1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế

82 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 653,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả chương trình tài chính vi mô của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên HuếTrên cơ sở làm rõ những vấn đề về lý luận, thực tiễn và phân tích thực trạng về dịch vụ cho vay hộ Trên cơ sở làm rõ những vấn đề về lý luận, thực tiễn và phân tích thực trạng về dịch vụ cho vay hộ Trên cơ sở làm rõ những vấn đề về lý luận, thực tiễn và phân tích thực trạng về dịch vụ cho vay hộ

Trang 1

.PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, đã và đang diễn ra trên khắp các châu lục với

những mức độ khác nhau và trở thành một thách thức lớn đối với sự phát triển củatừng khu vực, từng quốc gia, dân tộc và địa phương Vấn đề đói nghèo đã được Đảng

và Nhà nước hết sức quan tâm Để người nghèo thoát nghèo là vấn đề mục tiêu, nhiệm

vụ chính trị -xã hội Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách và biện pháp giải quyếtvấn đề đói nghèo Thời gian vừa qua Đảng, Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến vấn

đề đói nghèo và đã xây dựng được một chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảmnghèo Chương trình này đã trở thành một chiến lược quan trọng trong tiến trình phát

triển của đất nước, nội dung chương trình bao gồm nhiều giải pháp đồng bộ cùng triểnkhai thực hiện.Trong đó tài chính vi mô được đánh giá là một trong những công cụ xoá

đói giảm nghèo hiệu quả nhất ở nước ta hiện nay Để xóa đói giảm nghèo hiệu quả,

một trong những giải pháp được Chính phủ coi trọng là tăng cường năng lực và khả

năng hội nhập của người nghèo, giảm mức độ tổn thương của họ, đặc biệt vào những

thời điểm nhạy cảm của nền kinh tế như lạm phát hoặc suy thoái kinh tế Với mục tiêunày, hoạt động tài chính vi mô đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường, mở rộngtiếp cận tài chính cho khu vực nông thôn

Tại Việt Nam, hoạt động tài chính vi mô bắt đầu từ những năm 1980, trải qua

hơn 20 năm hoạt động, đã được ghi nhận là góp phần quan trọng trong sự nghiệp xoáđói giảm nghèo Tài chính vi mô đã vươn tới, tiếp cận khách hàng là người nghèo và

rất nghèo trên phạm vi cả nước, đặc biệt ở những xã vùng sâu, vùng xa mà các ngân

hàng chưa tới được; cung cấp những dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu và năng

lực của khách hàng; tăng cường sự tham gia và đóng góp của người nghèo trong cáchoạt động kinh tế của đất nước, nâng cao vai trò và vị trí của phụ nữ trong gia đìnhcũng như cộng đồng, tăng cường năng lực cho các tổ chức đoàn thể là đối tác thựchiện các chương trình tài chính vi mô

Hương Trà là một thị xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, trong những năm qua thông

Trang 2

nữ các cấp, Hội phụ nữ thị xã Hương Trà, đã chủ động khai thác mọi nguồn vốn tíndụng cho chương trình tài chính vi mô để hỗ trợ hội viên phát triển kinh tế.Nhờ

chương trình này các hộ nghèo đã tiếp cận được với nguồn vốn vay và đã xóa đượcđói,giảm được nghèo,phát triển kinh tế Tuy nhiên trong quá trình hoạt động chương

trình còn bộc lộ một số hạn chế như : số lượng hộ nghèo được vay vốn còn ít, vốn chovay còn ít, thủ tục cho vay còn rườm rà Những yếu tố trên phần nào đã có ảnh

hưởng tới hiệu quả của chương trình Xuất phát từ thực trạng đó tôi chọn đề tài“ Hiệu

qu ả chương trình tài chính vi mô của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa

Thiên Hu ế ” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 M ục tiêu chung

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề về lý luận, thực tiễn và phân tích thực trạng về

dịch vụ cho vay hộ nghèo của Hội phụ nữ, để đề xuất các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả của chương trình cho vay hộ nghèo của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà, tỉnhThừa Thiên Huế

2.2 M ục tiêu cụ thể

- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ tín dụng và chất lượng dịch vụtín dụng đối với hộ nghèo của Hội phụ nữ

- Phân tích thực trạng cho vay đối với hộ nghèo của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà

- Đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

chương trình cho vay hộ nghèo của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Ph ương pháp thu thập thông tin

- Tài liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo sơ, tổng kết hàng năm từ 2007

đến 2011; báo cáo tổng kết 5 năm (2007-2011) nguồn vốn ủy thác từ NHCSXH của

Hội phụ nữ thị xã Hương Trà; các tạp chí, sách, báo chuyên ngành ngân hàng, tiền tệtín dụng, tài chính vi mô, Vebsite HLHPNVN, các Vebsite khác… Thông tin số liệuthứ cấp thu thập nhằm khái quát đặc điểm về Hội phụ nữ, và thực trạng chương trìnhtài chính vi mô của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

- Đối với tài liệu sơ cấp: Điều tra từ đối tượng là hộ nghèo vay vốn của chương

trình và các tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn trong phạm vi 4 xã, phường là HươngChữ, Hương Vân và Hương Toàn, và Tứ Hạ, theo phương pháp phát phiếu điều tra lấy

ý kiến.Tổng số phiếu điều tra là 60 phiếu chia đều cho bốn xã, theo phương pháp chọnngẫu nhiên không lặp, với 40 phiếu hộ nghèo và 20 phiếu tổ trưởng tổ TK&VV

3.2.Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin

Sử dụng phương pháp phân tổ để hệ thống hóa tài liệu điều tra và xử lý số liệu

được tiến hành trên máy vi tính với phần mền SPSS

3.3.Phương pháp phân tích

- Vận dụng các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế để phân tích

đánh giá thực trạng chương trình tài chính vi mô của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà

- Dùng các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích nhân tố và các

phương pháp thống kê toán khác để so sánh mối liên hệ đối với đối tượng nghiên cứu

từ tại liệu sơ cấp thu được của các đối tượng hộ nghèo vay vốn và các tổ trưởng tổTK&VV

- Phương pháp T-Tets dùng để xem xét sự khác biệt trong cách đánh giá của hai

nhóm đối tượng nghiên cứu ( hộ nghèo vay vốn và tổ trưởng tổ TK&VV ) về chấtlượng sản phẩm tín dụng

Giả thiết: H0: µ1 =µ2

H1: µ1 ≠ µ2Nếu: - Sig < 0,05 bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1

- Sig > 0,05 bác bỏ giả thiết H1, chấp nhận giả thiết H0

Trong đó: µ1, µ2 là trung bình của hai tổng thể, Sig là mức ý nghĩa quan sát

Tất cả các phương pháp trên đều dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và phương pháp tiếp cận lịch sử cụ thể.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các hộ nghèo vay vốn và các tổ chức trung gian (tổtrưởng tổ TK&VV)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

- Nội dung nghiên cứu là hiệu quả chương trình tài chính vi mô của Hội phụ nữthị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

4.2.Ph ạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Hội phụ nữ thị xã Hương Trà trong quan hệ đối tượng hộ nghèo

điều tra, và các tổ TK&VV

- Về thời gian: Phân tích hiệu quả của chương trình tài chính vi mô với hộ nghèotrong thời kỳ 2007-2011 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1 LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1.1 Khái ni ệm về tài chính vi mô

Về mặt ngữ nghĩa “tài chính vi mô” tức là “tài chính có quy mô rất nhỏ’, là hoạt

động trung gian tài chính chủ yếu phục vụ các tác nhân kinh tế nằm ngoài vòng tròn

khép kín của hoạt động ngân hàng Tài chính vi mô cung cấp các dịch vụ chủ yếu nhưtín dụng, tiết kiệm và bảo hiểm với quy mô rất nhỏ

Theo định nghĩa của Ngân hàng phát triển Châu Á: “Tài chính vi mô là việc cung

cấp các dịch vụ huy động tiền gửi, cho vay, thanh toán, chuyển tiền và bảo hiểm cho

người nghèo, các hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp của họ”

Theo Joanna Ledgerwood: “Tài chính vi mô được coi là một phương phápphát triển kinh tế nhằm mang lại lợi ích cho dân cư có thu nhập thấp (kể cả phụ nữ

Do đó, định nghĩa về tài chính vi mô thường bao gồm cả hai yếu tố trung gian tài

chính và trung gian xã hội Tài chính vi mô không chỉ là công cụ ngân hàng mà làcông cụ phát triển

Trước đây, tài chính vi mô thường gắn liền với cho vay nặng lãi, hình thức chơi

“hụi”, “họ” Tuy nhiên, có thể nói rằng tài chính vi mô được khởi xướng bắt nguồn từ

2 phát hiện quan trọng trong những năm 1970

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

- Phát hiện thứ nhất cho rằng: người nghèo có khả năng và sẵn sàng hoàn trãkhoản vay theo lãi suất thị trường Kinh nghiệm thực tiễn ở châu Mỹ Latinh, châu Á

đã chứng minh rằng các hộ nghèo có nhu cầu vay vốn và sẵn sàng trã mức lãi suất đủ

để bù đắp các chi phí của các tổ chức cho vay (nợ quá hạn thấp hơn 5%)

- Phát hiện thứ hai cho rằng: áp lực tập thể có thể thay thế cho việc thế chấp tàisản Do hộ nghèo, mà đặc biệt là những phụ nữ nghèo thường không có tài sản để thếchấp nên phát hiện này đã mở ra hình thức cho vay tín chấp, liên đới trách nhiệm tổ

nhóm như là một phương tiện cung cấp các dịch vụ tài chính cho những đối tượng

khách hàng thực sự nghèo đói

1.1.2 Nghèo đói

* Khái niệm nghèo đói và chuẩn nghèo

Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với cáctiêu chuẩn tối thiểu nhất định Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẩn

đến nghèo nàn thay đổi tùy theo địa phương và thời gian

+ Nghèo tuyệt đối: theo Robert McNamara : " Nghèo ở mức độ tuyệt đối .làsống ở ranh giới ngoài cùng của sự tồn tại."

Ngân hàng thế giới xem thu nhập 1USD/ ngày theo sức mua tương đương của địa

phương so với ( đô la thế giới ) để thỏa mãn nhu cầu sống như là chuẩn tổng quát cho

nạn nghèo tuyệt đối

+ Nghèo tương đối : có thể được xem như việc cung cấp không đầy đủ các tiềmlực vật chất và phi vật chất, cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất

định so với sự sung túc của xã hội đó

Hiện nay có hai quan điểm khác nhau về người nghèo đói:

+ Quan điểm thứ nhất cho rằng: người nghèo đói là những người hèn kém, khôngbiết làm ăn nên qua bao đời họ luôn thất bại trong cuộc sống, do đó cần phải cứu giúp

họ Quan điểm này đứng trên nhìn xuống, coi thường người nghèo, đưa tay cứu vớt họ,

không tin tưởng ở họ, dẫn tới hạn chế việc khai thác tiềm năng của người nghèo

+ Quan điểm thứ hai cho rằng: người nghèo đói cũng là con người, cũng được

sinh ra như những người khác, chẳng qua họ không có cơ hội để làm được những điều

mà người khá giả làm được Đói nghèo đã cướp đi quyền con người, do đó nếu tạo ra

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

được cơ hội cho họ để họ vượt qua đói nghèo thì họ có thể làm được những điều màngười khác làm được Quan điểm này tôn trọng người nghèo, đặt niềm tin vào ngườinghèo, nên đã giúp họ phát huy được khả năng và đóng góp công sức của mình vào sự

phát triển đất nước

Thủ tướng vừa ký quyết định ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo mới ápdụng cho giai đoạn 2011-2015 Theo đó, hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhậpbình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống Hộnghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (6triệu đồng/người/năm) trở xuống

Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 - 520.000

đồng/người/tháng Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ

501.000 - 650.000 đồng/người/tháng Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên là căn cứ đểthực hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác Quyết địnhnày có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2011

* Đặc điểm tài chính của người nghèo

Theo quan điểm của một số người, người nghèo là người không biết làm ăn,

không biết tiết kiệm, không có tích lũy,… Cách nhìn đó chưa đúng và không đầy đủ,

trên phương diện tài chính:

- Người nghèo là người tiêu dùng lớn: Lớn ở đây có nghĩa là mức chi tiêu của họ

thường lớn hơn mức thu nhập mà họ kiếm được Các khoản chi tiêu của người nghèothường bao gồm: (i) nhu cầu căn bản: ăn, mặc, ở, học hành, đi lại; (ii) nhu cầu xã hội:

hiếu, hỷ, tiêu dùng cho các phong tục tập quán; (iii) nhu cầu khẩn cấp mang tính cánhân: chiến tranh, thiên tai; (iiii) nhu cầu có tính cơ hội: cơ hội đầu tư kinh doanh, muasắm tài sản, mua đất

- Người nghèo cũng là người tiết kiệm: Đặc điểm này được các nhà kinh tế, các

tổ chức dịch vụ tài chính ngân hàng và phi ngân hàng lưu tâm cho đến tận những năm

70 của thế kỷ XX Tuy nhiên, đặc điểm nhận thấy ngày càng rỏ vào những thập kỷ sau

này Người nghèo mong muốn tiết kiệm, có tiết kiệm và đã tiết kiệm, thậm chí khoản

tiết kiệm là nhỏ và không thường xuyên Thực tế, trong nông thôn người nghèo đã

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Từ nghiên cứu đặc điểm tài chính của người nghèo, chúng ta có thể đi đến kếtluận rằng: người nghèo có thể và đã tiết kiệm, thậm chí khoản tiết kiệm đó là nhỏ và

không thường xuyên Người nghèo thường cần lượng tiền lớn để đáp ứng nhiều mụcđích khác nhau cho đời sống của họ Vậy làm thế nào để hầu hết người nghèo có đượclượng tiền lớn đáp ứng nhu cầu của họ?

Người nghèo có thể có được số tiền lớn đó bằng một trong 3 cách:

Cách thứ nhất: Bán tài sản của họ để có tiền mặt Tuy nhiên, họ lại thường có íthay không có tài sản

Cách thứ hai: Vay tiền bằng cách thế chấp, cầm cố các tài sản đó Tuy nhiên, họlại có ít tài sản hoặc tài sản có giá trị thấp

Cách thứ ba: Thường xuyên tiết kiệm tích góp, chuyển các khoản tiết kiệm nhỏthành khoản tiền lớn Đây là cách giải quyết tin cậy và bền vững để người nghèo cótiền phục vụ nhu cầu của họ Dịch vụ tài chính cho người nghèo thông qua cơ chế gửitiền tiết kiệm bao gồm:

- Dịch vụ tiết kiệm cho phép người nghèo có thể tích lũy hôm nay để có khoảntiền cho ngày mai

- Dịch vụ tín dụng cho phép người nghèo có được khoản tiền bây giờ và trã dần

trong tương lai

- Dịch vụ bảo hiểm cho phép người nghèo có được khoản tiền khi cần bằng cáchtiết kiệm theo một chu trình nhất định

- Có thể kết hợp hai trong các phương thức trên

1.1.3 Tài chính vi mô và xóa đói giảm nghèo

Tài chính vi mô cho xóa đói giảm nghèo là dịch vụ tài chính phù hợp đặc điểm

tài chính của người nghèo Tài chính vi mô có những đặc điểm cơ bản:

Một là, cung cấp dịch vụ tài chính quy mô nhỏ chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm.Các NGO và các tổ chức tài chính phi ngân hàng có phương pháp cung cấp tín dụngphù hợp cho những người vay có thu nhập thấp

Hai là, đối tượng phục vụ của tài chính vi mô là những người nghèo, chủ yếu là

những người có ít nguồn thu nhập hay có sinh kế kiếm sống nhất định, nếu được cungcấp tài chính sẽ có thể vươn lên thoát nghèo

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Ba là, tài chính vi mô chủ yếu cung cấp dịch vụ tài chính cho người nghèo, thu

hút người nghèo tham gia vào hoạt động tín dụng và tiết kiệm

Bốn là, tổ chức cung cấp tài chính vi mô là những tổ chức bền vững tài chính, sựbền vững về tài chính thể hiện ở sự bù đáp được chi phí, tăng nguồn thu, kích thích tiếtkiệm, tạo ra vốn cho nhiều người vay tín dụng và tiết kiệm, giám sát và hổ trợ trong sửdụng vốn tín dụng

Năm là, tài chính vi mô cung cấp dịch vụ tài chính cho từng hộ hay nhóm khách

hàng, nhất là những người cực nghèo, thông qua nhóm tín dụng và tiết kiệm

Sáu là, tài chính vi mô cung cấp dịch vụ tài chính ngay tại địa bàn khu dân cư của

người vay và tiết kiệm sinh sống, thu hút nhiều người tham gia, giảm chi phí tín dụng,tăng tính cộng đồng, tăng tính tiết kiệm

Bảy là, tài chính vi mô cung cấp dịch vụ cho một lượng lớn khách hàng và chủyếu là ở địa bàn vùng nông thôn

1.2 Các sản phẩm chính của tài chính vi mô

1.2.1 Tín d ụng

Tín dụng ra đời từ khi xã hội có sự phân công lao động và xuất hiện chế độchiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Cùng với sự tan rã của chế độ cộng sản nguyênthủy, quan hệ sản xuất ra đời, dẫn đến sự phân hóa thành người giàu, người nghèo Xu

hướng của cải ngày một tập trung vào nhóm người có quyền lực, làm cho họ ngày

càng trỡ nên giàu có, trong khi đó nhiều người khác thu nhập thấp lại rất cần vốn Đểgiải quyết mâu thuẫn trên, quan hệ tín dụng đã ra đời Các hình thái tín dụng đồnghành cùng với sự phát triển của xã hội loài người và ngày nay tín dụng Ngân hàng

đóng một vị trí quan trọng trong nền kinh tế - xã hội của mỗi Quốc gia

Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam “tín dụng có nghĩa là sự vay mượn” Tín dụng

là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vậthay tiền tệ, từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trã lại với một lượng giátrị lớn hơn Như vậy, một quan hệ được gọi là tín dụng phải đầy đủ cả ba mặt đó là: có

sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác; sựchuyển giao chỉ mang tính chất tạm thời; khi hoàn lại giá trị chuyển giao cho người sở

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Từ quan điểm trên chúng ta có thể định nghĩa:

Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và

người vay Trong mối quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử

dụng tiền hoặc hàng hóa cho người đi vay trong thời gian nhất định, khi tới thời hạntrả nợ, người đi vay có nghĩa vụ hoàn trã số tiền hoặc giá trị hàng hóa đã vay, kèmtheo một khoản lãi ( 3 nguyên tắc: có hoàn trả, có thời hạn, và có đền bù.)

Từ những vấn đề đã trình bày ở trên có thể thấy giữa tín dụng và tài chính vi mô(tài chính quy mô nhỏ) có sự khác nhau cơ bản là:

- Tín dụng chỉ thuần túy giải quyết vấn đề cho vay và đi vay theo ba nguyên tắc

là có hoàn trã, có đền bù và có thời hạn Tuy nhiên nội dung của tài chính vi mô rộng

hơn, nó không chỉ là hoạt động tín dụng mà còn có các hoạt động huy động tiết kiệm

và các biệc pháp hổ trợ khác ngoài tín dụng

- Quy mô các khoản vay của tài chính vi mô thường nhỏ

- Đối tượng vay thường là người nghèo, người có thu nhập thấp

- Mục tiêu là xóa đói giảm nghèo, nâng cao vai trò của người phụ nữ, tạo việc

làm cho người tàn tật

1.2.2 Ti ết kiệm

* Khái niệm

Khi nói về tiết kiệm thì mỗi nhà kinh tế lại đưa ra khái niệm khác nhau Nhà kinh

tế học cổ điển Adam Smith trong tác phẩm “ Của cải của các dân tộc “ cho rằng: “ Tiếtkiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ choquá trình tăng tiết kiệm Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhưng không có tiếtkiệm thì vốn không bao giờ tăng lên ” Sang đến thế kỷ 19, C.Mác đã chứng minh rằng:Trong một nền kinh tế với hai khu vực, khu vực I sản xuất tư liệu sản xuất và khu vực

II sản xuất tư liệu tiêu dùng Để đảm bảo gia tăng nguồn lực cho sản xuất, gia tăng quy

mô đầu tư, một mặt phải tăng cường sản xuất tư liệu sản xuất ở khu vực I, đồng thời

phải sử dụng tiêt kiệm tư liệu sản xuất ở cả hai khu vực Mặt khác, phải tăng cườngsản xuất tư liệu tiêu dùng ở khu vực II, thực hành tiết kiệm tiêu dùng trong sinh hoạt ở

cả hai khu vực Như vậy, con đường cơ bản và quan trọng về lâu dài để táI sản xuất

mở rộng là phát triển sản xuất và thực hành tiết kiệm ở cả trong sản xuất và tiêu dùng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Đúc kết quan điểm của các nhà kinh tế học khác nhau, Hồ Chí Minh đã vận dụng vàođiều kiện cụ thể của nước ta và đưa ra khái niệm về tiết kiệm:

“Tiết kiệm là một quy luật, một phương pháp của một chế độ kinh tế, không phải

chỉ tiết kiệm khi đất nước còn nghèo, mà ngay cả khi giàu có và càng giàu có càngphải thực hành tiết kiệm ” Bác luôn nhấn mạnh “ tăng gia sản xuất và thực hành tiếtkiệm là 2 vấn đề mấu chốt để xây dựng, phát triển kinh tế, phát triển văn hoá xã hội,

để cải thiện đời sống nhân dân ” Tư tưởng quan điểm của Bác là “ làm ra nhiều, chi

dùng nhiều Không cần thì không chi dùng Đó là tất cả chính sách kinh tế của nước ta

” Tiết kiệm - theo Bác “ cốt để giúp vào tăng gia sản xuất, mà tăng gia sản xuất là để

dần dần nâng cao mức sống của bộ đội, cán bộ và nhân dân! ” Như vậy, tiết kiệm là sửdụng nguồn lực tài chính, lao động và các nguồn lực khác ở mức thấp hơn định mức,tiêu chuẩn, chế độ quy định nhưng vẫn đạt được mục tiêu xác định hoặc sử dụng đúng

định mức nhưng đạt hiệu quả cao hơn mục tiêu đã xác định ( Pháp lệnh của UBTVQH

số 02/1998/PL - UBTVQH10 )

* B ản chất của tiết kiệm

Tiết kiệm trong mọi thời điểm rất dễ bị hiểu sai lệch, chúng ta cần phải tìm hiểucặn kẽ và đúng đắn bản chất của tiết kiệm để trong quá trình thực hành và vận dụngtrong thực tiễn có thể đúng hướng.Tiết kiệm là với chi phí thấp nhất để đạt hiệu quảcao nhất Tiết kiệm không có nghĩa là bủn xỉn “ không phải xem đồng tiền to bằng cáinống, gặp việc đáng làm không làm, đáng tiêu không tiêu Tiết kiệm phải được thựchiện một cách toàn diện, hoàn chỉnh bao gồm cả tiết kiệm của riêng, tiết kiệm củacông Nếu không biết tiết kiệm của riêng thì không thể tiết kiệm của công được

Nhưng nếu chỉ lo tiết kiệm của riêng mà phung phí của công là không đúng Tiết kiệm

không chỉ lao động và tiền mà cả thời giờ ”, Hồ Chí Minh đã từng nói: “ Chúng ta cần

có sự tính toán cân nhắc thận trọng, khi nào không nên tiêu xài thì một hạt gạo, một

đồng xu cũng không nên tiêu, nhưng việc đáng làm vì ích nước, đồng bào thì tiêu bao

nhiêu, tốn bao nhiêu chúng ta cũng sẵn sàng thực hiện ” Trong thời điểm hiện nay, vớichủ trương “ kích cầu ” của Nhà nước, tuy nhiên chúng ta phải xem xét và khẳng địnhrằng không có sự mâu thuẫn giữa việc khuyến khích tiêu dùng và thực hành tiết kiệm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

kiệm không có nghĩa là chi ít mà chi đúng và chi có hiệu quả Thực hành tiết kiệm

đồng thời với việc không chấp nhận việc tiêu dùng xa hoa, lãng phí, cần tiêu 1 mà tiêu

3, cần tiêu 3 lại tiêu 7 Bản thân từng người lao động, từng doanh nghiệp được Nhà

nước ta khuyến khích tiêu dùng để thúc đẩy sản xuất bởi tiêu dùng là một khâu trong

vòng tròn khép kín: sản xuất - lưu thông - phân phối - tiêu dùng Đây chính là bản chấtcủa tiết kiệm Chúng ta hiểu và biết kết hợp hai vấn đề “ kích cầu ” và tiết kiệm đểphát triển sản xuất Như vậy mới có thể phát triển kinh tế được

* Kh ả năng tiết kiệm của người nghèo.

+ Người nghèo có khả năng tiết kiệm nếu

- Được hướng dẩn cách tiết kiệm

Người nghèo họ sẽ có khả năng tiết kiệm nếu họ biết được lợi ích của việc tiết

kiệm, và có sự hướng dẩn về cách tiết kiệm Phải làm rõ cho họ thấy được việc huy

động vốn tiết kiệm góp phần tạo cho hộ nghèo ý thức tiết kiệm, tích lũy của cải vật

chất, từng bước thoát nghèo; đồng thời, người dân có thể trả lãi trên tiền gửi của mình,gửi và rút tiền một cách linh hoạt theo nhu cầu Bên cạnh đó, việc huy động tiền gửitiết kiệm sẽ thêm phần vốn giúp các hộ dân nghèo đầu tư phát triển sản xuất

Bên cạnh đó, các địa phương và cán bộ tổ trưởng phải tăng cường công tác tuyêntruyền, vận động bằng nhiều hình thức lồng ghép ở các hội nghị tập huấn kỹ thuật sảnxuất, trên hệ thống phát thanh cơ sở để mọi người dân hiểu rõ về mục đích, ý nghĩacủa mô hình huy động tiết kiệm người nghèo Từ đó người dân và nhất là các hộ nghèohiểu được ý nghĩa tạo thêm nguồn vốn mới, xây dựng ý thức tiết kiệm

- Mức tiết kiệm vừa sức

Người nghèo sẽ có khả năng thực hiện tiết kiệm nếu các khoản tiết kiệm đó là

vừa sức đối với họ, và họ đủ khả năng để thực hiện với mức tiết kiệm đó Đối với

người nghèo hiện nay thì mức tiết kiệm vừa sức là vào khoảng từ 10.000 đồng đến25.000 đồng Dịch vụ tiết kiệm này cần được điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu củangười vay và nhu cầu về chu chuyển tiền mặt của họ Thông thường người nghèo

không chỉ có thu nhập thấp mà nguồn thu của họ rất thất thường Vì thế ,để tăng tỷ lệtiết kiệm của người nghèo ,các tổ chức tài chính cần tạo cho người nghèo ,sự linh hoạt

cả về số tiền gửi lẫn tần suất trả vào và vay ra Đây chính là một trong những thách

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

thức đối với ngành tài chính vi mô vốn chưa quan tâm nhiều tới các khoản tiền gửi trịgiá nhỏ.

- Có môi trường thuận lợi để tiết kiệm

Tạo môi trường thuận lợi cho người nghèo có thể thực hiện tốt việc tiết kiệmbằng cách

- Muốn hấp dẫn người gửi tiết kiệm thì phải làm cho hoạt động của các tổ chức

tài chính vi mô hướng theo nhu cầu của khách hàng, tăng tính tiết kiệm trong hoạtđộng của tổ chức và tăng tính tự tin của công chúng Vì người gửi tiến trở thành những

thành viên tham gia quan trọng trong các tổ chức nhận tiền tiết kiệm, các cơ quan nhậntiết kiệm sẽ phải nâng cao tính đa dạng và tính hiệu quả cho các sản phẩm dịch vụ củamình Việc quy định và giám sát thận trọng, có hiệu quả có thể làm tăng sự niềm tincủa công chúng đối với các hoạt động tài chính của một tổ chức tài chúnh vi mô

- Hoạt động quản lý, sở hữu và danh tiếng của các cơ quan rất quan trọng để hấpdẫn các khoản tiết kiệm vì nó làm cho người gửi yên tâm về sự an toàn của khoản tiếtkiệm Các cơ quan và các tổ chức tài chính vi mô càng gần gũi hơn với khách hàng thìcàng có nhiều khách hàng nhỏ tiếp cận với các dịch vụ gửi tiền tiết kiệm

- Việc thiết kế các sản phẩm dịch vụ tiết kiệm phải đơn giản sẽ làm giảm các chiphí hành chính, tạo ra các hệ thống lãi suất khác nhau và không có lãi đối với các tàikhoản có số dư thấp, duy trì các văn phòng cơ sở có nhân viên vừa làm dịch vụ chovay lẫn nhận tiền gửi tiết kiệm Một hệ thống thưởng theo kết quả làm việc sẽ nângcao hiệu quả hoạt động và khuyến khích huy động vốn gửi tiết kiệm Khả năng tiếpcận vốn tiền mặt của nội bộ và của bên ngoài làm giảm tình trạng giữ tiền mặt và giảm

tỷ lệ giữ tài sản không sinh lời Tất cả các điều đó sẽ giúp người nghèo dễ dàng hơntrong việc tiếp cận với sản phẩm tiết kiệm của tổ chức

+Người nghèo tiết kiệm bằng cách

Trang 14

1.3 Mô hình và quy trình tài chính vi mô của hội phụ nữ

* Mô hình tài chính vi mô của Hội phụ nữ

Hội phụ nữ thực hiện chương trình theo phương thức cho vay ủy thác từng phần đốivới hộ nghèo, theo hợp đồng ủy thác với NHCSXH gồm (6) khâu công việc như sau.(1) Hội phụ nữ sẽ tiến hành thông báo và phổ biến các chính sách tín dụng có ưu

đãi của Chính phủ đối với người nghèo những người vay vốn của chương trình, chỉ đạo

tổ chức họp các đối tượng thụ hưởng các chính sách tín dụng có nhu cầu vay vốn

(2) Hội phụ nữ chỉ đạo, hướng dẫn tại các xã thành lập tổ TK&VV, tổ chức họp tổ

để kết nạp thành viên vào tổ TK&VV, bầu ban quản lý tổ, xây dựng quy ước hoạt động

tổ, bình xét công khai các hộ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đưa vào danh sách vàtrình cho UBND xác nhận,gửi danh sách đề nghị với NHCSXH cho vay.Hội phụ nữnhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vay vốn cho tổ

TK&VV để tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình được vay vốn Hội phụ nữ cùng

tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm của người vay tại

điểm giao dịch NHCSXH tại xã

(3) Hội phụ nữ phối hợp với ban quản lý tổ TK&VV kiểm tra, giám sát quá trình

sử dụng vốn vay, đôn đốc người vay trã nợ gốc, lãi theo định kỳ thỏa thuận; thông báokịp thời cho NHCSXH nợ cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro donguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chết, trốn, mất tích,…) và rủi

ro do nguyên nhân chủ quan,… để có biện pháp xử lý thích hợp

(4) Hội phụ nữ tăng cường đôn đốc ban quản lý tổ TK&VV thực hiện hợp đồng ủynhiệm đã ký với NHCSXH, chỉ đạo và giám sát ban quản lý tổ TK&VV trong các việc:

Đôn đốc các thành viên đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trã nợ gốc theo

kế hoạch đã thỏa thuận; thực hiện việc thu lãi, thu tiết kiệm hoặc đôn đốc các tổ viên

đem tiền đến điểm giao dịch NHCSXH để trã lãi, gửi tiền tiết kiệm theo định kỳ thỏa

thuận đối với các tổ được NHCSXH ủy nhiệm thu

(5) Hội phụ nữ chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay;kiểm tra hoạt động của các tổ TK&VV theo định kỳ hoặc đột suất Phối hợp cùngNHCSXH và Chính quyền địa phương xử lý các trường hợp chây ỳ, nợ quá hạn và

hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghi xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

(6) Định kỳ hoặc đột suất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách tíndụng ưu đãi của Chính phủ Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ để đánh giánhững kết quả đạt được, những tồn tại vướng mắc; bàn biện pháp và kiến nghị xử lý nợ

đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bị xâm tiêu và bàn phương hướng, kế hoạch thực

hiện trong thời gian tới,… Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho cán bộ tổ chức hội,cán bộ tổ TK&VV Phối hợp với các cơ quan chức năng để phổ biến, tuyên truyền chủ

trương, chính sách có liên quan đến chính sách tín dụng ưu đãi và tập huấn công tác

khuyến nông,… để giúp người vay sử dụng vốn vay có hiệu quả

* Quy trình chương trình tài chính vi mô của Hội phụ nữ

Sơ đồ 1.1: Quy trình chương trình TCVM của Hội phụ nữ

t ừ nguồn vốn ủy thác của NHCSXH

Bước 1: Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất kinh

doanh (mẫu 01/TD) gửi cho Tổ trưởng TK&VV

Bước 2: Tổ TK&VV cùng hội phụ nữ tổ chức họp để bình xét, Tổ trưởng ghi

thông tin hộ vay vào sổ vay vốn, lập danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH(mẫu 03/TD) trình UBND cấp xã xác nhận là đối tượng được vay

Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn (giấy đề nghị vay vốn kiêmphương án sản xuất, sổ tiết kiệm và vay vốn, danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn

Hội phụ nữ(1)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Bước 4: NHCSXH Thị xã phê duyệt cho vay (trên giấy đề nghị vay vốn, sổ tiết kiệm

và vay vốn, danh sách hộ nghèo vay vốn) và làm thông báo gửi tới UBND cấp xã

Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho Hội phụ nữ

Bước 6: Hội phụ nữ thông báo cho Tổ TK&VV

Bước 7: Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh sách

hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân

Bước 8: NHCSXH Thị xã tiến hành giải ngân trực tiếp đến người vay tại điểm giao

dịch xã, có sự chứng kiến giám sát của Hội phụ nữ , tổ vay vốn và chính quyền xã

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của chương trình tài chính vi mô

1.4.1 Bên trong

+ Nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả của chương trình tài chính vi môcủa hội phụ nữ Nguồn vốn càng lớn thì lượng vốn thành viên vay càng nhiều chươngtrình càng được mở rộng và sẽ đạt được hiệu quả cao về mặt tài chính cũng như mặt xãhội, và ngược lại

+ Về quy trình vay vốn của chương trình bao gồm những quy định cần thiết thựchiện trong quá trình khép kín gồm: thành lập tổ vay vốn ,nhận hồ sơ xin vay, quyết địnhcho vay, tổ chức giải ngân, kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, hiệu quả chươngtrình có đảm bảo hay không tùy thuộc phần quan trọng vào việc xây dựng quy trình trên.+ Về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc: nhà làm việc, ô tô bàn ghế, máy vi

tính,…của các tổ chức là một trong những điều kiện tiên quyết quan trọng để thực hiện

các hoạt động dịch vụ của chương trình nói chung và các chương trình của Hội phụ nữ

nói riêng Cơ sở vật chất, phương tiện làm việc mà hiện đại sẽ góp phần quan trọng tạo

thuận lợi để nâng cao năng suất, chất lợng lao động và tạo uy tín cho Hội phụ nữ và

ngược lại

+ Về bộ máy quản lý, trình độ của các thành viên trong ban quản lý Hội có ảnh

hưởng rất lớn tới hiệu quả chương trình Đối với bộ máy quản lý của Hội phụ nữ cần

gọn nhẹ, phù hợp với đặc thù tín dụng chính sách, chủ yếu mang tính điều hành tácnghiệp, về mặt tín chấp giải ngân cho vay, hạch toán, hướng dẫn qua việc nhận ủy thác

từ NHCSXH

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

+ Hội phụ nữ yêu cầu phải nắm rõ chủ trương của Đảng, Chính phủ và cơ chế,chính sách cho vay của NHCSXH, phải công khai minh bạch, công tâm, không chỉ vớitrách nhiệm đơn thuần, mà thật sự tâm huyết.

1.4.2 Bên ngoài

+ Các cơ sở vật chất hạ tầng của địa phương: các dịch vụ nói chung và đặc biệt làdịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo thì càng gần với khách hàng càng tốt Điều này phụthuộc lớn vào hệ thống giao thông địa phương, nếu hệ thống giao thông tốt thì khả

năng phục vụ của chương trình sẽ nhanh hơn, nhiều hơn, thường xuyên hơn và ngược

lại Hộ nghèo thì thường ở những vùng sâu, vùng xa điều kiện giao thông đi lại thường

khó khăn, nên có phần ảnh hưởng

+ Về kinh tế - xã hội của địa phương tác động quan trọng đến việc khách hàngmong muốn tiếp cận các dịch vụ Bởi vì khi kinh tế phát triển sẽ có nhiều mô hình, dự

án kinh tế có hiệu quả làm tiền đề định hướng cho khách hàng mạnh dạn trong vay vốn

để làm ăn vì có thể học hỏi kinh nghiệm và có đầu ra cho sản phẩm Tình hình xã hội

ổn định sẽ tạo lòng tin, sự vững vàng cho người dân an tâm trong các mặt cuộc sống.Đồng thời các phong tục, tập quán của mỗi dòng họ, dân tộc, làng xã cũng có tác độngđến việc tiếp cận và sử dụng có hiệu quá các dịch vụ tín dụng

+ Các dịch vụ xã hội được cung cấp cho hộ nghèo được thực hiện đồng bộ vớiviệc cung cấp dịch vụ tín dụng sẽ giúp cho khách hàng vay vốn vững tin hơn trongvay vốn, phát triển sản xuất kinh doanh, hộ vay có khả năng sử vốn vay có hiệu quả

hơn, khách hàng sẽ có điều kiện chấp hành tốt nghĩa vụ vay trã và qua đây chứng tỏ

chất lượng tín dụng sẽ được nâng cao, tạo tiền đề cho chương trình phát triển bềnvững Dịch vụ xã hội bao gồm các dịch vụ như giáo dục, y tế, hệ thống tưới tiêu,khuyến nông,…

Ngoài ra các yếu tố khách quan như thiên tai, hạn hán, bảo lụt, dịch bệnh, chiến

tranh,… cũng có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc tiếp cận các dịch vụ củachương trình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chương trình tài chính vi mô của hội phụ

nữ thị xã Hương Trà

1.5.1 Nhóm ch ỉ tiêu đánh giá kết quả và chất lượng hoạt động của chương trình

1.5.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động chương trình

+ Các ch ỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng

- Tình hình huy động vốn của chương trình là toàn bộ nguồn vốn mà Hội có được

để thực hiên chương trình tài chính vi mô Nguồn vốn của chương trình nói lên quy

mô, và hiệu quả của chương trình

- Tổng doanh số cho vay là toàn bộ số tiền mà Hội cho vay đối với hộ nghèotrong một khoảng thời gian nhất định (1 quý, năm,…) Tổng doanh số cho vay phảnánh số lượng vốn cung ứng cho hộ nghèo, mức hấp thụ vốn của hộ nghèo; cũng nói lênkhả năng tiếp cận sản phẩm tín dụng phù hợp và cách thức phục vụ thuận tiện haykhông của chương trình

- Tổng dư nợ là toàn bộ số tiền cho vay mà hộ nghèo còn nợ tại một thời điểm

nào đó trong năm Tổng dư nợ nói lên quy mô cung cấp tín dụng, thông thường dư nợ

của chương trình tăng dần theo thời gian, phù hợp với tăng số dư nguồn vốn ủy thác ;cho vay hộ nghèo tăng trưởng dư nợ còn nói lên mức cho vay được tăng lên theo khả

năng quản lý của hộ

- Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và (hoặc) lãi đã quáhạn.Nợ quá hạn đánh giá một phần chất lượng tín dụng

- Số lượt thành viên vay là số thành viên lũy kế được vay vốn trong một thời kỳ,mỗi thành viên có thể trã nợ xong vay lại nhiều lần đến khi thoát nghèo Đối với chovay hộ nghèo thì hộ nghèo được vay vốn nhiều lần đến khi thoát nghèo Số lượt hộnghèo vay vốn nhiều hay ít nói lên khả năng tiếp cận, hấp thụ vốn của hộ nghèo nhiềuhay ít và cũng nói lên khả năng cung ứng nguồn vốn cũng như phản ánh số hộ nghèocòn lại, số hộ vay vốn thoát nghèo trên địa bàn

- Doanh số cho vay bình quân trên mỗi thành viên là số tiền bình quân mà mỗithành viên được vay trong năm Được tính bằng doanh số cho vay trong năm chia chotổng thành viên vay vốn

- Tỷ lệ nợ quá hạn được tính bằng công thức nợ quá hạn chia cho tổng dư nợ Tỷ

lệ nợ quá hạn đánh giá một phần chất lượng tín dụng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Doanh số thu lãi là số tiền lãi thu được từ hộ nghèo vay vốn, được tính theo mốcthời gian xác định (năm), là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình.

- Số hộ nghèo thoát nghèo là số hộ nghèo sau khi được vay vốn từ chương trình

và đã thoát nghèo được thống kê qua các năm Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng trongviệc đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình về mặt xã hội, thông thường số hộ

thoát nghèo tăng lên qua các năm

+ Các ch ỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tiết kiệm

- Số dư tiết kiệm là tổng số tiền mà người vay tiết kiệm được trong năm, bao gồm

tiết kiệm bắt buộc và tiết kiệm tự nguyện Số dư tiết kiệm nói lên ý thức, trách nhiệmcủa các thành viên khi tham gia vào chương trình

- Số thành viên tham gia gửi tiết kiệm là toàn bộ những thành viên trong năm cógửi tiết kiệm ở quỷ hội

- Số tiền tiết kiệm bình quân trên một thành viên là số tiền bình quân trong năm

mà mỗi thành viên tham gia gửi tiết kiệm Được tính bằng tổng số tiền tiết kiệm chiacho tổng số thành viên tham gia gửi tiết kiệm

1.5.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động của chương trình

* S ản phẩm tín dụng

Sản phẩm là kết quả của quá trình lao động dùng để phục vụ cho việc làm thỏamãn nhu cầu của con người Sản phẩm tín dụng là một bộ phận của sản phẩm bao gồmhoạt động về dịch vụ tín dụng Sản phẩm tín dụng gồm 3 thành phần chính đó là: mứcvay, lãi suất vay và thời hạn vay

- Mức cho vay: Đối với mức cho vay hộ nghèo của chương trình được xác định

căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có, khả năng hoàn trã nợ của hộ vay và nguồn vốn

từ chương trình Mỗi hộ có thể vay một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượtquá mức dư nợ cho vay tối đa theo quy định của Hội; mức cho vay tối đa hiện nay là

15 triệu đồng/hộ

- Thời hạn cho vay: là khoảng thời gian được tính từ khi người vay nhận món vay

đầu tiên cho tới khi hoàn thành nghĩa vụ trã nợ, trã lãi Thời hạn cho vay thường do các hộ

nghèo và Ngân hàng thỏa thuận dựa trên mục đích xin sử dụng vốn vào chu kỳ SXKD,khả năng tài chính, khả năng trã nợ của hộ nghèo Hiện nay, thời hạn cho vay ngắn hạn từ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Lãi suất cho vay: là giá mà người đi vay phải trã cho người cho vay, để được sử

dụng tiền không thuộc sở hữu của họ hay lãi suất là tỷ lệ của tổng số tiền phải trã sovới tổng số tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định Hiện nay, lãi suất cho vay

hộ nghèo Chính phủ quy định là 0,65%/tháng

* Th ủ tục, hồ sơ vay vốn

- Về thủ tục vay vốn: đối với hộ nghèo của chương trình bao gồm các bước (1)

hộ vay viết đơn xin vay kiêm phương án sản xuất kinh doanh gửi tổ trưởng tổTK&VV; bước (2) các thành viên trong tổ TK&VV họp bình xét, lập danh sách hộ gia

đình đề nghị vay vốn trình UBND xã xác nhận; bước (3) tổ trưởng tổ TK&VV gửi các

loại hồ sơ đề nghị vay vốn lên NHCSXH huyện; bước (4) NHCSXH huyện kiểm tra

hồ sơ, phê duyệt cho vay và làm thông báo gửi tới UBND cấp xã; bước (5) UBND xãthông báo cho Hội phụ nữ xã; bước (6) Hội phụ nữ cấp xã thông báo cho các tổ

TK&VV; bước (7) tổ TK&VV thông báo cho tổ viên biết thời gian và địa điểm giảingân; bước (8) NHCSXH huyện tổ chức về giải ngân trực tiếp tới hộ vay tại điểm giao

dịch xã

- Về hồ sơ vay vốn: là các loại giấy tờ theo quy định của Ngân hàng liên quan đến

việc vay vốn của chương trình Hồ sơ cho vay đối với hộ nghèo được NHCSXH cungcấp miễn phí gồm 3 loại theo mẫu in sẵn: (1) giấy đề nghị vay vốn kiêm phương ánSXKD do khách hàng lập; (2) sổ vay vốn do khách hàng cung cấp thông tin cho tổ

trưởng tổ TK&VV ghi; (3) danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn do tổ trưởng tổ

TK&VV lập

* Phương thức trã nợ, trã lãi và gửi tiết kiệm

Theo quy định của Ngân hàng chính sách xã hội thì chương trình này vốn vay

phải được hoàn trã đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết Vấn đề đặt ra trong

đánh giá chất lượng dịch vụ của tiêu chí này là về phương thức thu theo thời gian phù

hợp với điều kiện tài chính khách hàng như thế nào

- Phương thức trã nợ: đối với món vay ngắn hạn thu nợ gốc một lần khi đến hạn

và đối với món vay trung hạn phân kỳ trã nợ nhiều lần 6 tháng hoặc 1 năm một lần do

Ngân hàng và hộ vay thỏa thuận Việc phân kỳ trã nợ góp phần giúp hộ vay tiết kiệm,tích lũy tiền trã dần nợ gốc và tránh rủi ro xảy ra bị thiệt hại lớn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Phương thức thu lãi: đối với NHCSXH hiện nay đang thực hiện phương thức

phát hành biên lai thu lãi hàng tháng đối với hộ vay, lãi chưa thu kỳ trước được chuyểnsang thu vào kỳ hạn kế tiếp

- Phương thức gửi tiền tiết kiệm: huy động tiền gửi tiết kiệm của người nghèo

thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn theo hình thức tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn;

phương thức này có hai hình thức đó là tiết kiệm ban đầu và tiết kiệm định kỳ, thông

qua ủy nhiệm thu cho tổ TK&VV

1.6 Tài chính vi mô trên thế giới và ở Việt Nam

1.6.1 Trên th ế giới

* Ngân hàng ph ục vụ người nghèo Grameen – Cộng hòa Bangladesh

Nhà nước Bangladesh có một Bộ luật riêng cho Ngân hàng Grameen, Ngân

hàng này không phải nộp bất cứ một loại thuế nào cho Nhà nước

Những đặc điểm chung về dịch vụ tín dụng của Grammeen Bank:

- Nhiệm vụ dịch vụ tín dụng Grammeen bank là giúp các hộ gia đình nghèo tựcứu họ vượt qua nghèo đói Chương trình hướng tới người nghèo, đặc biệt là phụ nữ

nghèo Đến với người nghèo là nhiệm vụ không thể thay đổi của tổ chức; đạt được bền

vững là mục tiêu chủ đạo và đạt được càng sớm càng tốt để từ đó có thể mở rộng tầmhoạt động mà không còn sức ép về nguồn vốn

- Chương trình tạo cơ hội cho người nghèo tự tạo việc làm bằng các hoạt độngthu nhập, cải thiện nhà ở, chứ không phải cho việc tiêu dùng

- Nét đặc biệt của dịch vụ tín dụng Grammeen bank là không dựa trên bất kỳkhoản thế chấp hoặc hợp đồng mang tính pháp lý nào Tín dụng Grameen dự vào

“lòng tin” chứ không phải hệ thống và thủ tục pháp lý

- Tất cả các khoản vay sẽ được trã làm nhiều lần (hàng tuần hoặc hai tuần mộtlần) Để được vay thành viên phải tham gia vào nhóm những người vay

- Các món vay được nhận theo trình tự nối tiếp nhau, người vay sẽ nhận món vaymới sau khi hoàn trã món vay trước đó Người vay cũng có thể nhận cùng lúc nhiềumón vay

- Chương trình cung cấp cả tiết kiệm bắt buộc và tự nguyện

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Nguyên tắc chủ yếu của tín dụng Grameen là giử lãi suất càng gần với lãi suấtthị trường càng tốt và chiếm ưu thế trong lĩnh vực ngân hàng thương mại mà không

đánh mất khả năng bền vững

- Tín dụng Grameen dành ưu tiên hàng đầu vào việc xây dựng lợi ích xã hội Tíndụng Grameen cung cấp dịch vụ tận cửa cho người nghèo dựa trên nguyên tắc là

không nên để khách hàng đến với Ngân hàng mà ngân hàng nên đến với họ

Những kết quả của Grameen Bank đạt được trong thời gian vừa qua (2010-2011)

- Vào ngày 31/7/2010, Grameen Bank đã giải ngân 13,6 tỷ USD cho khoảng 10triệu người nghèo, trong đó 96% là phụ nữ nông thôn Ngân hàng cũng đã thu đượckhoảng 8 tỷ USD tiền thanh toán, tỷ lệ thu hồi nợ đạt 98% Grameen Bank đã dành891.000 khoản vay cho các doanh nghiệp nhỏ, trị giá khoảng 310 triệu USD, trong đó

204 triệu USD - chiếm 66% - đã được thanh toán Ngoài ra, ngân hàng còn cấp vốncho dự án xây 637.000 ngôi nhà và phát triển giáo dục Grameen Bank có tổng cộng

2.211 chi nhánh, đặc biệt trong đó hơn 1.065 chi nhánh có lượng tiền gửi nhiều hơn

tiền cho vay

- Hiện tại, trên thế giới có khoảng 168 bản sao của Grameen Bank tại 44 quốcgia Mỗi tuần, một bản sao mới của Grameen Bank lại được ra đời ở một nơi nào đó.Tham vọng của Grameen là cho vay tín dụng cho khoảng 1,3 tỷ người nghèo nhất thếgiới cho đến năm 2025

1.6.2 T ại Việt Nam

* D ự án tín dụng Việt Bỉ: Trong khuôn khổ chương trình hợp tác giữa Chính

phủ Việt Nam và Chính phủ Bỉ, dự án tín dụng Việt Bỉ giai đoạn 2 đang được triểnkhai qua Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và hiện đang thực hiện 10 tỉnh toàn quốc rất

có hiệu quả Dự án tín dụng Việt Bỉ có những đặc điểm sau:

- Nhằm vào phụ nữ nghèo thu nhập thấp, những người thiếu vốn nhưng có khả

năng phát triển sản xuất kinh doanh để cải thiện đời sống bản thân và gia đình họ

- Cung cấp vốn vay không thế chấp cho phụ nữ nghèo Yêu cầu duy nhất của dự

án là sự đảm bảo của nhóm và người muốn tham gia sẵn sàng tuân theo các quy địnhcủa dự án và quy định trách nhiệm thành viên

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

- Thủ tục áp dụng đơn giản (chỉ cần một đơn xin vay nợ in sẵn), thủ tục giảiquyết nhanh (chỉ trong vòng 1 tuần) và thuận tiện (xin vay nợ và các hoạt động vay nợ,tiết kiệm được giải quyết trong các cuộc họp cụm hàng tháng tổ chức tại xã.

- Cung cấp các khoản vay vừa và nhỏ với các điều khoản vay phù hợp với khả

năng sử dụng vốn và thanh toán Người vay có thể vay vốn đối với vốn vay 1 năm (có

thể gia hạn) và vốn vay bổ sung để mở rộng các hoạt động sản xuất đang có hiệu quảcủa mình

- Áp dụng hệ thống quỹ quay vòng tín dụng Thanh toán nợ hàng tháng giúp cho

người vay thanh toán đúng hạn và khuyến khích họ tìm đến nhiều hoạt động tạo thu

nhập hơn Đồng thời, khi quỹ quay vòng tín dụng đi vào hoạt động thì bản thân nó sẽtạo thu nhập và phục vụ nhiều người nghèo hơn

- Cho vay vốn cùng với huy động tiết kiệm nhằm tạo thói quen tiết kiệm cho

người vay để dự phòng những rủi ro trong tương lai và đồng thời giúp cho sự phát

triển bền vững của dự án tài chính vi mô

- Cho vay vốn thông qua nhóm phụ nữ nghèo, giúp thúc đẫy sự hổ trợ lẫn nhaugiữa những người vay Với cách tiếp cận này, quỹ của dự án sẽ bảo tồn

- Áp dụng tỷ lệ lãi suất tương đương với lãi suất của các ngân hàng thương mạicho khu vực nông thôn vay Cách làm này nhằm mục đích trang trãi những chi tiêu cầnthiết cho dự án

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH TÀI CHÍNH VI MÔ CỦA HỘI PHỤ NỮ THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ

2.1 Tình hình cơ bản của thị xã Hương Trà và Hội phụ nữ thị xã Hương Trà

2.1.1 Tình hình c ơ bản của thị xã Hương Trà

- Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý và địa hình

Hương Trà là một thị xã đồng bằng của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trên trục quốc

lộ 1A, là cửa ngõ phía Bắc của thành phố Huế, cùng với thị xã Hương Thủy, huyệnPhú Vang tạo thành 3 cực của tam giác vệ tinh đô thị quan trọng của Tỉnh Tổng diệntích tự nhiên của Huyện là 522,05 km2, 112.327 người (theo thống kê năm 2010).+ Phía Đông giáp thành phố Huế, thị xã Hương Thủy

+ Phía Tây giáp huyện Phong Điền

+ Phía Nam giáp huyện A Lưới

+ Phía Bắc giáp huyện Quảng Điền và huyện Phú Vang

Trên địa bàn thị xã có bờ biển dài 7 km, có quốc lộ 1A chạy ngang dài 12 kmsong song với tuyến đường sắt Bắc Nam, có các tuyến Quốc lộ 49A dài 25km nốithành phố Huế với huyện miền núi A Lưới, Quốc lộ 49B dài 7km nối các xã vùngbiển; có các tuyến đường Tỉnh lộ 8A, 8B, Tỉnh lộ 4, đường kinh tế quốc phòng, có 2con sông lớn của Tỉnh chảy qua: sông Bồ dài 25 km, sông Hương dài 20 km, có pháTam Giang rộng 700 ha Toàn thị xã có 16 đơn vị hành chính, bao gồm 15 xã và 1 thịtrấn, theo địa hình chia làm 3 vùng:

+ Vùng miền núi và gò đồi có 5 xã: Hồng Tiến, Bình Điền, Bình Thành, HươngBình và Hương Thọ

+ Vùng đồng bằng và bán sơn địa có 7 phường và 1 xã: Hương Hồ, Hương Chữ,Hương An, Hương Xuân, Hương Văn, Hương Vân, Hương Toàn, Hương Vinh và Thị

trấn Tứ Hạ

+ Vùng đầm phá và ven biển có 2 xã: Hương Phong và Hải Dương

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

- Điều kiện kinh tế xã hội

+ Hương Trà có vị trí địa lý khá thuận lợi: Nằm ở cửa ngõ phía Bắc thành phốHuế, trên tuyến giao thông quan trọng của Quốc lộ 1A, đường Bắc Nam, đường phíaTây thành phố Theo Quyết định 86 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020 Hương Trà sẽ trở thành thị xãvới tiềm năng về dự trữ quỹ đất và giãn dân cho thành phố Huế; trở thành khu vựcphát triển công nghiệp và vành đai xanh

+ Năm 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 20,35%, GDP bình quân đầu người

tăng; tổng thu ngân sách đạt trên 32 tỷ đồng; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,7%; tổng đầu

tư toàn xã hội đạt 1.350 tỷ đồng

+ Cơ cấu kinh tế đã có những bước chuyển biến rõ rệt, trong đó ngành dịch vàcông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao Cùng với khởi sắc về kinh tế, đời sống người

dân ngày càng được cải thiện Thị trấn Tứ Hạ - hạt nhân của phát triển đô thị đang đổi

thay từng ngày Xét theo các tiêu chí, thị xã Hương Trà đang hòan chỉnh đề án trình

Bộ Xây dựng phê duyệt nâng cấp thị trấn Tứ Hạ lên đô thị loại IV

+ Trong tương lai, Tứ Hạ sẽ là cánh tay nối dài với thành phố bằng những côngtrình giao thông chiến lược Tính đến thời điểm này, công tác chỉnh trang đô thị đang

được triển khai tích cực, 28 tuyến đường nội thị hoàn tất mở rộng và đặt tên Huyệnđang tiếp tục phát triển tuyến đường dọc sông Bồ kéo ra An Lỗ song song với hoàn

thiện điện chiếu sáng; phủ xanh tuyến đường kết nối trung tâm thể dục thể thao huyện

đến khu vực hồ trung tâm, kết nối giữa đài tưởng niệm và khu quảng trường trung tâm;

giải phóng mặt bằng tuyến Tỉnh lộ 16 Theo quy hoạch, trên địa bàn thị trấn Tứ Hạ có

32 tuyến đường được nhựa hóa trên tổng số 62 tuyến đường trung tâm Ngoài nguồnvốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, địa phương còn huy động đóng góp của nhân dânthực hiện chỉnh trang đô thị và vệ sinh môi trường; trong năm nay sẽ có thêm 4 tuyếnvỉa hè dân cư được hoàn thiện, thị trấn Tứ Hạ cũng xác định các loại hình dịch vu côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp là thế mạnh vốn có, chiếm 60% giá trị tổng sản phẩm

trên địa bàn Việc nhiều cơ sở kinh doanh dịch vụ phân bố dọc theo tuyến đường quốc

lộ và đường tránh Tây Huế đi qua thị trấn vừa góp phần làm mới diện mạo thị trấn,vừa thúc đẩy nền kinh tế phát triển Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được lấp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

+ Thời gian qua, trên địa bàn thị xã Hương Trà đã triển khai các công trình trọng

điểm như cầu Thảo Long, cầu Tứ Phú, cầu Ca Cút, tuyến đường tránh phía Tây Huế

tạo nên những điểm nhấn đặc biết cho Hương Trà cùng với nhiều dự án khác về thuỷ

điện, du lịch, công nghiệp xây dựng Đây sẽ là đòn bẩy cho thị xã phát triển kinh tế xã

hội, thúc đẩy quá trình đô thị hóa Một số dự án về cải tạo, nâng cấp Trung tâm Y tế

Hương Trà; công trình kiên cố hóa trường học; đầu tư xây dựng khu công nghiệp Tứ

Hạ giai đoạn 2; cụm tiểu thủ công nghiệp Tứ Hạ đang được đẩy nhanh tiến độ thựchiện Việc đẩy mạnh quy hoạch, phát triển đô thị và lợi thế về phát triển các ngànhcông nghiệp sẽ tác động đến thu hút đầu tư, sử dụng lao động ở thị trấn Tứ Hạ và một

số xã lân cận, kéo theo tốc độ đô thị hóa nhanh Đây chính là cơ hội cho Tứ Hạ nói

riêng và Hương Trà nói chung mau chóng vươn lên thành một cực năng động trên

Quốc lộ 1A về công nghiệp dịch vụ - du lịch, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xãhội của tỉnh nhà

2.1.2 M ột vài nét về Hội phụ nữ thị xã Hương Trà

* Ch ức năng

- Cơ quan Hội liên hiệp phụ nữ thị xã Hương Trà là một tổ chức chính trị xã hội

đại diện cho quyền bình đẳng, dân chủ, lợi ích hợp pháp và chính đáng của phụ nữ,

tham gia quản lý Nhà nước , tham gia xây dựng Đảng

- Đoàn kết, vận động, tổ chức, hướng dẫn phụ nữ thực hiện chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa Xây dựng Chính quyền ngày càng vững mạnh

* Nhi ệm vụ

Hội phụ nữ thị xã Hương Trà thực hiện 6 nhiệm vụ chủ yếu

+ Nhiệm vụ 1: Nâng cao nhận thức, trình độ, năng lực của phụ nữ đáp ứng yêucầu tình hình mới; Xây dựng người phụ nữ Việt Nam có sức khỏe, tri thức, kỹ năngnghề nghiệp, năng động, sáng tạo, có lối sống văn hóa, có lòng nhân hậu

+ Nhiệm vụ 2: Tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực hiệnluật pháp, chính sách về bình đẳng nam - nữ

+ Nhiệm vụ 3: Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

+ Nhiệm vụ 4: Hỗ trợ phụ nữ xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnhphúc.

+ Nhiệm vụ 5: Xây dựng và phát triển tổ chức Hội vững mạnh

+ Nhiệm vụ 6: Mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế vì Bình đẳng, Phát triển vàHoà bình

* Các ho ạt động chính của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà

Phát huy truyền thống tốt đẹp của phụ nữ Việt Nam, với tinh thần tự lực tự

cường, trí tuệ, trí thông minh ,sáng tạo ,Hội phụ nữ thị xã trong những năm qua đã có

những hoạt động thiết thực đóng góp to lớn vào thành tựu phát triển kinh tế -xã hội củathị xã

- Thực hiện phong trào thi đua “ Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo,xâydựng gia đình hạnh phúc”gắn với cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo

đức Hồ Chí Minh”

- Công tác xây dựng “ Mái ấm tình thương ” phong trào “ Đền ơn đáp nghĩa”

chương trình học bổng Nguyễn Thị Định, “ Mô hình 5 không , 3 sạch”

- Các hoạt động giúp phụ nữ nghèo phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăngthu nhập

Trong năm qua Hội đã vận động giúp đỡ được 879 phụ nữ nghèo,số hộ nghèo do

phụ nữ làm chủ hộ được giúp đỡ 639 hộ/ 1.061 phụ nữ nghèo làm chủ hộ Các cấp Hộigiúp nhau 379 ngày công, 862 hòm sắn

- Các hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu hỗ trợ phụ nữ xây dựng gia đình no ấm,bình đẳng tiến bộ ,hạnh phúc

Các cấp hội đã tổ chức nhiều hoạt động chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức cho

gia đình hội viên về vai trò của gia đình trong thời kỳ CNH-HĐH, xây dựng gia đình

Việt Nam theo tiêu chí “ No ấm , Bình đẳng,Tiến bộ,Hạnh phúc” và “ Gia đình vớiphòng chống tệ nạn xã hội”, “Văn hóa gia đình ” gắn với phong trào “Toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hóa” ở cơ sở Đến nay , đã có 129/130 làng , thôn đạt chuẩn

văn hóa,108/110 cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hóa, 21.455/24.688 gia đình đạt

chuẩn văn hóa, đạt tỷ lệ 86,9%

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

2.2 Khái quát hoạt động chương trình tài chính vi mô của Hội phụ nữ thị xã

Hương Trà

2.2.1 L ịch sữ hoạt động và các chương trình trong những năm qua

Trước đây chương trình tài chính vi mô của Hội phụ nữ thị xã chủ yếu được thực

hiện từ nguồn vốn qua kênh người nghèo từ Ngân hàng NN& PTNN với lãi suất thấp,sau đó chuyển sang Ngân hàng chính sách xã hội quản lý Chị em vô cùng phấn khởi,bắt tay vào làm kinh tế, nhiều mô hình sản xuất chăn nuôi và kinh doanh ra đời manglại hiệu quả kinh tế cao , giải quyết được nguồn lao động dôi thừa, tăng thu nhập ,cảithiện đời sống góp phần xóa đói giảm nghèo

Ngoài nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng CSXH thì từ năm 2002-2005 Hội đãthực hiện các chương trình từ nguồn vốn khác nhau như : Dự án NAV cho ba phường,

xã Hương Xuân, Hương Văn , Hương Bình vay vốn để trồng lạc và chăn nuôi sảnxuất Dự án Việt Bỉ, Việt Ý để chị em hai phường Hương Chữ ,Hương Toàn buôn bánnhỏ Dự án Bánh mỳ thế giới cho xã Bình Điền chăn nuôi và làm đường đồng mức, ủyếm khí cho lợn Dự án UNIDO cho hai phường Hương Hồ và Hương Toàn cho các

hộ gia đình làm bánh tráng và làm bún tưới Dự án vệ sinh môi trường cho các xã

phường Hương Vân , Hương Xuân, Hương Văn, Hương Hồ và Hương Vinh làm công

trình vệ sinh Dự án Courage của Đức cho các xã , phường Hương Văn,Hương Hồ,Bình Thành và Hương Thọ giúp các chị phụ nữ đơn thân nuôi lợn

Từ năm 2007-2011 Hội chủ yếu thực hiện các chương trình qua việc ủy thácnguồn vốn từ NHCSXH, cho các chị em ở 16 xã, phường vay vốn phát triển kinh tế

Năm 2007 Hội đã nhận ủy thác từ NHCSXH 22.722 triệu đồng và con số đó tăng lên

77.553 triệu đồng vào năm 2011, tăng 54.381 triệu đồng tức 541,31%.Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

2.2.2 Mô hình tổ chức hoạt động

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động của chương trình

Theo sơ đồ 2.1 tổ chức hoạt động của chương trình ở trên ta thấy chương trình

được thực hiện qua các bước

Các thành viên vay vốn phải gia nhập vào các tổ TK&VV của Hội phụ nữ tạicác làng, bản qua các buổi sinh hoạt của tổ hàng tháng sẽ tiến hành bình xét côngkhai các hộ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đưa vào danh sách gửi cho Hội phụ nữthị xã

Hội phụ nữ thị xã thông qua và gửi danh sách các hộ này cho UBND xem xét

UBND sau khi xem xét các điều kiện của các hộ vay vốn sẽ gửi đề nghị lênNHCSXH

Sau đó NHCSXH thông báo danh sách các hộ gia đình được vay vốn xuống cho

UBND, và các công đoạn thông báo sẽ thực hiện ngược lại cho đến khi đến với cácthành viên trong tổ TK&VV

Cuối cùng NHCSXH sẽ tiến hành giải ngân trực tiếp vốn vay cho các thànhviên tại các điểm giao dịch tại các xã, trước sự chứng kiến của Hội phụ nữ và các tổ

Trang 30

+ Thành l ập tổ TK&VV

- Quy định thành lập

Việc thành lập các tổ nhóm vay vốn được quy định theo địa bàn dân cư, các hộthuộc địa bàn nào khi muốn vay vốn thì phải gia nhập vào các nhóm ở địa bàn đó.Ngoài ra các hộ vay vốn bắt buộc phải có hộ khẩu tại địa phương nơi mình đang sinhsống và phải là hội viên của Hội phụ nữ thị xã

Ngoài ra thành viên vay vốn phải là hộ nghèo, cận nghèo cần vay vốn để pháttriển sản xuất, hoặc đang là thành viên trong các câu lạc bộ cùng nhau phát triển kinh

tế như : “ Những người yêu thích chăn nuôi” , câu lạc bộ “ Nuôi lợn nái”

- Số lượng và quy mô các tổ TK&VV

Bảng 2.1: Số lượng và quy mô của các tổ TK&VV của chương trình (2009-2011)

( Nguồn: Báo cáo tình hình cho vay nguồn vốn ủy thác của Hội phụ nữ Hương Trà)

Theo bảng 2.1 về tình hình số lượng và quy mô các tổ TK&VV của chương trình

từ năm 2009 đến năm 2011 ta thấy

Số lượng tổ TK&VV tăng chậm qua các năm, năm 2009 có 236 tổ đến năm 2011

tăng lên 243 tổ tăng 7 tổ( 2,97%) Số tổ TK&VV tăng ít vì hầu như ở mọi địa phương,

làng bản thuộc địa bàn của thị xã đều có các tổ TK&VV , nên số lượng các tổ mới

không tăng nhiều qua các năm Mọi người muốn vay vốn của chương trình chỉ cần

tham gia vào các tổ TK&VV Số lượng tổ TK&VV càng nhiều thì sẽ góp phần làmtiết giảm chi phí quản lý, tăng cường sự chỉ đạo kiểm tra, giám sát và giúp đỡ ngườivay sử dụng vốn có hiệu quả hơn

Số thành viên bình quân trên mỗi tổ giảm qua các năm từ 2009 đến 2011, năm

2009 trung bình mỗi tổ có khoảng 35 thành viên, năm 2011 chỉ còn khoảng 26 thànhviên / tổ Nhìn chung thì số lượng thành viên trong các tổ TK&VV của chương trình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

đã đáp ứng với điều kiện của NHCSXH (<= 50 người) nhưng so với Ngân hàng

Grameen Bank thì việc thành lập tổ TK&VV của chương trình còn lớn, đối vớiGrameen Bank việc thành lập nhóm chỉ là 5 người/ nhóm và 8 nhóm thành 1 cụm Vớiviệc chỉ có 5 người trong một nhóm tạo thuận lợi cho các thành viên trong việc tiếpcận vốn vay, giúp cho nguồn vốn vay được quay vòng nhanh hơn

- Quy định thời gian, nội dung sinh hoạt tổ nhóm.

Thời gian sinh hoạt và nội dung sinh hoạt của các tổ nhóm vay vốn của chươngtrình thông thường được tổ chức vào hàng tháng Nội dung sinh hoạt chủ yếu là để thulãi, thu tiết kiệm, xét duyệt cho các thành viên trong nhóm vay vốn và chia sẽ nhữngkinh nghiệm trong chăn nuôi sản xuất, phát triển kinh tế

Tuy nhiên việc tiến hành tổ chức các buổi sinh hoạt vào các tháng vẩn bắt gặpnhững khó khăn vướng mắc

Các cuộc họp tổ ý thức của các thành viên tham gia vẫn chưa cao, thông thườngthì các Ban quản lý tổ phải tiến hành động viên các thành viên tham gia họp đầy đủ,tích cực trao đổi kinh nghiệm nhằm tạo ra thói quen sinh hoạt tập thể Ngoài ra việcchia sẻ kinh nghiệm sản xuất giữa các tổ viên còn hạn chế, các tổ viên thường khôngmạnh dạn và ngần ngại trong việc chia sẽ những kinh nghiệm sản xuất của mình, nêncòn chưa tạo ra tính cộng đồng cao và sự tự tin cho các tổ viên trong tổ Cuộc họp

thường chỉ được tiến hành với 2/3 số thành viên tham dự và nhất trí với các nội dung

cuộc họp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

2.3 Kết quả hoạt động của chương trình

Tổng số hội viên Người 17.515 18.887 19.722 20.406 21.532 +4.017 22,93%

(Nguồn cung cấp: báo cáo vốn ủy thác của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà)

Qua bảng 2.2 phân tích chỉ tiêu về doanh số cho vay và dư nợ vay của hoạt độngtín dụng đối với hộ nghèo giai đoạn 2007 đến 2011 ta thấy:

- Doanh số cho vay tăng từ 3.268 triệu đồng năm 2007 lên 15.384 triệu đồng vào

năm 2011, tăng 12.116 triệu đồng (370,75%) Nhìn chung, doanh số cho vay cả về số

tuyệt đối và số tương đối tăng không đều giữa các năm, mà phụ thuộc chủ yếu vàonguồn vốn cung cấp từ Ngân hàng CSXH, năm nào nguồn vốn tăng mạnh thì doanh số

cho vay tăng mạnh và doanh số cho vay tỷ lệ thuận với tăng trưởng nguồn vốn Riêngnăm 2011 vì tình hình dư nợ cuả chương trình lớn (93.151 triệu đồng) , số lượng thành

viên vay giảm, nên doanh số cho vay của năm này cũng giảm xuống, chỉ còn 15.384triệu đồng

- Tổng dư nợ tăng dần qua các năm từ 16.452 triệu đồng năm 2007 lên 93.151triệu đồng vào năm 2011, tăng 76.699 triệu đồng (466,2%) Tổng dư nợ tăng tỷ lệ thuậnvới tăng trưởng nguồn vốn hàng năm

- Tổng số lượt thành viên vay qua 5 năm là 7.732 thành viên, bình quân mỗi năm

có 1.546 lượt thành viên vay Số lượt thành viên vay các năm không đồng đều nhau,

năm 2007 có 1025 thành viên vay vốn nhưng đến năm 2011 là 1284 thành viên, tăng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

259 thành viên (25,26%) Số lượng thành viên vay vốn nhiều hay ít chủ yếu phụ thuộcvào hai nguyên nhân chính Thứ nhất là nguồn vốn bổ sung mới và nguồn thu nợ hằng

năm, nếu nguồn vốn bổ sung và tình hình thu nợ trong năm cao thì vào năm đó chương

trình sẽ tiến hành giải ngân cho vay với số lượng thành viên nhiều, và sẽ giải ngân ít nếu

ngược lại Thứ hai là phụ thuộc vào việc bình xét hàng tháng ở tổ TK&VV đồng thời

cũng phụ thuộc vào mức cho vay và cả số lượng hộ tái nghèo, nhưng nguyên nhân quyết

định vẫn là phụ thuộc vào nguồn vốn và tình hình thu nợ hàng năm

- Mức cho vay bình quân trên thành viên tăng lên qua các năm từ 3,3 triệu

đồng/thành viên năm 2007 lên 11,9 triệu đồng/thành viên vào năm 2011, tăng 8,9 triệuđồng (271,87%) Mức cho vay bình quân phụ thuộc chủ yếu vào doanh số cho vay củanăm đó nhiều hay ít và số lượt thành viên vay hàng năm

- Tổng số hội viên của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà tăng qua các năm Từ17.515 người năm 2007 tăng lên 21.532 người năm 2011 (22,93%), từ đó cho ta thấy

được quy mô của hội ngày càng lớn, phương thức hoạt động của hội ngày càng hiệu

quả, đa dạng các mô hình từ đó thu hút được nhiều chị em tham gia vào hội

2.3.2 Chương trình tiết kiệm

Bảng 2.3: Kết quả huy động tiết kiệm của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà

( Nguồn: Báo cáo hoạt động hội của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà)

Qua bảng 2.3 kết quả huy động tiết kiệm của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà cho ta thấy:

- Tình hình huy động tiết kiệm của hội chủ yếu là từ nguồn tiết kiệm tự nguyện,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

trước thời điểm báo cáo thì các thành viên vay vốn của chương trình của Hội phụ nữ

phải đóng tiết kiệm bắt buộc, nhưng việc đóng các khoản tiết kiệm bắt buộc này làm nảysinh vấn đề là việc các tổ trưởng thu tiết kiệm lạm dụng các khoản tiết kiệm này, vì thếsau này không còn việc thu tiết kiệm bắt buộc nữa Việc không tiến hành thu các khoảntiết kiệm bắt buộc dẩn đến việc các hộ nghèo vay vốn thiếu ý thức trong việc hoàn trả nợgốc và lãi , và không tích cực tham gia vào các cuộc họp tổ nhóm hàng tháng

- Lượng tiết kiệm tự nguyên tăng dần qua các năm từ 121,3 triệu đồng năm 2007

tăng lên 453,27 triệu đồng năm 2011 tức tăng 331,97 triệu đồng ( 273,7%) Lượng tiết

kiệm tự nguyện tăng lên tỷ lệ thuận với lượng thành viên trong hội tăng lên qua các năm

- Số tiền tiết kiệm bình quân trên một thành viên cũng tăng lên từ 10,3 nghìn đồng/

1 thành viên năm 2007 lên 25,7 nghìn đồng/ 1 thành viên năm 2011, tăng 15,4 nghìnđồng, tương ứng 149,5% Số tiền tiết kiệm trên một thành viên tăng lên phản ánh được

tình hình thu nhập, ý thức giúp đỡ nhau của các thành viên trong hội

- Số thành viên tham gia gửi tiết kiệm tự nguyện nhìn chung tăng dần qua các năm

Năm 2007 có 12.130 thành viên tham gia gửi tiết kiệm, đến năm 2011 đã có 17.630 thànhviên tăng 5.506 thành viên, 45,4% Số thành viên gửi tiết kiệm tăng lên chủ yếu là do ý

thức giúp đỡ nhau trong hội, và do lượng thành viên trong hội tăng lên qua các năm

2.4 Hiệu quả hoạt động của chương trình

2.4.1 Hi ệu quả về mặt tài chính

Bảng 2.4: Hiệu quả về mặt tài chính của chương trình

(Nguồn cung cấp: báo cáo tổng kết năm của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Qua bảng số liệu 2.4 về hiệu quả hoạt động về mặt tài chính của chương trình

ta thấy:

-Tỷ lệ nợ quá hạn luôn duy trì tỷ lệ dưới 1% trên tổng dư nợ; tỷ lệ nợ quá hạn

giảm từ 0,72% năm 2007 xuống còn 0,45% vào năm 2011 Nợ quá hạn là một minhchứng quan trọng để nói lên chất lượng tín dụng cho vay đối với hộ nghèo của chươngtrình tài chính vi mô của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà, và thực tế đã luôn duy trì với

tỷ lệ dưới 1% và giảm dần qua các năm là cơ bản tốt Riêng năm 2009 tỷ lệ nợ quá hạn

là 0,9% cao nhất trong các năm là vì trong năm này có một số tổ TK&VV đã khôngquản lý tốt nguồn vốn của nhóm, việc xét duyệt cho vay còn chưa được tiến hành mộtcách chính xác nhất, vì thế đã có tình trạng cho vay nhầm đối tượng dẩn đến việc khóthu hồi nguồn vốn Nhìn chung thì mặc dù vẫn còn tỷ lệ nợ quá hạn nhưng tỷ lệ này

đang có xu hướng giảm dần, nguyên nhân vẫn còn tỷ lệ nợ quá hạn chủ yếu là do việc

tiến hành bình xét cho vay nhầm đối tượng ở các tổ TK&VV, và một số trường hợp do

người vay vốn bỏ đi làm ăn xa hoặc do bị bệnh chết, nhưng những trường hợp nàyluôn được phát hiện và giải quyết kịp thời

- Doanh số thu lãi năm 2011 tăng so năm 2007 là 2.841 triệu đồng (+1229,9%),doanh số thu lãi thể hiện nhiều ý nghĩa như hộ vay làm ăn có hiệu quả, phương thứcthu lãi và lãi suất cho vay phù hợp Đồng thời, cũng nói lên ý thức chấp hành nghĩa vụtrã lãi của hộ vay

2.4.2 Hi ệu quả xã hội

* Số hộ nghèo được vay vốn và số hộ nghèo thoát nghèo

- Từ bảng số liệu ở dưới cho ta thấy, thông qua chương trình số lượng phụ nữ

nghèo được tiếp cận với nguồn vốn tăng lên qua các năm, nếu như năm 2007 số lượng

phụ nữ nghèo được vay vốn của chương trình chỉ là 1025 chị thì sang năm 2011 số

lượng thành viên được vay vốn là 1284 chị, tăng 259 thành viên (25,26%) Như vậy ta

thấy được các thành viên hộ nghèo ngày càng được tiếp cận với nguồn vốn vay hơn,

đây là điều kiện thuận lợi giúp họ ổn định cuộc sống, và phát triển kinh tế

- Số lượng thành viên là hộ nghèo sau khi vay vốn đã thoát nghèo cũng tăng lên

qua các năm Năm 2007 số hộ thoát nghèo là 135 hộ, đến năm 2011 số hộ nghèo thoát

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

ánh tốt hiệu quả của chương trình tài chính vi mô của Hội phụ nữ thị xã, các hộ vayvốn đã sử dụng tốt nguồn vốn được vay để chăn nuôi, sản xuất kinh doanh phát triểnkinh tế cải thiện đời sống.

Bảng 2.5: Hiệu quả về mặt xã hội của chương trình

+,- %

Tổng sốhội viên Người 17.515 18.887 19.722 20.406 21.532 +4017 22,93

Số thành viên vv Người 1025 1246 2317 1860 1284 +259 25,26

Số tv thoát nghèo Người 135 197 364 330 652 +517 382,97

(Nguồn cung cấp: báo cáo tổng kết 5năm của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà)

* Phát triển phong trào của Hội phụ nữ thị xã Hương Trà

Thông qua chương trình tài chính vi mô cho vay hộ nghèo, Hội phụ nữ thị xã đãđẩy mạnh lòng ghép nhiều chương trình giúp các thành viên phát triển kinh tế , tạo

việc làm, tăng thu nhập, từ đó giúp tổ chức Hội phát triển vững mạnh, góp phần nângcao hoạt động công tác Hội; động viên cán bộ hội nhất là cán bộ Hội cơ sở tích cựcthực hiện nhiệm vụ công tác Hôi, góp phần thu hút phụ nữ vào Hội

- Thông qua hoạt động uỷ thác vốn vay Hội LHPN thị xã, Hội đã phối hợp vớicác ngành tổ chức tập huấn chuyển giao KHKT cho hội viên được 34 lớp với 1.783 chịtham gia; tập huấn quản lý, nghiệp vụ vốn vay cho cán bộ Hội là các TT&VV được 52lớp với 1.186 người tham gia

- Qua chương trình Hội còn vận động các chị em giúp đỡ được 879 phụ nữ nghèo

do phụ nữ làm chủ hộ Các cấp Hội đã giúp nhau 379 ngày công, 862 hòm sắn, 1.453cây giống, 156 con giống và 47 triệu tiền mặt giúp nhau khi hoạn nạn

- Thông qua chương trình số hội viên của hội cũng tăng lên, năm 2011 đã pháttriển 400 hội viên mới đạt tỷ lệ 60,3% so với kế hoạch tỉnh Hội giao, nâng tổng số hộiviên lên 21.532 hội viên ( trong đó có 1.970 nữ CNVC) Phát triển thêm 234 hội viênnòng cốt, nâng tổng số hội viên nồng cốt lên 6.190 chị, đạt tỷ lệ 27,5%

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

* Tác động của chương trình đối với sự tiến bộ của phụ nữ nghèo

Thông qua chương trình cho vay vốn của Hội phụ nữ , các chị em phụ nữ nghèođược vay vốn ưu đãi để sản xuất ,chăn nuôi, kinh doanh buôn bán nhỏ vươn lên cải

thiện cuộc sống, góp phần thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo ở địa

phương Thực hiện bình đẳng giới, nâng cao vai trò, vị trí của người phụ nữ trong giađình và cộng đồng

Từ khi có nguồn vốn vay từ chương trình các chị em đã mạnh dạn mỡ rộng quy môsản xuất, kinh doanh và đã mạng lại hiệu quả kinh tế cao Từ các cuộc họp nhóm hàngtháng, chị em được trao đổi những kinh nghiệm, kỹ thuật chăn nuôi sản xuất giỏi trongnhóm, từ đó giúp họ nâng cao được kỹ thuật, kiến thức và mạnh dạn kinh doanh hơn

2.5 Đánh giá chất lượng chương trình tài chính vi mô của Hội phụ nữ thị xã

Hương Trà qua khảo sát điều tra

2.5.1 Mô t ả mẩu điều tra

Bảng 2.6 Cơ cấu mẫu điều tra

Hộ nghèo vay vốn Tổ TK&VV

Về cơ cấu chung của mẫu điều tra của hộ nghèo vay vốn và tổ TK&VV qua điều

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

- Độ tuổi điều tra từ 30 đến 45 tuổi đối với hộ nghèo là 8 người, chiếm 20% tổng

số người được phỏng vấn, còn đối với tổ TK&VV là 3 người chiếm 15% Từ 45 đến 60tuổi là 22 người, chiếm 55% đối với hộ nghèo, và 12 người (60%) đối với tổ TK&VV

Và trên 60 tuổi thì hộ nghèo là 10 người,chiếm 25%, tổ TK&VV là 5 người với 25%

Qua đó ta thấy độ tuổi phỏng vấn chủ yếu là từ 45-60 tuổi, đây là yếu tố quan trọng đảm

bảo cho người vay cũng như các tổ trưởng có đủ kinh nghiệm, kiến thức để hiểu đượccác thủ tục vay vốn và quản lý sử dụng vốn

- Trình độ học vấn người vay vốn và tổ trưởng chủ yếu từ cấp 1 đến cấp 3,

trong đó đối với hộ nghèo cấp 1 chiếm 60%, cấp 2 chiếm 35% và cấp 3 ít nhất với

5% Còn đối với tổ TK&VV thì trình độ học vấn chủ yếu là cấp 2 với 70% tổng sốphiếu, còn lại 30% là cấp 1 và cấp 3 Từ đó cho thấy người nghèo thường là trình

độ học vấn thấp

2.5.2 Đánh giá về sản phẩm tín dụng

* M ục đích sử dụng vốn

Bảng 2.7: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ Mục đích sử dụng vốn Số hộ % số hộ

Chăn nuôi 14 35.0Kinh doanh dịch vụ nhỏ 6 15.0

( Nguồn : xử lý số liệu spss)

- Về mục đích sử dụng vốn vay theo bảng 2.7 cho thấy, hộ nghèo vay vốn với mục

đích chính là trồng trọt chiếm 50 % ( với 20 hộ), tiếp đến là chăn nuôi chiếm tỷ lệ 35% (

14 hộ) và cuối cùng là ngành kinh doanh dịch vụ nhỏ với tỷ lệ 15%( 6 hộ) Như vậy, tỷ

lệ sử dụng vốn vay hộ nghèo vào các mục đích ngành nghề trên đã phản ánh cơ bản phùhợp với đặc thù ở các xã phường của thị xã, tuy nhiên cần nâng cao tỷ lệ cho vay ngànhkinh doanh dịch vụ nhỏ hơn nưa để góp phần giúp kinh tế của người dân phát triển ổn

định và toàn diện hơn nữa

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

* Nhu c ầu vay và mức độ đáp ứng nhu cầu

Bảng 2.8: Nhu cầu vay vốn và mức độ đáp ứng vốn vay

Nhu cầu vay vốn Mức độ đáp ứng Mức vốn vay Số ý kiến Tỷ lệ % Số ý kiến Tỷ lệ %

15 triệu đồng được 11 phiếu, chiếm 27,5% và trên 15 triệu là không có

Như vậy, có thể cho thấy nghiên cứu trên về nhu cầu vay vốn của đối tượngđiều tra và mức độ đáp ứng vốn thực tế của chương trình cũng là cơ bản phù hợp Tuynhiên, theo quan điểm phát triển hộ nghèo muốn thoát nghèo nhanh vững chắc thì sốlượng đầu tư cần phải nhiều hơn, nên số vốn vay phải lớn hơn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

* Ý ki ến đánh giá của các đối tượng điều tra về sản phẩm tín dụng

Bảng 2.9: Đánh giá của các đối tượng điều tra về sản phẩm tín dụng

Hộ nghèo vay vốn Tổ TK&VV

Th ời hạn cho vay

- V ề thời mức cho vay

Theo bảng 2.9 ta thấy, đối với nhóm hộ nghèo có 60% ý kiến cho rằng mức chovay của chương trình là không phù hợp, 12.5% ý kiến cho rằng mức vay như vậy là bình

thường, và 27.5% ý kiến cho rằng là phù hợp, và không có ý kiến cho rằng mức vay của

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 06/10/2020, 21:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm