LỜI NÓI ĐẦU Sinh hoạt chuyên môn theo hướng “nghiên cứu bài học” Là đổi mới phương pháp dạy học cũng là một trong các nội dung đổi mới Sinh hoạt tổ chuyên môn (SHTCM). Tiết dạy là công trình tập thể Các bước đổi mới SHTCM theo nghiên cứu bài học:1. Chuẩn bị bài dạy nghiên cứu 2. Tiến hành dạy minh họa và dự giờ.3. Suy ngẫm và thảo luận bài học.4. Rút kinh nghiệm và vận dụng vào các bài giảng sau.1.1 Cách quan sát của GV đi dự giờ Gv chọn cho mình chỗ ngồi dự giờ phù hợp, tốt nhất là ngồi hai bên để tiện quan sát học sinh Người dự có thể mang theo máy ghi hình, quay phim chụp ảnh học sinh Đặc biệt chú ý đến khả năng lĩnh hội, quan sát hành vi học tập của học sinh trong giờ học1.2. Lấy hành vi học tập của học sinh làm trung tâm thảo luận Chú ý trả lời hệ thống câu hỏi:+HS học như thế nào? +Lớp dạy đang gặp khó khăn gì? +Nội dung và phương pháp giảng dạy có phù hợp và gây hứng thú cho HS không? +Kết quả cuối cùng có được cải thiện hay không? +Nếu cần điều chỉnh thì điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?...1.3. Không có một mẫu giáo án nào là chuẩn nhất, chỉ có giáo án phù hợp với khả năng của học sinh trong từng lớp. SHCM theo nghiên cứu bài học không tập trung vào đánh giá giờ học, xếp loại giờ dạy như trước đây mà hướng đến khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạt kết quả như mong muốn và kịp thời có biện pháp khắc phục. Không chỉ tạo cơ hội cho mọi cá thể được tham gia vào quá trình học tập mà cách làm này còn giúp GV chủ động điều chỉnh cách dạy “hợp gu” với đối tượng HS lớp mình, trường mình hơn. GV có quyền và mạnh dạn điều chỉnh mục tiêu, nội dung và thời lượng bài học sao cho sát với thực tế. Nên tìm ra giáo án phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình, đừng hướng đến những cái cao siêu trong khi khả năng lĩnh hội của học sinh còn hạn chế.2. Mục tiêu chung: Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sự vào quá trình học tập, Giáo viên quan tâm đến khả năng học tập của từng học sinh, đặc biệt những học sinh khó khăn về học. Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận,chia sẻ khi dự giờ. Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường. Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường: Cải thiện mối quan hệ giữu Ban giám hiệu với giáo viên; giáo viên với giáo viên, giáo viên với học sinh, cán bộ quản lígiáo viênhọc sinh với các nhân viên trong nhà trường; giữa học sinh với học sinh. Tạo môi trường làm việc, dạy học và dân chủ, cải thiện cho tất cả mọi người.3. Mục tiêu cụ thể.1.Thông qua các quy trình nghiên cứu bài học, giúp giáo viên tìm các giải pháp trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh. Người dự giờ tập chung phân tích hoạt động học của HS, phát hiện những khó khăn mà học sinh gặp phải, tìm các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập, mạnh dạn đưa ra những thay đổi, điều chỉnh nội dung, cách dạy cho phù hợp. 2. Giáo viên nắm được cách thức tiến hành, phân tích nguyên nhân , kết quả . Tạo cơ hội cho GV phát triển năng lực chuyên môn, tiềm năng sáng tạo. Thông qua việc dạy và dự giờ minh họa mỗi GV tự rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng trong quá trình dạy học của mình.3. Giúp GV chủ động điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HS4. Xây dựng vững chắc hơn khối đoàn kết trong tổ chuyên môn. Tổ chức một tiết dạy minh họa (nên GV “có sao làm vậy” không cần dạy trước, luyện tập trước cho HS theo kiểu đối phó.) GV đến dự giờ, tập trung vào cả hai hoạt động giảng dạy của thầy và quan sát hoạt động của trò (sử dụng các phương tiện để quan sát, ghi chép, quay phim…) Tổ chức SHCM, trình chiếu lại quá trình quan sát, ghi chép. Bàn bạc thảo luận mọi hoạt động giảng dạy GV và học tập của HS, từ đó phát hiện những khó khăn mà các em gặp phải để có cách tháo gỡ kịp thời. (Các em học tập như thế nào, có hứng thú và đạt kết quả cao hay không? Suy nghĩ của cả nhóm là bằng mọi cách phải tìm ra được nguyên nhân vì sao HS chưa tích cực tham gia vào hoạt động học và học chưa đạt kết quả như ý muốn… Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháp hữu hiệu có thể chỉnh sửa cách dạy, xén gọt bớt nội dung sao cho phù hợp với từng con người riêng lẻ, rút ra kinh nghiệm cho quá trình giảng dạy.) Sau tiết dạy không đánh giá xếp loại khá, giỏi hay trung bình theo các tiêu chí đã được định sẵn như trước đây mà chỉ đánh giá khả năng lĩnh hội tri thức của HS trong lớp mà thôi. Tuy nhiên thước đo thành công hay thất bại tiết dạy là ở thái độ, hành vi, phản ứng của học sinh trong giờ dạy đó và đây là nguyên tắc đầu tiên khi tiến hành nghiên cứu bài học. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1 THEO SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠOĐẦY ĐỦ HỒ SƠ LƯU TÀI LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN
- -CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1 THEO SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
ĐẦY ĐỦ HỒ SƠ LƯU TÀI LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG.
TIỂU HỌC.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU Sinh hoạt chuyên môn theo hướng “nghiên cứu bài học” Là đổi mới phương pháp dạy học cũng là một trong các
nội dung đổi mới Sinh hoạt tổ chuyên môn (SHTCM)
- Tiết dạy là công trình tập thể
- Các bước đổi mới SHTCM theo nghiên cứu bài học:
1 Chuẩn bị bài dạy nghiên cứu
2 Tiến hành dạy minh họa và dự giờ
3 Suy ngẫm và thảo luận bài học
4 Rút kinh nghiệm và vận dụng vào các bài giảng sau
1.1 Cách quan sát của GV đi dự giờ
- Gv chọn cho mình chỗ ngồi dự giờ phù hợp, tốt nhất là ngồihai bên để tiện quan sát học sinh
- Người dự có thể mang theo máy ghi hình, quay phim chụpảnh học sinh
- Đặc biệt chú ý đến khả năng lĩnh hội, quan sát hành vi họctập của học sinh trong giờ học
1.2 Lấy hành vi học tập của học sinh làm trung tâm thảo luận
- Chú ý trả lời hệ thống câu hỏi:
+HS học như thế nào?
Trang 3+Lớp dạy đang gặp khó khăn gì?
+Nội dung và phương pháp giảng dạy có phù hợp và gây
hứng thú cho HS không?
+Kết quả cuối cùng có được cải thiện hay không?
+Nếu cần điều chỉnh thì điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?
1.3 Không có một mẫu giáo án nào là chuẩn nhất, chỉ có giáo án phù hợp với khả năng của học sinh trong từng lớp.
- SHCM theo nghiên cứu bài học không tập trung vàođánh giá giờ học, xếp loại giờ dạy như trước đây mà hướngđến khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạtkết quả như mong muốn và kịp thời có biện pháp khắc phục.Không chỉ tạo cơ hội cho mọi cá thể được tham gia vào quátrình học tập mà cách làm này còn giúp GV chủ động điềuchỉnh cách dạy “hợp gu” với đối tượng HS lớp mình, trườngmình hơn
- GV có quyền và mạnh dạn điều chỉnh mục tiêu, nội dung vàthời lượng bài học sao cho sát với thực tế
- Nên tìm ra giáo án phù hợp với đối tượng học sinh của lớpmình, đừng hướng đến những cái cao siêu trong khi khả nănglĩnh hội của học sinh còn hạn chế
2 Mục tiêu chung:
Trang 4- Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sự vàoquá trình học tập, Giáo viên quan tâm đến khả năng học tậpcủa từng học sinh, đặc biệt những học sinh khó khăn về học.
- Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyênmôn, kĩ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trongviệc áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học thông quaviệc dự giờ, trao đổi, thảo luận,chia sẻ khi dự giờ
- Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường
- Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường:Cải thiện mối quan hệ giữu Ban giám hiệu với giáo viên; giáoviên với giáo viên, giáo viên với học sinh, cán bộ quản lí/giáoviên/học sinh với các nhân viên trong nhà trường; giữa họcsinh với học sinh Tạo môi trường làm việc, dạy học và dânchủ, cải thiện cho tất cả mọi người
3 Mục tiêu cụ thể.
1.Thông qua các quy trình nghiên cứu bài học, giúp giáo viêntìm các giải pháp trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kếtquả học tập của học sinh Người dự giờ tập chung phân tíchhoạt động học của HS, phát hiện những khó khăn mà học sinhgặp phải, tìm các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập,mạnh dạn đưa ra những thay đổi, điều chỉnh nội dung, cáchdạy cho phù hợp
Trang 52 Giáo viên nắm được cách thức tiến hành, phân tích nguyênnhân , kết quả Tạo cơ hội cho GV phát triển năng lực chuyênmôn, tiềm năng sáng tạo Thông qua việc dạy và dự giờ minhhọa mỗi GV tự rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng trongquá trình dạy học của mình.
3 Giúp GV chủ động điều chỉnh phương pháp dạy học phùhợp với đối tượng HS
4 Xây dựng vững chắc hơn khối đoàn kết trong tổ chuyênmôn
- Tổ chức một tiết dạy minh họa (nên GV “có sao làm vậy”không cần dạy trước, luyện tập trước cho HS theo kiểu đốiphó.)
- GV đến dự giờ, tập trung vào cả hai hoạt động giảngdạy của thầy và quan sát hoạt động của trò (sử dụng cácphương tiện để quan sát, ghi chép, quay phim…)
- Tổ chức SHCM, trình chiếu lại quá trình quan sát, ghichép
- Bàn bạc thảo luận mọi hoạt động giảng dạy GV và họctập của HS, từ đó phát hiện những khó khăn mà các em gặpphải để có cách tháo gỡ kịp thời (Các em học tập như thế nào,
có hứng thú và đạt kết quả cao hay không? Suy nghĩ của cảnhóm là bằng mọi cách phải tìm ra được nguyên nhân vì sao
HS chưa tích cực tham gia vào hoạt động học và học chưa đạt
Trang 6kết quả như ý muốn… Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháphữu hiệu có thể chỉnh sửa cách dạy, xén gọt bớt nội dung saocho phù hợp với từng con người riêng lẻ, rút ra kinh nghiệmcho quá trình giảng dạy.)
- Sau tiết dạy không đánh giá xếp loại khá, giỏi hay trungbình theo các tiêu chí đã được định sẵn như trước đây mà chỉđánh giá khả năng lĩnh hội tri thức của HS trong lớp mà thôi
Tuy nhiên thước đo thành công hay thất bại tiết dạy là ở thái độ, hành vi, phản ứng của học sinh trong giờ dạy đó và đây là nguyên tắc đầu tiên khi tiến hành nghiên cứu bài học.
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậcphụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tàiliệu:
CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1 THEO SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
ĐẦY ĐỦ HỒ SƠ LƯU TÀI LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 7NỘI DUNG 1.KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI:
2.THIẾT KẾ BÀI DẠY THỰC HÀNH: MÔN TỰ NHIÊN
XÃ HỘI LỚP 1 THEO SÁCH “CHÂN TRỜI SÁNG
TẠO”:
1 CHỦ ĐỀ I: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
BÀI 11: NƠI EM SINH SỐNG (Tiết 2)
2 CHỦ ĐỀ II: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
BÀI 12: CÔNG VIỆC TRONG CỘNG ĐỒNG
(Sách học sinh trang 52)
3 CHỦ ĐỀ II: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
BÀI 13: TẾT NGUYÊN ĐÁN (Sách học sinh trang 56)
3.CÁC BIÊN BẢN CHUYÊN ĐỀ:
+ BIÊN BẢN TRIỂN KHAI CHUYÊN ĐỀ
+ BIÊN BẢN THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
Trang 8PGD THỊ XÃ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ CHUYÊN MÔN LỚP 1
Tên chuyên đề sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên
cứu bài học: Đổi mới phương pháp dạy học môn Tự nhiên
Xã hội lớp 1 theo sách “Chân trời sáng tạo” và phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh khi tiếp nhận kiến thức.
1.Mục tiêu:
- Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sựvào quá trình học tập, giáo viên quan tâm đến khả năng họctập của từng học sinh, đặc biệt những học sinh có khó khăn vềhọc tập
- Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lựcchuyên môn, kỹ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo
Trang 9trong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học thôngqua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận, chia sẻ sau khi dự giờ.
- Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường
- Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhàtrường, tạo môi trường làm việc, dạy và học dân chủ, thânthiện cho tất cả mọi người
2 Triển khai thực hiện chuyên đề theo từng bước:
2.1 Thống nhất thời gian: Thứ … ngày … tháng … năm 20…
2.2 Địa điểm: Phòng học lớp … Thành phần: Toàn thể giáo
viên trong tổ
2.3.Tên bài dạy:
1 CHỦ ĐỀ I: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
BÀI 11: NƠI EM SINH SỐNG (Tiết 2)
2 CHỦ ĐỀ II: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
BÀI 12: CÔNG VIỆC TRONG CỘNG ĐỒNG
(Sách học sinh trang 52)
3 CHỦ ĐỀ II: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
BÀI 13: TẾT NGUYÊN ĐÁN (Sách học sinh trang 56)
2.4 Chọn lớp học sinh dạy: Lớp…
2.5 Tổ chuyên môn nhất trí phân công nhóm soạn bài: Khối 1của tổ chuyên môn Giáo viên trong nhóm soạn giáo án của bàihọc nghiên cứu cân trao đổi với các thành viên trong khối, tổchuyên môn để chỉnh sửa lại giáo án cho thật hoàn thiện, cụ thể,
dễ hiểu để giúp người dạy thực hiện tốt nhất
Trang 102.6 Người dạy minh họa: Đồng chí - giáo viên dạy
lớp 1A thuộc khối 1 Người dạy cần trao đổi với các thành
viên để hiểu sâu sắc các nội dung, nhập tâm khi giảng bài tựtin, thoải mái nhất có thể
2.7 Tổ chuyên môn đề nghị Ban giám hiệu phân công người
2.9 Cách bố trí dự giờ, phương tiện dự giờ:
+ Giáo viên ngồi dự giờ đối diện với học sinh ngồi học hoặcngồi hai bên phòng học sao cho quan sát được tất cả các họcsinh thuận tiện nhất
+ Phương tiện: Giáo viên dự giờ ghi lại diễn biến các hoạtđộng học tập của học sinh bằng hình thức ghi chép hoặc quaycamera, chụp ảnh
- GV dự giờ phải đảm bảo nguyên tắc: không làm ảnh hưởngđến việc học tập của học sinh; không gây khó khăn cho giáoviên dạy minh họa
2.10 Toàn thể giáo viên trong tổ dự giờ sinh hoạt chuyên đềtheo nghiên cứu bài học cần chọn chỗ ngồi thuận lợi để quansát được học sinh (không bỏ sót em nào) và ghi chép lại quan
Trang 11sát đó một cách cụ thể, chi tiết từ đó có nhận định chính xác
và tìm ra nguyên nhân cũng như giải pháp khắc phục hợp lí nhất
Trên đây là kế hoạch tổ chức Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học của tổ chuyên môn lớp 1 Tập thể giáo viên tổ chuyên môn cùng thực hiện kế hoạch này
Kế hoạch được xây dựng qua thảo luận và thống nhất của các thành viên trong tổ Vì vậy giáo viên trong tổ cần thực hiện nghiêm túc, trách nhiệm để các chuyên đề đạt được kết quả cao Rất mong nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường để kế hoạch được thực hiện thành công
tốt đẹp
TỔ TRƯỞNG CM BGH DUYỆT (Kí ghi rõ họ tên)
2.THIẾT KẾ BÀI DẠY THỰC HÀNH:
Trang 12GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1
MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ Sinh hoạt chuyên môn dựa theo theo “Nghiên cưú bài
học”: Đổi mới phương pháp dạy học môn Tự nhiên Xã hội
lớp 1 theo sách “Chân trời sáng tạo” và phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh khi tiếp nhận kiến thức.
Giáo viên:
Đơn vị: Tổ chuyên môn lớp 1.
Tự nhiên Xã hội
CHỦ ĐỀ:CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG BÀI 11: NƠI EM SINH SỐNG (Tiết 2)
(sách học sinh, trang 48)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Biết sự gắn bó đối với nơi ở của mình.
- Bày tỏ tình cảm bản thân với quê hương, khu phố.
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực tham gia các hoạt động trong tiết học
- Trung thực: ghi nhận kết quả việc làm của mình một các trung thực
- Yêu nước: yêu làng xóm, đường phố nơi em sinh sống.
3 Năng lực
3.1.Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Bày tỏ sự gắn bó, tình cảm với nơi mình ở.
- Giao tiếp, hợp tác: bước đầu sử dụng ngôn ngữ của bản thân, cử chỉ
để trình bày thông tin nơi em sinh sống.
Trang 13- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề và giải quyết được vấn đề.
3.2 Năng lực đặc thù:
- Biết sự gắn bó, tình cảm đối với nơi ở của mình.
- Bày tỏ sự gắn bó, tình cảm của bản thân với làng xóm hoặc khu phố
của mình.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh ảnh minh họa, bảng phụ, bảng nhóm;
2 Học sinh: Sách học sinh, tranh ảnh sưu tầm,…
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải
quyết vấn đề, trò chơi.
2 Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút):
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại
nội dung bài học trước
múa bài “ Quê hướng tươi đẹp”
- GV đặt câu hỏi: Quang cảnh trong bài hát
có gì đẹp? Tình cảm của bạn nhỏ đối với
nơi mình ở như thế nào?
- GV dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
Trang 14* Kết luận:Người dân sinh sống trong
khu phố đoàn kết, thương yêu nhau
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
đôi, bày tỏ tình cảm và chia sẻ những việc
đã làm để thể hiện sự gắn bó, đoàn kết đối
với người dân nơi đang ở thông qua việc
Trang 15-Hướng dẫn HS nói về cuộc sống của bà
con nơi e đang sinh sống.
-Liên hệ giáo dục HS yêu quý những
người hàng xóm, giúp đỡ lẫn nhau.
Học sinh tự nêu theo ý cá nhân
4 VẬN DỤNG (3 phút):
* Mục tiêu: HS biết làm những việc thể
hiện tình cảm và gắn bó nơi em sinh sống
*Phương pháp, hình thức tổ chức:gợi
mở….
* Cách tiến hành:
-Cho HS nêu những việc em đã làm và sẽ
làm để thể hiện tình cảm của bản thân đối
với những người nơi em sinh sống.
- Tìm hiểu thêm những việc làm phù hợp
để thề hiện sự gắn bó, đoàn kết đối với
người dân nơi đang sinh sống.
(Sách học sinh trang 52)
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
Trang 16- Nêu được một số công việc của người dân trong cộng đồng.
- Nhận biết được bất kì công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng đều đáng quý.
- Làm được một số việc đóng góp cho cộng đồng.
1 Phẩm chất chủ yếu
- Nhân ái: Yêu quý công việc của mọi người.
- Chăm chỉ: Có ý thức chăm vệ sinh đường phố xung quanh nơi ở.
- Trách nhiệm: Hiểu được trách nhiệm của bản thân đối với đường phố xung quanh nơi ở.
2 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác làm những việc có ích cho cộng đồng, đường phố xung quanh nơi ở.
- Giao tiếp và hợp tác: Hòa đồng, chia sẻ công việc với hàng xóm.
- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Thể hiện được cách ứng xử phù hợp với các tình huống xảy ra trong cộng đồng xung quanh nơi ở.
3 Năng lực khoa học
- Nhận thức khoa học: Xác định được công việc có ích
- Tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội xung quanh: Biết vai trò của mỗi người xung quanh nơi em ở.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Làm những việc có ích xung quanh nơi em ở.
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV, tranh ảnh.
- HS: SGK, VBT, tranh (hình vẽ) công việc yêu thích.
III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1 Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải
Trang 17a Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi
gợi những hiểu biết đã có của HS về
công việc trong cộng đồng mà em
công việc trong cộng đồng.
a Mục tiêu: HS biết được một số
công việc trong cộng đồng.
- Trình bày - Bổ sung: Bác sĩ khám chữa bệnh cho bệnh nhân; nhân viên phục vụ người dân mua sắm; lao công đang quét rác; phục vụ cho khách ăn uống ==> Giúp cho mọi người được khỏe mạnh,
Trang 18- Nhận xét, kết luận: Nêu đúng công
việc của mọi người.
3 Hoạt động 2: Công việc nào đem
lại lợi cho cộng đồng đều đáng quý.
a Mục tiêu: HS nhận biết được bất
kì công việc nào đem lại lợi cho cộng
- Theo dõi, giúp đỡ.
- Nhận xét, kết luận: Công việc nào
đem lại lợi cho cộng đồng đều đáng
quý.
4 Củng cố – dặn dò
- Yêu cầu nêu nội dung bài.
- Liên hệ thực tế, GDTT
* Hoạt động tiếp nối:
- Nói với người thân về công việc
trong cộng đồng mà bản thân yêu
- Biết việc làm để đóng góp cho cộng đồng.
- Lấy tranh (hình ảnh).
- Nhóm thảo luận nêu việc trong tranh (hình ảnh), lợi ích.
- Trình bày, nhận xét.
- Lặp lại.
* Dự kiến sản phẩm:
- Các em nêu đúng tên việc.
- Biết được lợi ích của công việc.
* Tiêu chí đánh giá:
- Tham gia thảo luận.
Trang 19- Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội
dung tiết học trước.
HS nào đoán nhanh, đúng sẽ chiến thắng.
Trang 20- Giao việc, hướng dẫn:
+ Em hoặc gia đình em đã làm gì cho
4 Hoạt động nối tiếp sau bài học.
- Chia sẻ với người thân về những
việc nên làm để đóng góp cho cộng
đồng.
Tham gia làm một sỗ việc phù hợp để
đóng góp cho cộng đồng.
5 Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu nhắc lại các kết luận, từ
khóa trong bài.
- Liên hệ thực tế, GDTT
- Nêu đúng nội dung tranh.
- Nhóm đôi thảo luận:
+ Em nhặt rác để môi trường sạch sẽ, cha em làm cỏ đường
đi để thoáng mặt đường,…
* Tiêu chí đánh giá:
- Thảo luận đúng yêu cầu, trình bày to, rõ.
- Nêu được công việc của em
và gia đình góp phần cho nơi ở.
- Nhắc lại
- Lắng nghe, vận dụng
**************************************