Hồ Chí Minh Mã số học viên : 020116140119 Cam đoan đề tài luận văn: “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phầ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2Người hướng dẫn khoa học :
TS LÊ VĂN HẢI
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 3i
-LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là : ĐINH THÀNH LONG
Sinh ngày : 06 / 6 / 1974 ; Tại : Bình Định
Hiện công tác tại: Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình – Chi nhánh BìnhPhước
Là học viên Cao học khóa 16 của Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
Mã số học viên : 020116140119
Cam đoan đề tài luận văn: “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối
với khách hàng cá nhân vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình” được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình do chính tôi nghiên cứu và soạnthảo Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã được công bố mà khôngtrích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ sự vi phạm nào, tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 7 năm 2016
Người cam đoan
ĐINH THÀNH LONG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện đề tài này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn về mặt khoa họccủa TS Lê Văn Hải ; Sự trợ giúp về số liệu, về nghiệp vụ chuyên môn từ các anh,chị của Phòng Pháp lý & Tuân thủ, Phòng Quản lý Rủi ro của Ngân hàng Thươngmại Cổ phần An Bình Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Lê VănHải - Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh ; Ban Giám Đốc và quý đồngnghiệp của Ngân hàng TMCP An Bình - Chi nhánh Bình Phước nơi tác giả đanglàm việc về sự giúp đỡ nhiệt tình để luận văn này sớm được hoàn thành
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến Quý thầy cô thuộc Khoa Sau Đạihọc của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh là những người đã truyền thụkiến thức cho tác giả Cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, hỗ trợ quý báu vềthời gian cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này
Trân trọng cảm ơn
Trang 5iii
-TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hệ thống XHTD nội bộ là một quy trình đánh giá khả năng thực hiện cáccam kết tài chính của một khách hàng/nhóm khách hàng đối với một ngân hàng,nhằm đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng đượcxác định thông qua thang điểm, ma trận, thông tin tài chính và phi tài chính đểlượng hóa mức độ tín nhiệm Rủi ro hoạt động tín dụng có thể nói như là một tất yếukhông thể tách rời trong quá trình hoạt động kinh doanh của NHTM Rủi ro tín dụng
có thể gây ra những tổn thất về mặt kinh tế hơn bất kỳ loại hình rủi ro nào, vì tínhchất lây lan và theo phản ứng dây chuyền của nó
Tín dụng tiêu dùng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước
ta, bên cạnh thúc đẩy chính sách vĩ mô kích cầu tiêu dùng, còn làm tăng lợi nhuậncho các NHTM Tuy nhiên, với việc tăng trưởng tín dụng tiêu dùng trong nhữngnăm gần ở mức “quá nóng” đã để lại những khoản nợ xấu có khả năng bị mất vốncủa ngân hàng, để hạn chế rủi ro hoạt động tín dụng, một trong những công cụ quản
lý hữu hiệu nhất của hệ thống các NHTM hiện nay là sử dụng XHTD nội bộ như làmột công cụ để đánh giá và chấm điểm tín dụng khách hàng giao dịch trước, trong
và sau khi cho vay
ABBANK đã xây dựng một hệ thống XHTD nội bộ dành cho các khách hànggiao dịch tín dụng Tuy nhiên, đến nay hệ thống XHTD nội bộ cho KHCN vay tiêudùng vẫn còn nhiều bất cập về các tiêu chí chấm điểm, quan điểm của chuyên gia vềcho điểm và kết quả XHTD chưa phản ảnh hết thực trạng của khách hàng, do đóviệc áp dụng các kết quả xếp hạng để làm cơ sở cấp tín dụng chưa có tính khả thicao Việc nghiên cứu tìm phương pháp mới để XHTD đối với KHCN vay tiêu dùngtại ABBANK ngay từ bây giờ là cần thiết, nhắm góp phần nâng cao chất lượngXHTD nói riêng và nâng cao năng lực quản trị rủi ro nói chung Đó là lý do mà tác
giả muốn thực hiện đề tài :“Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP An Bình”.
Trang 6MỤC LỤC Trang
Trên hệ thống XHTDNB nội bộ mới hiện nay, hạng của khách hàng được chia thành 10 hạng
và hỗ trợ quyết định cho vay 22
(Nguồn : BIDV) 22
- Kiểm định không có sự tự tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình (không bị hiện
tượng đa cộng tuyến) 52
- Kiểm định phương sai của sai số không đổi (không bị hiện tượng phương sai thay đổi) 52
VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiêm trọng (Gujrati, 2003). 53 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003). 55 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003). 56 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003). 58 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003). 60 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003). 61 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003). 63 VIF của các biến độc lập QH2, QH1 lớn hơn 10 nên mô hình có khả năng bị đa cộng tuyến nghiêm trọng, đặc biệt là biến QH2 và QH1 (Gujrati, 2003). 65 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003). 66 VIF của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 10 nên hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình được đánh giá là không nghiệm trọng (Gujrati, 2003). 68
Trang 7v
trườngvàhộinhậpquốctếởViệtNam.<
nen-kinh-te-thi-truong-va-hoi-nhap-quoc-te-o-Viet-Nam.aspx> [Cập nhật ngày : 26tháng 08 năm 2016]. 90
Trang 8http://crvietnam.com/tabid/229/post/154/Vai-tro-cua-Xep-hang-tin-nhiem-trong-DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả ước lượng hàm điểm số của Dinh Thi Huyen Thanh và
Stefanie Kleimeir 10
Bảng 2.2 Bảng xếp hạng KHCN của Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeir 11
Bảng 2.3 Chỉ tiêu chấm điểm XHTD cá nhân theo mô hình của Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeir 11
Bảng 2.4 Tỷ trọng các chỉ tiêu đánh giá trong mô hình điểm số FICO 13
Bảng 2.5 Hệ thống định mức tín nhiệm của Moody’s và S&P 14
Bảng 2.6 Ký hiệu XHTD sử dụng cho nợ ngắn hạn 14
Bảng 2.7 Chỉ tiêu chấm điểm cá nhân của E&Y 16
Bảng 2.8 Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của E&Y 19
Bảng 2.9 Bảng chấm điểm và XHTD cho KHCN của BIDV 21
Bảng 2.10 Bảng xếp loại TSĐB theo điểm số đạt được của BIDV 21
Bảng 2.11 Ma trận ra quyết định cấp tín dụng của BIDV 22
Bảng 2.12 Bảng phân hạng dự kiến và hỗ trợ ra quyết định cho vay 22
Bảng 2.13 Bảng phân loại KHCN theo mục đích vay và thời gian quan hệ với Sacombank 23
Bảng 2.14 Bảng tổng hợp điểm của 4 nhóm chỉ tiêu theo tỷ trọng của Sacombank 24
Bảng 2.15 Bảng xác định rủi ro về nguồn trả nợ của Sacombank 25
Bảng 2.16 Bảng tổng hợp điểm của 4 nhóm chỉ tiêu của Sacombank 25
Bảng 2.17 Bảng chỉ tiêu chấm điểm XHTD cá nhân của Vietcombank 25
Trang 9vii
-Bảng 2.18 -Bảng hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của Vietcombank 27
Bảng 3.1 Số liệu sơ bộ về tình hình tài chính năm 2013 – 2015 32
Bảng 3.2 Tình hình kinh doanh của của ABBANK năm 2013 – 2015 33
Bảng 3.3 Bảng cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của ABBANK 34
Bảng 3.4 Tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ KHCN năm 2015 35
Bảng 3.5 Bảng phân loại mức XHTD cho khách hàng 37
Bảng 3.6 Bảng hệ số rủi ro của các sản phẩm tín dụng cá nhân 40
Bảng 3.7 Bảng tỷ trọng điểm của từng KHCN 43
Bảng 3.8 Bảng hệ số rủi ro của các sản phẩm tín dụng cá nhân Sacombank 43
Bảng 3.9 Bảng đánh giá tỷ trọng xếp hạng về TSĐB 44
Bảng 3.10 Bảng ma trận kết quả xếp hạng và đánh giá TSĐB 45
Bảng 4.1 Sản phẩm tín dụng và tỷ trọng dư nợ theo mục đích vay 51
Bảng 4.2 Bảng quy ước ký hiệu về nhóm chỉ tiêu thân nhân của KHCN 52
Bảng 4.3 Quy ước ký hiệu về nhóm chỉ tiêu khả năng trả nợ 52
Bảng 4.4 Quy ước ký hiệu về nhóm chỉ tiêu quan hệ với ABBANK 53
Trang 10DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Quy trình XHTD 8
Biểu đồ 3.1 Tình hình hoạt động của ABBANK từ năm 2013 – 2015 33
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng ABBANK năm 2013 – 2015 34
Biểu đồ 3.3 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2015 35
Biểu đồ 3.4 Quy trình chấm điểm và XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng của ABBANK 39
Trang 11ix
-DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ABBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình
3 Basel Hiệp ước về giám sát hoạt động ngân hàng
6 E&Y Công ty TNHH Ernst & Young
10 Sacombank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín
12 XHTD NB Xếp hạng tín dụng nội bộ
13 Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 : LỜI GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu :
Mô hình XHTD nội bộ được sử dụng trong các hệ thống NHTM là một công
cụ để đánh giá và chấm điểm khách hàng làm cơ sở quyết định cấp tín dụng Hiệnnay, tại Việt Nam đã có các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế như : Fitch Ratings,Moody’s, S&P … có mặt để tư vấn và hỗ trợ cho các TCTD về phương pháp XHTDnội bộ Tuy nhiên, mỗi hệ thống NHTM có cách đánh giá và xếp hạng cho kháchhàng khác nhau, do đó việc quyết định cho khách hàng vay và mức cho vay cũngkhác nhau, điều này cho thấy việc xây dựng hệ thống XHTD nội bộ ở mỗi ngânhàng chưa nhất quán và chưa phù hợp với chuẩn mực quốc tế, đó là lý do cần thiết “Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân vay tiêudùng của Ngân hàng TMCP An Bình”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ các mục tiêu sau :
những bất cập nào trong quá trình XHTD cho khách hàng vay chưa phù hợp và chỉ
ra những vấn đề chưa phù hợp
lượng trước tiên áp dụng cho KHCN vay tiêu dùng của ABBANK và chứng minh
mô hình này có tính ứng dụng thực tiễn cao và phù hợp thông lệ quốc tế
vay tiêu dùng của ABBANK và kiến nghị với NHNN sớm xây dựng khung pháp lý đồng bộ về hệ thống XHTD nội bộ cho các NHTM Việt Nam
Trang 132
Để đề tài nghiên cứu trở nên thiết thực trong ứng dụng, tác giả cần đặt ra một
số câu hỏi để nghiên cứu như sau :
nội bộ cho khách hàng ?
mang hiệu quả đánh giá khách hàng hơn hay không so với mô hình XHTD nội bộ
của ABBANK hiện nay ?
dùng của ABBANK hay không ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết và thực trạng về hệ thống
XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng của ABBANK
tiêu chấm điểm trong hệ thống XHTD nội bộ của ABBANK có ảnh hưởng đến kếtquả XHTD đối với một KHCN vay tiêu dùng, từ đó xây dựng nên một bộ chỉ tiêurút gọn để XHTD, qua đó đề xuất kiến nghị với ABBANK nên sử dụng bộ chỉ tiêunày như là một công cụ XHTD mới để đánh giá KHCN vay tiêu dùng
+ Không gian nghiên cứu là : KHCN vay tiêu dùng đã được ABBANK thựchiện XHTD và cấp tín dụng
dụng trong 5 năm gần đây của hệ thống ABBANK (năm 2010 đến năm 2015) và dữ liệu do tác giả tiến hành thu thập trong năm 2015
1.5 Phương pháp nghiên cứu :
định lượng để nghiên cứu
Trang 14+ Đối với phương pháp định tính: Nghiên cứu này sử dụng thông tin thứ cấp
là kết quả XHTD nội bộ của 150 mẫu KHCN vay tiêu dùng đã được ABBANK cấptín dụng Nguồn dữ liệu thu thập trong hệ thống ABBANK
+ Đối với phương pháp định lượng: Luận văn nghiên cứu sử dụng phươngpháp hồi quy kinh tế lượng (OLS – Ordinary Least Squares) để chạy ra mô hìnhnhằm xây dựng một bộ chỉ tiêu rút gọn gồm các chỉ tiêu chấm điểm trọng yếu cókhả năng tác động lên kết quả XHTD của một KHCN vay tiêu dùng, từ đó đưa rakết luận bộ chỉ tiêu rút gọn này có hiệu quả hay không và sự cần thiết phải hoànthiện hệ thống XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng của ABBANK
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài :
Nghiên cứu của đề tài nhằm bổ sung những ý kiến đóng góp về XHTD nội
bộ trong hệ thống các NHTM Việt Nam nói chung và hệ thống XHTD nội bộ củaABBANK nói riêng, thông qua đó sự cần thiết hoàn thiện về hệ thống XHTD nội bộphù hợp với các tiêu chuẩn xếp hạng quốc tế
Hệ thống XHTD nội bộ của các TCTD hiện nay nói chung và của ABBANKnói riêng hầu hết được xây dựng bằng phương pháp chấm điểm tiêu chí theo ý kiếnchuyên gia, với phương pháp này chỉ dừng lại ở chỗ cho điểm định tính nên chưathể lượng hóa được hết các yếu tố rủi ro tiềm ẩn Hệ thống XHTD là căn cứ độc lập
để ABBANK đánh giá hiệu quả quá trình quản lý rủi ro, bảo đảm việc cấp tín dụng,quản lý tín dụng phù hợp với các tài sản có rủi ro tín dụng nằm trong các giới hạnkiểm soát, thống nhất với các tiêu chuẩn đánh giá và khả năng phát hiện rủi ro sớm,đáp ứng tốt các yêu cầu về mục tiêu an toàn tín dụng, hiệu quả cho quản lý rủi ro tíndụng
1.7 Giới hạn của nghiên cứu :
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về XHTD nội bộ của ABBANK theo phươngpháp mô hình định lượng so sánh với sự tác động tương quan của phương pháp xếphạng hiện tại của ABBANK để tìm ra sự tương đồng hay khác biệt giữa bộ chỉ tiêurút gọn với kết quả đã xếp hạng, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện hệ thống XHTDnội bộ của ABBANK
Trang 154
-Do điều kiện không thuận lợi về mặt thời gian, nên đề tài thực hiện nghiêncứu có giới hạn về số mẫu thu thập chưa đảm bảo tính đại diện cho tổng thể củatoàn hệ thống, nên vấn đề dữ liệu có tính trùng lặp với nhau hoặc có thể sai số làđiều tất nhiên
Kết cấu đề tài nghiên cứu gồm các chương như sau :
Chương 1 : Lời giới thiệu lý do chọn đề tài nghiên cứu và các vấn đề cầnhoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng của ABBANK
Chương 2 : Cơ sở lý thuyết về XHTD nội bộ và bài học về XHTD nội bộ củaABBANK
Chương 3 : Tổng quan về hoạt động của ABBANK, thực trạng về hệ thốngXHTD nội bộ đối với KHCN vay tiêu dùng của ABBANK
Chương 4 : Cơ sở lý thuyết về mô hình XHTD, kết quả của mô hình XHTDnội bộ tại ABBANK
Chương 5: Đề xuất kiến nghị một số giải pháp và gợi ý nghiên cứu tiếp theo
Trang 16CHƯƠNG 2 :
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ VÀ BÀI HỌC VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG TMCP AN
BÌNH 2.1 Tổng quan nghiên cứu xếp hạng tín dụng nội bộ
2.1.1 Khái niệm, đối tượng và vai trò của xếp hạng tín dụng nội bộ
2.1.1.1 Khái niệm
quan điểm về khả năng của nhà phát hành thực hiện thanh toán đúng hạn một nghĩa
vụ tài chính nào đó”, Standard and Poor’s (2012).
của nhà phát hành đối với những nghĩa vụ riêng rẽ hay nghĩa vụ chung của mình”,
định hiện tại về mức độ tín nhiệm của nhà phát hành đối với một trách nhiệm tài
chính nào đó, hoặc là đánh giá mức độ rủi ro gắn liền với các loại đầu tư khác nhau.Các loại đầu tư có thể dưới dạng chứng khoán như là trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi vàgiấy nhận nợ, hoặc các công cụ cho vay khác như vay và gửi tiền tại ngân hàng, các
thương phiếu”, Trần Đắc Sinh (2002).
Như vậy, có thể hiểu : Xếp hạng tín dụng là một quy trình thu thập các thôngtin liên quan đến khách hàng để phân tích, chấm điểm và đưa ra kết quả chấm điểm,nhằm đánh giá khả năng thực hiện các cam kết nghĩa vụ tài chính - tín dụng đối vớiTCTD nào đó trong một thời gian nhất định Thông qua đó cũng nhằm xác định cácrủi ro liên quan đến cam kết nghĩa vụ của khách hàng để có biện pháp phòng ngừa
và kiểm soát chặt chẽ hơn
2.1.1.2 Đối tượng của xếp hạng tín dụng nội bộ
Đối tượng của XHTD nội bộ bao gồm các thông tin tài chính và phi tài chínhcủa khách hàng tham gia vay vốn tại các NHTM và hệ thống XHTD nội bộ sẽ tiếpcận đến tất cả các thông tin liên quan trên để nhận dạng và đo lường các mức độ rủi
ro đối với khách hàng Tuy nhiên, kết quả XHTD nội bộ của một khách hàng không
Trang 176
-phải là giá trị tuyệt đối để đưa ra quyết định duy nhất trong quá trình giao dịch, màchỉ đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro đã hoạch định sẳn trong môhình, nhằm hỗ trợ cho các nhà quản trị ngân hàng tham khảo đưa ra quyết định tốtnhất về chính sách tín dụng và quản lý tín dụng
2.1.1.3 Vai trò của xếp hạng tín dụng nội bộ
giá trị của khoản cấp tín dụng, mức lãi suất của khoản cấp tín dụng theo nguyên tắc
có điểm số xếp hạng thấp (rủi ro cao) thì có mức lãi suất tín dụng cao và ngược lại
khách hàng phụ thuộc vào kết quả XHTD của khách hàng đó, cụ thể những kháchhàng có mức XHTD thấp thì cần phải kiểm soát đánh giá thường xuyên, còn nhữngkhách hàng có mức XHTD cao thì sẽ được ưu đãi trong các quan hệ giao dịch
các khoản vay, trên cơ sở đó để trích lập khoản dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng với mức xác suất vỡ nợ, tổn thất nợ nêu trên
đưa vào hệ thống XHTD nội bộ nhằm xây dựng nguồn dữ liệu khách hàng để phục
vụ cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.1.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
2.1.2.1 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng nội bộ
về ý thức, thiện chí và khả năng trả nợ của khách hàng vay, xu hướng về khả năngtrả nợ của khách hàng trong tương lai và việc đánh giá khách hàng dựa vào hệ thốngcác ký hiệu xếp hạng tín dụng
liệu đo lường bằng số có thể quan sát được thì xếp vào phân tích định lượng, còn các quan sát không thể đo lường bằng số được thì xếp vào phân tích định tính
Trang 18- Việc thu thập số liệu để XHTD nội bộ cần được thực hiện một cách kháchquan, chính xác và sử dụng cùng lúc nhiều nguồn thông tin đáng tin cậy để có được cái nhìn toàn diện về thực trạng của khách hàng.
2.1.2.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ
đánh giá định tính Các NHTM trong nước hiện nay đều tự xây dựng cho mình mộthay nhiều phương pháp XHTD nội bộ, tùy vào từng đối tượng cần xếp hạng Có thểchia các phương pháp xếp hạng thành ba nhóm chính như sau :
* Nhóm phương pháp chuyên gia: Nhóm phương pháp này dựa trên phân
tích và nhận định của các chuyên gia về đối tượng khách hàng cần đánh giá Phươngpháp này được sử dụng trong trường hợp số liệu thực nghiệm không đáp ứng được yêucầu nghiên cứu hoặc đối tượng xếp hạng là một tập hợp các dấu hiệu
không thể định lượng được hoặc có thể định lượng nhưng rất tốn kém
* Nhóm phương pháp mô hình hóa: Nhóm phương pháp này áp dụng khi
có đầy đủ số liệu đáp ứng mô hình toán học và chỉ cho kết quả tốt khi dữ liệu thu
thập đáng tin cậy Phương pháp này bao gồm mô hình kinh tế lượng và mô hìnhnhân tố
Mô hình kinh tế lượng là phương pháp dựa trên lý thuyết kinh tế lượng đểlượng hóa các yếu tố xếp hạng thông qua phương pháp thống kê Thực chất củaphương pháp này là mô tả các mối quan hệ giữa các đại lượng thống kê bằng mộtphương trình tuyến tính
Mô hình nhân tố là phương pháp phân tích tương quan giữa các chỉ tiêu(nhân tố) với nhau và lượng hóa mối quan hệ
* Nhóm phương pháp kết hợp : Nhóm phương pháp này cho phép kết hợp
những thế mạnh của phương pháp mô hình hóa và phương pháp chuyên gia, đượctiến hành theo một quy trình cặp nhằm thực hiện việc xích lại gần nhau giữa cácphương án nhận được từ việc mô phỏng theo mô hình hóa với các ý kiến chuyên giacho đến khi đạt được sự thống nhất
Trang 198
-2.1.2.3 Quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ
Quy trình XHTD nội bộ của một KHCN bao gồm các bước cơ bản sau đây :(1) Xác định mục đích xếp hạng
quan đến khách hàng vay như lý lịch thân nhân, mối quan hệ xã hội, địa vị công tác,ngành nghề công tác (kinh doanh), nơi công tác, tình hình thu nhập, tình trạng giađình, lịch sử vay nợ … các thông tin này cần thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau,trên cơ sở có chọn lọc, có so sánh và đối chiếu khách quan, trung thực Ngoài thôngtin do khách hàng cung cấp, TCTD phải sử dụng từ nhiều nguồn thông tin khác như
từ phương tiện thông tin đại chúng, từ CIC, từ các công ty XHTD có uy tín, từ mốiquan hệ bạn bè, đồng nghiệp hoặc từ các đối tác kinh doanh
chọn mô hình nào phù hợp để phân tích, sử dụng đồng thời các chỉ tiêu định tính và định lượng để phân tích với mỗi chỉ tiêu có một mức điểm và trọng số khác nhau và
Trang 20được thiết kế cài đặt xen kẽ nhau để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình đánh giá xếp hạng.
điểm số chấm được bằng cách nhân (x) với các trọng số tương ứngcủa mỗi chỉ tiêu
để đưa ra kết quả xếp hạng, CBTD sẽ đối chiếu tổng số điểm khách hàng đạt được với thang điểm phân loại khách hàng, cuối cùng đưa ra kết quả XHTD nội bộ
của quy trình XHTD nội bộ, từ giai đoạn thu thập thông tin, xử lý thông tin, phân
tích các chỉ tiêu đến chấm điểm các chỉ tiêu và tổng hợp kết quả xếp hạng Kết quảxếp hạng khách hàng được trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt hay khôngphê duyệt Kết quả XHTD nội bộ sẽ phản ảnh mức độ rủi ro của khách hàng, từ đóthống nhất đưa ra quyết định tín dụng và chính sách tín dụng cho khách hàng
2.2 Một số mô hình xếp hạng tín dụng quốc tế và hệ thống XHTD nội bộ của các NHTM trong nước.
2.2.1 Một số mô hình xếp hạng tín dụng quốc tế
2.2.1.1 Nghiên cứu của Stefanie Kleimeir về mô hình điểm số tín dụng cá nhân áp dụng cho ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam
nghiên cứu nguồn số liệu được tổng hợp từ các NHTM Việt Nam theo 20 biến số
gồm độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn nghề nghiệp, thời gian công tác, mục đíchvay … để xác định mức độ ảnh hưởng của các biến này đến rủi ro tín dụng Qua đóxây dựng mô hình điểm số tín dụng cá nhân cho các ngân hàng bán lẻ tạiViệt Nam.Hầu hết các biến này đều là các chỉ tiêu phi tài chính, khác so với các nghiên cứu từtrước đến nay Vì hầu hết các mô hình điểm số tín dụng thường sử dụng các chỉ tiêutài chính là chủ yếu Bằng phương pháp ước lượng Dinh Thi Huyen Thanh vàStefanie Kleimeir đã thu được kết quả hàm điểm số như sau:
Trang 21(Nguồn: Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeir, 2006).
Tuy nhiên, trong kết quả nghiên cứu, các tác giả đã không nêu ra chi tiếtphương pháp xác định trọng số và lựa chọn các biến cho mô hình điểm tín dụng nênrất khó đánh giá mức độ chính xác về ý nghĩa của mô hình cũng như đạt được sựthừa nhận trong thực tế Dựa trên hàm điểm số, Dinh Thi Huyen Thanh vàS.Kleimeir đã xây dựng bảng XHTD của KHCN như sau :
Trang 22Bảng 2.2 : Bảng xếp hạng KHCN của Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie
(Nguồn: Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeir, 2006)
Bảng 2.3 : Chỉ tiêu XHTD cá nhân theo mô hình của Dinh Thi Huyen Thanh và
Stefanie Kleimeir.
Bước 1: Chấm điểm thân nhân và năng lực trả nợ
việc hiện tại
Trang 23Tình trạng cư trú Nhà riêng Nhà thuê Sống cùng gia Khác
đình
Trang 24Số người phụ thuộc Độc thân 1-3 người 3-5 người >5 người
Bước 2: Chấm điểm quan hệ với ngân hàng
(ngắn hạn)
dụng
năm trước đây
(Nguồn: Dinh Thi Huyen Thanh và Stefanie Kleimeir, 2006)
2.2.1.2 Nghiên cứu mô hình điểm số tín dụng cá nhân FICO
Điểm số tín dụng FICO (Fair Isaac Corporation) được tính toán dựa trên mộtphương trình toán học, đánh giá nhiều thông tin tín dụng của khách hàng từ các báocáo tín dụng do các tổ chức cung cấp Sau đó, FICO so sánh thông tin trên vớinhững mẫu chuẩn được đúc kết từ hàng trăm báo cáo tín dụng trong quá khứ đểđánh giá mức độ rủi ro tín dụng tương lai của khách hàng
Trang 25-13-Bảng 2.4 : Tỷ trọng các chỉ tiêu đánh giá trong mô hình điểm số tín dụng FICO.
trọng
trễ hạn càng cao thì điểm số tín dụngcàng thấp
giảm điểm số tín dụng
hiệu có khó khăn về tài chính nên điểm
số tín dụng càng thấp
Nguồn :http://www.myfico.com
FICO đã xây dựng mô hình điểm số tín dụng thấp nhất là 300 và cao nhất là
850 áp dụng cho KHCN dựa vào tỷ trọng của 5 chỉ tiêu phân tích được trình bày ở
bảng 2.4 trên, điểm số càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp và điểm số dưới 620
thì được xem là “dưới tiêu chuẩn” Điểm số tín dụng của FICO được dựa trên tìnhhình tín dụng của người vay tại một thời điểm, do đó điểm số tín dụng của FICO sẽthay đổi khi báo cáo tín dụng của người vay thay đổi Vì vậy, phương pháp mô hìnhđiểm số tín dụng của FICO là tương đối phù hợp với điều kiện thực tế áp dụng tạicác NHTM Việt Nam hiện nay
Trang 262.2.1.3 Hệ thống xếp hạng tín nhiệm của Moody’s, Standard & Poor’s
đó có khả năng được nâng bậc (tích cực), hạ bậc (tiêu cực) hoặc không chắc chắn(trung gian)
Bảng 2.5 : Hệ thống định mức tín nhiệm của Moody’s và S&P.
Xếp hạng của Moody’s Xếp hạng của S&P Mô tả
năng chắc chắn hoàn tiềnlãi và gốc
hoàn trả mạnh
hoàn trả mạnh, nhưng cóthể bị ảnh hưởng bởi điềukiện kinh tế bất lợi
hoàn trả, nhưng chịu ảnhhưởng lớn hơn nếu điềukiện kinh tế thay đổi theo
Trang 27đầu cơ trung bình
độ đầu cơ cao
đang trong nguy cơ phá sản
(Nguồn: Moody’s và S&P).
2.2.1.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của Ernst & Young (E&Y).
Mô hình chấm điểm XHTD cá nhân của E&Y bao gồm hai phần chính làchấm điểm khả năng trả nợ (trọng số của tổng điểm là 40%) và chấm điểm thânnhân (trọng số của tổng điểm là 60%) Các tiêu chí chấm điểm và điểm số được
thiết kế như Bảng 2.7 sau đây :
Trang 28Bảng 2.7 : Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân của E&Y.
Phần I : Thông tin về khả năng trả nợ
sản ròng
Trang 29-17-trả nợ
>20tuổi
học
việc hiện
tại
Trang 306 Tình trạng Nhiều Nhà ở sở Ở chung Nhà Khác 10%
hữu riêng
Nguồn : www.ey.com
Trong mô hình này, E&Y chú trọng nhiều hơn về các chỉ tiêu thân nhân với
10 tiêu chí đánh giá, trong khi đó chấm điểm khả năng trả nợ chỉ có 3 chỉ tiêu đánh
như trình bày ở Bảng 2.8 Căn cứ vào tổng điểm đạt được tối đa giảm dần từ 100
điểm của từng cá nhân (Đã quy đổi theo trọng số trên) để xếp hạng tương ứng
Trang 31-19-Bảng 2.8 : Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của E&Y.
Điểm Xếp Đánh giá xếp Mức độ rủi ro Phân loại theo Quyết định
thu hồi cao
thu hồi rất cao
Nguồn : www.ey.com
2.2.2 Một số hệ thống XHTD nội bộ của các NHTM trong nước.
2.2.2.1 Hệ thống XHTD nội bộ cho KHCN của BIDV.
Mô hình chấm điểm XHTD nội bộ đối với KHCN của BIDV được chia thành
2 hệ thống nhỏ theo mục đích sử dụng tiền vay, đó là hệ thống chấm điểm KHCNvay tiêu dùng và hệ thống chấm điểm KHCN vay sản xuất kinh doanh, tuy nhiêntrong đề tài này tác giả giới hạn phần tham khảo KHCN vay tiêu dùng của BIDV
Hệ thống xếp hạng KHCN được thực hiện trình tự qua 4 bước và cho điểm xếp hạng
theo Bảng 2.9.
Bước 1 – Chấm điểm các chỉ tiêu về thân nhân và khả năng trả nợ.
Thông tin về thân nhân gồm :
Giới tính
Tuổi
Trang 32Trình độ học vấn Lịch sử thân nhân Tình trạng chỗ ở
Cơ cấu gia đình
Số người phụ thuộc trực tiếp về kinh tế của người vayBảo hiểm nhân mạng
Nghề nghiệp
Thời gian công tácRủi ro nghề nghiệp
Mức thu nhập ổn định hàng tháng, quý chứng minh được
Tỷ lệ giữa số tiền phải trả trong kỳ (gồm gốc + lãi) theo kế hoạch trả nợ với nguồn trả nợ chứng minh được trong kỳ đó
Tình hình trả nợ gốc và lãi tại BIDV
Các dịch vụ sử dụng tại BIDV
Bước 2 – Tổng hợp điểm và xếp hạng khách hàng
Tổng điểm cá nhân = Điểm cho chỉ tiêu về thân nhân * Tỷ trọng chỉ tiêu về thân
nhân + Điểm cho chỉ tiêu về khả năng trả nợ * Tỷ trọng chỉ tiêu về khả năng trả nợ.
Tỷ trọng cho chỉ tiêu về thân nhân : 40%
Tỷ trọng cho chỉ tiêu về khả năng trả nợ : 60%
loại vào một trong 10 nhóm theo thang điểm như sau :
Trang 33Bước 3 – Đánh giá các tài sản đảm bảo : TSĐB được xác định dựa trên các yếu tố
như loại TSĐB (tối đa 100 điểm), giá trị TSĐB/tổng nợ vay đề nghị (tối đa 100
điểm) và rủi ro TSĐB liên quan đến việc giảm giá trị TSĐB (tối đa 100 điểm)
Bảng 2.10 : Bảng xếp loại TSĐB theo điểm đạt được.
Bảng 2.11 : Bảng ma trận ra quyết định sau khi tổng hợp điểm.
Đánh giá xếp loại cá AAA AA A BBB BB B CCC CC C D nhân
Trang 34B (Trung bình) Tốt Trung bình
Từ chốichối
(Nguồn : BIDV)
Trên hệ thống XHTDNB nội bộ mới hiện nay, hạng của khách hàng được
chia thành 10 hạng và hỗ trợ quyết định cho vay
Bảng 2.12 : Bảng phân hạng dự kiến và hỗ trợ quyết định cho vay.
Trang 35Hệ thống XHTD nội bộ cho KHCN của Sacombank được phân chia theomục đích vay và quan hệ tín dụng với Sacombank Mục đích chấm điểm của KHCN
là đánh giá và phân loại rủ ro đối với khách hàng vay vốn tại Sacombank theo định
kỳ tối thiểu 3 tháng Việc chấm điểm XHTD cho KHCN vay tiêu dùng được phân
thành các nhóm sau (Bảng 2.13):
Trang 36Bảng 2.13 : Bảng phân loại KHCN theo mục đích vay vốn và thời gian quan hệ
Theo mục đích vay vốn
Theo thời gian quan hệ trên 12 tháng) dụng và chưa đến kỳ hạn
tín dụng tại Sacombank
đã từng quan hệ với
gian gián đoạn trên 12tháng
Việc chấm điểm XHTD nội bộ cho KHCN sẽ thực hiện theo từng món vay
dựa trên đánh giá xếp loại rủi ro khách hàng Mỗi chỉ tiêu dùng để đánh giá sẽ có 5
mức điểm là 20, 40, 60, 80 ,100
Phần xếp loại rủi ro khách hàng xem xét 4 nhóm chỉ tiêu chính như sau :
Nhóm chỉ tiêu về thân nhân
Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ
Nhóm chỉ tiêu về quan hệ với ngân hàng và các TCTD khác
Bảng 2.14 : Bảng tổng hợp điểm của 4 nhóm chỉ tiêu theo tỷ trọng
Trang 37-24-Bảng 2.15 : -24-Bảng xác định rủi ro về nguồn trả nợ
Rủi ro đối với nguồn trả nợ của cá Hệ số rủi ro
nhân vay tiêu dùng
2.2.2.3 Hệ thống XHTD cá nhân của Vietcombank.
Vietcombank là một trong những ngân hàng đầu tiên áp dụng hệ thống quảntrị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel 2 Việc chấm điểm XHTD nội bộ đối với KHCN củaVietcombank được thực hiện theo hai nhóm chỉ tiêu gồm chỉ tiêu về thân nhân vàquan hệ với ngân hàng, trong đó những khách hàng có tổng điểm < 0 ở các chỉ tiêu
về thân nhân sẽ bị loại và kết thúc quá trình xếp hạng Căn cứ tổng điểm đạt đượccủa KHCN để quy đổi theo 10 mức ký hiệu xếp hạng tương ứng được trình bày ở
Bảng 2.17 dưới đây.
Trang 38Bảng 2.17 : Bảng chỉ tiêu chấm điểm XHTD nội bộ của Vietcombank
Phần 1 : Chỉ tiêu chấm điểm thông tin về cá nhân
6
đình
Trang 39Số người ăn Độc thân <3 người 3-5 người > 5 ngườitheo
Trang 40Phần 2 : Các chỉ tiêu chấm điểm quan hệ với ngân hàng
1