1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên

53 3,1K 32
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Tài Chính
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Long Xuyên
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án ra đời nhằm mục tiêu:•Cung cấp cho khách hàng tại Long Xuyên một loại thức ăn nhanh mới mẻ với hương vị hấp dẫn.•Chiếm phần lớn thị phần đối với sản phẩm thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy tại thành phố long xuyên•Mở rộng kinh doanh cho cơ sở MinHo và tìm kiếm lợi nhuận

Trang 1

TÓM TẮT

Tình hình kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu về ăn uống của con người ngày càng được nâng cao, các món ăn ngày càng phong phú Bên cạnh các món ăn truyền thống của người Việt Nam thì các món ăn du nhập từ nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều Khoai tây chiên lốc xoáy là một món ăn nhanh có xuất xứ từ Hàn Quốc, nhưng từ khi du nhập vào Việt Nam đã nhanh chóng được giới trẻ Việt Nam yêu thích và có mặt ở khắp các tỉnh thành trong cả nước Món ăn này thật sự tiện lợi và thơm ngon, đáp ứng được nhu cầu của những người sống ở nơi thành thị có điều kiện cuộc sống tốt nhưng luôn bận rộn về thời gian

Cơ sở kinh doanh thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy MinHo mới có mặt ở thành phố Long Xuyên nhưng có được lượng khách hàng lớn và kết quả kinh doanh rất tốt Thị trường thành phố Long Xuyên còn rộng và nhiều tiềm năng Nhận thấy đây là một cơ rất tốt

để đầu tư kinh doanh một chuỗi cửa hàng cung cấp khoai tây chiên lốc xoáy cho thành phố

Long Xuyên, hình thành nên ý tưởng cho đề tài nghiên cứu: Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên.

 Mở rộng kinh doanh cho cơ sở MinHo và tìm kiếm lợi nhuận

Với các mục tiêu đó dự án được thực hiện với các nội dung:

Chương 1: Giới thiệu – giới thiệu cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vinghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và cấu trúc báo cáo nghiên cứu.Chương 2: Cơ sở lý luận

 Phương pháp nghiên cứu

 Cơ sở lý thuyết bao gồm: các khái niệm về dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu

tư, phân tích thị trường, phân tích công nghệ và tổ chức, phân tích tài chính Chương 3: Phân tích thị trường và sản phẩm

Chương 4: Tổ chức sản xuất và kinh doanh

Chương 5: Phân tích tài chính và rủi ro dự án

Chương 6: Kết luận – trình bày kết quả chính thu được từ nghiên cứu

Dự án là tài liệu quan trọng để chủ cơ sở MinHo có cái nhìn tổng quát cho công việc

tiến hành mở rộng kinh doanh, từ đó có thể điều hành tốt việc kinh doanh và đảm bảo thuđược lợi nhuận Dự án còn mang ý nghĩa cung cấp món ăn mới lạ cho người dân thành phốLong Xuyên với sự nhanh chóng và ngon miệng

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu1

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 3

I Phương pháp nghiên cứu 4

1 Quy trình nghiên cứu 4

2 Phương pháp thu thập dữ liệu 5

1.1 Khái niệm dự án đầu tư 6

1.2 Thẩm định một dự án đầu tư như thế nào 6

2 Phân tích tổng quát tình hình kinh tế-xã hội và thị trường của dự án 62.1 Phân tích tổng quát tình hình kinh tế-xã hội có liên quan đến dự án 62.2 Phân tích thị trường của dự án 6

3 Phân tích kỹ thuật và tổ chức nhân lực của dự án 6

3.1 Phân tích kỹ thuật của dự án 6

3.2 Phân tích tổ chức nhân lực của dự án 7

4 Phân tích tài chính và độ nhạy của dự án đầu tư 8

4.1 Xác định nguồn tài trợ cho dự án 8

4.2 Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án 8

4.3 Dự tính chi phí sản xuất của dự án 8

4.4 Các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả tài chính của dự án 8

Trang 3

4.5 Phân tích độ nhạy của dự án 9

3.1 Bối cảnh_cơ hội đầu tư 10

3.2 Mô tả tổng quan dự án 10

3.3 Phân tích thị trường thành phố Long Xuyên 11

3.3.1 Giới thiệu sơ lược về thành phố Long Xuyên 11

3.3.2 Phân tích thị trường thành phố Long Xuyên 12

3.4 Phân tích sản phẩm 12

3.4.1 Giới thiệu về cửa hàng MinHo 12

3.4.2 Kết quả khảo sát thị trường thành phố Long Xuyên về sản phẩm KTCLX 13

3.5 Ước lượng số lượng cung cấp và doanh thu 21

4.2.2 Chiến lược giá 30

4.2.3 Chiến lược phân phối 30

4.2.4 Chiến lược chiêu thị 31

4.3.5 Tiền lương nhân viên 36

Trang 4

5.1 Phân tích tài chính 37

5.1.1 Phân tích chi phí và nhu cầu vốn đầu tư 37

5.1.2 Dự kiến kết quả hoạt động kinh doanh 39

5.2 Phân tích rủi ro của dự án 41

5.2.1 Phân tích độ nhạy của NPV và IRR 41

5.2.2 Biện pháp phòng tránh rủi ro 41

6.1 Một số điểm chính của dựu án: 42

Trang 5

Bảng 2.1: Cỡ mẫu được chọn 5

Bảng 3.1: Nơi ở của khách hàng 20

Bảng 3.2: Ước lượng số lượng cung cấp và doanh thu 21

Bảng 4.1: Chi phí mặt bằng của chuỗi cửa hàng MinHo 25

Bảng 4.4: Chi phí điện nước 25

Bảng 4.2: Chi phí cơ sở vật chất chuỗi cửa hàng MinHo 26

Bảng 4.3: Chi phí nguyên vật liệu phục vụ chế biến sản phẩm 27

Bảng 4.5: Kế hoạch mua nguyên liệu phục vụ chế biến sản phẩm 28 Bảng 4.6: Chi phí phát tờ rơi cho dịp khai trương 31

Bảng 4.7: Chi phí khuyến mãi và quảng cáo 32

Bảng 5.2: Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu 37

Bảng 5.3: Nhu cầu vốn lưu động 38

Bảng 5.4: Cơ cấu nguồn vốn 38

Bảng 5.5: Lịch vay và trả nợ 38

Bảng 5.6: Lịch khấu hao39

Bảng 5.7: Doanh thu dự kiến39

Bảng 5.8: Kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến 39

Bảng 5.9: Dòng tiền của dự án 40

Bảng 5.10: Biến đổi của NPV theo tỷ lệ giảm số lượng sản phẩm 41

DANH MỤC HÌNH

Trang 6

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 4

Hình 4.1: Tủ trưng bày và chế biến sản phẩm24

Hình 4.2: Sơ đồ bố trí mặt bằng cửa hàng 24

Hình 4.3: Sơ đồ chế biến khoai tây chiên lốc xoáy 28

Hình 4.4: Sản phẩm đang chế biến và sau khi chế biến 29

Hình 4.5: Các bước chế biến khoai tây trước khi khách đến mua 30

Hình 4.6: Các bước chế biến khoai tây khi khách đến mua 30

Hình 4.7: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 33

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Mức độ ưa thích của khách hàng đối với khoai tây chiên lốc xoáy 13 Biểu đồ 3.2: Sự sẵn sàng mua khoai tây chiên lốc xoáy của khách hàng 14

Biểu đồ 3.3: Loại hương vị KTCLX khách hàng thích sử dụng 14

Biểu đồ 3.4: Đặc tính khoai tây chiên lốc xoáy mà khách hàng thích 15

Biểu đồ 3.5: Thời gian khách hàng chấp nhận đợi khi mua sản phẩm 15

Biểu đồ 3.6: Mức giá khách hàng chấp nhận để mua KTCLX 16

Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ số lượng khách hàng của 3 cơ sở kinh doanh KTCLX17

Biểu đồ 3.8: Lý do khách hàng chọn mua ở các cửa hàng khác nhau 17

Biểu đồ 3.9: Lý do khách hàng chọn thức ăn nhanh KTCLX 19

Biểu đồ 3.10: Giới tinh khách hàng 19

Biểu đồ 3.11: Thu nhập của khách hàng 20

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT KTCLX: Khoai tây chiên lốc xoáy

NPV (Net Present Value): Giá trị hiện tại ròng

IRR (Internal Rate of Return): Tỷ suất sinh lời nội bộ

Trang 7

Tháng 09/2012, sản phẩm khoai tây chiên lốc xoáy được kinh doanh ở thành phố LongXuyên với 3 gian hàng của 3 cơ sở là Thu Hương, Nguyễn Du và MinHo Qua tìm hiểu bằngcách hỏi trực tiếp, 3 cơ sở này đều kinh doanh tốt với lượng khách hàng trung bình của mỗi

cơ sở là trên 100 khách hàng/ngày Ba cơ sở kinh doanh này mới mở ra đã đạt được kết quảkinh doanh tốt là do những thuận lợi của thị trường như: khoai tây lốc xoáy là sản phẩm rấtmới tại thành phố Long Xuyên, mới xuất hiện ở đây từ 15/09/2012; sản phẩm này đã kinhdoanh thành công ở các thị trường khác trong nước Việt Nam như Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh,

Đà Nẵng, Hải Phòng; thức ăn nhanh là một loại hình kinh doanh đang phát triển mạnh ở ViệtNam đáp ứng nhu cầu cần món ăn nhanh chóng cho cuộc sống ngày càng bận rộn của ngườidân thành thị và mọi người cần một món ăn mới để thay đổi khẩu vị; sản phẩm khoai tây làmón ăn quen thuộc của nhiều người dân Việt Nam nhưng khoai tây lốc xoáy được chế biếntheo công nghệ của Hàn Quốc, gia vị của Hàn Quốc nên sản phẩm trông rất bắt mắt và hương

vị thơm ngon thu hút được khách hàng đến thưởng thức

Qua những tháng đầu kinh doanh từ ngày 15/09-15/12/2012, và và sự tìm hiểu về thịtrường thành phố Long Xuyên, cơ sở MinHo thấy rằng nhu cầu về thức ăn nhanh với sảnphẩm khoai tây chiên lốc xoáy của người dân là cao và cơ sở đang chuẩn bị mở rộng kinhdoanh từ một gian hàng ra thêm 5 gian hàng để đáp ứng nhu cầu của người dân, tận dụng cơhội thị trường và tìm kiếm lợi nhuận

Nhận thấy việc mở rộng kinh doanh của cơ sở có triển vọng tốt, đáp ứng nhu cầu thức ănnhanh của người dân thành phố Long Xuyên và có nhiều thuận lợi về thị trường, tôi chọn đề

tài “lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ

sở MinHo tại thành phố Long Xuyên”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được 2 mục tiêu sau:

 Nghiên cứu thị trường thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy tại thành phố LongXuyên

 Đánh giá nhu cầu của khách hàng đối với thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáytại thành phố Long Xuyên

1 T.Châu 13/8/2012 Ngất ngây “khoai tây lốc xoáy” [trực tuyến] Đọc từ:

http://muctim.com.vn/Vietnam/diachiteen/2012/8-13/51373/ Ngày đọc: 18/11/2012

2 Quynh mai 17/09/2012 Khoai tây lốc xoáy và sữa chua mít đổ bộ Hải Phòn [trực tuyến] Đọc từ: http://kenh14.vn/doi-song/khoai-tay-loc-xoay-va-sua-chua-mit-do-bo-hai-phong-20120917093756769.chn Ngày đọc: 18/11/2012

Trang 8

 Lập dự án kinh doanh chuỗi gian hàng cung cấp sản phẩm khoai tây lốc xoáy vớithương hiệu MinHo.

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

a Môi trường vĩ mô, vi mô và các đối thủ cạnh tranh ở thành phố Long Xuyên có thích hợp cho việc mở một chuỗi gian hàng kinh doanh thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy hay không?

b Nhu cầu về thức ăn nhanh của người dân thành phố Long Xuyên là như thế nào? (nhu cầu cao hay thấp, mục đích sử dụng, thời gian sử dụng, mức độ ưa thích, mức giá chấp nhận, khẩu vị lựa chọn…)

c Các yếu tố nào ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy tại thành phố Long Xuyên? (giá, dịch vụ, chất lượng sản phẩm,thương hiệu)

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng khảo sát: khách hàng đã sử dụng sản phẩm khoai tây lốc xoáy của 3 cơ sở kinhdoanh Thu Hương, Nguyễn Du và MinHo và người dân ở các địa điểm đông người qua lại nơi

mà cơ sở MinHo muốn đặt gian hàng

Không gian nghiên cứu: khu vực thành phố Long Xuyên

Thời gian nghiên cứu: dự án được nghiên cứu và soạn thảo trong 12 tuần từ ngày01/01/2013 đến 30/03/2013

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ được tiến hành qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ: bắt đầu từ tìm kiếm, tham khảo tài liệu, thiết kế nghiên cứu vàtiến hành khảo sát sơ bộ để điều chỉnh thông tin thích hợp cho việc đưa ra bản phỏng vấnchính thức

Bước 2: Nghiên cứu chính thức:

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bản câu hỏi chính thức với 100 người

Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện Mẫu được chọn tập trung vào khách hàngmục tiêu của cơ sở MinHo để đảm bảo ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Sau khi phỏng vấn chính thức bằng bản phỏng vấn, là tổng hợp, xử lý và phân tích cácthông tin và số liệu thu được và cuối cùng là viết dự án

Phương pháp phân tích và xử lí số liệu: Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ mã hóa, nhập sốliệu và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel, áp dụng phương pháp thống kê mô tả để phântích

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu

Tạo được một dự án kinh doanh khả thi để làm tài liệu cho chủ cơ sở vay vốn ngân hàng

và làm tài liệu để chủ cơ sở MinHo tiến hành mở rộng kinh doanh và đảm bảo thu được lợinhuận

Trang 9

Cung cấp món ăn mới cho người dân thành phố Long Xuyên với sự nhanh chóng và ngonmiệng.

CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Phương pháp nghiên cứu

1 Quy trình nghiên cứu

Trang 1

Nghiên cứu định tính bằng thảo luận tay đôi với chủ cơ sở

và 5 khách hàng

Thiết kế bản hỏi, thử nghiệm bản hỏi (n=10)

Điều chỉnh bản hỏi để hoàn thành bản hỏi chính thức

Nghiên cứu chính thức ( n=100 ) bằng bản câu hỏi

Làm sạch và mã hóa dữ liệu Phân tích dữ liệu

Nhận dạng đề

tài

Tìm kiếm cơ sở lý thuyết qua tài liệu

Tìm hiểu tại cơ sở kinh doanh MinHo

Trang 10

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ được tiến hành qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ: bắt đầu từ nhận dạng đề tài nghiên cứu, tìm kiếm, tham khảotài liệu, thiết kế nghiên cứu và tiến hành khảo sát sơ bộ để điều chỉnh thông tin thích hợp choviệc đưa ra bản phỏng vấn chính thức

Bước 2: Nghiên cứu chính thức:

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bản câu hỏi chính thức với 100 người

Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện

Sau khi phỏng vấn chính thức bằng bản phỏng vấn, là tổng hợp, xử lý và phân tích cácthông tin và số liệu thu được và cuối cùng là viết báo cáo

Phương pháp phân tích và xử lí số liệu: Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ mã hóa, nhập sốliệu và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel, áp dụng phương pháp thống kê mô tả để phântích

2 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ internet về loại hình kinh doanh khoai tây chiên lốcxoáy, sách, báo, tài liệu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu

2.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

Hình thành ý tưởng để xác định vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý thuyết có liên quan đểđưa ra mô hình nghiên cứu

Phỏng vấn chuyên sâu chủ cơ sở và 4 khách hàng để biết rõ về nhu cầu của khách hàngđối với sản phẩm này

Trang 11

Sau khi thiết kế bản hỏi, tiến hành nghiên cứu thử 10 đáp viên, với mục đích điều chỉnhbản hỏi làm cơ sở để tiến hành nghiên cứu chính thức Tiếp tục tiến hành nghiên cứu chínhthức bằng cách tiến hành phỏng vấn trực tiếp 100 đáp viên bằng bản câu hỏi chính thức.Bản hỏi phỏng vấn chính thức được thiết kế trên các tiêu chí (nhu cầu sử dụng, thời gian

sử dụng, địa điểm sử dụng, dùng sản phẩm với ai, mức độ thường xuyên, mức độ ưa thích,mức giá) Sau đó, tiến hành nghiên cứu chính thức Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tincần thiết cho việc lập dự án kinh doanh cho cơ sở MinHo

II Cơ sở lý thuyết

1 Các khái niệm

1.1 Khái niệm dự án đầu tư 3

Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạtđộng và chi phí của một kế hoạch đầu tư, nhằm đạt được những kết quả và thực hiện đượcnhững mục tiêu nhất định trong tương lai

3 Đỗ Phú Trần Tình 2011 Lập & thẩm định dự án đầu tư TP Hồ Chí Minh: NXB Giao thông vận tải.

Bảng 2.1: Cỡ mẫu được chọn Địa điểm (phường) Số lượng (người)

Trang 12

1.2 Thẩm định một dự án đầu tư như thế nào 4

Thẩm định dự án là đánh giá các báo cáo nghiên cứu cơ hội khả thi theo các quan điểmnhất định để đo lường khả năng và chi phí cho việc đạt mục tiêu Mục đích của việc thẩmđịnh là tìm được một dự án tối ưu phù hợp với điều kiện thực tế

2 Phân tích tổng quát tình hình kinh tế-xã hội và thị trường của dự án 5

2.1 Phân tích tổng quát tình hình kinh tế-xã hội có liên quan đến dự án

Tình hình kinh tế xã hội tổng quát là nền tảng của dự án đầu tư Nó thể hiện khung cảnhchung của đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu quả kinh tế, tài chínhcủa toàn bộ dự án đầu tư

Tình hình kinh tế-xã hội tổng quát bao gồm các vấn đề: Điều kiện về địa lý tự nhiên, điềukiện về dân số và lao động, tình hình chính trị-pháp luật, tình hình phát triển kinh tế xã hội vàtình hình ngoại hối

2.2 Phân tích thị trường của dự án

a Khái niệm phân tích thị trường

Phân tích thị trường của dự án là quá trình điều tra, thu thập, phân tích và xử lý các thôngtin có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm hay dịch vụ mà dự án dự kiến cung cấp

b Vai trò của phân tích thị trường

Mục đích của việc phân tích thị trường nhằm xác định các yếu tố: cung cầu sản phẩmhoặc dịch vụ mà dự án dự kiến sản xuất hoặc cung cấp, các biện pháp khuyến mãi và tiếp thị,khả năng cạnh tranh của sản phẩm, làm cơ sở cho việc xác định quy mô đầu tư của dự án vàthị trường tiêu thụ

3 Phân tích kỹ thuật và tổ chức nhân lực của dự án 6

3.1 Phân tích kỹ thuật của dự án

a Vai trò của phân tích kỹ thuật của dự án

Phân tích kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích tài chính cho dự án Không có

số liệu về mặt kỹ thuật thì không thể tiến hành phân tích về mặt tài chính, kinh tế

Phân tích kỹ thuật của dự án bao gồm: mô tả sản phẩm của dự án, xác định công suất củamáy móc thiết bị và của dự án, nghiên cứu công nghệ và phương pháp sản xuất, nghiên cứu

về máy móc thiết bị, nghiên cứu nguyên liệu đầu vào, Nghiên cứu địa điểm thực hiện của dự,nghiên cứu tác động môi trường của dụ án và nghiên cứu kỹ thuật xây dựng công trình của dựán

b Mô tả sản phẩm của dự án

Mô tả những đặc tích của sản phẩm, mẫu mã, chất lượng và số lượng sản phẩm

c Xác định công suất của máy móc thiết bị và của dự án

4 Nguyễn Thành Long 2011 Tài liệu môn học thiết lập và thẩm định dự án đầu tư Khoa kinh tế Trường Đại Học An Giang.

5 Đỗ Phú Trần Tình 2011 Lập & thẩm định dự án đầu tư TP Hồ Chí Minh: NXB Giao thông vận tải.

6 Đỗ Phú Trần Tình 2011 Lập & thẩm định dự án đầu tư TP Hồ Chí Minh: NXB Giao thông vận tải.

Trang 13

Công suất của máy móc thiết bị:

CTK = CCB x h x s x d

CTK: công suất thiết kế

CCB: công suất cơ bản của thiết bị trong một giờ

h: số giờ làm việc trong một ca s: số ca làm việc trong một ngày d: số ngày làm việc trong một năm

Công suất của dự án

Công suất bình thường có thể của dự án là số sản phẩm cần sản xuất để đáp ứng nhu cầucủa thị trường mà dự án dự kiến sẽ chiếm lĩnh

d Nghiên cứu công nghệ và phương pháp sản xuất

Cần phải nghiên cứu công nghệ và phương pháp sản xuất thích hợp cho loại sản phẩm mà

dự án dự kiến sản xuất

Khi nghiên cứu công nghệ và phương pháp sản xuất cần tìm hiểu các vấn đề:

Bản chất kỹ thuật, công nghệ sản xuất

Yêu cầu về tay nghề của người sử dụng, khả năng tiếp thu công nghệ

Yêu cầu về vốn đầu tư

Nhà cung cấp, cách thức cung cấp

Yêu cầu sở hữu công nghiệp và sở hữu trí tuệ

e Nghiên cứu về máy móc thiết bị

Căn cứ vào công nghệ và phương pháp sản xuất đã xác định để lựa chọn máy móc, thiết

bị thích hợp Đồng thời căn cứ vào trình độ tiến bộ kỹ thuật, chất lượng, giá cả máy móc thiết

bị, điều kiện bảo hành, bảo trì, năng lượng sử dụng và đặc biệt là nguồn vốn đầu tư của dự án

3.2 Phân tích tổ chức nhân lực của dự án

a Tổ chức nhân lực của dự án

Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật công nghệ của sản xuất và hoạt động điều hành dự án, đểước tính số lượng lao động trực tiếp, số lao động gián tiếp với trình độ đào tạo thích hợp

b Tiền lương trong dự án

Dự án có thể áp dụng trả lương khoán, lương theo sản phẩm hay lương theo thời gian.Căn cứ vào hình thức lương được áp dụng, các chi phí có liên quan để tính ra quỹ lương hàngnăm cho mỗi loại lao động và cho tất cả lao động của dự án

4 Phân tích tài chính và độ nhạy của dự án đầu tư

4.1 Xác định nguồn tài trợ cho dự án 7

Các nguồn tài trợ cho dự án có thể từ nguồn ngân sách cấp phát, ngân hàng cho vay, vốngóp cổ phần, vốn liên doanh, vốn tự có hoặc vốn từ các nguồn khác

7 Đỗ Phú Trần Tình 2011 Lập & thẩm định dự án đầu tư TP Hồ Chí Minh: NXB Giao thông vận tải.

Trang 14

4.2 Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án 8

Doanh thu hoạt động của dự án bao gồm doanh thu do bán sản phẩm chính, sản phẩmphụ, phế liệu, phế phẩm và từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu của dự án được tínhcho từng năm hoạt động và căn cứ trên kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án đểxác định

4.3 Dự tính chi phí sản xuất của dự án 9

Dự tính chi phí được tính cho từng năm trong suốt vòng đời của dự án Việc dự tính chiphí dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ của dự án

4.4 Các chỉ số tài chính phản ánh hiệu quả tài chính của dự án

a Thời gian hòa vốn 10

Thời gian hòa vốn của dự án là thời gian cần thiết để khoản thu có thể bù đắp toàn bộ vốn

bỏ ra để đầu tư ( toàn bộ vốn này bao gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn đi vay)

Thời gian hòa vốn được tính bằng: số năm trước khi hòa vốn+ (chi phí chưa thu hồivốn/thu nhập ròng)*12

b Điểm hòa vốn 11

Điểm hòa vốn được định nghĩa là doanh số bán hàng cần thiết để lợi nhuận bằng 0, hoặc

“điểm bằng nhau” Nói cách khác, điểm hòa vốn là khi doanh thu bằng với chi phí

Điểm hòa vốn được tính bằng công thức sau:

BEB= TFC/(SUP-VCUP)

Trong đó,

BEB: điểm hòa vốn (số lượng sản phẩm)

TFC: tổng chi phí cố định

VCUP: chi phí biến đổi bình quân

SUP: Giá bán của mỗi sản phẩm

Chi phí cố định bao gồm tất cả các chi phí không biến đổi khi sản phẩm hoặc sản lượngthay đổi, ví dụ như tiền thuê nhà, tiền lương, tiền điện thoại Những chi phí này không thayđổi cho dù sản suất được bao nhiêu sản phẩm

Chi phí biến đổi bao gồm tất cả các chi phí sẽ biến đổi dựa trên sản lượng sản phẩm sảnxuất được, ví dụ như nguyên vật liệu, số lượng sản phẩm tăng sẽ sử dụng thêm nguyên vậtliệu

8 Đỗ Phú Trần Tình 2011 Lập & thẩm định dự án đầu tư TP Hồ Chí Minh: NXB Giao thông vận tải.

9 Đỗ Phú Trần Tình 2011 Lập & thẩm định dự án đầu tư TP Hồ Chí Minh: NXB Giao thông vận tải.

10 Huỳnh Thị Cẩm Lý 2011 Tài liệu môn học thiết lập và thẩm định dự án đầu tư Khoa kinh tế Trường Đại Học Cần Thơ.

11 Không tác giả Không ngày tháng Điểm hòa vốn là gì? [trực tuyến] Bộ kế hoạch và đầu tư_ Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Đọc tại: http://www.business.gov.vn/advice.aspx?id=121 Ngày đọc: 20/02/2013

Trang 15

Kết quả của công thức cho biết cần bán được số lượng sản phẩm bao nhiêu để đạt đượcđiểm cân bằng Số lượng bán lớn hơn con số này có nghĩa là đã đem lại lợi nhuận cho công ty.Nếu bạn nấy số này nhân cho giá bán của một sản phẩm, bạn sẽ biết được doanh thu điểm cânbằng.

c Hiệu giá thuần 12

Ký hiệu: NPV, là giá trị gia tăng ròng tương đương do dự án mang lại quy về thời điểm

gốc với suất chiết khấu là r%

Công thức:

CF t : là dòng tiền thời kỳ t

n: là đời sống kinh tế của dự án

PV: là giá trị tiền tệ thu hồi được

PC : là giá trị đầu tư ban đầu

Nếu NPV > 0 thì dự án khả thi về tài chính

d Tỷ suất sinh lời nội bộ 13

Ký hiệu : IRR, là giá trị i% làm cho NPV = 0

Với một suất sinh lợi chấp nhận được cho trước gọi là r, khi NPV > r thì dự án đáng giá

4.5 Phân tích độ nhạy của dự án 14

Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của

dự án, như lợi nhuận thuần, NBV, IRR, khi các yếu tố liên quan đến các chỉ tiêu đó thay đổi.Phân tích độ nhạy của dự án nhằm xem xét mức độ nhạy của dự án hay các chỉ tiêu hiệu quảtài chính của dự án với sự biến động các yếu tố có liên quan

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ SẢN PHẨM 3.1 Bối cảnh_cơ hội đầu tư

12 Nguyễn Thành Long 2011 Tài liệu môn học thiết lập và thẩm định dự án đầu tư Khoa kinh tế Trường Đại Học An Giang.

13 Nguyễn Thành Long 2011 Tài liệu môn học thiết lập và thẩm định dự án đầu tư Khoa kinh tế Trường Đại Học An Giang.

14 Đỗ Phú Trần Tình 2011 Lập & thẩm định dự án đầu tư TP Hồ Chí Minh: NXB Giao thông vận tải.

Trang 16

Khoai tây chiên lốc xoáy được kinh doanh lần đầu tiên tại Hàn Quốc năm 1983 Sau 30năm sản phẩm này đã có mặt ở 48 quốc gia trên thế giới15.

Tháng 3 năm 2012, sản phẩm khoai tây chiên lốc xoáy xuất hiện tại Việt Nam, đầu tiêntại Hà Nội và Đà Nẵng Sản phẩm này được kinh doanh thành công và lan ra nhiều tỉnh khácnhư Thành phố HCM, Hải Phòng16

Tháng 09/2012, sản phẩm khoai tây chiên lốc xoáy được kinh doanh ở thành phố LongXuyên với 3 gian hàng của 3 cơ sở là Thu Hương, Nguyễn Du và MinHo Qua tìm hiểu bằngcách hỏi trực tiếp, 3 cơ sở này đều kinh doanh tốt với lượng khách hàng trung bình của mỗi

cơ sở là trên 100 khách hàng/ngày Ba cơ sở kinh doanh này mới mở ra đã đạt được kết quảkinh doanh tốt là do những thuận lợi của thị trường như: khoai tây lốc xoáy là sản phẩm rấtmới tại thành phố Long Xuyên, mới xuất hiện ở đây từ 15/09/2012; sản phẩm này đã kinhdoanh thành công ở các thị trường khác trong nước Việt Nam như Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh,

Đà Nẵng, Hải Phòng; thức ăn nhanh là một loại hình kinh doanh đang phát triển mạnh ở ViệtNam đáp ứng nhu cầu cần món ăn nhanh chóng cho cuộc sống ngày càng bận rộn của ngườidân thành thị và mọi người cần một món ăn mới để thay đổi khẩu vị; sản phẩm khoai tây làmón ăn quen thuộc của nhiều người dân Việt Nam nhưng khoai tây lốc xoáy được chế biếntheo công nghệ của Hàn Quốc, gia vị của Hàn Quốc nên sản phẩm trông rất bắt mắt và hương

vị thơm ngon thu hút được khách hàng đến thưởng thức

Qua những tháng đầu kinh doanh từ ngày 15/09-15/12/2012, và và sự tìm hiểu về thịtrường thành phố Long Xuyên, cơ sở MinHo nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh với sảnphẩm khoai tây chiên lốc xoáy của người dân là cao và cơ sở đang chuẩn bị mở rộng kinhdoanh từ một gian hàng ra thêm 10 gian hàng để đáp ứng nhu cầu của người dân, tận dụng cơhội thị trường và tìm kiếm lợi nhuận

3.2 Mô tả tổng quan dự án

Tên chuỗi cửa hàng: Khoai tây chiên lốc xoáy MinHo

Hình thức đầu tư: mở rộng kinh doanh tử một cửa hàng thành chuỗi cửa hàng

Trang 17

http://kenh14.vn/doi-song/khoai-tay-loc-xoay-va-sua-chua-mit-do-bo-hai Cửa hàng số 5: Đối diện trường trung học phổ thông Thoại Ngọc Hầu, phườngBình Khánh, thành phố Long Xuyên, An Giang, gần siêu thị điện máy NguyễnKim.

Loại hình kinh doanh: kinh doanh thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy

Vòng đời dự án: 3 năm

Thời gian dự kiến bắt đầu hoạt động: 01/06/2013

Thời gian phục vụ: từ 8h sáng đến 21h đêm

Dự kiến vốn đầu tư ban đầu: 124,7 triệu đồng

Trong đó vốn chủ sở hữu: 54,7 triệu đồng

Vốn vay: 70 triệu đồng

3.3 Phân tích thị trường thành phố Long Xuyên

3.3.1 Giới thiệu sơ lược về thành phố Long Xuyên

Thành phố Long Xuyên là thành phố loại 2 trực thuộc tỉnh, nằm bên hữu ngạn sông Hậu.Long Xuyên cách Hà Nội 1950 km về phía Nam, cách TP.HCM 189 km về phía Tây Nam,cách biên giới Campuchia 45 km đường chim bay

Long Xuyên có dân số khoảng 280 ngàn người (số liệu năm 2010) và diện tích tự nhiên là106,78 km2, gồm 11 phường và 2 xã Tây Bắc giáp huyện Châu Thành , Đông Bắc giáphuyện Chợ Mới, phía Nam giáp quận Thốt Nốt (thành phố Cần Thơ), phía Tây giáp huyệnThoại Sơn

Năm 1918, Thoại Ngọc Hầu cho đào kênh nối rạch Đông Xuyên với Rạch Giá, chợ ĐôngXuyên (tức chợ Long Xuyên) đã sớm trở thành đầu mối giao lưu hàng hóa quan trọng củatỉnh Hiện nay cả 10 phường và 2 xã đều có chợ, riêng chợ Long Xuyên (thuộc phường MỹLong) là chợ chính và sầm uất nhất tỉnh

ở Long Xuyên có 3 di tích được xếp hạng cấp quốc gia, đó là: ngôi nhà lưu niệm thờiniên thiếu của Chủ tịch Tôn Đức Thắng, Đình Mỹ Phước và Bắc Đế miếu (tức chùa ÔngBắc)

Ngoài ra Long Xuyên còn có công viên Nguyễn Du, quảng trường 2 Bà Trưng, chợ nổiLong Xuyên…được nhiều du khách tìm đến tham quan

Công viên Nguyễn Du rộng khoảng 0,3 km2 cận kề bên sông Hậu, trung tâm công viên là

hồ nước nhân tạo, phong cảnh nơi đây đẹp và thoáng mát

Chợ nổi Long Xuyên là nơi tập trung hàng trăm xuồng, ghe từ khắp nơi đến để mua bánhàng hóa (chủ yếu là hàng nông sản) Ai bán loại nào sẽ treo hàng (“bẹo” hàng) ở cây sào cao

để người mua dễ nhận biết Chợ nổi chỉ hoạt động từ 5 giờ sáng đến 10 giờ trưa mỗi ngày…

3.3.2 Phân tích thị trường thành phố Long Xuyên

Thành phố Long Xuyên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa khoa học kỹ thuật của tỉnh

An Giang

Kinh tế: Long xuyên có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng trong những năm gần đây.Trong giai đoạn 2007 – 2011, tốc độ tăng trưởng bình quân của thành phố Long Xuyên đạt14,22%, cao hơn bình quân của tỉnh An Giang và cao hơn nhiều sơ với tốc độ tăng trưởng

Trang 18

GDP của cả nước Năm 2011, GDP bình quân đầu người của thành phố Long Xuyên đạt 55,6triệu đồng, gấp đôi so với bình quân của tỉnh17

Với tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng và GDP đầu người cao, Long Xuyên là một thịtrường tốt để kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh

Dân số: thành phố Long Xuyên với số dân 360.000 người và cơ cấu dân số trẻ Bên cạnh

đó ở thành phố Long Xuyên có nhiều trường trung học phổ phông, trung học cơ sở, trườngtiểu học và trường cao đẳng nghề An Giang cùng trường đại học An Giang với khoảng 10.000sinh viên Đây là điều kiện thuân lợi để đầu tư kinh doanh thức ăn nhanh khoai tây chiên lốcxoáy vì sản phẩm này có khách hàng mục tiêu là những người trẻ tuổi như thanh niên, sinhviên, học sinh

Văn hóa-xã hội: Long Xuyên có nền văn hóa ẩm thực phong phú Với sự phát triển vềkinh tế và sự hội nhập văn hóa thế giới, văn hóa ẩm thực ở đây cũng du nhập nhiều các hìnhthức ăn uống trên thế giới, đặc biệt là hình thức thức ăn nhanh đã được người dân thành phốLong Xuyên nhanh chóng tiếp nhận Các cửa hàng thức ăn nhanh nổi tiếng của nước ngoàimọc lên ở đây có được lượng khách đông đảo là Jollibee, KenTucky Do người dân ngày càngbận rộn với lối sống thành thị nên các loại thức ăn nhanh ngày càng được ưa dùng, thức ănnhanh vừa đáp ứng nhu cầu no vừa để thưởng thức và giải trí Khoai tây chiên lốc xoáy là loạithức ăn đáp ứng được các nhu cầu trên của người dân thành phố, được người dân ở đây rất ưachuộng Vì vậy đầu tư vào kinh doanh chuỗi cửa hàng khoai tây chiên lốc xoáy sẽ đảm bảo cóđược số lượng khách hàng đủ lớn, doanh thu ổn định và tăng trưởng cùng với tốc độ phát triểnkinh tế của thành phố và sự hình thành thói quen dùng thức ăn nhanh của người dân ở đây.Điều kiện tự nhiên: Khoai tây là nguyên liệu chính để chế biến ra sản phẩm khoai tâychiên lốc xoáy Mặc dù An Giang có điều kiện tự nhiên không phù hợp để trồng khoai tâynhưng khí hậu ở Long Xuyên ấm áp phù hợp để bảo quản nguyên liệu khoai tây tươi trongnhiều ngày (khoảng nửa tháng) Khoai tây nguyên liệu được nhập về từ Đà Lạt và bày bán ởnhiều cửa hàng nông sản tại thành phố Long Xuyên nên nguồn cung cấp nguyên liệu rất đảmbảo và ổn định

3.4 Phân tích sản phẩm

3.4.1 Giới thiệu về cửa hàng MinHo

Cơ sở kinh doanh thức ăn nhanh MinHo bắt đầu kinh doanh từ ngày 15/11/2102, với sảnphẩm là khoai tây chiên lốc xoáy Vì khoai tây lốc xoáy là một sản phẩm mới trên thị trườngthành phố Long Xuyên, người dân chưa biết đến nên lúc mới cung cấp sản phẩm khoai tây lốcxoáy ra thị trường số lượng sản phẩm bán trên ngày chỉ đạt 100 sản phẩm Sản phẩm khoaitây lốc xoáy là món ăn mới, được chế biến nhanh chóng, với hương vị thơm ngon, hình thức

lạ mắt và màu sắc hấp dẫn, đáp ứng được nhu cầu và khẩu vị của người tiêu dùng Sau nửatháng có mặt ở thành phố Long Xuyên, món ăn này được nhiều người ưa thích và thườngxuyên sử dụng Sản lượng bán ra trên ngày đã tăng lên cũng như tăng doanh thu, lợi nhuận Chủ cơ sở đang chuẩn bị để đầu tư cho việc mở rộng kinh doanh, tận dụng cơ hội thị trường

và đáp ứng nhu cầu người dân nơi đây

3.4.2 Kết quả khảo sát thị trường thành phố long xuyên về sản phẩm KTCLX

1) Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm

17 Không tác giả Ngày 19/03/2012 Thành phố Long Xuyên hướng đến chuẩn đô thị loại I [trực tuyến] Đọc từ: http://atv.org.vn/tin-tuc/tin-trong-tinh/3434/thanh-pho-long-xuyen-huong-den-chuan-do-thi-loai- i.aspx baoangiang.com.vn Ngày đọc: 05/03/2013

Trang 19

a Số khách hàng mục tiêu đã từng sử dụng sản phẩm

Sau khi khảo sát với 125 mẫu đại diện cho 5 phường thuộc trung tâm thành phố LongXuyên cho thấy nhu cầu khách hàng với sản phẩm khoai tây chiên lốc xoáy là cao Với 125khách hàng được khảo sát thì có 100 khách hàng trả lời đã từng sử dụng sản phẩm khoai tâychiên lốc xoáy, mặc dù sản phẩm này mới chỉ xuất hiện ở thành phố Long Xuyên được mộtthời gian ngắn Như vậy có tới 80% khách hàng mục tiêu của cửa hàng đã từng sử dụng sảnphẩm khoai tây chiên lốc xoáy

b Mức độ ưa thích của khách hàng đối với khoai tây chiên lốc xoáy

Biểu đồ 3.1: Mức độ ưa thích của khách hàng đối với khoai tây chiên lốc xoáy

Thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy được người tiêu dùng tại thành phố Long Xuyênrất ưa chuộng Có tới 18% người rất thích và 55% người thích trong tổng số 100 người đã sửdụng khoai tây chiên lốc xoáy Chỉ có 7% người đã sử dụng cho rằng họ không thích thức ănmới mẻ này

c Sự sẵn sàng mua khoai tây chiên lốc xoáy của khách hàng khi có cửa hàng gần nơi khách hàng thường qua lại

Vì cơ sở MinHo mới có một gian hàng ở một địa điểm nên chưa cung cấp sản phẩm đếnrộng rãi người dân trong thành phố Long Xuyên Nhận thấy nhu cầu sản phẩm của thị trường

ở đây còn nhiều và nếu cơ sở có thêm nhiều gian hàng ở các địa điểm khác nhau trong thànhphố thì sẽ tiếp cận được với người tiêu dùng ở những địa bàn khác nhau và cơ sở tăng đượcsản lượng bán ra Vì vậy cơ sở dự định lập ra chuỗi cửa hàng để thuận tiện cho khách đếnmua ở những địa điểm gần nơi họ thường qua lại

Biểu đồ 3.2: Sự sẵn sàng mua khoai tây chiên lốc xoáy của khách hàng

Trang 20

Có tới 93% khách hàng sẵn sàng mua khoai tây chiên lốc xoáy nếu có cửa hàng được mở

ở gần nơi họ thường qua lại Vì khoai tây chiên lốc xoáy thơm ngon, giá cả phù hợp và rấttiện lợi để mua và tiêu dùng

d Loại hương vị KTCLX khách hàng thích sử dụng

Biểu đồ 3.3: Loại hương vị KTCLX khách hàng thích sử dụng

Đối với hương vị khoai tây chiên lốc xoáy thì hương vị bơ sữa được nhiều khách hàngthích sử dụng nhất với 50% khách hàng chọn loại hương vị này Tiếp theo là hương vị cay với

tỷ lệ 33% khách hàng thích loại hương vị này Chỉ có 17% khách hàng thích hương vị mặnkhi sử dụng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy Dựa vào kết quả khảo sát này, nhân viêncủa cơ sở có thể chú ý đến khẩu vị của khách hàng tốt hơn, cơ sở có thể lập kế hoạch tốt choviệc đặt mua nguyên liệu là các loại hương vị phù hợp với nhu cầu thị trường

e Đặc tính khoai tây chiên lốc xoáy mà khách hàng thích khi sử dụng

Trang 21

Biểu đồ 3.4: Đặc tính khoai tây chiên lốc xoáy mà khách hàng thích

Đặc tính khoai tây chiên lốc xoáy mà khách hàng chọn để sử dụng là khoai tây phải nónggiòn, có tới 55% khách hàng thích sử dụng khoai tây chiên lốc xoáy với đặc tính nóng giòn.Còn lại là 45% khách hàng thích sử dụng khoai tây chiên lốc xoáy với đặc tính nóng và dẻodai Không khách hàng nào chọn dùng khoai tây chiên lốc xoáy khi đã nguội Kết quả này chothấy hầu hết khách hàng ưa chuộng dùng khoai tây chiên lốc xoáy với đặc tính nóng, vì vậy

cơ sở cần đảm bảo chế biến và cung cấp cho khách hàng sản phẩm còn đủ độ nóng để phùhợp với nhu cầu của khách hàng

f Thời gian khách hàng chấp nhận đợi khi mua sản phẩm

Biểu đồ 3.5: Thời gian khách hàng chấp nhận đợi khi mua sản phẩm

Thời gian khách hàng phải chờ nhân viên chế biến sản phẩm khi mua hàng là điều thườngkhiến khách hàng phiền lòng Khách hàng phải đợi tối thiểu 2 phút để nhân viên chế biến sảnphẩm Có tới 60% khách hàng chấp nhận đợi 2 phút khi mua khoai tây chiên lốc xoáy, 25%khách hàng chấp nhận đợi 3 phút, 10% khách hàng chấp nhận đợi 4 phút khi mua sản phẩm.Chỉ có 5% khách hàng chấp nhận đợi 5 phút trở nên Thời gian là yếu tố quan trọng khi kháchhàng chọn mua thức ăn nhanh vì vậy cơ sở cần tìm cách chế biến và cung cấp sản phẩm khoaitây chiên lốc xoáy cho khách hàng một cách nhanh nhất, nhưng phải đảm bảo chất lượng củasản phẩm khi rút ngắn thời gian cung cấp

Trang 22

g Mức giá mà khách hàng chấp nhận để dùng một sản phẩm KTCLX

Biểu đồ 3.6: Mức giá khách hàng chấp nhận để mua một sản phẩm KTCLX xoáy

Mức giá mà khách hàng chấp nhận nhiều nhất để mua một sản phẩm khoai tây chiên lốcxoáy là 10.000đ Tỷ lệ 68% khách hàng chọn mức giá 10.000đ, bởi vì đây là mức giá kháchhàng cảm thấy phù hợp với sản phẩm này và phù hợp với túi tiền của khách hàng khi dùngmột loại thức ăn nhanh bình dân Có 5% khách hàng chọn mức giá thấp nhất là 8000đ 9%khách hàng chọn mức giá 9000đ Mức giá 11000đ và 12000đ có tỷ lệ khách hàng chấp nhậnchi trả cũng không cao, tỷ lệ đó lần lượt là 13% và 5%

2) Thực trạng tiêu dùng khoai tây chiên lốc xoáy của khách hàng

a Cửa hàng nào khách hàng thường mua KTCLX

Số khách hàng được chia đều cho 3 cửa hàng có mặt ở thành phố Long Xuyên với tỷ lệkhách hàng chọn mua ở 3 cơ sở gần như nhau Cơ sở MinHo có 31% khách hàng chọn mua,Thu Hương và Nguyễn Du có số lượng khách hàng chọn mua lần lượt là 35% và 34% Điềunày cho thấy chưa có sự khác biệt về nhiều về chất lượng sản phẩm hay sự phục vụ ở 3 cửahàng này

Trang 23

Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ số lượng khách hàng của 3 cơ sở kinh doanh KTCLX

b Lý do khách hàng chọn mua ở các cửa hàng khác nhau

Lý do lớn nhất cửa hàng được khách hàng chọn mua là vì khoai tây chiên lốc xoáy ở đóngon, với tỷ lệ khách hàng chọn lý do ngon là 46% Thứ hai là do phục vụ với tỷ lệ kháchhàng chọn là 30% Chỉ có 13% khách hàng chọn cửa hàng để mua do cửa hàng đó đảm bảo vệsinh Tỷ lệ khách hàng chọn mua do giá rẻ chỉ có 7% Giá cả không phải là yếu tố khách hàngquan tâm khi chọn cửa hàng để mua vì giá của sản phẩm này là bình dân, hợp với túi tiềnkhách hàng và giá của các cửa hàng chênh lệch không đáng bao nhiêu Tuy nhiên chất lượngsản phẩm và cách phục vụ là những yếu tố quan trọng để khách hàng chọn lựa cửa hàng đểmua và là yếu tố cạnh tranh giữa các cửa hàng

Biểu đồ 3.8: Lý do khách hàng chọn mua ở các cửa hàng khác nhau

c Mức độ thường xuyên mua khoai tây chiên lốc xoáy của khách hàng

Trang 24

Tỷ lệ khách hàng mua khoai tây chiên lốc xoáy một lần/tuần là 57% Số khách hàng muakhoai tây chiên lốc xoáy 2 lần/tuần là cao nhất với tỷ lệ 33% Còn lại tỷ lệ khách hàng mua 3-

4 lần/tuần và trên 4 lần/tuần là rất thấp chỉ có lần lượt là 8% và 2%

d Những người mà khách hàng thường đi ăn khoai tây chiên lốc xoáy chung với họ

Khách hàng thường đi ăn khoai tây chiên lốc xoáy với bạn bè là cao nhất với tỷ lệ là62% Khách hàng thường đi ăn một mình là 22%, với người yêu là 13% Có rất ít khách hàngthường đi ăn với gia đình, chỉ có 3% khách hàng thường đi ăn với gia đình Chứng tỏ đa sốkhách hàng chọn khoai tây chiên lốc xoáy là món ăn để thưởng thức và giải trí cùng bạn bè.Một phần khách hàng chọn đi ăn món này một mình chứ rất ít khách hàng nào thích đi ănmón ăn nhanh này cùng gia đình

e Thời điểm trong ngày khách thường ăn khoai tây chiên lốc xoáy

Kết quả thu thập được từ khảo sát thị trường cho thấy buổi chiều là thời gian khách hàngchọn dùng khoai tây chiên lốc xoáy nhiều nhất với 41% người chọn Sự lựa chọn kế tiếp chothời gian tiêu dùng món ăn này là buổi tối với 34% và buổi trưa là 15%, 10% cho buổi sáng.Khách hàng có sự lựa chọn như vậy vì khoai tây chiên lốc xoáy là một loại thức ăn nhanh chỉ

có thể sử dụng như món ăn vặt và dành cho giới trẻ, sinh viên, học sinh nên thời gian buổichiều và buổi tối được chọn nhiều nhất Buổi sáng là một số khách hàng dùng thay các món

ăn sáng khác và buổi trưa là một số người học sinh, sinh viên thưởng thức khi chưa tới giờvào học

f Khách hàng thường mua mang đi hay dùng KTCLX tại cửa hàng

Sản phẩm khoai tây chiên lốc xoáy có dạng que, dễ cầm vừa đi vừa thưởng thức hoặc dễmang đến những nơi khách hàng cảm thấy thoải mái để dùng nên đa số khách hàng lựa chọnmua mang đi với tỷ lệ chọn mua mang đi là 84% Chỉ có 12% khách hàng chọn dùng tại cửahàng và 4% khách hàng mua về nhà để dùng

g Lý do khách hàng lựa chọn thức ăn nhanh KTCLX

Khách hàng tiêu dùng khoai tây chiên lốc xoáy ngoài việc để no thì yếu tố hợp với khẩu

vị cá nhân là yếu tố quan tâm hàng đầu đối với khách hàng, chiếm tỷ lệ 42%, cho thấy hương

vị thơm ngon của món ăn này rất phù hợp với khẩu vị của khách hàng Yếu tố được quan tâm

tứ 2 là sự tiện lợi, khi có nhu cầu khách hàng chỉ cần vào cửa hàng mua và đợi trong vài phút

là có một que khoai tây chiên lốc xoáy nóng hổi, thơm phức để thưởng thức Giá thành là yếu

tố ít được khách hàng quan tâm, vì so với các món ăn nhanh bình dân khác giá của món ănnày cũng tương đương Số lượng khách hàng quan tâm tới thành phần dinh dưỡng của món ănnày rất ít, chỉ chiếm tỷ lệ 10%

Trang 25

Biểu đồ 3.9: Lý do khách hàng chọn thức ăn nhanh KTCLX

3) Một số thông tin khách hàng

a Độ tuổi của khách hàng

Vì mẫu khảo sát được chọn lựa là những khách hàng mục tiêu của cơ sở, đó là thanh niên,học sinh, sinh viên nên độ tuổi của khách hàng đều từ 30 tuổi đổ xuống Độ tuổi 25-30 tuổichiếm 21%, 18-24 tuổi chiếm tỷ lệ 39%, 10-17 tuổi chiếm tỷ lệ 28% Độ tuổi 10 tuổi đổxuống chỉ chiếm tỷ lệ 12%, vì độ tuổi này thường có rất ít tiền để tiêu dùng cá nhân, do các

em còn nhỏ nên ba, mẹ các em cho rất ít tiền để tiêu sài

b Giới tính

Khách hàng tiêu dùng món ăn khoai tây chiên lốc xoáy này chủ yếu là nữ giới, chiếm tỷ

lệ 71% Còn lại 29% khách hàng là nam giới Nữ giới thường dùng các món ăn vặt nhiều hơnnam giới

Biểu đồ 3.10: Giới tinh khách hàng

Trang 26

c Thu nhập của khách hàng

Thu nhập của khách hàng thường trong khoảng 500.000đ-2.000.000đ, chiếm tỷ lệ 76%.Khách hàng chủ yếu là học sinh, sinh viên, thu nhập của họ chủ yếu do ba mẹ cho nên thunhập của họ không cao Số lượng khách hàng có thu nhập 2.000.000đ trở nên chiếm tỷ lệ18%, đây chủ yếu là những thanh niên đã đi làm Còn lại những khách hàng có thu nhập dưới500.000đ một tháng chiếm tỷ lệ 6%, những khách hàng này là những học sinh cấp 1-2

Biểu đồ 3.11: Thu nhập của khách hàng

Bảng 3.1: Nơi ở của khách hàng Nơi ở của khách

hàng (phường)

Tỷ lệ số lượng người ở(%)

Ngày đăng: 22/10/2013, 07:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cỡ mẫu được chọn Địa điểm (phường) Số lượng (người) - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Bảng 2.1 Cỡ mẫu được chọn Địa điểm (phường) Số lượng (người) (Trang 11)
Bảng 3.1: Nơi ở của khách hàng - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Bảng 3.1 Nơi ở của khách hàng (Trang 26)
Hình 4.2: Sơ đồ bố trí mặt bằng cửa hàng - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Hình 4.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng cửa hàng (Trang 30)
Hình 4.1: Tủ trưng bày và chế biến sản phẩm - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Hình 4.1 Tủ trưng bày và chế biến sản phẩm (Trang 30)
Bảng 4.4: Chi phí điện nước - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Bảng 4.4 Chi phí điện nước (Trang 31)
Bảng 4.1: Chi phí mặt bằng của chuỗi cửa hàng MinHo - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Bảng 4.1 Chi phí mặt bằng của chuỗi cửa hàng MinHo (Trang 31)
Bảng 4.2: Chi phí cơ sở vật chất chuỗi cửa hàng MinHo - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Bảng 4.2 Chi phí cơ sở vật chất chuỗi cửa hàng MinHo (Trang 32)
Hình 4.3: Sơ đồ chế biến khoai tây chiên lốc xoáy - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Hình 4.3 Sơ đồ chế biến khoai tây chiên lốc xoáy (Trang 34)
Hình 4.4: Sản phẩm đang chế biến và sau khi chế biến - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Hình 4.4 Sản phẩm đang chế biến và sau khi chế biến (Trang 35)
Hình 4.5: Các bước chế biến khoai tây trước khi khách đến mua - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Hình 4.5 Các bước chế biến khoai tây trước khi khách đến mua (Trang 36)
Bảng 4.6: Chi phí phát tờ rơi trong một đợt - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Bảng 4.6 Chi phí phát tờ rơi trong một đợt (Trang 37)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức: - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức: (Trang 38)
Bảng 5.1: Tổng hợp chi phí hoạt động - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Bảng 5.1 Tổng hợp chi phí hoạt động (Trang 43)
Bảng 5.2: Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu Khoản mục đầu tư Giá trị (1000 đ) - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Bảng 5.2 Nhu cầu vốn đầu tư ban đầu Khoản mục đầu tư Giá trị (1000 đ) (Trang 43)
Bảng 5.5: Lịch vay và trả nợ (1000 đ) - Lập dự án kinh doanh chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh khoai tây chiên lốc xoáy cho cơ sở MinHo tại thành phố Long Xuyên
Bảng 5.5 Lịch vay và trả nợ (1000 đ) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w