1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn

76 2K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hội Thực Tập Quá Trình & Thiết Bị Tại Xí Nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi – Thuộc Công Ty Cổ Phần Thủy Hải Sản Sài Gòn
Người hướng dẫn Chị Nguyễn Thị Thanh Tuyết, Anh Nguyễn Hoàng Hải, Thầy Trần Văn Nghệ
Trường học Đại Học Bách Khoa TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hóa Học
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 8,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong khoảng thời gian 1 tháng từ 29/6/2009 – 29/7/2009, trường ĐH Bách KhoaTP.HCM đã tạo điều kiện cho nhóm sinh viên cuối năm 3 chúng em có cơ hội thực tậpQuá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hảisản Sài Gòn

Trong khoảng thời gian đó, chúng em đã có dịp tiếp xúc với quy trình công nghệ,hệ thống máy thiết bị lạnh, cũng như quy trình sản xuất, chế biến của Xí nghiệp đông lạnhThắng Lợi Những kiến thức thực tiễn này đã giúp chúng em rất nhiều trong việc bổ sung,hoàn chỉnh vốn kiến thức học được từ ghế nhà trường Đồng thời giúp sinh viên chúng emđược mở rộng tầm nhìn, học hỏi kinh nghiệm thực tiễn, cũng như tác phong làm việc trongcông ty

Trong suốt quá trình thực tập, chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót dokinh nghiệm thực tiễn còn non yếu, nhưng nhờ có sự nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ của cáccô chú, anh chị trong công ty, luôn tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em tiếp thu, học hỏivà hoàn thành tốt đợt thực tập

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc Công ty cổ phần kinhdoanh thủy hải sản Sài Gòn, Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi đã tạo điều kiện cho chúng

em hoàn thành quá trình thực tập tại công ty

Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến chị Nguyễn Thị ThanhTuyết và anh Nguyễn Hoàng Hải đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốtquá trình thực tập

Chúng em cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Kỹ Thuật Hóa Học, bộ môn Máy và Thiết

Bị, thầy Trần Văn Nghệ và các thầy cô trong bộ môn đã quan tâm giúp đỡ chúng em hoànthành tốt đợt thực tập

Xin chân thành cảm ơn

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn .1

Nhận xét của công ty 2

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 3

Phần I:Tổng quan về đơn vị sản xuất 5

Phần II:DâÂy chuyền công nghệ 17

Phần III:Quy trình công nghệ 23

Phần IV:Máy và thiết bị 28

Phần V:Sản phẩm và kinh tế công nghiệp 70

Trang 5

Phần I

TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ

SẢN XUẤT

Trang 6

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

1.1 Tổng quan về Xí Nghiệp đông lạnh Thắng Lợi

Xí Nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi được thành lập năm 1993

Tên giao dịch: THANG LOI FROZEN FOOD ENTERPRISE

Địa chỉ: Lô 4-6-8, đường 1A, KCN Tân Tạo, Q Bình Tân, TPHCM

Điện thoại: (84) -8-7541890

Fax: (84)-7541808

Cơ quan quản lý trực tiếp: Công Ty cổ phần Kinh Doanh Thủy Hải Sản Sài Gòn

Giám đốc xí nghiệp: Lê Văn Hải

Mặt hàng chế biến chủ yếu là các sản phẩm thủy hải sản đông lạnh

EU CODE 364 –HACCP

Địa điểm kinh doanh của xí nghiệp gồm có:

 Xưởng chế biến đông lạnh –Lô 4-6-8 Khu công nghiệp Tân Tạo, Q Bình Tân, TPHCM

 Kho tình nghĩa – 107/41 Lạc Long Quân, P.3, Q.11, TP HCM

I.2Tổng quan về công ty cổ phần kinh doanh thủy hải sản Sài Gòn

Tên công ty: Công ty cổ phần kinh doanh Thuỷ Hải Sản Sài Gòn

(Aquatic Product Trading Company( ATP Co))

Địa chỉ: Lô 4-6-8, đư ờng 1A, KCN Tân Tạo, Q Bình Tân, TPHCM

Điện thoại: (84) -8-7541812

Fax: (08)-7541808

Email: aptco@hcm.vnn.vn

Website: apt.com.vn

Tổng giám đốc: Đỗ Văn Vinh

Mặt hàng chế biến chủ yếu là các sản phẩm thủy hải sản đông lạnh

Nhãn mác sản phẩm: APT

Tiêu chuẩn quản lý chất lư ợng: ISO, HACCP, Code EU

Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Nga, Nhật, Hàn Quốc, Mỹ, Châu Âu

I.3Lịch sử hình thành và phát triển Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi

Xí nghiệp Đông lạnh Thắng Lợi trực thuộc công ty cổ phần kinh doanh thủy hải sảnSài Gòn Trước 31/12/1992 là Công Ty Thực Phẩm 3, trực thuộc Sở Thương Mại

Trang 7

Tháng 11/1993, sát nhập giữa xí nghiệp nước đá Hữu Lợi và Trạm Kinh DoanhThủy Hải Sản lấy tên là Xí Nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi.

Xí Nghiệp Đông Lạnh Thắng Lợi là một doanh nghiệp nhà nước, được thành lậptheo quyết định 309/Q Đ - UB ngày 31/12/1992 của UBND TP.HCM theo nghị định 388của hội đồng bộ trưởng, là đơn vị thành viên của công ty cổ phần kinh doanh thủy hải sảnSài Gòn

Về tư cách pháp nhân quan hệ với mọi thành phần kinh tế thông qua Công Ty KinhDoanh Thủy Hải Sản Sài Gòn

Tháng 4/2000 xí nghiệp đã được liên minh Châu Aâu EU công nhận code xuất khẩu

EU Thị trường tiêu thụ rộng khắp trong và ngoài nước ( Mỹ, Châu Aâu, Đài Loan, HànQuốc, Hà Lan, Nhật Bản, …)

II ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi được xây dựng tại khu công nghiệp Tân Tạo, Q.Bình Tân, TP HCM Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi trong việc sản xuất và kinh doanhcủa công ty

2.1 Về vị trí địa lý

Khu công nghiệp Tân Tạo tọa lạc phía Tây Nam thành phố, thuộc phường Tân Tạo

A, quận Bình Tân với chiều dài mặt tiền 3,5km chạy dọc theo quốc lộ 1A Đây là conđường huyết mạch chạy từ Nam ra Bắc, đi các tỉnh Tây Nam Bộ, hiện đang được mở rộng.Là địa điểm đầu mối giao thông quan trọng cho việc phát triển kinh tế, giao thông của cáctỉnh miền Tây, gần khu dân cư, lực lượng lao động tại chỗ dồi dào, thuận lợi cho việc pháttriển trung tâm thương mại và công nghiệp của thành phố:

 Cách trung tâm thành phố khoảng 12km

 Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất khoảng 12km

 Cách cảng Sài Gòn khoảng 15km

Trong tương lai, theo quy hoạch phát triển của thành phố, khu công nghiệp Tân Tạocòn có thêm các điểm thuận lợi sau:

 Nằm cạnh vùng đô thị mới

 Nằm cạnh đường xuyên Á

 Gần ga và tuyến đường sắt

2.2 Về cơ sở vật chất:

Xí nghiệp được xây dựng trong khu công nghiệp Tân Tạo nên có rất nhiều lợi thếvề cơ sở hạ tầng của khu công nghiệp trong việc sản xuất và kinh doanh:

Trang 8

2.2.1 Hệ thống đường nội bộ: gồm đường chính và đường phụ được quy

hoạch theo đúng tiêu chuẩûn quốc tế, được xây dựng hoàn chỉnh, đảmbảo lưu thông dược thông suốt và an toàn

2.2.2 Công trình thoát nước: gồm có 2 hệ thống riêng biệt: thoát nước

mưa và thoát nước thải

2.2.3 Cung cấp điện: KCN Tân Tạo được cấp điện từ trạm biến áp 110/15

KV Chợ Lớn, trạm biến áp Phú Lâm và hệ thống cung cấp điệnriêng cho các khu công nghiệp Do đó, việc cung cấp điện được đảmbảo liên tục cho việc sản xuất, kinh doanh

2.2.4 Cung cấp nước: được cung câp từ hệ thống nước máy của thành

III SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

3.1.Cơ cấu quản lý xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi

Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi quản lý theo từng cấp Mỗi cấp sẽ trực tiếp chỉ đạovà quản lý cấp dưới, trực tiếp chịu trách nhiệm với cấp trên

3.2.Giải thích sơ đồ quản lý:

Phòng KT

Kho T Nghĩa

Trang 9

3.2.1 Giám đốc: là người quản lý chung xí nghiệp, trực tiếp chịu trách

nhiệm với công ty Bên cạnh đó, giám đốc còn có trách nhiệm giảiquyết một số vấn đề phát sinh trong hoạt động của xí nghiệp: giảiquyết các khiếu nại, tổ chức thanh tra các phòng ban…

3.2.2 Phòng tổ chức hành chính: tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến,

giúp giám đốc tổ chức quản lý về về công tác tổ chức, nhân sự, hànhchính tổng hợp, thi đua, quản lý cán bộ Trưởng phòng là người trựctiếp quản lý phòng, chịu trách nhiệm trước giám đốc

3.2.3 Phòng kế toán: thực hiện, tổ chức, xây dựng công tác kế toán tài

chính đối với hoạt động kinh doanh của công ty, kiểm tra, đề xuấtphương án sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty

3.2.4 Phòng kế hoạch kinh doanh: tham mưu, đề xuất cho ban giám đốc

kế hoạch kinh doanh của công ty, về các dự án, trực tiếp kinh doanhcác sản phẩm của công ty

3.2.5 Phòng kỹ thuật: tham mưu cho ban giám đốc trong việc thực hiện

các nghiệp vụ phát sinh về mặt kỹ thuật trong quá trình sản xuất của

Xí nghiệp, từ việc thu mua nguyên liệu, sản xuất chế biến, đóng góithành phẩm, nghiên cứu, phân tích, tìm ra mặt hàng mới phù hợp vớithị trường; phân công vận hành thiết bị máy móc đúng với kỹ thuậtchuyên môn, bảo trì, sữa chữa, lập kế hoạch mua mới để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

IV SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG:

4.1 Sơ đồ bố trí mặt bằng tổng thể:

Trang 10

Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng tổng thể xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi

Máy phát điện Kho vật tư Phòng máy Kho lạnh

Bể xử lý nước Nhà xe Nhà bảo vệ Xưởng chế biến Nhà ăn Nhà hành chính

12 11 10

Trang 11

PHÒNG ĐIỀU HÀNH XCB

CB ĐỒ HỘP GIA NHIỆT

PHÒNG KTCB

HÀNH LANG

NHÀ VỆ SINH NHÀ VỆ SINH

SƠ CHẾ 2 X- ĐỒ HỘP

TIẾP NHẬN 2

PHÒNG PHẾ BỂ NGÂM

BHLĐ

BHLĐ BHLĐ

BHLĐ BHLĐ BHLĐ

NHÀ VỆ SINH

KHO CHỜ ĐÔNG

CẤP ĐÔNG BĂNG CHUYỀN IQF

TỦ CẤP ĐÔNG TIẾP XÚC

TỦ CẤP ĐÔNG TIẾP XÚC

TỦ CẤP ĐÔNG TIẾP XÚC

TỦ CẤP ĐÔNG TIẾP XÚC

TỦ CẤP ĐÔNG TIẾP XÚC

KHO CHỜ KHO CHỜ

XẾP KHUÔN PHÂN CỞ CHẾ BIẾN 2

KHO THÀNH PHẨM ĐỒ HỘP

KHO GIẤY CARTON

TINH CHẾ

CẤP ĐÔNG 1

CẤP ĐÔNG 2 KHO VẬT TƯ

KHO ĐÁ VÃY BỂ NHÚNG ỦNG

CỬA TÔN CỬA ĐI CỬA LÙA

Hình 1.3 Sơ đồ mặt bằng chi tiết xưởng chế biến

V AN TOÀN LAO ĐỘNG

5.1 Điều kiện làm việc:

Hình 1.2 Sơ đồ mặt bằng chi tiết phân xưởng chế biến

KHO CHỨA

Trang 12

làm việc trong khâu nào, thì nguyên tắc tuyệt đối là phải đảm bảo an toàn vệ sinh tuyệtđối.

 Khâu tiếp nhận : tiếp xúc trực tiếp với nguồn nguyên liệu ban đầu, các xe vậnchuyển Do đó, phải giữ vệ sinh chung, làm việc một cách cẩn thận

 Khâu chế biến : đây là khâu ảnh hưởng quan trọng nhất đến chất lượng của sảnphẩm.Vì sản phẩm được quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế nên công nhânphải tuyệt đối tuân thủ các điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt: mặc đồ bảo hộ khivàophân xưởng, hạn chế nói chuyện trong khi sản xuất…

 Khâu bảo quản- đóng gói : điều kiện làm việc với nhiệt độ thấp nên công nhân cầnphải tuân thủ một số yêu cầu an toàn lao động để bảo vệ sức khỏe

 Phòng kỹ thuật : cần tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định riêng cho phòng máy thiết

bị, khi thao tác sửa chữa phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định an toàn laođộng

5.2.Nội quy phân xưởng chế biến:

1) Trước khi vào phân xưởng phải mang đầy đủ bảo hộ lao động sạch sẽ của xínghiệp đã trang bị cho công nhân theo đúng quy định Tóc để gọn trong mũ bảohộ Tuyệt đối không được sơn móng tay và mang nữ trang khi làm việc

2) Ra vào phân xưởng phải đi ủng vào hồ nước có thuốc sát trùng, kể cả kháchhàng làm việc trong phân xưởng và các bộ phận có liên quan: cơ điện, côngnhân, kho lạnh, tổ tiếp nhận

3) Phải rửa tay bằng xà phòng và nước có pha Chlorine trước và sau khi làmviệc, khi ra khỏi phòng vệ sinh

4) Tuyệt đối không được nói chuyện, ca hát hoặc ăn uống trong sản xuất vànghiêm cấm hút thuốc và khạc nhổ Người có bệnh ngoài da, truyền nhiễmkhông được tiếp xúc sản phẩm

5) Nền nhà phải thường xuyên chà rửa, sát trùng; bàn sản xuất phải vệ sinh sạchsẽ trước và sau giờ làm việc Tất cả phế liệu phải được đưa ra khỏi phân xưởngngay, không được đưa dụng cụ đựng nguyên liệu vào phân xưởng

6) Để ngăn chặn sự xâm nhập của các loại côn trùng như: ruồi, chuột, khi ra vàophân xưởng phải đóng kín cửa lại

7) Tất cả các loại thủy sản trước khi vào sản xuất phải được kiểm tra loại bỏ tạpchất, rửa sạch sẽ , sát trùng theo quy định Không được đưa vào khu chế biếnnhững nguyên liệu hôi thối và tuyệt đối không để thủy sản dưới nền nhà

8) Công nhân chế biến chỉ được ra vào các cửa thuộc phòng chế biến theo quyđịnh Tuyệt đối không được đi lại qua khâu đóng gói thành phẩm

Trang 13

9) Tuyệt đối không được lấy cắp hàng hóa sản phẩm hoặc những phế liệu gì củaphân xưởng xí nghiệp.

5.3 Công tác phòng cháy chữa cháy:

5.3.1 Nguyên tắc:

 Phòng cháy:

 Không được hút thuốc trong phân xưởng

 Không đem các chất dễ gây cháy nổ vào trong phân xưởng

 Cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ và các thiết bị về điện

 Chữa cháy:

Khi xảy ra cháy nổ cần bình tĩnh thực hiện các bước sau:

 Khi xảy ra cháy báo động gấp

 Cúp cầu dao điện nơi xảy cháy

 Dùng bình chữa cháy, cát và nước để dập tắt

 Điện thoại số 114 để gọi đội PCCC thành phố

5.3.2 Dụng cụ phòng cháy chữa cháy:

Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi có các bình chữa cháy CO2 được đặt ở các vị tríthuận lợi cho công tác phòng cháy chưã cháy Bên cạnh đó, xí nghiệp cũng có hệ thốngđường ống chữa cháy được thiết kế riêng cho xí nghiệp

Về nội quy, hầu hết tất cả các công nhân đều tuân thủ tuyệt đối khi vào phânxưởng sản xuất

Hệ thống điện của công ty được thiết kế rất khoa học, phù hợp theo tiêu chuẩn củamột đơn vị sản xuất và đảm bảo an toàn trong công tác phòng cháy chữa cháy

VI HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

6.1.Nguyên tắc:

Để xử lý nước thải thủy sản, có nhiều máu nhiều mỡ với nồng đđộ chất gây ô nhiễm cao phải đđồng thời áp dụng nhiều phương pháp như: phương pháp hóa lý (tách rác, tách mỡ bằng tuyển nổi, lắng tụ, khử trùng, lọc áp lực); phương pháp hóa sinh (nguyên tắc kỵ khí: thiết bị lọc sinh học có vật liệu đđệm; nguyên tắc hiếu khí: bể aerotank sục khí với bùn hoạt tính có cấy men vi sinh)

Công trình xử lý bao gồm các hạng mục xây dựng vêà thiết bị như sau:

- Bể gom, máy bơm nước thải

- Máy nén, bơm cao áp, motor truyền đđộng

- Bể đđiều hòa, máy bơm

- Bơm nước thải

- Bể bùn hoạt tính, máy thổi khí

- Bể lắng, motor giảm tốc

- Bể chứa bùn, bơm bùn tuần hoàn

Trang 14

trong công nghệ xử lý nước thải.

6.2.Quy trình xử lý nước thải:

6.3.Thuyết minh quy trình:

Nước thải

Song chắn rác

Bể gom

Bể điều hòa

Bể keo tụ tạo bông

Bể lắng 1

Bể Aerotank

Bể lắng 2

Nguồn tiếp nhận

Trang 15

Nước thải trong quá trình sản xuất chảy về bể gom nhờ cao độ của công trình qua hệthống cống dẫn nước thải

Trước khi vô bể gom nước thải qua song chắn rác để loại bỏ các chất thô có trongnước thải Song chắn rác thường được đặt nghiêng 60o so với chiều chuyển động của dòngnước, đây là điều kiện thoát nước tốt nhất mà vẫn giữ lại được rác thô

Nước từ bể gom được bơm vào bể điều hòa Bể điều hòa có tác dụng ổn định về lưulượng và nồng độ của dòng nước, tạo điều kiện cho các công đoạn sau hoạt động ổn định.Tại bể điều hòa có bơm thổi khí để tăng lượng O2 trong nước

Từ bể điều hòa có hai bơm bơm nước thải qua bể keo tụ tạo bông Ở bể này có haibơm định lượng bơm hóa chất PAC và có hai cánh khuấy khuấy đều thúc đẩy quá trìnhhấp phụ tạo bông hydroxit Al và Fe, tăng vận tốc lắng và giảm thời gian lắng Từ đóthông qua bể lắng 1

Bể lắng 1 là bể lắng ngang hình khối hộp chữ nhật Tại đây, sạn cát và các chất cótỷ trọng cao sẽ được loại bỏ ra khỏi nước thải nhờ hai bơm bơm cặn lắng về bể chứa bùn.Nước sau bể lắng 1 qua bể sinh học hiếu khí Aerotank, vi sinh vật phân hủy các chấthữu cơ có trong nước thải thành các chất đơn giản như CO2, H2O và bùn sinh khối Khíđược cung cấp liên tục nhờ có bơm thổi khí

Sau khi xử lý sinh học, nước vào bể lắng 2 là bể lắng theo phương bán kính Saulắng, bùn được bơm tuần hoàn về bể sinh học, nước trong ra máng vào cống khu côngnghiệp kết thúc qui trình xử lý nước thải tại xí nghiệp

6.4.Một số thông số đánh giá:

Nhu cầu oxy hóa sinh – BOD (Biochemical Oxygen Demand) là lượng oxy cần

thiết đđể oxy hóa các chất hữu cơ có khả năng thoái biến sinh học trong mẫu nướcthải bằng sự chuyển hóa hóa sinh hiếu khí

Nhu cầu oxy hóa học – COD (Chemical Oxygen Demand) là lượng oxy cần thiết

đđể oxy hóa các chất hữu cơ hòa tan trong nước bằng 2 chất oxy hóa mạnh là Kalipermanganat hoặc Kali bicromat trong môi trường acid mạnh Chỉ số COD càng caocho thấy mức đđộ ô nhiễm càng nặng

Kết quả : chỉ số BOD của nước thải trước khi xử lý trong khoảng 800 ÷ 1000, sau khixử lý đạt tiêu chuẩn loại B có BOD5 = 50, hoàn toàn đạt chỉ tiêu thải ra môi trường

Trang 16

Phaàn II

DAÂY CHUYEÀN COÂNG NGHEÄ

Trang 17

I NGUYÊN LIỆU

1.1.Nguồn cung cấp:

Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi có rất nhiều các mặt hàng sản xuất nên nguồnnguyên liệu cũng rất đa dạng Tuy nhiên, tùy theo mùa, thời vụ mà xí nghiệp có cácnguồn nguyên liệu chủ lực cho sản xuất

Nguồn nguyên liệu chủ yếu được cung cấp từ các thương lái hợp đồng với công ty.Các thương lái tiến hành thu mua chủ yếu từ các chợ đầu mối, một số vùng khai thác tậptrung tại các vùng biển và vùng nuôi trồng tập trung ở các tỉnh (chủ yếu ở các tỉnh miềnTây)

Ngoài ra, để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất được liên tục, công ty cổphần kinh doanh thủy hải sản Sài Gòn còn đầu tư các xí nghiệp, trang trại nuôi trồng ở cáckhu vực khác Các xí nghiệp, trang trại nuôi trồng chịu sự quản lý của công ty, cung cấpnguồn nguyên liệu ổn định cho xí nghiệp Thắng Lợi:

Xí nghiệp kinh doanh, nuôi trồng thủy sản

Văn phòng giao dịch: 202-204 Hàn Hải Nguyên, P.9, Q 11, TP HCM

Địa điểm kinh doanh của xí nghiệp gồm có:

 Trại cá xã Phước Hiệp –huyện Củ Chi

 Trạm nuôi trồng thủy sản Tây Ninh

 Trạm nuôi trồng thủy sản Tiền Giang

 Trạm nuôi trồng thủy sản Bình Đại VPGD: xã Thới Lai, huyện Bình Đại, tỉnh BếnTre

 Trạm nuôi trồng thủy sản Vĩnh Long 1 VPGD: 1/1 Phạm Hùng, Thị xã Vĩnh Long

 Trạm nuôi trồng thủy sản Vĩnh Long 2 VPGD: 1/1 Phạm Hùng, Thị xã Vĩnh Long

 Trạm nuôi trồng thủy sản Đồng Tháp

 Trạm nuôi trồng thủy sản Trà Vinh

1.2.Một số nguyên liệu chính:

 Tôm

 Cá: cá basa, cá diêu hồng, cá đối…

 Mực, bạch tuộc

 Cua, nhuyễn thể: ghẹ, nghêu, sò…

II.NGUỒN NĂNG LƯỢNG TRONG SẢN XUẤT

Trang 18

Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi sử dụng nguồn điện chung của khu công nghiệp Tân Tạo. Khu công nghiệp Tâân Tạo hiện đđược cấp đđiện từ trạm biến áp 110/15 KV Chợ Lớn, trạm biến áp điện Phú Lâm về cung cấp riêng cho các khu công nghiệp (điện áp ổn định trong khoảng ±5%)

Ngoài ra, công ty Tân Tạo liên doanh với nước ngoài xây dựng một nhà máy phát điện độc lập tại khu công nghiệp hiện đang dược triển khai thực hiện Nhà máy điện độc lập cùng với lưới điện quốc gia sẽ đảm bảo cung cấp điện đủ cho khu công nghiệp

2.2.Nước:

Xí nghiệp sử dụng nguồn nước từ khu công nghiệp Tân Tạo Đây là khu côngnghiệp đầu tiên được cung cấp từ hệ thống nước máy của thành phố Hai nhà máy cungcấp nước chính: nhà máy nước ngầm Bình Trị Đông với lưu lượng 12000m3/ngày và nhàmáy nước ngầm Hóc Môn

2.3.Dầu:

Xí nghiệp chủ yếu sử dụng điện Dầu được sử dụng với mục đích bôi trơn là chính.Dầu được mua từ thị trường bên ngoài

III.HỆ THỐNG LẠNH

Trong xưởng chế biến thủy sản, vấn đề quan trọng hàng đầu là hệ thống lạnh Đâyđược xem như là một trong những vấn đề quan trọng nhất để đảm bảo quá trình sản xuấtvà chất lượng sản phẩm Bởi vậy, việc đầu tư, thiết kế một hệ thống lạnh ổn định choxưởng chế biến là rất cần thiết

Yêu cầu quan trong nhất là hệ thống phải hoạt động liên tục, ổn định trong suốt quátrình hoạt động của xí nghiệp

Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi được đầu tư một hệ thống lạnh tương đối ổn định vàhiện đại Xí nghiệp sử dụng hệ thống lạnh nén 2 cấp, làm mát toàn phần, môi chất là NH3

3.1.Nguyên lý hoạt động của hệ thống lạnh nén 2 cấp, làm mát toàn phần 3.1.1.Sơ đồ nguyên lý

Trang 19

Hình II.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh nén 2 cấp, làm lạnh toàn phần

Một số thông số làm việc của hệ thống đo được:

Áp suất hơi hút hạ áp P0 = 0,72 bar

Nhiệt độ bốc hơi T0 = -40oC

Áp suất ngưng tụ Pk = 13,5 – 15,5 bar

Nhiệt độ ngưng tụ Tk = 35 – 400C

Áp suất bình trung gian Ptg = 2,57 bar

Nhiệt độ trung gian Tt g = -130C

3.1.2.Nguyên lý hoạt động:

Hơi NH3 sau khi ra khỏi dàn lạnh và được dẫn về bình chứa thấp áp (1) để tách lỏng,phần hơi được máy nén hạ áp hút về sau đó đươc nén đi gọi là nén hạ áp Hơi NH3 ra khỏimáy nén thấp áp (2) đưa đến bình tách dầu để loại dầu trước khi vào bình chứa trung gianvà trao đổi nhiệt với dòng môi chất lạnh lỏng (6) từ bình chứa cao áp sau khi qua van tiếtlưu 1 Hơi NH3 bão hoà khô (3) được dẫn về máy nén thực hiện quá trình nén cao áp Hơi

NH3 ra khỏi máy nén (4) sau khi qua bình tách dầu để loại bớt dầu lẫn từ máy nén, quathiết bị ngưng tụ kiểu bốc hơi, trao đổi nhiệt với dòng nước lạnh và NH3 sẽ được ngưng tụ.Lỏng NH3 (5) được dẫn về bình chứa cao áp, qua van tiết lưu 1 sẽ được đưa vào bình trunggian Phần hơi hình thành ở bình trung gian được máy nén cao áp hút, còn phần lỏng đivào tiết lưu lần hai vào bình chứa thấp áp Hơi tại bình thấp áp được hút về máy nén hạáp, còn phần lỏng được các bơm lỏng bố trí phía dưới bình hạ áp bơm lỏng vào dàn lạnh,lỏng môi chất bay hơi thu nhiệt môi trường rồi về bình chứa thấp áp Như vậy, vòng tuầnhoàn của môi chất lạnh đã khép kín

3.1.3 Giản đồ log P-h của chu trình nén hai cấp làm mát trung gian

hoàn toàn có quá lạnh lỏng

Trang 20

Hình II.2.Giản đồ P-h của chu trình làm lạnh 2 cấp làm mát trung gian hoàn toàn có

quá lạnh lỏng Giải thích:

1.1 Quá nhiệt hơi hút hạ áp;

1.2 Nén đoạn nhiệt cấp hạ áp s1 = s2;

2-3 Làm mát hơi cấp thấp áp trong bình trung gian nhờ bay hơi một lượng lỏngtrong bình trung gian;

3-4 Nén đoạn nhiệt cấp cao áp s3 = s 4;

4-5 Làm mát và ngưng tụ trong thiết bị ngưng tụ kiểu bốc hơi, đẳng áp và đẳngnhiệt;

5-6 Tiết lưu đẳng enthanpi từ áp suất ngưng tụ xuống áp suất trung gian h5 = h6;phần hơi có enthanpi h7 được hút về máy nén cao áp còn lỏng có enthanpi h8

được tiết lưu lần hai xuống áp suất P0

8-9 Tiết lưu cấp 2 đẳng enthanpi từ áp suất trung gian xuống áp suất bay hơi P0:

h8=h9;

9-1 Bay hơi đẳng áp và đẳng nhiệt trong thiết bị bay hơi để thu nhiệt của môitrường lạnh

3.2.Môi chất lạnh NH 3

3.2.1.Định nghĩa: là chất môi giới sử dụng trong chu trình nhiệt động ngược

chiều để hấp thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh có nhiệt độ thấpvà tải nhiệt ra môi trường có nhiệt độ cao hơn Xí nghiệp sử dụngmôi chất lạnh NH3

3.2.2.Môi chất lạnh NH 3

Đặc điểm

Trang 21

NH3, ký hiệu R717, là khí không màu, có mùi khai, độc hại đối với cơ thể con người.Hàm lượng cho phép của NH3 trong không khí là 0,02 mg/l Hàm lượng lớn hơn gây khóchịu cho mắt và mũi Nếu ở vùng có nồng độ NH3 0,5  1% kéo dài trong 60 phút có thểgây tử vong

Hỗn hợp 16  25% thể tích NH3 với không khí có thể gây nổ

Hơi NH3 nhẹ hơn không khí

NH3 không ăn mòn kim loại đen, nhôm, nhưng có nước thì ăn mòn các kim loại màunhư kẽm, đồng và hợp kim của đồng

Dễ hòa tan trong nước, cho phép chứa 0,2% nước

Ít tan trong dầu

Ưu điểm của NH 3

Tác nhân NH3 là một trong các tác nhân lạnh tốt nhất, thích hợp nhất với hệ thốnglạnh của xí nghiệp chế biến thủy hải sản do:

 Có năng suất lạnh riêng lớn

 So với Freon thì NH3 có năng suất lạnh riêng lớn hơn, hệ số truyền nhiệt lớn hơn

 Tổn thất trong quá trình tiết lưu nhỏ

 Dễ phát hiện sự rò rỉ của tác nhân ra ngoài do nó có mùi đặc trưng

 Nhiệt độ đông đặc và bay hơi của NH3 rất thấp

Tđđ = -77,7 0C

Tbh = - 33,35 0C

Với khoảng nhiệt độ này thì NH3 không thể đông đặc trên đường ống gây tắtnghẽn và nở đường ống tác nhân

 Áp suất trong bình ngưng ở điều kiện bình thường không vượt quá 15 bar

NH3 sử dụng trong các máy lạnh pittông ở tk  400C và t0  -600C NH3 còn có thể sửdụng trong các máy nén tuabin và roto, đồng thời còn sử dụng trong các máy lạnh hấp thụcùng với nước tạo thành dung dịch NH3 thường dùng trong các hệ thống có công suất lớn

Nhược điểm:

NH3 có nhược điểm là độc hại với người nếu bị rò rỉ, có thể gây ngộ độc hoặc tửvong Không dùng môi chất NH3 trong các kho lạnh bảo quản lâu ngày vì khi NH3 rò rỉgây hại sản phẩm, ống dẫn môi chất bằng thép

Xét trên tổng thể NH3 vẫn có nhiều lợi điểm nhất, phù hợp với hệ thống lạnh lớn,cần nhiệt độ âm sâu, dễ kiếm, rẻ tiền … còn nhược điểm có thể khắc phục và hạn chếđược

Trang 22

Phaàn III

QUY TRÌNH COÂNG NGHEÄ

Trang 23

Xí nghiệp có nhiều sản phẩm Mỗi sản phẩm đều có một quy trình công nghệriêng.Trong đợt thực tập này, nhóm sẽ tìm hiểu về quy trình công nghệ sản xuất bạch tuộccắt khúc.

I.SƠ ĐỒ KHỐI

Trang 24

Bảo quản Bao gói

Thành phẩm

Trang 25

Bạch tuộc phải tươi, có màu xám trắng, mùi tanh tự nhiên, không có mùi lạ.Nguyên liệu đem về giữ ở nhỏ hơn hoặc bằng 4 oC

2.2.Sơ chế

Nguồn nguyên liệu được bộ phận KCS kiểm tra ban đầu sẽ được vận chuyển ngayvào phòng sơ chế Tại đây, bạch tuộc sẽ được làm sạch bơiû một số các công đoạn ban đầunhư: lấy nội tạng… Sau đó, bạch tuộc sẽ được cho vào bể ngâm Trong quá trình này cầnphải chú ý là luôn giữ bạch tuộc ở nhiệt độ thấp khoảng 3 ÷ 5 0C bằng cách ướp đá vảy đểđảm bảo chất lượng cho sản phẩm Tất cả các công đoạn nên được tiến hành một cáchnhanh chóng

2.3.Quay muối

Sau khi sơ chế nguyên liệu được đưa vào 2 máy quay Lần 1 quay trong thời gian từ20-25 phút, 3% muối với nước đá lạnh Quay lần 2 trong 10 phút với nước đá lạnh, khôngcó muối, thời gian tuỳ theo tốc độ quay của máy Cả hai lần quay này nhằm mục đích làmsạch đất cát hay tạp chất còn sót lại trên con bạch tuộc và làm săn chắc thân bạch tuộc

2.4.Cắt râu-Phân cỡ

Dùng dao cắt bỏ phần cổ, phần đầu được sử dụng làm sản phẩm khác, còn râubạch tuộc được phân làm 3 cỡ (1 râu, 2 râu, 4 râu), vì nguyên liệu với nhiều kích cỡ khácnhau, cần phân cỡ nhằm thuận tiện cho giai đoạn trụng sau này, tạo sự đồng nhất cho sảnphẩm Cắt bỏ chót râu từ 2,5-3 cm

2.5.Trụng

Râu bạch tuộc được trụng sơ bộ, trong nước sôi, thời gian khoảng 15-20 giây Saukhi trụng trọng lượng giảm 10% so với trọng lượng ban đầu Người ta làm nguội bằng cáchnhúng vào nước lạnh nhiệt độ nhỏ hơn 5oC để hoàn tất giai đoạn trụng đồng thời làm sănchắc râu bạch tuộc

2.6.Cắt khúc

Trang 26

yêu cầu của khách hàng Mục đích chủ yếu là tạo hình cho sản phẩm.

2.7.Cấp đông

Xếp rời bạch tuộc cắt khúc trên băng tải cho qua máy đông lạnh IQF, nhiệt độđông lạnh -40oC, thời gian đông lạnh khoảng 10 phút, dao động lên xuống tùy kích thướcsản phẩm

2.10.Bảo quản:

Thành phẩm sau khi đóng thùng được công nhân chuyển đến và xắp xếp trên palletcủa kho bảo quản theo đúng kỹ thuật Khi lấy hàng khỏi kho được lấy theo thứ tự: hàngvào trước thì lấy trước

Nhiệt độ phòng bảo quản: -22 0C ÷ -18 0 C

III SỰ CỐ THƯỜNG GẶP-CÁCH KHẮC PHỤC

3.1 Sản phẩm bị đổi màu đỏ:

Trong quy trình sản xuất bạch tuộc, một sự cố rất thường gặp là bạch tuộc sau khi xếpkhuôn có màu đỏ (so với màu trắng đục của nguyên liệu ban đầu ).Tuy sự cố này khônggây ảnh hưởng lớn đến chất lượng của sản phẩm Tuy nhiên, nó lại ảnh hưởng rất lớn đếntính chất cảm quan Do đó, nếu sản phẩm bị sự cố này thì ảnh hưởng rất lớn đến giá cảcủa sản phẩm

Cách khắc phục: trong suốt quá trình vận chuyển và tiến hành các quá trình, nguyên

liệu cần phải được giữ ở nhiệt độ 40C bằng cách dùng đá vảy phủ lên trên Bằng cách nàycó thể khắc phục được sự cố trên

3.2 Thủy sản mau bị hư hỏng

Cách khắc phục: trong suốt quá trình chế biến phải luôn giữ lạnh cho nguyên liệu ở

nhiệt độ không quá 7oC

3.3 Hiện tượng cháy lạnh khi cấp đông

Trang 27

Cách khắùc phục: sản phẩm IQF, khi xếp sản phẩm không để chúng bị dính vào nhau,

mảnh PE phải che kín sản phẩm

3.4.Sản phẩm dễ bị nhiễm vi sinh vật

Cách khắc phục:

Tuyệt đối không để nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, nước đá, thùngchứa, dụng cụ chế biến trực tiếp lên sàn nhà mà luôn đặt trên pallet, kệ, bàn nhằm giảmbớt sự lây nhiễm vi sinh vật từ sàn nhà lên sản phẩm

Nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm đặt tại những vị trí khác nhau, tránh sựnhiễm chéo trong quá trình sản xuất Khi xử lý nguyên liệu xong phải làm vệ sinh bàn,dụng cụ chế biến trước khi xử lý nguyên liệu khác

Trang 28

Phần IV:

MÁY VÀ THIẾT BỊ

CHƯƠNG I

Trang 29

CÁC THIẾT BỊ KHẢO SÁT TRONG HỆ THỐNG

MÁY VÀ THIẾT BỊ LẠNH

I BÌNH CHỨA HẠ ÁP

1.1 Chức năng:

Đối hệ thống lạnh hai cấp nén năng suất lớn đòi hỏi phải có bình chứa hạ áp

Bình chứa hạ áp là nơi chứa lỏng môi chất lạnh ở nhiệt độ thấp để bơm cấp dịch ổnđịnh cho hệ thống lạnh

Trong các hệ thống lạnh có dùng bơm cấp dịch thì lượng lỏng môi chất lạnh sau dànbốc hơi khá lớn, nếu dùng bình tách lỏng thì không có khả năng tách hết rất dễ gây ngậplỏng Vì vậy, người ta dùng bình hạ áp Ở đây, lỏng và hơi sau dàn bay hơi được tách ra:lỏng rơi xuống phía dưới, hơi phía trên được hút về máy nén

1.2 Cấu tạo:

Hình IV.1 :Bình chứa hạ áp

Bình hạ áp có thân hình trụ nằm ngang, hai nắp dạng elip Phía dưới thân bình là rốnbình, nó được sử dụng trong hệ thống NH3 để gom và thu hồi dầu Phía trên bình (phíadưới ống dẫn gas ra) là hộp tách gas lỏng (thép CT3 800L x 400W x 3T) dùng để tách cácgiọt lỏng ra khỏi hơi hút về máy nén, tránh gây va đập thủy lực

Bình hạ áp được đặt trong phòng máy để tiện cho việc lắp đặt đường ống và vậnhành Bình hạ áp được đặt trên bệ móng bê tông chắc chắn và cao hơn nền phòng khoảng

2 m

Trang 30

0.7193 bar) öùng vôùi nhieôt ñoô vaø aùp suaât boâc hôi cụa mođi chaât NH3 neđn bình há aùp vaø caùcoâng daên cụa bình há aùp caăn ñöôïc bóc lôùp caùch nhieôt ñeơ traùnh toơn thaât naíng löôïng Lôùpcaùch nhieôt ñöôïc duøng laø polyurethane (PU) daøy 200 mm ñoâi vôùi bình há aùp, coøn ñoâi vôùioâng daên tuøy kích thöôùc maø lôùp caùch nhieôt coù beă daøy khaùc nhau Sau ñoù, beđn ngoaøi cuøngñöôïc bóc baỉng lôùp inox thaơm myõ Vaôt lieôu caùch nhieôt PU laø loái vaôt lieôu daên nhieôt keùm(0.023-0.03 W/mK ôû 200C) baỉng 1/100 ñeân 1/1000 ñoô daên nhieôt cụa theùp, khi nhieôt ñoôcaøng giạm thì khạ naíng daên nhieôt caøng giạm PU coù khoâi löôïng rieđng khaù nhoû (30-50 kg/

m3) vaø öùng suaât neùn vaøo khoạng 15-30N/cm2

.

Thođng soâ kyõ thuaôt:

AÙp suaât thieât keâ: 16 kg/cm2;

AÙp suaât thöû beăn: 24 kg/cm2;

AÙp suaât thöû kín: 16 kg/cm2;

Mođi chaât söû dúng: NH3;

Dung tích bình: 5000 l;

Que haøn söû dúng: Nhaôt Bạn;

OÂng daên: söû dúng theùp ñuùc 20;

Caùc moâi haøn gheùp mí ñeău phại vaùt meùp;

Soâ löôïng bình cheâ táo: 1 bình;

Vaôt lieôu cheâ táo: theùp;

Caâu táo, chöùc naíng cụa caùc ñöôøng oâng :(xem bạn veõ caâu táo)

 OÂng A: oâng gas vaøo (125A x 220L x 4,5T) (soâ löôïng: 1) Ñađy laø oâng daên hôimođi chaât lánh töø daøn boâc hôi ôû kho lánh veă

 OÂng B: oâng hoăi gas loûng (15A x 220L x 2,8T) (soâ löôïng:1) cụa hai bôm cođngsuaât nhoû (moêi bôm 1,1 kW) duøng ñeơ bạo veô bôm Tređn oâng coù ñaịt van moôtchieău, khi loâi ra cụa bôm bò chaịn seõ laøm aùp suaât cụa bôm taíng, khi ñoù van seõmôû, loûng mođi chaât lánh khođng ñi ñöôïc ñeẫn daøn boâc hôi seõ theo oâng hoăi gas loûngtrôû veă bình há aùp

 OÂng C: oâng gas ra (250A x 220L x 6,6T) (soâ löôïng:1) Ñađy laø oâng daên hôi mođichaât lánh ñeân maùy neùn ñeơ tieân haønh neùn há aùp

 OÂng D: oâng hoăi gas loûng (15A x 220L x 2,8T) (soâ löông: 1) cụa hai bôm cođngsuaât lôùn (moêi bôm 5,5 kW) OÂng naøy duøng ñeơ hoăi loûng mođi chaât lánh veă khi ñaău

ra cụa bôm bò chaịn

 OÂng G: oâng laĩp aùp keâ (15A x 120L x 2,8T) (soâ löôïng: 1) OÂng naøy ñöôïc noâi vôùiñoăng hoă ño aùp suaât ñeơ ño aùp suaât trong boăn há aùp

Trang 31

 OÂng E: oâng laĩp aùp keâ (15A x 120L x 2,8T) (soâ löôïng: 1) OÂng naøy ñöôïc noâi vôùiñoăng hoă ño aùp suaât ñeơ ño aùp suaât trong bình há aùp

 OÂng F: oâng gas vaøo (40A x 220L x 3,5T) (soâ löôïng: 1) Ñađy laø oâng daên hôi mođichaât lánh töø daøn boâc hôi ôû caùc nôi coù nhieôt ñoô khođng quaù thaâp (ví dú: kho nhieôtñođng coù nhieôt ñoô khoạng 0 – 5oC), neđn coù kích thöôùc oâng nhoû hôn oâng A

 OÂng G: oâng laĩp van an toaøn (15A x 120L x 2,8T) (soâ löôïng: 1) ÔÛ khu vöïc 2 quỵònh van an toaøn cụa bình há aùp ñöôïc chưnh ôû 9kg/cm2, neâu aùp suaât cao hôn 9kg/cm2 van an toaøn seõ môû xạ hôi mođi chaât lánh ra ngoaøi

 OÂng I: oâng gas vaøo (250A x 230L x 6,6T) (soâ löôïng: 1) Ñađy laø oâng daên hôi mođichaât lánh töø daøn boâc hôi cụa caùc thieât bò ñođng lánh ôû kho cheâ bieân veă Kíchthöôùc oâng naøy lôùn hôn kích thöôùc oâng A do soâ löôïng tụ ñođng lánh vaø cođng suaâtcụa caùc tụ lôùn hôn cụa kho lánh

 OÂng J: oâng laĩp phao (25A x 220L x 3,2T) (soâ löôïng: 2) duøng ñeơ laĩp phao kieơmtra möïc chaât loûng trong bình há aùp

 OÂng K: oâng loûng vaøo bình (32A x 170L x 3,2T x 1 CO 90) OÂng naøy coù taùc dúngdaên loûng mođi chaât lánh töø bình trung gian vaøo.Tređn oâng K ñöôïc laĩp heô thoângvan tieât löu tay,boô lóc,van ñieôn töø

 OÂng M: oâng xạ daău (15A x 500L x 2,8L) (soâ löôïng: 1) daên daău bođi trôn laêntrong mođi chaât lánh veă bình taôp trung daău

 OÂng N: oâng noâi vôùi bôm cođng suaât lôùn (100A x 600L x 45T) (soâ löôïng: 2) ñeơbôm loûng mođi chaât lánh töø bình chöùa há aùp vaøo daøn boâc hôi

 OÂng O: oâng noẫi vôùi bôm cođng suaât nhoû (80A x 220L x42T) (soâ löôïng: 2) ñeơbôm loûng mođi chaât lánh töø bình chöùa há aùp vaøo daøn boâc hôi

Sau khi bieât chöùc naíng cụa caùc oâng daên, ta thaây:

 OÂng A, oâng F vaø oâng I ñeău laø oâng daên hôi mođi chaât chaât lánh töø daøn boâc veăbình chöùa há aùp

 OÂng B, oâng G laø oâng hoăi gas loûng cụa bôm

 OÂng N, oâng O laø oâng noâi vôùi bôm ñeơ bôm loûng mođi chaât lánh ñeân daøn boâc hôi

Trang 32

Một số hình ảnh về các đường ốngvà một số thiết bị phụ:

Hình IV.2 Hệ thống các đường ống Hình IV.3 Bầu chứa dầu

Hình IV.4.Các loại van

(từ trái qua: van chặn, bộ lọc, van điện từ, van tiết lưu tay) 1.3 Nguyên lý hoạt động:

Hơi môi chất lạnh (có lẫn một ít lỏng) vào hộp tách gas lỏng Ở đây, do có sự thayđổi hướng chuyển động, các giọt lỏng va vào tấm chắn rồi rơi trở lại bình chứa Như vậy,lỏng môi chất lạnh đã được tách ra Còn hơi môi chất lạnh theo ống C được dẫn đến máynén thực hiện quá trình nén hạ áp Sau một số giai đoạn, lỏng môi chất lạnh từ bình trunggian về bình chứa hạ áp theo ống K Ngay trước khi vào bình hạ áp, lỏng môi chất lạnhqua van tiết lưu được tiết lưu từ áp suất trung gian xuống áp suất bốc hơi Sau đó, lỏng môichất lạnh theo ống N đến bơm và được bơm đến dàn bốc hơi Tại dàn bốc hơi, sau khi một

Trang 33

phần môi chất lạnh thu nhiệt và bốc hơi, lỏng hơi môi chất lạnh theo ống A, F, I về lạibình hạ áp.

1.4 Điều khiển mức dịch trong bình hạ áp:

Mức dịch trong bình hạ áp được bảo vệ bằng 2 contact phao ( floating switch )

Hình IV.5 Công tắc phao

Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi dùng loại công tắc:

-Floating switch : AX38

-PS 28 bar/ 400 sig

-250 Vac/10A ;30Vdc/5A

-NH3 , HFC,HCTC

-Made in Denmark

Sau đây là nhiệm vụ của các contact phao:

 Contact dưới: duy trì mức dịch trung bình trong bình chứa hạ áp (khoảng 30%dung tích bình) Khi mức dịch trong bình dưới mức quy định thì phao ở bên trongcontact phao sụt xuống, kéo theo nam châm vĩnh cữu đi xuống, làm đóng mạchđiện của van điện từ làm nó mở ra, dịch môi chất lạnh chảy vào hệ thống bình.Khi mức dịch lên cao hơn mức trung bình,phao chạy lên phía trên, dưới tác dụngcủa lực điện từ, phao bị hút về phía nam châm, làm ngắt mạch điện của van điệntừ làm van đóng lại, ngưng cấp dịch vào bình hạ áp

 Contact trên (contact có chức năng bảo vệ):

Nếu vì lý do nào đó contact dưới không hoạt động được, mực chất lỏng trongbình dâng cao dần đến mức giới hạn trên của bình (giới hạn nguy hiểm: 60%dung tích bình, nếu mực chất lỏng cao quá giới hạn này máy nén sẽ hút lỏng gây

Trang 34

thống lạnh.

Nguyên tắc hoạt động của nó cũng giống công tắc dưới Khi mức dịch trong bìnhdâng lên quá cao, nam châm vĩnh cữu gắn với phao bị đẩy nổi lên trên, dưới tác dụng củalực điện từ nó bị hút về phía nam châm Điểm khác biệt của công tắc trên là nó không tácđộng tới van điện từ mà nó nối trực tiếp với công tắc máy nén Khi công tắc này đóng lại,nó ngắt mạch thẳng trong máy nén làm máy nén ngừng hoạt động ngay

1.5 Cấp dịch bằng bơm cấp dịch:

Bơm cấp dịch được sử dụng cho hệ thống đông lạnh nhanh có bình chứa hạ áp.Bơm cấp dịch dùng loại bơm kín hoặc hở đều được, dựa vào năng suất lạnh riêngmà lựa chọn loại bơm với công suất thích hợp Bơm làm việc với điều kiện nhiệt độ thấpvà áp suất thấp (0.25-0.45 MPa) nên thường có tuyết bám thành lớp trên thiết bị khi vậnhành Hiện xí nghiệp đang sử dụng 1 bơm kín công suất 11kW và 2 bơm hở công suất5.5kW

Hình IV.6.Bơm cấp dịch Hình IV.7.Bơm GP52

Trang 35

 Môi chất lỏng chuyển động cưỡng bức với tốc độ lớn nên trao đổi nhiệt nhanh.

Nhược điểm:

Chỉ có một lượng nhỏ lỏng hóa hơi nên khả năng ngập lỏng rất lớn nếu hút trực tiếptừ máy nén Vì thế cần có bình chứa hạ áp vừa làm nơi chứa lỏng cho bơm cấp dịch, vừalà nơi tách lỏng, hơi sau dàn bốc hơi Do đó làm tăng chi phí đầu tư cho hệ thống lạnh

1.6 Sự cố đối với bình hạ áp, cách khắc phục và bảo dưỡng:

_ Rò rỉ gas trên đường ống dẫn _ Xác định, khóa các van cô lập vùng bị

rò rỉ và tiến hành sửa chửa

_ Bơm cấp lỏng bị tắc ở đầu vào _ Khóa van, cô lập, xả lỏng về bình tập

trung dầu, rút gas, mở bộ lọc để vệ sinh._ Bình hạ áp bị ngập lỏng _ Đóng van điện từ cấp dịch Bơm lỏng

vào dàn lạnh

_ Van điện từ bị cháy hay bị nghẹt bộ lọc _ Khóa van chặn hai bên van điện từ, sau

đó tiến hành sửa chữa, thay mới hay vệ sinh bộ lọc

Bảo dưỡng được tiến hành định kì hằng năm:

 Kiểm tra định kì hằng năm các mối hàn, độ dày của bình hạ áp (do cơ quan kiểmđịnh của nhà nước tiến hành)

 Kiểm tra, sửa chữa, thay mới các van

 Kiểm tra bơm cấp dịch

Đối với bơm cấp dịch, ta tiến hành bảo dưỡng như sau:

 Kiểm tra tình trạng làm việc, bạc trục, kiểm ta khớp nối truyền động, bôi trơnbạc trục

 Kiểm tra áp suất trước và sau bơm, bảo đảm bộ lọc không bị tắc

 Kiểm tra dòng điện xem có đúng với quy định không

II BÌNH TRUNG GIAN

2.1 Chức năng:

Làm mát toàn phần (đến trạng thái bão hoà) hơi môi chất ra ở cấp nén thấp ápbằng cách bay hơi một phần lỏng ở áp suất và nhiệt độ trung gian do đó giảm tổn thấtnhiệt trong van tiết lưu

2.2 Cấu tạo:

Hệ thống lạnh của xí nghiệp có một bình trung gian đặt đứng không có ống xoắn,dung tích 3300 l, sản xuất tại Việt Nam, năm 2003

Trang 36

đổi nhiệt với lỏng NH3 để giảm nhiệt độ và đi về máy nén phía cao áp, lỏng từ bình chứahạ áp vào bình trung gian bay hơi một phần để thu nhiệt làm mát hơi NH3.

Bình trung gian có các ống dẫn hơi, lỏng môi chất lạnh vào và ra khỏi bình trunggian, có các van phao và van an toàn để đảm bảo an toàn cho bình và hệ thống lạnh, cóống dẫn dầu về bình gom dầu, có vành tăng bền, nón chắn và đồng hồ đo áp suất

Các bộ phận của bình trung gian chủ yếu được làm bằng thép

Áp suất trong bình trung gian khoảng 2.5 - 3 bar, nhiệt độ trung gian khoảng -130C trở lên

Các thông số kĩ thuật:

Áp suất thiết kế: 16 kg/cm2;

Áp suất thử bền: 24kg/cm2;

Áp suất thử kín: 16kg/cm2;

Môi chất sử dụng: NH3;

Que hàn sử dụng: Nhật Bản;

Ống sử dụng ống thép đúc 20;

Các mối hàn ghép mi đều vát mép;

Trang 37

Hình IV.8.Bình trung gian

Các bộ phận của bình trung gian – chức năng :

Chân bình: làm bằng thép hình U, bình có 4 chân , mỗi chân cao 1000mm.

Đế chân bình: làm bằng thép CT3

Đai tăng bền: làm bằng thép CT3 , bề dày mỗi đai là 20mm.

Tấm bít đầu ống: làm bằng thép CT3.

Nón chắn: làm bằng thép CT3, có nhiệm vụ giữ các giọt lỏng lẫn trong hơi môi

chất lạnh, khi môi chất lạnh bay hơi để thu nhiệt làm mát toàn phần hơi ra ở cấp nén thấpáp

Vành tăng bền: làm bằng thép CT3.

Thân bình: có 3 lớp, lớp trong làm bằng thép CT3 dày 16mm, ở giữa là lớp cách

nhiệt polyurethan dày 20 cm, bên ngoài được bao bọc bởi lớp nhôm

Nắp bình: làm bằng thép CT3 dày 16mm

Ống xả dầu: hơi môi chất lạnh từ cấp nén thấp áp về bình trung gian tuy đã được

dẫn qua bình tách dầu, nhưng vẫn còn lẫn một ít dầu chưa được tách hết, khi vào bìnhtrung gian dầu tự lắng xuống và qua ống tách dầu về bình gom dầu Ống xả dầu có đườngkính bằng 15mm

Ống lỏng ra: có đường kính bằng 32mm Lỏng sau khi vào bình trung gian bay hơi

một phần, phần còn lại theo ống lỏng ra về bình chứa hạ áp

Trang 38

hơi từ cấp nén thấp áp vào bình trung gian Ống thứ 2 có đường kính bằng 65mm, dẫn hơitừ dàn làm lạnh nước vào bình trung gian.

Ống gas ra: có đường kính bằng 200mm, hơi sau khi đưa vào bình trung gian trao

đổi nhiệt với lỏng để làm mát hoàn toàn đến hơi bão hoà theo ống gas ra vào cấp nén caoáp

Đồng hồ đo áp suất : được gắn trên ống lắp đồng hồ để đo áp suất hơi trong bình.

Ống gắn đồng hồ có đường kính bằng 15mm

Van phao: gồm 2 van phao được gắn trên ống góp, van phao trên bảo vệ mức dịch

cực đại của bình trung gian, nhằm ngăn ngừa lỏng về máy nén cao áp, khi mực chất lỏngtrong bình dâng cao qua mức cho phép, van phao trên tác động đóng van điện từ ngừngcấp dịch vào bình Van phao dưới khống chế mức dịch cực tiểu nhằm đảm bảo lượng lỏngđủ để trao đổi nhiệt, khi mực chất lỏng xuống thấp quá mức cho phép, van phao này tácđộng để mở van điện từ cấp dịch cho bình Ống gắn van phao có đường kính bằng 25mm

Van an toàn: có nhiệm vụ đảm bảo an toàn cho bình trung gian Khi áp suất trong

bình lớn hơn một giới hạn cho phép nào đó thì hệ thống máy nén sẽ giảm công suất đểgiảm lượng hơi vào bình trung gian, nếu hệ thống không thể giảm thì sẽ tự động ngừnglàm việc, nếu không thể ngừng và áp suất trong bình quá cao van an toàn sẽ mở ra để xảhơi môi chất lạnh ra ngoài không khí Ống lắp van an toàn có đường kính bằng 25mm

Ống trung tâm: là ống thẳng, đặt giữa trung tâm bình, phía dưới có đục nhiều lỗ

nhỏ để hơi môi chất lạnh thoát ra ngoài và trao đổi nhiệt với lỏng, đường kính bằng20mm

2.3 Nguyên lý hoạt động:

Hơi môi chất lạnh sau khi ra khỏi máy nén phía hạ áp qua bình tách dầu được đưavào bình trung gian qua ống gas vào, gas theo ống trung tâm đi xuống dưới tiếp xúc vớilỏng môi chất lạnh để trao đổi nhiệt Tại ống trung tâm đáy bít kín nhưng phần dưới cókhoan lỗ nhỏ cho NH3 thoát ra Hơi môi chất lạnh sau khi được làm lạnh theo ống gas ra đivề máy nén phía cao áp

Lỏng môi chất lạnh từ bình chứa cao áp được tiết lưu vào bình trung gian có nhiệmvụ giải nhiệt hơi NH3 Để đảm bảo mực chất lỏng và đảm bảo nhiệm vụ của lỏng NH3 taluôn chuyển lỏng về bình chứa hạ áp

2.4 Điều khiển mực lỏng trong bình trung gian:

Bình trung gian có 2 van phao khống chế mức dịch, các van phao được nối vào ốnggóp để lấy tín hiệu

Ngày đăng: 31/10/2012, 11:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh nén 2 cấp, làm lạnh toàn phần - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh II.1 Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh nén 2 cấp, làm lạnh toàn phần (Trang 19)
Hình IV.1 :Bình chứa hạ áp - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.1 :Bình chứa hạ áp (Trang 29)
Hình IV.1 :Bình chứa hạ áp - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.1 :Bình chứa hạ áp (Trang 29)
Hình IV.4.Các loại van - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.4.Các loại van (Trang 32)
Hình IV.5. Coâng taéc phao - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.5. Coâng taéc phao (Trang 33)
Hình IV.9. Cấu tạo dàn ngưng tụ bay hơi EVAPCO EUROPE N.V - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.9. Cấu tạo dàn ngưng tụ bay hơi EVAPCO EUROPE N.V (Trang 41)
Hỡnh IV.10.Tuỷ caỏp ủoõng tieỏp xuực - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.10.Tuỷ caỏp ủoõng tieỏp xuực (Trang 44)
Hình IV.11. Kết cấu kho lạnh - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.11. Kết cấu kho lạnh (Trang 49)
Hình IV.11. Kết cấu kho lạnh - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.11. Kết cấu kho lạnh (Trang 49)
Hình IV.12. Các chi tiết lắp đặt panel. - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.12. Các chi tiết lắp đặt panel (Trang 51)
Hình IV.12. Các chi tiết lắp đặt panel. - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.12. Các chi tiết lắp đặt panel (Trang 51)
Hình IV.14. Bố trí dàn lạnh trong kho - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.14. Bố trí dàn lạnh trong kho (Trang 52)
Hình IV.16.Bộ phận truyền động của máy nén RC9312 1.3.2.Máy nén trục vis làm lạnh băng chuyền IQF - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.16.Bộ phận truyền động của máy nén RC9312 1.3.2.Máy nén trục vis làm lạnh băng chuyền IQF (Trang 58)
Hình IV.17. Máy nén trục vis 1.4. Quy trình vận hành máy nén lạnh: - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.17. Máy nén trục vis 1.4. Quy trình vận hành máy nén lạnh: (Trang 59)
Hình IV.17. Máy nén trục vis 1.4. Quy trình vận hành máy nén lạnh: - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.17. Máy nén trục vis 1.4. Quy trình vận hành máy nén lạnh: (Trang 59)
Hình IV.22.Van điện từ - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.22.Van điện từ (Trang 64)
Hình IV.24.Van chặn - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.24.Van chặn (Trang 65)
Hình IV.24.Van chặn - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.24.Van chặn (Trang 65)
Hình IV.25.Van an toàn - hội thực tập Quá trình & Thiết bị tại Xí nghiệp đông lạnh Thắng Lợi – thuộc công ty cổ phần thủy hải sản Sài Gòn
nh IV.25.Van an toàn (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w