1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22

71 571 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
Người hướng dẫn Cô Phạm Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 564,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có những phương án sản xuất và chiến lược kinh doanh có hiệuquả

Để làm được những điều đó các doanh nghiệp luôn cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm Do đó công tác quản lí và hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được coi là nhiệm vụ quan trọng của mỗi doanh nghiệp

Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tốt sẽ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho các nhà quản lí và các phần hành kế toán khác trong doanh nghiệp để từ đó có thể đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Nội dung thực hiện công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là vấn đề có tính chất chiến lược đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xây dựng Chính

vì vậy việc hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty rất được coi trọng và là một bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ công tác quản lý của công ty Sau thời gian thực tập tại Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP em đã

tìm hiểu thực tế, kết hợp với lý luận đã học ở trường để viết chuyên đề: "Kế

toán nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp 22 - Công ty

22 BQP"

Chuyên đề được chia làm 3 chương:

Chương I: Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Chương II: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ tại Xí nghiệp 22 - Công ty 22 BQP

Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Do điều kiện thời gian có hạn nên trong chuyên đề không tránh được những thiếu sót, em rất mong có sự chỉ bảo của các cô chú trong Công ty

Trang 2

cũng như sự chỉ bảo của cô giáo hướng dẫn Phạm Thanh Huyền Em xin chân thành cám ơn

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP

I KHÁI NIỆM NGUYÊN VẬT LIỆU:

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hoá như:cát,sỏi trong doanh nghiệp xây lắp; vải trong doanh nghiệp may mặc ; rau quả trong doanh nghiệp chế biến thực phẩm ,là tài sản dự trữ của doanh nghiệp phục vụ sản xuất

+) Trong quá trình sản xuất, Nguyên vật liệu được bao gồm cấc yếu tố được đưa vào phục vụ quá trình vận hành chung, chịu sự tác động gián tiếp của con người thông qua tư liệu sản xuất để tạo ra sản phẩm : bột mì, trứng, sữa để sản xuất ra bánh các loại hoặc có thể tham gia gián tiếp :các loại dầu,

mỡ bôi trơn ,phụ tùng thay thế phục vụ cho sự hoạt động liên tục và bình thường của máy móc ,thiết bị,,giảm thiệt hại do ngừng sản xuất ra

+)Trong quá trình tác động của lao động về mặt hiện vật ,Nguyên vật liệu hoặc bị hao mòn toàn bộ như:nhiên liệu, chất đốt hoặc chỉ thay đổi hình thái vật chất ban đầu như: mía để sản xuất đường hoặc vẫn giữ nguyên trạng thái vật chất ban đầu như : vải để sản xuất quần ,áo

Như vậy , Nguyên vật liệu được thể hiện dưới hình thái vật hoá có nghĩa là nó tồn tại ở trạng thái vật chất cụ thể ,có thể sờ ,mó cảm nhận bằng trực quan Nhờ đó có thể cân, đo ,đong ,đếm được nên Nguyên vật liệu và sự biến động của nó được kiểm soát thường xuyên bằng việc kiểm kê xác định số lượng thông qua các đơn vị đo lường

II.PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU:

Vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại,nhiều thứ,có vai trò ,công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.Trong điều kiện

Trang 3

đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại vật liệu thì mới có tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán vật liệu

Trong thực tế quản lý và hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, đặc trưng thông dụng nhất để phân loại vật liệu và vai trò,tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất và yêu cầu quản lý.Theo đặc trưng này,vật liệu được chia thành các loại sau:

-Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu mà sau quá trình gia

công, chế biến cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm “ kể cả bán thành phẩm mua vào”

-Nguyên vật liệu phụ:là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ

trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc ,mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc đẻ sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật,phục vụ cho lao động công nhân viên chức

-Nhiên liệu:Về thực chất nhiên liệu là một loại nguyên vật liệu phụ

nhưng nó được tách ra thành một loại vật liệu riêng biệt vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế quốc dân, mặt khác

nó có yêu cầu quản lý kỹ thuật hoàn toàn khác với vật liệu thông thường.Nhiên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường Nó có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc khí như than,khí đốt

-Phụ t ùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế ,sử chữa, bảo

dưỡng máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải

-Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản : là thiết bị (cần lắp và không cần

lắp, vật kết cấu, công cụ ) mà doanh nghiệp mua vào để đầu tư cho xây dựng cơ bản

-Phế liệu : là các loại nguyên vật liệu thu được trong quá trình sản xuất

hay thanh lý tài sản, có thể sử dung hay bán ra ngoài

Trang 4

-Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu chưa kể đến ở trên như bao bì,

vật đóng gói,các loại vật tư đặc trưng

Hạch toán theo cách phân loại trên đáp ứng được yêu cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu Để đảm bảo thuận tiện ,tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán về số lượng , giá trị từng loại nguyên vật liệu ,trên cơ sở cách phân loại này, các doanh nghiệp sẽ chi tiết mỗi loại nguyên vật liệu trên theo từng nhóm, từng thứ nguyên vật liệu căn cứ vào đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp

Ngoài cách phân loại phổ biến trên,các doanh nghiệp có thể phân loại nguyên vật liệu theo nhiều cách khác nữa.Mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa riêng và nhằm phục vụ các yêu cầu quản lý khác nhau

Theo nguồn hình thành,vật liệu bao gồm:

-Vật liệu mua ngoài

Theo quyền sở hữu vật liệu bao gồm:

-Vật liệu tự có

-Vật liệu nhận gia công hoặc giữ hộ

Cách phân loại này là cơ sở để doanh nghiệp theo dõi nắm bắt tình hình hiện có của vật liệu ,từ đó lên kế hoạch thu mua ,dự trự vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo mục đích và nơi suqr dụng nguyên vật liệu,gồm:

Trang 5

-Vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất

-Vật liệu dùng cho nhu cầu khác như quản lý phân xưởng, quản lý doanh

nghiệp ,tiêu thụ sản phẩm

Với cách phân loại này, doanh nghiệp sẽ nắm bắt được tình hình sử dụng

vật liệu tại các bộ phận và cho các nhu cầu khác từ đó điều chỉnh, cân đối cho

phù hợp với kế hoạch sản xuất,tiêu thụ

III.ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU

Đánh giá nguyên vật liệu là việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị

của nguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất định

Về nguyên tắc, nguyên vật liệu phải được đánh giá theo nguyên tắc “giá phí

” tức là tín toán đầy đủ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có được nguyên

vật liệu đó Tuy nhiên , tuỳ điều kiện cụ thể về giá nguyên vật liệu ở doanh

nghiệp chế biến động hay ổn định mà có thể lựa chọn một trong hai cách đánh

giá nguyên vật liệu sau :

3.1.Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế

3.1.1 Giá thực tế nhập kho

Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là toàn bộ chi phí mà doanh

nghiệp phải bỏ ra để có nguyên vật liệu đó Tuỳ từng nguồn nhập mà giá thực

tế của nguyên vật liệu được đánh giá khác nhau

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài

Nếu nguyên vật liệu mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối

tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :

Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ = trị giá mua ghi trên

hoá đơn ( không bao gồm VAT) + các chi phí trực tiếp phát sinh (chi phí vận

chuyển ,bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua và các chi phí liên quan trực

tiếp khác)- các khoản triết khấu thương mại ,giảm giá (do hàng mua không

đúng quy cách, phẩm chất)

Nếu nguyên vật liệu mua để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phưong pháp trực tiếp:

Trị giá Trị giá Các loại Chi phí Các

Trang 6

thực tế mua ghi thuế trực tiếp khoản

NVL nhập = trên hoá + không + phát sinh - triết

kho trong đơn được hoàn trong khấu TM,

kỳ (có VAT) lại khâu mua giảm giá

- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp gia công, chế biến:

Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí Chi phí

NVL thuê gia NVL xuất gia gia công vận chuyển

công, chế biến = công ,chế biến + chế biến + bốc dỡ

nhập kho trong kỳ

- Đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp thuê ngoài gia công, chế biến:

Trị giá thực tế Trị giá thực tế Chi phí Chi phí NVL thuê gia NVL xuất thuê phải trả vận chuyển,

công,chế biến = gia công + cho đơn vị + bốc dỡ

nhập kho trong chế biến GC ,CB

kỳ

- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh ,cổ phần thì giá thực tế

là giá do hội đồng liên doanh đánh giá

- Đối với nguyên vật liệu nhận cấp ,biếu tặng thì giá thực tế của

nguyên vật liệu nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vị cấp hoặc được

xác định trên cơ sở giá thị trường của nguyên vật liệu tương đương

- Đối với nguyên vật liệu nhập kho từ nguồn phế liệu thu hồi

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho được đánh giá theo giá trị thực tế

nếu còn sử dụng hoặc đánh giá theo giá ước tính

3.1.2 Giá thực tế xuất kho

Khi xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp , kế toán phải tính toán, xác định chính xác trị giá

thực tế của nguyên vật liệu xuất kho cho các nhu cầu , đối tượng khác nhau

Trang 7

nhằm xác định chi phí hoat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tính giá thực tế xuất kho có thể áp dụng theo một số phương pháp sau:

Phương pháp giá đích danh

Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô hàng nguyên vật liệu xuất kho đó

Phương pháp này sẽ nhận diện đựoc từng loại nguyên vật liệu xuất và tồn kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt Do đó trị giá của nguyên vật liệu xuất và tồn kho đựoc xác định chính xác và tuyệt đối , phản ánh đúng thực tế phát sinh Nhưng như vậy thì việc quản lý tồn kho sẽ rất phức tạp đặc biệt khi doanh nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu với giá trị nhỏ Khi đó chi phí cho quản lý tồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không thể thực hiện được Chính vì vậy chỉ nên áp dụng phương pháp tính giá này đối với những loại vật liệu đặc trưng có giá trị cao

Phương pháp nhập trước – xuất trước

Với phương pháp này kế toán phải theo dõi được đơn giá thực tế và số lượng của từng lô hàng nhập kho.Sau đó , khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuất tính ra giá thực tế theo công thức sau:

Trị giá thực tế NVL = Số lượng NVL * Đơn giá thực tế NVL xuất kho xuất kho của lô hàng nhập trước

Khi nào xuất kho hết số lượng của lô hàng nhập trước mới lấy dơn giá thực tế của lô hàng tiếp sau để tính giá ra giá thực tế nhập kho Cách xác định này sẽ đơn giản hơn cho kế toán so với phương pháp giá đích danh nhưng vì gia thực tế xuất kho lại đựoc xác định theo đơn giá của lô hàng nhập sớm nhất còn laij nên không phản ánh sự biến động của giá một cách kịp thời , xa rời thực tế Vì thế nó thích hợp cho áp dụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời hạn sử dụng

Phương pháp nhập sau –xuất trước

Trang 8

Ở phương pháp này, kế toán cũng phải theo dõi được đơn giá thực tế

và số lượng của từng lô hàng nhập kho.Sau đó khi xuất ,căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho bằng cách :

Trị giá thực tế Số lượng NVL Đơn giá thực tế NVL của lô NVL xuất kho = xuất kho x hàng nhập sau cùng

Khi nào hết số lượng của lô hàng nhập sau cùng thì nhân ( x ) với đơn

giá thực tế của lô hàng nhập ngay trước đó và cứ tính lần lượt như thế Như vậy giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ chính là giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho của các lần mua đầu kỳ.Ngược lại với phương pháp nhập trước –xuất sau , với phương pháp này mọi sự biến động về giá được chuyển ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Do đó phản ánh đúng điều kiện kinh doanh tại thị trường hiện tại nhưng chi phí hiện hành của nguyên vật liệu tồn kho lại xa rời thực tế Vì vậy phương pháp này thích hợp với những nguyên vật liệu có đặc điểm là phải sử dụng ngay như các loại thực phẩm tươi sống trong công nghiệp chế biến :

Phương pháp giá thực tế bình quân

Đây là phương pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên

cơ sở đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu :

Giá thực tế NVL Số lượng NVL Đơn giá thực tế bình quân xuất kho = xuất kho x của NVL

Hiện nay , các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong số các loại đơn giá

thực tế bình quân sau:

*Đơn giá bình quân gia truyền cả kỳ:

Đơn giá Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

bình quân = Lượng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Cách tính này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số liệu đánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ Các lần xuất nguyên vật liệu khi phát sinh chỉ phản ánh về mặt số lượng mà không phản ánh mặt giá trị Toàn

bộ giá trị xuất được phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập

Trang 9

.Điều đó làm cho công việc bị dồn lại , ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán song cách tinh này đơn giản , tốn ít công nên được nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc biệt là những doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại nguyên vật liệu , thời gian sử dụng ngắn và số lần nhập , xuất mỗi danh điểm nhiều

*Đơn giá bình quân cuối kỳ trước:

Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ lấy theo đơn giá bình quân cuối kỳ trước đã tính được làm cơ sở tính giá Có thể thấy đây là sự kết hợp giữa cách tính bình quân gia truyền cả kỳ với phương pháp nhập trước – xuất trước Do vậy, nó không tính đến sự biến động về giá ở kỳ này nên việc phản ánh thiếu chính xác Nhưng đổi lại, cách tính này đơn giản, đảm bảo tính kịp thời về số liệu

*Đơn giá bình quân liên hoàn ( hay đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập):

Sau mỗi lần nhập , kế toán xác định đơn giá bình quân cho từng đầu tên nguyên vật liệu như sau:

Lượng tồn Đơn giá bình quân Trị giá thực

Đơn giá trước khi nhâp x trước khi nhâp + tế NVL bình = Lượng tồn trước khi nhập nhập kho

quân lượng nhập

thực tế

Ngay khi nghiệp vụ xuất phát sinh , đơn giá bình quân lần nhập cuối cùng trước khi xuất được dùng làm đơn giá để tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho Cách tính này khắc phục được nhược điểm của hai cách tính trên , vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh được sự biến động

về giá nhưng khối lượng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập , kế toán phải tính giá một lần

Nhìn chung , dù là đơn giá bình quân theo cách nào thì phương pháp giá thực tế bình quân cũng mắc phải một hạn chế lớn là giá cả đều có xu hướng bình quân hoá Do vậy, chi phí hiện hành và chi phí thay thế của nguyên vật

Trang 10

liệu tồn kho có xu hướng san bằng cho nhau không phản ánh được thực tế ở

thời điểm lập báo cáo

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên cơ sở giá mua thực

tế cuối kỳ

Theo phương pháp này , giá thực tế xuất kho chỉ được xác định vào cuối kỳ

và cách tính lần lượt như sau :

Đầu tiên kế toán xác định trị giá nguyên vật liệu tồn khoi cuối kỳ trên cơ sở

giá mua của lần nhập kho cuối cùng trong kỳ:

Trị giá NVL thực Số lượng NVL thực Đơn giá lần mua

tồn cuối kỳ = tồn cuối kỳ x cuối cùng

Từ đó tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ

Trị giá NVL xuất Trị giá NVL Chênh lệch trị giá thực

kho trong kỳ = nhập trong kỳ +(-) tế NVL tồn đầu kỳ

và cuối kỳ

Vì giá trị nguyên vật liệu xuất kho chỉ được tính vào cuối kỳ nên không

cung cấp số liệu kịp thời sau mỗi lần nhập Phương pháp này phù hợp với

những doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, nhiều mẫu mã khác

nhau, giá trị thấp nhưng lại xuất dùng thường xuyên không có điều kiện để

kiểm kê liên tục

3.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán

Các phương pháp định giá nêu trên trong thực tế chỉ thích hợp cho các

doanh nghiệp có ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán Còn đối với

doanh nghiệp vừa và lớn , có nhiều chủng loại nguyên vật liệu , các nghiệp vụ

nhập ,xuất diễn ra liên tục kèm theo sự biến động không ngừng của cả giá cả,

việc tính toán , ghi chép và phản ánh theo giá thực tế là khó khăn , phức tạp

nhiều khi không thể thực hiện được Vì thế để đơn giản hơn cho công tác kế

toán ,doanh nghiệp tự đặt ra cho mình một loại giá , gọi là giá hạch toán

Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp quy định , có tính chất ổn định và chỉ

dùng để ghi sổ kế toán nguyên vật liệu hàng ngày chứ không có ý nghĩa trong

Trang 11

việc thanh toán , giao dịch với bên ngoài và trên các báo cáo tài chính Giá

hạch toán có thể là giá kế hoạch hoặc giá tạm tính được quy định thống nhất

trong ít nhất một kỳ hạch toán Cuối kỳ, kế toán điều chỉnh giá hạch toán trên

sổ chi tiết nguyên vật liệu theo giá thực tế sau đó ghi vào các tài khoản , sổ kế

toán tổng hợp và báo cáo kế toán Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực

tế tiến hành theo hai bước sau:

*Bước 1:Xác định hệ số giữa giá hạch toán và giá thực tế

Hệ số Trị giá t.tế NVL tồn đầu kỳ + Trị giá t.tế NVL nhập t.kỳ

chênh =

lệch (H) Trị giá HT NVL tồn đkỳ + Trị giá HT NVL nhập t.kỳ

*Bước 2: Tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho dựa vào giá hạch

toán xuất kho và hệ số giá vừa tính được

Trị giá thực tế NVL xuất kho = Trị giá hạch toán NVL xuất kho x H

Trong quá trình sản xuất tuỳ thuộc vào đặc điểm của nguyên vật liệu , yêu

cầu và trình độ quản trị của doanh nghiệp mà hệ số chênh lệch của nguyên vật

liệu có thể tính riêng cho từng thứ , từng nhóm hoặc từng loại nguyên vật liệu

Để sử dụng phương pháp giá hạch toán trong xác định trị giá thực tế

nguyên vật xuất kho , kế toán phải lập bảng kê số 3 với hình thức sổ kế toán

Nhật ký – Chứng từ theo mẫu sau:

Trang 12

4 Chênh lệch giữa giá thực tế và giá

hạch toán

5 Hệ số chênh lệch

6 Giá trị NVL xuất dùng trong kỳ

7 Giá trị NVL tồn cuối kỳ

Mỗi một phương pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung , ưu nhược

điểm và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định Doanh nghiệp phải căn cứ vào

hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ cán bộ kế toán để

lựa chọn và đăng ký một phương pháp tính phù hợp Phương pháp tính giá đã

đăng ký phải được sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán Khi muốn thay

đổi phải giải trình và đăng ký lại đồng thời phải được thể hiện công khai trên

báo cáo tài chính Nhờ vậy có thể kiểm tra , đánh giá chính xác kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

IV YÊU CẦU QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU

Bắt nhịp cùng với xu thế chung của đát nước bước sang nền kinh tế thị

trường , các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng

chịu tác động của nhiều quy luật kinh tế , trong đó cạnh tranh là yếu tố khách

quan , nó gây ra cho doanh nghiệp không ít những khó khăn , nhưng cũng là

động lực để các doanh nghiệp sản xuất tồn tại và phát triển Để có thể vươn

lên khẳng định vị trí của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường đòi hỏi

doanh nghiệp sản xuất phải làm ăn có hiệu quả Một trong những giải pháp

cho vấn đề này là doanh nghiệp phải quản lý thật tốt các yếu tố đầu vào mà cụ

thể là yếu tố nguyên vật liệu

Để công tác quản lý này đật hiệu quả cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 13

- Phải có đày đủ thông tin tổng hợp vật liệu cả về hiện vật và giá trị ,

về tình hình nhập , xuất , tồn kho Tuỳ theo điều kiện và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà có thể cần những thông tin chi tiết hơn

- Phải tổ chức hệ thống kho tàng đảm bảo an toàn cho vật liệu cả về số lượng và chất lượng Phát hiện và ngăn ngừa những biểu hiện vi phạm làm thất thoat vật liệu

- Quản lý định mức dự trữ vật liệu , tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm vật liệu , ảnh hưởng đến tình trạng tài chính và tiến độ sản xuất của doanh nghiệp

Trên cơ sở các yêu cầu quản lý đó , nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu tại các khâu như sau :

+Khâu thu mua: lập kế hoạch và tìm nguồn thu mua nguyên vật

liệu,đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu của sản xuất cả về số lượng và chất lượng với chi phí tối thiểu , đáp ứng kịp thời tránh việc thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất

+Khâu bảo quản: xây dựng và bố trí hệ thống kho tàng , thiết bị kỹ

thuật đầy đủ trên cơ sở phân loại theo tính chất cơ , lý , hoá của từng loại nguyên vật liệu để có biện pháp bảo quản tốt nhất Nhìn chung các lại vật liệu thường rất dễ hỏng dưới tác dụng của môi trường , khí hậu và dễ mất mát , hao hụt nên rất khó khăn cho công tác bảo quản Chi phí cho việc bảo quản đôi khi rất lớn , do vậy doanh nghiệp nên tính đến hiệu quả của chi phí nay có nghĩa là phải tính được tỷ lệ hợp lý giữa trị giá vật liệu với chi phí bảo quản chung

+Khâu dự trữ: Tại khâu này doanh nghiệp cần xác định các mức dự trữ

tối da , mức dự trữ tối thiểu và mức dự trữ trung bình cho doanh nghiệp mình căn cứ vào yêu cầu đặc điểm của hoạt động sản xuất

+Khâu xuất nguyên vật liệu: Bên cạnh việc đảm bảo xuất đúng , xuất

đủ cho sản xuất cần phải xác định đựoc chính xác giá xuất kho thực tế của nguyên vật liệu phục vụ cho công tác tính giá thành một cách chính xác

Trang 14

Ngoài ra để công tác quản lý nguyên vật liệu khoa học và chính xác , các doanh nghiệp nên tiến hành mã hoá các nguyên vật liệu có nghĩa là quản lý chúng thông qua các ký hiệu bằng số , bằng chữ hoặc kết hợp cả hai bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu

Sổ Danh Điểm Vật Liệu

Ký hiệu nhóm Danh điểm vật

liệu

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật liệu

Đơn vị tính

Đơn giá hạch toán

kỹ thuật , bộ phận cung ứng và phòng kế toán , đồng thời báo cáo cho các cơ quan chủ quản

V NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Trang 15

Xuất phát từ đặc điểm , yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cũng như vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong hệ thống quản lý kinh tế , nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được xác định như sau:

- Ghi chép , phản ánh đầy đủ , kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của nguyên vật liệu cả về giá trị và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giá của nguyên vật liệu nhập kho , xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời , chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên vật liệu , kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất

- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho , cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh

VI KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp Tuỳ vào tình hình thực tế

mà có thể lựa chọn một trong hai phương pháp kế toán tổng hợp:

1.1.Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê thường xuyên

Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép , phản ánh thường xuyên , liên tục và có hệ thống tình hình nhập , xuất kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất vật liệu Với phương pháp hạch toán này , kế toán có thể cung cấp số liệu về tình hình nhập , xuất , tồn kho của nguyên vật liệu tại bất kỳ thời điểm nào

1.1.1.Hạch toán ban đầu

Một nguyên tắc bắt buộc của kế toán là chỉ khi nào có đầy đủ bằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành , kế toán mới được ghi chép và phản ánh Các bằng chứng đó là các loại hoá đơn ,

Trang 16

chứng từ có thể do doanh nghiệp lập hay bên ngoài doanh nghiệp lập , là chứng từ bắt buộc hay hướng dẫn nhưng phải đảm bảo tính hợp lý , hợp lệ Trong hạch toán nguyên vật liệu , doanh nghiệp cần sử dụng các chứng từ chủ yếu sau đây :

-Phiếu nhập kho : Phiếu này do bộ phận cung ứng lập (theo mẫu 01-VT)

trên cơ sở hoá đơn , giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm Đây là loại chứng từ bắt buộc gồm 2 liên (nếu NVL mua ngoài )hoặc 3 liên (nếu NVL do gia công chế biến )

* Liên 1 : giữ lại ở bộ phận cung ứng

* Liên 2 : giao cho thủ kho để ghi thẻ kho rồi chuyển lên cho kế toán ghi

sổ

* Liên 3(nếu có) : người lập giữ

-Biên bản kiệm nghiệp vật tư (mẫu 05-VT): đối với loại chứng từ này,

doanh nghiệp sẽ tuỳ đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý để lập theo kết cấu phù hợp nhất Biên bản được lập vào lúc hàng về đến doanh nghiệp trên cơ sở giấy báo nhận hàng , doanh nghiệp có trách nhiệm lập ban kiểm nghiệm vật tư để kiểm nghiệm NVL thu mua cả về số lượng , chất lượng , quy cách , mẫu mã.Ban kiểm nghiệm căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào “ Biên bản kiểm nghiệm vật tư ” gồm 2 bản

* 1 bản giao cho phòng ban cung ứng để làm cơ sở có ghi phiếu lập kho hay không

* 1 bản giao cho kế toán

-Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT): sử dụng khi xuất kho vật tư nhưng chủ yếu

là xuất kho NVL không thường xuyên với số lượng sử dụng ít Gồm 3 liên ,

do bộ phận sử dụng hoặc bộ phận cung ứng lập

*Liên 1:lưu tại nơi lập

*Liên 2:giao thủ kho làm cơ sở ghi thẻ rồi chuyển đến bộ phận ktoán

*Liên 3:giao cho người nhận vật tư để ghi sổ ktoán nơi sử dụng

Trang 17

- Phiếu xuất kho theo hạn mức (mẫu 04-VT):Trong trường hợp vật tư xuất thường xuyên trong tháng và doanh nghiệp đã lập được định mức tiêu hao vật tư cho sản phẩm Gồm 2 liên

*Liên 1: giao cho đơn vị lĩnh vật tư

*Liên 2:giao cho thủ kho.Sau mỗi lần xuất kho , thủ kho ghi số thực xuất vào thẻ kho.Cuối tháng sau khi đã xuất hết hạn mức , thủ kho phải thu lại phiếu của đơn vị lĩnh, kiểm tra , đối chiếu với thẻ kho , ký và chuyển 1 liên cho bộ phận cung ứng , liên còn lại chuyển lên phòng ktoán

- Thẻ kho:(mẫu 06-VT): do kế toán lập giao cho thủ kho để ghi chép

hàng ngày Thẻ kho được lập cho từng loại vật tư ở cùng một kho và là căn cứ

để kế toán kiểm tra , đối chiếu số liệu đảm bảo tính chính xác

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT) :do bộ phận cung

ứng lập khi doanh nghiệp xuất kho vật tư cho gia công , chế biến , di chuyển nội bộ sử dụng

- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu 08-VT) : Vào cuối kỳ , ở mỗi kho phải

tiến hành kiểm kê , đánh giá , xác định số thực tế tồn kho cuối kỳ và lập biên bản kiểm kê vật tư làm cơ sở đối chiếu với số liệu ghi chép , phát hiện ra các trường hợp thừa , thiếu vật tư để có biện pháp sử lý kịp thời Biên bản này cần lập thành 2 bản

* 1 bản giao cho phòng kế toán

* 1 bản giao cho thủ kho

- Phiếu báo vật tư còn cuối kỳ(mẫu 07-VT): trường hợp tại bộ phận sử dụng tiếp mà không nhập lại kho, bộ phận đó phải lập “ Phiếu báo vật tư còn cuối kỳ ” từ đó xác định số NVL đã tính vào chi phí kỳ này được chuyển sang

kỳ sau , phiếu gồm 2 bản

* 1 bản giao cho phòng cung ứng

* 1 bản giao cho phòng kế toán

Trang 18

Ngoài ra , để hạch toán NVL kế toán của doanh nghiệp còn căn cứ vào 1

số chứng từ khác : “ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho” , “ Hoá đơn GTGT ” Các chứng từ phản ánh thanh toán : “ Phiếu chi ” , “Giấy báo nợ ”

1.1.2.Tài khoản sử dụng

Các tài khoản kế toán sử dụng gồm :

TK 152 “ Nguyên vật liệu ”: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng , giảm NVL của doanh nghiệp theo giá thực thực tế

TK 152 có nội dung và kết cấu như sau:

Bên nợ

Trị giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ

Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên có

Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ

Khoản giảm giá ,triết khấu thương mại nguyên vật liệu mua vào , trị giá NVL mua trả lại bên bán

Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê

Kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ (áp dụng cho doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Dư nợ

Trị giá thực tế NVL tồn kho

Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà TK 152 có thể

mở thêm các tài khảon cấp 2, 3 để kế toán chi tiết cho từng nhóm , thứ vật liệu

TK 152 – “ Nguyên vật liệu ”

TK 1521 – Nguyên vật liệu chính

TK 1522 – Nguyên vật liệu phụ

Trang 19

TK 1523 – Nhiên liệu

TK 1524 – Phụ tùng thay thế

TK 1525 – Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

TK 1526 – Vật liệu khác

Ngoài ra còn có vài tài khoản

TK 151 “ Hàng mua đang đi đường”: phản ánh giá trị vật liệu mà doanh nghiệp đã mua chấp nhận mua nhưng chư về nhập kho

TK 331 “ Phải trả người bán ”: phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với đối tượng khác về khoản vật liệu , hàng hoá , dịch vụ theo hợp đồng đã ký

TK 621 “ Chi phí NVL trực tiếp ”: theo dõi giá trị NVL trực tiếp sử dụng cho sản xuất , công việc Trị giá NVL không dùng hết nhập kho, trị giá phế liệu thu hồi

Và một số tìa khoản khác có liên quan như : TK 111 , TK 112 , TK

141 , TK 627 , TK 642 , TK 133

1.1.3 Phương pháp kế toán

1.1.3.1 Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Kế toán các trường hợp tăng nguyên vật liệu

Tăng do mua ngoài nhập kho

Nợ TK 152: Giá thực tế trên hoá đơn (không gồm VAT)

Nợ TK 1331: VAT đầu vào

Có TK 331, 111, 141 : Tổng giá thanh toán

Tăng do nhập kho hàng mua đang đi đường kỳ trước

Trang 20

Tăng do nhận lại vốn liên doanh

Kế toán các trường hợp giảm nguyên vật liệu

Trường hợp xuất để chế tạo sản phẩm

Nợ TK 621: Trị giá thực tế xuất kho

Đánh giá giảm nguyên vật liệu

Nợ TK 412: phần chênh lệch giảm do đánh giá lại

Có TK 152

1.1.3 Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trình tực kế toán tương tự như trên chỉ khác phần thuế GTGT đầu vào được tính vào giá thực tế nhập kho thể hiện ở sơ đồ hạch toán sau:

Trang 21

Nhập kho NVL gia công chế biến

Phế liệu thu hồi

Xuất NVL gửi bán Thiếu sau kiểm kê

Nhận góp vốn liên doanh bằng NVL

Xuất tự chế hoặc thuê ngoài gia công

Phát hiện thiếu chờ xử lý, chênh lệch giảm do đánh giá lại

Chênh lệch tăng do đánh giá lại NVL thừa sau kiểm kê

Giảm giá, trả lại NVL

Trang 22

Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp theo dõi phản ánh không thương xuyên , liên tục tình hình nhập , xuất NVL trên các tài khoản tương ứng Giá trị của NVL mua vào nhập kho , xuất kho trong kỳ được theo dõi , phản ánh ở tài khoản 611 “ Mua hàng” Độ chính xác của phương pháp này không cao mặc dù tiết kiệm được công sức ghi chép và

nó chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những loại hàng hoá , vật tư khác nhau, giá trị thấp , thường xuyên xuất dùng , xuất bán

1.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng

* TK 611 “ Mua hàng” :tài khoản này sử dụng để phản ánh giá trị thực

tế của số vật tư , hàng hoá mua vào trong kỳ Nó chỉ được áp dụng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ Nội dung, kết cấu của TK 611

Bên nợ

* Kết chuyển trị giá thực tế của vật tư hàng hoá tông kho

* Trị giá thực tế của vật tư , hàng hoá mua vào trong kỳ

* Trị giá thực tế vật tư , hàng hoá nhập vào trong kỳ (do các nguồn

TK 611 có 2 tài khoản cấp

-TK 6111 “ Mua nguyên vật liệu”

-TK 6112 “ Mua hàng hoá”

Tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ , TK 151, TK 152 không sử dụng để theo dõi phương pháp

Trang 23

tình hình nhập , xuất trong kỳ chỉ sử dụng để kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn kho và đang đi đường lúc đầu kỳ và cuối kỳ

1.2.2 Phương pháp kế toán

Trình tự kế toán được biểu diễn bằng sơ đồ sau(áp dụng cho cả doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp )

Nhập kho NVLmua ngoài (nộp VAT theo phương pháp trực tiếp)

Kết chuyển trị giá NVL đang đi đường cuối kỳ

Kết chuyển trị giá NVL Tồn kho cuối kỳ

Giảm giá hàng mua bị trả lại

Thuế nhập khẩu tính vào trị giá

NVL nhập kho

Cuối kỳ kết chuyển số xuất dùng

cho SXKD

Nhập kho NVL gia công chế biến,

phế liệu thu hồi Kết chuyển giá vốn

Nộp kho NVL mua ngoài (Nộp VAT theo phương pháp khấu trừ)

VAT đầu vào

Nhận góp vốn liên doanh bằng NVL

NVL di chuyển nội bộ Tạiđơn vị nhận

Trang 24

1.3 Kế toán dự phòng giảm giá NGUYêN VậT LIệU

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường , để hạn chế rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh và tôn trọng nguyên tắc thận trọng của kế toán , các doanh nghiệp cần thực hiện việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong đó bao hàm cả NGUYêN VậT LIệU

Theo thông tư số 107/2001/TT – BTC của Bộ Tài Chính trước đây quy

định : những vật tư , hàng hoá có giá trị thu hồi hoặc giá trị thường thấp hơn giá trị ghi sổ kế toán thì sẽ tiến hành lập dự phong Điều này trong nhiều trường hợp vẫn chưa đảm bảo nguyên tắc thận trọng.Từ thực tế phát sinh, trên

cơ sở tiếp thu nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế , vừa qua ngày 31tháng

12 năm 2001 , Bộ Tài Chính đã ra quyết định số 149/2001/QĐ-BTC về việc

ban hành công bố bốn chuẩn mực hàng tồn kho đã quy định nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và cụ thể với nguyên vật liệu như sau:

Việc trích lập dự phòng chỉ được thực hiện vào cuối niên độ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng:

Giá trị thuần Giá bán ước tính Chi phí ước Chi phí

có thể thực = của hàng hoá tồn - tính để hoàn - tiêu thụ

hiện được kho trong kỳ SXK thành sản hàng hoá

bình thường phẩm đó

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải ước tính

trên cơ sở các bằng chứng tin cậy thu thập được vào thời điểm ước tính

Với tư cách là hàng tồn kho , NVL dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm cũng là đối tượng lập dự phòng nhưng không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng giá hoặc cao hơn giá thành sản phẩm Khi có sự giảm giá NVL mà giá

Trang 25

thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì mới đánh giá giảm bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

1.3.1 Chứng từ sử dụng trong hạch toán dự phòng giảm giá NVL

Các chứng từ ở đây là các bằng chứng chứng minh cho sự giảm giá của nguyên vật liệu tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm , cũng như các chứng

từ khác cho thấy sự giảm giá của sản phẩm được sản xuất từ các loại NVL đó Chúng có thể gồm các giấy báo giá , bảng niêm yết giá, các hoá đơn Dựa vào đó, kế toán lập “Sổ chi tiết dự phòng giảm giá NVL”

Sổ Chi Tiết Dự Phòng Giảm Giá NVL

STT Mã số Tên vật liệu Giá hạch

Chênh lệch

Nội dung và kết cấu TK 159

Bên nợ

*Giá trị khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hoàn nhập

Bên có

*Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập vào chi phí SXKD

trong kỳ của doanh nghiệp

Trang 26

Số dư bên Có

*Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho

*Và TK 632 “Giá vốn hàng bán” được chi tiết cho khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

1.3.3 Trình tự hạch toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu

- Trường hợp khoản trích lập dự phòng cuối niên độ trước nhỏ hơn khoản cần trích tại thời điểm cuối niên độ này, thì phải trích lập thêm bằng bút toán

Rõ ràng cách hạch toán như trên đơn giản hơn rất nhiều sao với trước đây

Cuối niên độ kế toán dù cần trích lập thêm hay phải hoàn nhập thì chỉ bằng một bút toán Cách làm này vừa đơn giản mà vẫn đảm bảo được thực chất của nghiệp vụ Đây có thể nói chung là một trong những điểm mới , tiến bộ

mà chuẩn mực mới ban hành đợt I này đạt được Nhờ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành các chuẩn mực tiếp theo nhằm đưa kế toán nước nhà ngày càng phù hợp với kế toán Quốc tế góp phần nâng cao khả năng hội nhập của nền kinh tế đất nước

2.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Những số liệu mà kế toán tổng hợp cung cấp chỉ dừng lại ở những con số tổng quát và phản ánh sự biến động của NVL một cách chung nhất Trong khi yêu cầu quản lý đòi hỏi sự cụ thể chi tiết không chỉ đến từng loại NVL mà còn cần chi tiết đến từng nhóm , từng thứ NVL Như vậy mới có cách quản lý

Trang 27

chúng tiết kiệm và hiệu quả Vì thế song song với kế toán tổng hợp các doanh nghiệp còn tiến hành tổ chức hạch toán chi tiết NVL

Kế toán chi tiết NVL là việc ghi chép thường xuyên sự biến động nhập , xuất , tồn của từng loại , nhóm , thứ NVL , cả về mặt giá trị hiện vật tại từng kho trong doanh nghiệp Hạch toán chi tiết NVL phải tiến hành đồng thời ở

cả kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập , xuất Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức hệ thống chứng từ , mở các sổ kế toán chi tiết trên cơ sở lựa chọn và sử dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL cho phù hợp nhằm tăng cường công tác quản lý doanh nghiệp

2.1.1 Phương pháp thẻ song song

Về nguyên tắc phương pháp này yêu cầu ở kho ghi chép về mặt số kượng , phòng kế toán ghi chép cụ thể cả về số lượng và giá trị từng thứ NVL Cụ thể:

Tại kho : Công tác ghi chép tình hình nhập , xuất , tồn kho vật liệu do thủ kho tiến hành trên thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy định (mẫu 06-VT) cho từng danh điểm vật liệu của từng kho rồi phát cho thủ kho ghi chép hàng ngày

kế toán

Trang 28

1 2 3 4 5 6 7 8

Hàng ngày sau khi kiểm tra tính hợp lệ , hợp pháp của các chứng từ nhập, xuất thủ kho tiến hànhghi chép đầy đủ từ cột 1 đến cột 6 Đến cuối ngày tính ra số liệu tồn kho và ghi vào cột 7 Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu

số lượng tồn kho ghi trên thẻ kho với số vật liệu thực tế còn lại trong kho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau Hàng ngày hoặc định kỳ (khoảng 3-5 ngày), sau khi ghi thẻ kho xong , thủ kho phải chuyển các chứng

từ nhập , xuất đã được phân loại về phòng kế toán

-Tại phòng kế toán :kế toán NVL sử dụng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết NVL cho từng danh điểm tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số liệu và giá trị

SỔ (THẺ) KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU

Ghi chú

Khi nhận được các chứng từ nhập , xuất kho của các thủ kho chuyển lên, kế toán NVL phải kiểm kê từng chứng từ , ghi đơn giá và tính thành tiền rồi ghi vào sổ chi tiết Trường hợp sử dụng giá hạch toán , kế toán sẽ không ghi vào cột 7, 10, 13 , mà lấy giá đã được ghi ở trên Cuối tháng , kế toán cộng sổ chi tiết NVL và đối chiếu với thẻ kho Số lượng NVL tồn kho trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho

Trang 29

Ngoài ra , để có số liệu đối chiếu , kiểm tra với kế toán tổng hợp kế toán NVL phải tổng hợp số liệu trên các sổ(thẻ) kế toán chi tiết NVL vào “ Bảng tổng hợp nhập , xuất , tồn kho vật liệu”

Bảng Tổng Hợp Nhập – Xuất – Tồn Kho Vật Liệu

Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Nhóm vật

liệu Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền

Tổng cộng

Cách phân công ghi chép giữa kho và phòng kế toán theo phương pháp này làm cho việc ghi chép đơn giản và thuận lợi cho công tác kiểm tra , đối chiếu số liệu Nhưng số liệu ghi chép bị trùng lặp ở chỉ tiêu số lượng , nếu có doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật liệu thì khối lượng các sổ, thẻ sẽ lớn gây khó khăn cho việc lưu trữ , bảo quản Việc kiểm tra , đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng , do đó hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán Vì thế phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp ít chủng loại vật liệu , khối lượng các nghiệp vụ nhập , xuất ít và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế

Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Theo phương pháp thẻ song song

Sổ

kế toán

TH

về NVL

Trang 30

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ngay tiêu đề của phương pháp đã cho thấy để kế toán chi tiết NVL theo phương pháp cần sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển Nhưng để có số liệu ghi chép vào sổ này , kế toán phải lập bảng kê nhập và bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập và xuất , sau đó số liệu được tập hợp vào bảng luỹ kế nhập

Đơn vị tính Đơn giá Số lượng

Thành tiền

1 2 3 4 5 6 7 8

BẢNG LUỸ KẾ NHẬP (XUẤT )

Tháng

Nhập (xuất) trong tháng Nhóm

vật liệu

Tồn kho đầu tháng Từ ngày….đến

- Tại kho : Giống như phương pháp thẻ song song , thủ kho mở thẻ kho

để theo dõi tình hình biến động từng thứ NVL theo số lượng

Trang 31

- Tại phòng kế toán : Định kỳ sau khi nhận được chứng từ nhập , xuất kho của thủ kho , kế toán kiểm tra và mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép về số lượng và giá trị của từng thứ vật liệu ở từng kho Sổ đối chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ , xuất kho mà chỉ ghi một lần vào cuối

tháng , mỗi danh điểm vật liệu ghi một dòng

Sổ đối chiếu luân chuyển

SD đầu T1 Luân chuyển tháng 1

SD đầu tháng 2 Luân chuyển tháng 2

+ Các cột còn lại lấy số liệu từ bảng kê chuyển vào

Cuối tháng , kế toán tiến hành kiểm tra , đối chiếu giữa số lượng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu trên thẻ kho của thủ kho và đối chiếu số tiền của từng loại vật liệu trên bảng tổng hợp nhập , xuất , tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp

Nhìn chung phương pháp này cũng đơn giản , dễ làm và khối lượng ghi chép giảm nhẹ hơn so với phương pháp thẻ song song , tuy nhiên vẫn có

sự trùng lặp về chỉ tiêu số lượng , số liệu cung cấp chưa kịp thời do công việc bị dồn vào cuối tháng

Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 32

2.3 Phương pháp sổ số dư

Khác với hai phương pháp trên , phương pháp này yêu cầu phòng kế toántheo dõi và phản ánh từng thứ vật liệu về chỉ tiêu giá trị còn thủ kho vẫn quản lý về số lượng

- Tại kho : hàng ngày hoặc định kỳ sau khi thẻ kho xong , thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập , xuất kho phát sinh trong ngày , trong kỳ

và phân loại theo từng nhóm như quy định , sau đó lập một bản chứng

từ nhập và một bản chứng từ xuất

Phiếu giao nhận chứng từ nhập ( xuất ) kho

Từ ngày đến ngày tháng năm

Nhập (xuất) Nhóm vật

liệu Số lượng CT Số hiệu CT Thành tiền Ký nhận

Báo cáo TH nhập, xuất, tồn

Sổ

kế toán

TH về NVL

Trang 33

Thủ kho phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu trong phiếu rồi giao cho kế toán kèm theo phiếu nhập kho và phiếu xuất kho Cuối tháng căn cứ vào số tồn kho ghi vào sổ số dư (cột số lượng ), sau đó chuyển trả cho kế toán

Sổ số dư là một loại sổ do kế toán mở cho từng kho , sử dụng cho cả năm , cuối mỗi tháng giao thủ kho ghi một lần Thông qua đó kế toán kiểm tra và tính thành tiền

Sổ số dư vật liệu

SD ĐN SD cuối T1 SD cuối T2 Nhóm

vật liệu

ĐV

T

Đơn giá

Định mức

Cuối tháng , khi sổ số dư đã được thủ kho chuyển lên , kế toán căn

cứ vào số lượng tồn kho mà thủ quỹ đã ghi vào đơn giá từng thứ vật liệu tính ra thành tiền vào cột số tiền Số liệu trên cột số tiền của sổ số

dư sẽ phải đối chiếu với số tồn kho trên bảng tổng hợp nhập , xuất ,tồn

và số liệu kế toán tổng hợp

Theo phương pháp này, khối lượng ghi chép hàng ngày đã giảm nhẹ đáng kể , không có sự trùng lặp về công việc giữa kế toán và thủ kho nhưng việc tìm ra sai xót để sửa chữa sẽ khó khăn Các doanh nghiệp

có khối lượng ngiệp vụ nhập , xuất nhiều , chủng loại vật liệu đa dạng , quản lý theo danh điểm và sử dụng giá hạch toán nên sử dụng

Trang 34

phương pháp này , nhưng đòi hỏi trình độ cán bộ kế toán trong doanh nghiệp tương đối cao

Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

Theo phương pháp sổ số dư

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

VI HỆ THỐNG SỔ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.Hình thức Nhật ký – Sổ cái

Hình thức Nhật ký – Sổ cái trong hạch toán NVL sử dụng duy nhất một quyển sổ tổng hợp là sổ Nhật ký –Sổ cái , ngoài ra còn có các sổ thẻ kế toán chi tiết NVL

Nhật lý – Sổ cái là một quyển sổ gồm hai phần : phần Nhật ký ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian và tập hợp riêng cho từng đối

Sổ

kế toán

TH về NVL

Sổ số dư

Trang 35

Số phát sinh

Hàng ngày , căn cứ vào các phiếu nhập kho , xuất kho NVL và các chứng từ có liên quan , kế toán NVL tiến hành ghi vào Nhật ký- Sổ cái (của tài khoản 152,621,641 ) theo trình tự thời gian Cuối tháng , khoá sổ và tiến hành tổng hợp số vật liệu trên Nhật ký – Sổ cái để đối chiếu số liệu với bộ phận kế toán chi tiết Về nguyên tắc , số phát sinh Nợ và số dư cuối kỳ của các tài khoản 152, 641,627 phải khớp đúng số liệu trên báo cáo tổng hợp nhập , xuất , tồn kho vật liệu Từ đó tiến hành lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính khi kết thúc niên độ kế toán

Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Bảng TH nhập, xuất, tồn kho NVL

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL

Ngày đăng: 31/10/2012, 11:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên  (Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
Sơ đồ h ạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên  (Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
Sơ đồ h ạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) (Trang 21)
Bảng TH nhập,  xuất, tồn kho NVL -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
ng TH nhập, xuất, tồn kho NVL (Trang 35)
Bảng TH nhập,  xuất, tồn kho NVL -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
ng TH nhập, xuất, tồn kho NVL (Trang 35)
Bảng tổng hợp CT ,  nhập xuất NVL -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
Bảng t ổng hợp CT , nhập xuất NVL (Trang 35)
Bảng tổng hợp CT ,  nhập xuất NVL -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
Bảng t ổng hợp CT , nhập xuất NVL (Trang 35)
2. Hình thức Nhật ký chung -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
2. Hình thức Nhật ký chung (Trang 36)
Sơ đồ ghi sổ kế toán nguyên vật liệu  Theo hình thức sổ Nhật ký chung -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
Sơ đồ ghi sổ kế toán nguyên vật liệu Theo hình thức sổ Nhật ký chung (Trang 37)
Bảng TH CT -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
ng TH CT (Trang 39)
Sơ đồ trình tự kế toán nguyên vật liệu  Theo hình thức Nhật ký – Chứng từ -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
Sơ đồ tr ình tự kế toán nguyên vật liệu Theo hình thức Nhật ký – Chứng từ (Trang 42)
Sơ Đồ 09 : Tổ Chức Lao Động Kế Toán -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
09 Tổ Chức Lao Động Kế Toán (Trang 50)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ (Trang 60)
Bảng tính tổng giá thành và giá thành đơn vị -  Luận văn - kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp 22
Bảng t ính tổng giá thành và giá thành đơn vị (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w