1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)

27 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu tối ưu hóa các thông số đầu vào trên máy xung điện để đạt năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết gia công, sử dụng điện cực đồng nguyên chất copper,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN VĂN ĐỨC

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG NGHỆ TỐI ƯU KHI GIA CÔNG XUNG TIA

LỬA ĐIỆN BẰNG ĐIỆN CỰC ĐỒNG

Ngành : Kỹ thuật Cơ khí

Mã số : 9.52.01.03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI – BỘ CÔNG THƯƠNG

Phản biện 1: PGS.TS Trương Hoành Sơn

Phản biện 2: PGS.TS Đào Duy Trung

Phản biện 3: PGS.TS Trần Ngọc Hiền

Luận án được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Trường và họp tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội vào hồi… giờ, ngày … tháng … năm …

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

có cấu trúc, độ cứng, ứng suất dư khác lớp kim loại nền Đã có nhiều công trình nghiên cứu về EDM, nhưng do tính phức tạp của nó mà cho đến nay vẫn còn nhiều vấn đề liên quan đến lĩnh vực này cần được giải đáp

Các nghiên cứu về EDM trong và ngoài nước đã có nhiều công trình sử dụng phương pháp Taguchi để thiết kế thực nghiệm, kết hợp với các phương pháp khác để tối ưu hóa, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng bề mặt Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu tối ưu hóa các thông số đầu vào trên máy xung điện để đạt năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết gia công,

sử dụng điện cực đồng nguyên chất (copper), gia công vật liệu SKD11

Trên cơ sở đó, đề tài khoa học “Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối

ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng” là cấp thiết

II Nội dung nghiên cứu

1 Nghiên cứu tổng quan về EDM, cơ sở lý thuyết và thực nghiệm khảo sát về sự ảnh hưởng của một số yếu tố đến quá trình gia công EDM

2 Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của thông số công nghệ đến năng suất, chất lượng bề mặt công với các chỉ tiêu đánh giá là năng suất bóc vật liệu; mòn điện cực; nhám bề mặt; độ cứng và chiều dày lớp trắng

3 Tối ưu hóa đơn mục tiêu và đa mục tiêu các thông số công nghệ đầu vào với các chỉ tiêu đầu ra là năng suất và chất lượng bề mặt gia công

III Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm để phân tích tác động của các thông số công nghệ đến năng suất gia công và chất lượng bề mặt

Kế thừa và phát triển kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về EDM

- Thực nghiệm gia công để xác định mối quan hệ thông số công nghệ với hàm mục tiêu năng suất; nhám bề mặt; mòn điện cực; độ cứng tế vi lớp trắng; chiều dày lớp trắng làm cơ sở cho việc tối ưu hóa

IV Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ: cường độ dòng điện (I); điện áp phóng điện (U); thời gian phóng điện (Ton), ngừng phóng (Toff) đến năng suất bóc tách vật liệu; nhám bề mặt; mòn điện cực; độ cứng

bề mặt; chiều dày lớp trắng khi gia công EDM sử dụng điện cực đồng trên chi tiết mẫu thép SKD11 đã xử lý nhiệt đạt độ cứng 58 - 62 HRC

V Giới hạn nghiên cứu: Chi tiết gia công xung: SKD11 đã xử lý nhiệt, độ

cứng đạt 58 - 62 HRC; điện cực: Đồng đỏ (copper); công nghệ gia công:

Trang 4

Xung tia lửa điện; các thông số đầu vào được lựa chọn như sau:

+ Cường độ dòng điện: I = (1 ÷ 5) A; Điện áp U = (30 ÷ 70) V;

+ Thời gian phóng điện: Ton = (18 ÷ 75) µs; Toff = (9 ÷ 37) µs;

+ Áp dụng phương pháp Taguchi - AHP - Deng’s để tối ưu hóa đơn và

đa mục tiêu

VI Mục đích nghiên cứu: Áp dụng phương pháp tối ưu hóa đơn mục tiêu

và đa mục tiêu, tìm ra bộ thông số tối ưu để giảm độ cứng tế vi lớp trắng và giảm chiều dày lớp trắng đến mức nhỏ nhất có thể, nhưng vẫn đảm bảo nâng cao năng suất bóc tách vật liệu, giảm mòn điện cực, giảm độ nhám bề mặt chi tiết gia công trong gia công EDM

VII Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1 Ý nghĩa khoa học: Áp dụng phương pháp Taguchi - AHP - Deng’s để tối ưu hóa bộ thông số đầu vào để đạt được các chỉ tiêu về năng suất và chất lượng bề mặt gia công trong EDM

Từ mô hình này, các máy gia công tia lửa điện được phát triển ở các Quốc gia bên ngoài nước Nga, đó là châu Âu và Nhật Bản

Trang 5

1.2 Đặc điểm gia công tia lửa điện (EDM)

* Ưu điểm của gia công EDM: Gia công tia lửa điện không có lực cắt

gọt; điện cực dụng cụ có độ cứng thấp hơn nhiều so với chi tiết gia công; gia công vật liệu có độ cứng cao; gia công những vị trí hốc khuôn phức tạp

mà phương pháp truyền thống không hoặc rất khó gia công được

* Nhược điểm của gia công EDM: Cả phôi và điện cực đều phải dẫn

điện; sử dụng chất điện môi khi gia công, chất này không dẫn điện ở điều kiện bình thường; năng suất gia công không cao; để lại trên bề mặt chi tiết gia công lớp trắng có cấu trúc, độ cứng, ứng suất dư khác lớp kim loại nền

1.3 Một số khái niệm trong gia công tia lửa điện

- Chu kỳ gia công: Chu kỳ gia công là khoảng thời gian thực hiện

phóng và ngắt xung điện

- Điện áp và cường độ dòng điện gia công: Điện áp trong vùng phóng

tia lửa điện được gọi là điện áp gia công

- Thời gian phóng tia lửa điện Ton và ngừng phóng điện T off : Thời gian phóng tia lửa điện là thời gian mà tia lửa điện đốt cháy bề mặt gia công Thời gian ngừng phóng phải đủ để vận chuyển phoi ra khỏi vùng gia công

- Phoi EDM: EDM là một quá trình mà các mảnh phoi được tạo ra bởi

năng lượng nhiệt phát sinh từ sự bắn phá vào phôi bằng các ion và electron dương (hình 1.2) Tia lửa điện bắn phá vào bề mặt làm bốc hơi lớp bề mặt

Sự hóa hơi từ bề mặt điện cực và phôi gia công tạo thành phoi

Cột tia lửa điện

Trang 6

1.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về EDM

1.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

- Bharat C Khatri và cộng sự [20] đề xuất phương pháp mới sử dụng dòng chảy đồng tâm của chất điện môi dạng khí cho quá trình EDM

- Nghiên cứu thực nghiệm gia công thép hợp kim 718 trên máy lai xung điện, Deepak Rajendra Unune và cộng sự [21] dựa trên phương pháp phản hồi bề mặt để tối ưu hóa đa mục tiêu cho năng suất bóc tách vật liệu

- Taguchi kết hợp với ANN và RSM để xác định giá trị MRR và Ra trong EDM cho Ti50Ni40Co10 [27] Kết quả cho thấy Taguchi - ANN cho

độ chính xác cao hơn và giá trị lỗi nhỏ hơn so với Taguchi - RSM

- Các phương pháp Taguchi-Triangular Fuzzy-Topsis đã được kết hợp

để tối ưu hóa đồng thời 5 chỉ tiêu chất lượng trong EDM [29]

- Taguchi-GRA được kết hợp để giải bài toán tối ưu đồng thời 3 chỉ tiêu cho Titanium [31] Kết quả cho thấy bộ thông số tối ưu nhận được bằng tính toán khác với bộ thông số trong ANOVA hệ số S/N của quan hệ xám

- ANOVA trong bài toán đa mục tiêu bằng Taguchi và GRA được thực hiện [34], bộ thông số tối ưu xác định bằng 2 phương pháp trên có sai khác không đáng kể

- Nghiên cứu cấu trúc lớp trắng bề mặt được phân tích khá sâu thông qua nhiều yếu tố như thành phần hóa học, cơ tính, môdul đàn hồi E khi gia

công hợp kim X140 CrMoV5-4-4 PM và Inconel 825 [48, 51]

1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Một số kết quả nghiên cứu đã được công bố Nghiên cứu sự ảnh hưởng của chế độ công nghệ khi xung là điện áp U, cường độ dòng điện I, thời gian phóng xung Ton đến chất lượng bề mặt [7] Tác giả Hoàng Vĩnh Sinh [9] đã thực hiện tối ưu hóa gia công trên máy xung tia lửa điện theo hướng đơn mục tiêu Tác giả Vũ Quang Hà nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ công nghệ đến năng suất và chất lượng bề mặt khi gia công cắt dây [10] Nguyễn Hữu Phấn [11] sử dụng bột Titan trộn vào dung dịch điện môi, sử dụng điện cực đồng và graphit, chi tiết gia công SKD11, SKD61, SKT4; phương pháp Taguchi - GRA được sử dụng để tối ưu hóa với kết luận nồng

độ bột 10g/l cho năng suất và chất lượng bề mặt gia công cao

Từ kết quả đã đạt được của các nghiên cứu trên, kế thừa những ưu điểm của phương pháp AHP - Deng’s, tác giả đề xuất chọn giải pháp: Sử dụng phương pháp Taguchi để thiết kế thí nghiệm, các chỉ tiêu đánh giá gồm: năng suất bóc tách vật liệu (MRR); mòn điện cực (TWR); nhám bề mặt (Ra); độ cứng tế vi lớp trắng (HV); chiều dày lớp trắng (WLT)

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thông qua việc nghiên cứu tổng quan về gia EDM và về tình hình nghiên cứu gia công EDM trong và ngoài nước cho thấy: Mặc dù đã có

Trang 7

nhiều nghiên cứu về EDM đặc biệt tại Việt Nam phần cần được đưa vào nghiên cứu sâu là ảnh hưởng của chế độ công nghệ đến đặc tính lớp trắng

bề mặt gia công Trên cơ sở đó để định hướng nghiên cứu là: Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng với 4 thông số công nghệ đầu vào và 5 chỉ tiêu đầu ra là: độ cứng

tế vi bề mặt; chiều dày lớp trắng; nhám bề mặt; mòn điện cực; năng suất bóc tách vật liệu

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Cơ sở lý thuyết gia công tia lửa điện

2.1.1 Bản chất vật lý của quá trình phóng tia lửa điện

Gia công EDM là quá trình lấy đi một phần vật liệu trên chi tiết gia công dựa trên sự phóng điện trong chất điện môi.Tia lửa điện được phóng

ra từ điểm gần nhất giữa điện cực và phôi, chất điện môi bị ion hóa và xuất hiện tia lửa điện đốt cháy và làm bốc hơi vật liệu [75] Quá trình này gồm 3 pha được tạo thành theo một chu kỳ (hình 2.1)

Hình 2.1 Các pha trong một chu kỳ xung điện [75]

Pha 1: Điện áp 1 chiều giữa điện cực và phôi ở điểm gần nhau nhất tạo

ra điện trường mạnh nhất làm chất điện môi bị ion hóa, tia lửa xuất hiện

Pha 2: Kênh phóng điện được hình thành, các điện tử được giải phóng

và phân cực, các điện tử mang điện tích dương bị hút về điện cực âm, các điện tử mang điện tích âm bị hút về điện cực dương Các điện tử có nhiệt

độ 8000oC đến 12000oC bắn phá làm nóng chảy và bốc hơi bề mặt phôi

Pha 3: Máy phát ngắt dòng điện, kênh phóng điện biến mất, quả bóng

hơi bị làm nguội đột ngột nên vỡ ra tạo thành phoi Trong phoi này có cả

vật liệu của phôi và điện cực nhưng chủ yếu là vật liệu của phôi

Trang 8

2.1.2 Cơ chế tách vật liệu: Nếu gọi năng lượng tách vật liệu là We, theo tài

liệu [1] ta có: We = Ue.Ie.te (2.1) Trong đó: Ue, Ie là các giá trị trung bình của điện áp và dòng điện

2.1.3 Đặc tính về điện của sự phóng tia lửa điện: Các đặc tính này chính

là thông số điều chỉnh đầu vào quan trọng của quá trình gia công [1]

2.1.4 Chất lượng bề mặt sau gia công:

Bề mặt được tạo ra bởi tia lửa EDM

không có hướng và được tạo thành từ

nhiều vết lõm hình cầu và tạo thành các

lớp bề mặt như hình 2.2 [73]

- Vùng A: Có nhiệt độ đủ cao để làm

bốc hơi vật liệu phôi và một ít vật liệu

điện cực Hầu hết các nguyên liệu bốc hơi trở thành phoi khi bị làm nguội đột ngột, nhưng một phần nhỏ của hơi vẫn còn trên bề mặt phôi, nó tạo thành lớp có chứa các thành phần của vật liệu điện cực và vật liệu phôi

- Vùng B: Gần như là một phần của vùng A, gồm các hạt hình cầu rất

nhỏ bám trên mặt Những hạt này là một lượng nhỏ hơi tách ra khỏi đám mây hơi và ở lại gần mặt phôi, kết tinh lại

- Vùng C: Nhiệt độ tại vùng C đủ để cho vật liệu trên mặt phôi nóng

chảy, nhưng chưa bốc hơi Khi tia lửa tắt, các vật liệu nóng chảy trở về trạng thái rắn, lớp này kết hợp với lớp A, B được gọi là lớp trắng

- Vùng D: Nhiệt vùng này thấp hơn nhiệt độ vùng nóng chảy, nhưng nó

đủ để gây ra thay đổi đặc tính vật liệu Bên dưới vùng D có thể gọi là vùng

E, vùng này đủ xa để nhiệt không ảnh hưởng đến các đặc tính vật liệu

2.1.5 Mòn điện cực: Mòn điện cực là kết quả việc bắn phá của điện tử hoặc ion lên điện cực

2.1.6 Chất điện môi: Chất điện môi là chất cách điện giữa điện cực và phôi, khi ion hóa trở thành chất dẫn điện

2.2 Cơ sở lý thuyết tối ưu hóa

2.2.1 Khái niệm về tối ưu hóa: Tối ưu hóa quá trình gia công là việc xác định chế độ công nghệ tối ưu thông qua xây dựng mối quan hệ giữa hàm mục tiêu kinh tế với một số thông số của chế độ công nghệ tương ứng với một hệ thống các giới hạn về mặt chất lượng, kỹ thuật và tổ chức của doanh nghiệp.

2.2.2 Các dạng bài toán tối ưu hóa

quyết bài toán tối ưu dựa trên mô hình tĩnh của QTGC Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện Tuy nhiên cũng có nhiều hạn chế như không chú ý đến động lực học của QTGC, nghĩa là bỏ qua các yếu tố mang tính ngẫu nhiên xảy ra trong QTGC Vì vậy độ chính xác tối ưu tĩnh không cao

Trang 9

- Tối ưu hóa động: Là tối ưu hóa trong QTGC Việc nghiên cứu và giải

quyết bài toán dựa trên mô hình động của quá trình cắt, quá trình cắt được

điều khiển bằng cách liên tục xác định giá trị tối ưu của các đại lượng đầu

vào theo hàm mục tiêu đã định theo điều kiện gia công thực.

2.2.3 Phương pháp tối ưu hóa đơn mục tiêu theo Taguchi

2.2.3.1 Tỷ số S/N: Taguchi sử dụng tỷ số S/N Trị số của S/N càng lớn thì

kết quả của các chỉ tiêu càng gần trị số tối ưu Vì vậy, trị số của S/N cao

nhất sẽ cho kết quả tối ưu và được xác định như sau [76]

- Cao hơn là tốt hơn: (S/N)HB = -10log(MSDHB) (2.2)

 là sai lệch bình phương trung bình;

r - Số lần kiểm tra trong một thí nghiệm ; yi- Các giá trị của thí nghiệm

- Giá trị tiêu chuẩn: (S/N)NB = -10log(MSDNB) (2.3)

1

0 NB

y là sai lệch bình phương trung bình

- Thấp hơn là tốt hơn: (S/N)LB = -10log(MSDLB) (2.4)

=

= r

i i y

1

2 LB

r

1MSD là sai lệch bình phương trung bình

2.2.3.2 Giá trị hệ số Fisher (F): Thông số có giá trị F lớn sẽ ảnh hưởng lớn

đến kết quả đầu ra, F được xác định theo công thức:

= (2.5) Trong đó MSdk- điều kiện; MSLdk- lỗi điều kiện

2.2.3.3 Phân tích phương sai

- Tổng các bình phương SS T (đo độ lệch của dữ liệu) được xác định

=  − (2.6) Trong đó: n-Số lượng giá trị được

kiểm tra; T- Giá trị trung bình các kết quả kiểm tra yi của đối tượng thứ i

- Tổng bình phương của hệ số A (SS A ): SSA xác định theo công thức:

2 2 2

1

SS

k N i A

Trong đó: Ai- Giá trị tại mức i của thí nghiệm; T- Tổng giá trị kiểm tra;

n Ai - Số kết quả ở điều kiện Ai

- Tổng bình phương các lỗi (SSe): Là phân bố bình phương của các giá

trị khảo sát từ giá trị trung bình của trạng thái A

Trang 10

2.2.3.4 Tối ưu hóa kết quả đầu ra

- Giá trị tối ưu (µ) : được ước tính bởi các thông số có ảnh hưởng mạnh

và được xác định theo công thức:

2.2.4 Tối ưu hóa đa mục tiêu bằng AHP - Deng’s

2.2.4.1 Phương pháp AHP (Analytic Hierarchy Process - Quy trình phân

cấp phân tích): Phương pháp này có thể kết hợp các tiêu chí định tính và đinh lượng, mức độ ưu tiên của các chỉ tiêu được xác định bằng sự kết hợp hợp lý của kiến thức, kinh nghiệm Trong AHP, giá trị của các trọng số được xác định bằng cách xây dựng ma trận so sánh giữa các cặp chỉ tiêu được lựa chọn

Bước 1 Xây dựng cặp so sánh: Điều này giúp xác định yếu tố có tác

động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình ra quyết định Số lượng của cặp

so sánh được xác định theo bảng 2.1 Để gán xếp hạng cho so sánh một tiêu chí này với các tiêu chí khác thông qua thang đo của Saaty (bảng 2.2)

Bước 2 Xây dựng ma trận so sánh: Ma trận so sánh được tạo ra sau khi

các mục tiêu, tiêu chí xây dựng cấu trúc phân cấp được quyết định

Bước 3 Tính độ đồng nhất: Xây dựng ma trận để xác định trị số của

trọng số ưu tiên Để xác định xem trọng số được xác định có phù hợp không bằng tỷ lệ thống nhất (CR) Hệ số CR được tính toán như sau:

- Tính chỉ số thống nhất (CI): Nhân mỗi cột của cặp trong ma trận so sánh với trọng số tương ứng Chia tổng các hàng cho trọng số tương ứng Tính trung bình các giá trị từ bước 3 giá trị CI được tính bằng công thức: max

Trang 11

Trong AHP, các so sánh cặp trong ma trận phán đoán được coi là phù

hợp đầy đủ nếu tỷ lệ thống nhất tương ứng (CR) nhỏ hơn 10 % [54]

2.2.4.2 Phương pháp tối ưu hóa đa mục tiêu bằng Deng’s: Hepu Deng đã

đưa ra cách tiếp cận mới về tối ưu hóa đa tiêu chí Kết quả nghiên cứu đã

chỉ ra phương pháp kết hợp Taguchi - AHP - Deng’s là giải pháp tốt để giải

bài toán tối ưu đa mục tiêu [46]

Bước 1 Sắp xếp các chỉ tiêu được lựa chọn dưới dạng ma trận (2.13):

xij – Là giá trị thực nghiệm của các chỉ tiêu đánh giá (j – Số lượng các

chỉ tiêu (j =1-n), i – Số lượng thực nghiệm của một chỉ tiêu (i = 1 - m)

2j '

Aij – Giá trị của chỉ tiêu chất lượng thứ j tại thí nghiệm thứ i

Wj – Trọng số của các chỉ tiêu; A – Ma trận chất lượng

Bước 5 Giải pháp lý tưởng tích cực PIS và tiêu cực NIS xác định như

Trang 12

y− = = y Là giá trị tồi nhất của yj

Bước 6 Tính mức độ xung đột giữa mỗi phương án:

, ij 1

n j i

n + ij

Trong đó, θ giá trị nằm trong khoảng 00 - 900

Bước 7 Mức độ tương đồng và xung đột giữa các giải pháp thay thế và

giải pháp lý tưởng tích cực và tiêu cực được tính như sau:

Mức độ xung đột: C =cosi i−+A (2.23) i

2 1 2 1

cos cos

S =

n ij i

i

n j i

Bước 9 Xếp hạng theo Deng’s (Deng phương pháp dựa trên sự tương

tự) Trị số Pi lớn hơn sẽ cho giải pháp Ai chất lượng tốt.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

1 Đã nghiên cứu cơ sở lý thuyết ảnh hưởng của I; U; Ton; Toff đến độ cứng

tế vi bề mặt; chiều dày lớp trắng; nhám bề mặt; mòn điện cực; năng suất

bóc tách vật liệu

2 Đã nghiên cứu phương pháp tối ưu hóa đơn mục tiêu Taguchi và phương

pháp tối ưu hóa đa mục tiêu Taguchi - AHP - Deng’s

Trang 13

CHƯƠNG 3: TRANG THIẾT BỊ VÀ THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU

CHẤT LƯỢNG VÀ ĐỘ MÒN ĐIỆN CỰC 3.1 Trang thiết bị phục vụ thực nghiệm khảo sát

3.1.1 Máy Xung điện: Máy xung điện CNC 3 trục CM323C có kích thước

máy 1200 x 1350 x 2250 mm Dung dịch điện môi D323 Phạm vi điều

chỉnh U = 30 - 100 V; I = 1 - 50 A; Ton; Toff = 3 - 2400 µs

3.1.2 Vật liệu và phôi: Vật liệu điện cực là đồng đỏ đường kính 16, vật

liệu gia công: SKD11 độ cứng 58-62 HRC, kích thước 20x20x20 mm

3.1.3 Thiết bị đo: - Cân điện tử: AJ 203 hãng Shinko Denshi, Nhật Bản;

- Máy đo độ nhám: Máy SV-2100 hãng Mitutoyo, Nhật sản xuất;

- Đo chiều dày lớp trắng: Kính hiển vi quang học Leica - DM750

3.2 Thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thông số công nghệ

3.2.1 Thí nghiệm khảo sát 1: Ảnh hưởng của U, I, Ton, Toff đến Ra

Bảng 3.1 Các thông số thực nghiệm khảo sát 1và kết quả đo

Sau khi xử lý và phân tích cho kết quả như sau (bảng 3.2):

Bảng 3.2: Hệ số hồi quy ước tính cho SR sau khi loại bỏ P>0,05

Giá trị tính toán của thông số tối ưu: U = 60 V, I = 1 A và Ton = 18 µs

3.2.2 Thí nghiệm khảo sát 2: Ảnh hưởng của độ nhám điện cực đến độ nhám bề mặt gia công

Ngày đăng: 06/10/2020, 09:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Các pha trong một chu kỳ xung điện [75] - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)
Hình 2.1 Các pha trong một chu kỳ xung điện [75] (Trang 7)
Bảng 3.1 Các thông số thực nghiệm khảo sát 1và kết quả đo - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)
Bảng 3.1 Các thông số thực nghiệm khảo sát 1và kết quả đo (Trang 13)
Bảng 3.5 Kết quả đo - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)
Bảng 3.5 Kết quả đo (Trang 15)
Hình 3.2 Số dư tỷ số S/N của MRR Hình 3.3 Số dư trung bình của MRR - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)
Hình 3.2 Số dư tỷ số S/N của MRR Hình 3.3 Số dư trung bình của MRR (Trang 15)
Hình 3.4 Số dư tỷ số S/N của Ra Hình 3.5 Số dư trung bình của Ra - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)
Hình 3.4 Số dư tỷ số S/N của Ra Hình 3.5 Số dư trung bình của Ra (Trang 16)
- Các hình b là sự phân bố số dư ngẫu nhiên các số liệu trên hai phía của đường 0, các điểm phân bố ngẫu nhiên, không theo quy luật chứng tỏ dữ  liệu y đã nhận  không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố điều khiển có quy luật  nào khác ngoài x - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)
c hình b là sự phân bố số dư ngẫu nhiên các số liệu trên hai phía của đường 0, các điểm phân bố ngẫu nhiên, không theo quy luật chứng tỏ dữ liệu y đã nhận không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố điều khiển có quy luật nào khác ngoài x (Trang 17)
Bảng 4.3 Mức độ ảnh hưởng của các thông số đến Ra - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)
Bảng 4.3 Mức độ ảnh hưởng của các thông số đến Ra (Trang 20)
A5, C1, D5: Trị số trung bình tại các mức A5, C1, D5 (bảng 4.5).       - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)
5 C1, D5: Trị số trung bình tại các mức A5, C1, D5 (bảng 4.5). (Trang 22)
Bảng 4.7 Ma trận chuẩn hóa các cặp so sánh và tính toán các trọng số ưu tiên - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)
Bảng 4.7 Ma trận chuẩn hóa các cặp so sánh và tính toán các trọng số ưu tiên (Trang 23)
định theo công thức (2.23) và (2.24), và kết quả nhận được tại bảng 4.10. - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)
nh theo công thức (2.23) và (2.24), và kết quả nhận được tại bảng 4.10 (Trang 24)
Bảng 4.9 Giải pháp lý tưởng tích cực và tiêu cực - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)
Bảng 4.9 Giải pháp lý tưởng tích cực và tiêu cực (Trang 24)
Bảng 4.11 Mức độ tương tự và giá trị hiệu suất tổng thể cho tất cả các lựa chọn thay thế - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ tối ưu khi gia công xung tia lửa điện bằng điện cực đồng (tt)
Bảng 4.11 Mức độ tương tự và giá trị hiệu suất tổng thể cho tất cả các lựa chọn thay thế (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w