1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

4 chuyên đề 4 bài toán quãng đường trong dao động điều hòa

14 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT LÝ THUYẾT Trong chuyển động cơ của một vật, quãng đường đi được giữa hai vị trí được hiểu là độ dài quỹ đạo chuyển động của vật.. Do đó, trong dao động cơ khi: o vật chuyển động

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

4

BÀI TOÁN QUÃNG ĐƯỜNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Trong chuyển động cơ của một vật, quãng đường đi được giữa hai vị trí được hiểu là độ dài quỹ đạo chuyển động của vật Do đó, trong dao động cơ khi:

o vật chuyển động giữa hai vị trí có li độ x1 và x2 theo một chiều thì quãng đường đi được của vật tương ứng S= x1−x2

o vật chuyển động giữa hai vị trí có li độ x1 và x2 mà có đổi chiều chuyển động thì quãng đường đi được của vật Sx1−x2 , chúng ta cần phân tích kĩ hơn để xác định đúng quãng đường

B CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH

Dạng 1: Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian cho trước

 Bài toán tổng quát: Một vật dao động điều hòa với phương trình li độ x= Acos( t+ 0), A và  là các hằng số dương Xác định quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian  = −t t2 t1

 Phương pháp giải:

Ta có thể giải quyết dạng toán trên theo các bước sau

Bước 1: Xác định vị trí ban đầu của vật và biểu diễn tương ứng trên đường tròn bằng điểm M

o nếu biết  → 0 0 =xOM

chiều dương của góc là cùng chiều kim đồng hồ

o nếu biết x0 =x t=0 và v0 thì

+ v  thì M thuộc nửa trên của đường tròn 0

+ v  thì M thuộc nửa dưới của đường tròn 0

Bước 2: Xác định vị trí x D và biểu diễn tương ứng trên đường tròn bằng điểm N

Bước 3: Xác định quãng đường vật đi được dựa vào hình vẽ

 Ví dụ minh họa:

 Ví dụ 1: Một chất điểm dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O trên trục Ox với phương trình

4 cos 2

3

x  t  

 cm, t được tính bằng giây Kể từ thời điểm t = , đến thời điểm 0

2 3

t = s quãng đường mà chất điểm đi được là

A 2 cm B 14 cm C 6 cm D 10 cm

0

x

0

O

M

x A

+

A

0

v 

0

v 

0

x

0

O

M

x A

+

A

D

x N

0

x

O

M

x A

+

A

D

x N

S

HDedu - Page 1

Trang 2

 Hướng dẫn: Chọn D

Biểu diễn dao động của vật tương ứng trên đường tròn

o tại t = , 0 x =0 2cm và v  , tương ứng với điểm M trên đường tròn 0

3

t = s, x = − cm, chất điểm đi qua vị trí biên âm 4

→ Quãng đường chuyển động của chất điểm S = + =2 8 10cm

 Ví dụ 2: Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O trên trục Ox với phương trình

4 cos 2

2

x  t  

 cm, t được tính bằng giây Kể từ thời điểm t = , đến thời điểm 0

1 2

t = s quãng đường mà vật đi được là

A 2 cm B 8 cm C 6 cm D 10 cm

 Hướng dẫn: Chọn B

Biểu diễn dao động của vật tương ứng trên đường tròn

o t = , 0 x =0 0cm và v  , tương ứng với điểm M trên đường tròn 0

2

t = s, x = cm, 0 v  , tương ứng với điểm N trên đường tròn 0

→ Quãng đường chuyển động của chất điểm S = + = cm 4 4 8

 Ví dụ 3: Một vật dao động điều hòa với phương trình x=10 cos( t+ 0)cm, t được tính bằng giây Kể

từ thời điểm t = , quãng đường mà vật đi được trong 0  = s là t 1

A 5 cm B 20 cm C 7,5 cm D 10 cm

 Hướng dẫn: Chọn B

M

2 + 4

x

4 +

O

M

N

4

x

4 +

O

HDedu - Page 2

Trang 3

Biễu diễn dao động của vật trên đường tròn

o t = , 0 x=x0 được biễu diễn tương ứng bằng điểm M trên đường tròn

o

2

T t

 =  =  =

  → được biễu diễn tương ứng bằng điểm M  trên đường tròn

→ Từ hình vẽ, ta có quãng đường vật đi được tương ứng là S =2A=2 10( )=20cm

 Chú ý: Với khoảng thời gian

2

T t

 = , không phụ thuộc vào trạng thái dao động ban đầu của vật, quãng đường vật đi được luôn là

2

2

T

Dạng 2: Quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được

 Bài toán tổng quát: Một vật dao động điều hòa với phương trình li độ x= Acos( t+ 0), A và  là các hằng số dương Xác định quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất mà vật này đi được trong khoảng thời gian

2 1

2

T

 = − 

 Phương pháp giải:

Với cùng một khoảng thời gian cho trước

2

T t

 

o vật đi được quãng đường lớn nhất khi nó di chuyển giữa hai vị trí x1 và x2 đối xứng nhau qua vị trí

cân bằng O như hình vẽ (x1= −x2)

Quãng đường lớn nhất mà vật đi được:

max

t

o Vật đi được quãng đường nhỏ nhất khi nó di chuyển từ vị trí x1 đến biên, đổi chiều chuyển động và

đi qua vị trí x2 =x1 như hình vẽ

x A

+

A

1

x

2

x

M

M 

x

max

S

1

A

+

A

HDedu - Page 3

Trang 4

Quãng đường nhỏ nhất mà vật đi được:

t

 Ví dụ minh họa:

 Ví dụ 1: Một vật dao động điều hòa với chu kì T =2s và biên độ A = cm Quãng đường lớn nhất mà 2 vật này đi được trong khoảng thời gian 1

6

t

 = s là

 Hướng dẫn: Chọn A

Ta có:

o

( )

2

T

= = = rad/s 

 =  =    =

  rad → S max 2 sinA 2 2.2sin 6.2 2

 Ví dụ 2: (BXD – 2019) Một vật dao động điều hòa với chu kì T = s và biên độ 6 A = cm Quãng 4 đường lớn nhất mà vật này đi được trong khoảng thời gian  = s là t 7

 Hướng dẫn: Chọn D

Ta biết rằng quãng đường mà vật đi được trong mỗi chu nửa chu kì luôn là 2 A

Ta có:

o 7 2.3 1= + → quãng đường mà vật này đi được trong 7 s là lớn nhất khi quãng đường trong 1 s cuối

là lớn nhất

o 2 2.4( ) 2 4 sin( ) 20

6

max

  cm

 Ví dụ 3: (BXD – 2019) Một vật dao động điều hòa với phương trình 10 cos 2

3

x=  t− 

tính bằng s Quãng đường nhỏ nhất mà vật đi được trong 7

6 s là

 Hướng dẫn: Chọn B

Ta có:

o

( )

1 2

T

 = + = + s

o

6

min min 4 T 4.10 5 45

S = A S+ = + = cm

A

x A

+

min

S

1

x

2

x

HDedu - Page 4

Trang 5

 Ví dụ 4: (BXD – 2019) Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A =10 cm và chu kì T = s 1 Thời gian nhỏ nhất để chất điểm này đi được quãng đường S = cm là 2

A 0,032 s B 0,572 s C 0,921 s D 0,043 s

 Hướng dẫn: Chọn A

Thời gian là nhỏ nhất ứng với trường hợp quãng đường đi được là lớn nhất

Ta có:

2

max

t

S A  

  →

0 sin 180 2

max

 

→ 0arcsin 10arcsin 2 0, 032

max S T

t

A

Dạng 3: Tốc độ trung bình của vật dao động điều hòa

 Bài toán tổng quát: Một vật dao động điều hòa với phương trình li độ x= Acos( t+ 0) Xác định tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian  = −t t2 t1

 Phương pháp giải:

Tốc độ trung bình của vật được xác định bằng biểu thức:

tb

S v t

=

Trong đó S là quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian t được xác định ở Dạng 1

 Ví dụ minh họa:

 Ví dụ 1: (Quốc gia – 2010) Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T Trong khoảng thời gian

ngắn nhất khi đi từ vị trí biên có li độ x= đến vị trí A

2

A

x = − , chất điểm có tốc độ trung bình là

A 6A

9 2

A

3 2

A

4A

T

 Hướng dẫn: Chọn B

Biễu diễn dao động của chất điểm trên đường tròn

o x= → điểm A M1 trên đường tròn

o

2

A

x = − → điểm M2 và M 2 trên đường tròn

min

 =  thì  =  min =M OM1 2 =1200→

0

120

T

o S=1,5A

2 3

tb

A

v

T

 

 

x

1

M A

1

2A

2

3 

2

M

2

M 

S

HDedu - Page 5

Trang 6

 Ví dụ 2: Một vật dao động điều hòa khi qua vị trí cân bằng thì có tốc độ v max Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì là

A 2v max

max

v

max

v

4

max

v

 Hướng dẫn: Chọn A

Ta có:

( )

2

max tb

v

 Ví dụ 3: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=10 cos( t+ 0)cm, t được tính bằng

giây Tốc độ trung bình lớn nhất mà vật có thể đạt được trong khoảng thời gian  =t 0,5s là

A 28,3 cm/s B 32,4 cm/s C 20,0 cm/s D 17,9 cm/s

 Hướng dẫn: Chọn A

Ta có:

o v tb =( )v tb maxS =S max

o

( ) ( )

.0, 5

2 sin 2 10 sin

28, 3

0, 5

max tbmax

t A

S v

 BÀI TẬP RÈN LUYỆN 

I Chinh phục lý thuyết

Câu 1: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kì T Quãng đường mà vật này đi được trong

khoảng thời gian

2

T t

 = là

 Hướng dẫn: Chọn B

Ta có:

o

2

2

T

Câu 2: Tốc độ trung bình của vật dao động điều hòa trong một chu kì là v tb Khi vật này đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm thì vận tốc của nó là

A 2v tb

2v tb

2

tb

v

2

tb

v

 Hướng dẫn: Chọn D

Ta có:

o

2

tb max

v

v= −v = −

Câu 3: Một vật dao động điều hòa với biên độ A Quãng đường mà vật đi được giữa hai lần liên tiếp vật

đổi chiều chuyển động là

 Hướng dẫn: Chọn B

Ta có:

o vật đổi chiều chuyển động tại biên → quãng đường mà vật đi được giữa hai biên là 2A

Câu 4: Một vật dao động điều hòa với biên độ A Tại thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí cân bằng theo

chiều dương, để đến được vị trí biên thì vật đi thêm quãng đường ngắn nhất là

 Hướng dẫn: Chọn A

Để vật đến được biên gần nhất thì vật đi thêm quãng đường S= A

HDedu - Page 6

Trang 7

Câu 5: Một vật dao động điều hòa với phương trình 10 cos

2

x= t+ 

đường lớn nhất mà vật đi được trong khoảng thời gian 1

3

t

 = s là

 Hướng dẫn: Chọn A

Ta có:

T t

60

 =

o S= =A 10 cm

Câu 6: Một vật dao động điều hòa với biên độ A Quãng đường mà vật đi được kể từ vị trí gia tốc cực đại

đến vị trí gia tốc đổi chiều gần nhất là

A

2

A

 Hướng dẫn: Chọn D

Ta có:

o gia tốc của vật cực đại tại vị trí biên âm

o gia tốc đổi chiều tại vị trí cân bằng → quãng đường đi được giữa hai vị trí này là S= A

Câu 7: Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo có chiều dài L với chu kì T Tốc độ trung bình của vật

trong một chu kì được xác định bởi biểu thức

A L

2L

L

L

T

 Hướng dẫn: Chọn B

Ta có:

o v tb S 2L

Câu 8: Vật M chuyển động đều với tốc độ góc  trên quỹ đạo tròn, bán kính R Gọi M  là hình chiếu của M lên một đường kính của quỹ đạo Quãng đường mà M  đi được trong khoảng thời gian 2

 = là

 Hướng dẫn: Chọn D

Quãng đường mà M  đi được là S=4R

Câu 9: (BXD – 2019) Vật M chuyển động đều với tốc độ góc  trên quỹ đạo tròn, bán kính R Gọi M 

là hình chiếu của M lên một đường kính của quỹ đạo Quãng đường mà M  đi được trong khoảng thời gian

2

 = là

 Hướng dẫn: Chọn D

Quãng đường mà M  đi được là S=4R

Câu 10: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kì T Biết trong khoảng thời gian t =nT vật

đi được quãng đường nhỏ nhất là A Giá trị n bằng

1

1

6

 Hướng dẫn: Chọn C

Thời gian để vật đi được quãng đường ngắn nhất bằng A là

3

T t

 =

II Bài tập vận dụng

Câu 1: Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=5cos( )t cm, t được tính bằng giây Kết

luận nào sau đây là đúng?

A Quãng đường chất điểm đi được trong 0,5 s luôn là 5 cm

HDedu - Page 7

Trang 8

B Quãng đường lớn nhất mà chất điểm đi được trong 0,5 s là 5 cm

C Tốc độ trung bình của chất điểm trong một chu kì là 5 cm/s

D Tốc độ cực đại của chất điểm là 5 cm/s

 Hướng dẫn: Chọn C

Ta có:

o  = rad/s và A = cm → 5 v max =A=5 cm/s

Câu 2: Một vật dao động điều hòa với phương trình vận tốc 10 cos 2

2

v=   t+ 

 cm/s, t được tính bằng

giây Kết luận nào sau đây là đúng?

A Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 1 s là 25 cm

B Kể từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t =0, 5s vật đi được quãng đường 10 cm

C Vật đổi chiều chuyển động lần đầu tiên sau 1 s kể từ thời điểm ban đầu

D Tốc độ cực đại của vật là 202cm/s

 Hướng dẫn: Chọn B

Ta có:

o x=5 cos 2( t)cm; T =1s

2

T

t = = s → S=2A=2 5( )=10cm

Câu 3: (BXD – 2019) Quan sát dao động của một vật trên đoạn thẳng MN =20cm thì thấy khi đi qua M hoặc N thì vật đổi chiều chuyển động và khoảng thời gian để vật di chuyển giữa hai vị trí này là 0,1 s Tốc

độ trung bình của vật trong một chu kì là

 Hướng dẫn: Chọn A

Ta có:

10

MN

2

T t

 = = s → T =0, 2s

( )

4 10 4

200

0, 2

tb

A v

T

Câu 4: (BXD – 2019) Quan sát dao động của một vật trên đoạn thẳng MN =20cm thì thấy khi đi qua M hoặc N thì vật đổi chiều chuyển động và khoảng thời gian để vật di chuyển giữa hai vị trí này là 1 s Tốc độ trung bình của vật khi vật di chuyển từ M đến trung điểm O của đoạn MN ngay sau đó là

 Hướng dẫn: Chọn A

Ta có:

10

MN

2

T t

 = = s → T = s 2

o O là vị trí cân bằng của dao động và M là vị trí biên → ( )

( )

10

20

0, 25 0, 25 2

tb

A v

T

Câu 5: Một vật dao động với phương trình 4 cos 2

2

x=  t− 

  cm; t tính bằng s Quãng đường mà vật

này đi được kể từ thời điểm ban đầu đến thời điểm t =0, 75s là

 Hướng dẫn: Chọn A

Biễu diễn dao động của vật tương ứng trên đường tròn:

o t = vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương 0

o t =0, 75s vật đi đến biên âm

HDedu - Page 8

Trang 9

→ Tổng quãng đường mà vật đi được sẽ là S =3A=3 4( )=12cm

Câu 6: Một vật dao động điều hòa với tốc độ cực đại v max =10 cm/s Tốc độ trung bình của vật trong nửa chu kì là

 Hướng dẫn: Chọn C

Ta có:

20 0,5

max tb

v A v

T

Câu 7: (BXD – 2019) Một vật dao động điều hòa với phương trình x=20 cos( t+ 0)cm, t được tính

bằng giây Biết rằng sau khoảng thời gian 4

3

t

 = s quãng đường mà vật đi được là 50 cm Giá trị của  có 0 thể là

2

2

4

+

 Hướng dẫn: Chọn A

Ta có:

o

( )

2

3 3

t

 = + = s, quãng đường mà vật đi được trong 1 s luôn là 2A =40cm → quãng đường mà vật

đi được trong 1

T t

2

A S = = cm → đi hết khoảng thời gian 1 s vật phải đến vị trí biên

→ ban đầu vật phải ở biên → 0=0 hoặc 0 =

Câu 8: (BXD – 2019) Quan sát dao động điều hòa của một chất điểm thì thấy rằng quãng đường mà chất

điểm này đi được giữa 3 lần liên tiếp gia tốc đổi chiều là 20 cm Nếu ban đầu chất điểm ở vị trí biên dương, quãng đường mà chất điểm này đi được khi nó đi qua vị trí cân bằng lần đầu là

 Hướng dẫn: Chọn D

Ta có:

o gia tốc đổi chiều khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng → quãng đường mà chất điểm này đi được giữa 3 lần liên tiếp đi qua vị trí cân bằng là S =4A=20cm → A = cm 5

→ Quãng đường mà chất điểm đi từ biên dương đến vị trí cân bằng là A = cm 5

Câu 9: (BXD – 2019) Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A = cm và chu kì 4 T = s Khoảng 2 thời gian nhỏ nhất để chất điểm này đi được quãng S = cm là 3

 Hướng dẫn: Chọn B

Ta có:

o  = t tmin → S =S max

o min 0 arcsin 20 arcsin 3 0, 245

max S T

t

A

 

Câu 10: (BXD – 2019) Một vật dao động điều hòa với chu kì T = , biết quãng đường mà vật đi được 1 trong một chu kì là 16 cm Khoảng thời gian lớn nhất để vật đi được quãng đường S = cm là 1

 Hướng dẫn: Chọn D

Ta có:

o S T =4A=16 cm → A = cm 4

o  = t t maxS=Smin

max

S T

t

A

HDedu - Page 9

Trang 10

Câu 11: (BXD – 2019) Một vật dao động điều hòa với phương trình x=4 cos( )t cm, t được tính bằng

giây Quãng đường lớn nhất mà vật này đi được trong khoảng thời gian 13

3

t

 = s là

 Hướng dẫn: Chọn C

Ta có:

o

( )

2

T

2 6

T T

max

T

S=S + S = A+ A  =

Câu 12: (BXD – 2019) Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T Trong khoảng thời gian

4

T t

 = tỉ

số giữa quãng đường lớn nhất và quãng đường nhỏ nhất mà chất điểm có thể đi được là

 Hướng dẫn: Chọn B

Ta có:

o

min

2

2

2

max

→ min

2

2, 41 2

2 1 2

max

S

Câu 13: (BXD – 2019) Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T Trong khoảng thời gian

6

T t

 = tỉ

số giữa quãng đường lớn nhất và quãng đường nhỏ nhất mà chất điểm có thể đi được là

 Hướng dẫn: Chọn B

Ta có:

o

min

3

2 1

2

max

=

→ min

1

3, 73 3

2 1 2

max

S

Câu 14: Một vật dao động đều hòa trên quỹ đạo dài 12 cm Thời gian ngắn nhất để vật đi được quãng

đường 6 cm là 0,2 s Thời gian dài nhất để vật đi được quãng đường 6 cm là

 Hướng dẫn: Chọn A

Ta có:

6

L

o Smin = = cm → A 6 0, 2

6

T t

 = = s → T =1, 2s

max

S T

A

Câu 15: (BXD – 2019) Một vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kì T = s Biết rằng quãng đường 1

mà vật này đi được tương ứng khi pha dao động của vật thay đổi từ 0 đến 2

3

là 15 cm Quãng đường mà

vật đi được trong khoảng thời gian 1

3

t

 = s ngay sau đó là

HDedu - Page 10

Ngày đăng: 06/10/2020, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B. CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH - 4  chuyên đề 4   bài toán quãng đường trong dao động điều hòa
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH (Trang 1)
→ Từ hình vẽ, ta có quãng đường vật đi được tương ứng là S= 2 A= 2.10 )= 20 cm. - 4  chuyên đề 4   bài toán quãng đường trong dao động điều hòa
h ình vẽ, ta có quãng đường vật đi được tương ứng là S= 2 A= 2.10 )= 20 cm (Trang 3)
Từ hình vẽ, ta có = 24 22 −) cm → tổng quãng đường đi được S= 4A S + 18,3 cm. - 4  chuyên đề 4   bài toán quãng đường trong dao động điều hòa
h ình vẽ, ta có = 24 22 −) cm → tổng quãng đường đi được S= 4A S + 18,3 cm (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w