh giá đúng thực trạng cũng nhưphát hiện ra những nguyên nhân dẫn đến việc thực hiện tiến trình thay đổi cácNHTM do NN nắm cổ phần chi phối tại Việt Nam
Xây dựng các định hướng và đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm tiếp tụcđẩy mạnh và hoàn thiện tiến trình quản trị sự thay đổi tại các NHTM do NN nắm cổphần chi phối tại Việt Nam trong thời gian tới
Trang 16CHƯƠNG 1 QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO
NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI 1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI
1.1.1 Ngân hàng thương mại
Hệ thống ngân hàng đã ra đời từ những năm trước thế kỷ 15 và có một quá trìnhphát triển lâu dài từ ngân hàng sơ khai đến ngân hàng hiện đại như ngày nay Cùng với
sự phát triển đó có rất nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về Ngân hàng Mỗi nhàkinh tế hay trường phái, đạo luật khác nhau khi đưa ra quan điểm đều xuất phát từ đặcthù về hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên do hệ thống các Ngân hàng ngày càng đadạng về các dịch vụ của mình do vậy khi đưa ra định nghĩa sẽ có những cách nhìn nhậnkhác nhau
Theo WorldBank: “Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn (tiền gửi không
kỳ hạn, có kỳ hạn và các khoản tiết kiệm) [5] Dưới tiêu đề “các ngân hàng” gồm có: Các
NHTM chỉ tham gia vào các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay ngắn hạn và trung dài hạn;Các ngân hàng đầu tư hoạt động buôn bán chứng khoán và bảo lãnh phát hành; Các Ngânhàng nhà ở cung cấp tài chính cho lĩnh vực phát triển nhà ở và nhiều loại khác nữa Tạimột số nước còn có các ngân hàng tổng hợp kết hợp hoạt động NHTM với hoạt độngngân hàng đầu tư và đôi khi thực hiện cả dịch vụ bảo hiểm”
Theo Peter S.Rose: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán Và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” [5]
Theo luật pháp nước Mỹ: “Bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằng cách viết séc hay bằng
Trang 17việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại sẽ được xem là một Ngân hàng” [5]
Theo luật 6–41 của Pháp “Những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên, nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dung vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay tài chính thì được coi là
Ngân hàng” [5]
Theo Luật Các Tổ chức tín dụng 2010:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng này bao gồm: NHTM, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác xã.” [10]
“NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.” [9]
Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản [10]
Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, dưới sự tác động của môitrường cạnh tranh và hợp tác đã tạo nên sự xâm nhập lẫn nhau giữa các NHTM với cácđịnh chế tài chính phi ngân hàng Từ đó làm cho việc rút ra một định nghĩa chính xác vềNHTM không phải là điều dễ dàng
Một NHTM có 3 chức năng căn bản là:
Trung gian tín dụng
Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán
Trang 181.1.2 Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối
1.1.2.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối
Tùy theo mục đích nghiên cứu và quản lý, có nhiều tiêu chi để phân loại NHTMnhư: theo sản phẩm cung cấp, theo lĩnh vực hoạt động, theo tính chất sở hữu, theo tínhchất hoạt động, theo cơ cấu tổ chức…
Để phục vụ cho nghiên cứu đề tài, luận văn chỉ đề cập đến việc phân loại NHTMtheo tiêu chí tính chất sở hữu Theo tính chất sở hữu NHTM được chia thành 6 loại:
Ngân hàng liên doanh
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Văn phòng đại diện
Dựa theo Luật số 14/2003/QH11 của Quốc hội – Luật DNNN định nghĩa về DNNN:
“DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc
có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức tổ chức Nhà nước, tổ chức cổ phần, tổ chức trách nhiệm hữu hạn.” [10]
“Tổ chức có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước là tổ chức mà cổ
phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với tổ chức đó.” [10]
“Tổ chức Nhà nước giữ quyền chi phối tổ chức khác là tổ chức sở hữu
toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chiếm trên 50% vốn điều lệ của tổ chức khác, giữ quyền chi phối đối với tổ chức đó.” [10]
“Quyền chi phối đối với tổ chức là quyền định đoạt đối với điều lệ hoạt
động, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý chủ chốt, việc tổ chức quản lý và các quyết định quản lý quan trọng khác của
tổ chức đó.” [10]
Trang 19 Từ đó ta có thể suy rộng ra đối với định nghĩa về NHTM do NN nắm CP chi
phối như sau: “NHTM do NN nắm CP chi phối là những Ngân hàng mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với ngân hàng đó.”
1.1.2.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối
trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
Một là, NHTM do NN nắm CP chi phối đóng vai trò dẫn dắt khối NHTM trong
việc thực hiện các chỉ đạo của NHNN về lãi suất, tỷ giá nhằm giữ ổn định thị trường tiền
tệ và an toàn hệ thống tin dụng – ngân hàng, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế
vĩ mô
Hai là, NHTM do NN nắm CP chi phối luôn đi đầu trong thực hiện các chỉ đạo
của Chính phủ về đảm bảo cung ứng vốn cho các tổ chức mở rộng sản xuất kinh doanh,nâng cao chất lượng sản phẩm, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, đảm bảo
an sinh xã hội
Ba là, NHTM do NN nắm CP chi phối là những đơn vị chủ động phối hợp với
NHNN, các bộ, ngành theo dõi chặt chẽ diễn biến trên thị trường tài chính, tiền tệ thếgiới, đánh giá, nhận định về các khả năng có thể xảy ra đối với nền kinh tế và thị trườngtiền tệ Việt Nam để dự báo, có phương án và thực hiện các biện pháp để xử lý các tìnhhuống rủi ro có thể xảy ra
Và, NHTM do NN nắm CP chi phối có vai trò quyết định trong việc định hướng
xã hội chủ nghĩa và khắc phục những yếu kém, hạn chế của thị trường tài chính hoạtđộng theo cơ chế thị trường, trong điều kiện nền kinh tế mở, hội nhập kinh tế quốc tế
Tuy nhiên, để phát huy được vai trò của mình trên thị trường tài chính, gópphần thực hiện hiệu quả chính sách tiền tệ, đóng góp tích cực cho Ngân sách Nhànước, các NHTM do NN nắm CP chi phối phải hoạt động hiệu quả, an toàn và pháttriển bền vững Trường hợp ngược lại, chính các NHTM do NN nắm CP chi phối
sẽ là những tác nhân tích lũy rủi ro, những yếu kém cho hệ thống các tổ chức tíndụng, gây lãng phí hoặc tổn thất nguồn vốn của Ngân sách Nhà nước
Trang 201.2 QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI
1.2.1 Sự thay đổi
1.2.1.1 Định nghĩa
Theo từ điển wikipedia: “Thay đổi là thay cái này bằng cái khác hay là sự đổi khác, trở nên khác trước”.
Cách khác: “Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của
sự vật, hiện tượng, của các yếu tố bên trong và bên ngoài; thay đổi là thuộc tính chung của bất kì sự vật hiện tượng nào”.
Hay đơn giản thay đổi là “làm cho khác đi hay trở nên khác đi”
1.2.1.2 Các phương pháp thay đổi
Có rất nhiều chương trình thay đổi nhưng trong đó có hai phương pháp rất khácbiệt thường khiến một tổ chức cần phải thay đổi, đó là cải thiện tình hình kinh tế trướcmắt hoặc nâng cao năng lực tổ chức Từ đó người ta đúc kết thành hai thuật ngữ “ThuyếtE” và “Thuyết O” để mô tả hai mục tiêu cơ bản này
Hình 1.1: Các phương pháp thay đổi
Nguồn: Quản lý sự thay đổi và chuyển tiếp [14]
Thuyết E: phương pháp tiếp cận về kinh tế – hay còn được gọi là phương pháp “Thay đổi đột phá” Phương pháp này thực hiện một hoặc nhiều thay đổi lớn một
cách bất ngờ sau một thời kỳ tương đối ổn định Mục tiêu thay
Trang 21đổi của thuyết này là tăng trưởng nhanh chóng giá trị cổ phiếu Sự thay đổinày diễn ra từ bộ phận quản lý bên trên, tận dụng tối đa sự tư vấn từ bênngoài do các chuyên viên tư vấn cung cấp Thuyết E rất chú trọng đến cáchoạt động cắt giảm chi phí, thu hẹp quy mô và kinh doanh tài sản nhằm đápứng các mục tiêu đề ra Phương pháp này thường được sử dụng khi chươngtrình thay đổi gặp ít sự phản kháng nhưng trình độ nhân viên chưa đạt điềukiện và yêu cầu của chương trình thay đổi nên cần thời gian đào tạo, hoặc khitrong tổ chức chưa hội đủ điều kiện cần thiết để thực hiện chương trình.
Thuyết O: phương pháp tiếp cận về năng lực tổ chức – hay còn được gọi là phương pháp “Thay đổi từng bước” Mục tiêu thay đổi của thuyết này là nâng cao khả
năng thực hiện công việc bằng cách xây dựng môi trường văn hóa có thể phát huy tối đanăng lực của nhân viên Trong môi trường này, mức độ tham gia của nhân viên được đánhgiá cao, cấu trúc của tổ chức không phức tạp, luôn có hỗ trợ xây dựng lòng tin giữa nhânviên và tổ chức
Không như thuyết E, phương pháp tiếp cận này mang lại kết quả lâu dài.Phương pháp này là sự thay đổi xảy ra chậm, trong một thời gian dài với mộttốc độ đều đặn hay với những biến động nhỏ về cường độ Phương pháp nàythường được sử dụng khi chương trình thay đổi gặp nhiều sự phản khánghoặc khi trình độ nhân viên không đồng đều
Bảng 1.1: So sánh Thuyết E và Thuyết O Phạm
Kết hợp Thuyết E và
Thuyết O đổi
Mục tiêu Tối đa hóa giá trị cổ Phát triển năng lực Bao quát các mặt đối lập
năng lực của tổ chức
hiện
Trang 22Tập Tập trung vào cơ Xây dựng môi Tập trung đồng thời vào
chức: thái độ và cách cơ cấu) và phần mềm (nền
cư xử của nhân viên văn hóa của tổ chức)
Quy Hoạch định và thiết Thử nghiệm và rút ra Lập kế hoạch cho các tình
khen cách thưởng về tài sự cam kết – sử dụng thưởng để củng cố quá
một sự trao đổi công không biến nó thành
thay đổi
vấn đưa ra giải pháp việc hình thành giải phân quyền cho nhân viên
pháp riêng
Nguồn: Quản lý sự thay đổi và chuyển tiếp
[14] 1.2.1.3 Các nội dung của sự thay đổi
Những thay đổi trong bản thân tổ chức thường rơi vào các hình thức sau: thayđổi trong cơ cấu, thay đổi quy trình, thay đổi nhân sự, cắt giảm chi phí và thay đổivăn hóa
Thay đổi cơ cấu
Tái cơ cấu là việc xem xét và cấu trúc lại một phần, một số phần hay toàn bộmột tổ chức Ngoài việc tổ chức cho một tổ chức về các mảng chức năng (như là sản xuất,
kế toán, tiếp thị, v.v ) và xem xét các nhiệm vụ mà mỗi chức năng thực hiện, theo lýthuyết tái cơ cấu, còn phải chú ý tới các quy trình hoàn thiện từ khâu tìm kiếm các nguyênliệu, cho tới các khâu sản xuất, tiếp thị và phân phối Tổ chức cần được tái cơ cấu qua mộtloạt các quy trình
Trang 23 Với các chương trình thay đổi cơ cấu, tổ chức được xem như một nhóm các
bộ phận chức năng – theo mô hình "một cỗ máy", trong suốt quá trình thay
đổi này, với sự hỗ trợ của các chuyên viên tư vấn, ban quản lý cấp cao cốgắng định hình lại những bộ phận này nhằm đạt được hiệu suất tổng thể caohơn
Thay đổi quy trình
Các chương trình này tập trung vào việc thay đổi cách thức hiệu quả côngviệc Có thể bạn đã từng trải qua một vài lần thay đổi kiểu này, chẳng hạn như xây dựnglại quy trình phê duyệt các khoản vay, cách tiếp cận xử lý yêu cầu bảo hành từ kháchhàng, hoặc thậm chí cách đưa ra quyết định
Thay đổi quy trình thường nhằm thúc đẩy công việc thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, đáng tin cậy hơn và ít tốn kém hơn
Thay đổi nhân sự được thực hiện thông qua các quá trình: tuyển dụng, thuyênchuyển hay đề bạt trong tổ chức Để sự thay đổi đạt được thành công thì tổ chức cầnnhững nhân viên có kỹ năng khác nhau
Thay đổi nhân sự có thể mang lại kết quả tốt ngoài mong đợi như năng suất
và hiệu quả cao Tuy nhiên, sự thay đổi nhân sự còn nhiều thách thức như: nhân sự mớikhông có năng lực chuyên môn phù hợp, việc sắp xếp nhân lực của nhà quản lý khôngkhoa học dẫn đến kết quả không như mong đợi Sự bất bình trong đội ngũ lao động, kếtquả công việc thực hiện không cao
Để việc thay đội nhân sự đạt hiệu quả cao cần có sự hợp tác giữa người quản
lý và nhân viên Người quản lý cần khích lệ nhân viên mới, đánh giá đúng năng lực củanhân viên
Thay đổi văn hóa tức là việc người đứng đầu tổ chức thực thi việc chiết ghép
và tổ chức lại về văn hóa, thực hiện rộng rãi các quan niệm về giá trị và các nhân tố vănhóa thích hợp, tạo ra tác dụng tập hợp và khích lệ đối với nhân viên, từ đó thực hiện mụctiêu của tổ chức
Trang 24 Văn hóa tổ chức là yếu tố có khuynh hướng chống lại sự thay đổi nên thay
đổi văn hóa của tổ chức là một thách thức lớn
Cắt giảm chi phí
Các chương trình này chủ yếu tập trung vào việc cắt giảm những hoạt độngkhông cần thiết hoặc thực hiện những phương pháp thu hẹp tối đa chi phí hoạtđộng Những hoạt động ít được xem xét trong những năm có lãi sẽ thu hút sự chú ý của các chuyên gia cắt giảm chi phí thời kỳ khó khăn xuất hiện
1.2.2 Quản trị sự thay đổi tại các Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ
phần chi phối
1.2.2.1 Nhận diện sự thay đổi
Dẫn đến sự thay đổi có rất nhiều nguyên nhân tác động từ các yếu tố bên ngoàiđến các yếu tố bên trong ngân hàng Các nhà quản lý cần xem xét, nhìn nhận cácdấu hiệu từ những yếu tố này này để nhận diện được nhu cầu thay đổi tại tổ chứccủa mình
Các yếu tố từ môi trường bên trong
Những biến động trong nội bộ ngân hàng rất quan trọng Nó tác động trực tiếpđến cơ cấu tổ chức và phương thức sản xuất cũng như chiến lược ngân hàng, vì vậy,muốn duy trì và phát triển tốt ngân hàng, cần phải thay đổi để thích ứng với nhữngthay đổi đang diễn ra trong nội tại tổ chức của mình
Chiến lược: Chiến lược của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu tổ chứccủa ngân hàng Chiến lược thường được đặt ra từ trước nhưng vì lý do khách quan, ngânhàng buộc phải thay đổi thì cơ cấu tổ chức của ngân hàng cũng cần thay đổi theo để kịpthời thích ứng
Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng, cần được đánhgiá cẩn thận Khi có sự biến động nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân sự cấp cao có thể sẽdẫn tới sự thay đổi tổ chức để kịp thời thích nghi với sự thay
đổi đó
Quy trình công việc: Công việc hay lĩnh vực kinh doanh đương nhiên là rấtquan trọng đối với ngân hàng Khi một ngân hàng muốn thay đổi công việc
Trang 25đang sản xuất kinh doanh hiện tại sang một công việc khác thì cần có sự thayđổi cả về tổ chức, nhân lực, công nghệ.
Văn hoá trong ngân hàng: Văn hoá trong ngân hàng có tác dụng định hướngkết quả và hành vi của người lao động trong một tổ chức Văn hoá trong ngân hàngthường thay đổi khi có sự biến động nhân sự, nội quy ngân hàng…
Các yếu tố từ môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài của ngân hàng là những yếu tố, những lực lượng, nhữngthể chế…nằm bên ngoài mà nhà quản trị không kiểm soát được nhưng chúng lại ảnhhưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của đơn vị Bao gồm: môi trường vi mô
và môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô: là môi trường của ngành kinh doanh mà ngân hàng đanghoạt động – tài chính ngân hàng Nó có ảnh hưởng trực tiếp đối với tất cả các ngân hàngtrong cùng ngành
Các đối thủ cạnh tranh đang hoạt động: Các đối thủ ngân hàng này đangtranh đua và dùng các thủ thuật để tăng lợi thế cạnh tranh, xâm chiếm thị phần của nhau.Những đối thủ đó là các ngân hàng thương mại, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính,quỹ hỗ trợ Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng và quy mô các định chế tham giathị trường
Khách hàng: Là nhân tố quyết định sự sống còn của các ngân hàng trongmôi trường cạnh tranh Khách hàng của ngân hàng không có sự đồng nhất và họ vừa cóthể là người gửi tiền - cung cấp nguồn vốn vừa là người vay vốn - sử dụng vốn của ngânhàng, và sử dụng các dịch vụ tài chính khác của ngân hàng
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Các định chế tài chính và phi tài chính cóthể xâm nhập lẫn nhau về các dịch vụ cung ứng cho khách hàng Ngoài các đối thủ cạnhtranh hiện có cần phải lưu ý các đối thủ tiềm ẩn trong tương lai như các công ty bảohiểm, Cty TC và CTTC, các quỹ đầu tư…
Trang 26 Thị trường thay thế: Các dịch vụ ngân hàng thay thế là ít có, nhưng trongchừng mực nào đó vẫn có xuất hiện những thị trường và những khuynh hướng kháchhàng thay vì sử dụng các dịch vụ ngân hàng truyền thống như tiền gửi hay cho vay như:
Khuynh hướng đầu tư vào các thị trường chứng khoán thay vì mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Khuynh hướng đầu tư vào thị trường bất động sản
Khuynh hướng tự tài trợ bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu thay vì
đi vay ngân hàng
Môi trường vĩ mô: bao gồm các yếu tố: kinh tế, chính trị và luật pháp, tựnhiên, khoa học và công nghệ, văn hoá và xã hội Có ảnh hưởng đến tất cả các ngànhkinh doanh, không riêng ngành tài chính ngân hàng
Yếu tố kinh tế: Đây là các yếu tố tác động bởi các giai đoạn chu kỳ kinh
tế, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng của GDP, triển vọng các ngành nghề kinh odanh sửdụng vốn ngân hàng, cơ cấu chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế, mức độ ổn định giá
cả, lãi suất, cán cân thanh toán và ngoại thương Ngoài ra còn yếu tố quốc tế trong kinh
tế Do xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế dẫn đến sự hội nhập giữa các nền kinh tế trongkhu vực hay toàn cầu Do đó, cần phải theo dõi và nắm bắt xu hướng kinh tế thế giới,phát hiện các thị trường tiềm năng, tìm hiểu các diễn biến về chính trị và kinh tế theonhững thông tin về công nghệ mới, các kinh nghiệm về kinh doanh quốc tế
Yếu tố chính trị và pháp luật: Ngân hàng là hoạt động được kiểm soátchặt chẽ về phương diện pháp luật hơn so với các ngành khác Các chính sách tác độngđến hoạt động động kinh doanh của ngân hàng như chính sách cạnh tranh, phá sản, sápnhập, cơ cấu và tổ chức ngân hàng, các quy định về tín dungj, bảo hiểm tiền gửi, dựphòng rủi ro tín dụng, quy định về quy mô vốn tự có được quy định trong luật ngânhàng và các quy định hướng dẫn thi hành luật Ngoài ra, các chính sách tiền tệ, chínhsách
Trang 27tài khóa và các chính sách khác của Nhà nước và các cơ quan quản lý hữuquan như ngân hàng Nhà nước, Bộ tài chính cũng thường xuyên tácđộng vào hoạt động của ngân hàng.
Yếu tố văn hóa và xã hội: Những vấn đề mang tính lâu dài và ít thay đổi,
có giá trị lớn trong phân tích chiến lược như văn hoá tiêu dùng, thói quen sử dụng cácdịch vụ ngân hàng trong đời sống, tập quán tiết kiệm, đầu tư, ứng xử trong quan hệ giaotiếp, kỳ vọng cuộc sống, cộng đồng tôn giáo, sắc tộc, xu hướng về lao động Ngoài racòn có các yếu tố về cơ cấu dân số theo đột tuổi, giới tính, thu nhập, mức sống Tỷ lệtăng dân số, quy mô dân số, khả năng dịch chuyển dân số giữa các khu vực kinh tế, giữathành thị và nông thôn
Yếu tố công nghệ: Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ thông tin trở thành bức phá trong cạnh tranh của ngành ngân hàng
Yếu tố tự nhiên: Sự khan hiếm các nguồn tài nguyên, khả năng sản xuấthàng hoá trên các vùng tự nhiên khác nhau, vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượnghay lãng phí tài nguyên thiên nhiên có thể ảnh hưởng đến quyết định của ngân hàng
1.2.2.2 Thiết lập mục tiêu thay đổi
Xác định các mục tiêu cần thay đổi
NHTM do NN nắm CP chi phối kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt – kinhdoanh quyền sử dụng tiền Chính vì vậy, khi cần xác định mục tiêu để thay đổi tại ngânhàng cần phải đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được an toàn
Trên cơ sở đó, quá trình thay đổi tại ngân hàng thường chọn các mục tiêu cụ thể như sau:
Trang 28 Văn hóa ngân hàng
Yêu cầu đối với mục tiêu thay đổi
Có thể hình dung được – tương lai có thể xảy ra
Cần rõ ràng đến mức có thể được thuyết trình hoặc trình bày trên trang giấy
Mục tiêu phải tạo ra động lực thay đổi cho ngân hàng
Mục tiêu thay đổi nên được chia theo thứ tự ưu tiên thực hiện từ cao đến thấp, không nên vội vàng thực hiện nhiều mục tiêu cùng lúc
Thay đổi một lĩnh vực nên được hỗ trợ từ những lĩnh vực khác
Có sức thuyết phục – nghĩa là phải tốt hơn tình trạng hiện tại, điều nàylàm cho họ sẵn sàng nỗ lực và hy sinh những điều cần thiết để đạt được nó
Linh hoạt – tức là có khả năng thích ứng với hoàn cảnh thay đổi
Dễ truyền đạt cho nhiều cấp khác nhau
Sắp xếp những mục tiêu có thể thực hiện thay đổi theo trình tự thích hợp
Hoạt động của một tổ chức nói chung và một ngân hàng nói riêng luôn có nhiềuvấn đề, dẫn đến trong nhiều trường hợp phạm vi cần thay đổi trở nên quá rộng, ngânhàng buộc phải thay đổi toàn diện tổ chức của mình, mục tiêu cần thay đổi trở nênquá nhiều Chính vì vậy, cần xác định trọng tâm của từng mục tiêu đã chọn Từ đósắp xếp các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên thực hiện để bắt đầu hành động trong tất cảnhững bước còn lại của quá trình thay đổi Để thực hiện được điều đó, cần phải trảlời được các câu hỏi như: Những thay đổi nào là cần thiết đối với ngân hàng ngaytại thời điểm này? Cái gì cần thay đổi? Cái gì chưa cần thay đổi? Đâu là cách tốtnhất để biến mục tiêu này thành hiện thực? Mục tiêu thay đổi nào quá rủi ro vàkhông thể chấp nhận được?
Trang 291.2.2.3 Chuẩn bị cho sự thay đổi
Điều kiện đối với kế hoạch thay đổi
Một kế hoạch thay đổi được xem là hiệu quả khi đạt được những yêu cầu sau:
Đơn giản Một kế hoạch quá phức tạp có thể gây rối trí và làm thất vọng những người tham gia vào quá trình thay đổi
Được hình thành từ những nhân viên ở tất cả các cấp có ảnh hưởng Kếhoạch thực hiện là một phần của giải pháp và không nên bị áp đặt lên những người đượcyêu cầu thay đổi Nếu những người thực hiện và những người khác chịu ảnh hưởng bởinhững sự thay đổi cùng tham gia lập kế hoạch họ sẽ nhiệt tình hơn trong việc hỗ trợ sángkiến hành động
Tính khả thi của kế hoạch Đây là yếu tố quan trọng trong việc lên kế hoạch.Các kế hoạch được đặt ra phải khả thi trên phương diện thực hiện Điều này có nghĩa là
nó phải phản ánh được nguyện vọng và phù hợp với khả năng của ngân hàng Những kếhoạch này phải là kết quả tổng thể của những hoạt động mà ngân hàng có thể thực hiệntrong môi trường mà nó hoạt động trên thực tế chứ không phải là một thị trường giả sử
Xác định được vai trò và trách nhiệm của những người tham gia vào tiếntrình thay đổi Kế hoạch thay đổi nên trình bày chi tiết các vai trò và trách nhiệm rõ ràngcho tất cả mọi người tham gia Mỗi một kế quả đã lập kế hoạch được nhìn nhận là tráchnhiệm của một hay nhiều cá nhân Những cá nhân nên bày tỏ công khai rằng họ sẵn sàngđảm nhận trách nhiệm Thông tin từ tất cả các cấp của tổ chức sẽ giúp đạt được sự tậptrung định hướng vào vai trò này
Linh hoạt Chương trình thay đổi hiếm khi theo những con đường hoặc lịchtrình đã được định sẵn Do vậy, một kế hoạch thực hiện tốt chính là một tài liệu sống đểxem xét công khai Nếu tự trói buộc mình vào những lịch trình, mục tiêu, sự kiện khắtkhe thì khó có thể thay đổi Do đó, các kế hoạch thay đổi được xây dựng phải có tính linhhoạt hay phải có khả năng điều chỉnh cho phù hợp môi trường Tuy nhiên, ngân hàng cầnlưu ý rằng việc thay đổi
Trang 30và điều chỉnh quá thường xuyên sẽ dẫn đến sự rối loạn trong chương trình thay đổi đã đề ra.
Nội dung chuẩn bị cho sự thay đổi
Thời điểm tiến hành chương trình thay đổi
Tổ chức có thể tiến hành thay đổi khi xảy ra khủng hoảng, kinh doanhkém hiệu quả hoặc thậm chí ngay cả khi đang hoạt động tốt Có nhiều quan điểm khácnhau về thời điểm tiến hành sự thay đổi:
Quan điểm thứ nhất cho rằng thay đổi sẽ diễn ra dễ dàng hơn khi tổchức đang trong tình trạng khủng hoảng hay gặp khó khăn Vì khi đó mọi người đềunhận thấy sự cần thiết phải thay đổi và ủng hộ sự thay đổi Tuy nhiên, đợi đến khi tổ chứcgặp khủng hoảng mới tiến hành thay đổi đôi khi là quá muộn và càng làm cho tình hìnhrắc rối hơn
Theo quan điểm thứ hai, sự thay đổi nên diễn ra ngay khi có những dự
đoán về những thay đổi của môi trường Theo quan điểm này chủđộng thay đổi là cách tốt nhất để đối phố với những áp lực về môitrường có thể xảy ra và tạo được lợi thế cạnh tranh cho tổ chức Muốnvậy, phải phân tích các lực lượng thúc đẩy và cản trở sự thay đổi đểxác định thời điểm tiến hành thay đổi Đó là thời điểm mà các lựclượng thúc đẩy đã mạnh hơn, đủ sức vượt qua những cản trở của sựthay đổi
Một yếu tố quan trọng khác cần lưu ý khi muốn tiến hành thay đổi đó làngân hàng phải thỏa mãn được đầy đủ 3 điều kiện để sẵn sàng thay đổi, bao gồm:
Tổ chức có những nhà lãnh đạo hiệu quả và được nhân viên nể trọng.Những nhà lãnh đạo thiếu các phẩm chất này sẽ không thể lôi kéo mọi người tham giavào quá trình thay đổi
Bản thân mỗi nhân viên đều cảm thấy có động lực để thay đổi Họphải cảm thấy bất mãn với thực trạng và sẵn sàng nỗ lực, chấp nhận rủi ro để làm một cái
gì đó mới hơn
Trang 31 Trong tổ chức không tồn tại hệ thống cấp bậc và mọi người quen vớiviệc hợp tác lẫn nhau Việc phân chia cấp bậc có thể không gây trở ngại nghiêm trọngđến chương trình thay đổi về kinh tế nhưng cản trở
đến tất cả những yếu tố khác
Khi đã thỏa mãn được đầy đủ 3 yếu tố này tức là ngân hàng đã sẵn sàngthay đổi Trong trường hợp các yếu tố chưa đầy đủ thì đây chưa phải là thời điểm thíchhợp để tiến hành kế hoạch thay đổi, ngân hàng cần tiếp tục quá trình chuẩn bị cho đến khi
cả 3 yếu tố này được thỏa mãn
Lựa chọn người thực hiện chương trình thay đổi thích hợp với từng nhiệm vụtrong kế hoạch thay đổi
Người điều hành tiến trình thay đổi: Có 3 cách tiếp cận đối với vấn đề này
Cách cổ điển và thông dụng là nhà lãnh đạo sẽ thiết lập mô hình của
sự thay đổi, được thông qua bởi nhà lãnh đạo, và các nhà quản lý trung gian sẽ điều hànhthực hiện sự thay đổi Cách này có ưu điểm là thu hút được sự chú ý của lãnh đạo cấp caonhưng lại thiếu ý kiến từ phía dưới nên nhiều khi không sát thực với nhu cầu cần thayđổi
Theo cách tiếp cận thứ hai, các ý kiến về sự cần thiết phải thay đổi vàthay đổi như thế nào được đưa từ cấp dưới lên Với cách tiếp cận này, việc nhận được sựủng hộ và quan tâm của cấp trên trong suốt quá trình thực hiện thay đổi là hết sức cầnthiết
Cách thứ ba là thuê các chuyên gia tư vấn từ bên ngoài để lập ra môhình, kế hoạch và điều hành sự thay đổi Cách này có ưu điểm là khách quan và khai thácđược những đóng góp có giá trị cho tổ chức từ các chuyên gia Tuy nhiên, các cố vấn từbên ngoài có thể không hiểu biết đầy đủ về tổ chức nên khó tìm ra những nguyên nhânsâu xa của vấn đề Đối với quá trình thay đổi cần nghĩ đến hai loại nhà tư vấn sau:
Trang 32 Nhà tư vấn chuyên môn Họ giúp định hình bối cảnh thay đổi Cần
có chiến lược nào để thay đổi? Cơ cấu nào? Hệ thống nào?
Nhà tư vấn quy trình Họ đề xuất các quy trình để tiến hành thay
đổi và hỗ trợ thực hiện chúng Họ cũng huấn luyện khả năng lãnh đạo và nhóm thực hiện thay đổi
Tùy theo chương trình thay đổi khác nhau việc sử dụng nhà tư vấn
sẽ có những vai trò khác nhau Nếu mục tiêu là tái cơ cấu thì các nhà tư vấn có thể và nênđóng vai trò quan trọng vì họ có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn cho những sựkiện hiếm khi xảy ra Nhưng nếu sự thay đổi liên quan đến cách thức làm việc, hãy đặtnhân viên trực tiếp vào quá trình thay đổi và chỉ dùng nhà tư vấn như người hỗ trợ
Phòng nhân sự: Nhân viên phòng nhân sự cũng có thể đóng vai trò hỗ trợ quan trọng bằng cách:
Hỗ trợ cấp quản lý trong việc tuyển dụng và phân công các nhà tư vấn
Phân công lại và/hoặc thay thế nhân sự do yêu cầu của quá trình thay
đổi
Sắp xếp huấn luyện nhân viên
Thực hiện các buổi họp và hội thảo bên ngoài
Giúp thể chế hóa việc thay đổi thành công thông qua phát triển nhân viên, hệ thống thưởng và thiết kế tổ chức
Nhân viên: Việc thay đổi thường rất phức tạp do tổ chức là các hệ thống
xã hội trong đó những người liên quan có đặc tính, mối quan hệ cộng
đồng, thói quen, tình cảm và quyền hạn khác nhau Chính vì thế ngườiquản lý phải tỉnh táo trong việc xem xét sự thay đổi sẽ xung đột vớinhững hệ thống xã hội hiện tại cũng như thói quen của cá nhân như thếnào Trước tiên hết là cần phải nhận diện được những mẫu nhân viênthường gặp trong quá trình thay đổi:
Trang 33 Những người chống đối thay đổi: Đây là những người sẽ làm giảm tốc
độ hoặc chủ động cản trở quá trình thay đổi
Có thể xác định được những người có khả năng chống đối bằngcách xác định sự thay đổi sẽ tạo ra khó chịu và tổn thất ở đâu và như thế nào trong tổchức
Một khi nhận diện được, có thể thực hiện một số việc để trung lập
sự phản kháng của họ hoặc biến họ thành những nguời tham gia chủ động Những ngườikhông đáp lại những nỗ lực này nên loại ra khỏi bộ phận
Những người ủng hộ thực hiện thay đổi: Đây là những người thấy
được nhu cầu của sự thay đổi và truyền đạt nó một cách hiệu quả chongười khác Họ là những chất xúc tác quan trọng và nên được đặt vàonhững vị trí then chốt trong quá trình thay đổi
Chuẩn bị kế hoạch cho những cản trở trong quá trình thay đổi
Trong quá trình thay đổi, chắc chắn không một tổ chức nào không phảigặp những rào cản khi thực hiện Chính vì vậy, khi lên kế hoạch thay đổi nhà quản trị cầnxác định trước những tình huống mà ngân hàng có thể gặp trở ngại và đưa ra những biệnpháp cần thiết để phá bỏ những rào cản này, giúp cho quá trình thay đổi được diễn rasuôn sẻ Đồng thời cũng tập dợt trước kế hoạch xử lý những tình huống cản trở này xemgiải pháp đưa ra đã phù hợp hay chưa, nếu cần thiết phải điều chỉnh
Trong tiến trình thay đổi, thường có những rào cản phổ biến như sau:
Lãnh đạo cấp cao dẫn dắt sự thay đổi không hiệu quả
Không được người khác ủng hộ
Không đủ nguồn lực để quản lý sự thay đổi
Sự phản kháng từ phía người lao động
Truyền thông kém hiệu quả
Không muốn thay đổi, thỏa mãn với cái hiện có…
Trang 341.2.2.4 Thực hiện sự thay đổi
Nội dung cụ thể thực hiện sự thay đổi tại các NHTM do NN nắm CP chi phối:
Thay đổi về cơ cấu: bằng cách thực hiện cổ phần hóa các NHTM do NN nắm CP
chi phối
Thay đổi về tài chính:
Tăng nhanh quy mô và năng lực tài chính thông qua:
Tăng vốn để bảo đảm tiêu chuẩn an toàn vốn của Basel II
M&A tổ chức tín dụng
Mở rộng nguồn vốn huy động
Nâng cao chất lượng tài sản, kiểm soát chất lượng tín dụng và giảm nợ xấu.Tập trung xử lý nợ xấu để sớm làm sạch bảng cân đối; phấn đấu đạt tỷ lệ nợ xấu dưới 3%theo tiêu chuẩn phân loại nợ và chuẩn mực kế toán của Việt Nam
Thay đổi về hệ thống quản trị: Đổi mới hệ thống quản trị ngân hàng phù hợp với
thông lệ, chuẩn mực quốc tế tiên tiến, đặc biệt tăng cường hiện đại hóa hệ thống quản trịrủi ro, nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ để các có khả năng tựkiểm soát một cách có hiệu quả các loại rủi ro trong hoạt động, trước hết là chất lượng tíndụng và khả năng thanh khoản
Thay đổi về công nghệ: Hiện đại hóa hệ thống công nghệ để tạo điều kiện phát
triển dịch vụ ngân hàng mới và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, đồng thời hỗ trợquản trị ngân hàng có hiệu quả
Thay đổi về nhân sự: Phát triển nhanh đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành và
nghiệp vụ có chất lượng cao, đồng thời có chính sách hợp lý để thu hút, sử dụng và quản
lý có hiệu quả cán bộ; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về kỹ năng lãnh đạo, chuyênmôn nghiệp vụ và nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ
Trang 351.2.2.5 Đánh giá sự thay đổi
Hình 1.2: Quy trình đánh giá sự thay đổi
thực hiện
kết quả sự chương trình
thay đổi
thành công
Xem xét và điều chỉnh
Nguồn: Quản lý sự thay đổi và chuyển tiếp [14]
Đánh giá kết quả tiến trình thực hiện sự thay đổi
Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả củacông việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn
đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh,nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
Quá trình kiểm tra có thể dẫn đến 2 kết quả sau:
Ngân hàng đạt được mục tiêu hoặc vượt quá mục tiêu: nhà quản trị phải
Duy trì sự thay đổi bằng cách tìm ra nguyên nhân dẫn đến thành công để làm bài học
kinh nghiệm cho quá trình hoạt động sau này đồng thời có các biện pháp nhằm củng cố
và duy trì sự thay đổi tại ngân hàng
Ngân hàng chưa đạt được mục tiêu đã đề ra: nhà quản trị phải Xem xét và
điều chỉnh lại các giả định
Duy trì sự thay đổi
Thể chế hoá thành công
Khi chương trình thay đổi được đánh giá là thành công, nhà quản trị ngay lập tứcphải thể chế hoá các thành công đó qua các chính sách, hệ thống và cơ cấu
Trang 36chính thức Thành công đạt được phải được củng cố và gắn kết thông qua hệ thốngchính sách, trong đó quy định cách thức thực hiện công việc, qua hệ thống thông tin
và những mối quan hệ mới thiết lập
Hướng ngân hàng tới sự thay đổi liên tục
Một ngân hàng đang hoạt động, đột nhiên bị cuốn vào vòng xoáy thay đổi, sau
đó lại đột ngột chấm dứt Chúng ta gọi đó là “sự thay đổi không liên tục” Nhưngnhững thành công của quá trình thay đổi không bao giờ tồn tại mãi mãi, mà thườngdẫn đến sự tự mãn của cấp quản lý Những đơn vị thành công ở đợt thay đổi trướcdần dần chuyển từ sự sáng tạo sang bảo vệ những cái mà họ đã đạt được Các nhânviên lại bắt đầu quen thuộc với những công việc mới
Tuy nhiên theo thời gian, môi trường bên trong và bên ngoài của ngân hàng lạitiếp tục thay đổi, buộc ngân hàng lại phải tiếp tục tiến trình thay đổi mới Thế nhưnglúc này, tại ngân hàng sự kết hợp của tính tự mãn, lề thói hàng ngày và thái độphòng thủ lại chính là kẻ thù cho tiến trình thay đổi này Chính vì vậy, nên hướngngân hàng vào trạng thái “thay đổi liên tục” để “tạo đà” cho hoạt động này trở nênquen thuộc và dễ dàng hơn khi thực hiện các đợt thay đổi tiếp sau Để thực hiện “sựthay đổi liên tục” ngân hàng cần:
Củng cố về các điều kiện để thay đổi liên tục: Ngân hàng luôn duy trì sựsẵn sàng thay đổi tại tổ chức của mình bằng cách thỏa mãn 3 điều kiện thay đổi:
Ban lãnh đạo hiệu quả và được nể trọng
Mỗi nhân viên đều cảm thấy có động lực để thay đổi
Một tổ chức không phân chia thứ bậc và có tinh thần hợp tác
Củng cố về các nhân tố hỗ trợ cho quá trình thay đổi
Nhân tố từ bên ngoài ngân hàng: môi trường vi mô và môi trường vĩ mô
Nhân tố từ bên trong ngân hàng: chiến lược, nhân sự, công nghệ, tài chính…
Vượt qua những rào cản về sự thay đổi
Trang 37 Xem xét và điều chỉnh các giả định
Kế hoạch thay đổi không thành công, tức là đã sai lệch so với tiêu chuẩnngân hàng đã đặ ra khi đánh giá kết quả thực hiện sự thay đổi Vậy, buộc phải tìm ranguyên nhân của sự sai lệch này và điều chỉnh Sự sai lệch có thể xuất phát từ nhiềunguyên nhân:
Nguyên nhân ở khâu nhận diện và thiết lập mục tiêu
Đánh giá về bản thân ngân hàng chưa đúng dẫn đến nhận diện nhu cầu thay đổi không phù hợp
Xác định mục tiêu chưa phù hợp với năng lực của tổ chức, thời gian đểđạt được mục tiêu quá ngắn hoặc quá dài nên chưa phù hợp với năng lực của tổ chức…
Nguyên nhân ở khâu chuẩn bị
Lựa chọn các phương án trong quá trình lên kế hoạch hành động chưa phù hợp với năng lực của tổ chức…
Lựa chọn các nguồn lực để thực hiện chưa phù hợp
Không đề ra giải pháp cho tình huống bất ngờ về những cản trở của quá trình thay đổi
Nguyên nhân ở khâu thực hiện
Thực hiện sai lệch so với kế hoạch đã đề ra
Xảy ra những tình huống bất ngờ ngoài dự đoán
Các giải pháp chưa được kiểm nghiệm và tập dợt trước
Nguyên nhân ở khâu đánh giá
Chọn sai các tiêu chí kiểm tra: các tiêu chuẩn quan trọng không chú trọnghoặc bỏ qua, đầu tư vào kiểm tra những mặt không quan trọng nên không cải thiện đượchoạt động chính yếu…
Khâu đo lường chưa khách quan, tính toán sai lầm…
Kiểm tra nhưng không chú trọng đến việc điều chỉnh nên công tác kiểm tra không có ý nghĩa, làm cho có…
Trang 381.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM VỀ QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TẠI MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị sự thay đổi tại một số quốc gia trên thế giới
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Tại Trung Quốc có 4 NHTMNN là Ngân hàng Trung Quốc (Bank of China),Ngân hàng Kiến thiết, Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Công thương chiếm 60%thị phần hoạt động Ngân hàng tại nước này Sau nhiều năm đổi mới, hệ thống NHTMNNcủa Trung Quốc bộc lộ nhiều tồn tại lớn Theo kế hoạch,
đến hết năm 2006 Trung Quốc phải mở cửa hoàn toàn lĩnh vực Ngân hàng, tự dohoá thị trường tài chính theo cam kết gia nhập WTO Hệ thống NHTMNN củaTrung Quốc đứng trước yêu cầu cấp bách phải cơ cấu lại một cách toàn diện
Trước tình đó Trung Quốc đã lựa chọn giải pháp cho vấn đề này là cổ phần hoácác NHTMNN nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh Việc cổ phần hoá của NHTM TrungQuốc là một sự cải cách lớn trong hệ thống tài chính Nó tạo cho hoạt động kinh doanhtiền tệ lành mạnh hướng mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận và tăng khả năng cung cấpdịch vụ
Để đạt được sự cải cách triệt để, Chính phủ Trung Quốc đã có những biện pháp
cụ thể:
Thành lập Uỷ ban giám quản Ngân hàng độc lập với Ngân hàng Nhân dânTrung Quốc ngày 28/4/2003 Cùng với việc thành lập Uỷ ban giám quản Bảo hiểm, Uỷban Giám quản chứng khoán Các cơ quan này do Quốc Vụ viện phụ trách và báo cáotrực tiếp lên Quốc Vụ viện Chức năng của Uỷ ban Giám quản Ngân hàng là:
Phê chuẩn việc thành lập, chấm dứt thay đổi của hệ thống Ngân hàng và
các tổ chức tín dụng – tài chính.
Giám sát hiện trường và phi hiện trường.
Kiểm tra việc thực hiện bổ nhiệm các chức vụ Ngân hàng
Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc có chức năng theo dõi thị trường tiền tệ vàcùng giám sát với Uỷ ban giám quản Ngân hàng, phụ trách xây dựng và giám
Trang 39sát hệ thống thanh tóan trên toàn quốc, cải cách tổ chức lại cơ quan Ngânhàng Trong quá trình phối hợp với Uỷ ban giám quản Ngân hàng, Ngânhàng Nhân dân Trung Quốc thường là trưởng ban giám sát.
Thực hiện nâng cao năng lực tài chính, quản trị Ngân hàng tại các NHTM.Làm sạch các khoản nợ xấu, xử lý các khoản nợ khó đòi, áp dụng chuẩn mực giám sátNgân hàng quốc tế Basel 2 Dùng Quỹ dự trữ ngoại tệ cấp tăng vốn cho các Ngân hàng.Trong năm 2004, cấp thêm vốn 45 tỷ USD cho 2 NHTM là Ngân hàng Trung Quốc vàNgân hàng Kiến thiết Tiến hành bóc tách (tái đầu tư) chuyển một phần nợ xấu cho công
ty mua bán giám sát nợ quản lý và có các chính sách khoanh các khoản nợ xấu Đề nghị
Bộ tài chính miễn thuế cho trích dự phòng rủi ro các khoản nợ khó đòi, cho phép chuyển
dự phòng vào vốn, cho ân hạn 5 năm đối với các khoản nợ khó đòi
Thành lập thị trường vốn ngắn hạn tại Bắc Kinh năm 1996 tạo tiền đề choquá trình tự do hoá lãi suất, đưa lại cho các Ngân hàng khả năng sinh lời thực sự và tăngcao
Tách biệt các nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chính sách và hoạt động kinh doanhNgân hàng tạo ra sự tự chủ trong kinh doanh của các NHTM nâng cao chất lượng sửdụng vốn
Mở rộng chính sách cho các Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại TrungQuốc như: được phép kinh doanh Nhân dân tệ và các sản phẩm khác liên quan trên 18thành phố Cấp phép cho các Ngân hàng nước ngoài muốn mở chi nhánh và phát triểndịch vụ tại miền Tây và vùng Đông bắc, cho phép thực hiện nghiệp vụ đại lý Bảo hiểmtheo quy định trong phạm vi nghiệp vụ và đối tượng khách hàng đã được cấp phép, đẩynhanh việc phê chuẩn cho phép các Ngân hàng mở thêm chi nhánh tại cùng một thànhphố Động thái tích cực này cộng với chính sách duy trì tỉ giá thấp đã tạo ra sức cạnhtranh toàn cầu cho các Ngân hàng Trung Quốc
Trang 40 Cải tổ triệt để nội bộ của Ngân hàng chia làm 2 phần:
Cải tổ cán bộ nhân viên: mỗi một vị trí nhân viên đều phải giải quyết chấtlượng là hàng đầu, phải thường xuyên bổ sung kiến thức mới Đối với các cán bộ khôngđạt yêu cầu về học lực hoặc công việc buộc phải thuyên chuyển hoặc nghỉ việc (tỉ lệ dưthừa của Ngân hàng tại Trung Quốc là 1/5)
Cải tổ về nghiệp vụ kinh doanh: chú trọng đến chất lượng của các sảnphẩm dịch vụ (trước đây lợi nhuận chủ yếu của các Ngân hàng Trung Quốc là từ tíndụng) mục tiêu khách hàng chất lượng cao và thị trường ổn định hiệu suất lợi nhuận cao.Chỉnh đốn lại các chi nhánh không hiệu quả để tập trung vào các vùng kinh tế trọngđiểm, lựa chọn tài nguyên hữu hạn vào nơi cần thiết Thay đổi tư duy “vì toàn dân phụcvụ” chọn mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu xoá bỏ sự không rõ ràng trong hành chính vàkinh doanh
Tăng cường mở rộng hệ thống khách hàng thân thiết trọng điểm, lấy kinh doanh tại cơ sở làm trọng tâm, chú trọng hướng tới khách hàng
Đây thực sự là những cải cách đồng bộ hợp lý nhằm giúp cho các NHTM TrungQuốc thực sự chuyển sang kinh doanh và tiến tới toàn cầu hoá trong lĩnh vực Ngân hàngcũng như đạt được yêu cầu khi tham gia khu vực mậu dịch tự do WTO
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan
Thứ nhất, chiến lược của Thái Lan là “Đóng cửa một số định chế tài chính
không còn khả năng tiếp tục hoạt động” Lý do đưa ra quyết định này là xuất phát từ
cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 (nguyên nhân do không quản lý
được nguồn vốn lớn từ nước ngoài vào Thái Lan) Tại thời điểm này Thái Lan
đã tổ chức bán đấu giá tài sản của 58 công ty tài chính bị đóng cửa và thu đượcgần 200 tỷ Bath (Toàn bộ việc đấu giá này do Uỷ ban cơ cấu lại tài chính củaThái Lan đảm nhiệm) Song song đó, chiến lược sáp nhập, hợp nhất các định chếtài chính cũng được tiến hành và kết quả là Bank Thai ra đời (do sự hợp nhất