1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 6 theo 5 hoạt động ( công văn 3280 mới)

194 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án văn 6 theo 5 hoạt động ( công văn 3280 mới). Giáo án văn 6 theo công văn 3280 mới.Giáo án văn 6 năm học 20202021. Giáo án ngữ văn 6 mới nhất.Giáo án văn 6 theo 5 hoạt động ( công văn 3280 mới). Giáo án văn 6 theo công văn 3280 mới.Giáo án văn 6 năm học 20202021. Giáo án ngữ văn 6 mới nhất

Trang 1

Trong file có đủ thầy cô nhé

- Nắm được những đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ: các chi tiết miêu tả và tác dụng của các chi tiết miêu tả đó trong bài thơ; nét đặc sắc trong nghệ thuật tả nhân vật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc.

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng đọc diến cảm bài thơ (bài thơ tự sự được viết theo thể thơ bốn chữ

có sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm và xen lời đối thoại).

- Kỹ năng đọc hiểu bài thơ có sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm.

- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh so sánh và những lời đối thoại trong bài thơ.

3 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

4 Thái độ:

- Cảm phục trước sự hi sinh anh dũng của Lượm.

- Biết ơn những người anh hùng đã hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc.

* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: giá trị sống YÊU THƯƠNG, TÔN

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học,

- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên.

C PHƯƠNG PHÁP

Trang 2

- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn

đề, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm tắt tài liệu,

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC

1 Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:

6A1 6A2

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Đọc thuộc lòng và diễn

cảm ba khổ thơ đầu bài “

Đêm nay Bác không

ngủ”-của nhà thơ Minh Huệ

? Nêu cảm nhận của em về

tình thương yêu của Bác

đối với nhân dân trong bài

thơ ấy?

* Yêu cầu:

Tình thương bao la rộng lớn: thương bộ đội, thương dân công mà không hề nghĩ đến bản thân(trong đêm gió cắt da cắt thịt, tuổi đã cao) Đó là tình thương của người cha già dành cho người con: ân cần, chu đáo -> Bác thật đáng kính trọng!

3 Bài mới ( 33 phút)

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi

- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút

- Thời gian: ( )

Cách 1: Gv trình chiếu hình ảnh và hỏi học sinh Đây là ai? Điểm chung của những

người này?( Lê Văn Tám- Trần Quốc Toản- Võ Thị Sáu-Kim Đồng- họ đều là những thiếu niên nhưng anh dũng, kiên cường, có lòng căm thù giặc )

Trang 3

Thiếu niên VN trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, tiếp bước cha anh, người nhỏ, chí lớn, trung dũng, kiên cường mà vẫn luôn hồn nhiên, vui tươi Lượm là một trong những đồng chí nhỏ như thế

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn

đề nêu ra ở hoạt động khởi động

- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi, tình huống có vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút

- Thời gian: ( )

Hoạt động 1: Giới thiệu chung văn bản ( Hoạt

động hình thành kiến thức)

- Phương pháp: vấn đáp.

- Kĩ thuật : hỏi và trả lời

- Năng lực: giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

TL: Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành(1920

- 2002), quê ở tỉnh Thừa thiên Huế, là nhà

cách mạng, nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại

Việt Nam

Giáo viên khái quát lại và minh họa thêm.

Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo,

sớm giác ngộ cách mạng Ông được xem như

là lá cờ đầu của nền thơ ca cách mạng Việt

Nam Sự nghiệp sáng tác của ông tương đối

phong phú với nhiều thể loại như thơ, tiểu

luận, hồi kí, Song nổi bật nhất là thơ, với các

tập thơ lớn như: Từ ấy, Việt bắc, Gió lộng, Ra

trận, Máu và hoa,

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả:

- Tố Hữu(1920- 2002) Quê: Thừa Thiên Huế.

- Ông là nhà cách mạng, nhà thơ lớn của thơ ca hiện đại VN.

Trang 4

? Bài thơ sáng tác năm?

TL: Bài thơ “Lượm” được ông sáng tác năm

1949 trong thời kì kháng chiến chống thực dân

- Năng lực: giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, sáng

tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác

Giáo viên hướng dẫn đọc: đoạn đầu lướt

nhanh, vui Đoạn Lượm hi sinh đọc lắng

xuống, ngừng giữa các dòng thơ, trang

nghiêm, cảm động.

Lưu ý: Cũng là đoạn thơ miêu tả Lượm

+ Đoạn đầu đọc nhanh-> phấn khởi

+ Đạn sau đọc trầm- chùng giọng-> xót thương

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc, chú thích.

? Nhận xét thể thơ? Phương thức biểu đạt

của bài thơ?

- Thể thơ 4 chữ kết hợp miêu tả + kể chuyện +

biểu cảm

(Thể thơ 4 chữ: xuất hiện từ xa xưa, được sử

dụng nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt

là vè, thích hợp với lối kể chuyện , thường có

vần lưng và vần chân xen kẽ, gieo liền hoặc

gieo cách, nhịp phổ biến là 2/2: Vd SGK/77)

Máy chiểu

Chú bé/ loắt choắt

Cái xắc/ xinh xinh

Cái chân / thoăn thoắt

Cái đầu / nghênh nghênh.

2 Kết cấu- bố cục

* Thể thơ, phương thức biểu đạt:

- Thể thơ 4 chữ kết hợp miêu tả + kể chuyện + biểu cảm

? Bài thơ vừa kể vừa tả về Lượm bằng lời

của ai? Kể qua những sự việc chính nào?

- Kể bằng lời của người chú qua sự việc: 2 chú

cháu gặp nhau tình cờ, biết Lượm đi làm cách

mạng-> người chú nghe tin Lượm hi sinh-> tái

hiện lại hình ảnh Lượm

? Dựa vào các sự việc được kể hãy tìm bố cục

Trang 5

a Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ

? Trong cuộc gặp gỡ ấy Lượm hiện lên qua

những chi tiết nào về hình dáng, trang phục,

- Cái xắc xinh xinh, ca lô đội lệch.

- Trang phục đặc biệt, tiêu biểu ( giống trang

phục của các chiến sĩ vệ quốc thời kháng chiến

chống TDP: cái xắc+ca lô ( chú thích SGK/75)

? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ

miêu tả của tác giả: loắt choắt, xinh xinh,

thoăn thoắt, nghênh nghênh ?

- Sử dụng nhiều từ láy có giá trị gợi hình và

giàu âm điệu.

- Sử dụng nhiều từ láy có giá trị gợi hình và giàu âm điệu.

- Hình dáng: nhỏ nhắn

- Trang phục: đặc biệt, tiêu biểu

? Chi tiết ca lô đội lệch, huýt sáo vang cho ta

biết gì về tính tình chú bé

- Nghịch ngợm yêu đời.

? Cử chỉ của chú được miêu tả?

- Huýt sáo vang- như chim chích đường vàng

- Cử chỉ: nhanh nhẹn, tinh nghịch.

? Tại sao tác giả lại ví chú bé Lượm như con

chim chích mà không ví với loài chim khác?

Dụng ý của tác gỉa khi ví như thế?

Loài chim nhỏ, nhanh nhẹn->

?Ví Lượm như con chim chích, chú chim ấy

nhảy trên đường vàng vậy con đường vàng ở

đây là con đường nào?

- Có thể là con đường trải lá vàng, cát vàng,

con đường CM, con đường đưa dân tộc đến

bến bờ hạnh phúc-> có lẽ là thế nên Lượm say

mê, yêu thích hoạt động CM vì điều ấy.

? Còn lời nói? Lời nói của chú bé Lượm bộc

lộ tình cảm gì với công việc, với con đường

mà Lượm đang chọn?

Cháu đi liên lạc

Vui lắm chú à

Ở đồn Mang Cá

Trang 6

?Trong các chi tiết miêu tả Lượm, em thích

nhất chi tiết nào? Tại sao?

Để miêu tả Lượm, tác giả đã dùng những

kĩ năng quan sát, hồi tưởng, so sánh, dùng từ

ngữ gợi tả, từ láy, chọn lọc các hình ảnh tiêu

biểu.

?Những nét NT đặc sắc ấy dùng để miêu tả

Lượm nhằm làm nổi bật đặc điểm đáng yêu

nào của chú bé Lượm?

Quan sát tranh- bình

H/S đọc Đ2-> Đoạn thơ tái hiện lại hình ảnh

nào?

?Lượm đưa thư trong hoàn cảnh?(cấp bách,

nguy hiểm hay bình yên?)

Gv nói về công việc đưa thư ngày đó: đưa thư

trực tiếp tới cấp trên

* Quan sát, hồi tưởng, tưởng tượng,

so sánh, từ ngữ gợi tả, từ láy, nhịp thơ nhanh

=> Lượm hồn nhiên, vui tươi, say

mê tham gia kháng chiến, đáng yêu!

* Lượm đi làm liên lạc và hi sinh

- Hoàn cảnh đưa thư: nguy hiểm, cấp bách.

? Những lời thơ nào miêu tả hình ảnh Lượm

đưa thư trong hoàn cảnh ấy?

Vụt qua mặt trận, đạn bay vèo vèo, sợ chi hiểm

- Âm thanh đạn nhiều, bay gần sát -> Miêu tả

sự nguy hiểm, ác liệt của mặt trận

? Vậy mà chú bé khẳng định ?

“ sợ chi hiểm nghèo”

Qua hành động và câu nói ấy cho biết Lượm

là chú bé như thế nào?

- Dũng cảm, gan dạ, không sợ hi sinh nguy

hiểm.

Dũng cảm, gan dạ, hăng hái,không sợ

hi sinh nguy hiểm, quyết hoàn thành nhiệm vụ

Trang 7

Lượm hăng hái tham gia cách mạng nhưng kẻ

thù đã không cho em thực hiện lí tưởng của

mình

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn trải bàn

- Học thuộc 5 khổ thơ đầu của bài thơ.

- Nêu cảm nhận của em về hình ảnh chú bé Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ giữa hai chú cháu.

- Tìm hiểu thêm về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

* Chuẩn bị bài mới.

Soạn tiếp văn bản Lượm ( theo hệ thống đọc hiểu và những câu hỏi trong bài tập Ngữ văn 6 tập 2)

Phiếu học tập 1: Viết vào Phiếu học tập những nội dung:

Hình ảnh nhân vật Lượm ( khổ 2,3,4,5)

yêu

Các biện pháp nghệ thuật

Trang phục

Hình dáng

Cử chỉ

Lời nói

Trang 8

Ngày soạn: /2/2020 Tiết: 98

- Nắm được những đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ: các chi tiết miêu tả và tác dụng của các chi tiết miêu tả đó trong bài thơ; nét đặc sắc trong nghệ thuật tả nhân vật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc.

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng đọc diến cảm bài thơ (bài thơ tự sự được viết theo thể thơ bốn chữ

có sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm và xen lời đối thoại).

- Kỹ năng đọc hiểu bài thơ có sự kết hợp giữa các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm.

- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh so sánh và những lời đối thoại trong bài thơ.

3 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.

- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.

4 Thái độ:

- Cảm phục trước sự hi sinh anh dũng của Lượm.

- Biết ơn những người anh hùng đã hi sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc.

* Nội dung tích hợp giáo dục đạo đức: giá trị sống YÊU THƯƠNG, TÔN

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học,

- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên.

C PHƯƠNG PHÁP

- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn

đề, dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,

Trang 9

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”, tóm tắt tài liệu,

D Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp (1 phút)

6A1 6A2

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

? Đọc thuộc 5 khổ thơ đầu

* Quan sát, hồi tưởng, tưởng tượng, so sánh,

từ ngữ gợi tả, từ láy, nhịp thơ nhanh

=> Lượm hồn nhiên, vui tươi, say mê tham gia kháng chiến, đáng yêu!

3 Bài mới ( 33 phút)

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi

- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút

- Thời gian: ( )

Giáo viên tổ chức cuộc thi Đây là ai?

1 Ai lấy thân mình lấp lỗ châu mai? (Phan Đình Giót)

2 Ai trước khi bị giặc bắn chết đã lừa chúng phải khiêng anh đi suốt ngày trong rừng

dụ rằng để chỉ nơi cơ quan kháng chiến.( Vừ A Dính)

3 Ai được mệnh danh là“Em bé đuốc sống”(Lê Văn Tám)

4 Ai trước khi hi sinh vẫn hô vang: "Nhằm thẳng quân thù, bắn!".(Nguyễn Viết Xuân)

5 Ai trước lúc lên máy chém còn hát vang bài Quốc tế ca (Lý Tự Trọng)

6 Ai đã hi sinh oanh liệt hy sinh với hình ảnh “Lấy thân mình làm giá súng”.(Bế Văn Đàn)

7 Ai đã lấy thân mình để chèn pháo và hi sinh một cách anh dũng? (Tô Vĩnh Diện )

Để có được độc lập- tự do cho dân tộc, không chỉ các bậc cha anh mà ngay cả thế hệ thiếu niên nhi đồng đã đấu tranh anh dũng, quả cảm không chịu khuất phục trước kẻ thù, ngay cả khi họ phải đối mặt với cái chết Nếu ngoài đời thực là sự hi sinh của Phan Đình Giót, Bế Văn Đàn thì

Trang 10

trong thơ ca, ta không thể nào không nhắc đến Lượm- một cậu bé liên lạc bất khuất Tiết 2 của bài sẽ tô đậm nội dung này

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn

đề nêu ra ở hoạt động khởi động

- Phương pháp: Diễn giảng, thảo luận nhóm, trò chơi, tình huống có vấn đề

- Kĩ thuật: Động não, làm việc nhóm, khăn trải bàn, trình bày 1 phút

- Thời gian: ( )

Giáo viên đọc: Bỗng loè còn không

I Giới thiệu chung:

II Đọc-hiểu văn bản:

?Vậy theo chúng ta, Lượm đã hi sinh trong hoàn cảnh nào? ở đâu? Hãy đánh giá sự

hi sinh đó ( học sinh thảo luận nhóm bàn- 2p )

- Lượm đang đưa thư qua cánh đồng lúa Chú bé đã hi sinh vẻ vang, oanh liệt

? Hình ảnh Cháu nằm hồn bay gợi cho

em những suy nghĩ và tình cảm gì trước sự

hi sinh của Lượm?

- Sự hi sinh thanh thản, cao đẹp, Lượm như

còn đâu đây, tâm hồn chú quyện vào hương

lúa, gió đồng, Lượm hoá thân vào thiên nhiên

đất nước, Lượm hi sinh cho sự sống bất diệt

của quê hương.Sự ra đi của Lượm làm tác giả

bàng hoàng thốt lên Lượm ơi còn không? Câu

thơ duy nhất trong khổ thơ vừa là câu hỏi

ngỡ ngàng,đau xót Tác giả như không muốn

tin vào sự hi sự hi sinh của Lượm

- Cao đẹp, thanh thản, hoá thân vào thiên nhiên đất nước.

Hs đọc 2 khổ thơ cuối

Hình ảnh nào được nhắc lại ở khổ thơ cuối?

Tác giả có dụng ý gì khi nhắc lại hình ảnh chú bé liên lạc hồn nhiên vui tươi?

*( Lựơm đã hi sinh nhưng hình ảnh Lượm có còn đọng lại trong tâm trí mọi người?)

- Hai khổ thơ cuối tái hiện hình ảnh Lượm nhanh nhẹn vui tươi hồn nhiên yêu đời, là

sự khẳng định: Lượm vẫn sống mãi trong lòng Tổ quốc, quê hương, đất nước và con người Việt Nam

-> Lượm trở thành bức tượng đài người chiến sĩ nhỏ của non sông gấm vóc, bức tượng đài ấy sẽ sống mãi trong lòng nhân dân VN.

( Liên hệ: Lượm đã tiếp bước cha anh: Lê Văn Tám, Võ Thị Sáu, Kim Đồng- những anh hùng nhỏ tuổi, đã dám hi sinh thân mình để góp phần giành độc lập dân tộc: Lê văn Tám đã tẩm xăng vào mình lao vào kho xăng của địch,anh Kim Đồng hi sinh tính

Trang 11

mạng của mình, đánh lạc hướng địch để bảo vệ cuộc họp của Việt Minh an toàn)

Em nào có thể đọc thuộc lòng một vài khổ thơ?

? Tình cảm của em đối với nhân vật Lượm?

Lượm không còn nữa nhưng hình bóng em sẽ

sống mãi với quê hương đất nước-> Chúng ta

sẽ lưu giữ hình ảnh Lượm và noi gương Lượm:

học tập, tu dưỡng để làm rạng danh non sông

gấm vóc, viết tiếp trang sử vàng mà các anh

- Tình cảm thân thiết, ruột thịt.

?Trong toàn bài Lượm được gọi bằng những từ ngữ xưng hô nào?

Thôi rồi, Lượm ơi !

Lượm ơi, còn không?

? Nhận xét về cách cấu tạo các dòng thơ

trên?Tác dụng?

- Ra thế

Lượm ơi! -> một câu được ngắt thành hai

dòng  tạo ra sự đột ngột và một khoảng lặng

giữa dũng thơ, thể hiện sự xúc động đến nghẹn

ngào, sững sờ trước tin hi sinh đột ngột của

Lượm.

- Thôi rồi, Lượm ơi! -> Ngắt thành 2 vế

- Lượm ơi, còn không? -> Câu thơ được tách

ra thành một khổ thơ riêng  nhấn mạnh và

hướng người đọc về sự còn hay mất của

Lượm.

b Tình cảm nhà thơ với Lượm:

- Xưng hô, gọi:

Tình cảm thân thiết, ruột thịt.`

? Cách cấu tạo những dòng thơ đặc biệt ấy

nhằm diễn tả tâm trạng của tác giả ra sao?

-> Tâm trạng nghẹn ngào đau xót, thảng thốt

khi nghe tin Lượm hi sinh.

- Nhịp thơ cùng các dấu chấm than đã góp

phần diễn tả tâm trạng đó Đó không chỉ là tâm

trạng của tác giả mà còn là tâm trạng của tất cả

chúng ta, của nhân dân đất nước này dành cho

Lượm.

Thân tình, trân trọng, cảm phục, coi Lượm như một người bạn chiến đấu, hình ảnh Lượm như đẹp hơn, lớn lên.

Trang 12

? Bài thơ đã khép lại, em hiểu gì về chú bé

Lượm ? Tình cảm của tác giả đối với Lượm?

- Hình tượng của bé Lượm trong kỉ niệm của

tác giả : Hồn nhiên, vô tư, vui tươi, yêu đời,

say mê với công việc kháng chiến.

- Câu chuyện cảm động về sự hi sinh anh dũng

của Lượm

- Tâm trạng xúc động, nỗi đau xót, ghẹn ngào

của tg khi tin Lượm hi sinh.

4 Tổng kết

a Nội dung và ý nghĩa văn bản:

* Nội dung:

? Nêu ý nghĩa của bài thơ?

Bài thơ khắc họa hình ảnh một chú bé hồn

nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng

chiến Đó là một hình tượng cao đẹp trong thơ

Tố Hữu Đồng thời bài thơ đã thể hiện chân

thực tình cảm mến thương và cảm phục của tác

giả dành cho chú bé Lượm nói riêng và những

em bé yêu nước nói chung.

* Ý nghĩa:

Bài thơ khắc họa hình ảnh một chú bé hồn nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm

vụ kháng chiến Đó là một hình tượng cao đẹp trong thơ Tố Hữu Đồng thời bài thơ đã thể hiện chân thực tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả dành cho chú bé Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung.

? Trình bày những đặc sắc về nghệ thuật của

bài thơ?

NT : Sử dụng thể thơ 4 chữ đậm chất dân gian,

phù hợp với lối kể chuyện.

- Sử dụng nhiều từ láy có giá trị gợi hình và

giàu âm điệu

- Cách ngắt các dòng thơ đặc biệt

- Kết cấu đầu cuối tương ứng.

c Nghệ thuật:

- Sử dụng thể thơ 4 chữ đậm chất dân gian, phù hợp với lối kể chuyện.

- Sử dụng nhiều từ láy có giá trị gợi hình và giàu âm điệu

- Cách ngắt các dòng thơ đặc biệt

- Kết cấu đầu cuối tương ứng.

Yêu cầu hs đọc ghi nhớ SGK c Ghi nhớ: (SKG)

- Kĩ thuật: động não, trình bày,

Năng lực: Giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự

học

?Yêu cầu về nhà : Viết đoạn văn khoảng 10

dòng miêu tả chuyến đi liên lạc cuối cùng và

sự hi sinh cao đẹp của Lượm:

III Luyện tập

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Mục tiêu: Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế

Trang 13

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Trả lời nhanh, KT khăn trải bàn

- Thời gian: ( )

? Hãy tưởng tượng và viết một đoạn văn miêu tả về chuyến đi liên lạc cuối cùng của Lượm

Gv củng cố kiến thức bằng bản đồ tư duy

HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI, SÁNG TẠO

- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Thời gian: ( )

? Tưởng tượng và vẽ lại hình ảnh Lượm

? Sưu tầm và kể lại cho các bạn cung nghe một câu chuyện/ tấm gương về người anh hùng thiếu niên trong thời kì kháng chiến hoặc trong thời nay

4 Hướng dẫn học sinh ở nhà (5 phút)

* Học bài

- Học thuộc lòng đoạn thơ

- Hiểu ý nghĩa của kết cấu đầu cuối tương ứng thể hiện trong bài thơ.

- Sưu tầm một số bài thơ nói về tâm gương nhỏ tuổi mà hi sinh anh dũng.

* Chuẩn bị bài

Mưa

+ Đọc- hiểu văn bản.

Trang 14

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện

- Kể lại được truyện

B - Trọng tâm:

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

C - Phương pháp: Tích hợp, hỏi đáp

D - Chuẩn bị: Tranh ảnh về Lạc Long Quân và Âu Cơ.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

Trang 15

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- Gọi HS đọc văn bản, GV nhận

xét

- Theo em bài này chia làm mấy

đoạn? Nội dung của từng đoạn?

- GVHDHS tìm hiểu chú thích

- Em có nhận xét gì về các chi tiết

trong truyện?

- Em có thái độ như thế nào về

nhân vật trong truyện?

- Em hiểu như thế nào về TT?

- gọi HS đọc lại đoạn 1

- Câu chuyện giới thiệu về nhân

- Tìm những chi tiết miêu tả 2

nhân vật này về nguồn gốc, tài

và chia con của Âu Cơ và LLQ?

- Tìm những chi tiết nói lên sự

sinh con và chia con?

- Theo em 100 trứng mà Âu Cơ

- Có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

- Có nhiều yếu tố TT kỳ ảo

- Thể hiện thái độ, đánh giá củanhân vật về các nhân vật, sự kiệnlịch sử

II – Tìm hiểu văn bản:

1 - hình ảnh của Lạc Long Quân

và Âu Cơ:

- Cả hai đều là “thần”, rất kỳ lạ,đẹp đẽ, lớn lao về nguồn gốc, hìnhdáng và tài năng

2 - Yếu tố kỳ lạ trong việc sinhcon và chia con:

- Bọc 100 trứng, nở 100 con, 50lên núi, 50 xuống biển đều hồnghào khoẻ mạnh

- Không cần bú mớm mà tự lớnlên như thổi, mặt mũi khôi ngô,tuấn tú

- Khi cần giúp đỡ nhau, đừng quênlời hẹn – ý nguyện đoàn kết cộngđồng của người dân ta

* Ý nghĩa của chi tiết tưởngtượng, kỳ ảo:

- Tô đậm tính chất kỳ lạ

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoánguồn gốc, giống nòi dân tộc

- Tăng sức hấp dẫn

Trang 16

tộc Việt Nam?

- Chi tiết các con tự lớn lên không

cần bú mớm thể hiện điều gì?

- từ cái bọc 100 trứng đó thì người

dân ta gọi từ nào để thay thế cho

từ dân tộc?

- Bức tranh trong SGK cho biết

điều gì?

- Khi chia tay, AC, LLQ và các

con có lời hẹn gì?

- Khi nào thì cần? điều đó thể hiện

ý nguyện gì của người dân?

- Em có nhận xét gì về những chi

tiết trong truyện? yếu tố tưởng

tượng kỳ ảo đó có ý nghĩa gì?

- truyện có ý nghĩa gì?

- gọi học sinh đọc phần ghi nghớ

- học sinh làm bài tập 1,2

- Kỳ lạ

- Đồng bào

- Việc chia con và cảnh chia tay nhau

“Kẻ không quên lời hẹn”

- Kỳ lạ

3 – Ý nghĩa truyện:

- Giải thích, suy tôn, nguồn gốc dân tộc Việt Nam là con Rồng, cháu Tiên, 1 nguồn gốc cao quý đáng tự hào

- Ca ngợi công lao dựng nước và giữ nước của các vua Hùng III - Luyện tập:

- Sự giống nhau khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hoá các dân tộc

4) Củng cố:

- Trong truyện có những yếu tố kỳ lạ, tưởng tượng nào?

- Có những nhân vật lịch sử nào? sự kiện lịch sử trong truyện là gì?

- Người dân ta có những tình cảm gì đối với nhân vật trong truyện

5) Dặn dò:

- Học bài, kể lại truyện

- Tìm những tranh ảnh có liên quan về Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Chuẩn bị: “ Bánh chưng, bánh giầy”

F – Rút kinh nghiệm:

Trang 17

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh tự chiếm lĩnh tác phẩm trên cơ sở HD của giáo viên để:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết trong truyện

- Kể được truyện

B - Trọng tâm: Hiểu nội dung, ý nghĩa của các chi tiết.

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị: Học sinh đọc trước văn bản ở nhà, giáo viên: tranh ảnh về bánh chưng, bánh giầy.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện “con Rồng, cháu Tiên” từ đó em hiểu truyền thuyết là gì?

- Nêu những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo? cho biết ý nghĩa của nó và ý nghĩa của truyện?

3) Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh đọc

- HD học sinh tìm hiểu chú

thích, Tìm bố cục?

- giáo viên HD học sinh trả lời

thảo luận một số câu hỏi phần

đọc- hiểu văn bản

- vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

- Vì sao 2 thứ bánh của L.Liêu

được vua cha chọn để tế trời đất,

Tiên vương?

- học sinh đọc văn bản

- 3 phần:

+ Từ đầu C.minh+ tiếp theo hình tròn+ Còn lại

Trang 18

- Vì sao L.Liêu được chọn nối

ngôi?

- Truyện nhằm giải thích đề cao

điều gì? ước mơ gì của nhân dân

- học sinh đọc phần ghi nhớ?

- HD học sinh làm bài tập

- Ý nghĩa của phong tục của ndân

ta làm bánh chưng bánh giầy trong

ngày tết?

- Chi tiết nào em thích nhất? vì

sao?

- Làm vừa ý vua

- Nguồn gốc sự vật lao động, nghề nông

- Công minh

- học sinh đọc phần ghi nhớ

- Hai thứ bánh thể hiện sự hiếu thảo, sự quý trọng hạt gạo, nghề nông- vừa ý vua- chọn nối ngôi

4 – Ý nghĩa truyện:

- Giải thích nguồn gốc

- Đề cao lao động, nghề nông

- ước mơ về sự công minh của vua III - Luyện tập:

4) Củng cố: ai là người nối ngôi? Việc chọn hai thứ bánh đó nối ngôi có ý nghĩa gì?

5) Dặn dò : - Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị: “Thánh Gióng”

F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 1 Tiết : 3 TỪ và CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

S :

G :

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:

- Khái niệm về từ

- Đơn vị cấu tạo từ

- Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy)

B - Trọng tâm: Khái niệm về từ và các kiểu cấu tạo từ.

C - Phương pháp: Tích hợp, hỏi đáp, thảo luận.

D - Chuẩn bị: Đèn chiếu, mẫu vd ghi vào giấy trong.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:

Trang 19

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- các từ này như thế nào? mỗi từ

có mang 1 ý nào đó không?

- từ nào trong câu trên có 2

- Cho học sinh thảo luận theo

nhóm và làm câu hỏi 1 vào giấy

trong

- Từ nào là từ có một tiếng? từ

nào có hai tiếng? từ có 2 tiếng

thuộc những từ loại nào?

- Vậy trong từ có những từ loại

- gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- giáo viên HD học sinh thảo

luận làm các bài tập phần luyện

I - Từ là gì?:

- Tiếng là đơn vị dùng để tạo nêntừ

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhấtdùng để đặt câu

VD: em, đi, học > Em đi học

II - Cấu tạo của từ tiếng Việt:

1) Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng(có nghĩa)

VD: đi ; mẹ2) Từ phức:

- Từ ghép: tạo ra bằng cách ghépcác tiếng có quan hệ với nhau vềmặt nghĩa

- Từ láy: có quan hệ láy âm giữacác tiếng

* Từ ghép và từ láy giống và khác nhau

- Giống: Đều là những từ có từ 2tiếng trở lên

- Khác:

+ từ ghép: quan hệ với nhau vềmặt nghĩa

+ Từ láy: quan hệ với nhau về láy

âm giữa các tiếngIII - Luyện tập:

Bài 1: a) Nguồn gốc, con cháu: từ ghép

b) Đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc rễ, gốc gác

Trang 20

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, Cô dì, chú cháu

Bài 2: a) Theo giới tính: anh chị, ông bà, cậu mợ

b) Theo bậc: Bác cháu, cô cháu, chị em, cậu cháu

Bài 3: - Cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng

- Cách chất liệu: bánh nếp, bánh khoai, đậu xanh

- Tính chất: bánh dẻo, bánh phồng

- Hình dáng: bánh tai heo, bánh gối

Bái 4: - Miêu tả tiếng khóc của người - Từ láy khác có tác dụng đó: Nức nở, rưng rức, thút thít

4) Củng cố: - Muốn có từ ta phải có gì? muốn tạo được câu phải có gì? - Từ có mấy loại? kể, cho ví dụ? 5) Dặn dò : Học bài, làm bài tập 5 - Chuẩn bị “ Từ mượn” Các từ: Nhà, cửa, bàn, ghế và các từ phi cơ, nha khoa, huynh đệ là những loại từ gì? F – Rút kinh nghiệm:

-Tuần: 1 Tiết : 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN và PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT S : G : A - Mục đích yêu cầu: - Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết - Hình thánh sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt B - Trọng tâm: Văn bản là gì? văn bản có nhiều loại tuỳ theo mục đích giao tiếp. C - Phương pháp: Vận dụng phương pháp trực quan, gây hứng thú, chú ý, gọi nhớ và thu hút học sinh. D - Chuẩn bị: Dụng cụ trực quan: thiếp mời, công văn, bài báo

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

Trang 21

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- Trong đời sống, khi có một tư

tưởng, một tình cảm, một suy nghĩ

nào đó cần biểu đạt cho người

khác biết thì em làm như thế nào?

- người này nghe, người khác

nói, người này đọc của người khác

viết đang làm gì với nhau?

- người nói, người viết được gọi

- gọi học sinh đọc câu ca dao

- câu ca dao được sáng tác ra để

làm gì?

- Nó muốn nói lên vấn đề gì?

- chữ thứ 6 câu trên và chữ 8 câu

dưới như thế nào?

- vậy 2 câu này có liên kết nhau

- lời phát biểu của thầy hiệu

- Nói hoặc viết

- giao tiếp là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng, tình cảm, bằngphương tiện ngôn từ

- văn bản là chuỗi lời nói miệnghay viết có chủ đề thống nhất, cókiên kết, mạch lạc, vận dụngphương thức biểu đạt phù hợp đểthực hiện mục đích giao tiếp

2 – Các kiểu văn bản và phươngthức biểu đạt:

có 6 kiểu văn bản ứng vói 6phương thức biểu đạt

Trang 22

trưởng có phải là 1 văn bản

không? Vì sao?

- Các bức thư, thiếp mời, đơn xin

học có phải là văn bản không?

- vậy theo em, có mấy kiểu văn

bản? đó là những kiểu văn bản

nào? mỗi kiểu văn bản sẽ phù hợp

với gì?

- mỗi kiểu văn bản có mục đích

gì? Nêu vd mỗi kiểu văn bản?

giáo viên thể đưa ngay phần vd

trong phần bài tập vào điểm này

- gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- giáo viên HD học sinh làm các

4) Củng cố: - văn bản là gì? để có văn bản thì ta cần phải làm gì?

- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt? cho vd?

5) Dặn dò: - học bài

- Chuẩn bị: “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

Đọc xong truyện Thánh Gióng giúp cho em điều gì? Vậy truyện thuộc văn bản gì?

F – Rút kinh nghiệm:

- - -

Trang 23

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng.

- Kể lại được truyện này

B - Trọng tâm: Ý nghĩa và nghệ thuật tiêu biểu của truyện.

C - Phương pháp: Tích hợp, thảo luận.

- gọi học sinh kể tóm tắc truyện

- Truyện có thể chia ra làm mấy

đoạn? nd mỗi đoạn?

- Trong truyện có những nhân

vật nào?

- Ai là nhân vật chính?

- nhân vật này được xây dựng

bằng chi tiết, vậy em có nhận xét

gì về những chi tiết đó?

- Tìm và liệt kê ra những chi tiết

kỳ lạ ấy? (học sinh thảo luận theo

- sự ra đời của Gióng

- tiếng nói của Thánh Gióng

- sự lớn lên của Thánh Gióng

- Roi sắt gãy > nhổ tre đánh giặc > đánh không những bằng vữ khí

mà cả cây cỏ

- bà con làng xóm góp gạo nuôiGióng: Gióng lớn lê từ nhân dân

> tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân

- Gióng lớn nhanh như thổi, vươnvai thành tráng sĩ: sự phi thường

> đáp ứng việc cứu nước

Trang 24

đánh giặc bằng cánh nào? điều đó

có ý nghĩa gì?

- việc nuôi Thánh Gióng diễn ra

như thế nào?

- vậy Thánh Gióng lớn lên từ

đâu? việc Gióng lớn lê từ sự nuôi

dưỡng của nhân dân đã thể hiện

- Chi tiết đó chững tỏ điều gì?

- tại sao Thánh Gióng không về

gặp vua?

- nếu lúc đó Thánh Gióng về gặp

vua thì em thử hình dung Thánh

Gióng sẽ được điều gì?

- vậy hình tượng Thánh Gióng

tiêu biểu cho ai?

- Hình tượng ấy là hình tượng

như thế nào?

- truyện xây dựng để nhằm phản

ánh điều gì? Ca ngợi ai? việc gì?

- Qua truyện, nhân dân ta ước

- đoàn kết, tương thân cộng đồng

- Nhanh như thổi

2 – ý nghĩa của hình tượng ThánhGióng:

- Tiêu biểu rực rỡ người anh hùngđánh giặc giữ nước đầu tiên, tiêubiểu cho lòng giữ nước của nhândân

- Mang sức mạnh của tổ tiên thầnthánh, tập thể cộng đồng, thiênnhiên

- khổng lồ, đẹp đẽ

3 – Ý nghĩa của truyện:

- ca ngợi tinh thần, ý thức chốnggiặc

- Ước mơ về người anh hùng khoẻmạnh, phi thường

III - Luyện tập:

4) Củng cố:

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng có ý nghĩa gì

- sự lớn lên của Thánh Gióng thể hiện điều gì

5) Dặn dò:

Trang 25

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong nói, viết

B - Trọng tâm: Cách sử dụng từ mượn.

C - Phương pháp: Gợi tìm, hỏi - đáp.

D - Chuẩn bị: Một số đoạn văn có từ mượn; đèn chiếu.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Em hãy xác định từ và tiếng trong câu sau và rút ra khái niệm?

“ Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu nước”

3) Bài mới:

- Gọi học sinh đọc phần 1 trong

SGK

- gọi học sinh giải thích từ

“Trượng”, “Tráng sĩ” hoặc cho

học sinh đọc lại lời chú thích ở

- giáo viên đưa vd lên đèn chiếu

- những từ nào được mượn từ

tiếng hán?

- những từ nào được phiên âm ra

- học sinh đọc

- học sinh giải thích

- Tiếng Hán - tiếng Trung quốc

- sứ giả, giang sơn,gan

- Ti vi, xà phòng, ga

I – Bài học:

1 - Từ mượn và từ thuần Việt:xét về mặt nguồn gốc, từ vựngtiếng Việt có thể phân thành 2 lớptừ:

a) Từ thuần Việt: là những từ donhân dân ta tự sáng tạo ra

VD: Nhà, cửab) Từ mượn: là từ vay mượn củatiếng nước ngoài để biểu thịnhững sự vật, hiện tượng, đặcđiểm mà tiếng Việt chưa có từ

Trang 26

như chữ Việt ?

- những từ được viết ra như chữ

Việt có nguồn gốc từ đâu? giáo

viên chỉ cho học sinh thấy những

từ nào là những từ đã Việt hoá

hoàn toàn, những từ nào chưa Việt

hoá hoàn toàn

- em có nhận xét gì về cách viết

các từ mượn trong vd 3?

- Xét vè mặt nguồn gốc từ vựng,

tiếng Việt phân thành mấy lớp từ

- thế nào là từ thuần Việt? cho ví

- qua các vd trên, em hãy cho

biết nguyên tắc sử dụng từ mượn

- gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- là từ do người dân ta từ sáng tạo

- không nên mượn tuỳ tiện

- học sinh đọc ghi nhớ

- học sinh làm phần luyện tập

thích hợp để biểu thịVD: sính lễ, in-tơ net

- phần lớn từ mượn quan trọngnhất là từ mượn tiếng Hán, bêncạnh đó còn mượn tiếng Anh,Pháp

- Cách viết:

+ Các từ mượn đã được Việt hoá:viết như thuần việt những từmượn chưa được việt hoá hoàntoàn: ta nên dùng gạch nối để nốicác tiếng với nhau

II - Luyện tập:

Bài 1: các từ mượn có trong câu được mượn từ tiếng:

a) vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ > Hán Việt

b) Gia nhân: Hán Việt

c) Pốp, In-tơ-net: Anh

Bài 2: Nghĩa của từ tiếng tạo thành từ HV:

a) khán giả: *thính giả *độc giả b) yếu điểm *yếu lược

- Khán: xem - thính: nghe - độc: đọc - yếu: - yếu:

- giả : người - giả : người - giả : người - điểm: đặc điểm - lược: t tắc Bài 3: kể một số từ mượn

- là tên các đơn vị đo lường: lít, ki-lô-met; ki-lô-gam, tạ

- là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gac-đờ-bu

- là tên một số đồ vật: cat-xét, ra-đi-ô

Trang 27

4) Củng cố: Từ mượn? từ thuần Việt là gì?

Nguyên tắc sử dụng của nó là gì?

5) Dặn dò: - học bài, làm bài tập 4,5

- Chuẩn bị “ nghĩa của từ”

- Tìm trong văn bản bánh chưng bánh giầy, từ nào trái nghĩa với từ lười biếng

F – Rút kinh nghiệm:

- - -

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Nắm được mục đích giao tiếp của tự sự

- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích gaio tiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự

B - Trọng tâm: Mục đích giao tiếp của tự sự.

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.

D - Chuẩn bị: Mẫu vd trong giấy trong.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- giao tiếp là gì? Cho vd về 1 văn bản? văn bảnlà gì?

- Có mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

3) Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài

- Hằng ngày các em có kể

chuyện và nghe kể chuyện không?

- kể những chuyện gì? thảo luận

- theo em, kể chuyện để làm gì?

- cụ thể hơn, khi nghe kể chuyện,

người nghe muốn biêt điều gì?

Trang 28

- đối với người kể thì có nhiệm

vụ gì?

- Còn đối với người nghe là gì?

- vậy cái mà người nghe biết

được sau khi nghe kể chuyện là ý

nghĩa của chuyện

- câu chuyện kể ra phải như thế

- cụ thể: truyện kể về ai? ở thời

nào? Làm việc gì? diễn biến của

sự việc là gì? kết quả ra sao? Ý

nghĩa của sự việc

- các sự việc được kể như thế

nào?

- giả như các sự việc trong truyện

đảo lộn trật tự thì em thấy câu

chuyện trở nên như thế nào?

- Em đã học văn bản, vậy truyện

này gọi là 1 văn bản chưa?

- vậy khi kể chuyện thì các sự

việc được kể như thế nào?

- mục đích của việc kể các sự

việc theo thứ tụ nhằm để làm gì/

- cách kể đó gọi là tự sự, vậy tự

sự là gì?

- Vì sao có thể nói truyện Thánh

Gióng là truyện ngợi ca công đức

của vị anh hùng làng Gióng?

- tự sự giúp người kể điều gì?

- gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- để biết, để nhận thức về người,

sự vật, sự việc, khen, chê,

- thông báo, cho biết, giải thích

- để biết, tìm hiểu,

- có nội dung, ý nghĩa

- phải

- Thánh Gióng

- đánh giặc, cứu nước

- Thánh Gióng đánh tan giặc, bay

- thể hiện 1 ý nghĩa nào đó

* Ý nghĩa và đặc điểm chung củaphương thức tự sự

1 – Khái niệm:

tự sự là phương thức trình bày 1chuỗi các sự việc, sự việc này dẫnđến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến

1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa

2 – ý nghĩa, mục đích của tự sự:

- Giúp người kể giải thích sự việc,tìm hiểu con người, nêu vấn đề vàbàu tỏ thái độ khen, chê

II - Luyện tập:

Bài 1: Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông già, mang thái sắc hóm hỉnh, thể hiện tư tưởng yêu cuộc

sống, dù kiệt sức thí sống vẫn hơn chết

Bài 2: Bài thơ là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột và nhưng mèo con tham ăn

nên đã mắc vào bẫy

Trang 29

Bài 3: Đây là 1 bản tin, nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3 - tại TP Huế chiều

ngày 3-4-02 Đoạn trên Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược là 1 đoạn trong lịch sử 6, đó cũng là bài văn tự sự

Bai 4: Bạn Giang nên kể vắn tắc 1 vài thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh là người

“chăm học, học giỏi, lại thường giúp đỡ bạn bè”

4) Củng cố:

- (Các ) chuỗi sự việc trong văn tự sự được kể như thế nào?

- tự sự giúp gì cho người kể

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh hiểu truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, nhằm giải thích hiện

tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ bắc bộ thuở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổtrong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình

B - Trọng tâm: Nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của truyện.

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận.

D - Chuẩn bị: Tranh ảnh về hiện tượng lũ lụt.

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắc truyện Thánh Gióng? Cho biết ý nghĩa của chi tiết kỳ lạ trong truyện?

- Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng? Nhân dan góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- phân vai cho học sinh đọc

truyện

- học sinh đọc truyện theo vai I - Đọc, chú thích:

Trang 30

- giáo viên hướng dẫn cho học

sinh đọc và tìm hiểu chú thích

- giáo viên nhận xét cách đọc

- có thể chia truyện làm mấy

đoạn? giới hạn và nd của từng

đoạn?

- truyện này gắn với thời đại

nào? thời đại đó gắn với công việc

tiết trong truyện?

- liệt kê những chi tiết tưởng

tượng kỳ ảo về Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh? Và về cuộc giao tranh giữa

2 vị thần này? Cho học sinh thảo

luận câu hỏi này

- Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là

nghĩa tượng trưng cho điều gì?

- học sinh thảo luận: truyện giải

thích vấn đề gì? việc giải thích ấy

có đúng không? Vì sao? truyện thể

hiện ước mơ gì của nhân dân ta?

- giáo viên HD học sinh đọc

- Dựng nước, giữ nước

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Là những chi tiết tưởng tượng kỳảo

- học sinh đại diện nhóm trả lờicâu hỏi

1 – hình ảnh Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:

- Cả 2 đều là thần, có tài cao, phéplạ

- Thuỷ Tinh dù có nhiều phépthuật cao cường nhưng phải khuấtphục trước Sơn Tinh

- cả 2 đều là những nhân vật tưởngtượng, hoang đường, không cóthật -> Trí tưởng tượng đặc sắccủa nhân dân

2 – Ý nghĩa tượng trưng của 2nhân vật:

- Thuỷ Tinh: là hình tượng mưa

to, bão lụt hằng năm được hìnhtượng hoá

- Sơn Tinh: là lực lượng cư dânViệt cổ đắp đe chống lũ lụt, là ước

mơ chiến thắng thiên tai+ Tầm vóc, tài năng và khi phách

là biểu tượng cho chiến công củangười Việt cổ trong cuộc đấutranh chống thiên tai > kỳ tíchdựng nước kế tục

Bài 2: Là 1 chủ trương đúng đắn, nhằm hạn chế các hiện tượng lũ lụt xảy ra làm ảnh hưởng đến đời sống,

sản xuất, sinh hoạt của con người

Trang 31

4) Củng cố:

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- Tại sao trong câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, tác giả lại để cho Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh? Emthử hình dung nếu Thuỷ Tinh thắng thì XH, ĐS nó sẽ như thế nào?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 3

- chuẩn bị “Sự tích hồ Gươm”

- Vì sao Long Quân cho nghĩa quân LS mượn gươm thần?

- Lưỡi gươm toả sáng mấy lần? Ý nghĩa của nó?

- Sau khi phá tan quân xâm lược, Lê lợi trả gươm, việc trả gươm ấy nói lên ước nguyện gì của nhândân ta

F – Rút kinh nghiệm:

- - - - -

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh nắm được:

- Thế nào là nghĩa của từ

- một số cách giải thích nghĩa của từ

B - Trọng tâm: Cách giải thích nghĩa của từ

C - Phương pháp: Gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị: Các ví dụ ghi vào giấy trong

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Xét về mặt nguồn gốc, từ vựng tiếng Việt phân thành mấy lớp từ? Kể tên, nêu khái niệm? cho VD

- Trong câu sau, từ nào là từ mượn? của tiếng nào?

Trong thư viện, có rất nhiều đọc giả (đang xem sách)

3) Bài mới:

Trang 32

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

- Gọi học sinh đọc phần giải

thích?

- Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ

phận?

- Bộ phận nào trong chú thích

nêu lên nghĩa của từ?

- Nghĩa của từ ứng với phần nào

trong mô hình dưới đây:

Hình thức

nội dung

- Vậy qua đó, em hiểu như thế

nào là nghĩa của từ? cho vd

- Gọi học sinh đọc lại các chú

- Vậy qua 3 vd đó, thì nghĩa của

từ được giải thích như thế nào?

- Cho ví dụ

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

- để kiểm tra khả năng hiểu bài

của học sinh, ta đưa vd: chọn 1

trong các từ sau: “chết, hy sinh,

thiệt mạng” để điền vào chỗ trống

trong câu: “để bảo vệ nền hoà

bình, nhân dân ta đã phải đánh đổi

bằng sự cao cả”

- học sinh đọc

Ví dụ: Trung thành: trước sau như

1, không thay lòng đổi dạ

2 – Cách giải thích nghĩa của từ:

có hai cách

- Trình bày khái niệm mà từ biểuthị

vd: đi: là một sự di chuyển từ chỗnày đến chỗ khác

- đưa ra những từ đồng nghĩa hoặctrái nghĩa với từ cần giải thíchvd: Siêng năng: không lười biếng,chăm chỉ làm việc

II - Luyện tập:

Bài 1: giáo viên HD bài tập 1, sau đó học sinh về nhà làm

Bài 2: Điền theo thứ tự sau: Học tập, học lỏm, học hỏi, học hành

Bài 3: Điền theo thứ tự: Trung bình, trung gian, trung niên

Bài 4: Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước

Rung rinh: Chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp

Hèn nhát: Thiếu can đảm

Bài 5: Mất theo cách giải thích nghĩa của nhân vật Nụ là “không biết ở đâu” Mất hiểu theo cách thông thường là “không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa

Trang 33

4) Củng cố: Gọi học sinhnhắc lại nội dung bài học trong phần ghi nhớ

5) Dặn dò: - Làm bài tập 1, bài tập ở SBT

- Chuẩn bị “ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”

F – Rút kinh nghiệm:

- - -

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật

- hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới

B - Trọng tâm: 2 yếu tố cơ bản của tự sự: sự việc và nhân vật

C - Phương pháp: Gợi mở, tích hợp

D - Chuẩn bị: Đọc lại các văn bản đã học (HS) Mẫu đưa lên đèn chiếu

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: như thế nào gọi là tự sự? tự sự có tác dụng gì?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh đọc câu hỏi 1a

SGK

- Các sự việc đó, có thể bỏ bớt sự

việc nào không?

- Vì sao?

- Các sự việc ấy kết hợp với nhau

theo nghệ thuật nào?

- học sinh đọc câu hỏi

Trang 34

* giáo viên đưa mẫu về chuỗi các

sự việc đã được đảo trật tự lên

máy chiếu

- có thể thay đổi trật tự trước sau

của các sự việc ấy không?

- Nếu kể 1 câu chuyện mà chỉ có

7 sự việc trần trụi như vậy thì

truyện có hấp dẫn không? Vì sao

- Vậy để cho truyện hay thì sự

việc trong văn tự sự phải được kể

như thế nào?

- 6 yếu tố trong văn tự sự là gì?

- Hãy chỉ ra 6 yếu tố đó trong

truyên Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

- Em hãy cho biết sự việc nào

trong truyện thể hiện mối thiện

cảm của người kể đối với Sơn

Tinh và vua Hùng?

- Vậy sính lễ là gì? Cách giải

nghĩa đó là gì?

- Có thể cho Thuỷ Tinh thắng

Sơn Tinh được không? Vì sao?

- Có thể xoá bỏ sự việc “hằng

năm Thuỷ Tinh lại dâng nước ”

được không? Ví sao?

- nhân vật trong văn tự sự có vai

trò gì?

- Em hãy kể tên những nhân vật

trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- 2 lần và mãi mãi

- Năm nào Thuỷ Tinh cũng

- không hấp dẫn vì truyện trừutượng, khô khan

- 1 cách cụ thể, được sắp xếp theo

1 trật tự

- học sinh thảo luận

- Sơn Tinh xây luỹ chống lụt, món

- Được sắp xếp theo 1 trật tự, diễnbiến sao cho thể hiện được tưtưởng mà người kể muốn biểu đạtb) nhân vật trong văn tự sự;

- Là kẻ thực hiện các sự việc, và là

kẻ được thể hiện trong văn bản

- nhân vật chính đóng vai trò chủyếu trong việc thể hiện, tư tưởngcủa văn bản

- nhân vật phụ chỉ giúp nhân vậthoạt động

- nhân vật được thể hiện qua cácmặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hìnhdáng, việc làm

Trang 35

được không?

- Vậy nhân vật được kể ra như

thế nào?

* giáo viên lập bảng về nhân vật,

lai lịch, tên gọi, chân dung, tài

năng, việc làm để học sinh điền

- Mỵ Nương: Được rước về núi

- Sơn Tinh: Cầu hôn, thể hiện tài năng, dâng núi lên cao,

- Thuỷ Tinh: đến xin cầu hôn, đi tìm sính lễ, thể hiện tài năng,

a) nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

nhân vật phụ: Hùng Vương, Mỵ Nương

nhân vật chính vì: kể nhiều việc, được nói tới nhiều

b) Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến hỏi vợ - Mỵ Nương – con gái vua Hùng làm vợ, Sơn Tinh đem sính

lễ đến trước, rước Mỵ nương về Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, nổi giận đem quân đánhSơn Tinh Hai bên đánh nhau kịch liệt, cuối cùng Thuỷ Tinh phải rút quân về Hắng năm đền mùanước – đông, Thuỷ Tinh lại đánh Sơn Tinh và đều thua

c) Vì nó đặt tên theo nhân vật chính

- Các tên thứ 2, 3 không tiêu biểu vì không làm nổi bật nội dung của truyện Tên thứ 3 quá nhấnmạnh tới Sơn Tinh, trong khi Thuỷ Tinh là nhân vật khôngthể xem nhẹ

4) Củng cố: Gọi học sinhđọc phần ghi nhớ

Trang 36

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vể đẹp của 1 số hình ảnh trong truyện sự tích hồ Gươm

- Kể lại được truyện

B - Trọng tâm: Nội dung, ý nghĩa của truyện

C - Phương pháp: Hỏi đáp, nêu vấn đề, tích hợp

D - Chuẩn bị: Chuẩn bị tranh ảnh về hồ Gươm

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắc truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh? Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh mấy lần? đó là những lần nào

- Ý nghĩa tượng trưng của 2 nhân vật là gì? từ đó tút ra ý nghĩa truyện?

3) Bài mới:

- giáo viên HD học sinh đọc văn

được gươm của Lê Thận?

- Lần 1 kéo lưới lên, Lê Thận

nghĩ và hành động như thế nào?

- Tương tự khi kéo lưới ở 2, 3?

- Chuôi gươm được ở đâu và

- Lê Thận đánh cá bắt được lưỡigươm dưới nước

- Lê Lợi được chuôi gươm nạmngọc ở ngọn cây đa trên rừng

Trang 37

được như thế nào?

- Chuôi và lưỡi gươm được ở 2

khác nhau, lại như thế nào?

- vậy việc được gươm đó thể

hiện điều gì?

- Khi Lê Lợi đến nhà Lê Thận thì

có điều gì đáng chú ý?

- Khi tra chuôi và lưỡi vào thì Lê

Lợi nghĩ gì? Ý nghĩa của 2 chữ

trên , gươm?

- Vì sao ĐLQ cho nghĩa quân

Lam Sơn mượn gươm?

- Ý nghĩa của cách thức mà ĐLQ

cho mượn gươm ở 2 nơi?

- Được gươm ở 2 nơi nhưng lại

vừa như in có ý nghĩa gì? Từ ý

nghĩa này cho học sinh liên hệ đến

câu nói nào của cha ông ta thể

hiện điều đó

- Lê Lợi được chuôi gươm, Lê

Thận dâng gươm cho Lê Lợi, chi

tiết này đề cao vai trò và khẳng

định điều gì?

- Tại sao lưỡi gươm lại toả sáng

khi Lê Lợi đến? Thanh gươm toả

sáng mấy lần? ý nghĩa ánh sáng

đó?

- Tìm những chi tiết trong văn

bản thể hiện sức mạnh của gươm

- Rùa vàng đòi lại gươm

- Sự hoà bình mãi mãi

- Nơi ấy Lê Lợi đã hoàn trả gươmcho Long Quân

=> Khả năng cứu nước ở khắpnơi, từ miền đồng bằng đến miềnnúi, miền ngược đến miền xuôi

- 2 vật tra vào “vừa như in” =>nguyện vọng của dân tộc đều nhấttrí, trên dưới 1 lòng => toàn dânủng hộ, mang tính nhân dân

- Lê Thận dâng gươm cho Lê Lợi

=> khẳng định đề cao vai trò”Minh chủ, chủ tướng”

- Ánh sáng của thanh gươm =>ánh sáng của chân lý, của dân tộc

tự do, của chính nghĩa

2 – Long Quân đòi gươm:

- đánh đuổi xong giặc Minh

- Lê Lợi lên ngôi, dời đô về ThăngLong

- Lê Lợi dạo chơi trên hồ Tả Vọng-> Rùa vàng lên đòi gươm

-> truyền thống yêu chuộng hoàbình của nhân dân ta

3 – Ý nghĩa truyện:

- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàndân và chính nghĩa của cuộc khởinghĩa Lam Sơn

- Đề cao, suy tôn Lê Lợi và vua Lê

- giải thích nguồn gốc tên hồ Hoàn

Trang 38

- Em còn biết truyền thuyết nào

của nước ta cũng có hình ảnh Rùa

vàng? Hình tượng Rùa vàng trong

truyền thuyết Việt Nam tượng

trưng cho ai và cho cái gì

- Ý nghĩa của truyện?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ?

- giáo viên HD học sinh làm

- Ý nghĩa của chi tiết lưỡi gươm loé sáng khi Lê Lợi đến nhà Lê Thận

- Nếu là Đức Long Quân thì em có đòi lại gươm không? Vì sao

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập luyện tập

- chuẩn bị “Sọ Dừa”

- Câu hỏi chuẩn bị: Câu chuyện sọ Dừa là 1 câu chuyện kết thúc có hậu? kết thúc đó là gì?

+ Nếu em là Sọ Dừa thì em sữ xử 2 người chị của vợ Sọ Dừa như thế nào?

F – Rút kinh nghiệm:

- - -

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Nắm được chủ đề và dàn bài của văn tự sự mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

B - Trọng tâm: Dàn bài của bài văn tự sự

C - Phương pháp: Hỏi đáp, gợi tìm, thảo luận

D - Chuẩn bị:

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Sự việc trong văn tự sự được trình bày và sắp xếp như thế nào?

Trang 39

- nhân vật trong văn tự sự thể hiện như thế nào?

3) Bài mới:

- Gọi học sinh đọc bài văn

- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị

trước cho chú bé con nhà nông

dân đã nói lên phẩm chất gì của

người thầy thuốc? Điều đó gọi là

gì?

- Sự việc trong phần thân bài thể

hiện chủ đề hết lòng thương yêu

cứu giúp người bệnh như thế nào?

(thể hiện qua hành động việc làm

gì?)

- Tuệ Tĩnh đã làm 2 việc gì?

- Việc mà Tuệ Tĩnh từ chối chữa

bệnh cho người kia để chữa cho

em bé trước cho thấy thầy thuốc

có thái độ gì?

- chủ đề của bài văn được thể

hiện chủ yếu ở những lời nào?

Gạch dưới những lời đó?

- Em hãy đặt tên cho truyện này

- Trong 3 tên truyện đã cho, tên

nào phù hợp? Vì sao?

- Qua đó em hiểu chủ đề là gì?

- học sinh đọc lại truyện trên

- trong phần mở bài cho ta biết

điều gì?

- Bài văn trên gồm mấy phần,

ranh giới mỗi phần?

- Trong phần thân bài?

- phần kết bài?

* Tích hợp 3 phần này trong 1 văn

bản cụ thể để học sinh hiểu

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc bài văn phần

luyện tập

- học sinh đọc

- hết lòng thương yêu cứu giúpbệnh nhân

- chủ đề của bài văn

- từ chối chữa bệnh cho nhà giàutrước, vì bệnh nhẹ chữa ngay chocậu bế, vì bệnh nguy hiểm hơn ->

không màng trả ơn

- Hết lòng cứu giúp người bệnh

“ Người ta giúp nhau lúc hoạnnạn, sao lại nói chuyện ân huệ”

b) Thân bài: Kể diễn biến của sựviệc

c) Kết bài: Để kết cục của sựviệc

Trang 40

- Chủ đề truyện nhằm biểu

dương chế giễu điều gì?

- Sự việc nào thể hiện tập trung

cho chủ đề? Gạch dưới câu văn

- Chế giễu tên cận thần tham lam

- người nông dân xin được thưởng

50 roi và đề nghị chia đềuMB: Câu 1

KB: Câu cuốiTB: phần còn lại

- Phần thưởng bất ngờ

+ KB: Câu cuối

- Giống nhau giữa 2 truyện:+ về bố cục: kết bài đều hay, sựviệc có kịch tính, có bất ngờ

- Khác nhau về chủ đề:

- Bài tuệ Tĩnh, mở bài nói rõ chủ

đề Bài phần thưởng chủ đề ở kếtbài

4) Củng cố:

- Bài văn tự sự, chủ đề có nhất thiết phải có hay không?

- Câu chủ đề thường nằm ở phần nào trong dàn bài?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 2

- Chuẩn bị “Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự”

- Em thử đặt 1 số đề bài và kiểu bài văn tự sự?

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh: Biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự

B - Trọng tâm: Cách làm bài văn tự sự

C - Phương pháp: Gợi tìm, nêu vấn đề

D - Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị 1 số đề bài đã đặt sẵn ở nhà, mẫu vd vào giấy trong, đèn chiếu

E - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Chủ đề trong bài văn tự sự là gì? Vai trò của chủ đề?

- Dàn bài văn tự sự có mấy phần? nội dung mỗi phần là gì?

Ngày đăng: 06/10/2020, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w