1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế

96 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN

PHÂN TÍCH HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

C ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG

TH ỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên th ực hiện : Giáo viên hướng dẫn

Hoàng Thị Thùy PGS TS Bùi Đức Tính

L ớp : K46C - KHĐT

Niên khóa: 2012 - 2016

Huế, tháng 5 năm 2016

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển Trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt, trang bị kiến thức cho em trong suốt thời gian học tại trường vừa qua Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo PGS.TS Bùi Đức Tính đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ cho em những lời khuyên, những lời nhận xét quý báu để em

có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Qua đây, em cũng xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế, đặc biệt là các anh chị phòng kế toán - tài vụ đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình cung cấp số liệu, tài liệu, giảng giải những thắc mắc, góp ý những sai sót cũng như tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành kỳ thực tập của mình

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình và người thân luôn bên em, động viên em để em hoàn thành tốt đề tài này Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do năng lực của bản thân còn hạn chế về hiểu biết, trình độ lý luận cũng như thời gian nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến góp ý của các Thầy,

Cô giáo và bạn bè để đề tài có thể được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !

Huế, ngày 19 tháng 5 năm 2016

Sinh viên thực hiện Hoàng Thị Thùy

tế Hu

ế

Trang 3

Trang

L ỜI CẢM ƠN i

M ỤC LỤC ii

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH M ỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ vi

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU viii

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

3.2 Phương pháp xử lý số liệu 2

3.3 Phương pháp phân tích số liệu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 3

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

1.1.2 Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh 5

1.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 7

1.1.4 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 9

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 10

1.1.5.1 Nhân tố khách quan 11

1.1.5.2 Các nhân tố chủ quan 13

1.1.6 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh 15

1.1.6.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh 15

tế Hu

ế

Trang 4

1.2 Cơ sở thực tiễn 21

1.2.1 Thực trạng ngành xây dựng ở trên thế giới 21

1.2.2 Thực trạng ngành xây dựng Việt Nam 22

1.2.3 Thực trạng ngành xây dựng ở Thừa Thiên Huế 23

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY C Ổ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ 25

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 25

2.1.1.1 Giới thiệu về Công ty 25

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 26

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 27

2.1.2.1 Chức năng 27

2.1.2.2 Nhiệm vụ 27

2.1.3 Sứ mạnh, chiến lược của Công ty 28

2.1.3.1 Sứ mạnh 28

2.1.3.2 Chiến lược 28

2.1.4 Tổ chức bộ máy tại Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế 28

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 28

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận 29

2.1.5 Nguồn lực cơ bản của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 31

2.1.5.1 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 31

2.1.5.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 35

2.1.5.3 Tình hình tài chính của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 38

2.1.6 Thuận lợi và khó khăn của Công ty 42

2.1.6.1 Những thuận lợi 42

2.1.6.2 Những khó khăn 43

2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 44

2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 44

2.2.1.1 Phân tích doanh thu 44

2.2.1.2 Phân tích chi phí 52

tế Hu

ế

Trang 5

2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 59

2.2.2.1 Phân tích hiệu quả sư dụng vốn 59

2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 66

2.2.2.3 Phân tích một số hiệu quả kinh doanh khác của Công ty 68

2.2.3 Phân tích độ nhạy về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 71

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XDGT THỪA THIÊN HUẾ 74

3.1 Đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế 74

3.2 Định hướng của Công ty XDGT Thừa Thiên Huế trong thời gian tới 75

3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD của Công ty 76

3.3.1 Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả nguồn vốn kinh doanh 76

3.3.2 Tối thiểu hóa các chi phí nhằm tăng lợi nhuận 77

3.3.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động 78

3.3.4 Nâng cao hiệu quả công tác quản trị và tổ chức sản xuất 79

3.3.5 Đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ 80

3.3.6 Đẩy mạnh các chính sách thu hút khách hàng và tìm hiểu đối thủ cạnh tranh 81

3.3.7 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý, linh hoạt 82

3.3.8 Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa Công ty với xã hội 82

3.3.9 Nâng cao công tác dự báo tài chính 83

PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 KẾT LUẬN 84

2 KIẾN NGHỊ 85

2.1 Với nhà nước 85

2.2 Với Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế 86

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 87

tế Hu

ế

Trang 6

tế Hu

ế

Trang 7

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế 29

Biểu đồ 2.1: Cơ sở vật chất của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 38

Biểu đồ 2.2: Tình hình chi phí của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 56

Biểu đổ 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 59

tế Hu

ế

Trang 8

Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế giai đoạn

2013 - 2015 34

Bảng 2: Cơ sở vật chất của Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015 37

Bảng 3: Tình hình tài chính của Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế giai đoạn

Bảng 6: Doanh thu theo khu vực thị trường của Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế 51

Bảng 7: Tình hình chi phí của Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015 55

Bảng 8: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2015 58

Bảng 9: Hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 – 2015 62

Bảng 10: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên

Bảng 13: Phân tích độ nhạy của lợi nhuận trước thuế với sự biến động của doanh thu

và chi phi của Công ty 72

tế Hu

ế

Trang 9

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế

với đề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế ” Cùng với những số liệu thu thập được, em đã nhận thấy

rõ vai trò quan trọng của hiệu quả hoạt động kinh doanh đến sự tồn tại và phát triển

của Công ty, góp phần tạo ra thu nhập và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên

của Công ty

Mục tiêu chính của đề tài : Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản như: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh, những biến động trong doanh thu, chi phí , phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đồng thời đưa ra những định hướng và giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian sắp tới

Dữ liệu phục vụ: Trong quá trình nghiên cứu đề tài em đã sử dụng dữ liệu thứ

cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính của Công ty 3 năm 2013-2015 Các thông tin trên internet, sách báo và các đề tài nghiên cứu khoa học, các luận văn của các anh

chị khóa trước có nội dung liên quan đến đề tài em nghiên cứu

Phương pháp sử dụng: Em đã sử dụng các phương pháp như: Phương pháp thu

thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và từ đó sử dụng kết hợp với các phương pháp thống kê so sánh, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân tích chi tiết ngoài ra còn sử dụng các biểu đồ, biểu đồ để làm rõ nội dung đang nghiên cứu

Kết quả đạt được: Em đã đưa ra những nội dung cơ bản về hoạt động kinh doanh

và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, phân tích được tình hình hoạt động sản

xuất kinh doanh của Công ty, đưa ra các hạn chế, nguyên nhân trong quá trình hoạt động kinh doanh của của Công ty Từ đó đưa ra những định hướng, giải pháp, nhằm hoàn thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian sắp tới

tế Hu

ế

Trang 10

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do ch ọn đề tài

Trong một vài năm trở lại đây với đường lối đổi mới của đảng, nước ta đã đạt được những thành quả đáng kể, nhất là những thành quả về lĩnh vực kinh tế Đó là

những dấu hiệu tích cực cho thấy sự phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế

Việt Nam được điều tiết theo cơ chế thị trường Tuy nhiên các doanh nghiệp muốn đảm bảo sự tồn tại và khẳng định được sự thành công nhất định của mình trong điều

kiện nền kinh tế thị trường đang phát triển với tốc độ nhanh, cùng với sự cạnh tranh gay gắt và nhiều phức tạp như hiện nay đòi hỏi tất yếu các doanh nghiệp không ngừng nghiên cứu tìm tòi các hướng giải quyết các biện pháp quản lý sản xuất kinh doanh linh hoạt và đạt hiệu quả cao Qua đó vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đặt lên hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp Vì hoạt động kinh doanh có

hiệu quả thì mới có thể đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững, đủ sức cạnh tranh trên

thị trường, có đủ điều kiện tăng tích lũy cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh cải thiện thu nhập cho người lao động và đóng góp nhiều hơn cho ngân sách nhà nước

Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế là một trong những Công ty

hoạt động trong ngành xây dựng giao thông, thủy lợi, kết cấu hạ tầng, các công trình dân

dụng và công nghiệp, phục vụ xây dựng của tỉnh Thừa Thiên Huế Phân tích hiệu quả

hoạt động kinh doanh giúp Công ty tự đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu của mình để kế thừa phát huy hay khắc phục cải tiến quản lý nhằm đạt được hiệu quả cao

nhất trong lĩnh vực kinh doanh Kết quả của phân tích hiêu quả hoạt động kinh doanh là

cơ sở để đưa ra các quyết định quản lý ngắn hạn và dài hạn của Công ty Mặt khác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp dự báo đề phòng và hạn chế những rủi ro trong kinh doanh đồng thời từ đó đề ra những giải pháp và định hướng phát triển phù hợp với

xu thế phát triển của cả nước nói chung và của tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho nhà

quản trị, nhà đầu tư, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau để phục vụ cho mục đích quản lý, đầu tư của

họ Chính vì vậy phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc làm thường xuyên có

ý nghĩa thực tiễn và chiến lược lâu dài Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân

tế Hu

ế

Trang 11

tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nên em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt

động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế” làm

đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 M ục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu tổng quát

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông

Thừa Thiên Huế Từ đó đề ra những giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian tới

2.2 M ục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa các lý luận về hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng giao thông

Thừa Thiên Huế thông qua các chỉ tiêu hiệu quả so sánh sự biến động của các khoản mục trong báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán qua các năm 2013, 2014, 2015

- Thông qua việc phân tích cho ta thấy được những thuận lợi, khó khăn và các điểm mạnh điểm yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

- Đề xuất một số định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, cụ thể là bảng báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán do phòng kế toán tài vụ Công ty

cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế cung cấp và một số tài liệu khác do phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng tổ chức tài chính cung cấp Thu thập các thông tin có liên quan từ các kiến thức đã được học ở trường, trên sách, báo, internet Ngoài ra đề tài còn sử dụng số liệu sơ cấp thông qua việc tiếp xúc, trao đổi, tham

khảo các ý kiến đánh giá từ những người có trình độ kinh nghiệm lâu năm ở Công ty,

những người trong ngành nghề có lĩnh vực liên quan đến đề tài nghiên cứu

Trang 12

3.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê, so sánh: trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân và phương pháp so sánh để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích

- Phương pháp phân tích chi tiết: phân tích chi tiết từng bộ phận cấu thành của các chỉ tiêu kinh tế qua đó giúp chúng ta đánh giá chính xác các yếu tố cần phân tích

- Phương pháp phân tích độ nhạy: đó là phương pháp nhằm xác định mức độ

nhạy cảm của các chỉ tiêu phân tích đối với sự biến động của các yếu tố liên quan, cho

biết mức độ ảnh hưởng nhiều hay ít của các yếu tố liên quan đến chỉ tiêu phân tích

- Phương pháp phân tích kinh tế: từ các số liệu thu thập được, tiến hành phân tích

và so sánh để phân tích đánh giá một cách khách quan hiệu quả hoạt động kinh doanh

của Công ty từ đó đề xuất những định hướng, giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế

- Phạm vi thời gian: Các số liệu và các thông tin liên quan được thu thập ở Công

ty trong giai đoạn 2013-2015

5 K ết cấu của đề tài

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Phần nội dung và kết quả nghiên cứu

- Chương 1: Cơ sở khoa học về hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây

dựng giao thông Thừa Thiên Huế

- Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

tế Hu

ế

Trang 13

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái ni ệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nói đến doanh nghiệp người ta nhắc ngay đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là những hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổ pháp luật của các tổ

chức, cá nhân nhằm thõa mãn nhu cầu của con người thông qua việc cung cấp hàng hóa dịch vụ trên thị trường, đồng thời hoạt động kinh doanh còn để tìm kiếm lợi nhuận Mặt khác nó là một quá trình bao gồm nhiều khâu trong lĩnh vực sản xuất lưu thông Dù trong thời kỳ nào, quốc gia nào thì kinh doanh luôn lấy hiệu quả làm mục tiêu phấn đấu Hoạt động kinh doanh có hiệu quả là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hiệu quả kinh doanh cao thì doanh nghiệp mới có điều

kiện để mở rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị phương tiện, áp dụng tiến bộ khoa

học kỹ thuật công nghệ mới nâng cao đời sống người lao động

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một vấn đề đặt ra cho mọi doanh nghiệp trong

nển kinh tế thị trường

Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí

bỏ ra Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred-kuhn quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế cuả quá trình

sản xuất kinh doanh

Từ trước đến nay các nhà kinh tế học đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về

hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng : “ Hiệu quả là kết quả đạt được trong

hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thu hàng hóa ” Như vậy, hiệu quả đạt được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt đông kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở

rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt được hiệu quả

tế Hu

ế

Trang 14

Để hiểu rõ khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta xem xét các quan niệm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh:

- Về thời gian: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải là hiệu quả đạt được trong từng giai đoạn, từng thời kỳ, và trong cả quá trình không giảm sút

- Về mặt không gian: Hiệu quả hoạt động kinh doanh được coi là đạt được khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các đơn vị đều mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh chung và trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn Công ty

- Về mặt định lượng: Hiệu quả hoạt động kinh doanh biểu hiện mối tương quan

giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để kinh doanh, hiệu quả hoạt động kinh doanh

chỉ đạt được khi kết quả cao hơn chi phí bỏ ra, và khoảng cách này càng lớn thì hiệu

quả đạt được càng cao và ngược lại

- Vể mặt định tính: Hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ biểu hiện bằng các con số cụ thể mà thể hiện trình độ năng lực quản lý các nguồn lực, các ngành sản xuất, phù hợp với phương thức kinh doanh, chiến lược và kế hoạch kinh doanh

Ngoài ra, còn biểu hiện về mặt xã hội: Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh địa vị, uy tín các doanh nghiệp trên thị trường, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết thất nghiệp

Từ những quan niệm đó ta thấy rằng: “ Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình

sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được kết quả đầu ra tối đa với chi phí đầu vào tối thiểu Nó là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế, là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ ”

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu là cái đích mà mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đều phải vươn tới, đó là điều kiện tiên quyết trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

1.1.2 B ản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh

Thực chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là nâng cao hiệu

quả sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực

tế Hu

ế

Trang 15

đó để đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, có thể hiểu hiệu quả

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí

tối thiểu

Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tinh chất cạnh tranh

nhằm thõa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực vào hoạt động kinh doanh Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần phải chú trọng các yếu tố nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng

của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí Do vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu

quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí

sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của

việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự Nó sẽ khuyến khích các doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng

sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn

Để hiểu rõ được bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh chúng ta cần phân

biệt hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh doanh Hai khái niệm này có

những điểm khác biệt khá lớn nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau

Kết quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đã đạt được sau một quá trình hoạt động mà họ bỏ công sức, tiền bạc ra Kết

quả đạt được hay không đạt được phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra chính là kết quả mà họ nhận được Kết quả là đại lượng có thể đo lường được như: số sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận…Và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng của sản phẩm

Kết quả còn phản ánh quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, chỉ tiêu kết quả chưa nói được doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không mà ta phải

biết để dạt được kết quả đó thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu chi phí, việc sử dụng

tiết kiệm các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh như thế nào thì mới đánh giá được

hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh

tế Hu

ế

Trang 16

doanh của doanh nghiệp là thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh, phản ánh trình

độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào, trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và đó là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Hiệu quả được xem là công cụ để

nhận biết khả năng tiến tới mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra

Hiệu quả hoạt động kinh doanh sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Kết quả và chi phí là hai giai đoạn của một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí là tiền đề để thực hiện kết quả đặt ra Mối quan hệ giữa kết quả và chi phí sẽ cho các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau, chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu ra càng lớn, càng chất lượng thì chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao

1.1.3 Vai trò c ủa việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường nhất là trong một nền kinh tế mở Do vậy mà để thấy được vai trò của nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế trước hết chúng ta nghiên cứu cơ chế thị trường và hoạt động của doanh nghiệp trong thị trường

Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hóa Nó tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào Bởi vì thị trường ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa Ngoài ra thị trường còn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lưu thông hàng hóa Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực tông qua hệ thống giá cả trên thị trường

Trên thị trường luôn luôn tồn tại các quy luật vận động của hàng hóa, giá cả, tiền tệ…như các quy luật thặng dư, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh… Các quy luật này tạo thành một hệ thống và hệ thống này chính là linh hồn là cha đẻ của cơ chế thị trường Như vậy, cơ chế thị trường được hình thành bởi sự tác động tổng hợp của các quy luật trong sản xuất, trong lưu thông trê thị trường Thông qua các quan hệ mua bán hàng hóa, dich vụ trên thị trường cơ chế thị trường tác động đến việc tiêu thụ điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành… Nói cách khác cơ chế thị trường điều tiết quá trình phân phối, phân phối lại các nguốn lực trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tối ưu

tế Hu

ế

Trang 17

Tóm lại sự vận động đa dạng phức tạp của cơ chế thị trường dẫn dến sựu biểu hiện gần đúng nhu cầu thị trường của xã hội Song các doanh nghiệp không được đánh giá cao hoặc tuyệt đối hóa vai trò của thị trường, coi cơ chế thị trường là hoàn hảo Bởi

lẽ thị trường luôn chứa đựng những khuyết tật của nó như: Đầu cơ, lừa lọc, độc quyền…Do vậy mối doanh nghiệp phải xác định được cho mình một phương thức hoạt động riêng phù hợp với doanh nghiệp cụ thể là:

Doanh ngiệp phải xác định cho mình một cơ chế hoạt động trên hai thị trường đầu vào và đầu ra để đạt được một kết quả cao nhất và kết quả này không ngừng phát triên nâng cao hiệu quả về mặt chất cũng như về mặt lượng Như vậy trong cơ chế của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có vai trò đối với doanh nghiệp

Thư nhất: nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự

tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường trong khi đó mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp là : luôn tồn tại, phát triển một cách vững chắc Do vậy thu nhập của doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh là phải không ngừng nâng lên Nhưng trong điều kiện vốn và các kỹ thuật chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận bắt buộc các doanh nghiệp phải tăng hiệu quả kinh doanh Như vậy hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong công việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Chính vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh là một tất yếu

Thứ hai: nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và sự tiến

bộ trong kinh doanh

Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không phải là các mặt hàng mà cạnh tranh cả chất lượng, giá cả,…Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp mạnh lên nhưng cũng có thể bóp nghẹt doanh nghiệp trên thị trường Do vậy để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh tranh

Mặt khác nâng cao hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa bán ra, chất lượng không ngừng được hoàn thiện nâng cao

tế Hu

ế

Trang 18

Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả, chính là hạt nhân cơ bản của tăng lợi thế trong cạnh tranh Là con đường nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường Thứ ba: nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần phải đảm bảo cho tổng sản phẩm xã hội

và thu nhập quốc dân đủ để thoã mãn 2 yêu cầu sau:

Một là : bù đắp đầy đủ, kịp thời chi phí về tư liệu sản xuất và chi phí lao động đã hao phí trong quá trình phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

Hai là : đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân có được một bộ tích lũy quan trọng để tái sản xuất mở rộng và đáp ứng những nhu cầu của xã hội

1.1.4 S ự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả HĐKD là một vấn đề quan trọng, là một tất yếu khách quan đối với mọi doanh nghiệp, đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của xã hội Xét trên phương diện mỗi quốc gia thì

nó không chỉ là cơ sở mà còn là nền tảng, tiền đề để phát triển nhằm đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, thất nghiệp, nợ công Vì vậy nó không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội, bởi vì:

- Xuất phát từ sự khan hiếm các nguồn lực làm cho điều kiện phát triển sản xuất theo chiều rộng bị hạn chế do đó phát triển theo chiều sâu là một tất yếu khách quan Nâng cao hiệu quả HĐKD là một hướng phát triển theo chiều sâu nhằm sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm và hiệu quả

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật là điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả

sản xuất sản xuất kinh doanh Áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm và tạo điều

kiện thuận lợi cho công tác tổ chức, quản lý diễn ra một cách chính xác, đúng đắn Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn những phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, đem lại nhiều lợi ích nhất

- Để có thể thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp phải đảm bảo thu được kết quả đủ bù đắp chi phí và có lợi nhuận

tế Hu

ế

Trang 19

Đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả HĐKD xét về số tuyệt đối chính là lợi nhuận

Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để giảm chi phí tăng lợi nhuận

- Thị trường càng phát triển thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng

khốc liệt, gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Trong môi trường cạnh tranh đó, doanh nghiệp nào có công nghệ cao, sản phẩm có chất lượng và giá thành hợp lý thì sẽ có ưu thế hơn trên thị trường Do

đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh có thể làm tăng khả năng cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường trong nước cũng như ngoài nước

- Trong năm vừa qua nước ta đã trở thành thành viên chính thức của TPP, nó

vừa tạo ra cơ hội vừa đặt ra cho các doanh nghiệp nước ta đứng trước những sứ ép to

lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh hiện nay gắn liền với sự sống còn của doanh nghiệp Mặt khác, nâng cao hiệu

quả hoạt động kinh doanh còn là cơ sở để nâng cao thu nhập cho người lao động và qua đó làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Như vậy, nâng cao hiệu quả HĐKD là điều kiện để tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vừa có ý nghĩa thiết thực đối với nền kinh tế, là tiền đề cho sự phát triển

của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa của đảng và nhà nước ta, nó còn là một

yếu tố khách quan vì lợi ích của doanh nghiệp và của xã hội

1.1.5 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trong giai đoạn đất nước đang chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế theo cơ

chế thị trường cùng với sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành HĐKD có hiệu quả Để làm được điều này thì các doanh nghiệp phải xác định được các phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, đề ra các định hướng, phương pháp quản lý và sử dụng các nguồn lực nội tại Muốn vậy doanh ngiệp

cần phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố bao gồm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp cho các doanh

tế Hu

ế

Trang 20

nghiệp có cái nhìn trực diện với những gì đang xảy ra xung quanh Từ đó thấy được

những mặt tích cực hay tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm tận dụng những thuận lợi và có những biện pháp nhằm khắc

phục những khó khăn để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.5.1 Nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là những nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không thể kiểm soát các yếu tố này mà phải tìm cách hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy tác động tích cực của nó đến

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường các yếu tố đó bao gồm:

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến môi trường vi mô

của doanh nghiệp Trong nền kinh tế mở cửa, cạnh tranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi

mỗi một doanh nghiệp phải có vị thế nhất định để đảm bảo chống lại những tác động tiêu cực của môi trường, mặt khác các yếu tố kinh tế tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác động để từ đó có những định hướng, giải pháp để khắc phục những hạn chế và phát huy những mặt tốt, những thế mạnh của doanh nghiệp

- Các yếu tố về môi trường pháp lý

Bao gồm các yếu tố: thể chế chính trị, chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị…Các nhân tố này ngày càng có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, các chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn các nhà đầu tư Hệ thống pháp luật rõ ràng, đúng đắn và ổn định sẽ

là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng, tạo ra sân chơi để cho các doanh nghiệp trong nước cũng như cho các doanh nghiệp nước ngoài thúc đẩy hoạt động kinh doanh, đầu tư phát triển

tế Hu

ế

Trang 21

Hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước đóng vai trò điều hành quản lý nền kinh tế thông qua các công cụ như: pháp luật, chính sách thuế,…Cơ chế chính sách của nhà nước đóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp

hợp lý thống lĩnh thị phần trên thị trường

- Các yếu tố về công nghệ, kỹ thuật

Khoa học công nghệ là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh

của các doanh nghiệp Yếu tố công nghệ thường được biểu hiện dưới dạng: phương pháp sản xuất mới, kỹ thuật hiện đại, máy móc thiết bị, các phát minh, các phần mềm ứng dụng…Đối với các nước đang phát triển gía cả và chất lượng có ý nghĩa nghĩa ngang nhau trong cạnh tranh Tuy nhiên , trên thế giới hiện nay công cụ cạnh tranh đã chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh về chất lượng, cạnh tranh giữa các sản

phẩm, dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ cao

Áp dụng thành công và hiệu quả những thành tựu của khoa học kỹ thuật sẽ giúp cho các doanh nghiệp tạo ra những kết quả đáng kể trong việc nâng cao chất lượng sản

phẩm, tăng năng suất lao động, tạo ra nhiều mẫu mã phong phú đẹp mắt hợp với xu thế tiêu dùng của người tiêu dùng, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, bên cạnh đó còn góp phần bảo vệ môi trường Tuy nhiên, nếu như các doanh nghiệp không kịp đổi

mới, không nắm bắt được sự phát triển của khoa học công nghệ thì nó cũng mang lại cho các doanh nghiệp nguy cơ lạc hậu, giảm năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh không đạt được

tế Hu

ế

Trang 22

- Các yếu tố về tự nhiên

Yếu tố tự nhiên bao gồm: tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, vị trí địa

lý của các doanh nghiệp, các nguồn lực tự nhiên sẵn có… Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con người cũng như hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Mỗi một biến động nào dù là nhỏ nhất của các yếu tố tự nhiên cũng đều có ảnh hưởng đến các sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Sự khan hiếm và cạn

kiệt dần của nguồn tài nguyên thiên nhiên là vấn đề lớn về chi phí cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong nhiều trường hợp, điều kiện tự nhiên góp

phần hình thành nên lợi thế cạnh tranh, so sánh của doanh nghiệp

- Các yếu tố thuộc về môi trường văn hóa xã hội

Các ảnh hưởng văn hóa bao gồm: nền văn hóa, nhánh văn hóa và giai cấp xã hội

Có rất nhiều yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhóm chuẩn mực, vai trò địa vị, phong tục tập quán, truyền thống, quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ lối sống nghề nghiệp, những quan tâm và ưu điểm của

xã hội trình độ nhận thức và học vấn chung của xã hội Muốn tồn tại và phát triển trên

thị trường các doanh nghiệp cần có sự phân tích các yếu tố văn hóa xã hội nhằm nhận

biết các cơ hội, đề phòng những rủi ro có thể xảy ra Từ đó giúp doanh nghiệp có thể xây dựng các chiến lược, kế hoạch kinh doanh phù hợp với đặc điểm văn hóa xã hội

của từng vùng miền, từng khu vực, quốc gia

lớn cho thấy doanh nghiệp hoạt động ổn định, ít biến động về nguồn vốn, quy mô của

tế Hu

ế

Trang 23

doanh nghiệp lớn, các nhà đầu tư khi đầu tư vào các doanh nghiệp này sẽ yên tâm được đảm bảo hơn Ngược lại, một doanh nghiệp mà nguồn vốn đi vay quá nhiều thì tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ không được đảm bảo, rủi ro cao, nguy cơ phá

sản, vỡ nợ rất dễ xảy ra nếu như doanh nghiệp không có chiến lược kinh doanh hợp lý

- Lao động

Lao động là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại

của doanh nghiệp Trình độ của người lao động có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ càng cao thì những sản phẩm làm ra sẽ đảm bảo

chất lượng cao, giảm phế phẩm, tiết kiệm nguyên liệu đầu vào, giảm chi phí sản xuất tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Mỗi một người lao động có trình độ và

khả năng khác nhau, vì vậy việc bố trí sắp xếp vị trí từng người lao động vào đúng chuyên môn của mình sẽ giúp cho các doanh nghiệp phát huy tối đa năng lực của người lao động, hướng đến nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

hiệu quả

- Cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay công nghệ là yếu tố quyết định cho sự phát triển của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trí và vai trò của mình trên thương trường, chính sách công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đảng và nhà nước là để khuyến khích các doanh nghiệp thich ứng tốt hơn với những thay đổi trong

tế Hu

ế

Trang 24

môi trường công nghệ Sự thay đổi cùa công nghệ tác động tới doanh nghiệp theo nhiều khía cạnh khác nhau, đặc biệt nó không tách rời khỏi yếu tố con người

Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố của phát triển trong các doanh nghiệp Đổi mới công nghệ là yếu tố cơ bản giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay Công nghệ lạc hậu sẽ tiêu hao nguyên liệu lớn, chi phí nhân công và lao động nhiều, do vậy mà giá thành sẽ tăng

Căn cứ vào các đặc trưng của công nghệ cũng như nhu cầu cần thiết của việc đổi mới công nghệ thì mục đích chính và quan trọng nhất của đổi mới công nghệ là nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì và phát triển doanh nghiệp ngày càng đi lên Mục đích dổi mới công nghệ cần phải tập trung Qua đó làm tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp về chất lượng, sản phẩm, thông qua chiến lược sản phẩm trên thị trường Góp phần thực hiện tốt chủ trương của đảng và nhà nước về hiện đại hóa cồng nghiệp hóa trong các doanh nghiệp phù hợp với xu hướng chung của cả nước

- Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Sự tác động này là

sự tác động phi lượng hóa bởi vì chúng ta không thể tính toán, định lượng được Một hình ảnh, uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hóa, dịch vụ chất lượng sản phẩm, giá cả…Là cơ sở tạo tiền đề sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình mặt khác tạo cho doanh nghiệp một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng… Với mối quan hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựa chọn những cơ hội những phương án kinh doanh tốt nhất cho mình

1.1.6 H ệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.6.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

 Doanh thu (TR)

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cung ứng

dịch vụ và các khoản doanh thu khác sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá

tế Hu

ế

Trang 25

hàng bán, hàng bán bị rả về (nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa)

Doanh thu được xác định:

TR = ∑ 𝑄𝑖 × 𝑃𝑖 Trong đó:

𝜋 : Lợi nhuận

1.1.6.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh

 Các ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

- Các Ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

tế Hu

ế

Trang 26

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thì cần bao nhiêu đơn vị vốn

cố định Chỉ tiêu này càng thấp thì càng tốt vì mức hao phí càng ít và ngược lại

π : Là lợi nhuận thu được trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị vốn cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn

cố định nên chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Các Ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trang 27

tăng so với những kỳ trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn có

hiệu quả hơn Đồng thời chỉ tiêu này còn phản ánh sức sản xuất của vốn lưu động, cho

biết cứ một đơn vị vốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình

• M ức doanh lợi vốn lưu động

rVLĐ = 𝜋

𝑉𝐿Đ

Trong đó:

rVLĐ : Là mức doanh lợi vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt ví sức sinh lợi

của vốn lưu động càng lớn và ngược lại

• Vòng quay các kho ản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu = Bình quân các khoản phải thuDoanh thu thuần

Vòng quay các khoản phải thu cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó Là thước đo quan

trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh,

khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh.Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền

của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ giảm xuống, làm

tế Hu

ế

Trang 28

sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong kinh doanh

va có thế doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn này

• Vòng quay hàng t ồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Bình quân hàng tồn khoGiá vốn hàng bán

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Hệ

số vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng

tồn kho không bị ứ động Ngược lại, vòng quay hàng tồn kho thấp cho thấy hàng hóa

của doanh nghiệp bị ứ động, là dấu hiệu tiêu cực cho thấy nguồn vốn bị chon vùi trong hàng tồn kho

 Nhóm ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động

Năng suất lao động

• L ợi nhuận bình quân một lao động

rLĐ = π L

Trong đó:

rLĐ : Lợi nhuận bình quân một lao động

Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh có thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt và ngược lại

• Doanh thu/ Chi phí ti ền lương

Trang 29

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình hoạt động kinh doanh

• L ợi nhuận/ Chi phí tiền lương

rTL = 𝜋 𝑄𝐿

Trong đó:

rTL : Là lợi nhuận / chi phí tiền lương

Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận thu được khi đầu tư một đơn vị tiền lương vào

hoạt động kinh doanh

 Nhóm ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh khác

- Ch ỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận

• T ỷ suất lợi nhuận/ chi phí

Iπ/TC = 𝜋

𝑇𝐶

Trong đó:

Iπ/TC : Là lợi nhuận / chi phí

Chỉ tiêu này cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng lớn

• T ỷ suất lợi nhuận / doanh thu

Iπ/TR = 𝜋

𝑇𝑅

Trong đó:

Iπ/TR : Là lợi nhuận / doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu thu được sẽ có bao nhiêu đồng

lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt và ngược lại

• T ỷ suât lợi nhuận/ Tổng tài sản

Tỷ suât lợi nhuận trên tài sản = Tổng tài sản bình quânLợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị tài sản đầu tư vào hoạt động kinh doanh, đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử

Trang 30

• T ỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình quânLợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng

lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

- Ch ỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

• Kh ả năng thanh toán hiện thời ( K H )

KH = 𝑉𝐿Đ

𝑁𝑁𝐻

Trong đó:

NNH : Là nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc dùng các tài sản

ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình Chỉ số này càng cao chứng

tỏ doanh nghiệp càng có nhiều khả năng thanh toán các khoản nợ khi nó đến hạn nhưng nếu quá cao thì cũng không tốt vì nó cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản

ngắn hạn chưa hiệu quả

• Kh ả năng thanh toán nhanh ( K n )

EKn = VLĐ−HTK

NNH

Chỉ tiêu này phản ánh với số vốn bằng tiền và các khoản phải thu của doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng có nhiều

khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn một cách nhanh chóng Nếu chỉ số này nhỏ hơn hẳn so với chỉ số thanh toán hiện thời co nghĩa là tài sản ngắn hạn phụ thộc nhiều vào hàng tồn kho

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Th ực trạng ngành xây dựng ở trên thế giới

Do sự phục hồi nhanh sau thời kỳ khủng hoảng, Châu Á trở thành châu lục có giá

trị xây dựng cao nhất thế giới – chiếm 44% tổng giá trị toàn cầu năm 2013 Trong đó, Trung Quốc (1,78 nghìn tỷ USD), Nhật Bản (742 tỷ USD) và Ấn Độ (427 tỷ USD) là 3

quốc gia có giá trị xây dựng cao nhất trong khu vực

tế Hu

ế

Trang 31

Xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị ngành, 37%

Hiện nay, tình hình kinh tế toàn cầu cải thiện dần, tính hiệu hồi phục từ các nhà thầu xây dựng trên thế giới và các công trình Bên cạnh đó, tính hiệu hồi phục cũng đa phần đến từ các nước đang phát triển, cụ thể hóa quan điểm về dòng tiền cho xây dựng đang quay lại các nước phát triển trong ngắn hạn

Giá trị vật liệu xây dựng có xu hướng giảm và ổn định trong giai đoạn 2014.Trong giai đoạn 2010- 2011, nền kinh tế có bước phục hồi nhẹ so với năm 2009

2013-với mức tăng trưởng GDP toàn cầu đạt 4-5 %, so với mức 0 cùng kỳ Vì vậy, giá vật

liệu xây dựng đã tăng mạnh so với năm 2009 Tuy nhiên, trong giai đoạn 2013-2014,

nền kinh tế Trung Quốc gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng lớn tới lực cầu vật liệu xây

dựng, do sản lượng tiêu thụ của quốc gia này chiếm 50 – 60 % sản lượng vật liệu thế

giới Vì thế giá thép và xi măng có xu hướng giảm

Giá nhân công ngành xây dưng vẫn giữ mức ổn định tại các nước phát triển Trái

lại, ở các nước đang phát triển, chi phí lao động có xu hướng tăng cao

Việc ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng trở thành một xu hướng tất yếu

của các công ty xây dựng trên thế giới Do đặc thù của ngành nên các doanh nghiệp xây dựng luôn phải tìm ra những giải pháp hoạt động hiệu quả nhất để giảm thiểu chi phí và giá thành, nhằm tạo nên lợi thế cạnh tranh về giá trong quá trình đấu thầu Trong đó, công nghệ nổi bật nhất hiện nay là hệ thống BIM (buiding information modeling), có thể hỗ trợ các doanh nghiệp kiểm soát tất cả các khâu trong quá trình xây dựng và tối ưu quá thời gian và chi phí xây dựng

1.2.2 Th ực trạng ngành xây dựng Việt Nam

Với vai trò là ngành hỗ trợ chi sự phát triển của nền kinh tế, tăng trưởng của ngành xây dựng phụ thuộc vào các yếu tố như tốc độ đô thị hoá, vốn đầu tư, lãi suất cho vay và lạm phát Bên cạnh đó thì xây dựng cũng là lĩnh vực tạo nên nền tảng cho

sự phát triển của những ngành khác Do đó việc chính phủ luôn duy trì một mức giải ngân vào lĩnh vực xây dựng đặc biệt là cơ sở hạ tầng Ngoài các chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ cũng có tác động trực tiếp đến nghành xây dựng Trong giai đoạn 2011-2013, chính sách thắt chặt tiền tệ đã đẩy lãi sất cho vay lên mức 20% năm, khiến

tế Hu

ế

Trang 32

cho nguồn vốn đổ vào đầu tư xây dựng giảm mạnh Do đó chu kỳ xây dựng cũng chịu tác động mạnh từ chu kỳ của tăng trưởng kinh tế

Trong năm 2013, tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng của Việt Nam được ước tính có tốc độ tăng trưởng đạt 6,8 %, cao thứ 3 trong khu vực Châu Á đứng sau Trung

Quốc (7,3%) và Ấn Độ (7%)

Trong giai đoạn 2011-2014, nhóm doanh nghiệp tư nhân luôn chiếm trên 80% trong cơ cấu sản xuất của ngành xây dựng, đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng của ngành Nguồn vốn tư nhân không chỉ đóng góp vào sự tăng trưởng của lĩnh

vực xây dựng dân dụng, còn tham gia vào phát triển cơ sở hạ tầng thông qua các hợp đồng BT, BOT, BOO, PPP Tuy nhiên, khung pháp lý cho các hình thức hợp tác đầu công

tư còn nhiều hạn chế nên chưa thúc đẩy mạnh lượng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng

Các công trình dân dụng và cơ sở hạ tầng luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu giá trị ngành Trong đó xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm 41,2% giá trị ngành, tiếp đến là xây dựng dân dụng chiếm 40,6% và còn lại là xây dựng công nghiệp 18,3 % Xét về khu vực địa lý Hà Nội và thành phố HCM là hai trung tâm thu hút đầu tư trên cả nước

và miền Bắc đang dẫn đầu cả nước về chi tiêu cho xây dựng chiếm 43%, tiếp theo là

miền Nam 32,4% và miền Trung 24,6%

1.2.3 Th ực trạng ngành xây dựng ở Thừa Thiên Huế

Trong những năm vừa qua, ngành xây dựng ở Thừa Thiên Huế đã có nhiều bước phát triển, và đạt nhiều kết quả khả quan Với công nghệ thiết bị, máy móc hiện đại, cơ

giới hóa và tự động hóa, ngành xây dựng không chỉ phục vụ trong tỉnh mà còn phục

vụ cho các tỉnh khác trong khu vực, các tỉnh khác trong cả nước mà còn hướng đến vươn xa ra thế giới, thõa mãn yêu cầu của khách hàng và thị trường Đặc biệt là những

kết quả mà Thừa Thiên Huế đạt được trong các lĩnh vực như :

Thời gian vừa qua, Thừa Thiên Huế đã cơ bản đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại các xã bãi ngang ven biển, hoàn thành một số tuyến giao thông quan trọng phá thế chia cắt ở vùng đầm phá tam giang- cầu hai, tạo điều kiện thuận lợi giao thông sản xuất, kinh doanh, đẩy nhanh sự giao thương giữa các vùng trong tỉnh Tổng chiều dài tuyến đường toàn tỉnh là 1911,52 km Trong đó, mặt đường

tế Hu

ế

Trang 33

BTXM 938,864 km, bê tông nhựa 112,468 km, thấm nhập nhựa là 5 km, cấp phối là 232,169 km, sỏi đỏ 166,604 km, bê tông nhựa chiếm 5,8%, thấm nhập nhựa chiếm 0,25%, đất tự nhiên chiếm 45,05% Toàn tỉnh đã nhựa hóa được 80% đường tỉnh, bê

đường ô tô đến trung tâm

Tỉnh Thừa Thiên Huế có 1148 công trình thủy lợi loại vừa và nhỏ, bao gồm: 55

hồ chứa, 321 đập dâng, 715 trạm bơm, 4 đập ngăn mặn, 6 cống ngăn mặn, 181 km đê biển, đê sông, đê phá và 174 cống dưới đê Toàn tỉnh có trên 2.000 km kênh mương chính, trong đó có 1.022 Km kênh mương có điện lưới từ 20 đến 300 ha gồm khoảng 60% là kênh chính, kênh cấp 1 à cấp 2, và có trên 1.000 Km kênh mương nội đồng mặt ruộng Theo báo cáo rà soát quy hoạch thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm

2016 và tầm nhìn đến năm 2020, tại thời điểm tháng 1 năm 2013 toàn tỉnh đã kiên cố được 847,4 Km kênh các loại

- Về khai thác chế biến khoáng sản và sản xuất Vật liệu xây dựng

Thừa Thiên Huế là vùng đất có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất: Khai thác khoáng sản và sản xuất Vật liệu xây dựng (Đá vôi: 1.300 triệu m3, Cao lanh:530 triệu

m3, Đá ốp lát: 25 triệu m3, Đất sét: 1.000 triệu tấn, Đá xây dựng: 2.000 triệu m3

, Imenit: 100.000 tấn, Cát trắng: 100 triệu tấn với hàm lượng SiO2 trên 98,4% Nước khoáng có lưu huỳnh: 10 lít/giây, titan, than bùn, pyrit )

Với những lợi thế đó, trong những năm vừa qua Thừa Thiên Huế không ngừng tham gia sản xuất mà còn xuất khẩu một số chủng loại Vật liệu xây dựng như: xi măng, tôn lanh, gạch các loại, đá xây dựng, kính xây dựng và bê tông các loại Bên cạnh đó, tỷ lệ các công nghệ tiên tiến trong khai thác khoáng sản và sản xuất Vật liệu xây dựng của tỉnh khá cao: Công nghệ sản xuất Sứ vệ sinh, Gạch ốp lát, Kính xây dựng hầu hêt được trang bị công nghệ tiên tiến và hiện đại Tỷ lệ công nghệ tiên tiến trong khai thác đá đạt 75,6%, Trong sản xuất Gạch đạt xấp xỉ 67% đây là một tỷ lệ tương đối khá cao so với các tỉnh khác trong cả nước

tế Hu

ế

Trang 34

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

C ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG

TH ỪA THIÊN HUẾ

2.1 T ổng quan về Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của Công ty

2.1.1.1 Giới thiệu về Công ty

• Các thông tin cơ bản:

 Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế

 Trụ sở chính: Lô 77, đường Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, TP Huế, Tỉnh

Thừa Thiên Huế

 Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 24.000.000.000 đồng

 Vốn đầu tư chủ sở hữu: 24.000.000.000 đồng

tế Hu

ế

Trang 35

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế được thành lập trên cơ

sở cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) theo quyết định số 139/QĐ/UBND ngày 16/01/2006 của chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Từ khi thành lập cho đến nay Công ty đã 08 lần làm điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng

lý doanh nghiệp và lần điều chỉnh gần đây nhất vào ngày 30/12/2014 với mã số doanh nghiệp là 3300101011 Công ty được chấp thuận giao dịch cổ phiếu phổ thông trên thị trường Upcom tại sở giao dịch chứng khoán Hà Nội theo giấy chứng nhận đăng ký

chứng khoán số 64/2009/GCNCP-VSD ngày 02/10/2009 của sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán GTH

Cho đến nay, Công ty có số vốn điều lệ là 24 tỷ đồng trong đó tỷ lệ cổ phần Nhà nước còn nắm giữ là 0% và hoạt động tập trung chính là Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, kết cấu hạ tầng, Các công trình Dân dụng và công nghiệp, khai thác khoáng sản, kinh doanh xăng dầu, vật liệu xây dựng, khảo sát thiết kế các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật

Kể từ khi cổ phần hóa, Công ty đã hoàn toàn chủ động trong công tác quản lý, sản xuất kinh doanh Công ty liên tục đầu tư nâng cao trình độ kỹ thuật, năng lực quản

lý của cán bộ, kỹ sư cũng như năng lực xe máy, thiết bị Hàng chục dự án đầu tư nâng cao năng lực xe máy, thiết bị đã được thực hiện Công ty đã tích cực đổi mới ở tất cả các khâu từ tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ và tay nghề đã được tổ chức cho CBCNV của Công ty, bổ sung nguồn nhân lực đến đầu tư trang thiết bị mới, hiện đại, đồng bộ đáp ứng mọi yêu cầu sản xuất kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài và đi trước đón đầu kịp thời nắm bắt các cơ hội

Ở lĩnh vực xây dựng giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng dân dụng và công nghiệp Công ty cổ phần Xây dựng - Giao thông TT Huế được biết đến là một nhà thầu chuyên nghiệp từ quản lý đến thi công Với dây chuyền công nghệ và dàn thiết bị mới, hiện đại nguyên giá trên 98 tỷ đồng, được nhập khẩu từ các nước công nghiệp phát triển như: Đức, Mỹ, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc , công suất lớn

tế Hu

ế

Trang 36

như trạm Bê tông Asphalt 60-70T/h, trạm Bê tông xi măng thương phẩm 45m3/h, Nhà máy gạch Tuynel công suất khoảng 30 triệu viên/năm, máy bơm bê tông JACON

loại, dàn xe vận tải chuyên dùng … kết hợp với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, năng động và đầy sức trẻ, Công ty là nhà thầu chính của nhiều công trình lớn, đã hoàn thành hàng chục dự án cầu, đường, hạ tầng, xây dựng dân dụng và công nghiệp có giá trị lớn Cổ phần hoá từ đầu năm 2006, đến cuối năm doanh thu đạt được gần 104 tỷ, với sự phát triển bền vững của Công ty, doanh thu bình quân 3 năm trở lại đây đã đạt

sở hạ tầng, thị trường và của người tiêu dùng

2.1.2.2 Nhiệm vụ

lý tài chính, chế độ hạch toán thống kê theo quy định của nhà nước nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh bảo vệ và phát triển nguồn vốn và chấp hành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

dịch vụ của Công ty phù hợp với nhu cầu của thị trường, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng

Trang 37

- Mở rộng quy mô hoạt động, xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với mục tiêu đặt ra của Công ty

công nhân viên trong Công ty Bên cạnh đó thực hiện phân phối lao động có hiệu quả, đảm bảo việc làm, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

2.1.3 S ứ mạnh, chiến lược của Công ty

2.1.4 T ổ chức bộ máy tại Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Tổ chức bộ máy là sự tổng hợp các bộ phận, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa, có nhiệm vụ và quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp, khâu khác nhau nhằm thực hiện những mục tiêu khác nhau của tổ chức Do vậy

nó có ý nghĩa rất quan trọng và quyết định phần lớn sự thành công hay thất bại của Công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có: Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc, phó giám đốc Bên cạnh đó có các phòng ban: Phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật, phòng tài vụ,

tế Hu

ế

Trang 38

phòng tổ chức, phòng hành chính Và các xí nghiệp, cửa hàng: Xí nghiệp thi công xây lắp, các xí nghiệp kỹ thuật chế biến đá và sản xuất vật liệu xây dựng, xí nghiệp tư vấn khảo sát thiết kế, xí nghiệp cơ khí, cửa hàng xăng dầu

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần XDGT Thừa Thiên Huế

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận

Từ khi thành lập cho đến nay bộ máy quản lý của Công ty đã được hình thành với một chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc và hai phó giám đốc cùng với các phòng ban chức năng tham mưu hỗ trợ công việc cho ban giám đốc Đây là bộ máy đơn giản, linh hoạt, gọn nhẹ, không cồng kềnh, phức tạp, hoạt động có hiệu quả Mỗi một bộ phận đều có chức năng, nhiệm vụ của riêng mình

định các vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề không thuộc thẩm quyền Bên cạnh đó, hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát giám đốc và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị do pháp luật và điều lệ của Công ty quy định

trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Giám đốc hoạt động theo

tế Hu

ế

Trang 39

chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, các cổ đông và trước pháp luật về thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao về kết quả, hiệu quả hoạt động của Công ty Nhiệm vụ và quyền hạn của giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động kinh doanh của đơn vị được quy định tại điều lệ của Công ty và của luật doanh nghiệp

cho giám đốc, điều hành theo ủy quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được phân công và ủy quyền

công tác kinh doanh Phó giám đốc kinh doanh có nhiệm vụ: Kinh doanh vật tư xây dựng, xăng dầu, quản lý phương tiện vận chuyển, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, cung cấp sản phẩm, lập kế hoạch kinh doanh, makerting cho các sản phẩm của Công ty

quy trình công nghệ mới, tổng hợp báo cáo tình hình sản xuất của Công ty cho giám đốc, phân công chỉ đạo phòng kỹ thuật

Công ty từng tháng, quý, năm và nộp báo cáo thống kê, báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh cho giám đốc Công ty và các ban ngành chức năng theo quy định của nhà nước Quan hệ khách hàng để tìm kiếm được thị trường, thu thập thông tin, tìm hiểu nhu cầu của thị trường để đề xuất và mua bán kịp thời

kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doan của đơn vị theo đúng pháp lệnh kế toán tống

kê của nhà nước Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính hàng năm, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra Ghi chép phản ánh kịp thời chính xác diễn biến các nguồn vốn, vốn vay

công tác tổ chức bộ máy về cán bộ, quản lý lao động, điều hành nhân sự, tiền lương, công tác thi đua khen thưởng kỷ luật của cán bộ nhân viên lao động tại Công ty

luật và các chính sách, chế độ đối với người lao động, quan tâm, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

tế Hu

ế

Trang 40

- Phòng kỹ thuật: Là cơ quan tham mưu cho giám đốc Công ty về công tác kỹ thuật của Công ty Có nhiệm vụ xây dựng, thiết kế, hướng dẫn theo dõi các công trình xây dựng, công nghệ sản xuất, lên kế hoạch, tổ chức kiểm tra, theo dõi hệ thống đánh giá chất lượng công trình và tiến độ thi công theo từng giai đoạn hoàn thành, tình hình cung ứng và quản lý vật tư, nguyên liệu, kho hàng, công tác tu sữa máy móc, thiết bị, sữa chữa các phương tiện vận tải Tổ chức huấn lyện, đào tạo công nhân kỹ thuật, thi tay nghề bậc thợ

hợp đồng tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn khảo sát

hiện các hợp đồng thi công mà Công ty đã ký kết với chủ đầu tư Đốc thúc tiến độ thi công phần công việc trong phạm vi quản lý, họp với chủ đầ tư, tư vấn giám sát và các bên liên qan đến công trình, đưa ra tiến độ thi công hằng tháng định kỳ

nhiệm vụ chính là khai thác chế biến đá, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

Ngoài ra còn có xí nghiệp cơ khí và cửa hàng xăng dầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo sự hướng dẫn của ban lãnh đạo Công ty

2.1.5 Ngu ồn lực cơ bản của Công ty giai đoạn 2013 - 2015

2.1.5.1 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2013 - 2015

Ta thấy rằng con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lực lượng lao động phản ánh quy mô của doanh nghiệp,

cơ cấu lao động phản ánh lĩnh vực hoạt động và đặc điểm công nghệ, mức độ hiện đại hóa của doanh nghiệp

Nhận thấy được tầm quan trọng của nguồn lực lao động, Công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế luôn coi trọng việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng

và sử dụng lao động hợp lý nhằm mục đích phát huy khả năng vốn có của người lao động nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Qua bảng 1 ta thấy tình hình lao động của Công ty có những chuyển biến đáng kể

về mặt chất lượng cũng như số lượng Cụ thể:

tế Hu

ế

Ngày đăng: 06/10/2020, 21:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w