Đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp của Ngân hàng TMCP An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế đối với nhóm khách hàng cá nhânĐánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế. Từ đó đưa ra các giải Đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế. Từ đó đưa ra các giải Đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế. Từ đó đưa ra các giải
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QU ẢN TRỊ KINH DOANH
Sinh viên th ực hiện:
Nguy ễn Hoài Thương
Lớp: K44A QTKDTM
Niên khóa: 2010-2014
Gi ảng viên hướng dẫn: Th.S Nguy ễn Như Phương Anh
Huế, Tháng 05/2014
Trang 2Trong quá trình h ọc tập và nghiên cứu để hoàn thành khóa lu ận tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ quý báu của nhiều đơn vị và cá nhân khác nhau
Trước tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng
bi ết ơn đến quý Thầy Cô của Khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo những điều kiện và hỗ trợ tốt nhất để tôi có thể hoàn thành khóa t ốt nghiệp này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và toàn b ộ nhân viên của Ngân hàng An Bình chi nhánh Th ừa Thiên Huế đã giúp đỡ, cung cấp
nh ững tư liệu và tạo điều kiện một cách tốt
nh ất trong thời gian tôi thực tập tại Ngân hàng
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu
s ắc đến Th.S Nguyễn Như Phương Anh, người đã
h ết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành khóa lu ận tốt nghiệp
Cu ối cùng, xin chân thành cám ơn gia đình
và b ạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên tôi trong su ốt thời gian nghiên cứu
M ặc dù tôi đã cố gắng nỗ lực hết sức để hoàn thành khóa lu ận tốt nghiệp này trong phạm
vi và kh ả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh kh ỏi những thiếu sót, tôi rất mong
nh ận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý th ầy cô giảng viên
Sinh viên th ực hiện
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 3Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 4M ỤC LỤC
-
Trang DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ iv
Ph ần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Nghiên cứu định tính 3
4.2 Nghiên cứu định lượng 3
4.2.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp 3
4.2.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp 4
4.2.3 Xác định kích thước mẫu và phương pháp thu thập số liệu 4
4.3 Phân tích dữ liệu sơ cấp 7
5 Kết cấu của đề tài 8
PH ẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.1 Cơ sở lý luận 9
1.1.1 Lý thuyết về marketing ngân hàng 9
1.1.1.1 Khái niệm marketing ngân hàng 9
1.1.1.2 Nhóm hoạt động cơ bản của marketing ngân hàng 10
1.1.2 Lý thuyết về xúc tiến hỗn hợp ngân hàng 11
1.1.2.1 Vai trò của xúc tiến hỗn hợp ngân hàng 11
1.1.2.2 Mục tiêu của hoạt động xúc tiến hỗn hợp 12
1.1.2.3 Các hình thức xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng 13
1.1.2.3.1 Quảng cáo 13
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 51.1.2.3.2 Giao dịch cá nhân 14
1.1.2.3.3 Khuyến mãi 15
1.1.2.3.4 Marketing trực tiếp 16
1.1.2.3.5 Quan hệ công chúng 16
1.2 Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1 Tình hình hoạt động xúc tiến hỗn hợp của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam nói chung và ở Thừa Thiên Huế nói riêng trong giai đoạn hiện nay 18
1.2.2 Đánh giá về các nghiên cứu liên quan 20
1.2.2.1 Đề tài Phân tích chính sách xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế chi nhánh Huế - Khóa luận tốt nghiệp của Phan Thị Thảo Phương, trường Đại học Kinh tế Huế, năm 2012 20
1.2.2.2 Đề tài Ứng dụng hoạt động xúc tiến hỗn hợp vào việc phát triển lĩnh vực cho vay tiêu dùng của ngân hàng Công thương chi nhánh Ba Đình – Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Thị Cẩm Tú – trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2009 22
1.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 24
Chương 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 25
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 25
2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 26
2.1.3 Tình hình lao động của ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2013 27
2.1.4 Tình hình tài sản và nguồn vốn 29
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế 31
2.2 Đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế 32
2.2.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 32
2.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 37
2.2.3 Đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng Thương mại cổ phần An
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 6Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế 41
2.2.3.1 Đánh giá về hoạt động quảng cáo 41
2.2.3.1.1 Các hoạt động quảng cáo của ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình chi
nhánh Thừa Thiên Huế 41
2.2.3.1.2 Đánh giá hoạt động quảng cáo của ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình
chi nhánh Thừa Thiên Huế thông qua khách hàng 42
2.2.3.2 Đánh giá về hoạt động khuyến mãi 51
2.2.3.2.1 Các hoạt động khuyến mãi của ngân hàng Thương mại cổ phẩn An Bình chi
nhánh Thừa Thiên Huế 51
2.2.3.2.2 Đánh giá hoạt động khuyến mãi của ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình
chi nhánh Thừa Thiên Huế thông qua khách hàng 52
2.2.3.3 Đánh giá về hoạt động quan hệ công chúng 62
2.2.3.3.1 Các hoạt động quan hệ công chúng của ngân hàng Thương mại cổ phẩn An
Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế 62
2.2.3.3.2 Đánh giá hoạt động quan hệ công chúng của ngân hàng Thương mại cổ phần
An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế thông qua khách hàng 63
2.2.3.4 Đánh giá về hoạt động marketing trực tiếp 70
2.2.3.4.1 Các hoạt động marketing trực tiếp của ngân hàng Thương mại cổ phẩn An
Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế 70
2.2.3.4.2 Đánh giá hoạt động marketing trực tiếp của ngân hàng Thương mại cổ phần
An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế thông qua khách hàng 70
2.2.3.5 Đánh giá về hoạt động giao dịch cá nhân 77
2.2.3.5.1 Thực trạng hoạt động giao dịch cá nhân của ngân hàng Thương mại cổ phần
An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế 77
2.2.3.5.2 Đánh giá hoạt động giao dịch cá nhân của ngân hàng Thương mại cổ phần
An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế thông qua khách hàng 78
2.2.4 Đánh giá chung về hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại ngân hàng Thương mại cổ
phần An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế 83
Trang 7Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH TH ỪA THIÊN HUẾ 87
3.1 Định hướng 87
3.1.1 Định hướng phát triển của ngân hàng ABBANK nói chung 87
3.1.2 Định hướng phát triển của ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế 87
3.2 Giải Pháp 88
3.2.1 Giải pháp về hoạt động quảng cáo 88
3.2.2 Giải pháp về hoạt động khuyến mãi 89
3.2.3 Giải pháp về hoạt động quan hệ công chúng 90
3.2.4 Giải pháp về hoạt động marketing trực tiếp 90
3.2.5 Giải pháp về hoạt động giao dịch cá nhân 91
Ph ần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 93
2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 93
2.2 Kiến nghị đối với ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình 93
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 8NHCT: Ngân hàng Công thương
NHTM: Ngân hàng thương mại
Trang 9DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
-
Trang
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động tại ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế
trong giai đoạn năm 2011 – 2013 27
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên
Huế (ĐVT: Triệu đồng) 29
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng ABBANKchi nhánh Thừa Thiên
Huế giai đoạn 2011- 2013 (ĐVT: Triệu đồng) 31
Bảng 2.4: Cơ cấu mẫu điều tra 33
Bảng 2.5: Hệ số Cronbach’s Alpha của các biến quan sát 38
Bảng 2.6: Kết quả kiểm định tính phân phối chuẩn của số liệu các yếu tố trong hoạt động
quảng cáo 44
Bảng 2.7: Kết quả kiểm định One sample t-test đánh giá của khách hàng về hoạt động
quảng cáo 45
Bảng 2.8: Kết quả kiểm định sự bằng nhau trong đánh giá của khách hàng về các yếu tố
trong hoạt động quảng cáo 48
Bảng 2.9: Kết quả kiểm định sâu ANOVA 50
Bảng 2.10: Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis 51
Bảng 2.11: Kết quả kiểm định tính phân phối chuẩn của số liệu các yếu tố trong hoạt động
khuyến mãi 54
Bảng 2.12: Kết quả kiểm định One sample t-test đánh giá của khách hàng 55
về các yếu tố trong hoạt động khuyến mãi 55
Bảng 2.13: Kết quả kiểm định sự bằng nhau trong đánh giá của khách hàng về các yếu tố
trong hoạt động khuyến mãi 58
Bảng 2.14: Kết quả kiểm định sâu ANOVA 59
Bảng 2.15: Kết quả kiểm định sâu ANOVA 61
Bảng 2.16: Kết quả kiểm định tính phân phối chuẩn của số liệu các yếu tố trong hoạt động
Trang 10Bảng 2.17: Kết quả kiểm định One sample t-test đánh giá của khách hàng về các yếu tố
trong hoạt động quan hệ công chúng 64
Bảng 2.18: Kết quả kiểm định sự bằng nhau trong đánh giá của khách hàng về các yếu tố trong hoạt động quan hệ công chúng 66
Bảng 2.19: Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis 68
Bảng 2.20: Kết quả kiểm định sâu ANOVA 68
Bảng 2.21: Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis 69
Bảng 2.22: Kết quả kiểm định tính phân phối chuẩn của số liệu các yếu tố trong hoạt động marketing trực tiếp 72
Bảng 2.23: Kết quả kiểm định One sample t-test đánh giá của khách hàng về các yếu tố trong hoạt động marketing trực tiếp 73
Bảng 2.24: Kết quả kiểm định sự bằng nhau trong đánh giá của các nhóm khách hàng về hoạt động marketing trực tiếp 74
Bảng 2.25: Kết quả kiểm định sâu ANOVA 76
Bảng 2.26: Kết quả kiểm định sâu ANOVA 76
Bảng 2.27: Kết quả kiểm định Kruskal-Wallis 77
Bảng 2.28: Kết quả kiểm định tính phân phối chuẩn của số liệu các yếu tố trong hoạt động giao dịch cá nhân 78
Bảng 2.29: Kết quả kiểm định One sample t-test đánh giá của khách hàng về các yếu tố trong hoạt động giao dịch cá nhân 79
Bảng 2.30: Kết quả kiểm định sự bằng nhau trong đánh giá của khách hàng về các yếu tố trong hoạt động giao dịch cá nhân 81
Bảng 2.31: Đánh giá chung hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế 85
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 11DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
-
Trang Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 7
Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 24
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế 26
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính 34
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi 34
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mẫu theo công việc 35
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mẫu theo thu nhập bình quân mỗi tháng 36
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu mẫu theo thời gian tiến hành giao dịch 36
Biểu đồ 2.6: Thống kê mức độ tiếp xúc của khách hàng 43
với các hình thức quảng cáo của ngân hàng 43
Biểu đồ 2.7: Thống kê mức độ tiếp xúc của khách hàng với các chương trình khuyến mãi của ngân hàng 52
Biểu đồ 2.8: Thống kê mức độ tiếp xúc của khách hàng với các 53
hình thức khuyến mãi 53
Biểu đồ 2.9: Thống kê mức độ hiểu biết của khách hàng về các hoạt động 63
quan hệ công chúng của ngân hàng 63
Biểu đồ 2.10: Thống kê mức độ hiểu biết của khách hàng về các hoạt động marketing trực tiếp của ngân hàng 70
Biểu đồ 2.11: Thống kê mức độ hiểu biết của khách hàng về các hình thức marketing trực tiếp của ngân hàng 71
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 12Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do ch ọn đề tài
Sau hơn 20 năm chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường,
hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ và đóng góp vào sự phát triển
của đất nước Sự phát triển đó kéo theo một thách thức vô cùng lớn đối với các ngân
hàng đó là sự cạnh tranh khốc liệt để tồn tại và đứng vững trên thị trường Làm thế nào
để tồn tại và phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong nền kinh tế mở cửa đi đôi với sự xuất
hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh là một câu hỏi chính yếu đặt ra cho các ngân
hàng hiện nay
Marketing chính là chìa khóa giúp các ngân hàng tìm kiếm những giải pháp phát
triển thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế Chữ P thứ tư trong
Marketing mix đó là xúc tiến (promotion) là một công cụ hữu hiệu để chiếm lĩnh thị
trường và tăng khả năng cạnh tranh đối với các sản phẩm của ngân hàng thương mại
Với bề dày kinh nghiệm hơn 20 năm hoạt động trên thị trường tài chính ngân
hàng Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình (ABBANK) nói chung và
ngân hàng An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế nói riêng đã trở nên một cái tên thân
thuộc với nhiều khách hàng ABBANK đang nỗ lực để trở thành một ngân hàng
thương mại hàng đầu Việt Nam, tạo được uy tín tuyệt đối trong lòng khách hàng Để
thực hiện được mục tiêu đó, ngân hàng ABBANK phải có một chiến lược phù hợp với
từng thị trường Đối với thị trường Thừa Thiên Huế, ABBANK phải am hiểu con
người, văn hóa nơi đây để đưa ra những chiến lược quảng bá thương hiệu phù hợp
Điều đó không thể không kể đến vai trò của hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng
ABBANK
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi quyết định chọn đề tài “ĐÁNH GIÁ HOẠT
ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN
BÌNH CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ ĐỐI VỚI NHÓM KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN” để làm đề tài nghiên cứu của mình Tôi hi vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến
đóng góp để vấn đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 132 M ục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa
Thiên Huế Từ đó đưa ra các giải pháp giúp ngân hàng hoàn thiện các hoạt động xúc
tiến hỗn hợp góp phần làm cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng trở nên năng
động hơn
Mục tiêu cụ thể:
• Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về marketing ngân hàng, xúc tiến hỗn
hợp ngân hàng
• Phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại ngân hàng ABBANK
chi nhánh Thừa Thiên Huế
• Đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng thông qua việc đo lường
mức độ đánh giá của khách hàng đối với các hoạt động xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo,
giao dịch cá nhân, khuyến mãi, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp) mà ngân
hàng đang thực hiện
• Đề xuất những định hướng và giải pháp để hoàn thiện hoạt động xúc tiến hỗn
hợp cho ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại ngân hàng ABBANK
chi nhánh Thừa Thiên Huế
Phạm vi nghiên cứu:
• Phạm vi không gian: Ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế
• Phạm vi thời gian: Để đảm bảo tính cập nhật của đề tài, các dữ liệu thứ cấp
được thu thập trong phạm vi thời gian từ năm 2011 đến năm 2013 Các dữ liệu sơ cấp
được thu thập trong vòng 3 tháng từ 15/2/2014 đến 15/5/2014
Đề tài được thực hiện thông qua hai bước: Nghiên cứu định tính và nghiên cứu
Trang 144.1 Nghiên c ứu định tính
Đầu tiên, nghiên cứu áp dụng kỹ thuật phỏng vấn các chuyên gia mà cụ thể ở
đây là giám đốc ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế; nhân viên quan hệ
khách hàng phòng giao dịch đường Bà Triệu để xác định các tiêu chí để đánh giá hoạt
động xúc tiến hỗn hợp Đây là những người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng nên
họ thông hiểu các thắc mắc hay là những yếu tố thúc đẩy họ đến giao dịch tại ngân
hàng nên đây là đối tượng có thể mang lại cho đề tài những thông tin chính xác nhất
Tiếp theo, nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu 5 khách hàng cá
nhân đã và đang tiến hành giao dịch tại ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên
Huế Quy trình phỏng vấn sẽ tiến hành trình tự như sau: Ban đầu sẽ để cho khách hàng
tự nói ra những yếu tố mà thúc đẩy họ đến ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên
Huế để giao dịch Sau đó sẽ so sánh với những nội dung đã chuẩn bị sẵn và nêu ra
những yếu tố khác mà có thể khách hàng sẽ quan tâm nhưng không được họ nhắc tới
Dựa trên kết quả nghiên cứu sơ bộ kết hợp với một số nội dung được chuẩn bị
trước theo lý thuyết về xúc tiến hỗn hợp ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp để làm cơ sở
cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu chính thức
4.2 Nghiên c ứu định lượng
Nhằm điều tra, đánh giá về mức độ gây ấn tượng và thuyết phục của các
chương trình xúc tiến của ngân hàng qua ý kiến của khách hàng
Về dữ liệu sử dụng, nghiên cứu sử dụng hai nguồn dữ liệu chính:
Nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tùy theo từng giai đoạn, nghiên cứu
thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn như:
- Tài liệu khóa luận của sinh viên khóa trước
- Các đề tài khoa học có liên quan
- Giáo trình tham khảo
- Các trang web chuyên ngành, tạp chí khoa học,…
- Website của ngân hàng TMCP An Bình http://www.abbank.vn
- Các tạp chí ngân hàng, số liệu báo cáo thường niên, các số liệu được cung
cấp bởi các phòng ban của ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 154.2.2 Ngu ồn dữ liệu sơ cấp
Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn có sử dụng bảng hỏi (bảng hỏi cấu trúc)
với số lượng người tham gia nhiều (mẫu được chọn) và thời gian trả lời bảng hỏi
nhanh Trên cơ sở bảng hỏi mang tính khách quan, phương pháp điều tra ngẫu nhiên
hệ thống nhằm suy rộng cho tổng thể khách hàng đã từng giao dịch tại ngân hàng
ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế
Trên cơ sở mô hình nghiên cứu chính thức, tiến hành phác thảo cấu trúc bảng
hỏi Tất cả các biến quan sát trong các tiêu chí đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp
đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với lựa chọn số 1 nghĩa là hoàn toàn không
đồng ý với phát biểu và lựa chọn số 5 là hoàn toàn đồng ý với phát biểu Nội dung các
biến quan sát trong các hoạt động xúc tiến được hiệu chỉnh cho phù hợp với đặc thù tại ngân
hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế Sau khi phác thảo xong bảng hỏi sơ bộ sẽ tiến
hành điều tra thử 30 bảng hỏi Sau đó sẽ điều chỉnh lại bảng hỏi cho phù hợp với thực tế và tiến
hành điều tra chính thức
4.2.3.1 Xác định kích thước mẫu
Qua tìm hiểu, nghiên cứu nhận thấy hiện nay có hai công thức xác định cỡ mẫu
được sử dụng phổ biến, đó là: xác định kích cỡ mẫu theo trung bình và xác định kích
cỡ mẫu theo tỷ lệ
Phương pháp xác định kích cỡ mẫu theo tỷ lệ thường được sử dụng trong các
nghiên cứu có tổng thể được chia làm hai phần đối lập riêng biệt, các nghiên cứu có sử
dụng thang đo tỷ lệ hoặc các nghiên cứu sử dụng các kiểm định tỷ lệ tổng thể (kiểm
định Chi-square,…) Ngược lại, phương pháp xác định kích cỡ mẫu theo trung bình lại
được sử dụng khá phổ biến bởi việc tính toán khá đơn giản, không yêu cầu tồn tại các
điều kiện về thang đo, xử lý dữ liệu như phương pháp xác định kích cỡ mẫu theo tỷ lệ,
chỉ cần có một quá trình điều tra thử để tính giá trị độ lệch chuẩn thì có thể áp dụng
Trang 16Chính vì lý do trên, nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu, đề tài
xác định cỡ mẫu nghiên cứu thông qua công thức tính kích cỡ mẫu theo trung bình:
Với đặc tính của một nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, độ tin cậy mà nghiên
cứu lựa chọn là 95%, thông qua tra bảng: Zα/2=1,96
Về sai số mẫu cho phép, với độ tin cậy 95% và do dữ liệu sơ cấp được thu thập
bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nên sai số mẫu cho phép sẽ là 0,05
Về độ lệch chuẩn, sau khi tiến hành điều tra thử với mẫu 30 bảng hỏi nghiên
cứu tiến hành xử lý SPSS để tính ra độ lệch chuẩn Kết quả thu được giá trị σ = 0,325
Z 2 α/2 σ2
(1,96) 2 *(0,325) 2
n = - = -= 162,3076 (m ẫu)
Dựa trên nghiên cứu của các nhà nghiên cứu có kinh nghiệm thực hiện trước
đây thì trong một bảng hỏi có 30 biến thì cỡ mẫu 162 đảm bảo tỷ lệ 1:5, đảm bảo độ
tin cậy của mẫu nghiên cứu khi tiến hành các bước xử lý và phân tích số liệu
4.2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn đó là nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức
1 Sơ bộ Định tính Phỏng vấn trực tiếp 5 người
2 Chính thức Định lượng Khảo sát bảng câu hỏi
Trang 17Trong giai đoạn đoạn nghiên cứu chính thức, do những hạn chế của đề tài trong
việc tiếp cận danh sách khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng ABBANK nên phương
pháp điều tra được sử dụng đó là phương pháp ngẫu nhiên hệ thống Phương pháp này
được thực hiện thông qua ba bước:
Bước 1: Xác định địa bàn điều tra và ước lượng tổng thể
Trước tiên, để đảm bảo tính khách quan, cũng như đảm bảo tính đại diện của
mẫu cho tổng thể Nghiên cứu được tiến hành trên cả 3 địa điểm giao dịch của ngân
hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế (166 Bà Triệu, 209 Trần Hưng Đạo, 26 Hà
Nội) Thông qua phỏng vấn bộ phận giao dịch viên tại ngân hàng ABBANK chi nhánh
Thừa Thiên Huế để xác định số lượng khách hàng bình quân đến giao dịch tại từng địa
điểm mỗi ngày Sau khi phỏng vấn các giao dịch viên tại ngân hàng ABBANK chi
nhánh Thừa Thiên Huế thì biết được rằng trung bình một ngày, ngân hàng tiến hành
giao dịch với 400 lượt khách trên cả 3 điểm giao dịch
Bước 2: Xác định bước nhảy K; thời gian và địa điểm điều tra
- Xác định bước nhảy K:
Thời gian điều tra dự kiến là 5 ngày Thông qua bước 1 nghiên cứu xác định
được tổng lượng khách hàng trong 5 ngày
Khi đó: K= tổng lượng KH 5 ngày / Số mẫu dự kiến= 2000 / 162=12.35 (lấy tròn 12)
Điều tra viên sẽ đứng tại cửa ra vào của các địa điểm giao dịch từ giờ mở cửa,
cứ cách 12 khách hàng đi ra điều tra viên chọn một khách hàng để phỏng vấn Nếu
trường hợp khách hàng được chọn không đồng ý phỏng vấn hoặc một lý do khác khiến
điều tra viên không thu thập được thông tin từ khách hàng đó, thì điều tra viên chọn
ngay khách hàng tiếp theo sau đó để tiến hành thu thập thông tin dữ liệu Trường hợp
thứ 2, khách hàng là mẫu đã được điều tra trước đó, điều tra viên sẽ bỏ qua và chọn
tiếp đối tượng khách hàng tiếp theo sau đó để tiến hành phỏng vấn
Bước 3: Tiến hành điều tra
Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi được tiến hành với hai
giai đoạn: Giai đoạn điều tra thử và giai đoạn điều tra chính thức
Nghiên cứu áp dụng phương thức phỏng vấn trực tiếp và điều tra thông qua
bảng hỏi nhằm thu thập thông tin có mức độ tin cậy cao
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 184.3 Phân tích d ữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 Được tiến hành dựa
trên quy trình dưới đây:
1 Mã hóa bảng hỏi trên phần mềm SPSS
2 Nhập dữ liệu lần 1 trên phần mềm SPSS (sau đó được kiểm tra lại lần 2)
3 Tiến hành các bước xử lý và phân tích dữ liệu
Quy trình nghiên cứu được thực hiên theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xác định nội dung nghiên cứu và nguồn
thông tin cần thu thập
Xác định mẫu, chọn mẫu và phân tích mẫu Thu thập dữ liệu
Trang 195 K ết cấu của đề tài
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng Thương mại cổ phần
An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Định hướng, giải pháp giúp hoàn thiện hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại ngân
hàng Thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Thừa Thiên Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 20PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Lý thuy ết về marketing ngân hàng
Quan niệm thứ nhất: Marketing ngân hàng là phương pháp quản trị tổng hợp
dựa trên cơ sở nhận thức về môi trường kinh doanh, những hành động của ngân hàng
nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, phù hợp với sự biến động của môi
trường, trên cơ sở đó mà thực hiện các mục tiêu của ngân hàng
(Ngu ồn: Philip Kotler, 2006)
Quan niệm thứ hai chỉ ra rằng: Marketing ngân hàng là toàn bộ những nỗ lực của
ngân hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thực hiện mục tiêu lợi nhuận
(Ngu ồn: Raymond Thomas, 2001 )
Quan niệm thứ ba cho rằng: Marketing ngân hàng là trạng thái tinh thần của
khách hàng mà ngân hàng phải thỏa mãn hay việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng,
trên cơ sở đó ngân hàng đạt được lợi nhuận tối ưu
(Ngu ồn: Denis Lindon, 2005 )
Như vậy do đứng trên những góc độ nghiên cứu và các giai đoạn khác nhau, đã có
rất nhiều khái niệm về marketing ngân hàng mà các tác giả đưa ra nhưng tựu trung lại đều
dựa trên những đặc tính của marketing chung đó là: Tính hệ thống, tính khoa học sáng tạo,
tính thực tiễn Từ tính chất của marketing có thể rút ra khái niệm chung về marketing ngân
hàng: Marketing ngân hàng là một hệ thống tổ chức quản lý của một ngân hàng để đạt được
mục tiêu đề ra của ngân hàng là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về vốn, cũng như các dịch vụ
khác của ngân hàng đối với nhóm khách hàng lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháp
hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 211.1.1.2 Nhóm ho ạt động cơ bản của marketing ngân hàng
• Product (sản phẩm, hàng hóa)
Trong lĩnh vực ngân hàng, các sản phẩm đến tay người dùng thường dưới dạng
các dịch vụ như dịch vụ cho vay, tiền gửi, chuyển tiền, thanh toán… Nhiều chương
trình cho vay đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, từ đầu tư kinh doanh cho đến
cho vay tiêu dùng, các sản phẩm huy động tiết kiệm với kỳ hạn và lãi suất linh hoạt
cũng được liên tục tung ra hướng tới nhiều nhóm đối tượng nhằm vét sạch khách hàng
ở các phân khúc thị trường khác nhau Dịch vụ sau bán hàng trong lĩnh vực ngân hàng
trong thời gian qua cũng có nhiều đổi mới, các ngân hàng luôn có những bàn tư vấn
giới thiệu và đưa ra các sản phẩm phù hợp cho khách hàng không chỉ trước mà còn cả
sau khi bán hàng
• Pricing (định giá)
Việc ngân hàng có thể định giá các sản phẩm dịch vụ của mình một cách hiệu
quả, chính xác giúp họ sử dụng giá như một phương tiện cạnh tranh Theo một nghiên
cứu mới đây của Viện Nghiên cứu Giá trị kinh doanh của IBM khi khảo sát hơn 200
ngân hàng hàng đầu thế giới cho thấy khoảng 25% số ngân hàng hiện nay vẫn đang sử
dụng phương thức định giá tiêu chuẩn mà không quan tâm đến mối quan hệ thực tế
giữa ngân hàng với khách hàng Một mô hình định giá sáng tạo, cơ động, mềm dẻo
hơn sẽ giúp các ngân hàng tạo được lợi thế so với các đối thủ
• Placement – distribution (vị trí - phân phối)
Các ngân hàng đã làm khá tốt trong việc sử dụng vị trí và kênh phân phối để
mang các sản phẩm của mình đến với khách hàng Các khu vực khu công nghiệp có
lượng công nhân đông đảo là nơi để các ngân hàng phát triển sản phẩm thanh toán
lương qua tài khoản qua thẻ, đồng thời bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác như gửi
tiết kiệm cũng như cho vay tiêu dùng khác Các dịch vụ chuyển tiền thường được
mang đến những khu vực có nhu cầu chuyển tiền cao như các trường đại học, khu
Trang 22• Promotion (xúc tiến)
Đánh vào tâm lý thích khuyến mãi của khách hàng, các ngân hàng đã tận dụng
những hình thức khuyến mãi như giảm giá một phần hoặc miễn phí cho khách hàng
khi sử dụng một hay một nhóm các dịch vụ của khách hàng qua đó giúp khách hàng
không chỉ hiểu sản phẩm dịch vụ mà còn hướng tới mục tiêu lấy cảm tình và khiến
khách hàng mong muốn sử dụng chúng trong lâu dài Bên cạnh hình thức giảm giá,
các ngân hàng còn có những chương trình tri ân tặng quà các khách hàng truyền thống
đã gắn bó lâu năm và tin tưởng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Các hình thức phát
tờ rơi, quảng cáo banner được các ngân hàng sử dụng triệt để bởi chi phí thấp, có tác
dụng quảng bá trong một khu vực nhưng hiệu quả mang lại thấp Với sự phát triển của
công nghệ thông tin, các hình thức quảng cáo thông qua thư điện tử và qua mạng cũng
phát triển mạnh với chi phí thấp so với các hình thức quảng cáo khác Một hình thức
quảng bá sản phẩm khác đó là thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như
truyền thanh và truyền hình, hình thức quảng cáo này có sức lan tỏa rộng, ấn tượng
mạnh đến với khách hàng, tuy nhiên có một điểm bất lợi đó là chi phí quảng cáo rất
cao so với các hình thức khác
guồn:http://www.tapchitaichinh.vn/Nghien-cuu-trao-doi/Marketing-trong-ngan-hang-va-mot-so-giai-phap/18996.tctc )
1.1.2 Lý thuy ết về xúc tiến hỗn hợp ngân hàng
Hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng có thể giúp ngân hàng đạt được
những điều dưới đây:
• Giành được khách hàng
• Duy trì khách hàng
• Động viên tinh thần của nhân viên
• Sự ổn định của bộ máy tổ chức
• Sự nhận thức và hình ảnh của ngân hàng trong công chúng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 231.1.2.2 M ục tiêu của hoạt động xúc tiến hỗn hợp
Mục tiêu của hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong marketing cần phải gắn bó chặt
chẽ với các giai đoạn của quá trình ra quyết định mua của khách hàng và cần phải tìm
cách thúc đẩy khách hàng đến gần hơn giai đoạn sẵn sàng mua
Các giai đoạn được điều chỉnh từ hàng loạt các mô hình trả lời theo cấp bậc để
giải thích các giai đoạn nhận thức, cảm tính và hành động
• Nhận biết
Đối với mỗi mục tiêu truyền thông thì mỗi công cụ truyền thông khác nhau sẽ
mang lại hiệu quả khác nhau Nếu người nhận tin mục tiêu không biết về sản phẩm và
dịch vụ như một sản phẩm mới thì mục tiêu truyền thông là xây dựng sự nhận biết và
sự công nhận của họ về một tên gọi Các phương tiện truyền thông đại chúng rất hiệu
quả trong xây dựng sự nhận biết của khách hàng vì chúng có thể đạt được một lượng
thính giả lớn và với một mức giá thấp trên mỗi người Việc thiếu thông tin trong quảng
cáo đã tạo ra sự bí mật, gây tò mò và tạo ra sự quan tâm
• Quan tâm
Làm cho người tiêu dùng biết được về sự tồn tại của một sản phẩm hoăc dịch
vụ, hoạt động truyền thông cần phải thu hút sự đánh giá mang tính cảm xúc của khách
hàng Sự huyền bí bao quanh một sản phẩm mới như nói ở trên có thể tạo ra một vài sự
quan tâm nhưng để thực sự quan tâm đến sản phẩm thì người tiêu dùng cần phải được
thông tin về các đặc điểm và thuộc tính của sản phẩm, dịch vụ Nguồn truyền thông
đại chúng có thể tiếp tục được sử dụng để thúc đẩy sự quan tâm đến sản phẩm bằng
cách chuyển từ chương trình quảng cáo có tính thông báo về một sản phẩm mới sang
một chương trình quảng cáo nhằm đưa ra các thuộc tính cụ thể của sản phẩm
• Ưa thích
Khuấy động sự quan tâm đến sản phẩm có thể làm cho người tiêu dùng thích
sản phẩm nhưng có thể không làm cho họ muốn nó hơn hoặc nhiều hơn so với các sản
phẩm khác Do đó, mục tiêu tiếp theo của hoạt động xúc tiến hỗn hợp là làm cho người
tiêu dùng ưa thích sản phẩm hơn Điều này đã thúc đẩy các cá nhân, tổ chức đưa ra
những đánh giá về những ngân hàng đang phục vụ họ so với ngân hàng này
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 24• Dùng thử
Một khi đã phát triển được thái độ ưa thích hơn trong tâm trí của khách hàng
mục tiêu về ngân hàng và sản phẩm ngân hàng thì hoạt động xúc tiến hỗn hợp phải cố
gắng thúc đẩy khách hàng đến hành động mua hàng Giai đoạn hành động thường
được chia thành 2 bộ phận nhỏ là dùng thử và chấp nhận Tuy nhiên, hầu hết các dịch
vụ ngân hàng đều không đưa ra bất kỳ cơ hội nào cho việc dùng thử trước khi chấp
nhận Do vậy, việc dùng thử sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng là một phần của giai
đoạn chấp nhận mà trong đó khách hàng tiếp tục đánh giá sản phẩm tài chính sau khi
đã tự mình gắn với chúng Việc dùng thử có thể được xem là hoạt động có tính cỗ vũ,
động viên người tiêu dùng tiếp xúc với ngân hàng, có thể là việc đáp trả một lời mời
ghé thăm để chào bán sản phẩm tiền gửi, thẻ tín dụng, chứng chỉ đầu tư
• Chấp nhận
Mục đích cuối cùng của hoạt động xúc tiến hỗn hợp là sự chấp nhận của khách
hàng về ngân hàng, sản phẩm hoặc dịch vụ do ngân hàng cung cấp Tuy nhiên, việc
chấp nhận của khách hàng không đồng nghĩa với việc chấm dứt hoạt động xúc tiến
hỗn hợp đến khách hàng Do vậy, vai trò của hoạt động xúc tiến hỗn hợp vẫn còn tiếp
tục quan trọng trong suốt thời gian tồn tại của mối quan hệ giữa ngân hàng – khách
hàng thông qua những sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng sử dụng
Các công cụ chủ yếu của chính sách xúc tiến hỗn hợp ngân hàng gồm có: quảng
cáo, giao dịch cá nhân, khuyến mãi, marketing trực tiếp, quan hệ công chúng
1.1.2.3.1 Quảng cáo
Quảng cáo là phương tiện truyền thông không trực tiếp nhằm giới thiệu sản
phẩm dịch vụ ngân hàng hoặc ngân hàng thông qua các phương tiện truyền tin và ngân
hàng phải trả chi phí Quảng cáo của ngân hàng là hoạt động mang tính chất chiến
lược, là đầu tư dài hạn để duy trì lợi thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
• Xác định mục tiêu quảng cáo
- Xây dựng, củng cố, khuếch trương uy tín, hình ảnh của ngân hàng
- Giới thiệu sản phẩm dịch vụ mới
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 25- Mở rộng thị phần
- Tăng doanh số trên thị trường hiện tại và thị trường mới
- Nâng cao sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng
• Yêu cầu của quảng cáo ngân hàng
Nội dung của quảng cáo rõ ràng, thậm chí phải chỉ rõ được những kết quả cụ
thể của sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong thông điệp quảng cáo, tránh những chi tiết
không cần thiết Ngày nay, các ngân hàng thương mại thường gia tăng việc quảng cáo
trên các tạp chí riêng của họ vì qua đó, khách hàng có điều kiện nắm bắt đầy đủ thông
tin, tìm hiểu kỹ lưỡng về sản phẩm dịch vụ và ngân hàng Nội dung của một thông
điệp quảng cáo của ngân hàng phải đảm bảo cung cấp những thông tin độc đáo, sự
khác biệt so với sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh, sự tiện dụng, hiệu quả của
sản phẩm dịch vụ, những điều mà khách hàng đang mong đợi từ ngân hàng
• Lựa chọn phương tiện quảng cáo
Phương tiện quảng cáo khá phong phú nhưng các ngân hàng thường tăng cường
việc quảng cáo trên các phương tiện như báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, panô,
áp phích, internet, Một phương tiện có những ưu điểm và hạn chế nhất định Vì vậy,
khi lựa chọn phương tiện quảng cáo, các ngân hàng thường quan tâm đến sự phù hợp
với mục tiêu, sản phẩm dịch vụ, nhu cầu của khách hàng, chi phí và ngân sách dành
cho hoạt động quảng cáo
• Đánh giá hiệu quả của hoạt động quảng cáo
Các tiêu chí mà ngân hàng có thể đưa ra để đánh giá hiệu quả đó là:
- Tác động tăng doanh số
- So sánh khối lượng tăng với chi phí quảng cáo
- Mức nhận biết và phù hợp của thông tin quảng cáo đối với khách hàng
- Số lượng khách hàng tiếp nhận thông tin và số lượng khách hàng ưa thích
thông điệp quảng cáo
1.1.2.3.2 Giao dịch cá nhân
Giao dịch cá nhân là những giao dịch trực tiếp được thực hiện giữa nhân viên
ngân hàng với khách hàng như giới thiệu và thực hiện cung ứng về dịch vụ của nhân
viên ngân hàng với khách hàng như việc giới thiệu và thực hiện cung ứng về dịch vụ
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 26của nhân viên giao dịch thông qua cuộc gặp gỡ đối thoại, thuyết phục, điện thoại
Giao dịch tốt sẽ mang lại lợi ích cho khách hàng và ngân hàng, quá trình giao dịch cần
đảm bảo những mục tiêu sau:
- Nâng cao uy tín và hình ảnh ngân hàng
- Làm cho khách hàng hiện tại chấp nhận những sản phẩm dịch vụ mới
- Hấp dẫn khách hàng mới sử dụng những sản phẩm dịch vụ hiện có
- Duy trì sự trung thành của khách hàng
- Thu thập thông tin thị trường
- Cung cấp và giới thiệu các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng
- Tạo cơ hội mở rộng thị phần
Giao dịch trực tiếp của nhân viên giúp cho ngân hàng thu thập được thông tin
phản hồi của khách hàng về ngân hàng nhanh chóng, kịp thời Đồng thời, nó cũng tạo
cơ hội để khách hàng nắm bắt, hiểu biết hơn về các ngân hàng – cơ sở của lòng tin
Xu hướng chung của các ngân hàng hiện nay là quan tâm tới việc khuyến khích
nhân viên phục vụ tốt khách hàng thông qua các cơ chế tiền lương, tiền thưởng hoặc
hoa hồng, tăng cường đào tạo nhân viên giao dịch và phối hợp với các loại nhân viên
tại chi nhánh nhằm huy động được sự quan tâm của tất cả nhân viên ngân hàng trong
việc phục vụ khách hàng
1.1.2.3.3 Khuyến mãi
Đây là việc sử dụng nhóm các công cụ nhằm tác động trực tiếp và tích cực vào
việc sử dụng và định hướng cho việc sử dụng và lựa chọn ngân hàng của khách hàng,
có tác dụng làm tăng doanh số hoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh của ngân hàng
Thực chất đó là các công cụ kích thích, thúc đẩy các khâu cung ứng, phân phối, sử
dụng dịch vụ và lựa chọn ngân hàng của các nhóm khách hàng Khuyến mãi có tác
dụng khuyến khích khách hàng hiện tại sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ hơn và thu
hút khách hàng mới, đồng thời khuyến khích lực lượng phân phối đẩy mạnh các hoạt
động của ngân hàng Hoạt động khuyến mãi thường được các ngân hàng tiến hành
song song với các chiến dịch quảng cáo để phát huy hiệu quả tổng hợp của chúng
Trang 271.1.2.3.4 Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp được hiểu là việc sử dụng một hệ thống các phương tiện
nhằm thiết lập và mở rộng việc đối thoại trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng
Các phương thức của marketing trực tiếp bao gồm:
- Gửi thư, gửi tờ rơi đến từng khách hàng
- Gửi lời giới thiệu về ngân hàng và sản phẩm dịch vụ mới tới từng khách hàng
- Giải đáp trên truyền thanh, truyền hình
- Điện thoại
- Hội nghị khách hàng
- Hội chợ việc làm
Lợi thế của marketing trực tiếp so với các phương thức xúc tiến hỗn hợp khác
chính là sự gia tăng cơ hội giao tiếp giữa khách hàng và ngân hàng, giúp khách hàng
nhận được thông tin về ngân hàng nhanh chóng, đầy đủ, cụ thể, kịp thời Còn ngân
hàng có cơ hội để giới thiệu cung ứng sản phẩm dịch vụ mới, duy trì khách hàng hiện
tại, giảm chi phí quảng cáo, tăng hiệu quả thị trường mục tiêu, có điều kiện để tính
toán và đánh giá một cách chính xác kết quả, phát huy được tính linh hoạt trong quan
hệ giao tiếp trực tiếp giữa khách hàng và nhân viên ngân hàng, đặc biệt là hạn chế
được sự theo dõi của đối thủ cạnh tranh
1.1.2.3.5 Quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng đối với ngành ngân hàng bao gồm các hoạt động tuyên
truyền và các hoạt động tài trợ xã hội
• Đối với hoạt động tuyên truyền hoạt động của ngân hàng trong xã hội
Tuyên truyền trong xã hội theo cách hiểu truyền thống chỉ là gửi đi những
thông tin của một ngân hàng qua các ấn phẩm Ngày nay, tuyên truyền xã hội trở thành
hoạt động hết sức phong phú, đa dạng Vì vậy, để xây dựng và nâng cao hình ảnh cho
ngân hàng, họ thường phối hợp nhiều công cụ trong tuyên truyền:
- Báo cáo kết quả thường niên của ngân hàng dịch ra nhiều thứ tiếng
- Các bài diễn thuyết của lãnh đạo ngân hàng
- Tổ chức hội thảo theo các chuyên đề
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 28- Tham gia các hoạt động từ thiện
- Bài viết đăng trên các tạp chí
- Các ấn phẩm khác
Mục đích của tuyên truyền xã hội nhằm tạo dựng và duy trì sự hiểu biết rộng rãi
trong xã hội về ngân hàng, đặc biệt là đối với những đối tượng sẽ giao dịch với ngân
hàng Có thể nói, tuyên truyền hoạt động của ngân hàng trong xã hội không chỉ liên
quan đến khách hàng mà còn liên quan đến nhiều vấn đề xã hội Chính vì vậy, các
ngân hàng thường tập trung tuyên truyền cho hình ảnh của một ngân hàng hơn là một
sản phẩm dịch vụ cụ thể của nó bởi hình ảnh về một ngân hàng đặc biệt quan trọng đối
với quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng Việc phát triển hình ảnh của một
ngân hàng rõ ràng và tin cậy ngày nay được coi là quan trọng trong chính sách xúc tiến
hỗn hợp của marketing ngân hàng
• Các hoạt động tài trợ
Hoạt động tài trợ ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các định chế tài chính
nói chung và trong ngân hàng nói riêng Phần gia tăng ở đây dựa trên sự tin tưởng, gây
dựng hình ảnh và tạo sự hiểu biết sâu rộng về ngân hàng Hoạt động tài trợ có thể đạt
được các mục tiêu sau:
- Tăng cường sự hiểu biết của khách hàng về ngân hàng
- Thu hút sự chú ý của các phương tiện thông tin đại chúng
- Tăng cường các mối quan hệ trong cộng đồng xã hội
- Tăng cường uy tín và hình ảnh của ngân hàng
- Giúp ngân hàng trong việc tuyển nhân viên, đặc biệt là thu hút nhân tài cho
ngân hàng
Hoạt động tài trợ của các định chế tài chính khá đa dạng, phong phú như tài trợ
cho các hoạt động thể thao, nghệ thuật, đào tạo, bảo vệ môi trường và các hoạt động
văn hóa xã hội Các nghiên cứu về hoạt động tài trợ của các hiệp hội, các công ty bảo
hiểm và ngân hàng của một số nước trên thế giới cho thấy ngày càng có nhiều tổ chức
áp dụng loại hình này Tới 72,4% các tổ chức được điều tra đang tiến hành các hoạt
động tài trợ Họ đã dành trên 5% tổng ngân sách của hoạt động xúc tiến hỗn hợp cho
Trang 291.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình hoạt động xúc tiến hỗn hợp của các ngân hàng thương mại ở
Việt Nam nói chung và ở Thừa Thiên Huế nói riêng trong giai đoạn hiện nay
Hiện nay, các ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng chú trọng đến hoạt
động tìm kiếm khách hàng cũng như truyền thông đến khách hàng về ngân hàng và các
sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng, trong đó các hoạt động xúc tiến hỗn hợp luôn được
các ngân hàng đặc biệt quan tâm Việc truyền tải hình ảnh thương hiệu, sản phẩm dịch
vụ thông qua các phương tiện thông tin hiện đại cũng đang được nhiều NHTM tại Việt
Nam cũng như các NHTM tại Thừa Thiên Huế theo đuổi Từ hình thức quảng cáo màn
hình điện tử Led đường phố, quảng bá hình ảnh qua internet dưới nhiều hình thức:
Onsite, Support online, Public Relation (PR) online,…cho tới ứng dụng social media
(mạng xã hội) đã mở ra nhiều hướng tiếp cận khách hàng tiềm năng cho các ngân hàng
hiện nay
• Các kênh quảng cáo tận dụng sự tiến bộ của công nghệ
- Qu ảng cáo màn hình LED đường phố
Các màn hình LED có lợi thế về màu sắc và hình ảnh rộng được nhiều NHTM
lựa chọn đặt tại những nơi có vị trí đẹp như: quảng trường, các khu trung tâm mua
sắm, giải trí trong nội đô, tại sân bay, dọc các đường cao tốc,…
- Onsite
Giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ, các hoạt động vì lợi ích cộng đồng của NHTM…
tại ngay website của ngân hàng đó Đây là kênh quảng bá tin cậy, hiệu quả nhất của ngân
hàng đến khách hàng Thông qua kênh onsite này, các NHTM sẽ biết được mức độ quan
tâm của khách hàng đến những sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng đang cung cấp để từ đó
góp phần điều chỉnh, hoặc vạch ra chiến lược phát triển thích hợp
- Support Online
Đây là công cụ chat trực tuyến và email hỗ trợ khách hàng Chúng ta có thể dễ
dàng bắt gặp công cụ này tại các website thương mại, thậm chí các website như cổng
thông tin điện tử của các doanh nghiệp hành chính sự nghiệp, các hiệp hội,… cũng đã
xuất hiện Chính vì thế ngân hàng cũng không là ngoại lệ khi hiểu rõ đây là công cụ hỗ
trợ, tiếp cận khách hàng khá hữu hiệu Với kênh tương tác này, nhân viên của ngân
hàng có thể tiếp thị trực tiếp về các sản phẩmdịch vụ và các chương trình khuyến mại
hiện tại của ngân hàng tới khách hàng một cách nhanh chóng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 30- PR online
PR online là các công việc liên quan đến mối quan hệ công chúng trong môi trường
internet Các ngân hàng có thể chủ động viết bài, thông cáo báo chí dựa trên mối quan hệ
truyền thông hoặc trả tiền cho các trang tin tức online để truyền tải thông tin
Điểm qua một số hình thức truyền bá hình ảnh, sản phẩm dịch vụ của các
NHTM trên môi trường internet cho thấy khả năng tương tác, tiếp cận với khách hàng
tiềm năng qua môi trường này ngày càng phát triển Các NHTM có thể lựa chọn sử
dụng một công cụ hoặc kết hợp nhiều công cụ marketing online nhằm gia tăng hiệu
quả quảng bá Hiện nay, một số NHTM Việt Nam cũng đã tạo tài khoản trên các social
media như: Google Plus, Twitter, YouTube,… để cập nhật thông tin cho khách hàng
về các ưu đãi, chiết khấu, giảm giá, các chương trình khuyến mãi như là hình thức mới
trong truyền bá và tiếp cận hình ảnh của mình tới khách hàng
• Thâm nhập vào các social media
Ở Việt Nam hiện nay, nắm bắt được xu hướng trên thế giới cũng như hiểu rõ
hiệu ứng lan tỏa của các social media, gần đây các trang Google+, Twitter,… của một
số NHTM đã ra đời Có thể nói, việc xây dựng trang social media riêng trên nền tảng
mạng xã hội phổ biến chứng tỏ các ngân hàng nội địa đã chú trọng tới kênh thông tin
này và kỳ vọng social media sẽ giúp họ truyền tải những thông tin về sản phẩm dịch
vụ, khuyến mãi hiệu quả đến bộ phận khách hàng tiềm năng
Sự xuất hiện của internet là một nhân tố đã kích hoạt sự thay đổi về văn hóa
đọc, về phương thức lấy thông tin nên đã khai sinh ra nhiều cách thức marketing trực
tuyến Tất cả những cách thức tiếp cận này đều hướng tới mục tiêu cao nhất là đưa
hình ảnh của ngân hàng tới khách hàng gần hơn nữa, sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
được nhiều khách hàng tiềm năng biết đến hơn nữa
Trang 311.2.2 Đánh giá về các nghiên cứu liên quan
mại cổ phần Quốc tế chi nhánh Huế - Khóa luận tốt nghiệp của Phan Thị Thảo
Phương, trường Đại học Kinh tế Huế, năm 2012
• Kết quả đạt được
Tác giả phân tích chính sách xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng Quốc tế chi nhánh
Huế thông qua 4 hoạt động xúc tiến hỗn hợp đó là: Quảng cáo, khuyến mãi, hoạt động
quan hệ công chúng và hoạt động marketing trực tiếp
- Trước hết đối với hoạt động quảng cáo
Tác giả đã chứng minh rằng quảng cáo là nguồn thông tin có ảnh hưởng lớn
nhất trong việc tạo nên sự hiểu biết về ngân hàng của khách hàng Trong các hình thức
quảng cáo của ngân hàng thì khách hàng biết đến ngân hàng nhiều nhất qua quảng cáo
trên pano, áp phích Hai hình thức quảng cáo mà khách hàng ít biết đến nhất là quảng
cáo qua tờ rơi và qua tạp chí, báo chí Nhóm khách hàng thường xuyên tiếp xúc với
quảng cáo của ngân hàng đó là nhóm khách hàng dưới 24 tuổi, nhóm khách hàng ít
tiếp xúc với quảng cáo của ngân hàng đó là nhóm khách hàng trên 55 tuổi Điều này
nói lên một điều rằng các hình thức quảng cáo của ngân hàng này đã tác động kém
hiệu quả trong việc tác động đúng đối tượng khách hàng mục tiêu
- Đối với hoạt động khuyến mãi
Các hình thức khuyến mãi tặng quà như ô dù, áo mưa, bộ ly thủy tinh, hoặc các
sản phẩm bảo hiểm là khách hàng thường xuyên tiếp xúc nhất Còn đối với các hình
thức khuyến mãi khác như bốc thăm trúng thưởng, quay số trúng thưởng, tặng tiền thì
khách hàng ít tiếp xúc hơn Các tỉ lệ này là không cao chứng tỏ ngân hàng chưa thật sự
quan tâm tới các hình thức khuyến mãi này Tâm lý chung của mọi khách hàng đều
cho rằng các hoạt động khuyến mãi làm tăng sự thích thú và hài lòng của họ
- Đối với hoạt động quan hệ công chúng
Các hoạt động xã hội của ngân hàng chưa được khách hàng biết đến nhiều
Nguyên nhân là do ngân hàng còn ít tham gia vào các hoạt động tài trợ cho các chương
trình lớn hay các chương trình có sự quan tâm của nhiều người Việc tham gia các hoạt
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 32động tài trợ, từ thiện hay tổ chức sự kiện giúp ngân hàng quảng bá thương hiệu một
cách gián tiếp Hình thức này đang là các hoạt động mang lại hiệu quả nhất đối với
cách quảng bá thương hiệu trong thời gian gần đây Tuy nhiên ngân hàng đã khai thác
khá ít trong lĩnh vực này
- Đối với hoạt động marketing trực tiếp
Các hoạt động marketing trực tiếp hiện đang được ngân hàng sử dụng khá
nhiều, rất nhiều khách hàng tiếp xúc với các hình thức marketing trực tiếp của ngân
hàng như marketing trực tiếp qua điện thoại, qua thư, qua các phương tiện điện tử,
tặng hoa, quà cho khách hàng thân thiết trong những ngày lễ, tết Trong đó, hình thức
tặng hoa, quà cho khách hàng trong những dịp lễ tết được khách hàng biết đến nhiều
nhất và marketing qua thư thì khách hàng ít được tiếp xúc nhất Các hoạt động
marketing trực tiếp góp phần làm khách hàng hài lòng về ngân hàng hơn Như vậy các
hoạt động marketing trực tiếp là rất cần thiết đối với khách hàng và là công cụ hỗ trợ
đắc lực trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng
• Bài học rút ra
Đối với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, các hình thức xúc tiến hỗn hợp có
phần khác biệt so với các sản phẩm thương mại khác Đối với quảng cáo, ngân hàng
thường xuyên quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng không chỉ đối với
các sản phẩm dịch vụ và còn quảng bá hình ảnh thương hiệu ngân hàng để nâng cao sự
hiểu biết của khách hàng về ngân hàng Các chương trình khuyến mãi chủ yếu được
ngân hàng thực hiện trong các dịp lễ, cuối năm, đầu xuân năm mới hay lễ kỉ niệm
thành lập ngân hàng Bên cạnh các hoạt động khuyến mãi và quảng cáo thì các hoạt
động khác như quan hệ công chúng hay marketing trực tiếp cũng được ngân hàng chú
trọng, tuy nhiên hoạt động quan hệ công chúng vẫn chưa để lại ấn tượng sâu sắc trong
lòng khách hàng
Ngoài các hoạt động xúc tiến trên thì đề tài đang còn thiếu một hoạt động
không kém phần quan trọng đó là giao dịch cá nhân Bộ phận giao dịch cá nhân là cực
kỳ quan trọng đối với mỗi ngân hàng, điều này thể hiện bộ mặt của toàn bộ ngân hàng
Các giao dịch viên của ngân hàng là bộ phận trao đổi trực tiếp với khách hàng nên đây
cũng là bộ phận quan trọng trong marketing truyền miệng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 331.2.2.2 Đề tài Ứng dụng hoạt động xúc tiến hỗn hợp vào việc phát triển lĩnh
• Kết quả đạt được
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các hình thức xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng Công
thương chi nhánh Ba Đình gồm có quảng cáo, giao dịch cá nhân, tuyên truyền, hoạt
động khuyến mãi, marketing trực tiếp và các hoạt động tài trợ
- Đối với hoạt động quảng cáo
Ngoài việc áp dụng các chương trình quảng bá thương hiệu rầm rộ thì chi nhánh
cũng đã sử dụng các báo như báo chuyên ngành ngân hàng để giới thiệu những sản
phẩm, dịch vụ của ngân hàng, cụ thể hơn là dịch vụ cho vay tiêu dùng Bên cạnh đó,
chi nhánh cũng sử dụng đài phát thanh các phường trong quận để giới thiệu những
chương trình khuyến mãi mới thu hút khách hàng Các khách hàng từ độ tuổi từ 25-30
tìm hiểu về ngân hàng mình muốn vay chủ yếu thông qua Internet chứ không phải là
các hình thức truyền thông quen thuộc như báo chí hay truyền thanh, truyền hình và
thông qua người quen
- Đối với hoạt động giao dịch cá nhân
Ngân hàng thường xuyên cử nhân viên đi học nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
để có đủ kiến thức hướng dẫn, giải thích, tư vấn cho khách hàng và các kỹ năng giao
tiếp, thuyết phục cũng như tìm hiểu nhu cầu Đối với nhân viên giao dịch mới, chi
nhánh cũng tổ chức các buổi đào tạo riêng và áp dụng phương thức đào tạo trong công
việc giúp cho họ có kinh nghiệm, tự tin hơn trong quá trình làm việc trực tiếp với
khách hàng
Tuy nhiên, đề tài đã chỉ ra rằng giao dịch viên của ngân hàng chưa gây được ấn
tượng đối với khách hàng tuy đã được khuyến khích và huấn luyện chu đáo
- Tuyên truyền
Hình thức tuyên truyền của chi nhánh Ba Đình phổ biến nhất là tổ chức các hội
thảo chuyên đề, báo cáo kết quả thường niên của ngân hàng đăng lên các tờ báo
chuyên ngành, tham gia các hoạt động từ thiện, tổ chức các cuộc hội thảo khách hàng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 34thường niên Tuy nhiên, hầu hết mục đích tuyên truyền nhằm vào quảng bá hình ảnh
thương hiệu của NHCT Ba Đình chứ chưa tập trung rõ ràng vào từng hoạt động kinh
doanh của chi nhánh
- Hoạt động khuyến mãi
Chi nhánh đã thực hiện các chương trình khuyến mãi do NHCT Việt Nam phát
động với các hình thức như chiết khấu, giảm giá, quà tặng, quay số trúng thưởng… Có
một số lượng lớn khách hàng không biết đến các hoạt động khuyến mãi của chi nhánh,
hầu như chương trình khuyến mãi được quảng bá là của NHCT Việt Nam chung Lý
do dễ hiểu nhất là các chương trình khuyến mãi thu hút khách hàng tham gia vào
NHCT Ba Đình còn chưa được đặc sắc, hầu hết là khá giống với các chương trình
khuyến mãi khác
- Marketing trực tiếp
Đề tài đã chứng minh rằng hoạt động marketing của ngân hàng chưa đạt hiệu
quả cao Hình thức marketing trực tiếp cụ thể là gửi thư, tờ rơi đến khách hàng giới
thiệu về các chương trình khuyến mãi mới, sản phẩm dịch vụ mới, tổ chức hội nghị
khách hàng…thường tập trung đến đối tượng là khách hàng lâu năm, khách hàng trung
thành với ngân hàng Bên cạnh đó, chi nhánh cũng gửi thư mời, giới thiệu về chi
nhánh đến các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh…trên địa bàn quận
- Các hoạt động tài trợ
Nghiên cứu cho thấy các hoạt động tài trợ của ngân hàng thường ít được khách
hàng biết đến Tuy ngân hàng thực hiện nhiều hoạt động tài trợ xã hội nhưng khâu
truyền thông còn kém hiệu quả vì vậy mà các hoạt động tài trợ xã hội của ngân hàng
chưa được lan truyền rộng rãi đến công chúng
• Bài học rút ra
Đề tài đã bám sâu vào các hoạt động chủ yếu của xúc tiến hỗn hợp của ngân
hàng để phân tích hoạt động xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng Công thương Việt Nam
chi nhánh Ba Đình thông qua đánh giá của khách hàng Hầu như hiện nay, không mấy
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 35ngân hàng đạt được sự thân thiện với khách hàng Nghiên cứu đã cho thấy các
giao dịch viên của ngân hàng được đánh giá là còn nhiều thiếu sót và còn tồn tại
một khoảng cách rất lớn giữa ngân hàng với khách hàng Trong khi nhiều
nghiên cứu trên thế giới đã cho rằng thái độ phục vụ của nhân viên quyết định
rất lớn đến hành động mua hàng của khách hàng, nhất là đối với các sản phẩm
dịch vụ và ngân hàng cũng không ngoại lệ
Mô hình được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết về các hoạt động chủ yếu của
xúc tiến hỗn hợp ngân hàng, kết quả nghiên cứu của một số tác giả và thông qua
nghiên cứu định tính, phỏng vấn sâu để xây dựng nên mô hình nghiên cứu đề xuất
Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Quan hệ công chúng
Xúc tiến hỗn hợp ngân hàng
Trang 36Chương 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH
CHI NHÁNH TH ỪA THIÊN HUẾ
2.1.1 Giới thiệu về ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình chi nhánh
Thừa Thiên Huế
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) chi nhánh Thừa Thiên Huế được thành
lập ngày 25/12/2009, trên cơ sở được nâng cấp từ ABBANK - Phòng giao dịch Huế
thành lập năm 2007 Ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế có trụ sở đặt tại
26 Hà Nội - TP Huế - Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tháng 9/2010, ABBANK quyết định nâng cấp Quỹ tiết kiệm ABBANK Đông
Ba thành Phòng giao dịch ABBANK Đông Ba, đóng tại 209 Trần Hưng Đạo - Phường
Phú Hòa - TP Huế Đây là địa điểm giao dịch thứ hai trên địa bàn Thành phố Huế của
ABBANK Phòng giao dịch ABBANK Đông Ba ra đời đánh dấu sự phát triển mạnh
mẽ của ABBANK tại thị trường Huế Ngày 6/9/2011, ABBANK chi nhánh Thừa Thiên
Huế tiếp tục thành lập điểm giao dịch thứ ba, Phòng giao dịch ABBANK Bà Triệu, có trụ
sở đóng tại 166 Bà triệu - Phường Phú Hội - TP Huế Việc nâng cấp và phát triển chi
nhánh tại Thừa Thiên Huế sẽ tạo điều kiện để ABBANK nâng cao năng lực cạnh tranh,
quảng bá sản phẩm, nâng cao giá trị thương hiệu tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế nói
riêng và khu vực miền Trung nói chung, tiến tới thực thi chiến lược phát triển của mình:
Trở thành Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam; hoạt động theo mô hình ngân
hàng thương mại trọng tâm bán lẻ theo những thông lệ quốc tế tốt nhất với công nghệ
hiện đại, đồng thời giúp cho cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu được tiếp cận và sử
dụng các dịch vụ tài chính – ngân hàng nhiều tiện ích
Sự ra đời và phát triển của ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế là một động
lực lớn làm thị trường tài chính ngân hàng tại Huế trở nên sôi động, góp phần đáp ứng
các nhu cầu của khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp về các nhu cầu tài chính
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 372.1.2 Cơ cấu tổ chức
Chi nhánh có 3 điểm giao dịch:
• Điểm giao dịch tại trụ sở Chi nhánh: 26 Hà Nội - TP Huế
• Điểm giao dịch Đông Ba: 209 Trần Hưng Đạo – TP Huế
• Điểm giao dịch Bà Triệu: 166 Bà Triệu – TP Huế
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế được
thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế
BP Kế toán & Quỹ BP QHKH BP Kế toán & Quỹ BP QHKH
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 382.1.3 Tình hình lao động của ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình chi
nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2013
Số lượng và chất lượng lao động hợp lý sẽ tạo nên hiệu quả cho công việc
Trong hoạt động của ngân hàng cũng vậy, việc đào tạo, bố trí nhân lực và số lượng lao
động hợp lý sẽ tạo nên một bộ máy làm việc hiệu quả và có chất lượng
Chính vì vậy, việc tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực luôn được các cấp
lãnh đạo coi trọng đúng mức Nhìn nhận rõ tầm quan trọng của vấn đề này, ban lãnh
đạo ngân hàng ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế luôn quan tâm đến việc tuyển
dụng lao động có trình độ, năng lực và có sự đầu tư cho công tác đào tạo về chuyên
môn nghiệp vụ cho các cán bộ nhân viên ngân hàng
Qua số liệu từ Bảng 2.1 cho ta thấy tình hình lao động của ngân hàng
ABBANK chi nhánh Thừa Thiên Huế trong 3 năm gần đây (giai đoạn 2011-2013) có
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 39xu hướng tăng dần Cụ thể như sau: năm 2012 tăng lên 13 lao động tương đương tăng
khoảng 48,15% so với năm 2011, và năm 2013 tăng thêm 5 lao động, tức là tăng
khoảng 12,5% so với năm 2012 Như vậy trong 3 năm gần đây lao động của ngân hàng
tăng lên trên 60% tương ứng với tăng lên 18 người lao động, mức tăng trưởng lao
động khá mạnh
Xét về cơ cấu lao động theo giới tính thì ta thấy rằng số lao động nam và nữ
đang có xu hướng tăng dần, tuy nhiên lao động nam tăng nhanh hơn Cụ thể, đối với
lao động nam, năm 2012 so với năm 2011 tăng 6 người tương ứng với tăng 66.67%,
năm 2013 so với năm 2012 tăng 4 người hay tăng 26.67% Đối với lao động nữ, năm
2012 so với 2011 tăng 7 người tương ứng với tăng 38.89%, năm 2013 so với 2012
tăng 1 người ứng với tăng 4% Tuy số lao động nam tăng nhanh hơn lao động nữ
nhưng số lượng lao động nữ lại lớn hơn (gần gấp rưỡi) số lao động nam Điều này
chứng tỏ, lao động tại ngân hàng ABBANK chi nhánh thừa Thiên Huế chủ yếu là nữ
Xét về trình độ văn hóa thì lao động của ngân hàng ngày càng được nâng cao,
cụ thể nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại
học có số lượng lớn nhất và tăng đều qua các năm Cụ thể, năm 2012 tăng lên 14
người tương ứng với tăng khoảng 73,68% so với năm 2011, năm 2013 tăng lên 8
người hay tương ứng tăng lên khoảng 24,24% so với năm 2012 Đối với lao động có
trình độ cao đẳng và trung cấp thì trong ba năm vừa qua có xu hướng giảm Cụ thể,
năm 2012 so với năm 2011 lao động cao đẳng và trung cấp giảm 1 người ứng với
16.67%, năm 2013 so với năm 2012 giảm 3 người ứng với 60% Còn lao động phổ
thông thì không thay đổi với con số là 2 người suốt 3 năm
Qua những phân tích trên cho thấy được ngân hàng rất xem trọng đến vấn đề
phát triển nguồn nhân lực và đã rất cố gắng trong việc nâng cao trình độ của đội ngũ
nhân viên của mình Tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học liên lục tăng
lên Cũng qua trên ta thấy rằng số lao động của ngân hàng có xu hướng tăng, điều này
có thể chứng tỏ rằng ngân hàng đang trên đà phát triển, quy mô hoạt động lớn dần
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 402.1.4 Tình hình tài s ản và nguồn vốn
Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- %
1.Tiền mặt 14469 5,8 15935 5,04 17163 4 1466 10,13 1228 7,71 2.Tiền gửi NHTM khác 3100 1,24 3700 1,17 4376 1,02 600 19,35 676 18,27 3.Đầu tư vào chứng khoán nhà nước 5574 2,23 9375 2,97 14452 3,39 3801 68,19 5077 54,15 4.Cho vay 218891 87,65 277536 87,82 378359 88,22 58645 26,79 100823 36,33 5.Tài sản cố định 4721 1,89 6436 2,04 10497 2,45 1715 36,33 4061 63,1 6.Tài sản khác 2977 1,19 3032 0,96 3945 0,92 55 1,85 913 30,11