1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm chứng kết quả phân tích kỹ thuật và hiệu quả đầu tư chứng khoán tại việt nam

143 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 543,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứuđều tập trung vào việc kiểm định xem việc đầu tư theo phương pháp PTKT, đặcbiệt là sử dụng các đường chỉ báo xu hướng và chỉ báo dao động giá có mang lạihiệu quả đầu tư trê

Trang 2

PHẠM THỊ MỸ CHÂU

KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ THỊ TUYẾT HOA

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 3

Phân tích kỹ thuật (PTKT) từ lâu đã được ứng dụng để đầu tư trên thị trườngchứng khoán (TTCK) Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã cho kết luận đây là phươngpháp đầu tư có hiệu quả và có mang lại lợi nhuận TTCK Việt Nam đã qua hơn 15năm hoạt động, nhà đầu tư đã biết đến và đã ứng dụng PTKT vào hoạt động đầu tưcủa mình Thế nhưng, phương pháp phân tích này có hiệu quả hay không? Lợinhuận mà phương pháp này mang lại là cao hay thấp hơn so với việc không sử dụngnó? Đây là những câu hỏi mà bất kỳ NĐT nào cũng quan tâm và tìm câu trả lời.

Đề tài với mục tiêu là kiểm chứng xem việc ứng dụng PTKT trong đầu tư trênTTCK Việt Nam là có hiệu quả hay không Tỷ suất lợi nhuận mà phương pháp nàymang lại là như thế nào, cao hay thấp hơn so với việc không sử dụng nó? Đề tài cónăm chương, thực hiện phương pháp kiểm định thống kê trên mẫu quan sát là chỉ sốgiá cổ phiếu của hai Sở giao dịch chứng khoán trong 10 năm, từ tháng 01/2006 đếntháng 12/2015 trong hai trường hợp có và không có phí giao dịch Kết quả nghiêncứu đã trả lời được các câu hỏi đặt ra và cho thấy rằng việc ứng dụng PTKT là cómang lại lợi nhuận và có hiệu quả trong đầu tư chứng khoán tại cả hai Sở giao dịchchứng khoán ở Việt Nam trong trường hợp không có phí giao dịch và hiệu quả sẽ bịgiảm khi có phí giao dịch Tuy nhiên, không phải tất cả các chỉ báo đều hiệu quả,không phải kỳ hạn nào của chỉ báo cũng mang lại lợi nhuận Phương pháp thực hiện

và kết luận cụ thể xin được đề cập chi tiết trong luận văn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ mộttrường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kếtquả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bốtrước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đượcdẫn nguồn đầy đủ trong luận văn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 05 năm 2016

Người viết

Phạm Thị Mỹ Châu

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin gửi lời tri ân và cảm ơn sâu sắc đến cô

Lê Thị Tuyết Hoa, người hướng dẫn khoa học, người đã giúp đỡ tác giả rất nhiều

về phương pháp thực hiện, cách tiếp cận vấn đề, định hướng đề tài từ lúc đăng kýthực hiện đề tài đến lúc hoàn thành luận văn Kính chúc cô nhiều sức khỏe, luônthành công trong công việc và viên mãn trong cuộc sống Xin gửi lời cảm ơn sâusắc của em đến cô

Trong quá trình học và thực hiện đề tài, trường Đại học Ngân hàng Tp.HCM

và Phòng đào tạo sau đại học của trường đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giảtrong việc học và hoàn thành luận văn của mình Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giámhiệu, đến Thầy Nguyễn Trần Phúc, lãnh đạo phòng và Thầy Hiệp phụ trách quản lýhọc viên của lớp

Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến tác giả của các bài báo và các bài nghiên cứuliên quan đến phân tích kỹ thuật đã được trích dẫn trong mục tài liệu tham khảo,đặc biệt là bài báo của các tác giả Wong, Manzur và Chew (2010) và cảm ơn công

ty StoxPlus đã cung cấp dữ liệu để thực hiện đề tài

Bên cạnh đó, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến các thầy côgiáo, bạn bè đồng nghiệp (nhất là Cô Lanh, Thầy Nam, Cô Hân, ) đã luôn độngviên, ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến chồng và các con đã tạo điều kiện thuận lợi

và khích lệ tinh thần để tác giả có thể hoàn thành luận văn này

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH xiii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Những đóng góp của đề tài 7

1.7 Kết cấu luận văn 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT 9

2.1 Tổng quan về phân tích kỹ thuật 9

2.1.1 Khái niệm phân tích kỹ thuật 9

2.1.2 Các giả định của phân tích kỹ thuật 10

2.1.2.1 Giá phản ánh tất cả hành động thị trường 10

Trang 7

2.1.2.2 Giá biến động theo xu hướng

2.1.2.3 Lịch sử lặp lại chính nó

2.1.3 2.1.3.1 Chỉ báo đường trung bình – Moving Average

2.1.3.2 Chỉ báo hội tụ và phân kỳ của đường trung bình – Moving Average Convergence Divergence

2.1.3.3 Chỉ báo sức mạnh tương quan – Relative Strength Index

2.1.4 2.1.4.1 Lợi thế trong cách tiếp cận thông tin để phân tích

2.1.4.2 Phân tích kỹ thuật không phụ thuộc nặng nề vào các báo cáo tài chính 2.1.4.3 Tính linh hoạt và khả năng thích ứng cao

2.1.4.4 Nhà phân tích kỹ thuật có được bức tranh tổng thể về thị trường 21 2.1.5 2.1.5.1 Sự tồn tại của lý thuyết thị trường hiệu quả và bước đi ngẫu nhiên

2.1.5.2 Khối lượng giao dịch có thể giúp xác nhận xu hướng

2.1.5.3 Phân tích kỹ thuật mang tính chủ quan cao

2.2 Hiệu quả đầu tư chứng khoán

2.2.1 Khái niệm hiệu quả đầu tư chứng khoán

2.2.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư chứng khoán

2.2.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư chứng khoán

2.3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích kỹ thuật và hiệu quả của nó trong đầu tư trên thị trường chứng khoán

Trang 8

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 33

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Phương pháp nghiên cứu 34

3.1.1 Phương pháp kiểm định 35

3.1.2 Các công cụ phân tích kỹ thuật được sử dụng để kiểm định 35

3.2 Giả thuyết nghiên cứu 38

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 42

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

4.1 Kết quả kiểm định trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 4.1.1 Kết quả kiểm định chỉ báo trung bình – Moving Average 43

4.1.2 Kết quả kiểm định hai đường trung bình – Dual Moving Average 51

4.1.3 Kết quả kiểm định chỉ báo hội tụ và phân kỳ của đường trung bình – Moving Average Convergence Divergence 56

4.1.4 Kết quả kiểm định chỉ báo sức mạnh tương quan – Relative Strength Index 58

4.2 Kết quả kiểm định trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 61

4.2.1 Kết quả kiểm định chỉ báo trung bình – Moving Average 62

4.2.2 Kết quả kiểm định hai đường trung bình – Dual Moving Average 69

4.2.3 Kết quả kiểm định chỉ báo hội tụ và phân kỳ của đường trung bình – Moving Average Convergence Divergence 74

4.2.4 Kết quả kiểm định chỉ báo sức mạnh tương quan – Relative Strength Index 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 79

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

Trang 9

5.1 Kết luận từ việc kiểm định 80

5.2 Kiến nghị 85

5.2.1 Kiến nghị đối với nhà đầu tư 85

5.2.2 Kiến nghị đối với công ty chứng khoán 86

5.2.3 Kiến nghị đối với Sở giao dịch chứng khoán 86

5.3 Hạn chế của đề tài 87

5.4 Đề xuất hướng nghiên cứu mở rộng 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 88

KẾT LUẬN CHUNG 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO TLTK-1 PHỤ LỤC PL-1

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT

12

3

4

567

891011121314

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tóm tắt các giá trị của T để ra kết luận kiểm định

2 Bảng 4.1 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA5 đối với

VN Index khi không có phí giao dịch

3 Bảng 4.2 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA5 đối với

VN Index khi có phí giao dịch

4 Bảng 4.3 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA10 đối với

VN Index khi không có phí giao dịch

5 Bảng 4.4 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA10 đối với

VN Index khi có phí giao dịch

6 Bảng 4.5 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA20 đối với

VN Index khi không có phí giao dịch

7 Bảng 4.6 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA20 đối với

VN Index khi có phí giao dịch

8 Bảng 4.7 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA30 đối với

VN Index khi không có phí giao dịch

9 Bảng 4.8 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA30 đối với

VN Index khi có phí giao dịchBảng 4.9 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đường MA5

10 và MA10 (DMA 5 10) đối với VN Index khi không có phí giao

dịch

Trang 13

11 Bảng 4.10 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đường MA5

và MA10 (DMA 5 10) đối với VN Index khi có phí giao dịchBảng 4.11 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đường MA5

12 và MA20 (DMA 5 20) đối với VN Index khi không có phí giaodịch

13 Bảng 4.12 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đường MA5

và MA20 (DMA 5 20) đối với VN Index khi có phí giao dịchBảng 4.13 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đường MA5

14 và MA30 (DMA 5 30) đối với VN Index khi không có phí giaodịch

15 Bảng 4.14 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đường MA5

và MA30 (DMA 5 30) đối với VN Index khi có phí giao dịch

16 Bảng 4.15 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MACD đốivới VN Index khi không có phí giao dịch

17 Bảng 4.16 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MACD đốivới VN Index khi có phí giao dịch

Bảng 4.17 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo RSI 14 ngày

18 (phương pháp vượt ngưỡng 30 – 70) đối với VN Index khi không

có phí giao dịch

Bảng 4.18 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo RSI 14 ngày

19 (phương pháp vượt ngưỡng 30 – 70) đối với VN Index khi có phígiao dịch

Trang 14

20 Bảng 4.19 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo RSI 14 ngày(phương pháp vượt ngưỡng 50 – 50) đối với VN Index khi không

có phí giao dịch

21 Bảng 4.20 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo RSI 14 ngày(phương pháp vượt ngưỡng 50 – 50) đối với VN Index khi có phígiao dịch

22 Bảng 4.21 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA5 đối vớiHNX Index khi không có phí giao dịch

23 Bảng 4.22 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA5 đối vớiHNX Index khi có phí giao dịch

24 Bảng 4.23 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA10 đối vớiHNX Index khi không có phí giao dịch

25 Bảng 4.24 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA10 đối vớiHNX Index khi có phí giao dịch

26 Bảng 4.25 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA20 đối vớiHNX Index khi không có phí giao dịch

27 Bảng 4.26 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA20 đối vớiHNX Index khi có phí giao dịch

28 Bảng 4.27 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA30 đối vớiHNX Index khi không có phí giao dịch

29 Bảng 4.28 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA30 đối vớiHNX Index khi có phí giao dịch

Trang 15

Bảng 4.29 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đường MA5

30 và MA10 (DMA 5 10) đối với HNX Index khi không có phí giaodịch

31 Bảng 4.30 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đường MA5

và MA10 (DMA 5 10) đối với HNX Index khi có phí giao dịchBảng 4.31 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đường MA5

32 và MA20 (DMA 5 20) đối với HNX Index khi không có phí giaodịch

33 Bảng 4.32 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đường MA5

và MA20 (DMA 5 20) đối với HNX Index khi có phí giao dịch

Bảng 4.33 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đường MA5

34 và MA30 (DMA 5 30) đối với HNX Index khi không có phí giaodịch

35 Bảng 4.34 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đường MA5

và MA30 (DMA 5 30) đối với HNX Index khi có phí giao dịch

36 Bảng 4.35 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MACD đốivới HNX Index khi không có phí giao dịch

37 Bảng 4.36 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MACD đốivới HNX Index khi có phí giao dịch

Bảng 4.37 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo RSI 14 ngày

38 (phương pháp vượt ngưỡng 30 – 70) đối với HNX Index khi không

có phí giao dịch

Trang 16

Bảng 4.38 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo RSI 14 ngày

39 (phương pháp vượt ngưỡng 30 – 70) đối với HNX Index khi có phígiao dịch

Bảng 4.39 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo RSI 14 ngày

40 (phương pháp vượt ngưỡng 50 – 50) đối với HNX Index khi không

có phí giao dịch

Bảng 4.40 Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo RSI 14 ngày

41 (phương pháp vượt ngưỡng 50 – 50) đối với HNX Index khi có phígiao dịch

42 Phụ lục 1 Tổng hợp kết quả kiểm định các chỉ báo MA, DMA,MACD và RSI đối với chỉ số VN Index khi không có phí giao dịch

43 Phụ lục 2 Tổng hợp kết quả kiểm định các chỉ báo MA, DMA,MACD và RSI đối với chỉ số VN Index khi có phí giao dịch

Phụ lục 3 Tổng hợp kết quả kiểm định các chỉ báo MA, DMA,

44 MACD và RSI đối với chỉ số HNX Index khi không có phí giaodịch

45 Phụ lục 4 Tổng hợp kết quả kiểm định các chỉ báo MA, DMA,MACD và RSI đối với chỉ số HNX Index khi có phí giao dịch

Trang 17

DANH MỤC HÌNH

1 Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện kiểm định

2 Hình 2.1 Đồ thị VN Index và chỉ báo MA25 từ 08/2011 –

Trang 18

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Chương này sẽ giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, bao gồm sự cần thiếtcủa đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu đồng thời cũng trình bày vềphương pháp nghiên cứu, trong đó trình bày về quy trình kiểm định chi tiết và đặt

ra các câu hỏi để các chương sau sẽ tiến hành thực hiện kiểm định và trả lời cho cáccâu hỏi nghiên cứu này Phần cuối của chương sẽ nêu lên những đóng góp của đềtài đối với khoa học và thực tiễn

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên thế giới việc ứng dụng phân tích kỹ thuật (PTKT) để dự báo xu hướnggiá chứng khoán, vàng, ngoại tệ là việc làm thường xuyên Nó là một trong nhữngcông cụ giúp nhà đầu tư (NĐT) đưa ra quyết định lựa chọn thời điểm đầu tư cũngnhư dự báo xu hướng của giá

Việc nghiên cứu về PTKT và hiệu quả của nó đã được nhiều tác giả trên thếgiới thực hiện ở nhiều thị trường chứng khoán (TTCK) khác nhau Các nghiên cứuđều tập trung vào việc kiểm định xem việc đầu tư theo phương pháp PTKT, đặcbiệt là sử dụng các đường chỉ báo xu hướng và chỉ báo dao động giá có mang lạihiệu quả đầu tư trên TTCK hay không Các kết quả mang lại đều cho thấy việc ứngdụng PTKT trên TTCK là có hiệu quả và có đem lại lợi nhuận cho NĐT

Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về việc ứng dụng PTKT như là công cụ để

ra quyết định trong đầu tư trên TTCK Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung ở phần lýluận về PTKT, ứng dụng PTKT và các điều kiện để ứng dụng phương pháp phân tíchnày hoặc là đề xuất các giải pháp để triển khai ứng dụng có hiệu quả PTKT trong hoạtđộng đầu tư chứng khoán tại Việt Nam từ hành lang pháp lý, cơ sở hạ tầng đến trình độNĐT Tuy nhiên, nghiên cứu thực nghiệm để kiểm chứng xem việc ứng dụng PTKT đểđầu tư trên TTCK Việt Nam là có hiệu quả hay không thì chưa được thực hiện rộngrãi Trong khi đó, TTCK Việt Nam qua hơn 15 năm hoạt động đã ngày càng lớn mạnh

về quy mô niêm yết, giá trị vốn hóa và thu hút sự quan

Trang 19

tâm ngày càng nhiều của các NĐT cá nhân lẫn các tổ chức Kinh nghiệm và trình độcủa NĐT trên thị trường cũng dần được nâng cao Các phương pháp phân tích đầu

tư truyền thống và hiện đại trên thế giới cũng đã và đang được NĐT áp dụng, trong

đó phương pháp PTKT chiếm một phần không nhỏ trong việc phân tích để ra quyếtđịnh đầu tư Do đó, nghiên cứu để kiểm chứng việc ứng dụng PTKT để đầu tư trênTTCK Việt Nam có hiệu quả hay không là hoàn toàn phù hợp và cần thiết

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

VN Index và HNX Index có mang lại lợi nhuận cho NĐT hay không trong trườnghợp không tính phí giao dịch

 Kiểm định các chỉ báo MA, DMA, MACD và RSI như trên đối với VNIndex và HNX Index trong trường hợp có phí giao dịch để kết luận các chỉ báo này

có mang lại lợi nhuận cho NĐT hay không

 Xác định việc ứng dụng các đường chỉ báo PTKT trên ở kỳ hạn bao nhiêu,thời hạn nắm giữ chứng khoán trung bình là bao lâu thì sẽ mang lại hiệu quả đầu tưcao hơn đối với hai chỉ số VN Index và HNX Index

Trang 20

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết được mục tiêu đề ra trên, nghiên cứu trả lời cho ba câu hỏi sau đây:

Câu hỏi 1: Ứng dụng các đường chỉ báo MA, DMA, MACD, RSI là có hiệu quả

hay không trong đầu tư trên TTCK Việt Nam trong trường hợp không có phí giao dịch?

Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng PTKT là có hiệu quả và mang lạilợi nhuận đáng kể cho NĐT, đặc biệt là ở TTCK các nước mới nổi Với TTCK ViệtNam thì liệu phương pháp PTKT có mang lại hiệu quả hay không, với xác suất sinhlời là bao nhiêu? Có chỉ báo nào không mang lại lợi nhuận hay không? Đây luôn lànhững câu hỏi được đông đảo NĐT quan tâm

Câu hỏi 2: Ứng dụng các đường chỉ báo MA, DMA, MACD, RSI là có hiệu quả

hay không trong đầu tư trên TTCK Việt Nam trong trường hợp có phí giao dịch?

Và khi có phí giao dịch thì phương pháp PTKT có còn mang lại hiệu quả haykhông? Xác suất sinh lời là bao nhiêu? Đây cũng là câu hỏi được quan tâm, bởi nếuphí giao dịch ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận đầu tư thì NĐT sẽ xem xét điềuchỉnh tần suất giao dịch cho phù hợp

Câu hỏi 3: Ứng dụng các chỉ báo MA, DMA, MACD, RSI kỳ hạn bao nhiêu và nắm

giữ chứng khoán thời hạn bao lâu thì sẽ mang lại lợi nhuận đầu tư cao hơn khi đầu

tư trên TTCK Việt Nam?

Một khó khăn mà các nhà PTKT phải đối mặt là lựa chọn kỳ hạn cho các chỉbáo Vậy kỳ hạn của từng chỉ báo được lựa chọn sẽ là bao nhiêu? Kỳ hạn ngắn haydài sẽ mang lại hiệu quả hơn trong trường hợp có và chưa có phí giao dịch?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các đường chỉ báo MA, DMA, MACD và RSI các

kỳ hạn khác nhau với thời gian nắm giữ khác nhau Đây là các chỉ báo được sửdụng phổ biến trong PTKT Đề tài sẽ kiểm định việc ứng dụng các đường chỉ báotrên để đầu tư là có hiệu quả hay không trên hai SGDCK tại Việt Nam

Trang 21

Phạm vi nghiên cứu: Tác giả đứng trên quan điểm của nhà đầu tư để xem xéthiệu quả của việc ứng dụng các chỉ báo PTKT khi đầu tư cổ phiếu trên TTCK ViệtNam Phạm vi nghiên cứu là giá đóng cửa của chỉ số giá cổ phiếu của hai SGDCKTp.HCM và SGDCK Hà Nội là VN Index và HNX Index Đây là hai chỉ số đại diệncho TTCK Việt Nam.

Thời gian nghiên cứu là 10 năm, từ tháng 01/2006 đến tháng 12/2015 Đây làgiai đoạn TTCK Việt Nam ngày càng tăng về tính thanh khoản, giá trị giao dịch, giátrị vốn hóa thị trường, số lượng các công ty niêm yết, số lượng tài khoản NĐTtrong và ngoài nước, số lượng các công ty chứng khoán và quỹ đầu tư,… so vớigiai đoạn trước đó SGDCK Hà Nội chính thức có phiên giao dịch đầu tiên vàongày 14/07/2005 Đề tài chọn giai đoạn từ tháng 01/2006 – 12/2015 là để hai chỉ sốcủa hai SGDCK trùng khớp về thời gian nghiên cứu

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp kiểm định thống kê về tỷ suất lợi nhuận (TSLN)trung bình của hai chỉ số VN Index và HNX Index từ tín hiệu mua bán phát ra củacác đường chỉ báo MA, DMA, MACD và RSI với các thời hạn nắm giữ khác nhau

Đề tài đặt ra giả thuyết H0 và đối thuyết H1 để có thể kết luận về TSLN trung bìnhthu được từ các chỉ báo PTKT đã nêu trên, đồng thời đưa ra căn cứ để có thể kếtluận là từ chối hay chấp nhận giả thuyết H0 đã đặt ra Quy trình thực hiện kiểm địnhđược tóm tắt trong sơ đồ 1.1 dưới đây:

Trang 22

Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện kiểm định

Quy trình kiểm định theo sơ đồ 1.1

tiết sau đây:

Nguồn: tác giả đề xuất

được tiến hành qua 4 bước, được trình bày chi

Bước 1: Thu thập số liệu

Trang 23

FiinPro (chương trình cung cấp dữ liệu có tính phí của StoxPlus và Quick).

Trang 24

Bước 2: Xử lý số liệu

 Xác định các chỉ báo MA5, MA10, MA20, MA30; DMA 5 10, DMA 5 20,DMA 5 30; chỉ báo MACD; chỉ báo RSI của VN Index, HNX Index trong giai đoạn

10 năm, từ 03/01/2006 – 31/12/2015 (đối với VN Index) và từ 04/01/2006 –

31/12/2015 (đối với HNX Index)

 Xác định tín hiệu mua bán theo các chỉ báo nêu trên ứng với từng thời hạnkiểm định là 5, 10, 20, 30 ngày (đối với VN Index) và 10, 20, 30 ngày (đối vớiHNX Index) và nắm giữ theo tín hiệu do các chỉ báo trên phát ra trong hai trường hợp có và không có phí giao dịch

 Tính toán tổng TSLN trong thời gian nắm giữ n ngày, TSLN trung bìnhhàng ngày và độ lệch chuẩn của TSLN đối với từng chỉ báo ở thời hạn 5, 10, 20, 30ngày (đối với VN Index) và 10, 20, 30 ngày (đối với HNX Index) và nắm giữ theotín hiệu do các chỉ báo phát ra trong hai trường hợp có và không có phí giao dịch;tính toán tổng số giao dịch đã thực hiện

 Tính toán TSLN của việc mua và nắm giữ chứng khoán trong giai đoạn 10 năm từ 01/2006 – 12/2015

 Tính toán hệ số Sharpe đối với từng chỉ báo ở thời hạn 5, 10, 20, 30 ngày(đối với VN Index) và 10, 20, 30 ngày (đối với HNX Index) và nắm giữ theo tínhiệu do các chỉ báo phát ra trong hai trường hợp có và không có phí giao dịch

Bước 3: Kiểm định

 Kiểm định thống kê về TSLN trung bình của mẫu quan sát thông qua phầnmềm Excel để trả lời câu hỏi liệu việc ứng dụng các chỉ báo PTKT trên TTCK ViệtNam là có mang lại lợi nhuận hay không trong hai trường hợp có và không có phí giao dịch

 Đặt ra giả thuyết H0: tỷ suất lợi nhuận trung bình = 0 và H1: tỷ suất lợi nhuận trung bình > 0 Tính toán trị số thống kê T

Bước 4: Kết luận

Căn cứ vào giá trị của T tính toán được đối với từng chỉ báo PTKT được kiểmđịnh ở các thời hạn nắm giữ khác nhau, sẽ cho ra kết luận về việc từ chối hay chấp

Trang 25

nhận giả thuyết H0 trong hai trường hợp có và không có phí giao dịch, và kết luận

là ứng dụng các chỉ báo PTKT là có đem lại lợi nhuận hay không khi đầu tư trênTTCK Việt Nam

 Gợi ý các hướng nghiên cứu mở rộng của đề tài liên quan đến PTKT

1.7 Kết cấu luận văn

Luận văn có kết cấu 5 chương Ở mỗi chương tác giả đều có phần giới thiệu và kết luận riêng Nội dung chính của từng chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

Trong chương 1, luận văn sẽ trình bày chi tiết tổng quan về đề tài nghiên cứu,bao gồm 7 mục: tính cấp thiết của đề tài; mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu

cụ thể; đặt ra các câu hỏi nghiên cứu; trình bày về đối tượng và phạm vi nghiêncứu; phương pháp nghiên cứu kèm theo quy trình kiểm định chi tiết được diễn giải

cụ thể qua 4 bước Cuối cùng là những đóng góp của đề tài và kết cấu luận văn

Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích kỹ thuật

Chương 2 của luận văn có ba mục, hai trong số đó sẽ trình bày cơ sở lý luận vềPTKT và hiệu quả đầu tư chứng khoán tại Việt Nam Trong phần cơ sở lý luận về

Trang 27

chỉ báo hội tụ phân kỳ của đường trung bình, chỉ báo sức mạnh tương quan Mụccuối cùng của chương là trình bày tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về PTKT.Chương này là nền tảng để tác giả đưa ra phương pháp nghiên cứu và thực hiệnkiểm định cho các chương tiếp theo.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 có 3 mục, trong đó tác giả trình bày về phương pháp nghiên cứu,chi tiết về phương pháp kiểm định thống kê và các chỉ báo được sử dụng để kiểmđịnh Hai nội dung tiếp theo là giả thuyết nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu.Chương này của đề tài trình bày chi tiết về phương pháp, cách thức tác giả thựchiện kiểm định giả thuyết đặt ra

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 có 2 mục lớn, trình bày kết quả nghiên cứu đối với từng chỉ báoPTKT trên hai SGDCK Tp HCM và SGDCK Hà Nội trong hai trường hợp có vàkhông có phí giao dịch

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 cho thấy những kết luận rút ra từ kết quả kiểm định trên haiSGDCK Tp HCM và SGDCK Hà Nội trong hai trường hợp có và không có phígiao dịch Trong chương này, đề tài đưa ra những kiến nghị đối với từng chủ thể,nói rõ hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu mở rộng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, đưa ra mục tiêu và bacâu hỏi nghiên cứu cần trả lời Đồng thời, trong chương này tác giả cũng trình bàyphương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện kiểm định, tuần tự qua bốn bước từbước thu thập và xử lý số liệu đến bước kiểm định và ra kết luận

Chương tiếp theo của luận văn sẽ giải quyết phần cơ sở lý luận và trình bàytổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về PTKT và hiệu quả của nó đối với hoạtđộng đầu tư trên TTCK

Trang 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

THỰC NGHIỆM VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trong chương này, tác giả trình bày cơ sở lý luận về phương pháp PTKT vàhiệu quả đầu tư chứng khoán, chi tiết về các đường chỉ báo trung bình, chỉ báo hội

tụ phân kỳ của đường trung bình, chỉ báo sức mạnh tương quan và tín hiệu mua bán

từ các chỉ báo này phát ra Chương 2 đã phân tích những lợi thế và thách thức củaphương pháp PTKT để NĐT có cái nhìn toàn diện và khách quan về việc ứng dụngphương pháp phân tích này Phần cuối của chương, tác giả trình bày một cách có hệthống các nghiên cứu thực nghiệm về PTKT và hiệu quả mà nó mang lại trong đầu

tư trên TTCK

2.1 Tổng quan về phân tích kỹ thuật

2.1.1 Khái niệm phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật (PTKT) hiện đại bắt nguồn từ Lý thuyết Dow do CharlesDow phát triển vào khoảng đầu năm 1900 Những cơ sở đầu tiên của PTKT đã xuấthiện từ trong lý thuyết Dow, nhưng phải đến Schabacker, sau đó là Edwards vàMagee với “Technical Analysis of Stock Trend” (đến nay quyển sách đã được táibản 10 lần) và gần đây là Murphy, Schwager, Pring thì mới thực sự ra đời cái tên

“Phân tích kỹ thuật”

Trải qua quá trình phát triển, có nhiều khái niệm về PTKT ra đời, trong đó cóthể kể đến những khái niệm về PTKT sau đây:

“PTKT là việc nghiên cứu hành vi của thị trường chủ yếu bằng việc sử dụng

đồ thị nhằm mục đích dự báo xu hướng giá trong tương lai” (Murphy 1999)

Pring (2014) đã định nghĩa như sau “Phương pháp PTKT về cơ bản là một sựphản ánh quan điểm cho rằng giá dịch chuyển trong xu hướng, xu hướng này đượcxác định do sự thay đổi trong thái độ của nhà đầu tư đối với một loạt các yếu tốkinh tế, tiền tệ, chính trị và tâm lý Nghệ thuật của PTKT – hiển nhiên PTKT là mộtnghệ thuật – là ở chỗ xác định được sự thay đổi của xu hướng ngay khi nó bắt đầu

và duy trì đầu tư cho đến khi có các dấu hiệu cho thấy xu hướng đổi chiều”

Trang 29

Trong quyển sách “Technical Analysis of Stock Trends”, Edwards và Magee(2001) đã cho rằng “PTKT là khoa học về sự ghi nhớ các dạng đồ thị, lịch sử giaodịch thực tế (sự thay đổi giá, khối lượng giao dịch,…) của một chứng khoán cụ thểhoặc là chỉ số trung bình để từ bức tranh quá khứ đó có thể dự báo xu hướng tươnglai”.

Như vậy, cho dù PTKT là một nghệ thuật (Pring 2014) hay là một khoa học(Edwards và Magee 2001) thì rõ ràng nó là một sự dự đoán về giá cả trong tươnglai dựa trên những thông tin quá khứ Kết quả của việc dự đoán sẽ là không chắcchắn, không giống nhau giữa các nhà phân tích, vì PTKT mang đậm dấu ấn cá nhân

và cảm tính của nhà phân tích cũng như người xây dựng nên hệ thống giao dịch

2.1.2 Các giả định của phân tích kỹ thuật

PTKT có ba giả định, đó là: giá phản ánh tất cả hành động thị trường, giá biếnđộng theo xu hướng và lịch sử lặp lại chính nó (Murphy 1999)

2.1.2.1 Giá phản ánh tất cả hành động thị trường

Giả định này là cốt lõi của PTKT, nó cho rằng tất cả các diễn biến của giá đều

đã phản ánh về sự thay đổi trong cung cầu của chứng khoán Tất cả các yếu tố nào

có khả năng ảnh hưởng đến giá như yếu tố chính trị, kinh tế vĩ mô, tâm lý hay cácyếu tố tài chính của doanh nghiệp, cổ tức,… đều được phản ánh trong giá thịtrường của chứng khoán đó Giá được quyết định bởi quan hệ cung cầu PTKTquan tâm tới những gì đã và sẽ xảy ra trên thị trường hơn là những gì nên xảy ra

2.1.2.2 Giá biến động theo xu hướng

Giả định này của PTKT cho rằng giá của chứng khoán không hoàn toàn ngẫunhiên mà nó biến động theo một xu hướng trong một khoảng thời gian nhất định.Giả định này của PTKT dường như được nhiều người đồng tình vì nó tuân theoĐịnh luật 1 Newton ”Một vật đang đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều sẽ đứngyên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi nếu không bị một ngoại lực tác động làmthay đổi hướng đi”, nghĩa là một chứng khoán khi đang trong xu hướng tăng hoặcgiảm giá thì sẽ tiếp tục tăng hoặc giảm giá cho đến khi có một thông tin nào đó tácđộng làm cho xu hướng hiện tại bị đảo chiều Từ giả định này mà trong thực tế, các

Trang 30

nhà đầu tư có một câu nói rất hay về kinh nghiệm đầu tư là “đừng bắt một con daođang rơi”.

2.1.2.3 Lịch sử lặp lại chính nó

Giả định này dựa trên việc nghiên cứu tâm lý, PTKT cho rằng bản chất củacon người là không thay đổi, nghĩa là khi đối mặt với những tình huống tương tựnhau, chúng ta thường có xu hướng phản ứng theo những cách giống nhau Trongtương lai nếu xảy ra những tình huống mà trước đây chúng ta đã có cách thức giảiquyết được thì chúng ta sẽ tiếp tục dùng cách này để giải quyết Các nhà PTKT chorằng thị trường cũng có xu hướng lặp lại những mô hình, đồ thị đã diễn ra trongquá khứ bởi vì thị trường là do con người tạo ra Achelis (2001) cho rằng “Tươnglai là quá khứ được lặp lại nhưng thông qua một cánh cửa khác”

2.1.3 Các công cụ của phân tích kỹ thuật

2.1.3.1 Chỉ báo đường trung bình – Moving Average

Đây là một trong những công cụ PTKT xuất hiện sớm nhất và phổ biến nhất,

là chỉ báo thuộc nhóm các chỉ báo xu hướng, được dùng để xác định xu hướng củathị trường Nhóm chỉ báo này được xây dựng nhằm sắp xếp các dữ liệu giá cả saocho hình thành một xu hướng thị trường dưới dạng một đường đồ thị Các chỉ báo

về xu hướng giá chỉ thực sự hữu dụng khi dùng nó để phân tích các xu hướng thayđổi giá chứ không có ích với các khoảng dao động giá

Nhóm các chỉ báo về xu hướng rất đa dạng, phổ biến nhất là chỉ báo đườngtrung bình (Moving Average – MA) Trong luận văn của mình, tác giả xin đề cậpđến hai chỉ báo đường trung bình và chỉ báo hội tụ phân kỳ của đường trung bình

Đường trung bình giản đơn (Simple Moving Average – SMA) Phương pháp tính

Theo Achelis (2001), cách xác định đường trung bình giản đơn là tính tổngcác mức giá của chứng khoán trong một số kỳ giao dịch gần nhất (n kỳ), sau đó chiacho n Ví dụ, để tính đường trung bình giản đơn 10 ngày, ta cộng các mức giá củachứng khoán trong 10 ngày gần nhất, sau đó chia cho 10 Kết quả ta sẽ có giá trungbình của chứng khoán trong 10 ngày qua

Trang 31

Đường SMA thường được gọi tắt là MA, có thể tính toán từ bất kỳ loại dữliệu nào, từ giá mở cửa, giá đóng cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất, khối lượng giaodịch hay bất kỳ loại chỉ số nào khác Trong đó, mức giá đóng cửa được xem là quantrọng nhất trong giao dịch hàng ngày, do đó đường SMA thường được xây dựngdựa trên mức giá này.

Quan trọng nhất trong việc sử dụng MA là chọn thời gian tính toán Điều nàyphụ thuộc vào kinh nghiệm của người phân tích Thông thường, người ta sẽ cho

MA chạy với các khoảng thời gian khác nhau để tìm khoảng thời gian phù hợp nhấtvới từng loại cổ phiếu và mục tiêu đầu tư Nếu nhà PTKT chọn khoảng thời gianngắn hạn thì sẽ có lợi thế là phản ứng nhạy hơn với các biến động giá nhưng đồngthời sẽ khó giao dịch hiệu quả do các biến động giá hình răng cưa, còn đối vớikhoảng thời gian dài hạn thì MA sẽ biểu thị biến động giá chính xác hơn, từ đó cóthể cho dấu hiệu giao dịch hiệu quả hơn nhưng dấu hiệu này lại chậm hơn so với

MA ngắn hạn, điều này có thể làm chậm mất các cơ hội đầu tư Các khoảng thờigian thường được sử dụng là 10 ngày, 20 ngày, 30 ngày, 50 ngày, 100 ngày, 200ngày,… hoặc cũng có thể sử dụng các số trong dãy số Fibonacci: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13,

21, 34,… để xác định khoảng thời gian cho MA

Ứng dụng

Ứng dụng quan trọng của MA là dùng để xác định xu hướng thị trường Có batình huống xu hướng có thể xảy ra: khi đường MA đi lên cho thấy một xu hướngtăng, khi đường MA đi xuống sẽ cho ta biết xu hướng giảm và khi đường MA nằmngang thì thị trường không có xu hướng mà dao động trong một khoảng dao độnggiá

Ứng dụng thứ hai của đường MA là cho thấy các ngưỡng kháng cự và hỗ trợ củađường giá Khi đường giá nằm dưới đường MA thì lúc này MA là ngưỡng kháng cựcủa giá, ngược lại khi đường giá nằm trên đường MA thì MA lại là ngưỡng hỗ trợ củađường giá Khi đường giá nằm dưới đường MA thì MA là ngưỡng kháng cự của giánhưng khi đường giá tăng cắt đường MA từ dưới lên, xu hướng tăng bắt đầu đượckhẳng định, nếu giá tăng vượt lên trên MA thì lúc này MA

Trang 32

lại trở thành ngưỡng hỗ trợ của giá Vai trò kháng cự và hỗ trợ của MA sẽ thay đổiliên tục tùy thuộc vào vị trí của đường MA và đường giá.

Khi sử dụng MA để đưa ra tín hiệu giao dịch, chúng ta sẽ đặc biệt lưu ý bavấn đề: hướng của đường MA, vị trí của đường MA và sự giao nhau của đường

MA so với đường giá

Các nguyên tắc giao dịch đối với đường MA

Nguyên tắc 1: Chỉ thực hiện giao dịch theo các tín hiệu của đường MA trong

thị trường có xu hướng Mua khi đường MA di chuyển lên trên và bán khi đường

MA di chuyển xuống dưới, không thực hiện giao dịch khi thị trường không có xuhướng

Nguyên tắc 2: Mua tại điểm mà đường giá cắt đường MA theo hướng từ dưới lên, bán tại điểm mà đường giá cắt đường MA theo hướng từ trên xuống.

Hình 2.1 – Đồ thị VN Index và chỉ báo MA25 từ 08/2011 – 08/2012

Hình 2.1 biểu diễn mối quan hệ giữa đường chỉ số VN Index và đường MA 25ngày (MA25) của nó, cho thấy xu hướng thị trường và các tín hiệu mua bán tại cácđiểm giao nhau giữa đường giá và đường MA25 từ tháng 08/2011 – 08/2012 Cụ thể,

từ tháng 10/2011 – 01/2012, thị trường đang trong xu hướng giảm giá, đường MA đixuống Từ tháng 01/2012 – 05/2012 thị trường đang trong xu hướng tăng, đường MAhướng lên Từ tháng 06 – 08/2012, thị trường không xu hướng rõ ràng

Trang 33

nên nếu giao dịch theo tín hiệu của đường MA sẽ không hiệu quả Theo nguyên tắc

2, tín hiệu mua vào khoảng tháng 01/2012 khi đường giá cắt đường MA25 từ dướilên trên, và tín hiệu bán ra vào khoảng đầu tháng 05/2012 khi đường giá cắt đườngMA25 từ trên xuống dưới

Ngoài hai nguyên tắc trên, hiện nay rất nhiều NĐT sử dụng kết hợp 2 hoặc 3đường MA để giao dịch Các đường MA được sử dụng sẽ có chu kỳ khác nhau,thông thường một đường có chu kỳ ngắn, các đường còn lại sẽ có chu kỳ dài hơn.Việc xác định chu kỳ thời gian như thế nào là tùy thuộc vào từng NĐT và từng loạichứng khoán Khi đường MA ngắn hạn nằm phía trên đường MA dài hạn thì giáđang trong xu hướng tăng, ngược lại là giá đang trong xu hướng giảm

Nguyên tắc 3: Mua khi đường MA ngắn hạn cắt đường MA dài hạn từ dưới

lên trên, bán khi đường MA ngắn hạn cắt đường MA dài hạn từ trên xuống dưới

Hình 2.2 – Đồ thị VN Index và hai chỉ báo MA10 và MA30 từ 9/2011 – 8/2012

Hình 2.2 biểu diễn mối quan hệ giữa đường chỉ số VN Index với hai đường MA

10 ngày (MA10) và MA 30 ngày (MA30) Trong đó đường màu đen là MA 10 ngày(MA10 ngắn ngày), đường màu xanh là MA 30 ngày (MA30 dài ngày hơn) Tín hiệubán ra khi đường MA10 cắt đường MA30 từ trên xuống vào tháng 10/2011 và giữatháng 05/2012 Khi đó, thị trường đang trong xu hướng giảm giá, tín hiệu bán đượcphát ra từ sự giao nhau giữa hai đường MA là phù hợp theo nguyên tắc 3

Trang 34

Đầu tháng 02/2012, đường MA10 cắt đường MA30 từ dưới lên cho thấy thị

trường đang tăng giá, sự cắt nhau giữa hai đường MA cho ta tín hiệu nên mua vào

Đường trung bình hàm số mũ (Exponential Moving Average – EMA)

Theo Achelis (2001), đường EMA được tính bằng cách cộng một tỷ lệ phầntrăm của giá đóng cửa ngày tính toán vào một tỷ lệ phần trăm của giá trung bìnhngày liền trước Như vậy, giá gần hơn sẽ có trọng số lớn hơn, trọng số phụ thuộcvào số kỳ dùng để tính trung bình MA Bởi vì hầu hết các NĐT cảm thấy thuận tiệnhơn khi sử dụng số kỳ thay vì tỷ lệ phần trăm, nên tỷ lệ phần trăm hàm số mũ có thểđược chuyển sang tính từ số kỳ

Ưu điểm và hạn chế của các đường trung bình

Ưu điểm của các đường trung bình là giúp NĐT luôn nắm bắt được xuhướng của thị trường Giá không thể tăng mạnh nếu như không vượt qua đượcmức giá trung bình Giá cũng không thể giảm mạnh nếu như không rơi xuống dướimức giá trung bình

Hạn chế của đường MA là thường cho tín hiệu mua bán chậm hơn biến độnggiá thực tế Nếu xu hướng không duy trì trong một khoảng thời gian đủ dài thì NĐT

sẽ bị lỗ, nghĩa là khi thị trường biến động trong một khoảng dao động giá, hoặcbiến động ngang thì đường MA có thể sẽ cho tín hiệu không đúng

2.1.3.2 Chỉ báo hội tụ và phân kỳ của đường trung bình – Moving

Average Convergence Divergence

Chỉ số kỹ thuật này còn được gọi tắt là đường MACD, được tạo ra bởi GeraldAppel và Hitschler vào đầu những năm 1980 Nó được xây dựng trên cơ sở đườngtrung bình hàm số mũ của giá đóng cửa Đường MACD vừa được xem là một chỉbáo xu hướng thị trường, vừa là một công cụ đo đà dao động của giá Trong cácphần mềm PTKT, đường MACD không được vẽ cùng đồ thị với đường giá mà nóđược vẽ trên một đồ thị riêng để tiện việc quan sát và phân tích

Trang 35

Phương pháp tính

Theo Achelis (2001), chỉ báo MACD được phát triển từ chỉ báo đường trungbình EMA Trên đồ thị, MACD được thể hiện gồm 2 đường: đường MACD(đường liền nét và đậm hơn) được thiết lập từ sự chênh lệch giữa 2 đường trungbình hàm số mũ EMA 12 kỳ và EMA 26 kỳ của giá đóng cửa Đường còn lại làđường tín hiệu (đường nét đứt và nhạt hơn trên đồ thị), là đường trung bình hàm

mũ EMA 9 kỳ của đường MACD

Đường MACD được xác định qua 4 bước sau đây:

 Bước 1: Xác định đường EMA 12 kỳ (EMA12)

 Bước 2: Xác định đường EMA 26 kỳ (EMA26)

 Bước 3: Xác định đường MACD = EMA12 – EMA26

 Bước 4: Xác định đường EMA 9 kỳ (EMA9) của đường MACD

Ứng dụng của đường MACD

Chỉ báo MACD được xem như hai đường trung bình với hai chu kỳ thời giankhác nhau nên nó sẽ phát ra tín hiệu khi đường MACD và đường tín hiệu cắt nhau.Tương tự như đường MA, nhà đầu tư có thể sử dụng đường MACD với các chu

kỳ khác nhau Các nhà PTKT ứng dụng đường MACD để xác định tín hiệu muabán từ sự giao nhau giữa đường MACD và đường tín hiệu Ngoài ra, MACD còncho thấy tình trạng mua hoặc bán quá mức của thị trường và cho tín hiệu về sự phân

kỳ của MACD so với đường giá chứng khoán

Đường MACD được giao dịch theo nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc 1: Sự giao nhau giữa đường MACD và đường tín hiệu Khi

đường MACD cắt đường tín hiệu từ dưới lên trên sẽ cho tín hiệu nên mua vào.Ngược lại khi đường MACD cắt đường tín hiệu từ trên xuống dưới thì nên bán ra

Nguyên tắc 2: Vị trí của đường MACD so với đường zero (đường

0) Khi

đường MACD nằm quá cao so với đường zero cho thấy chứng khoán đang đượcmua quá mức Ngược lại, khi đường MACD nằm quá thấp so với đường zero sẽcho thấy tình trạng bán quá mức

Trang 36

Khi đường MACD đáp ứng được cả hai nguyên tắc trên thì tín hiệu mua báncàng được khẳng định.

Hình 2.3 – Đồ thị cổ phiếu VNM và chỉ báo MACD từ tháng 04/2011 – 04/2012

Hình 2.3 biểu diễn đồ thị giá cổ phiếu VNM và đồ thị MACD của giá Tín hiệumua phát ra vào giữa tháng 06/2011, tại đó đường MACD (đường màu xanh liềnnét) cắt đường tín hiệu (đường màu đỏ nét đứt) và cắt đường zero (đường màu đennằm ngang) từ dưới lên cho thấy tín hiệu mua vào, giá cổ phiếu VNM sau khi thựchiện mua theo tín hiệu của MACD trên trị trường đã tăng Đến giữa tháng 01/2012,đường MACD cắt đường tín hiệu từ dưới lên, điểm cắt nằm dưới và cách xađường zero nên tín hiệu mua vào lúc này chắc chắn hơn, giá cổ phiếu VNM cũngtăng sau khi mua Vào giữa tháng 11/2011, đường MACD cắt đường tín hiệu từtrên xuống, điểm cắt nằm trên và cách xa đường zero nên tín hiệu bán rất mạnh vàgiá cổ phiếu VNM trên thị trường sau đó đã giảm

Ngoài hai nguyên tắc giao dịch trên, ta còn một ứng dụng rất quan trọng củađường MACD đó chính là sự phân kỳ Chi tiết về phân kỳ của MACD, tác giả xinkhông đề cập đến

Điểm đặc biệt lưu ý khi sử dụng MACD, đó là nó chỉ thật sự hữu ích khi thịtrường đang có xu hướng Nếu NĐT giao dịch theo các tín hiệu của đường MACDthì cũng không nên kỳ vọng là sẽ mua đáy bán đỉnh vì nó là một chỉ báo theo sau xu

Trang 37

hướng Tuy nhiên, NĐT cũng có thể áp dụng chỉ báo này để mua vào hay bán ra ởđầu một xu hướng tăng hoặc giảm của thị trường.

Ngoài đường MACD, nhiều nhà PTKT còn sử dụng biểu đồ MACD (MACDhistogram), nguyên tắc giao dịch và ứng dụng của biểu đồ MACD cũng tương tựnhư MACD nên trong luận văn, tác giả xin không đề cập chi tiết

Các chỉ báo theo sau xu hướng như MA và MACD chỉ phát huy hiệu quả khigiá dịch chuyển theo xu hướng trong một thời gian tương đối dài Chúng khôngcảnh báo về những thay đổi sắp tới của giá mà chỉ cho thấy xu hướng hiện tại củagiá (đang tăng hay đang giảm) để NĐT có thể đưa ra quyết định tương ứng Cácđường chỉ báo này thường cho tín hiệu mua bán trễ nhưng lại giúp NĐT hạn chếrủi ro một cách hiệu quả bằng cách giữ họ theo đúng xu hướng của thị trường(Achelis 2001)

2.1.3.3 Chỉ báo sức mạnh tương quan – Relative Strength Index

Phương pháp tính

Chỉ báo sức mạnh tương quan RSI là chỉ báo được Wilder giới thiệu trên tạp

chí Commodities (hiện nay là Futures) vào tháng 6/1978, nó phản ánh tương quan

sức mạnh giữa sự tăng giá và giảm giá của chứng khoán trong một thời kỳ Đây làchỉ báo được sử dụng phổ biến trong PTKT

Khi Wilder giới thiệu RSI, ông khuyến nghị sử dụng RSI 14 ngày Sau đó, RSI

9 và 25 ngày cũng được phổ biến Chúng ta có thể thay đổi số kỳ trong tính toánRSI, Achelis (2001) khuyến cáo NĐT nên thử nghiệm để có thể tìm ra số kỳ chohiệu quả cao nhất Số kỳ càng nhỏ, RSI biến động càng mạnh

RSI có giá trị từ 0 đến 100, phản ánh mức độ tương quan sức mạnh giữa bênmua và bên bán Khi RSI đạt gần 100, thị trường lúc này rơi vào tình trạng mua quámức Ngược lại, khi RSI xuống gần 0 là thị trường đang trong tình trạng bán quámức Khi thị trường biến động mạnh, các nhà PTKT đề nghị sử dụng RSI ngắnngày (14 ngày) và số kỳ dài hơn cho thị trường ít biến động Nói chung, số kỳ củaRSI dài thì sẽ cho ta tín hiệu giao dịch ổn định và ít thường xuyên Số kỳ của RSIngắn sẽ có khuynh hướng phát ra tín hiệu sai Nếu nhà PTKT sử dụng RSI 14 ngày

Trang 38

thì hai mốc 30 và 70 được sử dụng để xác định dấu hiệu mua bán Khi RSI vượt quá

70 thị trường trong tình trạng mua quá mức, khi RSI nằm dước mức 30 tình trạng thịtrường lúc này là bán quá mức Tương tự, nếu sử dụng RSI 20 ngày thì hai mốc 40 và

60 được xem như là quá bán và quá mua RSI là chỉ báo đo đà dao động và là chỉ báođếm xu hướng (Wong và ctg 2010) Tương tự như MACD, chỉ báo RSI cũng được vẽtrên một đồ thị riêng so với đồ thị giá để tiện quan sát và phân tích

Ứng dụng của đường RSI

Các nhà PTKT ứng dụng RSI để xác định tín hiệu mua bán phát ra từ sự giaonhau giữa đường RSI và hai đường 30 – 70 (hoặc 40 – 60, hoặc 50 – 50) Ngoài ra,RSI còn ứng dụng để báo hiệu khả năng đảo chiều xu hướng từ tín hiệu về sự phân

kỳ của RSI so với đường giá chứng khoán Trong luận văn, tác giả xin không đề cậpđến sự phân kỳ của RSI

Đường RSI được giao dịch theo nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc 1: Mua vào khi đường RSI cắt đường 30 từ dưới lên và bán ra

khi đường RSI cắt đường 70 từ trên xuống NĐT cũng có thể sử dụng mốc 40 – 60hoặc 50 – 50 cho giao điểm của RSI và các mốc này

Nguyên tắc 2: Mua vào khi thị trường phân kỳ giá tăng và bán ra khi thị

trường phân kỳ giá giảm

Hình 2.4 – Đồ thị cổ phiếu SSI và chỉ báo RSI từ tháng 04/2014 – 01/2015

Trang 39

Hình 2.4 biểu diễn đồ thị giá cổ phiếu SSI và đồ thị RSI từ tháng 04/2014 –01/2015 Tín hiệu mua phát ra vào giữa tháng 05/2014 và cuối tháng 12/2014, tại đóđường RSI cắt đường 30 (đường màu xanh nằm ngang) từ dưới lên cho ta tín hiệumua vào Vào tháng 10/2014, đường RSI cắt đường tín hiệu từ trên xuống, cho tatín hiệu bán đối với cổ phiếu SSI.

Ngoài các chỉ báo MA, MACD và RSI, các nhà PTKT còn sử dụng rất nhiềuchỉ báo khác Trong phạm vi đề tài nghiên cứu của mình, tác giả chỉ trình bày ba chỉbáo nêu trên để phục vụ cho nội dung kiểm định hiệu quả của các chỉ báo này ởchương 3

2.1.4 Lợi thế của phương pháp phân tích kỹ thuật

Trong gần một thế kỷ, PTKT đã trở thành một phần được thừa nhận trong cácquyết định đầu tư Trong phòng tự doanh của các công ty môi giới, các quỹ đầu tư,các nhà kinh doanh và các nhà đầu tư chuyên nghiệp đều có quyền truy cập vào cácwebsite, các phần mềm độc quyền, các gói dữ liệu và đồ thị Một số trường caođẳng và đại học có các phòng giao dịch và thậm chí có các lớp học chuyên vềPTKT Các quỹ đầu tư sử dụng phương pháp PTKT phức tạp liên quan đến lýthuyết hỗn loạn và mô hình hóa Nhiều ngân hàng đầu tư ở phố Wall sắp xếp cáckhóa học riêng về PTKT cho các học viên Thời hoàng kim của PTKT có thể nằmngay trước chúng ta (Kamich, 2002)

Phương pháp PTKT ngày càng được sử dụng rộng rãi vì nó có những lợi thếsau đây:

2.1.4.1 Lợi thế trong cách tiếp cận thông tin để phân tích

Các nhà PTKT đều thừa nhận rằng, một nhà phân tích cơ bản với nguồn thôngtin tốt, khả năng phân tích tốt và một sự nhạy cảm sắc bén với thông tin trên thịtrường có thể kiếm được những khoản lợi nhuận trên mức bình thường Điều nàycho thấy rằng nhà phân tích cơ bản chỉ kiếm được lợi nhuận cao khi họ tiếp cậnthông tin trước những người khác và xử lý thông tin một cách chính xác, nhanhchóng và kịp thời Đối với PTKT, nguồn dữ liệu đầu vào để phân tích là giá và khối

Trang 40

lượng giao dịch, cùng với sự hỗ trợ đắc lực của các phần mềm và công nghệ thôngtin thì dữ liệu đầu vào đối với PTKT không quá khó khăn đối với nhà phân tích.

2.1.4.2 Phân tích kỹ thuật không phụ thuộc nặng nề vào các báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính của các công ty thường được công bố vào đầu của quý tiếptheo, nhất là đối với báo cáo tài chính năm Vì vậy, NĐT nếu dựa vào báo cáo tàichính thì sẽ rất khó xác định xu hướng của cổ phiếu trong ngắn hạn nên mục tiêuđầu tư ngắn hạn sẽ không thực hiện được

Các yếu tố cơ bản hầu như đã được phản ánh trước qua giá của cổ phiếu dovấn đề rò rỉ thông tin ra bên ngoài, mà vấn đề này thì khó có thể giải quyết triệt để.Ngoài ra, tính chính xác của các thông tin cơ bản được công bố cũng rất đángquan tâm Thông tin sai lệch dẫn đến kết quả phân tích không chính xác và NĐT sẽgặp rủi ro Các báo cáo tài chính không chứa đựng đầy đủ các thông tin cần thiếtcho việc phân tích, các yếu tố tâm lý cũng không thể hiện trong báo cáo tài chính

2.1.4.3 Tính linh hoạt và khả năng thích ứng cao

Các nhà PTKT có thể sử dụng đồ thị với bất kỳ, với bao nhiêu thị trường vàbao nhiêu chứng khoán tùy thích, trong khi đó đây là điều không thể với nhà phântích cơ bản Lý do là với mỗi thị trường và mỗi chứng khoán khác nhau, nhà phântích cơ bản phải xử lý một khối lượng dữ liệu rất lớn với một tốc độ nhanh chóng

và chính xác để tìm ra giá trị nội tại và hành động nhanh trước khi các NĐT khácnhận ra Trong khi đó, nhà PTKT chỉ cần nhanh chóng nhận ra xu thế dịch chuyểncủa giá sang một mức giá cân bằng mới bất kể đâu là nguyên nhân của sự dịchchuyển Và với các phần mềm, các công cụ thống kê hỗ trợ, các nhà PTKT hoàntoàn có thể dễ dàng phân tích cùng lúc nhiều thị trường và nhiều loại chứng khoánkhác nhau với những khung thời gian khác nhau

2.1.4.4 Nhà phân tích kỹ thuật có được bức tranh tổng thể về thị trường

Các nhà PTKT theo dõi và phân tích nhiều loại thị trường khác nhau nên họ

có được cảm nhận rất tốt về những biến động chung nhất của toàn thị trường, tránhđược tình trạng có cái nhìn hạn hẹp về thị trường Ngoài ra, giữa các thị trường

Ngày đăng: 07/10/2020, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w