NGUYỄN TRƯỜNG THI PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ
Trang 1NGUYỄN TRƯỜNG THI
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á-
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2013
Trang 3Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình khoa học này của mình, cụ thể:
Tôi tên là: UYỄ TRƯỜ T
Sinh ngày 26 tháng 10 năm 1983 tại TP.HCM
Quê quán: TP.HCM
Hiện cư ngụ tại: 84 Lương Ngọc Quyến, P.5, Quận Gò Vấp, TP.HCM
Là học viên cao học khóa 12, lớp 12B1 của Trường Đại học Ngânhàng TP.HCM
Mã số học viên: 020112100099.84
Cam đoan đề tài: “Phân tích hiệu quả các phương thức cấp tín dụng
đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh”
Người hướng dẫn khoa học: PGS.;TS T
Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa đượccông bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫntrong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi
TP.HCM, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
NGUYỄN TRƯỜNG THI
Trang 4: Thương mại cổ phần: Ngân hàng thương mại cổ phần: Tổ chức tín dụng
: Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: Doanh nghiệp
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Sản xuất kinh doanh: Tài sản bảo đảm: Bộ chứng từ: Ngân hàng Phát hành: Thư tín dụng
: Nhờ thu trả chậm: Chuyển tiền bằng điện: Phương thức thanh tóan giao chứng
từ nhận tiền ngay
Trang 5Ụ Ả , ỂU, HÌNH
Trang
Bảng 2.1: Các phương thức cấp tín dụng tại DaiABank 24
Bảng 2.2: Dư nợ đối với DNNVV tại DaiABank CN.TP.HCM 33
Bảng 2.3: Số lượng các DNNVV có quan hệ tín dụng tại DaiABank CN.TP.HCM 34
Bảng 2.4 : Doanh số cấp tín dụng của từng phương thức 35
Bảng 2.5: Dư nợ, tăng trưởng tín dụng theo từng phương thức cấp tín dụng tại DaiABank CN.TP.HCM qua các năm 2010, 2011,2012. 36
Bảng 2.6: Thu nhập, lãi suất bình quân từ các phương thức cấp tín dụng 38
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu đối với DNNVV 39
Bảng 2.8: Vòng quay vốn tín dụng của các phương thức cấp tín dụng 41
Đồ thị 2.1: Tỷ trọng thu nhập từng phương thức cấp tín dụng 38
Đồ thị 2.2: Tỷ lệ nợ xấu của từng phương thức cấp tín dụng 39
Hình 1.1: Cho vay 8
Hình 1.2: Chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá 10
Hình 1.3: Bao thanh toán 12
Hình 2.1: Tổ chức bộ máy hoạt động của CN.TP.HCM 22
Trang 6Ụ LỤ
Tran g
LỜI CAM ĐOAN i
BẢNG CH VI T T T ii
DANH M C BẢNG, ĐỒ TH , HÌNH iii
M C L C iv
MỞ ĐẦU x
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỂ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1.TÍN D NG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1 1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 1
1.1.2 Bản chất của tín dụng ngân hàng 2
1.1.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 3
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
1.1.5 Các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
1.1.5.1 Cho vay 7
1.1.5.2 Chiết khấu thương phiếu, chứng từ có giá 9
1.1.5.3 Bảo lãnh 10
1.1.5.4 Cho thuê tài chính 10
1.1.5.5 Bao thanh toán 11
Trang 71.2 HIỆU QUẢ TÍN D NG CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 12
1.2.1 Khái niệm hiệu quả các phương thức cấp tín dụng. 12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 13
1.2.2.1 Quy mô hoạt động tín dụng của từng phương thức cấp tín dụng 13 1.2.2.2 Tỷ trọng thu nhập từ các phương thức cấp tín dụng 14
1.2.2.3 Vòng quay vốn tín dụng 15
1.2.2.4 Tỷ lệ nợ xấu 15
1.2.3 Ý nghĩa việc nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại 16
K T LU N CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 18
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 18
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á 18
2.1.1.1 Giới thiệu chung 18
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.1.3 Sản phẩm dịch vụ 21
Trang 82.1.2 Giới thiệu chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh 21
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 22
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 23
2.2.1 Quy định, chính sách chung của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh 23
2.2.1.1 Các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 23 2.2.1.2 Điều kiện cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 31
2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả các phương thức cấp tín dụng 33
2.2.2.1 Vài nét về tình hình cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh 33 2.2.2.2 Quy mô hoạt động tín dụng của từng phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 34 2.2.2.3 Thu nhập từ các phương thức cấp tín dụng 38
2.2.2.4 Chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các năm theo từng phương thức cấp tín dụng 39 2.2.2.5 Vòng quay vốn tín dụng của các phương thức cấp tín dụng 40
2.2.3 So sánh và đánh giá hiệu quả các phương thức cấp tín dụng 42
2.2.3.1 Đánh giá chung 42
2.2.3.2 Đánh giá cụ thể 44
Trang 92.3 NGUYÊN NHÂN CỦA CÁC HẠN CH CỦA CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI
Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 47
2.3.1 Nguyên nhân khách quan 47
2.3.1.1 Chính sách vĩ mô 47
2.3.1.2 Về phía doanh nghiệp nhỏ và vừa 48
2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 48
2.3.2.1 Chưa chú trọng công tác tiếp thị sản phẩm 48
2.3.2.2 Điều kiện cấp tín dụng vẫn còn khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn 48 2.3.2.3 Trình độ nhân viên còn hạn chế 49
2.3.2.4 Công tác thẩm định, theo dõi giám sát khoản cấp tín dụng chưa được chặt chẽ 50 K T LU N CHƯƠNG 2 50
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 52
3.1 Đ NH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. 52
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC PHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 52
3.2.1 Đẩy mạnh công tác marketing, quảng cáo, chăm sóc khách hàng 52
Trang 103.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và
vừa 54
3.2.3 Nâng cao công tác thẩm định, theo dõi vốn vay 55
3.2.4 Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho nhân viên tín dụng 56
3.2.5 Nâng cao năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á 57 3.2.6 Đẩy mạnh công tác hiện đại hóa ngân hàng 58
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ 58
3.2.8 Các giải pháp bổ sung khác cho các phương thức cấp tín dụng 59
3.2.8.1 Bao thanh toán có truy đòi 59
3.2.8.2 Chiết khấu 60
3.3 MỘT SỐ KI N NGH 61
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 61
3.3.1.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh cơ chế xử lý nợ và tài sản bảo đảm nợ vay 61 3.3.1.2 Giám sát chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 62 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 62
3.3.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín
3.3.2.2 Nâng cao hiệu quả vốn tín dụng đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ
3.3.2.3 Xây dựng chỉ tiêu trung bình ngành làm cơ sở tham khảo cho
việc so sánh các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp nhỏ và
Trang 113.3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nhằm đảm bảo độ an
toàn của hệ thống ngân hàng 64
3.3.3 Kiến nghị với doanh nghiệp nhỏ và vừa 64
3.3.3.1 Bảo đảm báo cáo tài chính minh bạch rõ ràng 64
3.3.3.2 Giữ uy tín trong quan hệ tín dụng với ngân hàng 64
K T LU N CHƯƠNG 3 64
K T LU N 66
DANH M C TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 12Ở ẦU
Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay chiếm tỉ lệ khoảng 95% số lượngdoanh nghiệp trong cả nước, việc hỗ trợ phát triển loại hình doanh nghiệp nàyđang là mối qua tâm hàng đầu của Chính Phủ và các Bộ, ngành Tuy nhiênthực tế các DNNVV vẫn còn gặp nhiều khó khăn, một trong những khó khănđược quan tâm là vốn: thiếu vốn nên các doanh nghiệp khó có thể đổi mớicông nghệ, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, đào tạo công nhân lành nghề,nâng cao năng lực quản lý nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh để tồn tại vàphát triển
Hòa chung với mối quan tâm của Đảng và Nhà nước trong việc pháttriển các DNNVV, cũng như mang lại nguồn lợi nhuận từ hoạt động cung ứngvốn tín dụng hiệu quả, chất lượng cho các DNVVN, cũng như các Ngân hàngTMCP khác, Ngân hàng TMCP Đại Á- CN.TP Hồ Chí Minh xác định kháchhàng mục tiêu mà chi nhánh hướng tới chính là các DNNVV Tuy nhiên hoạtđộng cung cấp và kiểm soát tín dụng hiện nay, về phía chi nhánh cũng cònmột số hạn chế, chưa hiệu quả, tiềm ẩn rủi ro
Trên cơ sở nhận thức phải nâng cao hiệu quả tín dụng của các phươngthức cấp tín dụng đối với DNNVV cho bản thân Ngân hàng TMCP Đại Á-
CN.TP Hồ Chí Minh, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả các phương
thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh”.
Trang 13- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong luận văn này là:
- Phương pháp phân tích và đánh giá
- Phương pháp tổng hợp và so sánh các số liệu về mặt tuyệt đối cũng như tương đối
- Sử dụng các bảng, biểu, đồ thị để minh họa số liệu
Từ những số liệu tìm hiểu đưa ra những phân tích, nhận định và một số kiến nghị phù hợp
- Phân tích và đúc kết lý luận về tín dụng ngân hàng: khái niệm,bản chất, vai trò, các phương thức cấp tín dụng đối với các DNNVV,hiệu quả tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của cácphương thức cấp tín dụng đối với DNNVV về phía ngân hàng thươngmại
- Nêu ra các điểm đạt được, hiệu quả, chưa hiệu quả của cácphương thức cấp tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Đại Á-CN.TP Hồ
Trang 15- Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Đại Á- CN.TP Hồ Chí Minh.
Đưa ra cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng, hiệu quả tín dụng, cácchỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV.Phân tích những mặt hiệu quả và chưa hiệu quả trong các phương thứccấp tín dụng của Ngân hàng TMCP Đại Á- CN.TP Hồ Chí Minh hiện nay, từ
đó đề ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của các phương thứccấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng trong những năm tiếp theo
- Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÁCPHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á- CHINHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁCPHƯƠNG THỨC CẤP TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á- CHI NHÁNH THÀNHPHỐ HỒ
CHÍ MINH
Trang 16Ơ Ả Ụ
1.1.1 hái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là hoạt động tín dụng của ngân hàng với các chủ thểtrong nền kinh tế Như vậy, tín dụng ngân hàng bao gồm cả hoạt động ngân hàngvới tư cách người được cấp tín dụng lẫn với tư cách người cấp tín dụng Song
do tính phức tạp và quan trọng của nó mà khi nói tới tín dụng ngân hàng người tamuốn đề cập tới hoạt động ngân hàng với tư cách người cấp tín dụng
Do đó, đứng trên góc độ xem xét tín dụng như một chức năng cơ bản củangân hàng thì tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc là hàng hoá) giữabên cho vay (là ngân hàng hoặc các định chế tài chính) và bên đi vay (là các
DN, các cá nhân hoặc các chủ thể khác); trong đó bên cho vay chuyển giao tàisản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo sự thỏa thuậncủa hai bên đồng thời bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc
và lãi vay cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Căn cứ Luật Các Tổ Chức Tín dụng năm 2010 số 47/2010/QH12 doQuốc Hội ban hành thì “Cấp Tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân
sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theonguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [16].Tín dụng ngân hàng bao gồm ba nội dung sau:
Trang 17- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng.
- Sự chuyển nhượng này chỉ mang tính tạm thời, trong một thời gian nhất định được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng
- Sự chuyển nhượng này có kèm chi phí, thể hiện ở lãi mà người vay vốn phải trả và các loại phí khác (nếu có)
1.1.2 ản chất của tín dụng ngân hàng
Tín dụng là quá trình vận động vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, saumột thời gian nhất định nó trở về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn Để hiểu rõbản chất tín dụng cần xem xét mối liên hệ kinh tế trong quá trình vận độngcủa vốn tín dụng, quá trình này trải qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn phân phối vốn tín dụng: tương ứng với giai đoạn cho vay, vốntiền tệ hoặc giá trị hàng hóa được tạm thời chuyển giao từ chủ thể cho vaysang chủ thể đi vay trên cơ sở chủ thể cho vay tin tưởng rằng chủ thể đi vay sẽthực hiện đúng cam kết của mình
Giai đoạn sử dụng vốn tín dụng: ở giai đoạn này sau khi nhận được vốntín dụng chuyển giao, chủ thể đi vay được quyền sử dụng giá trị vốn tín dụngđúng mục đích thỏa thuận và có hiệu quả Việc sử dụng vốn vay đúng mụcđích và có hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng và quyết định đối với việc thựchiện giai đoạn tiếp theo trong quá trình vận động tín dụng
Giai đoạn hoàn trả vốn tín dụng: đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuầnhoàn của tín dụng Ở giai đoạn này, chủ thểđi vay phải có nghĩa vụ thanh toáncho chủ thể cho vay toàn bộ giá trị vốn tín dụng và phần giá trị tăng thêm gọi
là lợi tức tín dụng
Như vậy, bản chất của tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sảntrên cơ sở hoàn trả và có đặc trưng sau: Quan hệ tín dụng trên cơ sở tintưởng, tín nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng vay: ngân hàng sau khi
Trang 18chuyển giao tài sản cho khách hàng vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằngngười đi vay sẽ trả đúng hạn Nhân viên tín dụng khi xét duyệt cho vay phảidựa trên cơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm về ngân hàng vay: như dựa vào sựtrung thực, khả năng hoạt động nghề nghiệp và quyết tâm trả nợ của ngườivay chứ không phải chỉ chú trọng đến giá trị tài sản bảo đảm Các bảo đảmchỉ đóng vai trò thứ yếu Tín nhiệm giữa ngân hàng và khách hàng vay chính
là yếu tố cần để thiết lập quan hệ tín dụng Quan hệ tín dụng theo nguyên tắchoàn trả vốn gốc và lãi vay: lượng vốn ngân hàng giao cho khách hàng vay sửdụng phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định, giá trị hoàn trả phảiđúng thời hạn và lớn hơn giá trị ban đầu Sự chênh lệch này là lãi suất hay giá
cả mua quyền sử dụng lược vốn trên Để bảo đảm nguyên tắc này trong điềukiện nền kinh tế có lạm phát thì lãi suất danh nghĩa phải lớn hơn tỷ lệ lạmphát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dương (Lãi suất thực = Lãisuất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát)
1.1.3 ặc điểm tín dụng của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, do hoạt động của DNNVV diễn ra trên quy mô nhỏ nên dễ
nắm bắt và bao quát được, vì vậy công tác thẩm định đòi hỏi ít thời gian và ít
kỹ năng hơn so với thẩm định một DN lớn; quy trình và thủ tục cho vay cũngđơn giản hơn
Nhân viên tín dụng thường ít gặp trở ngại trong việc tiếp xúc với DN,trong việc yêu cầu được thẩm tra số liệu tài chính của DN Tuy nhiên khókhăn trong việc thẩm định cho vay đối với các DNNVV chính là ở chỗ khảnăng cung cấp các số liệu kế toán và khả năng lập dự toán và phương ánSXKD của các DN này thường rất hạn chế Báo cáo tài chính của cácDNNVV thường không thể hiện đầy đủ hoạt động SXKD của DN, thiếu trungthực và không được kiểm toán Đa số DNNVV không lập được dự toán và kếhoạch dài hạn cho hoạt động SXKD của mình; thậm chí phương án SXKD cụthể trong mỗi hồ sơ vay cũng không chặt chẽ, còn nhiều điểm chưa hợp lý
Trang 19Thứ hai, các ngân hàng thường có tâm lý thận trọng hơn khi cho vay các
DNNVV, rủi ro tín dụng là cao hơn nhiều so với khi cho vay các DN lớn vìnhững đặc điểm vốn có của DNNVV như sau:
- Các DN dễ khởi sự và cũng dễ kết thúc, trình độ quản lý SXKD của chủ DN thường không cao nên dễ bị thua lỗ hơn
- Thông tin về các DNNVV trên thị trường rất hạn chế, không phổ biến như thông tin về các DN lớn
- Tình trạng không minh bạch về tài chính; vốn tự có thấp
- Thiếu tài sản thế chấp
- Khả năng chống đỡ rủi ro còn thấp
Thứ ba, các DNNVV thường có nhu cầu vay vốn ngân hàng để bổ sung
vốn lưu động, đầu tư vào các dự án có quy mô nhỏ, vì tiềm lực tài chính cũngnhư khả năng quản lý chưa thực sự đủ mạnh để đảm nhiệm các dự án có quy
mô lớn
Thứ tư, lãi suất cho vay cao, nhờ đó có thể bù đắp được phần nào rủi ro
cao ở loại cho vay này Đối với các DN lớn, SXKD có hiệu quả, uy tín thì giữacác ngân hàng thường có sự cạnh tranh gay gắt để giữ khách hàng; mà công
cụ cạnh tranh phổ biến và dễ thực hiện nhất chính là lãi suất, do vậy lãi suất ápdụng đối với các DN lớn này thường thấp Trong khi đó, rất ít khi các NH sửdụng công cụ lãi suất để cạnh tranh trong cho vay các DNNVV, mà công cụđược sử dụng chủ yếu trong trường hợp này thường là: đơn giản hóa thủ tục,tăng số tiền cho vay, giảm tỷ lệ bảo đảm bằng tài sản
Thứ năm, nhân tố chủ yếu tác động lên quan hệ giữa các DNNVV và các
NH nằm ở khối lượng của rủi ro Rủi ro của các DNNVV được phân thànhhai loại:
Rủi ro kinh doanh: là sự nhạy cảm của các hoạt động DN trước nhữngthay đổi đột ngột của môi trường, và sự thiếu khả năng của DN trong việc
Trang 20cung ứng các sản phẩm có chi phí thấp hơn Gồm có ba loại: rủi ro thươngmại, rủi ro quản lý và rủi ro công nghệ/ sản xuất.
Rủi ro về tài chính: các NH xác định rủi ro tài chính của một DN thôngqua việc phân tích cấu trúc tài chính của nó, để nhận diện khả năng thực hiệncác cam kết cho các nghĩa vụ nợ trong tương lai Như khi phân tích các hồ sơ
đề nghị vay vốn, các NH quan tâm chủ yếu đến bản chất và số lượng của cáckhoản nợ thể hiện trên các tài liệu kế toán, nhằm mục đích xác định mức độ
mà các NH có thể tài trợ do giữa khối lượng nợ của DN và rủi ro tài chính của
DN đó có quan hệ với nhau
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các DNNVV làmột tất yếu khách quan và cũng như các loại hình DN khác trong quá trìnhhoạt động SXKD, các DN này cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đápứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn củamình Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các DNNVV đóng vai trò rất quantrọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thôngqua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền
tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối… Đểthấy được vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển DNNVV, ta xétmột số vai trò sau:
được liên tục
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các DN luôn cần phải cải tiến kỹthuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồntại đứng vững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế không một DN nào
có thể bảo đảm đủ 100% vốn cho nhu cầu SXKD Vốn tín dụng của ngân hàng
đã tạo điều kiện cho các DN đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết
bị cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều
Trang 21kiện cho quá trình phát triển SXKD đựơc liên tục Tín dụng ngân hàng gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNVV.
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các DN phải tôn trọng hợp đồng tíndụng phải bảo đảm hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điềukhoản của hợp đồng cho dù DN làm ăn có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏicác DN muốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương án sản xuất khảthi Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các DN còn phải tìm cách sử dụng vốn cóhiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn, bảo đảm tỷ suất lợi nhuận phảilớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi Trongquá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giảingân buộc DN phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả
- Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNNVV
Trong nền kinh tế thị trường hiếm DN nào dùng vốn tự có để SXKD.Nguồn vốn vay chính là công cụđòn bẩy để DN tối ưu hoá hiệu quả sử dụngvốn Đối với các DNNVV do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có đểsản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sảnphẩm khó được thị trường chấp nhận Để hiệu quả thì DN phải có một cơ cấuvốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoálợi nhuận tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất
- Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của các DNNVV
Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, muốn tồn tại
và đứng vững thì đòi hỏi các DN phải chiến thắng trong cạnh tranh Đặc biệt đốivới các DNNVV, do có một số hạn chế nhất định, việc chiếm lĩnh ưu thế trongcạnh tranh trước các DN lớn trong nước và nước ngoài là một vấn đề khó khăn
Xu hướng hiện nay của các DN này là tăng cường liên doanh, liên kết, tập trungvốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để
Trang 22tăng sức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sựphát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mấtnhiều năm mới thực hiện được Và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không cònnữa Như vậy có thểđáp ứng kịp thời, các DNNVV chỉ có thể tìm đến tín dụngngân hàng Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp DN thực hiện đượcmục đích của mình là mở rộng phát triển SXKD.
1.1.5 ác phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 ngày 16tháng 6 năm 2010 thì “cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sửdụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theonguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” [16]
1.1.5.1 Cho vay
Theo loại hình này, người vay xin tiến hành các thủ tục vay vốn, ngânhàng sau khi thẩm định kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng nếu nhu cầuvay vốn hợp lệ có khả năng trả nợ, có tài sản bảo đảm (nếu không được vaybằng tín chấp) thì ngân hàng sẽ thực hiện việc cho vay Khách hàng muốnnhận được vay vốn đều phải ký vào khế ước Khi đến hạn, khách hàng vayvốn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng, nếu đến hạn khách hàng không trả nợ thìngân hàng được quyền phát mãi tài sản hoặc áp dụng những chế tài khác đểthu nợ
Cho vay được thể hiện qua hình sau:
Trang 23Hình 1.1: Cho vay [2]
Cho vay vốn có thời hạn
Ngân hàngcho vay
Hoàn trả gốc + lãi khi đến hạn
Cho vay trực tiếp là một loại hình nghiệp vụ tín dụng phổ biến của
NHTM, nếu căn cứ vào thời hạn – Cho vay chia làm 3 loại:
Cho vay ngắn hạn: Thời gian từ 1 ngày đến 1 năm
Cho vay trung hạn: Thời gian từ 1 năm đến 5 năm
Cho vay dài hạn: Thời gian trên 5 năm
Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh (vốn luânchuyển) trong khi cho vay trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tưcho các đơn vị các tổ chức kinh tế
Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay, được chia làm 2 loại
Cho vay có bảo đảm: đây là loại cho vay áp dụng với những khách hàngchưa quen (vay vốn lần đầu) hoặc khách hàng chưa có uy tín với ngân hàng…Đối với những khách hàng vay vốn thuộc loại này, bắt buộc phải có tài sảnbảo đảm Các hình thức bảo đảm có thể là bảo đảm bằng thế chấp (Mortgage):cầm cố tài sản (Collateral) hoặc bảo lãnh của bên thứ 3 Sự bảo đảm bằng tàisản sẽ là căn cứ pháp lý để xử lý nợ trong trường hợp người đi vay không trả
nợ đúng hạn hoặc không có khả năng trả nợ cho ngân hàng
Cho vay bằng tín chấp (Faith, Reliability) không cần phải có bảo đảm.Loại cho vay này áp dụng đối với những khách hàng truyền thống có quan hệ
Trang 25trong giao dịch với khách hàng và ngân hàng – nợ nần được thanh toán sòngphẳng kịp thời.
Những khách hàng được xếp loại tín nhiệm thuộc loại 1 (hoặc A) đềuđược ngân hàng cho vay bằng tín chấp mà không cần phải tài sản thế chấp,cầm cố hoặc bảo lãnh bên thứ 3
Thông thường khi cho vay bằng tín chấp, ngân hàng căn cứ vào phương
án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng để cho vay, đây làloại cho vay nên được nhân rộng để giảm bớt những thủ tục và chi phi trunggian không cần thiết
Nếu căn cứ vào tính chất sử dụng vốn, cho vay được chia làm 2 loại
Cho vay có tính chất sản xuất kinh doanh (cho vay đối với các đơn vịkinh tế)
Cho vay tiêu dùng ( cho vay trả góp, cho vay xây dựng, cho vay sửachữa nhà, cho vay thanh toán thẻ…) cho vay tiêu dùng chủ yếu áp dụng đốivới cá nhân
1.1.5.2 Chiết khấu thương phiếu, chứng từ có giá
Việc ngân hàng mua các thương phiếu và chứng từ có giá ngắn hạn chưađến hạn thanh toán gọi là chiết khấu (Discount) Nếu khách hàng là người chủ
sở hữu các thương phiếu và chứng từ có giá, chưa đến hạn thanh toán, cầnphải có tiền ngay thì có thể đến ngân hàng xin chiết khấu, tức là xin nhận tiềntrước theo cách khấu trừ tiền lãi và phải chuyển quyền sở hữu chứng từ chongân hàng chiết khấu Khi chứng từ đến hạn ngân hàng sẽ xuất trình chongười trả tiền và người trả tiền thanh toán toàn bộ số tiền theo chứng từ chongân hàng chiết khấu Thể hiện qua hình 1.2 như sau:
Trang 26Hình 1.2: Chiết khấu thương phiếu, chứng từ có giá [2]
gân hàng chiết khấu
2
1
gười xin chiết khấu
(người sở hữu chứng từ có giá)
gười trả tiền
Nghiệp vụ chiết khấu giúp các chủ sở hữu chứng từ khôi phục năng lựcthanh toán, đây là nghiệp vụ được ưu chuộng không những đối với kháchhàng, mà còn cả đối với ngân hàng – vì đây là nghiệp vụ cho vay có bảo đảmbằng chứng từ có giá, rủi ro tín dụng ở mức độ thấp
1.1.5.3 Bảo lãnh
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụngcam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụtài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho
tổ chức tín dụng theo thỏa thuận
Đây là một loại hình nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, có khả năng ứngdụng rộng rãi nên vị trí của nó ngày càng được củng cố và mở rộng
1.1.5.4 Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là loại hình nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn mới hìnhthành và phát triển từ những thập niên 60 của thế kỷ XX Đây là loại hình tàitrợ dưới hình thức cho thuê máy móc thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê
và người thực hiện qua Công ty con của NHTM (Công ty cho thuê tài chính)
Trang 27Các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng tài sản thiết bị
để sản xuất kinh doanh nhưng không có đủ vốn để mua, hoặc không đủ điềukiện để được ngân hàng cho vay trung dài hạn, thì có thể xin tài trợ bằng hìnhthức cho thuê tài chính Nếu phương án sử dụng tài sản thiết bị có hiệu quả thìngân hàng thông qua công ty con sẵn sàng tài trợ bằng cách bỏ vốn của mình
ra để mua các tài sản thiết bị theo danh mục, số lượng mà người đi thuê yêucầu, sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý về các tài sản thiết bị đó, sẽ chongười đi thuê thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định (thường thời hạncho thuê chiếm 2/3 khoản thời gian khấu hao của thiết bị đó) với điều kiệnngười đi thuê phải sử dụng tài sản thiết bị và thanh toán tiền thuê đầy đủ đúnghạn theo các điều khoản của hợp đồng cho thuê tài chính Khi hết hạn người
đi thuê được quyền lựa chọn phương án mua, kéo dài thời hạn thuê hoặc trảlại tài sản thiết bị thuê Đây là loại hình tín dụng có nhiều ưu điểm phù hợpvới doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.5.5 Bao thanh toán
Trong nghiệp vụ này NHTM (thông qua công ty con của mình) sẽ đứng
ra mua nợ trên cơ sở hóa đơn, chứng từ của người bán hàng (giá mua bao giờcũng nhỏ hơn giá trị thực của khoản nợ), nhờ đó người bán (người chủ nợ) cóđược tiền ngay để đáp ứng nhu cầu Khi đến hạn người mua (con nợ) phảithanh toán toàn bộ số tiền cho ngân hàng (người mua nợ và là chủ nợ mới).Thực ra factoring gần giống với nghiệp vụ chiết khấu – nhưng số tiền khấu trừtrong nghiệp vụ Factoring cao hơn nhiều so với nghiệp vụ chiết khấu, bởi vìFactoring có hệ số rủi ro cao hơn
Trang 28Hình 1.3: Phương thức bao thanh toán [2]
Ngân hàng
2
1
1.2.U QUẢ
1.2.1 hái niệm hiệu quả các phương thức cấp tín dụng
Hiệu quả hoạt động của NHTM là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí thấpnhất Nói cách khác, đó là sự so sánh giữa đầu vào và đầu ra, giữa chi phí vàhiệu quả
Hiệu quả tín dụng là một trong những hiệu quả hoạt động của cácNHTM, là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực ngânhàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng ngân hàng Đó làkhả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêukinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng bảo đảm nguyên tắc hoàn trả nợ vayđúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thương mại từ nguồn tích lũy dođầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế Trên cơ sở
đó bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng [17]
Vì vậy hiệu quả của các phương thức cấp tín dụng chính là khả năng tạo
và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng của từng phương thức cấp tín dụng manglại, đồng thời đảm bảo an toàn về vốn trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng và nâng cao khả năng cạnh tranh
Trang 291.2.2 ác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với VV
Để đánh giá hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV, cần xem xét đánh giá các chỉ tiêu sau:
Quy mô hoạt động của từng phương thức cấp tín dụng gồm:doanh số cấp tín dụng, dư nợ, tốc độ tăng trưởng tín dụng, tỷ trọng từngphương thức cấp tín dụng
Thu nhập của từng phương thức cấp tín dụng: tỷ trọng thu nhậpcủa từng phương thức cấp tín dụng, lãi suất bình quân của từng phươngthức cấp tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn
Vòng quay vốn tín dụng
Trong đó quy mô, thu nhập của từng phương thức cấp tín dụng sẽ đánhgiá được khả năng tạo và gia tăng lợi nhuận của từng phương thức cấp tíndụng Vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ nợ quá hạn đánh giá được mức độcđảm bảo an toàn về vốn cấp tín dụng
Đối với phương thức cấp tín dụng nào có doanh số cao, thu được lợinhuận nhiều, có tỷ lệ nợ quá hạn càng thấp, vòng quay vốn tín dụng càng caothì phương thức cấp tín dụng đó càng hiệu quả Chi tiết đánh giá các chỉ tiêunhư sau:
1.2.2.1 Quy mô hoạt động tín dụng của từng phương thức cấp tín dụng
Để đánh giá quy mô hoạt động tín dụng đối với DNNVV cần xem xétcác chỉ tiêu như:
Doanh số cấp tín dụng, dư nợ của từng phương thức cấp tín dụng
Tốc độ tăng trưởng từng phương thức cấp tín dụng
Trang 30 Tỷ trọng của từng phương thức cấp tín dụng trên tổng dư nợ đối với
DNNVV
Doanh số cấp tín dụng là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngânhàng cấp tín dụng cho khách hàng trong một thời gian nhất định thường làmột năm Bên cạnh đó chỉ tiêu này còn cho thấy xu hướng của hoạt động chovay, thể hiện quy mô tuyệt đối của khoản cấp tín dụng
Doanh số cấp tín dụng lớn và tốc độ tăng trưởng nhanh cho thấy khảnăng mở rộng tín dụng của ngân hàng là tốt
Tỷ trọng dư nợ của từng phương thức cấp tín dụng trên tổng dư nợ giúpcác nhà quản trị đánh giá mức độ đóng góp của từng phương thức cấp tíndụng trên tổng dư nợ cấp tín dụng đối với DNNVV Công thức tính như sau:
Phương thức cấp tín dụng nào có quy mô doanh số cấp tín dụng cao,nhiều DNNVV sử dụng thì khả năng mang lại lợi nhuận từ doanh số đó cao,phương thức đó phù hợp với nhu cầu của các DNNVV hơn
1.2.2.2 Tỷ trọng thu nhập từ các phương thức cấp tín dụng
Chỉ tiêu này cho phép so sánh mức độ đóng góp vào lợi nhuận của cácphương thức cấp tín dụng trên tổng lợi nhuận cấp tín dụng các DNNVV Thểhiện bằng công thức sau:
Tỷ trọng thu nhập của các
Trang 32Để đánh giá chính xác tính hiệu quả của các phương thức cấp tín dụng,
ta tính lãi suất bình quân của từng phương thức đó là khả năng tạo thu nhậpcủa một đồng vốn cấp tín dụng theo từng phương thức cấp tín dụng, theo côngthức như sau:
Thu nhập từ lãi của từngphương thức (*)Lãi suất bình quân (%) =
Dư nợ bình quân ngày(*): Đối với phương thức cho vay, chiết khấu, bao thanh toán đó là thunhập từ lãi cho vay, đối với bảo lãnh là thu phí bảo lãnh
Vòng quay vốn tín dụng cao chứng tỏ vốn tín dụng của ngân hàng luânchuyển nhanh, tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất, lưu thông hàng hóa Điều
đó chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã được đầu tư hiệu quả, khả năng thuhồi vốn đúng hạn cao Vòng quay vốn tín dụng càng cao, vốn tín dụng luânchuyển càng nhanh, hiệu quả sử dụng đồng vốn càng cao, chất lượng tín dụngcàng tốt
1.2.2.4 Tỷ lệ nợ xấu
Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng tín dụng Tỷ số này càng lớn thì chấtlượng và hiệu quả tín dụng càng kém Theo quy định của Ngân hàng nhà nước
Trang 33thì chỉ số này không quá 3% Thể hiện bằng công thức sau:
Tỷ lệ nợ xấu (%)
Đây là tỷ lệ cần sự quan tâm đúng mức, bởi vì nếu không kiểm soátđược nợ quá hạn thì những thiệt hại mà ngân hàng có khả năng mất mát làkhông nhỏ Tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa với tỷ lệ rủi ro cao, khả năng mấtkhả năng trả nợ của khách hàng cao, điều này có nghĩa là kết quả kinh doanhcủa ngân hàng có kết cục xấu
1.2.3 nghĩa việc nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với tại ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng đối với DNNVV chứa đựng nhiều rủi ro, việc nângcao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV, về phía ngânhàng sẽ giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá được phương thức cấp tíndụng nào là hiệu quả nhất, mang lại lợi nhuận cao đồng thời kiếm soát rủi romột cách hiệu quả nhất, trên cơ sở đó có những định hướng, giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV nhằm đemlại nguồn thu nhập bền vững cho ngân hàng
Về mặt vĩ mô, việc nâng cao hiệu quả các phương thức cấp tín dụng vừađáp ứng nhu cầu vốn của các DNNVV, góp phần phát triển thành phần kinh tếnăng động này, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM và thúcđẩy tăng trưởng kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ có tác động ngược lạigiúp cho các ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn, ổn định hơn
Khi các NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ gia tăng tích lũy, hiện đại hóacông nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển nhiều sản phẩm dịch vụtiện ích cho khách hàng và chủ động hội nhập tài chính quốc tế
Trang 34K TLU ƯƠ 1
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các DNNVV làmột tất yếu khách quan và cũng như các loại hình DN khác trong quá trìnhhoạt động SXKD, các DN này cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đápứng nhu cầu thiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn củamình Vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho các DNNVV đóng vai trò rất quantrọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thôngqua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền
tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán ngoại hối…
Có nhiều phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV như: cho vay, chiếtkhấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán và các phương thức cấp tíndụng khác Hiệu quả tín dụng của các phương thức này đối với ngân hàng đó
là sự tạo và gia tăng lợi nhuận cho chính bản thân ngân hàng, tích lũy tạo ranhững khoản dự trữ từ lợi nhuận để bổ sung cho ngân hàng trong tương lai,nâng cao an toàn về vốn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, và nâng caokhả năng cạnh tranh
Hiệu quả của các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV tại NHTMthông thường được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về lợi nhuận và an toànvốn như: quy mô hoạt động tín dụng đối với DNNVV, vòng quay vốn tíndụng, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ trọng thu nhập từ các phương thức cấp tín dụng đốivới DNNVV
Đây là cơ sở lí luận cơ bản để phân tích thực trạng hiệu quả các phươngthức cấp tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đại Á- CN TP.HCMđược trình bày ở chương 2
Trang 352.1.1.1 Giới thiệu chung
Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiAbank) được thành lập và đi vào hoạt động
từ ngày 30/7/1993, là ngân hàng cổ phần đầu tiên hoạt động tại địa bàn tỉnhĐồng Nai Khởi đầu chỉ là Ngân hàng TMCP nông thôn hoạt động tại tỉnhĐồng Nai với 1 tỷ VNĐ vốn điều lệ, đến nay DaiABank đã trải qua 20 nămphát triển vượt bậc với vốn điều lệ là 3.100 tỷ đồng cùng tổng tài sản hơn18.000 tỷ đồng; mạng lưới hoạt động gồm 64 điểm giao dịch trên toàn quốcvới hơn 1.400 nhân viên (Số liệu đến cuối năm 2012)
Hội sở Ngân hàng TMCP Đại Á đặt tại : 56-58 Cách Mạng Tháng Tám,Phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Ngân hàng TMCP Đại Á được đánh giá là một Ngân hàng có tốc độ tăngtrưởng ổn định, luôn bảo đảm hài hòa lợi ích của cổ đông, khách hàng và củacán bộ nhân viên, có trách nhiệm với cộng đồng xã hội Đặc biệt, trong thờiđiểm khó khăn vừa qua, DaiABank luôn bảo đảm tốt thanh khoản và đượcThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng Bằng khen vì đã có cóthành tích xuất sắc trong việc thực hiện biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn địnhkinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất, bảo đảm an sinh
Trang 36xã hội, góp phần vào sự ổn định của Ngành Ngân hàng nói riêng và của nềnkinh tế nói chung.
Năm 2012, DaiABank đã vinh dự nhận phần thưởng cao quý Huânchương Lao động hạng Nhì do Chủ tịch Nước trao tặng
Năm 2002, tăng vốn điều lệ lên 16 tỷ với mạng lưới hoạt động gồm 1 hội
sở chính, 04 chi nhánh tại Thành phố Biên Hòa và Thị xã Long Khánh
Năm 2003, Ngân hàng tăng vốn điều lệ lên 25 tỷ VNĐ, với sự tham giacủa 70 cổ đông trong đó có 02 cổ đông pháp nhân là Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai và Tổng công ty Tín Nghĩa Tháng
3, khai trương PGD Tam Phước tại huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.DaiABank đạt được thành công trong lĩnh vực tài trợ vốn cho các hộ dândoanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ, nông nghiệp), doanh nghiệp vừa vànhỏ, đặc biệt cho vay tiêu dùng, xây dựng nhà ở và sửa chữa nhà ở
ăm 2004, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng
Nai hợp đồng liên kết hỗ trợ DaiABank trong lĩnh vực: phát triển dịch vụ,công nghệ thông tin, nâng cao nghiệp vụ, cấp tín dụng Tháng 5, tham gia dự
án Tài chính Nông thôn II do Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) tài trợ Tăngvốn điều lệ lên 42 tỷ VNĐ với số cổ đông sở hữu vốn là 73 Tháng 10, khaitrương chi nhánh Trảng Bom tại huyện Trảng Bom
ăm 2006, Ngày 31/12, tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ VNĐ với mạng lưới
hoạt động gồm Hội sở chính, 05 chi nhánh và 01 phòng giao dịch
Trang 37ăm 2007, DaiABank thực hiện thành công chuyển đổi mô hình hoạt
động và chính thức được Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi sang môhình Ngân hàng TMCP đô thị theo Quyết định số 2402/QĐ-NHNN ngày10/11/2007 Hệ thống mạng lưới hoạt động phát triển mạnh mẽ, phát triểnthêm 04 PGD tại Đồng Nai
ăm 2008, Ngày 26/02, Chi nhánh TP Hồ Chí Minh, đơn vị ngoại tỉnh
đầu tiên sau khi thực hiện chuyển đổi mô hình chính thức đi vào hoạt động.Ngày 19/4, thẻ ghi nợ nội địa - ATM “Chìa khóa đa năng” chính thức đượcphát hành Ngày 02/10, khai trương chi nhánh Hà Nội – chi nhánh đầu tiêncủa DaiABank tại khu vực phía Bắc Cuối năm 2008, DaiABank đạt 21 điểmgiao dịch trên toàn quốc
ăm 2009, Quý I, DaiABank tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ VNĐ Ngày
13/4, phát triển tiện ích “Gửi tiền bằng phong bì qua máy ATM” trên toàn hệthống Ngày 07/8, Chi nhánh Bình Dương khai trương hoạt động tại 553 Đại
Lộ Bình Dương - P.Hiệp Thành - TX Thủ Dầu Một - Bình Dương Đến cuốinăm 2009, mạng lưới hoạt động đã lên 35 điểm giao dịch trên cả nước
ăm 2010, Ngày 16/01, khai trương Sở Giao dịch Đồng Nai tại 56 - 58
CMT8, Biên Hòa, Đồng Nai, chính thức tách chức năng kinh doanh ra khỏiHội sở Ngày 29/4, khai trương Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu tại: 63 Lê HồngPhong, thành phố Vũng Tàu Tháng 12, tăng vốn điều lệ lên 3.100 tỷ VNĐ.Kết thúc năm 2011, DaiABank có tổng số 51 điểm giao dịch trên cả nước
ăm 2011, Ngày 28/4, tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông nhiệm
kỳ 2011 - 2015 Ngày 18/7, khai trương Chi nhánh Hàng Xanh – Chi nhánhthứ 2 của DaiABank tại TP.HCM Ngày 30/7, chính thức công bố, ra mắt hệthống nhận diện thương hiệu mới Ngày 16/9, khai trương Chi nhánh HảiPhòng – Chi nhánh thứ 2 của DaiABank tại khu vực phía Bắc Tính đến tháng
12, DaiABank có 62 điểm giao dịch trên toàn quốc và đang tiến hành triển
Trang 38khai ISO 9001:2008 nhằm thực hiện các quy trình sản phẩm dịch vụ chấtlượng hơn để ngày càng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
ăm 2012, Ngày 07/02, khai trương CN Nghệ An, chi nhánh đầu tiên
của DaiABank tại khu vực Bắc Trung Bộ Ngày 16/02, khai trương CN ThăngLong, đây là chi nhánh thứ hai của DaiABank tại khu vực Hà Nội
Thực hiện đồng tài trợ VNĐ, USD các dự án, chương trình kinh
tế lớn với tư cách là ngân hàng đầu mối hoặc ngân hàng thành viên
Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, chuyển tiền bằng
hệ thống SWIFT với các ngân hàng lớn trên thế giới
Chuyển tiền trong và ngoài nước với các dịch vụ chuyển tiền nhanh như WESTION UNION, chuyển tiền du học, nhận kiều hối
Mua bán trao ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ, hoán đổi ngoại tệ
Cung cấp dịch vụ kiểm ngân tại chỗ, dịch vụ thu hộ, chi hộ, dịch
vụ rút tiền tự động ATM
Thực hiện các dịch vụ khác về tài chính, ngân hàng
2.1.2 iới thiệu chi nhánh thành phố ồ hí inh
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
CN.TP.HCM được thành lập ngày 26/02/2008 với tên gọi ban đầu là Sở
Trang 39Giao Dịch I TP.HCM Ngày 13/05/2008, CN.TP.HCM chính thức khai trương
và đi vào hoạt động Đây là đơn vị ngoại tỉnh Đồng Nai đầu tiên được thànhlập của DaiABank Hiện tại, CN.TP.HCM đặt trụ sở tại 1015 Trần Hưng Đạo,Phường 5, Quận 5, TP.HCM
Qua 6 năm phát triển, CN.TP.HCM là một trong những chi nhánh lớn,dẫn đầu và góp phần không nhỏ vào sự phát triển của DaiABank Tính đếncuối năm 2012, huy động của chi nhánh đạt 3.916 tỷ đồng, dư nợ đạt 2.386 tỷđồng, lợi nhuận trước thuế đạt 64 tỷ đồng
Tại chi nhánh cung cấp toàn bộ các sản phẩm, dịch vụ của DaiABank đếnkhách hàng
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Tổ chức bộ máy hoạt động của chi nhánh như sau:
Hình 2.1: Tổ chức bộ máy hoạt động của TP.
BAN GIÁM ĐỐC
P Quan hệKhách hàng
75 nhân viên thuộc các bộ phận
Trang 40gân hàng thương mại cổ phần
Việc cấp tín dụng tại DaiABank – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh được thựchiện theo quy trình, quy chế cấp tín dụng mà hội sở ban hành bao gồm các vănbản sau:
Quy chế cho vay do Hội đồng quản trị ban hành
Quy trình xét duyệt cho vay do Hội đồng quản trị ban hành
Thông báo mức cho vay trên giá trị tài sản bảo đảm do Hội đồng quản trị ban hành qua các thời kỳ
Quy chế bảo lãnh
Quy chế chiết khấu thương phiếu, chứng từ có giá và tài trợ ngoạithương
Quy chế bao thanh toán
Hướng dẫn các sản phẩm cấp tín dụng ban hành qua các thời kỳ
2.2.1.1 Các phương thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV mà DaiABank – Chinhánh TP Hồ Chí Minh đang cung cấp cho khách hàng bao gồm:
Cho vay: đây là sản phẩm truyền thống, quan trọng nhất và đóng góp lợinhuận chủ yếu cho ngân hàng Thời hạn của các phương thức cho vay đối vớiDNNVV tại chi nhánh hiện nay rất phong phú: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.Xét theo mục đích có: cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay đầu tư tài sản
cố định, cho vay dự án, cho vay tái cấu trúc tài chính Các phương thức chovay gồm: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự