1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tính cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế

76 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 749,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tính cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh HuếĐề tài nhằm xác định được, hiểu được các ưu điểm, nhược điểm của Ebanking Đông Á; đề xuất giải Đề tài nhằm xác định được, hiểu được các ưu điểm, nhược điểm của Ebanking Đông Á; đề xuất giải Đề tài nhằm xác định được, hiểu được các ưu điểm, nhược điểm của Ebanking Đông Á; đề xuất giải

Trang 1

.MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 3

PHẦN 2:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 4

1.1 Khái niệm về ngân hàng điện tử 4

1.2 Sự phát triển của ngân hàng điện tử qua các giai đoạn .4

1.2.1 Website quảng cáo (Brochure-Ware) 5

1.2.2 Thương mại điện tử (E-commerce) 5

1.2.3 Quản lý điện tử (E-business) 5

1.2.4 Ngân hàng điện tử (E-bank) 5

1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử 6

1.3.1 Hệ thống thanh toán điện tử tại các điểm bán hàng (EFTPOS) 6

1.3.2 Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machines - ATM) 7

1.3.3 Dịch vụ ngân hàng qua mạng Internet (Internet Banking) 7

1.3.4 Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại di động (Mobile Banking hay SMS Banking 8

1.3.5 Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home banking) 8

1.3.6 Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone banking) .9

1.3.7 Trung tâm cuộc gọi (Call center) 9

1.4 Lợi ích của ngân hàng điện tử 9

1.4.1 Lợi ích cho khách hàng 9

1.4.2 Lợi ích cho ngân hàng 10

1.4.3 Lợi ích cho xã hội .12 Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới ngân hàng điện tử 13

1.5.1 Nguồn nhân lực 13

1.5.2 Trình độ công nghệ 13

1.5.2.1 Công nghệ bảo mật 13

1.5.2.2 Hệ thống thanh toán bù trừ 14

1.5.2.3 Hệ thống thanh toán nội bộ .15

1.5.2.4 Hạ tầng công nghệ thông tin 15

1.5.3 Trình độ học vấn của dân cư 16

1.5.4 Chính sách pháp luật 16

1.6 Sự phát triển ngân hàng điện tử trên thế giới 17

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÍNH CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á-CN HUẾ 19

2.1 Tổng quan về ngân hàng Đông Á 19

2.1.1 Thông tin chung về Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế 19

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19

2.1.1.2 Chiến lược phát triển .20

2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động 20

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 21

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Đông Á-chi nhánh Huế 22

2.2.2.1 Tình hình tài sản- nguồn vốn 22

2.2.2.2 Tình hình lao động 25

2.2.2.3.Tình hình thu nhập .27

2.2 Lịch sử phát triển dịch vụ E-banking Đông Á 30

2.3 Đánh giá dịch vụ E-banking Đông Á- chi nhánh Huế 32

2.3.1 Đánh giá về sức thu hút khách hàng của EAB 32

2.3.1.1 Tính đa dạng của sản phẩm 32

2.3.1.2 Tính năng vượt trội 37

2.3.1.3 Phí giao dịch 43

2.3.1.4 Thái độ phục vụ và chăm sóc khách hàng của nhân viên NH 46

2.3.2 Đánh giá quy mô dịch vụ 48 Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

2.3.3 Đánh giá tương quan lợi ích-chi phí .49

2.3.4 Hạn chế của dịch vụ 51

2.3.5 Nhận xét chung 54

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á - CN HUẾ 56

3.1 Triển khai gói sản phẩm Tiết kiệm trực tuyến 56

3.2 Phát triển và nâng cao chất lượng phục vụ các sản phẩm sẵn có 58

3.3 Nâng cao công nghệ bảo mật 58

3.4 Tăng các chương trình khuyến mãi để khuyến khích khách hàng giảm sử dụng tiền mặt, tăng hiệu quả sử dụng thẻ 59

3.5 Nâng cấp và bảo trì hệ thống ATM thường xuyên 60

PHẦN 3: KẾT LUẬN 61

1 Kết luận 61

2 Hạn chế của đề tài 62

3 Hướng phát triển của đề tài trong tương lai 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1: Thống kê trình độ học vấn dân cư năm 2012 16

2 Bảng 2.1:Tình hình tài sản-nguồn vốn của DAB Huế 23

5 Bảng 2.4: Quy mô tiền gửi khách hàng của DAB Huế 28

9 Bảng 2.8: Mức phí của ngân hàng trực tuyếnTechcombank 45

10 Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng phục vụ của

nhân viên DAB Huế qua dịch vụ tư vấn qua điện thoại 47

11 Bảng 2.10: Quy mô NHĐT giai đoạn 2010-2012 của DAB

12 Bảng 2.11: Thu nhập, chi phí của dịch vụ NHĐT giai đoạn

13 Bảng 3.1: Thông tin về sản phẩm Tiết kiệm trực tuyến của

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

2 Hình 2.2: Quy mô hoạt động dịch vụ của EAB Huế 48

3 Hình 2.3:Tương quan thu nhập, chi phí của EAB Huế 49

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức ngân hàng DAB Huế 21

2 Sơ đồ 2.2: Nhóm tiện ích NHĐT của ngân hàng 37

3 Sơ đồ 2.3: So sánh tiện ích NHĐT của DAB Huế so với

các ngân hàng khác

49

4 Sơ đồ 2.4: Nhóm tiện ích của thẻ Đông Á 40

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Techcombank Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Đề tài là kết quả của quá trình nghiên cứu và tìm hiểu dựa trên những cơ sở lýluận và thực tế về dịch ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánhHuế Mục tiêu của đề tài này đánh giá tính cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng điện tửcủa ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Huế trong tình hình hiện nay Từ đó, đưa ra một

số giải pháp góp phần phát triển, nâng cao tính cạnh tranh hơn nữa cuả dịch vụ

Để thực hiện được mục tiêu đó, đề tài tiến hành phân tích một số chỉ tiêu đểđánh giá tính cạnh tranh thông qua số liệu nội bộ mà ngân hàng cung cấp Bên cạnh

đó, sử dụng những quan sát và đánh giá của tác giả về dịch vụ trong quá trình thực tậptại ngân hàng Ngoài ra, để đánh giá khách quan, đề tài so sánh dịch vụ ngân hàng điện

tử của Đông Á Huế với một số ngân hàng đối thủ nhằm thấy được ưu điểm và hạn chếcủa dịch vụ Từ đó, đề tài đã đi đến một số kết luận chung như sau:

 Dịch vụ NHĐT của NH Đông Á-CN Huế có tính cạnh tranh cao bởi tính

đa dạng của sản phẩm, mức phí hợp lý và thái độ phục vụ tốt Tất cả các yếu

tố đó đã đem lại cho dịch vụ chất lượng phục vụ khá tốt

 Quy mô dịch vụ đang dần lớn mạnh, đặc biệt là thế mạnh về dịch vụ thẻ.Dịch vụ ngân hàng trực tuyến cũng đang mở rộng phát triển thu hút kháchhàng

 Dịch vụ NHĐT còn có điểm hạn chế về gói sản phẩm chưa triển khai vàmột số vấn đề liên quan tới hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Trên cơ sở đó, đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng tính cạnhtranh của dịch vụ E-banking mà ngân hàng đang cung cấp Các giải pháp được đề xuấtdựa trên định hướng khắc phục những hạn chế và phát huy ưu điểm mà dịch vụ cóđược Từ đó, nâng cao chất lượng phục vụ đem đến sự hài lòng cao nhất cho kháchhàng và nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Năm 2012 vừa qua là một năm hết sức khó khăn đối với nền kinh tế nói chung

và ngành ngân hàng trên thế giới nói riêng Và tất nhiên, các ngân hàng ở Việt Namcũng chịu chung số phận Tuy chính phủ đã tiến hành nhiều biện pháp mà nổi bật là táicấu trúc ngân hàng để giải quyết tình hình nhưng nói một cách chung nhất thì diễnbiến ngành ngân hàng năm qua vẫn là một bức tranh u tối với nhiều góc khuất đángbáo động Tình hình nợ xấu diễn ra trầm trọng, tín dụng tăng trưởng thấp Theo thống

kê của NHNN, tăng trưởng tín dụng năm 2012 chỉ đạt 7%, thấp nhất trong lịch sửngành ngân hàng( trung bình tăng trưởng tín dụng 5 năm gần đây à 33% và 10 nămgần đây là 29.4%) Mà tín dụng là hoạt động kinh doanh chính của ngành bởi nó manglại nguồn lợi nhuận chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng lợi nhuận hàng năm Trước tìnhcảnh khó khăn như vậy, thiết nghĩ các ngân hàng cần quan tâm đầu tư và phát triểnnhững dịch vụ, sản phẩm khác hơn nữa

Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử(E-banking) cũng là một hướng đi đầy tiềmnăng Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đặc biệt là ngànhcông nghệ thông tin, đã tác động mạnh đến mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế xãhội, làm thay đổi nhận thức và phương pháp sản xuất kinh doanh của nhiều lĩnh vực,nhiều ngành kinh tế khác nhau, trong đó có lĩnh vực hoạt động ngân hàng Phát triểncác dịch vụ của ngân hàng điện tử là xu hướng tất yếu, mang tính khách quan trongnền kinh tế hiện đại, là kết quả tất yếu của quá trình phát triển công nghệ thông tintrong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế Đối với khách hàng, sử dụng dịch vụ ngânhàng điện tử đem lại sự tiện nghi, tiết kiệm được thời gian và chi phí; đối với ngânhàng, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử không những tiết kiệm chi phí và đem lạilợi nhuận mà còn giúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn Như vậy đối với nền kinh tế nó góp phần làm tăng quá trình lưu thông tiền

tệ và hàng hóa, hiện đại hóa hệ thống thanh toán và góp phần thúc đẩy sự phát triểncủa thương mại, đặc biệt là thương mại điện tử, rất quan trọng cho phát triển kinh tế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Ngân hàng TMCP Đông Á là ngân hàng mạnh trong lĩnh vực thẻ thanh toán tạiViệt Nam Ngày 28/03/2013 vừa qua, Đông Á Bank được Ngân hàng Bank of NewYork Mellon (BNY) - Hoa Kỳ trao giải thưởng Tỷ lệ công điện đạt chuẩn( STP) caonăm 2012 Giải thưởng STP Award được trao dựa trên tỷ lệ công điện đạt chuẩn(Straight-Through Processing), là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giáchất lượng thanh toán quốc tế của các ngân hàng Chính vì vậy, có thể nói thế mạnhcủa ngân hàng Đông Á là các sản phẩm liên quan tới lĩnh vực thanh toán, trong đó cósản phẩm thẻ và ngân hàng trực tuyến Do đó, thiết nghĩ cách tốt nhất để vượt qua khókhăn là phát huy thế mạnh của mình trên cơ sở vốn có.

Từ những lí do trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Đánh giá tính cạnh tranh

của dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế” làm đề

tài tốt nghiệp cho mình Đề tài nhằm nghiên cứu, đánh giá những ưu điểm và hạn chếcủa dịch vụ ngân hàng điện tử Đông Á đã đạt được để đánh giá tinh cạnh tranh của

nó Từ đó, đưa ra một số giải pháp góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tạingân hàng Đông Á chi nhánh Huế

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được, hiểu được các ưu điểm, nhược điểm của E-banking Đông Á

Cụ thể là xác định được các tính năng vượt trội của E-banking so với các ngân hàngkhác cũng như xác định được những tính năng hạn chế của E-banking Đông Á so vớicác đối thủ cạnh tranh Từ đó, đánh giá tính cạnh tranh của các sản phẩm EAB

- Đề xuất giải pháp phát triển một số tính năng mới mà E-banking Đông Á chưa

có để thu hút khách hàng

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện các tính năng hiện có để khai thác nguồn kháchhàng hiện có

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

 Đối tượng nghiên cứu

- Các tiện ích, gói sản phẩm trong dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàngTMCP Đông Á chi nhánh Huế

 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Số liệu thứ cấp do ngân hàng cung cấp từ năm 2010-1012

- Về không gian: tại ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Huế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thống kê- phân tích- tổng hợp- so sánh

 Dữ liệu nội bộ mà ngân hàng cung cấp

 Dữ liệu thu thập được từ sách báo, internet…

- Phương pháp chuyên gia: trao đổi và thu nhận kiến thức từ các chuyên viênlàm việc ở ngân hàng Đông Á làm việc trong lĩnh vực ngân hàng điện tử

5 Kết cấu đề tài.

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm có ba chương:

Chương 1: Tổng quan về ngân hàng điện tử

Chương 2: Đánh tính cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàngTMCP Đông Á chi nhánh Huế

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

PHẦN 2:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm về ngân hàng điện tử

Ngân hàng điện tử (Electronic Banking viết tắt là E-Banking), hiểu theo nghĩađơn giản và trực quan nhất đó là sự kết hợp hoạt động ngân hàng với phương tiện điện

tử E-Banking là một dạng của thương mại điện tử (electronic commerce hay commerce) ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Hay E-Banking là một

e-hệ thống phần mềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thựchiện một số giao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin,điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệtương tự)

Hoặc cũng có thể định nghĩa: Dịch vụ ngân hàng điện tử được giải thích như làkhả năng của một khách hàng có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm: thu thậpthông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các khoản lưu ký tạingân hàng đó, đăng ký sử dụng dịch vụ mới (Trương Đức Bảo, 2003)

Các khái niệm trên đều định nghĩa ngân hàng điện tử thông qua các dịch vụcung cấp hoặc qua kênh phân phối điện tử Khái niệm này có thể đúng ở từng thờiđiểm nhưng không thể khái quát hết được cả quá trình lịch sử phát triển cũng nhưtương lai phát triển của ngân hàng điện tử Một định nghĩa tổng quát nhất về ngânhàng điện tử có thể được diễn đạt như sau: “Ngân hàng điện tử bao gồm tất cả cácdạng của giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng (cá nhân hoặc tổ chức) dựa trên quátrình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hoá nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng”(trích từ Huỳnh Thị Như Trân, 2007)

1.2 Sự phát triển của ngân hàng điện tử qua các giai đoạn.

Năm 1989, Ngân hàng tại Mỹ (WellFargo), lần đầu tiên cung cấp dịch vụ Ngânhàng qua mạng, đến nay, có rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm, thành công cũng như thấtbại trên con đường xây dựng hệ thống Ngân hàng điện tử hoàn hảo, phục vụ tốt nhấtcho khách hàng Tổng kết những mô hình đó, nhìn chung, hệ thống Ngân hàng điện tửđược phát triển qua những giai đoạn sau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

1.2.1 Website qu ảng cáo (Brochure-Ware)

Là hình thái đơn giản nhất của ngân hàng điện tử Hầu hêt các ngân hàng khimới bắt đầu xây dựng ngân hàng điện tử đều bắt đầu với mô hình này Việc đầu tiên làxây dựng website chứa những thông tin về ngân hàng, về sản phầm của ngân hàng lêntrên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn, liên lạc…, thực chất đây chỉ là mộtkênh quảng cáo mới ngoài những kênh thông tin truyền thống như báo chí, truyềnhình… mọi giao dịch của ngân hàng vẫn thực hiện qua kênh phân phối truyền thống,

đó là các chi nhánh ngân hàng

1.2.2 Thương mại điện tử (E-commerce)

Trong hình thái thương mại điện tử, ngân hàng sử dụng Internet như một kênhphân phối mới cho những dịch vụ truyền thống như xem thông tin tài khoản, nhậnthông tin giao dịch chứng khoán Internet ở đây chỉ đóng vai trò như một dịch vụ cộngthêm vào để tạo thêm sự thuận lợi thêm cho khách hàng Hầu hết các ngân hàng vừa

và nhỏ đang ở hình thái này

1.2.3 Qu ản lý điện tử (E-business)

Trong hình thái này, các xử lý cơ bản của ngân hàng cả ở khách hàng và cả ởngười quản lý đều được tích hợp với Internet và các kênh phân phối khác Giai đoạnnày được phân biệt với hai giai đoạn sơ khai ở trên bởi sự gia tăng về sản phẩm vàchức năng của ngân hàng với sự phân biệt sản phẩm theo nhu cầu và quan hệ củakhách hàng đối với ngân hàng Hơn thế nữa, sự phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa hội sởngân hàng và các kênh phân phối như chi nhánh, mạng Internet, mạng khôngdây…giúp cho việc xử lý yêu cầu và phục vụ khách hàng được nhanh chóng và chínhxác hơn Internet và khoa học công nghệ đã tăng sự liên kết, chia sẻ thông tin giữangân hàng, đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý…

1.2.4 Ngân hàng điện tử (E-bank)

Chính là mô hình lý tưởng của một ngân hàng trực tuyến trong nền kinh tế điện

tử, một sự thay đổi hoàn toàn trong mô hình kinh doanh và phong cách quản lý Nhữngngân hàng này sẽ tận dụng sức mạnh thực sự của mạng toàn cầu nhằm cung cấp toàn

bộ những giải pháp tài chính cho khách hàng với chất lượng tốt nhất Từ những bướcban đầu là cung cấp những sản phẩm, dịch vụ hiện hữu thông qua nhiều kênh riêng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

biệt, ngân hàng có thể sử dụng nhiều kênh liên lạc này nhằm cung cấp nhiều giải phápkhác nhau cho từng đối tượng khách hàng chuyên biệt.

1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử.

1.3.1 H ệ thống thanh toán điện tử tại các điểm bán hàng (EFTPOS)

POS là chữ viết tắt của Point Of Sale, là một loại máy tính tiền cao cấp dùng đểthanh toán tại quầy bán hàng và dùng để quản lý trong các nghành kinh doanh bán lẻ

và ngay cả trong nghành kinh doanh dịch vụ Vd: quầy tính tiền siêu thị, nhà hàng,khách sạn, shop,

Máy POS có những tính năng như có thể thanh toán hàng hóa tại các siêu thị,trung tâm thương mại, cửa hàng; thanh toán các khoản phí dịch vụ như điện, nước,điện thoại, bảo hiểm…; thực hiện các giao dịch như kiểm tra số dư, chuyển khoản…Ngoài ra, có những địa điểm có thể chấp nhận cho khách hàng rút tiền thông qua hệthống máy POS Ưu điểm của POS là chi phí đầu tư ban đầu tương đối rẻ, NH đầu tưmột máy ATM tốn từ 17-18 ngàn USD/máy, chưa kể tiền điện, tiền thuê ki ốt… trongkhi chỉ với khoản đầu tư từ 500-700 USD/máy và một đường điện thoại máy POS cóthể hoạt động với nhiều chức năng không thua kém gì so với máy ATM, ngân hàng cóthể ký hợp đồng đại lý thanh toán thẻ với rất nhiều điểm chấp nhận thẻ là các cửa hàngbằng cách đặt các máy đọc thẻ tại đó và chi trả phí thanh toán cho đại lý thanh toánthẻ Ngoài ra, máy POS còn có ưu điểm là chỉ chiếm một diện tích nhỏ, có thể dễ dànglắp đặt mọi nơi, tiện lợi cho khách hàng sử dụng, nhờ vậy số lượng các điểm chấpnhận thẻ đã không ngừng tăng mạnh trong thời gian gần đây Các ngân hàng có thể tậndụng tính năng ưu việt này của POS để mở rộng mạng lưới phục vụ của mình màkhông cần phải mở quá nhiều chi nhánh Tuy vậy, giao dịch qua POS có một số hạnchế so với ATM như: không có chức năng rút tiền mặt trực tiếp, thường chỉ sử dụng đểthanh toán tại các cửa hàng, điểm giao dịch chấp nhận thẻ, rủi ro thanh toán thẻ đối vớikhách hàng cao hơn Do vậy, các dịch vụ cung cấp qua POS không đa dạng phong phúnhư ATM, chỉ giới hạn chủ yếu ở dịch vụ thanh toán

Tại Việt Nam, các ngân hàng đã đầu tư nhiều loại máy POS khác nhau, nhưngphổ cập nhất là hai loại máy có thể sử dụng được bằng tiếng Việt

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

 Loại thứ nhất: là loại máy đơn, nhỏ gọn Khách hàng nhập mã số PIN vào trựctiếp trên máy Để bảo mật thông tin cho khách hàng, nhân viên tại các điểmchấp nhận thẻ thường đưa máy cho khách hàng nhập mã PIN, sau đó đặt trở lại

vị trí cũ để kết nối với hệ thống và thực hiện các giao dịch

 Loại thứ hai: là loại máy có PIN PAX kèm theo để giúp khách hàng nhập mãPIN khi giao dịch Điều này giúp việc bảo mật thông tin của khách hàng đượctốt hơn

1.3.2 Máy rút ti ền tự động (Automatic Teller Machines - ATM)

Máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động (còn được gọi là ATM, viết tắtcủa Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine) là một thiết bị ngânhàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thôngqua thẻ ATM (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích, và giúp kháchhàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ

Ngoài chức năng cơ bản cho phép khách hàng rút tiền mặt, in sao kê, chuyểnkhoản, nhiều ngân hàng đã bổ sung thêm dịch vụ bỏ tiền mặt, bỏ ngân phiếu vào tàikhoản, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, mua thẻ cào điện thoại di động, bán véhay các giao dịch điện tử trực tiếp khác cho các máy rút tiền tự động

Máy rút tiền tự động, phối hợp với thẻ ATM (thẻ ghi nợ), khuyến khích ngườidân sử dụng dịch vụ ngân hàng cho chi tiêu hàng ngày Một ví dụ là các ông chủ cóthể trả lương nhân viên qua tài khoản ngân hàng, và người nhận lương có thể lấy tiềnmặt từ tài khoản qua các máy thay vì phải giao dịch với nhân viên ngân hàng Thêmvào đó, máy cũng hạn chế phần nào việc sử dụng tiền mặt trong thanh khoản

Máy rút tiền sử dụng giấy cuộn để in hóa đơn và thông báo hoạt động tài khoảncủa người sử dụng Giấy này có thể là giấy in thường hoặc giấy cảm nhiệt Ngày nay,các giấy này thường có in sẵn biểu tượng của ngân hàng phát hành máy rút tiền

1.3.3 D ịch vụ ngân hàng qua mạng Internet (Internet Banking)

Dịch vụ này giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng thông qua các tài khoảncũng như kiểm soát hoạt động của các tài khoản này Để tham gia, khách hàng truycập vào website của ngân hàng và thực hiện giao dịch tài chính, truy vấn thông tin cầnthiết Thông tin rất phong phú, từ chi tiết giao dịch của khách hàng đến những thông

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

tin khác về ngân hàng Khách hàng cũng có thể truy cập vào các website khác để muahàng và thực hiện thanh toán với ngân hàng Tuy nhiên, khi kết nối Internet thì ngânhàng phải có hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với rủi ro trên phạm vi toàn cầu.Đây là trở ngại lớn đối với các ngân hàng tại Việt Nam vì đầu tư vào hệ thống bảo mậtrất tốn kém.

1.3.4 D ịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại di động (Mobile Banking hay SMS Banking

Là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng điện thoại di động Phương thứcnày được ra đời nhằm giải quyết nhu cầu thanh toán giao dịch có giá trị nhỏ (micropayment) hoặc những dịch vụ tự động không có người phục vụ Muốn tham gia, kháchhàng phải đăng ký để trở thành thành viên chính thức trong đó quan trọng là cung cấpnhững thông tin cơ bản như: số điện thoại di động, số tài khoản cá nhân dùng trongthanh toán Sau đó, khách hàng được nhà cung ứng dịch vụ thông qua mạng này cungcấp một mã số định danh (ID) Mã số này không phải số điện thoại và nó sẽ đượcchuyển thành mã vạch để dán lên diện thoại di động, giúp cho việc cung cấp thông tinkhách hàng khi thanh toán nhanh chóng, chính xác và đơn giản hơn các thiết bị đầu cuốicủa điểm bán hàng hay cung ứng dịch vụ Cùng với mã số định danh, khách hàng cònđược cấp một mã số cá nhân (PIN) để khách hàng xác nhận giao dịch thanh toán khi nhàcung cấp dịch vụ thanh toán yêu cầu Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết thì kháchhàng sẽ là thành viên chính thức và đủ điều kiện để thanh toán qua điện thoại di động

1.3.5 D ịch vụ ngân hàng tại nhà (Home banking).

Với ngân hàng tại nhà, khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nhưng làmạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng Các giao dịch được tiến hành tạinhà, văn phòng, công ty thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính củangân hàng Thông qua dịch vụ Home-banking, khách hàng có thể thực hiện các giaodịch về chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá, lãi suất, giấy báo nợ, báo có,… Để sửdụng dịch vụ Home-banking, khách hàng chỉ cần có máy tính (tại nhà hoặc trụ sở) kếtnối với hệ thống máy tính của ngân hàng thông qua modem – đường điện thoại quay

số, khách hàng phải đăng ký số điện thoại và chỉ số điện thoại này mới được kết nốivới hệ thống Home-banking của ngân hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.3.6 D ịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone banking).

Đây là sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại hoàn toàn tựđộng Do tự động nên các loại thông tin được ấn định trước, bao gồm thông tin về tỉgiá hối đoái, lãi suất, giá chứng khoán, thông tin cá nhân cho khách hàng như số dư tàikhoản, liệt kê năm giao dịch cuối cùng trên tài khoản, các thông báo mới nhất… Hệthống cũng tự động gởi fax khi khách hàng yêu cầu cho các loại thông tin nói trên.Hiện nay, qua Phone-banking, thông tin được cập nhật khác với trước đây, khách hàngchỉ có thông tin của cuối ngày hôm trước

1.3.7 Trung tâm cu ộc gọi (Call center).

Do quản lý dữ liệu tập trung nên khách hàng có tài khoản tại bất kỳ chi nhánhnào vẫn gọi về một số điện thoại cố định của trung tâm này để được cung cấp mọithông tin chung và cá nhân Khác với Phone Banking chỉ cung cấp các loại thông tinđược lập trình sẵn, call center có thể linh hoạt cung cấp thông tin hoặc trả lời các thắcmắc của khách hàng Nhược điểm của call center là phải có người trực 24/24 giờ

1.4 Lợi ích của ngân hàng điện tử

1.4.1 L ợi ích cho khách hàng.

- Ưu điểm lớn nhất của dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng chính là

sự tiện nghi và luôn sẵn sàng của dịch vụ ngân hàng Khách hàng có thể giao dịch24/24h trong ngày mà không cần đến ngân hàng do đó tăng tính thuận lợi và tiết kiệmthời gian Bây giờ, mọi lúc mọi nơi khách hàng có thể tiếp cận với ngân hàng điện tử,chỉ cần gửi một tin nhắn, gọi điện thoại hay vào mạng Internet tại bất cứ đâu là có thểgiao dịch, vấn tin, trả tiền các dịch vụ,… thay vì phải mất thời gian đến ngân hàng làmột ưu thế rõ rệt nhất của ngân hàng điện tử Ví dụ khách hàng chỉ cần gửi tin nhắn là

có thể nạp tiền điện thoại mà không cần mất công đi mua thẻ điện thoại trả trước nhưtrước kia

- Dịch vụ ngân hàng điện tử với công nghệ hiện đại đã giúp khách hàng tiết kiệmđược thời gian và giảm chi phí dịch vụ Khách hàng có thể giao dịch mà không cầnđến ngân hàng do vậy tiết kiệm chi phí đi lại, đối với doanh nghiệp thì không chỉ tiếtkiệm chi phí đi lại khi cần chuyền khoản, thanh toán hóa đơn,… mà còn tiết kiệm chiphí lưu trữ bảo quản khi trả lương qua tài khoản thay cho trả lương bằng tiền mặt,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

nhân viên không cần trực tiếp đến ngân hàng để thực hiện giao dịch nên có nhiều thờigian làm việc hơn Hơn nữa chi phí sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử lại rất rẻ.

- Tiếp cận thông tin nhanh chóng đặc biệt là thông tin về tài khoản Điều này đặcbiệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp có nhiều tài khoản khác nhau Họ có thể kiểmtra số dư trên tất cả tài khoản của mình Ngoài ra, khách hàng được ngân hàng phục vụtận nơi với những thông tin nóng hổi nhất như biến động tỷ giá, tra cứu thông tin tàichính của đối tác …

- Quản lý tiền tốt hơn, do ngân hàng điện tử có thể giúp bạn tăng vòng quay củađồng tiền và sử dụng, quản lý tiền mặt hiệu quả hơn trong kinh doanh

- Và hơn nữa, với những tiêu chuẩn chuẩn hoá, khách hàng được phục vụ tận tuỵ

và chính xác thay vì phải tuỳ thuộc vào thái độ phục vụ khác nhau của các nhân viênngân hàng

1.4.2 L ợi ích cho ngân hàng

- Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp ngân hàng có thể đa dạng hóa các loại hình dịch

vụ, thông qua những dịch vụ mới, những kênh phân phối mới đó, ngân hàng có thể mởrộng đối tượng khách hàng, phát triển thị phần Bên cạnh đó phát triển mạnh các dịch

vụ hiện đại làm thay đổi cơ cấu thu nhập theo hướng giảm dần tỉ trọng thu nhập từhoạt động tín dụng, là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao Đây là yếu tố đảm bảo cho hoạtđộng của các ngân hàng tăng trưởng và phát triển bền vững

- Ứng dụng và phát triển những công nghệ ngân hàng hiện đại cũng giúp cho cácngân hàng luôn tự đổi mới, hoà nhập và phát triển không chỉ ở thị trường trong nước

mà còn hướng tới thị trường nước ngoài Dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ tạo dựng chongân hàng một danh tiếng tốt hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh do các ngân hàng khiđưa các dịch vụ này thường được đánh giá là những ngân hàng có trình độ công nghệcao và do đó có được uy tín cao hơn đồng thời có thể phản hồi trước những thay đổicủa thị trường tốt hơn và qua đó có thể thực hiện chiến lược toàn cầu hóa và xúc tiếnthương mại, quảng bá thương hiệu toàn cầu Theo khảo sát của hãng Keynote Systems(Mỹ) cho thấy online E-banking là yếu tố quan trọng thứ ba (sau dịch vụ chi phiếumiễn phí và mức phí) đối với khách hàng trong việc lựa chọn sử dụng một ngân hàng.Trên 56% số người được khảo sát cho biết ngân hàng trực tuyến và các dịch vụ thanh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

toán hóa đơn qua mạng còn quan trọng hơn cả số lượng và địa điểm các chi nhánh vàmáy ATM của mỗi tổ chức tài chính.

- Xét trên quan điểm kinh tế thì ngân hàng điện tử tiết kiệm chi phí và tăng lợinhuận Theo đó tất cả các chi phí liên quan đến các hoạt động giao dịch, thanh toán,chi phí kiểm đếm, các chi phí đi lại… đều giảm hoặc triệt tiêu Theo Booz, Allen vàHalmilton chi phí cho một giao dịch tại quầy tại Mỹ là 1.07 USD trong khi đó giaodịch qua điện thoại là 54 cent, 27 cent cho ATM và 1.5 cent cho ngân hàng điện tử Sosánh và đánh giá chi phí của các khoản thanh toán qua các hình thức khác nhau ta cóthể thấy thanh toán qua Internet có chi phí bằng 12% và qua máy ATM bằng 5% chiphí tại chi nhánh Không chỉ tiết kiệm chi phí, mà e-banking còn giúp ngân hàng tănglợi nhuận Nếu như trước đây, các ngân hàng truyền thống chủ yếu thu lợi nhuận dựatrên chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay, các khoản thu phí chỉ chiếmmột tỷ trọng nhỏ, trong đó phần lớn từ dịch vụ thanh toán, thì ở các ngân hàng hiệnđại, tỷ trọng lợi nhuận thu được trên lãi vay đang ngày càng giảm xuống, tỷ trọng từcác khoản thu phí không ngừng tăng lên Hơn nữa, dịch vụ ngân hàng điện tử giúpngân hàng có thể mở rộng đối tượng khách hàng, phát triển thị phần, thu hút nguồnvốn huy động từ tiền gởi thanh toán của khách hàng, nên tăng thêm lợi nhuận Ngânhàng cũng không phải mở quá nhiều chi nhánh và điểm giao dịch mà vẫn phục vụđược khách hàng

- Xét về mặt kinh doanh của ngân hàng sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Thôngqua các dịch vụ của ngân hàng điện tử, các lệnh về chi trả, nhờ thu của khách hàngđược thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện cho vốn tiền tệ chu chuyển nhanh, thuậnlợi, thực hiện tốt quan hệ giao dịch, trao đổi tiền – hàng Số lượng giao dịch được thựchiện trong ngày cũng sẽ được cải thiện đáng kể do nhân viên giao dịch chỉ thực hiệnbước cuối cùng của khâu giao dịch là hạch toán vào hệ thống sổ sách kế toán ngânhàng mà không mất thời gian nhập chi tiết thông tin vào màn hình giao dịch Qua đóđẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đây làlợi ích mà các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được với tốc độnhanh, chính xác so với ngân hàng điện tử Với mô hình ngân hàng hiện đại là kinh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

doanh đa năng thì khả năng phát triển, cung ứng các dịch vụ cho nhiều đối tượngkhách hàng, nhiều lĩnh vực kinh doanh là rất cao.

- Đặc biệt ngân hàng điện tử có thể cung cấp dịch vụ chéo Theo đó các ngânhàng có thể liên kết với các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chínhkhác để đưa ra các sản phẩm tiện ích nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng vềcác dịch vụ liên quan: ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, chứng khoán,… Khả năng giữ vàthu hút khách hàng của ngân hàng điện tử Chính sự tiện ích có được từ công nghệ ứngdụng, từ phần mềm, từ nhà cung cấp dịch vụ mạng, dịch vụ Internet đã thu hút và giữkhách hàng sử dụng, quan hệ giao dịch với ngân hàng, trở thành khách hàng truyềnthống của ngân hàng

1.4.3 L ợi ích cho xã hội.

- Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa.Dịch vụ e-banking cho phép khách hàng giảm lượng giao dịch tiền mặt, do đó giúpngười bán hàng nhanh chóng nhận được tiền thanh toán, bất chấp khoảng cách về địa

lý nên có thể yên tâm tiến hành giao hàng một cách nhanh chóng nhất, sớm thu hồivốn để đầu tư tiếp tục sản xuất hay mua bán Như vậy, các dịch vụ thanh toán trựctuyến giúp thúc đẩy vòng quay của đồng vốn, hay nói cách khác, làm tăng lưu thôngtiền tệ và hàng hóa

- Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp hiện đại hóa hệ thống thanh toán Các dịch vụngân hàng điện tử giúp cho quá trình giao dịch được đơn giản và nhanh chóng, chi phígiao dịch được giảm bớt đáng kể và tính an toàn được đảm bảo hơn, và đã làm choviệc thanh toán trở nên thuận tiện hơn nhiều

- Dịch vụ ngân hàng điện tử góp phần thúc đẩy sự phát triển của thương mại, đặcbiệt là thương mại điện tử Nhờ các phương thức thanh toán hiện đại qua e-banking màdoanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn hơn trong các giao dịch thương mại Dịch vụ thanhtoán trực tuyến là nền tảng của các hệ thống thương mại điện tử, do vậy việc đa dạnghóa dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ hoàn hiện hóa thương mại điện tử

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới ngân hàng điện tử

1.5.1 Ngu ồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, chưa đồng đều, kỹ năng nghề nghiệp vẫncòn hạn chế Một số cán bộ ngân hàng có khả năng chuyên môn trong lĩnh vực tàichính nhưng thiếu kiến thức về công nghệ thông tin và thương mại điện tử gây khókhăn trong phát triển hệ thống ngân hàng hiện đại trong đó có hệ thống ngân hàng trựctuyến Theo công bố tại Hội thảo phát triển vốn nhân lực ngành ngân hàng, tổng sốnhân lực ngành ngân hàng đến nay là hơn 180.000 người NHNN đánh giá tỉ lệ nhânlực có đào tạo chuyên môn làm việc trong ngành ngân hàng cao nhưng tỉ lệ được đàotạo chuyên ngành ngân hàng lại thấp hơn đào tạo ở các ngành khác

1.5.2 Trình độ công nghệ

1.5.2.1 Công nghệ bảo mật

An ninh bảo mật đã trở thành vấn đề sống còn của ngành ngân hàng trong thờiđiện tử hóa An ninh bảo mật cũng là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng khiquyết định lựa chọn hình thức thanh toán phi tiền mặt Ngân hàng phải đảm bảo độ bímật về an toàn thông tin khách hàng và phải đảm bảo các giao dịch trực tuyến giữa cácngân hàng và khách hàng là giao dịch thật, giao dịch chính xác của chủ tài khoản Hiệnnay chúng ta có rất nhiều công nghệ về bảo mật khác nhau, nhưng đối với Việt Nam,theo khuyến cáo của Chính phủ cũng như của Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàngcần phải triển khai các hạ tầng mã hóa công khai để tăng thêm mức độ bảo mật caohơn nữa, điều đó giúp cho khách hàng yên tâm tuyệt đối

- Mã hóa đường truyền

Đây là công nghệ an toàn bảo mật thông tin trên các ứng dụng và đặc biệt sửdụng trong giao dịch Ngân hàng điện tử Thuật toán mã hóa công khai được sử dụngtrong công nghệ mã hóa đường truyền và chữ ký điện tử Chữ ký điện tử dùng để giữ

sự riêng tư của thông tin Việc mã hóa đường truyền sẽ bao bên ngoài để đảm bảothông tin được an toàn

Trang 21

dụng sẽ dùng chứng chỉ số mà mình được cấp để ký vào thông điệp điện tử Việc kýchữ ký điện tử này đồng nghĩa với việc mã hóa thông điệp trước khi gửi đi qua đườngtruyền Internet Lúc này chứng chỉ số cấp cho khách hàng được xem như là chữ kýđiện tử Chữ ký điện tử là dữ liệu đã được ký và mã hóa bởi và chỉ duy nhất bởi ngườichủ sở hữu Đây là công nghệ cấp mã bất đối xứng mã hóa dữ liệu trên đường truyền

và xác định rằng: về phía khách hàng được xác nhận là đang giao dịch, về phía Ngânhàng được xác nhận là đang thực hiện giao dịch với khách hàng Chứng chỉ số do mộtđơn vị hoạt động trong lĩnh vực phần mềm được Ngân hàng chủ quản lựa chọn làmnhà cung cấp, cấp cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ này

- Công nghệ bảo mật:

 SET (Secure Electronic Transaction): là một giao thức bảo mật do

Microsoft phát triển, SET có tính riêng tư, được chứng thực và rất khó xâm nhậpnên tạo được độ an toàn cao, tuy nhiên, SET ít được sử dụng do tính phức tạp và

sự đòi hỏi phải có các bộ đọc card đặc biệt cho người sử dụng

 SSL (Secure Socket Layer): là công nghệ bảo mật do hãng Nestcape pháttriển, tích hợp sẵn trong bộ trình duyệt của khách hàng, đó là một cơ chế mã hóa(encryption) và thiết lập một đường truyền bảo mật từ máy của Ngân hàng đến

khách hàng (https), SSL đơn giản và được ứng dụng rộng rãi

1.5.2.2 Hệ thống thanh toán bù trừ.

Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý cácchi nhánh của NHNN, thực hiện chức năng xử lý và quyết toán bù trừ các giao dịchthanh toán điện tử liên ngân hàng giữa các ngân hàng thành viên tham gia bù trừ điện

tử trên địa bàn tỉnh, thành phố

Hiện nay trên thị trường tồn tại 3 tổ chức cung cấp dịch vụ chuyển mạch thẻ hoạtđộng độc lập là Công ty Chuyển mạch Tài chính quốc gia Việt Nam (Banknetvn),Công ty cổ phần dịch vụ thẻ (Smartlink) và Công ty cổ phần thẻ thông minh VINA(VNBC) Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đang có chủ trương tập trung hóa chứcnăng chuyển mạch thẻ về một đầu mối duy nhất là Banknetvn Với hệ thống chuyểnmạch thẻ thống nhất sẽ giúp hạn chế việc thanh toán bằng tiền mặt, qua đó tạo tiền đềcho việc phát triển các dịch vụ thanh toán qua Internet Banking

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

1.5.2.3 Hệ thống thanh toán nội bộ.

Phát triển hệ thống thanh toán nội bộ của các NHTM: Hầu hết, các NHTM đã thiếtlập được hệ thống ngân hàng lõi (core-banking), hệ thống thanh toán nội bộ với kỹ thuật,công nghệ tiên tiến, cho phép các NHTM cung ứng các dịch vụ, phương tiện thanh toánhiện đại, mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng Mặt khác, hệ thống corE-banking cũng

có giao diện với các hệ thống thanh toán bên ngoài như SWIFT, Hệ thống thanh toán điện

tử liên ngân hàng, thanh toán song phương, các hệ thống khác để xử lý các giao dịchthanh toán đi và đến từ ngoài hệ thống

1.5.2.4 Hạ tầng công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin – truyền thông phát triển sẽ tạo điều kiện cho các ngânhàng triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử ứng dụng hàm lượng công nghệ thôngtin cao Các yếu tố như dung lượng đường truyền internet, tính ổn định của đườngtruyền, mức độ tin học hóa trong các cơ quan quản lý, trong cộng đồng dân cư nângcao sẽ giúp cho các dịch vụ như Internet Banking, Phone-banking, Mobile-banking đáp ứng tốt hơn

Sự ra mắt ồ ạt của các loại điện thoại di động thông minh hay máy tính bảng,cộng thêm với độ phủ Internet rộng khắp tại VN hiện nay đã góp phần tăng trưởngnhanh chóng tỉ lệ người sử dụng thiết bị điện tử di động kết nối vào Internet để xem tintức, kiểm tra thư điện tử, facebook và thực hiện các giao dịch ngân hàng

Theo số liệu thống kê từ Cty nghiên cứu thị trường Cimigo trong năm 2011,60% số người dùng tại VN sử dụng thiết bị điện tử di động như điện thoại di động,máy tính bảng để kết nối vào Internet Nghiên cứu này được tiến hành với 5.800 ngườitại 12 thành phố lớn ở VN Kết quả, so với năm 2010, người dùng sử dụng máy tính

để bàn truy cập vào Internet giảm từ 84% trong năm 2010 xuống còn 81% trong năm

2011 Trong khi đó, tỉ lệ người sử dụng các thiết bị điện tử di động truy cập vàoInternet tăng hơn gấp đôi - từ 27% năm 2010 lên tới 60% trong năm 2011 Hiện tượnglượng người sử dụng các thiết bị điện tử di động truy cập Internet tăng nhanh chóngnày đã tạo nên cơ hội lớn cho các dịch vụ quảng cáo, marketing và cả dịch vụ giaodịch ngân hàng trực tuyến trên thiết bị điện tử di động phát triển mạnh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.5.3 Trình độ học vấn của dân cư.

B ảng 1.1: Trình độ học vấn dân cư năm 2012 (đơn vị:%)

1.5.4 Chính sách pháp lu ật

Dịch vụ Ngân hàng điện tử với việc sử dụng công nghệ mới đòi hỏi khuôn khổpháp lý mới Các dịch vụ Ngân hàng điện tử chỉ có thể triển khai được hiệu quả và antoàn khi các dịch vụ này được công nhận về mặt pháp lý

- Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 về hoạt động thanh toán qua các

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanhtoán, sử dụng và thực hiện các dịch vụ thanh toán, tổ chức và tham gia các hệ thốngthanh toán

- Ngày 29/11/2005, Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

đã thông qua Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 Luật này đã chính thức được ápdụng vào ngày 1/3/2006, tiếp đó, Chính Phủ cũng đã ban hành một số Nghị định nhằmhướng dẫn chi tiết việc thi hành Luật giao dịch điện tử:

- Ngày 09/06/2006: ban hành Nghị định số 57/2006/NĐ-CP hướng dẫn thihành Luật giao dịch điện tử

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Quyết định về thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện

tử liên ngân hàng số 4/2007/QĐ-NHNN, ban hành ngày 22/1/2007

- Ngày 15/02/2007: ban hành Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chitiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số

- Ngày 23/02/2007: ban hành Nghị định số 27/2007/NĐ-CP quy định chitiết thi hành luật giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính

- Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2011- 2015 được Thủtướng chính phủ phê duyệt ngày 27/12/2011 theo quyết định số 2453/QĐ-TTg Vớicác mục tiêu cụ thể: phấn đấu cuối năm 2015, tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiệnthanh toán ở mức thấp hơn 11%, cuối năm 2015, tăng mạnh số người dân được tiếpcận các dịch vụ thanh toán, nâng tỷ lệ số người dân có tài khoản tại ngân hàng lên mức35% - 40% dân số Đến năm 2015, toàn thị trường có khoảng 250.000 thiết bị chấpnhận thẻ được lắp đặt với số lượng giao dịch đạt khoảng 200 triệu giao dịch/năm Đây

là giai đoạn 2 của Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006- 2010 theoquyết định số 291/2006/QĐ-TT ngày 29/12/2006

1.6 Sự phát triển ngân hàng điện tử trên thế giới

E-banking xuất hiện lần đẩu tiên tại Mỹ, vào năm 1995 khi phần mềm Quickencủa công ty Intuit được triển khai, 16 ngân hàng lớn nhất nước Mỹ đã tham gia Kể từ

đó, e-banking đã và đang được nhân rộng ra ngoài nước Mỹ đến tất cả các châu lụckhác Hiện nay, ngân hàng điện tử trở thành xu hướng trên thế giới bởi việc thanh toánkhông dùng tiền mặt càng gia tăng

Bản báo cáo về hoạt động thanh toán toàn cầu (World Payments Report) đượccông ty tư vấn công nghệ Capgemini, Ngân hàng Hoàng gia Scotland (RBS) và Hiệphội Tiếp thị Tài chính châu Âu (EFMA) biên soạn hằng năm cho thấy nhịp độ khaithác dịch vụ thanh toán điện tử tăng lên rất nhanh Nếu trong các năm từ 2008 đến

2010 số lượng giao dịch thông qua dịch vụ thanh toán trực tuyến tăng từ 14,7 tỉ lên17,9 tỉ lượt tương ứng với khối lượng thanh toán từ 675,3 tỉ lên 824 tỉ euro, thì có khảnăng đến năm 2013 các con số này sẽ là 30,3 tỉ lượt và 1.400 tỉ euro Có 20 tỷ giaodịch không dùng tiền mặt tại Brazil trong năm 2010, so với 13,1 tỷ USD trong Nga,

Ấn Độ và Trung Quốc cộng lại Báo cáo khẳng định khả năng phục hồi của khối lượng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

thanh toán, như không dùng tiền mặt khối lượng thanh toán toàn cầu tăng 7.1 % trongnăm 2010, đạt 283 tỷ, mặc dù đầu năm 2011 chỉ hiển thị tốc độ tăng trưởng 8,2

% Trong năm 2010, khối lượng thanh toán tại các thị trường đang phát triển đã tăngtrưởng với tốc độ nhanh hơn nhiều (16,9%), thúc đẩy bởi một sự gia tăng hơn 30% ở

cả Nga và Trung Quốc

Tính đến cuối năm 2009, PayPal có 81 triệu tài khoản hoạt động với 1.117 triệulượt giao dịch làm luân huyển 51,3 tỉ đô la Mỹ; trước đó một năm các con số này là

887 triệu lượt và 43,1 tỉ đô la Tuy nhiên, hoạt động thanh toán bằng thẻ vẫn chiếm tỷ

lệ cao nhất trong thị trường thanh toán trực tuyến Người ta đặc biệt ghi nhận có sựchuyển dịch toàn cầu từ việc dùng thẻ tín dụng sang các loại thẻ ghi nợ trực tiếp.Trong khi tốc độ tăng trưởng thanh toán trực tuyến đã cao nhưng cũng chỉ vào khoảng19,1% bình quân mỗi năm kể từ 2009, thì tốc độ tăng trưởng thanh toán di động lênđến 48,8% bình quân mỗi năm Năm 2008, số lượng sử dụng dịch vụ thanh toán diđộng mới chỉ khoảng 2,2 tỉ lượt tương ứng với 28,7 tỉ euro thì đến năm 2010 tăng lên4,5 tỉ lượt và 62 tỉ euro.Các nhà kinh tế dự báo, với tốc độ hiện nay, đến năm 2013 sốlượt giao dịch sẽ lên đến 15,2 tỉ với 223 tỉ euro được luân chuyển thông qua điện thoại

và các thiết bị di động

Những số liệu liên quan tới việc điện tử hóa thông tin cá nhân thông qua Chứngminh thư điện tử đã phản ánh xu thế toàn cầu hướng đến Chính phủ điện tử và nềnthương mại điện tử minh bạch và tiện lợi Cụ thể tại một quốc gia phát triển như Hà Lan,Thụy Điển, các ứng dụng số được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng.Các ngân hàng sẵn sàng cung cấp chứng thư ngân hàng (BankID) và các dịch vụ nhậndạng trực tuyến Tính tời thời điểm hiện tại, 12 ngân hàng hàng đầu của Thụy Điển đãphát hành BankID tới các khách hàng của mình; hơn 75% dân số Thụy Điển giao dịchngân hàng qua mạng Internet; hơn 1.500 dịch vụ web có thể sử dụng BankID; BankIDđược chấp nhận bởi chính phủ, các Cty tư nhân và các ngân hàng khác

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÍNH CẠNH TRANH CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á-CN HUẾ

2.1 Tổng quan về ngân hàng Đông Á

2.1.1 Thông tin chung v ề Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Đông Á (DAB) được thành lập vào ngày 1/7/1992, với số vốnđiều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Qua 20 năm hoạt động Đông Á đã khẳng địng là mộttrong những ngân hàng TMCP phát triển hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là ngânhàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ Ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầuthiết thực cho cuộc sống hàng ngày Ngân hàng TMCP Đông Á đã chứng tỏ sức mạnhlớn của một Ngân hàng TMCP trong bối cảnh kinh tế hội nhập thế giới

Nhận thấy được những tiềm năng phát triển vốn có của địa phương và với mụcđích mở rộng mạng lưới giao dịch trong toàn quốc nhằm tranh thủ chiếm lĩnh thịtrường và tiếp cận gần hơn với khách hàng, Ngân hàng TMCP Đông Á đã xin phépthành lập Chi nhánh Ngân hàng TMCP – Chi nhánh Huế ngày 29/07/2009 Tiền thân

là Công ty kiều hối Đông Á Chi nhánh Huế thành lập ngày 24/06/2002 và năm 2006chuyển sang thành Đông Á Bank – Phòng giao dịch Huế Trong suốt 7 năm hình thành

và phát triển, Đông Á Bank – Phòng giao dịch Huế đã đạt được những thành quả hếtsức ấn tượng Đánh giá cao tiềm năng phát triển khu vực này, Ban lãnh đạo Ngân hàngĐông Á đã quyết định xây tòa nhà trụ sở mới Đông Á Bank tại thành phố Huế theo môhình tòa nhà hội sở, khang trang, hiện đại, đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu giao dịch tàichính không ngừng tăng lên theo sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội của ngườidân địa phương

Tên chi nhánh: Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế

Địa chỉ: 26 Lý Thường Kiệt- P.Vĩnh Ninh – TP Huế

Hiện tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Huế có một phòng giao dịch vàmột Quỹ tiết kiệm là:

Phòng giao dịch Đông Ba, 107 Trần Hưng Đạo

Quỹ tiết kiệm Mai Thúc Loan, 76 Mai Thúc Loan

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

2.1.1.2 Chiến lược phát triển.

Chiến lược cạnh tranh lâu dài của DAB trong thời gian tới là “Hội nhập và pháttriển”, trong đó

 DAB xác định khối Khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ là khách hàngtrọng tâm

 DAB từng bước thiết lập các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp lớn

 Tập trung phát triển mạnh mẽ khối khách hàng cá nhân tại Việt Nam

 Bổ sung nguồn nhân lực đáp ứng đủ nhu cầu phát triển của Ngân hàng

 Đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại dựa trên nền tảng côngnghệ hiện có của DAB

- Tiếp nhận ủy thác vốn đầu tư, nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoàinước, chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá, làm dịch vụ thanh toángiữa các khách hàng, cung cấp các dịch vụ về đầu tư, các dịch vụ về quản lí nợ và khaithác tài sản

- Cung cấp các sản phẩm thẻ Đông Á, dịch vụ ATM, Ngân hàng điện tử, chaintiền thanh toán quốc tế, dịch vụ bảo lãnh, ngân quỹ và nhiều dịch vụ khácliên quan đếnhoạt động tài chính, ngân hàng…

- Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vựctài chính, ngân hàng đối với địa bàn hoạt động và cộng đồng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức ngân hàng DAB Huế

Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức

Nhiệm vụ của các phòng ban:

- Ban giám đốc (gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc)

Chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh Xây dựng, thực hiện, kiểmtra các chương trình hoạt động cụ thể để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch dô Tổng giámđốc đề ra

- Bộ phận Giao dịch - Ngân quỹ (BP GD – NQ)

+ Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thực hiện giao dịch với khách hàng

+ Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy địnhcủa NHNN, NH DAB – Hội sở chính

+ Lập các báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh

+ Quản lý tập trung việc kinh doanh vốn

- Bộ phận Hành chính – Kế toán (BP HC –KT)

+ Xây dựng các quy chế, tổ chức ngân hàng

+ Quản lý nhân sự, thi đua, lao động, tiền lương của nhân viên

+ Tiến hành những công việc phục vụ cho nội bộ chi nhánh

BAN GIÁM ĐỐC

BP

KHDN

BP KHCN

BP GD-NQ

BP HC-KT

BP

HỖ TRỢ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức quản lý và tuyển dụng.

+ Chịu tách nhiệm về công tác tài chính của ngân hàng

- Bộ phận hỗ trợ

+ Tiến hành những công việc phục vụ cho nội bộ chi nhánh

+ Riêng bộ phận kiểm toán nội bộ do Hội sở chính cử đến để thực hiện cáccông việc như: Giám sát hoạt động của chi nhánh thông qua báo cáo, lập báo cáothường kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban Kiểm soát nôi bộ, của thanh traNHNN địa phương

+ Bộ phận quản lí của ngân hàng được tổ chức khá gọn nhẹ theo mô hình trựctuyến chức năng, vừa đảm bảo linh hoạt trong quản lí vừa tiết kiệm chi phí

2.1.2 Tình hình ho ạt động kinh doanh tại ngân hàng Đông Á-chi nhánh Huế

2.2.2.1 Tình hình tài sản- nguồn vốn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

B ảng 2.1:Tình hình tài sản-nguồn vốn của DAB Huế giai đoạn 2010-2012

(Nguồn: Phòng kế toán DAB Huế)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Tình hình tổng tài sản: tổng tài sản của chi nhánh liên tục tăng qua 3 năm cả

về giá trị và tỷ trọng Năm 2011so với năm 2010 tăng 345,208 tỷ đồng hay tăng86.68% tổng tài sản năm 2011 tăng mạnh như vậy do nguồn vốn cho vay tăng tới44,3% và đặc biệt là mức tăng mạnh mẽ của tài sản có khác Nguồn tài sản có khácnày bao gồm các khoản phải thu, tài sản ngắn hạn….điều này cho thấy, sự mở rộngphát triển quy mô chi nhánh là khá mạnh trong năm này Năm 2012 so với năm 2011tăng 134,767 tỷ đồng hay tăng 18,12% Trong tổng số tài sản thì khoản mục cho vaykhách hàng và tài sản có khác luôn chiếm tỷ trọng cao Chúng biến động tăng giảmqua các năm nhưng không đáng kể chứng tỏ sự tin cậy và thu hút của ngân hàng Cáckhoản mục tiền mặt và tiền gửi tại NHNN có xu hướng giảm nhưng không nhiều,điều này cũng hợp lý do đây là các khoản mục có tính sinh lời thấp Tài sản cố địnhtăng qua các năm với tỷ lệ tăng lần lượt là 24,5% (năm 2011 đầu tư mạnh vào máymóc thiết bị) và 3,6% vào năm 2012

Tình hình nguồn vốn: Nguồn vốn của chi nhánh tăng trưởng theo chiều hướngtốt đã phần nào làm tăng uy tín cũng như chất lượng dịch vụ của ngân hàng Bên cạnh

đó, nhờ vào sự lãnh đạo của cấp trên và nỗ lực của đội ngũ nhân viên nên chi nhánh đãthu hút được một lượng lớn vốn huy động từ khách hàng, đảm bảo an toàn và tạo sựtin tưởng cho khách hàng Trong tổng nguồn vốn thì khoản mục vốn huy động từkhách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất Cụ thể năm 2010 là 362,154 tỷ đồng chiếm tỷtrọng 90,93%; năm 2011 là 680,777 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 91,56%; năm 2012 là799,182 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 91% Và khoản mục này có xu hướng tăng qua cácnăm, năm 2011 so với năm 2010 tăng 318,632 tỷ đồng hay tăng 87,97%, năm 2012 sovới năm 2011 tăng 118,405 tỷ đồng hay tăng 17,39% Khoản mục vốn từ phát hànhGTCG và các nguồn vốn quỹ khác cũng tăng mạnh qua các năm chứng tỏ uy tín vàthương hiệu của chi nhánh ngày càng được khẳng định

Tóm lại, tình hình tài sản – nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 là

rất khả quan, bất chấp những bất lợi về biến động kinh tế và sự phát triển của các ngânhàng cạnh tranh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

(Nguồn: Phòng hành chính DAB Huế)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Qua bảng số liệu, ta thấy cả 3 năm, tỷ lệ lao động nữ của ngân hàng luôn nhiềuhơn lao động nam Cụ thể hơn, trong giai đoạn 2010 – 2012 tỷ lệ nam dưới 40% và tỷ

lệ nữ trên 60% Trong lĩnh vực ngân hàng, số lượng lao động nữ nhiều hơn số lượnglao động nam cũng là một ưu thế, bởi vì ngân hàng thiên về dịch vụ phục vụ kháchhàng nên nữ giới sẽ có lợi thế hơn về ngoại hình, giọng nói, cách cư xử trong giaotiếp trực tiếp với khách hàng Chỉ cần một nhân viên làm việc tốt cũng có thể tạo ra uytín cũng như hình ảnh tốt cho ngân hàng Về trình độ, nhân viên có trình độ trung cấp

sơ cấp có giảm ít qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng số lao động

đó là 22% vào năm 2010; 23,44% vào năm 2011; 17,81% vào năm 2012 Do đó, Đông

Á Huế cần có biện pháp nâng cao nghiệp vụ đào tạo nhóm nhân viên này hơn nữa.nhóm nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng luôn chiếm tỷ trọng cao luôn trên 70%

sẽ tạo điều kiện để các nhân viên tiếp thu nhanh hơn, từ đó nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, khả năng xử lý công việc tốt và nhanh nhẹn hơn Tóm lại, nguồn nhânlực DAB ổn định qua các năm, điều này cũng là một yếu tố góp phần cho sự ổn địnhcủa ngân hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

(Nguồn : Phòng kế toán DAB Huế)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Tổng thu nhập của Đông Á Huế năm 2012 là 21,473 tỷ đồng Năm 2011, tổngthu nhập là 27,317 tỷ đồng, tăng 5,844 tỷ tương ứng với 27,21% Sang năm 2012, tổngthu nhập tăng 8,071 tỷ đồng, tăng 29,54% Giai đoạn 2010-2012 là thời kỳ khó khăn đốivới nền kinh tế thế giới nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, đặc biệt là năm 2012.

Vì vậy mà tổng thu nhập của Đông Á Huế luôn tăng tưởng với mức độ khá cao và ổnđịnh là minh chứng thể hiện sự phát triển bền vững của chi nhanh nó cho thấy Đông ÁHuế đã có sự chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với tình hình khó khăn của nền kinh tế để giữvững sự phát triển của mình Trong tổng thu nhập, có thể thấy thu nhập từ lãi luôn chiếm

tỷ trọng lớn Đây là đặc thù của ngành ngân hàng, vì hoạt động tín dụng là hoạt độngchủ yếu của ngân hàng Qua các năm 2010-2012, thu nhập từ lãi tăng trưởng ổn định(năm 2011 tăng 27,58%, năm 2012 tăng 29,78%) và hầu như là cùng mức tăng của tổngthu nhập điều này chứng tỏ ngân hàng đã hoạt động hiệu quả, thu hút khách hàng đếnvới ngân hàng nhiều hơn Ngoài ra, các khoản thu nhập từ các hoạt động khác chiếm tỷ

lệ thấp trong tổng thu nhập và biến động không nhiều qua các năm

Trong 3 năm qua chi phí hoạt động của chi nhánh khá cao, có xu hướng tăngqua các năm Trong đó chi phí trả lãi luôn chiếm một tỷ trọng lớn và tăng qua các năm,đây là một điều dễ hiểu vì chi nhánh luôn đặt mục tiêu phát triển hoạt động huy độngvốn nhằm cung cấp cho hoạt động tín dụng luôn tăng trưởng qua các năm

B ảng 2.4: Quy mô tiền gửi khách hàng của DAB Huế(đơn vị :triệu đồng)

(Nguồn: Phòng kế toán DAB Huế)

Nhìn vào bảng 2.4, có thể thấy tiền gửi của tổ chức, cá nhân qua các năm đềutăng mạnh, đặc biệt là năm 2011 so với năm 2010 Chính vì vậy mà chi phí trả lãi luôntăng làm tổng chi phí tăng qua các năm Cụ thể tổng chi phí (bảng 2.3) như sau, năm

2010 là 15,263 tỷ đồng, năm 2011 tăng 22.62% đạt mức 18,717 tỷ đồng, năm 2012tiếp tục tăng lên 21,003 tỷ đồng Ngoài ra ngân hàng còn có một số khoản chi phí chocác hoạt động thanh toán, ngân quỹ, chi trả lương công nhân viên, chi nộpthuế…Khoản mục này cũng có xu hướng tăng qua các năm, xuất phát từ việc hoạt

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

động của chi nhánh ngày càng được mở rộng, tuy nhiên bộ phận này chiếm tỷ trọngkhông lớn vì vậy cũng không ảnh hưởng quá lớn đến tổng chi phí.

Cùng với mức tăng trưởng của tổng thu nhập lớn hơn so với mức tăng trưởngkéo theo lợi nhuận của chi nhánh tăng qua các năm

(đơn vị: triệu đồng)

Hình 2.1: L ợi nhuận trước thuế của DAB Huế giai đoạn 2010-2012

( Nguồn: Phòng kế toán DAB Huế)

Lợi nhuận trước thuế năm 2010 là 6,21 tỷ đồng Năm 2011 tăng lên 2,663 tỷđồng tương ứng với 42,88% Sang năm 2012, lợi nhuận tăng lên một cách đáng kể vớitổng lợi nhuận là 14,358 tỷ đồng tương ứng với 73,37% Lợi nhuận trước tHuế năm

2012 tăng mạnh do tổng thu nhập tăng tới 29.54% trong lúc chi phí chỉ tăng 12.25%.Đây là mức tăng trưởng lợi nhuận đáng mơ ước đối với nhiều ngân hàng và là dấu hiệuđáng mừng đối với hoạt động kinh doanh của Đông Á Huế bởi lợi nhuận là mục tiêuhàng đầu khi kinh doanh Và đây cũng là một kết quả rất đáng khen của ngân hàngtrong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn

Nhìn chung, tình hình kinh doanh của Đông Á chi nhánh Huế qua 3 năm từ

2010 – 2012 khá ổn định, mặc dù chịu tác động rất lớn của cuộc khủng hoảng kinh tếkhiến điều kiện kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nhưng ngân hàng vẫn kinh doanh cóhiệu quả, lợi nhuận luôn dương và có xu hướng tăng dần

Trang 37

2.2 Lịch sử phát triển dịch vụ E-banking Đông Á

Ngân hàng Đông Á cung cấp dịch vụ thẻ thanh toán từ thàng 7/2002 Riêng hệthống ATM, chính thức phục vụ khách hàng từ đầu năm 2004 Ngân hàng Đông Á làngân hàng sáng lấp hệ thống thẻ ngân hàng Việt Nam – Vietnam Bank Card(VNBC)

Từ năm 2003, Ngân hàng Đông Á đã khởi động dự án hiện đại hoá công nghệ

và chính thức đưa vào áp dụng phần mềm quản lý mới (Core-banking) trên toàn hệthống từ tháng 6/2006

Cùng với việc phát triển hệ thống thẻ, thì từ ngày 15/8/2005, Ngân hàngĐông Á điện tử (EAB) chính thức cung cấp dịch vụ EAB Internet Banking chokhách hàng sử dụng Thẻ do EAB phát hành Đến cuối năm 2005, EAB tiếp tục triểnkhai các tiện ích khác của dịch vụ EAB Internet Banking như thanh toán hoá đơntiền điện, nước, tiền mua hàng; mua thẻ cào; chuyển khoản, thay đổi các thông tinđăng ký sử dụng thẻ

Vào năm 2008, EAB trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam sở hữu máyATM nhận tiền mặt trực tiếp hiện đại nhất với tính năng nhận 100 tờ với nhiều mệnhgiá khác nhau trong một lần gửi Đồng thời, phát hành thẻ tín dụng, chính thức kết nối

hệ thống thẻ Đông Á với hệ thông thẻ thế giới thông qua VISA

Tháng 05/2008, Đông Á Bank và Công ty CP Thanh toán Điện Tử Việt(VietPay) đã hợp tác triển khai dịch vụ Nạp tiền điện tử (Nạp Vcard) trênwebsite http://vcard.vn Sau hơn 1 năm, Đông Á Bank và VietPay đã thu được nhữngkết quả khả quan nhờ sự nỗ lực hợp tác giữa hai bên, đồng thời dịch vụ liên kết nhậnđược sự quan tâm và ủng hộ của khách hàng

Ngày 29/12/2008, Ngân hàng Đông Á bắt đầu triển khai rộng rãi dịch vụ SMSBanking và Internet Bankingcho Thẻ tín dụng Dịch vụ Internet Banking và SMSBanking cho thẻ Tín dụng giúp khách hàng chủ động kiểm soát các giao dịch và tàikhoản của mình một cách nhanh nhất và tiện ích nhất

Từ ngày 10/10/2009, Đông Á Bank triển khai đăng ký trực tuyến dịch vụ Thanhtoán tự động trên website Internet Banking Ngay khi khách hàng đăng ký thànhcông, hệ thống của Đông Á Bank sẽ ghi nhận việc đăng ký và đến kỳ thanh toáncước, Đông Á Bank sẽ tự động trích tiền từ tài khoản Thẻ của khách hàng chuyển

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

cho nhà cung cấp dịch vụ Hiện Đông Á Bank đã hợp tác triển khai thanh toán tựđộng với các nhà cung cấp sau:

 Công ty Điện lực TP.HCM (HCMPC)

 Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom)

 Công tu Cổ phần Cấp nước Gia Định

 Công ty Dịch vụ Viễn thông Sài Gòn (SaiGonTelecom)

Từ ngày 22/10/2009, Đông Á Bank gia tăng thêm đối tác khi liên kết với Công

ty TNHH Phi Bo (Fibo) Đây là công ty cung cấp giải pháp thanh toán cho các websitebán hàng trực tuyến Theo đó, khách hàng có thế mua hàng tại bất kỳ website bán hàngtrực tuyến có kết nối với Fibo và có thể thanh toán bằng Thẻ Đa năng Đông Á hoàntoàn được miễn phí thông qua 1 trong 3 phương thức giao dịch của Ngân Hàng Đông

Á Điện Tử

Nhằm mở rộng lĩnh vực hợp tác và gia tăng dịch vụ tiện ích dành cho kháchhàng, ngày 30/10/2009 Đông Á Bank tiếp tục triển khai dịch vụ thanh toán trực tuyếnvới VietPay tại website www.vinaprepaid.vn, chuyên kinh doanh về các loại thẻ trảtrước như thẻ điện thoại di động, thẻ gọi quốc tế, thẻ game, thẻ học trực tuyến…

Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, ngày 20/01/2010 Đông Á Bank triểnkhai ứng dụng Đông Á Mobile Internet Banking Đây là ứng dụng hỗ trợ kháchhàng sử dụng dịch vụ Internet Banking của Đông Á Bank dưới hình thức truy cậpwebsite https://E-banking.dongabank.com.vn bằng chính chiếc điện thoại di độngcủa mình

Năm 2010, Ngân hàng chính thức triển khai phương thức giao dịch mới PhoneBanking- hệ thống trả lời tự động 24/24, giúp khách hàng giao dịch tài chính hết sức

dễ dàng bằng điện thoại cố định Trong năm, Đông Á Bank cũng là ngân hàng tiênphong giới thiệu giải pháp bảo vệ ATM trước tình hình tội phạm ATM gia tăng ởnhiều địa phương trên khắp cả nước Kiều hối Đông Á cũng tự hào trở thành đơn vịchuyển tiền sáng tạo nhất năm 2010 do Hiệp hội Chuyển tiền Quốc tế trao tặng

Là ngân hàng đầu tiên tại sở hữu Gold ATM – Máy bán vàng đầu tiên tại ViệtNam, đạt Chứng nhận Kỷ lục Guiness

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 07/10/2020, 01:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Luận văn cao học.“Phát triển dịch vụ NHĐT tại ngân hàng TMCP Đông Á-CN Huế” Nguyễn Thị Lệ Hương.“Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”, Huỳnh Thị Như Trân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển dịch vụ NHĐT tại ngân hàng TMCP Đông Á-CN Huế”" Nguyễn Thị LệHương."“Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong hệ thống ngân hàng thương mại ViệtNam”
5. Luận văn đại học.“Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng TMCP Đông Á-CN Huế, Trương Ngọc Duy.“Nghiên cứu hành vi KH sử dụng dịch vụ NHĐT của ngân hàng TMCP Đông Á-CN Huế”, Hồ Thị Bảo Hiên.“Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam”, Hà Thúy Nga Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng TMCPĐông Á-CN Huế", Trương Ngọc Duy."“Nghiên cứu hành vi KH sử dụng dịch vụ NHĐT của ngân hàng TMCP Đông Á-CNHuế”", Hồ Thị Bảo Hiên."“Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử ở ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ ThươngViệt Nam”
1. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại – NXB Thống kê, 2007 – TS Nguyễn Minh Kiều 2. Marketing ngân hàng- NXB Thống kê, Hà Nội,2008- TS.Trịnh Quốc Trung Khác
3. Ngân hàng điện tử và các phương tiện giao dịch thanh toán điện tử, Tạp chí Tin học Ngân hàng, Số 4 (58) – 7/2003: 6-7, Trương Quốc Bảo Khác
7. Các website và nhiều tài liệu trên Internet khác.www.dongabank.com.vn www.techcombank.com.vn www.vietcombank.com.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w