1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Trị

98 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Quảng Trị Đề tài làm rõ cơ sở lí luận đưa ra; phân tích đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ Đề tài làm rõ cơ sở lí luận đưa ra; phân tích đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ Đề tài làm rõ cơ sở lí luận đưa ra; phân tích đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 1

. Niên khóa: 2008 - 2012

Huế, tháng 05 năm 2012

Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Qua bốn năm học tại giảng đường đại học, tôi đã học hỏi được rất nhiều, không chỉ là kiến thức chuyên môn mà còn học tập được nhiều điều bổ ích về cuộc sống Hoàn thành khóa luận này là một thành công rất lớn Thành công này không chỉ là sự nỗ lực của bản thân, đó còn nhờ vào sự chỉ dạy của thầy cô và sự giúp đỡ của bạn bè.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giáo khoa Kế toán – Tài chính trường đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ trang bị kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến Cô giáo ThS Đoàn Như Quỳnh đã hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu từ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị, các anh chị Phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã dành cho tôi điều kiện tốt nhất để học tập và làm việc Tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã tạo cho tôi một môi trường học tập tốt, luôn động viên ủng hộ tôi giúp tôi vượt qua khó khăn trong học tập.

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên thực hiện

Phạm Hoàng Ngọc Phú

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp định tính 3

5.2 Phương pháp định lượng 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.Một vài vấn đề chung về tín dụng Ngân hàng 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 4

1.1.3 Quy trình tín dụng 4

1.1.4 Bảo đảm tín dụng 5

1.2 Hoạt động cho vay khách hàng Doanh nghiệp và cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp 5

1.2.1 Hoạt động cho vay khách hàng Doanh nghiệp 5

1.2.1.1 Các khái niệm 5

1.2.1.2 Nguyên tắc vay vốn 6

1.2.1.3 Điều kiện vay 6

1.2.1.4 Các hình thức cho vay khách hàng Doanh nghiệp 7

1.2.2 Phương thức cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp 7

1.3.Một số vấn đề về doanh nghiệp vừa và nhỏ 8

1.3.1 Khái niệm 8

1.3.2 Đặc điểm 9

1.3.3 Vai trò của DNVVN 11

1.4.Chất lượng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ 12

1.4.1 Khái niệm chất lượng cho vay ngắn hạn 12

1.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN 13

1.4.2.1 Doanh số cho vay 13

1.4.2.2 Doanh số thu nợ 13

1.4.2.3 Dư nợ cho vay 13 Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.4.2.4 Nợ quá hạn, nợ xấu; tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 14

1.4.2.5 Tổng lợi nhuận cho vay trên tổng dư nợ bình quân 15

1.4.2.6 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động 15

1.4.2.7 Vòng quay vốn tín dụng 16

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay ngắn hạn 16

1.4.3.1 Nhóm nhân tố từ phía Ngân hàng 16

1.4.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn 21

1.4.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện khách quan 22

1.4.4 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN 23

2 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 26

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quảng Trị 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Trụ sở chính và hệ thống phòng giao dịch 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 28

2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban lãnh đạo 28

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 29

2.1.4 Tình hình lao động 34

2.1.5 Quy trình tín dụng KHDN tại Ngân hàng đầu tư và phát triển - Chi nhánh Quảng Trị 35

2.1.6 Sản phẩm cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp tại Ngân hàng đầu tư và phát triển - Chi nhánh Quảng Trị 36

2.1.7 Số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ 37

2.1.8 Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng đầu tư và phát triển - Chi nhánh Quảng Trị 38

2.2 Thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị 41

2.2.1 Tình hình huy động vốn 41

2.2.2 Phân tích chung tình hình cho vay ngắn hạn DNVVN 43

2.2.3 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN theo quý 45

2.2.4 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương thức cho vay 47

2.2.5 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn DNVVN theo tài sản đảm bảo

49 Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.2.7 Phân tích tổng lợi nhuận cho vay trên tổng dư nợ bình quân 54

2.2.8 Phân tích tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động 55

2.2.9 Phân tích vòng quay vốn tín dụng 56

2.3 Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị 57

3 CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 61

3.1.Giải pháp phát huy thế mạnh để nắm bắt các cơ hội 61

3.2.Giải pháp phát huy thế mạnh đẩy lùi nguy cơ 61

3.3.Giải pháp khắc phục điểm yếu để tận dụng các cơ hội 62

3.4.Giải pháp khắc phục điểm yếu để ngăn chặn nguy cơ 63

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1 KẾT LUẬN 67

1.1.Kết quả đạt được của đề tài 67

1.2.Hạn chế và hướng phát triển đề tài 67

2 KIẾN NGHỊ 68

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Định nghĩa DNVVN theo quy mô và lĩnh vực hoạt động 8 Bảng 2.1: Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 26 Bảng 2.2: Trụ sở chính và 3 phòng giao dịch của BIDV Quảng Trị 28 Bảng 2.3:Tình hình lao động tại NH BIDV Quảng Trị phân loại theo trình độ (2009 – 2011) 34 Bảng 2.4 : Tỷ lệ DNVVN có quan hệ cho vay ngắn hạn trên DNVVN có quan

hệ với BIDV Quảng Trị (2009 – 2011) 38 Bảng 2.5: Tình hình kinh doanh BIDV Quảng Trị (2009 – 2011) 39 Bảng 2.6: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng BIDV Quảng Trị (2009 – 2011) 41 Bảng 2.7: Tình hình cho vay DNVVN (2009 - 2011) 44 Bảng 2.8: Doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN theo quý (2009 – 2011) 45 Bảng 2.9 : Tình hình cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương thức cho vay (2009 - 2011) 47 Bảng 2.10 : Tình hình cho vay ngắn hạn DNVVN theo tài sản đảm bảo (2009 - 2011) 49 Bảng 2.11 : Phân loại dư nợ cho vay (2009 – 2011) 51 Bảng 2.12 : Lợi nhuận cho vay ngắn hạn DNVVN trên tổng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN bình quân (2009 – 2011) 54 Bảng 2.13 : Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN trên vốn huy động (2009 -

2011) 55 Bảng 2.14: Vòng quay vốn tín dụng (2009 – 2011) 56 Bảng 2.15 : Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn DNVVN (2009 – 2011) 56

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

 Danh mục biểu đồ:

Biểu đồ 2.1: Tình hình lao động tại BIDV Quảng Trị phân loại theo giới tính (2009 - 2011) 34 Biểu đồ 2.2 : Số lượng DNVVN có quan hệ cho vay ngắn hạn với BIDV Quảng Trị (2009 – 2011) 37 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Quảng Trị (2009 - 2011) 42 Biểu đồ 2.4 : Tình hình Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương thức cho vay (2009 – 2011) 47 Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN (2009 – 2011) 53 Biểu đồ 2.6: Cơ cấu lợi nhuận BIDV Quảng Trị (2009 – 2011) 54

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ATM : Automatic Telling Machines – Máy rút tiền tự động

BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CN : Chi nhánh

CP : Chính Phủ

DN : Doanh nghiệp

DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ROA : Return on Assets – Lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE : Return on Equity – Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

SIBS : Silverlake Intergrated Banking Solutions – Giải pháp Ngân hàng tích hợpTCTD : Tổ chức tín dụng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu về “Giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị” phân tích thực trạng về chất lượng cho vay ngắn hạn đối với

Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chinhánh Quảng Trị giai đoạn 2009 - 2011, xác định các nguyên nhân, những tồn tại

tác động đến chất lượng của công tác cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệp vừa

và nhỏ Từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất

lượng, nâng cao tính an toàn và hiệu quả cho hoạt động cho vay ngắn hạn đối với

Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chinhánh Quảng Trị Để thực hiện mục tiêu này, tác giả đã tiến hành nghiên cứu cácvấn đề:

 Nghiên cứu các lý thuyết đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn đối với

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Dựa vào số liệu do Ngân hàng BIDV Quảng Trị cung cấp và các thông

tin về tình hình kinh tế - chính trị trên địa bàn Tỉnh nói riêng và Việt Nam, thế giớinói chung để tiến hành phân tích, đánh giá từ đó đưa ra một số giải pháp chínhnhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân

hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị

 Kết quả phân tích:

 Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng KHDN của Chi nhánh chặt chẽ

Quy định rõ ràng trách nhiệm, chức năng của từng bộ phận trong từng bước Tuy

nhiên, chưa có một quy trình cụ thể trong hoạt động cho vay ngắn hạn đối vớiDNVVN

 Về gói sản phẩm cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp: sản phẩm cho vayngắn hạn Doanh nghiệp khá đa dạng phong phú, bao gồm các sản phẩm cho vay

thông thường và cả những sản phẩm mới theo nhu cầu thị trường

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

 Tính đến thời điểm hiện tại, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

-Chi nhánh Quảng Trị có trụ sở chính tại 24 Hùng Vương – Đông Hà và 3 phònggiao dịch Số lượng PGD như trên là tương đối ít với một Tỉnh còn nhiều khu vựctiềm năng để khai thác như Quảng Trị

 Trong giai đoạn 2009 - 2011, tình hình lao động của Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị không ngừng được tăng lên về số

lượng lẫn chất lượng Chi nhánh đã có sự chú trọng vào việc tạo điều kiện cho cán

bộ đi học nâng cao trình độ nghiệp vụ, cũng như tăng cường chất lượng công táctuyển dụng đầu vào

 Tỷ lệ dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN trên nguồn vốn huy động quácao ảnh hưởng đến việc đa dạng hóa đầu tư của Chi nhánh, cũng như việc huy

động vốn phù hợp với việc cho vay

 Khả năng sinh lời của các khoản cho vay ngắn hạn DNVVN chiếm tỷtrọng lớn trong lợi nhuận và tăng qua các năm Tỷ lệ lợi nhuận cho vay ngắn hạn

DNVVN trên Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN có xu hướng tăng

 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn DNVVN đang tăng qua các năm từ

2009 đến 2011 cho thấy hiệu quả cho vay ngắn hạn tăng dần, tuy nhiên nó vẫn còn

thấp so với vòng quay vốn tín dụng DNVVN nên cần có những biện pháp nhằmnâng cao tốc độ luân chuyển vốn cho vay ngắn hạn hơn nữa

 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay ngắn hạn DNVVN luôn ở mức nhỏ và có xu

hướng giảm qua các năm Tỷ lệ nợ xấu của hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVNtrong giai đoạn 2009 – 2011 luôn ở mức thấp và nhỏ hơn 0.6%, tuy nhiên tỷ lệ này

có xu hướng tăng qua các năm Nợ Nhóm 5 là nợ có khả năng mất vốn thì có xuhướng tăng và dần chiếm một tỷ trọng lớn trong tỷ lệ nợ xấu

 Doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN thuộc quý IV và quý I chiếm tỷtrọng lớn và tăng qua các năm Cho thấy được Chi nhánh đã nắm bắt tốt tình hìnhnhu cầu vốn ngắn hạn trên địa bàn để kịp thời đáp ứng đủ cho các DNVVN

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

 Tỷ lệ DNVVN có quan hệ cho vay ngắn hạn so với DNVVN có quan hệvới Chi nhánh thì lại có xu hướng tăng Điều này chứng tỏ nghiệp vụ cho vay ngắnhạn DNVVN hoạt động ngày càng hiệu quả.

 BIDV Quảng Trị đã thực hiện linh hoạt hai phương thức cho vay ngắnhạn đối với DNVVN là hạn mức tín dụng và cho vay theo món Tuy nhiên, việccho vay theo hạn mức hoạt động chủ yếu có thể ảnh hưởng tạo sự bị động vốntrong kinh doanh, thu nhập từ lãi cho vay thấp Nợ quá hạn theo phương thức chovay từng lần còn ở mức cao

 Tình hình cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN của BIDV Quảng Trị

năm 2009 - 2011 theo tài sản đảm bảo diễn ra tương đối tốt Nợ quá hạn chỉ tập

trung ở các khoản vay có tài sản đảm bảo nên các khoản nợ xấu sẻ có khả năng thuhồi vốn bằng việc thanh lý tài sản đảm bảo

 Trên cơ sở phân tích, tác giả đưa ra một số giải pháp chính nâng cao chấtlượng cho vay ngắn hạn DNVVN tại BIDV Quảng Trị

 Cải tiến quy trình cho vay nhằm rút ngắn thời gian vay vốn nâng caochất lượng phục vụ khách hàng

 Thành lập và phát triển bộ phận Marketing

 Hoàn thiện chính sách tín dụng, phù hợp với tình hình Doanh nghiệp vừa

và nhỏ hiện nay

 Chi nhánh cần mở rộng thêm PGD

 Tăng cường các biện pháp phòng ngừa rủi ro (đặc biệt với nợ Nhóm 5)

 Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ

 Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập khu vực và quốc tế đã tạo ranhững cơ hội và không ít những thách thức đối với tất cả các ngành kinh tế nói

chung và đối với ngành tài chính ngân hàng nói riêng Hội nhập được xem là bước

ngoặt quan trọng khai thông bế tắc, phá bỏ rào cản giúp kinh tế Việt Nam cónhững bước nhảy xa hơn trong tương lai Tuy nhiên, thách thức cũng sẽ là khôngnhỏ khi kinh tế thế giới đang lao vào vòng xoáy của khủng hoảng nợ công Châu

Âu và suy thoái kinh tế Cũng theo trang tin tức kinh doanh và tài chính

VnEconomy, vào ngày 6/2/2012 hãng định mức tín nhiệm Moody’s Investors

Service đưa ra trong một báo cáo vừa công bố Hệ thống ngân hàng Việt Nam là

nhóm dễ bị tác động tiêu cực nhất tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong

trường hợp khủng hoảng nợ công châu Âu tiếp tục xấu đi

Để có thể đứng vững và phát triển trong tương lai, ngành ngân hàng cả nước

cần có một sự chuẩn bị thật tốt, phải nâng cao năng lực hoạt động, nâng cao tínhchuyên nghiệp và chất lượng của các sản phẩm dịch vụ đang cung cấp cho thị

trường Với đặc điểm của các ngân hàng thương mại Việt Nam thì hoạt động cho

vay ngắn hạn vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập và đồng thời cũng

là hoạt động gánh nhiều rủi ro tiềm ẩn nhất Vì vậy, đây là nghiệp vụ cần ưu tiênchấn chỉnh và nâng cao chất lượng trước khi chúng ta bước ra với thế giới

Song nhìn chung hoạt động của các doanh nghiệp ở nước ta, ngoài doanhnghiệp nhà nước thì hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc loại vừa vànhỏ Các DNVVN đa dạng về loại hình ngành nghề và đóng một vai trò quantrọng trong nền kinh tế Với những điều kiện của một nền kinh tế đang phát triểnkhông ngừng, luôn đòi hỏi chủ thể phải có sự nhạy bén trước những cơ hội Vìvậy, với Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì nhu cầu về vốn nói chung và vốn ngắn hạn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

vay ngắn hạn của các Ngân hàng thương mại cũng không thể thiếu đối với cácDNVVN trong thị trường cạnh tranh.

Qua thực tế tình hình cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ của các

Ngân hàng thương mại trong thời gian qua, ta thấy có những điều đáng khích lệ,

tuy nhiên nó cũng còn nhiều mặt tồn tại cần giải quyết và nâng cao hơn nữa hiệuquả hoạt động của công tác này

Đề tài nghiên cứu về “Giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng cho vay

ng ắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Qu ảng Trị” sẽ phân tích thực trạng về chất lượng cho vay ngắn

hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam - Chi nhánh Quảng Trị thời gian qua, xác định các nguyên nhân, những tồntại tác động đến chất lượng của công tác cho vay ngắn hạn đối với Doanh nghiệpvừa và nhỏ Từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất

lượng, nâng cao tính an toàn và hiệu quả cho hoạt động cho vay ngắn hạn đối với

Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam - Chinhánh Quảng Trị

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu 1: Làm rõ cơ sở lí luận đưa ra

 Mục tiêu 2: Phân tích đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị

 Mục tiêu 3: Trên cơ sở đã phân tích được, đề xuất một vài giải pháp chủ

yếu nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng

đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị

3 Đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay ngắn hạn đối với

Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chinhánh Quảng Trị

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

4 Phạm vi nghiên cứu

 Về thời gian: số liệu thứ cấp từ Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam –

Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2009 - 2011

 Về không gian: tại Phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp, Ngân hàngđầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp định tính

 Đọc, tổng hợp, phân tích thông tin từ giáo trình, sách báo nghiệp vụ, cácvăn bản pháp luật, các tài liệu nghiệp vụ có liên quan tại đơn vị thực tập hay mạngInternet…

5.2 Phương pháp định lượng

 Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp: sau khi được Ngân hàng cung cấp số liệu

thứ cấp, tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Excel

 Phương pháp so sánh và phân tích số liệu: xem xét biến động của vấn đề

nghiên cứu và so sánh chúng giữa các thời kì Từ đó, tìm ra được những cái đạt

được, chưa đạt được, kinh nghiệm và rút ra những bài học cho tương lai

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một vài vấn đề chung về tín dụng Ngân hàng

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất

định

Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dụng:

 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người

sử dụng

 Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời

 Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Dựa vào thời hạn tín dụng:

 Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích

của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

 Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích

của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

 Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích cho vay

của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

1.1.3 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhậnnhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay,giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Về mặt hiệu quả, quy trình tín dụng hợp lý góp phần nâng cao chất lượng vàgiảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản trị, quy trình tín dụng có các tác dụng sau

đây:

 Quy trình tín dụng là cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn

từng bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng

 Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn

Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là tổ chức tín dụng

áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thuhồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

Các hình thức bảo đảm tín dụng:

 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp: là việc bên vay vốn thế chấp tài

sản của mình cho bên cho vay để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn vay Vấn đề thếchấp bị chi phối bởi luật dân sự và luật đất đai Theo hai loại này thế chấp có hailoại: Thế chấp bất động sản và thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố: là việc bên đi vay giao tài sản là cácđộng sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ

trả nợ

1.2 Hoạt động cho vay khách hàng Doanh nghiệp và cho vay ngắn hạn

Doanh nghiệp

1.2.1 Hoạt động cho vay khách hàng Doanh nghiệp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

 Thời hạn nhất định là thời hạn cho vay

 Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu

nhận vốn vay cho đến hết thời điểm trả nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuậntrong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

1.2.1.2 Nguyên tắc vay vốn

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo hai nguyên tắc:

 Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

 Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng

tín dụng

1.2.1.3 Điều kiện vay

Theo quy chế cho vay khách hàng do Ngân hàng Nhà nước ban hành, các

điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm

dân sự theo quy định của pháp luật;

 Có mục đích vay vốn hợp pháp;

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;

 Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;

 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ

và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

Tuy nhiên, khi áp dụng các NHTM có thể cụ thể hóa và đặt ra các điều kiệncủa riêng mình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.2.1.4 Các hình thức cho vay khách hàng Doanh nghiệp

 Cho vay ngắn hạn:

 Cho vay theo món (Cho vay từng lần)

 Cho vay theo hạn mức tín dụng (cho vay luân chuyển)

 Cho vay trung và dài hạn:

 Cho vay dự án đầu tư

1.2.2 Phương thức cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp

 Cho vay theo món (Cho vay từng lần)

 Đặc điểm: Cho vay từng lần là phương thức cho vay tương đối phổ biến

của Ngân hàng, mỗi lần khách hàng vay món nào thì phải làm hồ sơ vay món đó

 Cho vay theo hạn mức tín dụng (cho vay luân chuyển)

 Đặc điểm: Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác

định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì trong một khoảng thời gian nhấtđịnh Thường cho vay theo hạn mức chỉ áp dụng trong cho vay ngắn hạn

 Hạn mức tín dụng là mức dư nợ cho vay tối đa duy trì trong một thờigian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng

 Ngân hàng căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu

cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sản đảm bảo, khả năngnguồn vốn của ngân hàng để tính toán và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trìtrong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong phạm vi hạnmức tín dụng còn lại, khách hàng được rút tiền vay để mua hàng dự trữ hoặc tàitrợ cho các chi phí kinh doanh khác

(Đối tượng áp dụng, quy mô, nợ gốc và lãi vay tại PHỤ LỤC 2)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.3 Một số vấn đề về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1 Khái niệm

Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa đã định nghĩa về DNNVV theo quy mô và lĩnh vực hoạt động

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo

quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng

nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng

cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn

vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

B ảng 1.1: Định nghĩa DNVVN theo quy mô và lĩnh vực hoạt động

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng

nguồn vốn Số lao động

Tổng nguồn vốn Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và

thủy sản

10 người trởxuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200người đến 300người

II Công

nghiệp và

xây dựng

10 người trởxuống

20 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

200 người

từ trên 20 tỷđồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200người đến 300người

III Thương

mại và dịch

vụ

10 người trởxuống

10 tỷ đồngtrở xuống

từ trên 10người đến

50 người

từ trên 10 tỷđồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50người đến 100người

(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.3.2 Đặc điểm

Ngoài đặc trưng vốn có của doanh nghiệp, DNNVV còn có các đặc trưng

riêng:

 DNNVV có quy mô nhỏ bé về cả vốn lẩn lao động nên có các đặc điểm thể

hiện qua các ưu điểm sau:

Do quy mô vốn ban đầu nhỏ nên hiệu quả cao, thu hồi vốn nhanh, chu kỳ sảnxuất ngắn, vòng quay vốn nhanh, điều đó tạo sức hấp dẫn trong thu hút đầu tư sảnxuất kinh doanh

Năng động, linh hoạt, nhanh nhạy đối với những thay đổi của thị trường Có

khả năng chuyển hướng kinh doanh và loại hình kinh doanh cũng như cơ cấu sảnphẩm Đây là một lợi thế của DNNVV so với các doanh nghiệp lớn

Ổn định việc làm cho người lao động hơn so với các doanh nghiệp lớn, đặc

biệt trong điều kiện suy thoái kinh tế

Tổ chức quản lý, kinh doanh gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực hiện

nhanh Qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp, giám sát thủ tục

hành chính và có thể dễ dàng chuyển đổi hình thức kinh doanh

Các DNNVV tham gia kinh doanh dưới mọi hình thức doanh nghiệp, ngành

nghề, vì vậy có thể phục vụ mọi nhu cầu phát sinh trong kinh tế linh hoạt, lấp cáckhoảng trống của doanh nghiệp lớn

 Ngoài ra, còn có những đặc điểm thể hiện nhược điểm của DNNVV:

Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn tự có cũng như bổ sung

để thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất kinh

doanh Trong khi các doanh nghiệp lớn có khả năng thu hút vốn bằng nhiều cáchkhác nhau: huy động vốn trên thì trường chứng khoán bằng cách phát hành cổphiếu và trái phiếu, vay vốn ngân hàng… thì các DNNVV lại chủ yếu sử dụng vốn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

chủ sở hữu vì có những khó khăn trở ngại trong việc tiếp cận vốn vay và không đủ

điều kiện để tham gia phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ kỹ thuật thường yếu kém, lạc hậu

Một thực trạng phổ biến trong các DNNVV của Việt Nam là hệ thống máy mócthiết bị còn lạc hậu trung bình là khoảng 15-20 năm trong ngành điện tử, 20 năm

trong ngành cơ khí… Công nghệ lạc hậu làm cho chi phí tiêu hao của các Doanh

nghiệp tăng cao hơn so với định mức tiêu chuẩn của thế giới

Chính quy mô sản xuất nhỏ đã dẫn đến chi phí sản xuất của các DNNVV khácao, kiểu dáng sản phẩm đơn điệu, chất lượng sản phẩm thấp và thiếu mạng lướiphân phối, tiếp thị nên các DNNVV rất khó tiếp cận đến trực tiếp đến thị trường

nước ngoài

Thiếu minh bạch trong việc xác định tài sản cá nhân và tài sản pháp nhân.Rất nhiều các công ty trách nhiệm hữu hạn, tài sản pháp nhân và tài sản cá nhâncòn thiếu minh bạch, gây rất nhiều khó khăn cho cán bộ tín dụng của Ngân hàngtrong quá trình thẩm định, đánh giá về năng lực thực sự của doanh nghiệp Nguyênnhân hiện tượng này chính là trình độ kém hiểu biết và trình độ học vấn thấp củacán bộ quản lý doanh nghiệp

Đội ngủ lao động thiếu trình độ Hiện tại, các DNNVV thiếu đội ngủ laođộng có trình độ chuyên môn, có khả năng để đáp ứng yêu cầu phát triển trongđiều kiện hội nhập kinh tế

Hệ thống báo cáo tài chính chưa tuân thủ theo đúng quy định của chế độ kếtoán hiện hành Các DNNVV thường bán hàng không sử dụng hợp đồng kinh tế,không tuân thủ theo chế độ phát hành hóa đơn bán hàng Hệ thống sổ sách kế toán,nội dung và phương pháp hạch toán kế toán của doanh nghiệp không đầy đủ, thiếuchính xác và minh bạch Báo cáo tài chính thường được xây dựng mang tính chất

đối phó với cơ quan thuế hay khi doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn của ngân hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Doanh nghiệp không xác định được dòng tiền lưu chuyển, vì vậy nếu nộp đơn xinvay vốn ngân hàng cũng khó xác định được khả năng trả nợ trong tương lai.

1.3.3 Vai trò của DNVVN

 Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp

Các DNVVN rất phù hợp với phương pháp tiết kiệm vốn và do đó chúng

được công nhận là phương pháp giải quyết thất nghiệp hiệu quả nhất

Thứ nhất: Do đặc tính phân bố rải rác Các doanh nghiệp loại này thườngphân tán nên chúng có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều vùng địa lý nhiều

đối tượng lao động

Thứ hai: Do tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với những thay đổi củathị trường của các DNVVN Trong trường hợp có biến động xảy ra, DN lớn sẻ đốiphó khá chậm chạp Họ sẻ gặp khó khăn trong hoạt động, sau đó sẻ phải sa thảibớt lao động để cắt giảm chi phí đến mức có thể tồn tại Trong khi đó do khả nănglinh hoạt, có thể thích ứng nhanh với thay đổi của thị trường, các DNVVN vẫn cóthể tồn tại mà không phải sử dụng đến biện pháp cắt giảm lao động

 Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hóa đáng kể về số lượng, chấtlượng lẫn chủng loại

Các công ty, DNVVN thu hút một lượng lớn lao động và tài nguyên của xãhội để sản xuất ra hàng hóa Để có thêm sức cạnh tranh với các tập đoàn lớn, hànghóa của họ thiên về sự đa dạng về chất lượng và chủng loại, tạo cho người tiêudùng có nhiều cơ hội lựa chọn Bên cạnh đó họ còn tiến vào thị trường nhỏ mà cácDoanh nghiệp lớn bỏ qua

 Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương

Nhìn chung, DNVVN mở ra ở địa phương nào thì công nhân và chủ doanhnghiệp là người địa phương đó Khi các doanh nghiệp loại đó được mở ra thì

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

người dân lao động ở đó có công ăn việc làm, có nguồn thu nhập Kết cục là quỹ

tiền tiết kiệm - đầu tư ở địa phương đó được bổ sung

 Làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn

Quy luật vật lý thì khối lượng của một vật càng lớn thì quán tính của nó cànglớn Cũng vậy, các đơn vị kinh tế càng lớn thì sự linh hoạt càng kém, thiếu khả

năng phản ứng nhanh Ngược lại, nền kinh tế có một tỷ lệ thích hợp các doanh

nghiệp vừa và nhỏ sẻ trở nên “nhanh nhẹn” hơn, phản ứng kịp thời hơn Tính hiệuquả của nền kinh tế sẽ được nâng cao

 Phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần tăng trưởng kinh tế

Một nền kinh tế bao giờ cũng có các thị trường quy mô nhỏ, kém phát triểnhoặc xa tuyến giao thông, thiếu tài nguyên… Các công ty lớn thường bỏ qua cáckhu vực đó và cho rằng nguồn lợi thu được từ khu vực đó không lớn bằng nguồnlợi thu được từ nơi khác với một chi phí bỏ ra Nếu một nền kinh tế chỉ có cácdoanh nghiệp lớn thì sẽ có sự phát triển không đều giữa các vùng, không tận dụng

được tài nguyên và giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế và gây ra các thiệt hại

tiềm tàng cho nền kinh tế Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì chi

phí cơ hội của các vùng này chấp nhận được, xứng đáng với nguồn lợi thu lại Vì

vậy, họ sẵn sàng hoạt động nếu có chính sách hỗ trợ thích hợp của địa phương

1.4 Chất lượng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.4.1 Khái niệm chất lượng cho vay ngắn hạn

Để tiếp cận chất lượng cho vay ngắn hạn, chúng ta đi từ khái niệm cơ bản của

chất lượng của một sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Chất lượng của một sản phẩmhàng hóa, dịch vụ là khả năng của một sản phẩm trong việc hoàn thành chức năngcủa mình Hoặc đơn giản hơn có thể hiểu là giá trị sử dụng của sản phẩm hànghóa, dịch vụ đó dựa trên cơ sở mức độ thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng

Để đạt tới chất lượng tín dụng nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng thìcon đường đó là liên tục, năng động, không ngừng cải thiện và đổi mới, điểm mốc

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

là vô cùng mà không có điểm tận cùng Chất lượng cho vay ngắn hạn theo nghĩa

rộng được hiểu là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng, bảo đảm sự tồn tại và pháttriển của Ngân hàng, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Quốcgia

1.4.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN

1.4.2.1 Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàngvay trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thuhồi

Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm Chỉ tiêu nàycao hay thấp qua các năm phản ánh được quy mô, cơ cấu hoạt động tín dụng được

mở rộng hay thu hẹp Tùy vào từng thời điểm mà ngân hàng điều chỉnh quy mô tíndụng sao cho hiệu quả nhất

1.4.2.2 Doanh số thu nợ

Là chỉ tiêu phán ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi

đáo hạn trong một khoảng thời gian nhất định

1.4.2.3 Dư nợ cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi được tạimột thời điểm nhất định

Doanh số cho vay

trong kỳ

Dư nợ cho vay cuối kỳ

Doanh số thu nợ trong kỳ

Dư nợ cho vay đầu kỳ

Trang 26

Dư nợ cho vay là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân

hàng cao hay thấp Nếu chỉ tiêu dư nợ cho vay thấp chứng tỏ hoạt động tín dụngcủa ngân hàng yếu kém, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cần phải đượcnâng cao hơn nữa, chưa đạt yêu cầu trong việc khai thác khách hàng

1.4.2.4 Nợ quá hạn, nợ xấu; tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu

 Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng

không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì Ngânhàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý nợ khác gọi là nợ quáhạn Nợ quá hạn là khoản nợ thuộc các nhóm 2, 3, 4,5 theo quy định về phân loại

nợ tại Quyết định số 493 của NHNN

 Nợ xấu: là nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quy định về phân loại nợ tại Quyếtđịnh số 493 của NHNN Thông thường các khoản nợ này được xử lý bằng các

trích lập dự phòng để xóa nợ Khoản dự phòng này được tính toán dựa trên tìnhhình dư nợ quá hạn và trên cơ sở các khoản vay được bảo đảm hay không

 Tỷ lệ nợ quá hạn: tỷ lệ này cho biết 100 đồng cho vay thì có bao nhiêu đồng

là nợ quá hạn Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷtrọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh hiệu quả cho vay của Ngân hàng kém và

Dư nợ cho vay đầu kỳ

Trang 27

Phân loại nhóm nợ theo quyết định 493 của NHNN:

 Nợ nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn (quá hạn dưới 10 ngày), là loại nợ tốt,

không có nghi ngờ về khả năng thanh toán

 Nợ nhóm 2: nợ cần chú ý (quá hạn từ 10 đến 90 ngày), có dấu hiệu suy

giảm khả năng trả nợ, tổn thất cuối cùng ước tính sẻ không xảy ra trong giai đoạn

này nhưng sẽ xảy ra nếu những bất lợi tiếp tục tồn tại

 Nợ nhóm 3: nợ dưới chuẩn (quá hạn từ 91 đến 180 ngày) Không có khảnăng thu hồi tổn thất một phần

 Nợ nhóm 4: nợ nghi ngờ (quá hạn từ 181 đến 360 ngày) Khả năng tổn

thất cao sau khi đã tính đến giá trị thực tế của TSĐB

 Nợ nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn (quá hạn trên 360 ngày), không còn

khả năng thu hồi sau mọi nỗ lực thu hồi nợ như phát mãi TSĐB, tố tụng…

1.4.2.5 Tổng lợi nhuận cho vay trên tổng dư nợ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng Nó cho tabiết một đồng nợ mang lại bao nhiều đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao chứng tỏlợi nhuận tín dụng mang lại càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo nên hiệuquả tín dụng cao của Ngân hàng

1.4.2.6 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động

Nợ xấu / Dư nợ =

NỢ XẤU TỔNG DƯ NỢ

Tổng lợi nhuận / Tổng dư nợ bình quân =

TỔNG LỢI NHUẬN TỔNG DƯ NỢ BÌNH QUÂNĐại học Kinh tế Huế

Trang 28

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúpchúng ta phân tích, so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy

động

1.4.2.7 Vòng quay vốn tín dụng

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phảnánh số vốn đầu tư được quay đều nhanh hay chậm Nếu số vòng quay vốn tín dụngcàng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạthiệu quả cao

1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay ngắn hạn

Để hoạt động cho vay đạt chất lượng tốt nhất, Ngân hàng trước hết phải biếtđược đâu là yếu tố tác động đến chất lượng cho vay Có ba nhóm nhân tố chính tácđộng đến chất lượng cho vay của NHTM:

 Nhóm nhân tố chủ quan từ phía Ngân hàng

 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn

 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện khách quan

1.4.3.1 Nhóm nhân tố từ phía Ngân hàng

Việc cho vay đạt chất lượng cao phụ thuộc chủ yếu vào năng lực hoạt độngcủa chính bản thân Ngân hàng Chất lượng cho vay phụ thuộc chặt chẽ vào cácnhân tố như: chính sách cho vay của Ngân hàng, quy trình tín dụng, năng lực tài

Dư nợ cho vay / Tổng vốn huy động =

TỔNG DƯ NỢ TỔNG VỐN HUY ĐỘNG

Trang 29

chính của ngân hàng và khả năng quản lý của ngân hàng, phẩm chất và trình độcán bộ, kiểm soát nội bộ, hoạt động quảng bá của Ngân hàng.

a Chính sách cho vay

Mỗi Ngân hàng đều phải xây dựng cho mình một chính sách riêng phù hợpvới từng thời điểm, từng hoàn cảnh cụ thể Chính sách cho vay trở thành hướngdẫn chung cho các cán bộ tín dụng, tăng cường tính chuyên môn hóa trong hoạt

động cho vay, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng

nhằm hạn chế rủi ro, nâng cao khả năng sinh lời

Nội dung cơ bản của chính sách cho vay là chính sách về khách hàng, chínhsách về quy mô vốn và giới hạn cho vay, về thời hạn, kì hạn trả nợ, về tài sản đảmbảo

 Chính sách khách hàng: khách hàng vay vốn của Ngân hàng rất đa dạng và

Ngân hàng cũng tiến hành phân loại khách hàng truyền thống, có quan hệ cho vaytốt với Ngân hàng để được hưởng các ưu đãi hơn so với khách hàng mới, hoặckhách hàng có quan hệ tín dụng không tốt với ngân hàng

 Chính sách quy mô và giới hạn: Ngân hàng có thể xem xét tính khả thi và

khả năng trả nợ của khoản vay để tài trợ cho toàn bộ khoản vay, hoặc theo mộtmức nhất định Quy mô cho vay nếu vượt quá khả năng trả nợ của khách hàng sẽlàm Ngân hàng gặp thiệt hại, còn nếu Ngân hàng cho vay quá ít so với nhu cầu thìkhách hàng cũng gặp trở ngại trong kinh doanh từ đó cũng ảnh hưởng đến khả

năng trả nợ

 Kì hạn trả nợ và thời hạn vay: Ngân hàng thường xác định cụ thể kì hạn cho

vay trong hợp đồng cho vay tùy theo chu kì kinh doanh sau khi thỏa thuận vớikhách hàng Thời hạn trả nợ có thể là cuối kì hoặc theo các kì hạn trong thời hạncho vay Kì hạn trả nợ liên quan đến tính thanh khoản, rủi ro của Ngân hàng cũng

như chu kì kinh doanh của người vay

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

 Tài sản đảm bảo (TSĐB): TSĐB sẽ giúp Ngân hàng giảm thiểu được thiệt

hại khi khách hàng khó khăn trong việc trả nợ, hoặc trong trường hợp khách hàng

cố ý không trả nợ Giá trị TSĐB cũng là một yếu tố quan trọng để Ngân hàngquyết định độ lớn của món vay

Một chính sách cho vay đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả

năng sinh lời từ hoạt động cho vay trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phươngpháp, đường lối chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xả hội Điều đó

cũng có nghĩa chính sách cho vay của NHTM có đúng đắn hay không cũng có ảnh

hưởng đến chất lượng khoản cho vay Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng

tín dụng tốt trước tiên phải có chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tếcủa Ngân hàng cũng như của thị trường

b Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bướctiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nóbao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trongquá trình cho vay đến khi thu hồi nợ

Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách hàngnhập hồ sơ vay vốn) Bao gồm 3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng;

hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích

thẩm định khách hàng và phương án, dự án vay vốn Chất lượng tín dụng tùythuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tụccho vay của từng Ngân hàng

Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho Ngân hàng nắm được diễn biếncủa khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điềuchỉnh khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra.Việc lựa chọn và áp dụng

có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập được một hệ thống phòng ngừa hữuhiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khách sẽ nâng cao chất lượng tín dụng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định chất lượng cho vay Sự nhạy béncủa Ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối vớikhách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời.

Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông

tin Thông tin tín dụng có thể thu thập được từ: trung tâm tín dụng của NHNN,phòng thông tin tín dụng của các NHTM, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp,cán bộ tín dụng trực tiếp thu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng,báo cáo tài chính của khách hàng… Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chínhxác và toàn diện thì khả năng phòng chống rủi ro tín dụng càng tốt

c Năng lực tài chính của Ngân hàng và khả năng quản lý của Ngân hàng

Năng lực tài chính của Ngân hàng thể hiện qua các chỉ số tài chính như:

ROA, ROE, quy mô vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tăng trưởng thu nhập qua các năm, tỷtrọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ Ngoài ra, một nguồn vốn không thể thiếu đểcho vay đó là nguồn vốn huy động của Ngân hàng, nguồn vốn huy động lớn thìNgân hàng có thể tăng cường cho vay nâng cao lợi nhuận Từ đó, Ngân hàng có

năng lực tài chính mạnh sẽ không phải bỏ qua các dự án đầu tư tốt, quy mô vốn

cao do thiếu vốn Hoặc là có thể san sẻ rủi ro bằng cách đa dạng hóa các khoảnmục cho vay nhờ nguồn vốn lớn… Các Ngân hàng có năng lực tài chính mạnh có

điều kiện để nâng cao hiệu quả cho vay hơn các Ngân hàng có năng lực tài chính

yếu kém

Ngoài ra, Ngân hàng có khả năng quản lý tốt sẽ giảm thiểu được các rủi roxảy ra đối với khoản vay xuất phát từ phía Ngân hàng Các lãnh đạo Ngân hàngthấy rõ được thực lực và điều kiện cho vay của Ngân hàng mình sẽ biết cách phânphối nguồn vốn vay hợp lý cho đối tượng khách hàng, thời hạn vay phù hợp Tất

cả sẽ ảnh hưởng trược tiếp đến chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng

d Phẩm chất và trình độ cán bộ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Chất lượng đội ngũ cán bộ là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và hoạt cho vay nói riêng Sỡ dĩ như

vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trìnhtín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng

Cán bộ tín dụng không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần tráchnhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Trình độchuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng.Chất lượng cho vay phụ thuộc phần lớn vào khâu thẩm định dự án trước khi chovay Vì vậy đội ngũ cán bộ tín dụng có chuyên môn cao, nhạy bén với công việcthì chất lượng khoản vay sẽ được nâng lên rõ rệt

e Kiểm soát nội bộ

Thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo của Ngân hàngnắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra phát hiện những thuận lợi,

khó khăn, sai trái từ đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời

Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ,chính sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng như nguyên nhân dẫn đếnnhững lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản cho vay

f Hoạt động quảng bá của Ngân hàng

Hoạt động này nhằm khuyếch trương tên tuổi của Ngân hàng trên thị trườngtài chính tiền tệ, giúp khách hàng biết ngân hàng nhiều hơn, từ đó chủ động tìm

đến vay Ngân hàng khi cần cũng như gửi tiền vào Ngân hàng Qua việc marketing,

mở rộng mạng lưới phục vụ sẽ ngày càng có nhiều khách hàng biết đến dịch vụcủa Ngân hàng, mở rộng được hoạt động cho vay Từ đó thu hút được nhiều hơncác khách hàng tốt với những phương án kinh doanh hiệu quả để cho vay

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

1.4.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn

Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được Ngân

hàng chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh Vìvậy, khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

a Năng lực khách hàng

Năng lực khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc không dự đoán được những

biến động lên xuống của nhu cầu thị trường; không hiểu biết nhiều trong việc sảnxuất, phân phối và khuếch trương sản phẩm thì sẽ dễ dàng bị hạ gục trong cạnhtranh Từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Ngân hàng dẫn đến chất lượng tíndụng bị ảnh hưởng và ngược lại

b Sự trung thực của khách hàng

 Nếu các doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng không cung cấp các số liệu trung

thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đã ban hành thì sẽ gây khó khăn cho Ngânhàng trong việc nắm bắt tình hình kinh doanh, cũng như việc quản lý vốn vay của

khách hàng để có thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn

 Nếu khách hàng sử dụng vốn vay Ngân hàng không đúng với mục đích khi

xin vay thì khả năng cao là lượng vốn đó sử dụng vào những mục đích mang tínhrủi ro cao và sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của họ

Vì vậy, sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụngcủa Ngân hàng

c Rủi ro trong việc kinh doanh của khách hàng

Rủi ro là hệ quả của những nhân tố khách quan hay chủ quan tác động đếnDoanh nghiệp Nhưng chủ yếu là những nhân tố khách quan ngoài dự đoán củadoanh nghiệp như: thiên tai, hỏa hoạn, năng lực sản xuất yếu kém, sự thay đổichính sách của Nhà nước hay lừa đảo, trộm cắp Điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

1.4.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện khách quan

 Môi trường kinh tế

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biệnchứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tế

nào đó cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực còn

lại Hoạt động của Ngân hàng thương mại có thể được coi là chiếc cầu nối giữacác lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự ổn định hay biến động của nềnkinh tế sẽ có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của Ngân hàng – đặc biệt là hoạt

Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động cho vay Trong thời kỳsuy thoái, sản xuất vượt quá nhu cầu dẫn tới hàng tồn kho lớn, hoạt động tín dụnggặp nhiều khó khăn các Doanh nghiệp không phát triển được Hơn nữa nếu Ngânhàng bỏ qua nhiều nguyên tắc tín dụng thì lại càng làm giảm chất lượng tín dụng

Ngược lại, trong thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao, các doanh nghiệp có

xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu tín dụng tăng và rủi ro ít, do đó

chất lượng tín dụng cũng tăng Tuy nhiên, trong thời kỳ này có những khoản vay

vượt quá quy mô sản xuất cũng như khả năng quản lý của khách hàng nên những

khoản vay này vẫn gặp rủi ro

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Các quy định của pháp luật cũng ảnh hưởng ít nhiều đến hiệu quả cho vay.Các quy định về tài sản đảm bảo, trích lập dự phòng, đối tượng cho vay của pháp

luật thay đổi sẽ tác động đến chất lượng cho vay

 Môi trường văn hóa - xã hội

Như lối sống, thói quen cũng ảnh hưởng đến chất lượng khoản vay Ví dụnhư người có trình độ học vấn cao, thu nhập ổn định thường vay Ngân hàng để

thỏa mãn nhu cầu chi tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống, hơn là đối với những

người có mức sống trung bình thường chỉ vay Ngân hàng để đáp ứng nhu cầu cần

thiết

 Môi trường tự nhiên

Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trường tự nhiên như: thiêntai, hỏa hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng,

đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến nông nghiệp, thủy sản, hải sản Vì

vậy, khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn từ

đó làm giảm chất lượng tín dụng của NHTM

Trên đây là những nhân tố chính tác động tới chất lượng tín dụng củaNHTM Để nâng cao chất lượng cho vay, chúng ta cần nghiên cứu và nhận thứcđúng đắn các yếu tố trên, cùng với kết quả hoạt động thực tiễn của các NHTM, để

từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục có tính khả thi cao

1.4.4 Sự cần thiết nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN

Cho vay ngắn hạn là chiếc chìa khóa cho các nhà đầu tư huy động được

lượng vốn lớn cần thiết trong khoảng thời gian ngắn hạn đáp ứng cho nguồn vốnlưu động Việc nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn là mối quan tâm của khách

hàng, là mục tiêu của các Ngân hàng

 Đối với các Ngân hàng thương mại

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh để đầu tư các khoản cho vayngắn hạn của mình vào nhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn, sẽ giúp Ngân

hàng có được nhiều lợi thế:

 Đầu tiên, là uy tín trong kinh doanh: Ngân hàng sẽ tìm kiếm được những

nguồn vốn lớn đa dạng Người gửi tiền sẽ thực sự yên tâm, hài lòng về tiền củamình khi gửi vào Ngân hàng, luôn đảm bảo thu hồi nợ gốc và lãi

 Thứ hai, chất lượng của khoản cho vay cao là điều kiện giúp Ngân hàng

bảo toàn vốn, thu hồi được cả gốc và lãi, Ngân hàng sẽ không phải dùng quỹ dựphòng rủi ro để bù đắp cho việc mất vốn, mất lãi hoặc cả hai, điều đó giúp lợinhuận của Ngân hàng tăng lên, duy trì được khả năng thanh toán

 Thứ ba, việc nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN sẽ giúp

Ngân hàng tạo được những mối quan hệ lâu dài với các DNVVN Đặc biệt, làmcho quá trình sàng lọc và giám sát của Ngân hàng thêm phần nâng cao và ít tốnkém mà vẫn bảo đảm các nguyên tắc tín dụng

 Đối với DNVVN

Hiện nay, tuy mỗi nước khác nhau có những đặc điểm, mức độ phát triểnkhác nhau; các DNVVN ở các nước cũng có những hạn chế nhất định, song một

điều không thể phủ nhận là các DNVVN trong giai đoạn hiện nay luôn có một vai

trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế-xã hội, tạo ra nhiều việc làm, tăng thunhập, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, mở rộng ngành nghề, tăng kim ngạch xuấtkhẩu, góp phần đáng kể vào tăng thu ngân sách hằng năm Chính vì vậy, sự tồntại và phát triển của các DNVVN trong nền kinh tế các nước nói chung hay ViệtNam nói riêng là một tất yếu khách quan và thật sự cần thiết trong quá trình pháttriển của quốc gia

Như vậy, vai trò trong công cuộc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội quốc

gia của các DNVVN là không thể phủ nhận Song, hiện nay các doanh nghiệp này

đang gặp phải không ít trở ngại, khó khăn làm hạn chế sự phát triển của mình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Thực trạng thiếu vốn kinh doanh trên buộc các DNVVN phải có được nguồntài trợ để vượt qua những khó khăn và phát triển Tuy nhiên, đối với các DNVVN,việc giải quyết nhu cầu vốn nói chung và nguồn vốn ngắn hạn nói riêng chủ yếudựa vào thị trường phi tài chính hay dựa vào họ hàng, bạn bè ít tiếp cận được cácnguồn tín dụng chính thức thông qua các tổ chức tín dụng (TCTD) Tuy nhiên,việc huy động từ bạn bè mặc dù lãi suất thấp, có thể bằng không nhưng lượng huy

động lại ít, không thường xuyên, liên tục; qua các tổ chức phi tài chính thì lãi suất

rất cao (có thể 3%-6%/tháng), phải có tài sản cầm cố, thế chấp đảm bảo nhưngcũng chỉ được vay một tỷ lệ nhỏ trên giá trị tài sản đó Việc huy động từ kênhNgân hàng và các TCTD là hình thức tối ưu hơn cả với chính sách lãi suất thỏathuận, hợp lý, ổn định cao, khối lượng vay lớn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

2 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh

Quảng Trị

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

B ảng 2.1: Giới thiệu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên giao dịch Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Tên quốc tế Bank for Investment and Development of Vietnam

Logo

Slogan Chia sẻ cơ hội – hợp tác thành công

Hội sở chính Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Ngày 26/4/1957, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định số 177/TTg thànhlập Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính (tiền thân của Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ngày nay) Để đáp ứng được yêu cầu lịch sử

từng giai đoạn của đất nước, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam liên tục được hoànthiện và đổi tên

Ngày 36/4/1981 đổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, trực

thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Ngày 14/11/1990 đổi tên là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Từ ngày 01/01/1995, nhiệm vụ cấp phát vốn và cho vay ưu đãi theo kế hoạchcủa Nhà Nước được chuyển giao cho Cục Đầu tư và Phát triển, từ đó Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Việt Nam hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín

dụng, dịch vụ Ngân hàng và phi ngân hàng như một Ngân hàng thương mại

Cùng với sự phát triển chung của toàn ngành, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Quảng Trị, đơn vị thành viên của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam, được thành lập từ tháng 2 năm 1961, tiền thân là phòng đại diện Ngânhàng Kiến Thiết khu vực Vĩnh Linh

Sau ngày Quảng Trị được giải phóng, tháng 4 năm 1973 thành lập phòngKiến Thiết cơ bản trực thuộc Công ty tài chính Quảng Trị Tháng 7 năm 1975, Chinhánh Ngân hàng Kiến Thiết Quảng Trị được hình thành Vào tháng 6 năm 1976nhập chung vào Chi nhánh Ngân hàng Kiến Thiết Bình Trị Thiên

Năm 1989 cùng với việc phân chia ranh giới tỉnh Bình Trị Thiên thành ba

tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàXây dựng Quảng Trị được thành lập, đến năm 1990 đổi tên thành chi nhánh Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Trị

Trụ sở chính: Số 24 Hùng Vương, TP.Đông Hà, Quảng Trị

Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 304811 cấp ngày 07/03/1994

2.1.2 Trụ sở chính và hệ thống phòng giao dịch

Với nhiều năm tồn tại và phát triển, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

- Chi nhánh Quảng Trị (BIDV Quảng Trị) đã khẳng định được tên tuổi và vị thếcủa mình Tính đến thời điểm hiện tại, Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam -Chi nhánh Quảng Trị có 1 trụ sở chính và 3 phòng giao dịch trên địa bàn Tỉnh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

B ảng 2.2: Trụ sở chính và 3 phòng giao dịch của BIDV Quảng Trị

 Đánh giá về trụ sở chính và PGD của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt

Nam – Chi nhánh Quảng Trị:

Số lượng PGD như trên là tương đối ít với một Tỉnh còn nhiều khu vực tiềm

năng để khai thác như Tỉnh Quảng Trị Chẳng hạn như, trung tâm thương mại Lao

Bảo hay thị xã Quảng Trị là nơi có nhiều doanh nghiệp đang có quan hệ với Chi

nhánh và đây cũng là nơi gặp gỡ của các doanh nghiệp Chi nhánh nên xem xét

mở rộng mạng lưới phòng giao dịch để nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ pháthuy thế mạnh của mình trong việc tạo sự thuận tiện cho khách hàng và thu hút

khách hàng đến với ngân hàng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

2.1.3.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban lãnh đạo

Toàn bộ hoạt động của BIDV Quảng Trị được chia thành 4 khối: Khối tíndụng, Khối hỗ trợ, Khối dịch vụ và Khối trực thuộc Đứng đầu Chi nhánh là Giám

đốc chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động của Chi nhánh, giúp việc cho Giámđốc có 3 Phó giám đốc, các Phó giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động của

các bộ phận phòng tổ trong mỗi khối

Ngày đăng: 06/10/2020, 22:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thông kê Khác
2. Quyết định 1138/QĐ-HĐQT ngày 11 tháng 11 năm 2011của Hội đồng Quản trị BIDV về việc hướng dẫn thực hiện chính sách cấp tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp Khác
3. Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
4. Quy định số 493/QĐ-NHNN của Ngân hàng nhà nước về phân loại nợ, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng Khác
6. Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010 7. Sử dụng các website: www.bidv.com.vn www.vneconomy.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w