Ứng dụng enzyme trong công nghiệp sản xuất sữa
Trang 1ENZYME TRONG coâng
Trang 2MỤC LỤC
I-Thành phần của sữa
1-Dinh dưỡng
2-Enzyme
3-Vi sinh vật
II-Tác động của enzyme lên các thành phần của sữa 1-Thủy phân chất béo
2-Thủy phân protein
3-Các biến đổi hóa học và hóa sinh khác
III-Bảo quản sữa
IV-Kiểm tra chất lượng sữa
V-Ứng dụng enzyme trong sản xuất phô mai
Trang 3I-Thành phần của sữa
casein Chất béo Carbohydr
2.8 2.7 4.9 1.3
3.9 4.1 7.9 1.7
4.8 4.7 4.5 6.2
0.8 0.8 0.8 0.5
Trang 4Enzyme phân hủy nước oxy già tạo oxy họat
động và có thể liên kết với các chất chứa oxy.
PH tối thích 6,8
Bị vô họat ở 80 o C
Trang 5• 2.1 Enzyme oxi hoá sinh học
a Lactoperoxydase : Enzyme này do tuyến
vú tiết ra hoặc do vi khuẩn Leucocyt tổng hợp nên
Enzyme này phân huỷ nước tạo oxy hoạt
động và có thể liên kết với các chất có
chứa oxy
pH tối thích 6,8 , bị vô hoạt ở 80oC
Trang 6b Reductase : Enzyme này do vi sinh vật tiết
ra Bị phá huỷ hoàn toàn ở 70oC trong 30 phút hoặc 80oC trong 10 phút Ta có thể
dựa vào Enzyme này để kiểm tra lượng vi sinh vật trong sữa
c Catalase : Enzyme này được tiết ra từ
nhiều loại vi sinh vật Enzyme phân huỷ
nước oxy già, giải phóng ra O2 ở dạng tự
do dưới dạng phân tử không hoạt động
Enzyme này khá bền nhiệt Cần phải đun
nóng đến 70oC trong 30 phút để phá huỷ
Trang 7• 2.2 Các enzyme thuỷ phân
a Lypase : Enzyme Lypase hấp thụ lên
màng bao xung quanh các hạt cầu béo
hoặc plasma
Enzyme xúc tác thuỷ phân liên kết este trong
triglyxerid và giải phóng ra các acid béo
tự do
Lypase không bền nhiệt , bị mất hoạt tính ở
70oC trong vài giây Bị kìm hãm trong môi trường acid cao hay có một vài loại kim
loại nặng ( Cu, Fe , … ) Bị phá huỷ nhanh chóng bởi ánh sáng mặt trời
Trang 8b Photphotase : Enzyme xúc tác thuỷ phân liên kết este giữa acid photphoric và glixerin Có 2 dạng :
- Photphotase kiềm : pH tối thích 9,6
- Photphotase acid : pH tối thích 4,7
Đây là enzyme bền nhiệt nhất trong sữa Để vô
hoạt hoàn toàn cần gia nhiệt đến 96 o C trong ít
nhất 5 phút và cũng bị vô hoạt bởi NaF
c Protease : do nhiều loại vi sinh vật tiết ra
Enzyme xúc tác thuỷ phân Protein tạo các sản
phẩm protein và acid amin
Bị kiềm chế hoạt động trong điều kiện môi trường acid và bị ức chế ở nhiệt độ thấp Bị phá huỷ bởi
sự đốt nóng ở 80 o C trong 10 phút
Trang 9• d Amylase
• Enzyme thuỷ phân tinh bột thành dextrin
• Bị phá huỷ hoàn toàn ở nhiệt độ khoảng 65oC trong 30 phút
• c Lysozyme
• Enzyme xúc tác thuỷ phân liên kết giữa acid β giữa acid muramic và glucose saine của
mucopolysacharide trong màng tế bào vi
khuẩn từ đó gây phân huỷ tinh bột
• pH tối thích là 7,5
Trang 10• 3.2 Nấm men : chuyển đường thành rượu
• Gồm các loài : Saccharomyces , Mycoderma và Torula
Trang 11• 3.3 Vi khuẩn
• a Vi khuẩn Lactic : được tiết ra từ những vi sinh vật tạp nhiễm vào trong sữa thuộc nhiều giống khác nhau : Streptococcus ,
Lactococcus, Lactobacillis , Leuconostoe ,
Bifidobacterium……
• Làm giảm pH , đông tụ casein , xuất hiện các hợp chất mới như ethanol , acid acetic … làm thay đổi thành phần và giá trị cảm quan của sữa
• Bị tiêu diệt ở 80oC
Trang 12b Vi khuẩn Coliform : chuyển hoá đường lactose
thành acid lactic và các acid hữu cơ khác , CO2 ,
H2 … và phân giải protein tạo các sản phẩm khí
làm sữa có mui` khó chịu
Bị tiêu diệt ở nhiệt độ 75 o C trong 20 giây
c Vi khuẩn sinh acid butyric ( Vi khuẩn Clostridium ) : chuyển hoá đường thành những sản phẩm khác
nhau như acid butyric , butanol làm thay đổi thành phần hỗn hợp và giá trị cảm quan của sữa trong
quá trình bảo quản
Các bào tử Clostridium khá bền nhiệt Để tiêu diệt
hoàn toàn phải tiệt trùng trong thời gian dài hoặc dùng các giải pháp kĩ thuật như vi lọc , ly tâm hoặc
sử dụng chất kháng khuẩn để loại bỏ hoặc ức chế chúng
Trang 13d Vi khu n Propionic ẩn Propionic ( giống propioni bacterium ) : chuyển hoá đường thành acid propionic , acid acetic , khí CO2 … làm hỏng sữa Bị tiêu diệt khi thanh trùng ở 75 o C trong 20 giây
e Vi khuẩn gây thối : thường gặp là các giống
Preudcmonas ,Brevibacterium , Achomobacter , Alcaligens , Bacillus , Micrococcus , …
Có khả năng tổng hợp protease , lipase ngoại bào , protease xúc tác thuỷ phân protein tạo các sản phẩm polypeptid , peptide và acid amin Một số acid amin tiếp tục bị phân huỷ tạo NH3 , H2S làm sữa có mùi khó chịu Lipase xúc tác thuỷ phân các chất béo tạo nhiều sản phẩm có mùi ôi
Ngoài ra một số vi khuẩn gây thối còn tạo ra CO2 , H2 … sinh
tổng hợp acid hữu cơ làm giảm pH và đông tụ casein
Rất bền nhiệt
Trang 14II Tác động của enzyme lên thành
phần của sữa
1 Thuỷ phân chất béo :
Bị thuỷ phân dưới tác dụng của hệ enzyme lipase tạo
sản phẩm là các acid béo tự do và rượu làm sữa có mùi ôi khét
Trang 15Chỉ có phương pháp tiệt trùng sữa ở nhiệt độ
cao trong 1 khoảng thời gian xác định mới có thể ức chế được hoàn toàn hoạt tính nhóm
enzyme lypase
2 Thủy phân protein
Được xác định bởi hệ enzyme protease Các
sản phẩm thu được có thể là polypeptid ,
peptid hoặc acid amin Một số peptid làm sữa có vị đắng
Hoạt tính của protease rất bền nhiệt ( hơn cả
lypase )
Trang 163 Các biến đổi hoá học và hoá sinh khác liên
quan đến sự trao đổi chất của hệ vi sinh vật
trong sữa :
Vi khuẩn lactic tổng hợp ATP bằng cách chuyển hoá đường lactose thành acid lactic theo chu
trình đường phân tạo nhiều sản phẩm trung
gian : acetadehyde , diacetyl … và các acid hữu cơ
Vi khuẩn propionic tổng hợp ATP bằng cách
chuyển hoá đường thành acid propionic , acid acetic , khí CO2 và nhiều sản phẩm phụ khác
làm thay đổi sâu sắc thành phần của sữa
Trang 17III Bảo quản sữa
1 Phương pháp vật lý :
a Bảo quản sữa ở nhiệt độ thấp
b Bảo quản sữa ở nhiệt độ cao
- Thanh trùng sữa
- Tiệt trùng sữa
2 Phương pháp hoá học
Trang 18IV Enzyme ng d ng ứng dụng ụng trong s n xu t Phomat ản xuất Phomat ất Phomat
1 Giới thiệu chung:
Trang 19
2 Phân loại các sản phẩm phomat:
a Phân loại dựa theo hàm lượng nước:
Thông qua tỷ lệ phần trăm giữa lượng nước và tổng
khối lượng phomat đã trừ béo, được ký hiệu là
MFFB (Moisture on Fat Free Basic)
Công thức được tính như sau:
Trang 20Lọai sản phẩm Gía trị MFFB (% )
Trang 21b Phân loại theo quá trình ủ chín:
Loại sản phẩm Đặc điểm
Phomat tươi Không qua giai đọan ủ
chín Phomat ủ chín Dược diễn ra chủ yếu:
Bề mặt phomat
Bên trong phomat
Phomat có nấm mốc và
vi khuẩn
Hệ VSV tham gia:
Bề mặt phomat
Bên trong phomat
Trang 22c Phân loại theo hàm lượng chất béo:
Thông qua tỉ lệ phần trăm giữa lượng chất béo và tổng khối lượng phomat đã trừ béo, được kí hiệu FDB (Fat
on Dry Basic )
Công thức được tính như sau :
Trang 23Loại sản phẩm Giá trị FDB
Phomat có hàm lượng
chất béo rất cao
> 60
Phomat có hàm lượng
chất béo cao
45 _ 60
Phomat có hàm lượng
chất béo trung bình
25_ 45
Phomat có hàm lượng
chất béo thấp
10_ 25
Phomat có hàm lượng
chất béo rất thấp
< 10
Trang 243 Nguyên liệu sản xuất phô mai:
3.1 Sữa
3.2 Chất béo
3.3 Giống vi sinh vật
3.4 Phụ gia và các nguyên liệu khác
Trang 25V Qui trình sản xuất phomat:
1.Công nghệ sản xuất phô mai mềm không qua giai đoạn ủ chín (phô mai tươi)
• Cấy giống
• Lên men
• Đông tụ
• Tách huyết thanh sữa
• Rót sản phẩm
Trang 26Thanh trùng Cấy giống
Lên men Đông tụ
Tách huyết thanh sữa
Khuấy trộn
Rót sản phẩm Bao bì
Cream hoặc các nguyên liệu khác
Rennet
Giống vi khuẩn lactic
Chuẩn hóa
Huyết thanh sữa
Phô mai blanc sữa tươi
Trang 272 Công nghệ sản xuất phô mai mềm và bán
mềm có qua giai đoạn ủ chín :
a Quy trình công nghệ sản xuất phô mai
Camembert
b Quy trình công nghệ sản xuất phô mai
Bleu des causse:
Trang 28Xử lý nhiệt Chuẩn hóa lên men sơ bộ Thanh trùng Cấy giống và lên men Đông tụ
Tách sơ bộ huyết thanh sữa
Đổ khuôn và tách huyết thanh Tách khuôn Ướp muối Cấy giống
Ủ chín Bao gói Phô mai
Nhân giống
Nhân giống Nhân giống
Vi khuẩn lactic, nấm men geotricum candidum
Vi khuẩn lactic
Nhân giống
Nấm sợi P.camembe rti
Huyết thanh sữa sữa tươi
Trang 29Xử lý nhiệt Chuẩn hóa Đồng hóa Thanh trùng
Cấy giống vi sinh vật
lên men Nhân giống
renn et
Vi khuẩn lactic
Sữa tươi
Tách sơ bộ huyết thanh sữa
Đổ khuôn và tách huyết thanh
Tách khuôn Ướp muối
Ủ chín Bao gói Bao gói
Muối Natri
Huyết thanh
Đông tụ
Nhân giống
Nấm sợi P.roquefor ti
Xăm khối đông
Trang 303 Công nghệ sản xuất phô mai bán cứng,
cứng và rất cứng.
V Qui trình sản xuất phomat:
Trang 31sữa tươi Chuẩn hóa Thanh trùng Cấy giống Lên men Đông tụ Tách huyết thanh
Xử lý và nghiền khối đông Ướp muối Đổ khuôn và ép Bao gói
Bao bì
Muối natri
Huyết thanh sữa
Trang 324 Công nghệ sản xuất phô mai nấu chảy.
V Qui trình sản xuất phomat:
Trang 34VI Sự thay đổi thành phần sữa
trong sản xuất:
1 Sự thay đổi lactose:
Trang 35• 2 Sự thay đổi casein:
• a Bằng phương pháp sử dụng điểm đẳng điện
• b Bằng phương pháp sử dụng enzyme
• c Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đông tụ khi
VI Sự thay đổi thành phần sữa
trong sản xuất:
Trang 36VII Thành phần còn lại trong sữa khi
tách khối phomat ra
• VIII Các enzyme được sử dụng trong
đông tụ sữa
• Từ nguồn động vật
• Từ nguồn thực vật
• Từ nguồn VSV
Trang 37The end