Chức năng hoạch định ở các doanh nghiệp vừa và nhỏMục tiêu chính của tiểu luận Quản trị học: Chức năng hoạch định ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nhằm Mục tiêu chính của tiểu luận Quản trị học: Chức năng hoạch định ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nhằm Mục tiêu chính của tiểu luận Quản trị học: Chức năng hoạch định ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nhằm
Trang 1MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU 3
B NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
I Khái quát về hoạch định 5
1 Khái niệm 5
2 Tác dụng của hoạch định 5
3 Vai trò củ hoạch định 5
4 Các giai đoạn của hoạch định 6
5 .Phân loại hoạch định 7
II Mục tiêu- nền tảng của hoạch định 8
1 Khái niệm về sứ mạng và mục tiêu 8
1.1 Sứ mạng (Mission) : 8
1.2 Mục tiêu: 8
2 Các loại mục tiêu 9
3 Tầm quan trọng của mục tiêu 10
III Cơ sở khoa học của hoạch định 10
IV Tiến trình hoạch định 11
V Hoạch định chiến lược 14
1 Hoạch định chiến lược 14
2 Công cụ hỗ trợ cho hoạch định chiến lược 15
2.1 Ma trận phát triển – BCG (Boston Consulting Group) 15
2.2 Những chiến lược cạnh tranh tổng loại của M.Porter 15
2.3 Ma trận SWOT 16
Page 1
Trang 23 Những nguyên tắc cần tuân thủ khi tiến hành hoạch định 16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 18
I Đôi nét về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 18
1 Khái niệm 18
2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ 19
II Thực trạng hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay 19
1 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay 19
2 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp phải hiện nay: 20
III Thực trạng của chức năng hoạch định trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ 22
IV Thực trạng công tác hoạch định ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ 25
1 Hoạch định chiến lược 25
2 Hoạch định nguồn nhân lực: 27
3 Sự cần thiết phải hoạch định chiến lược trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay: 28
V Đánh giá và giải pháp 29
1 Đánh giá 29
2 Một vài giải pháp: 30
C KẾT LUẬN 32
Page 2
Trang 3A LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ
nói riêng ngày càng quan trọng đối với quà trình phát triển của nền kinh tế
của nước ta, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay.Sau bao nhiêu năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở Việt Nam đã có bước phát triển mạnh với số lượng tăng nhanh
góp phần vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn, từng bước nâng cao thu nhập, cải
thiện đời sống nhân dân Việt Nam đã và đang thực hiện chính sách tự do hoá,cải cách kinh tế xã hội Quá trình hội nhập đã có những tác động mạnh đến
nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng, nhờ đó tạo
môi trường kinh doanh thuận tiện giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh Tuy nhiên do xuất phát từ quy mô nhỏ, vốn và nguồn lao động
hạn chế, năng lực cạnh tranh thấp nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp
nhiều khó khăn trong việc hoạch định, vì vậy mà vẫn còn hàng ngàn doanh
nghiệp rơi vào tình trạng biến mất trên thị trường Công tác hoạch định có
một vị trí quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ trong
ngắn hạn mà còn cả trong dài hạn, vì vậy mà các doanh nghiệp cả doanh
nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ đều cần chú trọng đến công tác hoạchđịnh của doanh nghiệp Thiếu tư duy chiến lược, thiếu khả năng hoạch định
thì hoạt động kinh doanh sẽ không phát triển lâu bền Việc nhận định công táchoạch định của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
hiện nay là rất cần thiết, giúp chúng ta nắm bắt được thực trạng từ đó đưa ra
những biện pháp kiến nghị để thực hiện tốt công tác hoạch định
Trang 4 Đối tượng nghiên cứu:
Công tác hoạch định của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiệnnay
Trang 5B NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I Khái quát về hoạch định
1 Khái niệm
Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu, xây dựng và chọnlựa những biện pháp tốt nhất để thực hiện có hiệu quả những mục tiêu đó Nóicách khác, hoạch định là “quyết định xem phải làm cái gì, làm như thế nào,khi nào làm và ai làm cái đó”
Hoạch định có liên quan tới mục tiêu cần phải đạt được, cũng nhưphương tiện để đạt được mục tiêu như thế nào Nó bao gồm việc xác định rõmục tiêu, xây dựng một chiến lược tổng thể, nhất quán với mục tiêu đó,
và triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạtđộng
Muốn cho công tác hoạch định đạt được kết quả mong muốn thì nó phảiđáp ứng được các yêu cầu: Khoa học, khách quan, hệ thống, nhất quán, khảthi, cụ thể, linh hoạt, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn
2 Tác dụng của hoạch định
Quá trình hoạch định có thể đem lại cho tổ chức những lợi ích sau:
Nhận diện thời cơ kinh doanh trong tương lai
Dự kiến trước và tránh khỏi những nguy cơ, khó khăn
Triển khai kịp thời các chương trình hành động
3 Vai trò củ hoạch định
Giúp nhà quản trị và tổ chức có những lợi ích chính:
Tạo ra tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản trị
Trang 6 Tăng độ linh hoạt và thích nghi với những thay đổi của môi trường bênngoài Do vậy, hoạch định có tác dụng làm giảm tính bất ổn định củadoanh nghiệp.
Tạo sự hợp tác và phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận trong tổ chức
Tập trung vào các mục tiêu tránh sự lãng phí
Là thước đo năng lực của các nhà quản trị
Là khâu nối và nền tảng cho các chức năng còn lại
Phát triển các tiêu chuẩn kiểm tra hữu hiệu
4 Các giai đoạn của hoạch định
Giai đoạn 1: kế hoạch chiến lược
Giai đoạn này nhà quản trị phải:
- Quán triệt cho các quản trị viên hiểu rõ đường lối lãnh đạo cuảdoanh nghiệp một cách tổng quát
- Đề ra các mục tiêu lớn có thể phát triển lâu dài
- Phân tích sự khác biệt, lợi thế, khó khăn của nghành hoặc lĩnh vựcđang hoạt động với các ngành, lĩnh vực có liên quan
- Xây dựng chính sách và chiến lược sử dụng tài nguyên để thựchiện mục tiêu của doanh nghiệp
Giai đoạn 2: giai đoạn thiết lập chương trình
- Nhà quản trị cần xác định ngành, lĩnh vực kinh doanh để làm tiền
đề cho các nội dung sau
- Thiết lập cấu trúc tổ chức phù hợp với ngành nghề kinh doanh
- Thiết lập kế hoạch cho từng bộ phận chức năng như: kế hoạch sảnxuất, kế hoạch tài chánh,…
Giai đoạn 3: giai đoạn ngân sách
- Nhà quản trị tiến hành xây dựng kế hoạch ngân sách cho doanhnghiệp, cho từng bộ phận… dự tính khả năng thực hiện ngânsách
Trang 7- Tiến hành các quyết định về ngân sách dưới hình thức tiền tệ vớimỗi quyết định phải thể hiện rõ thời gian: ngắn hạn, trung hạn,dài hạn.
5 .Phân loại hoạch định
Có nhiều loại hoạch định trong một tổ chức, được mô tả theo nhiều khíacạnh khác nhau Nhưng phổ biến nhất là căn cứ theo thời gian, cấp độ vàhình thức của hoạch định, ta có:
Phân loại theo thời gian:
− Hoạch định dài hạn: kế hoạch cho thời kỳ 5 năm trở lên
− Hoạch định trung hạn: kế hoạch cho thời kỳ từ 1 dến 5 năm
− Hoạch định ngắn hạn: kế hoạch cho thời kỳ dưới 1 năm
Phân loại theo cấp độ hoạch định :
Hoạch định vĩ mô
Hoạch định vi mô
Phân loại theo mức độ hoạt động:
− Hoạch định chiến lược: là loại hoạch định liên quan đến việc xác địnhmục tiêu tổng thể và thiên về định tính Đây là loại hoạch định có tínhdài hạn và hướng đến việc thực hiện sứ mạng của tổ chức
− Hoạch định chiến thuật: là loại hoạch định liên quan đến việc xácđịnh mục tiêu và các biện pháp của các đơn vị hoặc các bộ phận chứcnăng trong một tổ chức Loại hoạch định này gắn với cấp quản trịtrung gian trong tổ chức và thường có tính trung hạn
− Hoạch định tác nghiệp: là loại hoạch định loại hoạch định liên quanđến việc xác định mục tiêu cụ thể, chi tiết thiên về định lượng Loạihoạch định này gắn trực tiếp với cấp thấp nhất, các tổ, đội hoặc các cánhân trực tiếp chịu trách nhiệm thực thi các nhiệm vụ cụ thể và cótính ngắn hạn
Trang 8 Phân loại theo hình thức: ta có hoạch định chính sách, hoạch định thủtục, hoạch định quy tắc, hoạch định chương trình, hoạch định ngânquỹ…
II Mục tiêu- nền tảng của hoạch định
1 Khái niệm về sứ mạng và mục tiêu
1.1 Sứ mạng (Mission): là bản tuyên bố về lý do tồn tại của tổ chức, sứmạng mô tả khát vọng của một tổ chức, các giá trị và lý do thực hiệncủa một tổ chức Một bản sứ mạng tốt sẽ là nền tảng quan trọng choviệc thiết lập các mục tiêu và kế hoạch một cách có hiệu quả
1.2 Mục tiêu: là những trạng thái hoặc những cột mốc mà tổ chức mongmuốn đạt được trong thời gian nhất định Mục tiêu là phương tiện đểthực hiện sứ mạng của tổ chức
Muốn xác định mục tiêu hoạch định một cách đúng đắn, chúng ta cầncăn cứ vào:
- Chiến lược và sách lược kinh doanh đã lựa chọn
- Khả năng của mỗi tổ chức
- Hoàn cảnh khách quan bên ngoài tổ chức
- Đòi hỏi của các quy luật (kinh tế, chính trị, xã hội,…) khách quan
Phương pháp xác định mục tiêu: Có nhiều phương pháp xác định mụctiêu Ở đây cần phải giải quyết ít nhất hai vấn đề: ai xác định và xácđịnh như thế nào?
Đối với hoạch định chiến lược thì mục tiêu thường được người lãnhđạo cao nhất hay ban lãnh đạo cao nhất quyết định, còn hoạch địnhtác nghiệp thì mục tiêu do chính lãnh đạo của mỗi bộ phận chịu tráchnhiệm
Phương pháp xác định mục tiêu:
+ Phương pháp căn cứ vào nhiệm vụ được giao
+ Phương pháp tập thể thông qua quyết định mục tiêu
+ Phương pháp logic
Trang 9+ Phương pháp kinh nghiệm
Quy trình xác định mục tiêu hoạch định: Có nhiều cách xác định mụctiêu nhưng nhìn chung quy trình xác định mục tiêu trong công tác hoạchđịnh thường tuân theo các bước cơ bản sau:
+ Xác định nhiệm vụ chung
+ Nghiên cứu và thu thập thông tin
+ Xác định các mục tiêu
+ Đánh giá và sàng lọc những mục tiêu được lựa chọn
+ Quyết định lựa chọn mục tiêu
2 Các loại mục tiêu
Tùy theo cách tiếp cận mục tiêu có thể phân thành nhiều loại khácnhau:
Phân loại mục tiêu theo cấp độ:
Mục tiêu chiến lược (strategic goals): là các loại mục tiêu có tính baoquát gắn với cấp độ tổng thể của tổ chức, xác định nơi hoặc trạngthái mà tổ chức muốn đạt được trong tương lai
Mục tiêu chiến thuật (tactical goals): xác định các kết quả cần đạtđược tại các đơn vị và các bộ phận chủ yếu trong một tổ chức
Mục tiêu tác nghiệp (operational goals): xác định cụ thể các kết quảcần đạt được tại các bộ phận, các nhóm và các cá nhân
Phân loại mục tiêu theo nội dung:
Mục tiêu tài chính: là các mục tiêu liên quan đến kết quả thực hiện vềmặt tài chính của tổ chức
Mục tiêu chiến lược: chú trọng đến việc cải thiện vị thế cạnh tranhdài hạn của doanh nghiệp
Phân loại mục tiêu theo bản chất
Mục tiêu tuyên bố (state goals): là mục tiêu mà tổ chức tuyên bố mộtcách chính thức đến các đối tượng hữu quan bên trong và bên ngoài
tổ chức… Các mục tiêu này thường thấy trong các bản tuyên bố về
Trang 10sứ mạng, các báo cáo hằng năm hoặc lời tuyên bố đến cộng đồnghoặc các nhóm lợi ích khác nhau.
Mục tiêu thật (real goals): là những mục tiêu mà tổ chức đó thực sựtheo đuổi Để biết được mục tiêu thật của một tổ chức chúng ta nênquan sát những gì mà các thành viên trong tổ chức đó đang làm vànhững gì mà tổ chức đó thực sự ưu tiên
Trong thực tế nhiều tổ chức có sự khác nhau giữa các mục tiêu thật
và mục tiêu tuyên bố, thậm chí có sự đối lập nhau Ví dụ: mục tiêucông bố trước cộng đồng là “bảo vệ môi trường” trong khi thực tếhoạt động của họ đang gây ra sự ô nhiễm môi trường trầm trọng
3 Tầm quan trọng của mục tiêu
Giúp nhận dạng các ưu tiên: đây là vai trò hết sức quan trọng của mụctiêu
Hướng dẫn hành động: nhờ xác định mục tiêu mà hoạt động của các
bộ phận và các cá nhân trong tổ chức được gắn kết với nhau và cùnghướng đến các kết quả quan trọng mà tổ chức mong muốn
Cơ sở cho các quyết định: nhờ xác định rõ mục tiêu mà các nhà quảntrị biết được những gì mà tổ chức đó đang cố gắng đạt được
Tiêu chuẩn cho việc thực hiện: mục tiêu đóng vai trò là tiêu chuẩn choviệc thực hiện khi nó xác định cụ thể những kết quả sau cùng mà tổchức muốn đạt được
Làm hấp dẫn các đối tượng hữu quan bên trong và bên ngoài tổ chức
III.Cơ sở khoa học của hoạch định
Xác định đúng đắn những cơ sở khách quan cần thiết và tất yếu là một đòihỏi khách quan trong công tác hoạch định Cơ sở khoa học của hoạch định lànhững tiền đề phải có từ trước mà thiếu chúng công tác hoạch định sẽ khôngkhoa học và sẽ là trở ngại cho việc tổ chức và thực hiện của công tác này
Những cơ sở khoa học chủ yếu:
+ Mục tiêu và quyết tâm thực hiện mục tiêu đã đề ra
+ Phân cấp về quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức
Trang 11+ Đòi hỏi của các quy luật khách quan chi phối hoạt động quản trịtrong lĩnh vực hoạch định
IV Tiến trình hoạch định
Thực hiện một tiến trình hoạch định chặt chẽ là một yếu tố quan trọnglàm cho hoạch định hữu hiệu Có nhiều cách sắp xếp và trình bày các bướccủa tiến trình hoạch định, nhưng nhìn chung có 8 bước cơ bản như sau:
Tiến trình của hoạch định
Phát triểncác tiền
đề hoạchđịnh
Xác địnhcácphương án
Lựa chọnphương ántối ưu
Đánh giá
và so sánhcácphương án
Trang 12 Bước 1: Nhận thức một số cơ hội kinh doanh trên thị trường:
Bước đầu của hoạch định là tìm hiểu cơ hội Cơ hội có thể có trong hiện tại vàtương lai Do đó đòi hỏi nhà quản trị phải có cái nhìn toàn diện, chính xác vềthị trường cạnh tranh, về nhu cầu khách hàng, về các điểm mạnh và điểm yếu,
về mục đích cần đạt được trong tương lai
Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để nhà quản trị nhận thứckhả năng và xác định những hoạt động cần được cải tiến, từ đó phân phối cácnguồn lực một cách hiệu quả, đem lại sự thành công cho doanh nghiệp
Việc dự đoán về khả năng xuất hiện cơ hội cũng rất quan trọng đối với doanhnghiệp, và đây cũng là bước để doanh nghiệp dự đoán những biến cố có thểxảy ra bên cạnh những cơ hội để kịp thời đưa ra những giải pháp xử lý phùhợp Để có thể dự đoán cơ hội nhà quản trị đã tiến hành nghiên cứu thị trườngvới các vấn đề như: sản phẩm, cạnh tranh, nhu cầu khách hàng
Bước 2: Thiết lập các mục tiêu:
Xác định mục tiêu trên cơ sở đánh giá các cơ hội và đe doạ của môi trường,các điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, và với kết quả cụ thể cần đạtđược ở những thời điểm cụ thể nhất định Sau đó xác định công việc cần làm,khi nào sẽ bắt đầu thực hiện và khi nào kết thúc hoàn thành, nơi nào cần đượcchú trọng ưu tiên
Bước 3: Phát triển các tiền đề để hoạch định:
Các tiền đề hoạch định: các dự báo, các giả thiết về môi trường, các chínhsách cơ bản có thể áp dụng, các kế hoạch hiện có của công ty…Nhà quản trịcần đánh giá chính xác các tiền đề trên và dự đoán được sự biến động và pháttriển của nó
Bước 4: Xác định các phương án:
Nghiên cứu và xây dựng các phương án hành động khác nhau
Trang 13 Bước 5: Đánh giá và so sánh các phương án:
Xem xét ưu điểm, nhược điểm của từng phương án trên cơ sở dựa vào khảnăng nguồn lực hiện có của doanh nghiệp và mục tiêu cần thực hiện
Bước 6: Lựa chọn phương án tối ưu:
Để chọn được phương án tối ưu người ta thường dựa vào các phương pháp cơbản sau:
Làm nổi bật sự khác biệt và gạt tất cả những sự đồng nhất ra khỏi sựphân tích
Chuyển đổi tất cả ra một đơn vị chung để so sánh (quy về tiền tệ)
Cân nhắc và so sánh các điều kiện: vốn, lao động, thời gian, nguyênliệu…
Bước 7: Hoạch định kế hoạch phụ trợ:
Xây dựng các kế hoạch phụ trợ như: kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch đàotạo, huấn luyện, kế hoạch lao động tiền lượng, kế hoạch sửa chữa thiết bị, kếhoạch cung cấp năng lượng, kế hoạch quảng cáo và khuyến mãi…bên cạnhcác kế hoạch chính nhằm giúp cho sự triển khai các chiến lược sau này đạthiệu quả
Bước 8: Lượng hóa bằng hoạch định ngân quỹ:
Xây dựng ngân sách cho các chương trình hành động, các kế hoạch
Ngân sách này bao gồm: chi phí thuê mướn lao động, chi phí mua vật tư, chiphí trang thiết bị, nhà xưởng, văn phòng…
Lượng hóa chúng bằng cách chuyển chúng sang dạng các chỉ tiêu về tàichính (các khoản thu, chi, lợi nhuận ) và nguồn vốn để thực hiện kế hoạch đã
đề ra
V Hoạch định chiến lược
Trang 141 Hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược: là quá trình ra những quyết định dài hạn, xác
định ra con đường phát triển của công ty trong những khoảng thời giannhất định, nhằm liên kết các nổ lực của công ty hướng tới mục tiêu
Đối với hoạch định hoạch định chiến lược các quản trị ở các doanhnghiệp lớn thường dùng một trong bốn chiến lược sau:
Chiến lược ổn định: đặc tính là không có thay đổi nào đáng kể,vẫn phục vụ khách hàng ,cung cấp sản phẩm và dịch vụ như bìnhthường
PHÁT TRIỂNCÁC TIỀN ĐỀ
ĐỂ HOẠCHĐỊNH
XÁC ĐỊNHCÁC PHƯƠNG
ÁN ĐỂ LỰACHỌN
SO SÁNH VÀĐÁNH GIÁCÁCPHƯƠNG ÁN
THỰC HIỆNCHIẾN LƯỢC
KIỂM TRA VÀĐÁNH GIÁ
Trang 15 Chiến lược phát triển: có thể được thực hiện bằng cách trực tiếpphát triển thị trường, liên kết sát nhập với các tổ chức khác.
Chiến lược cắt giảm để tiết kiệm: khi nguồn lực bị hạn chế thì nhàquản trị sẽ giảm bớt kích thước hay tính đa dạng của những hoạtđộng tổ chức
Chiến lược phối hợp: là có thể theo đuổi một lúc hai, ba chiếnlược trên
2 Công cụ hỗ trợ cho hoạch định chiến lược
2.1 Ma trận phát triển – BCG (Boston Consulting Group)
Ma trận phát triển được chia làm 4 ô chữ nhật, mỗi ô thể hiện một vị thế khácnhau của các đơn vị
Ô dấu hỏi (question marks)
Ô ngôi sao (stars)
Ô bò tiền (cash cow)
Ô con chó (dogs)
Việc phân tích BCG giúp ích rất nhiều cho công tác hoạch định Nó giúp cácnhà quản trị xác định mục tiêu hoạt động trong từng thời kỳ phù hợp với đặcđiểm hoạt động của từng đơn vị Có 4 chiến lược từ ma trận BCG:
Xây dựng (build)
Duy trì (hold)
Gặt hái (harvest)
Loại bỏ (disverst)
2.2 Những chiến lược cạnh tranh tổng loại của M.Porter
Do giáo sư M Peter của trường đại học Harward (Mỹ) đề xướng mộtphương pháp có thể thay thế cho ma trận phát triển vừa nêu trên Nội dungchủ yếu 3 chiến lược tổng loại của giáo sư M Perter được trình bày nhưsau:
Trang 16 Chiến lược dẫn đầu hạ giá (hay chiến lược cạnh tranh về giá) Chiếnlược này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm mọi cách hạ giá thành sảnphẩm để bán với giá luôn thấp hơn đối thủ cạnh tranh Đây là chiếnlược cạnh tranh phổ biến mà chúng ta thường bắt gặp ở bất kỳ ở nơinào trong thực tế
Chiến lược vượt trội (hay còn gọi là chiến lược cạnh tranh về chấtlượng, mẫu mã, tính năng mới) Nó đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cảitiến chất lượng, mẫu mã và tính năng mới của hàng hóa mình phải khácbiệt với đối thủ cạnh tranh
Chiến lược tập trung (hay chiến lược ưu tiên cho loại khách hàng haysản phẩm) Chiến lược tập trung ưu tiên cho một hoặc một số kháchhàng theo tiêu thức phân chia theo quốc tịch, địa lý, kênh phân phốihay một phần riêng biệt của mặt hàng
Chiến lược WT: là chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi nhữngđiểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe doạ bên ngoài
3 Những nguyên tắc cần tuân thủ khi tiến hành hoạch định
Tiến trình hoạch định phải được sử dụng làm chỗ dựa cho việc xáclập và lựa chọn các chiến lược
Phải đưa tất cả mọi người có liên quan chấp nhận và thống nhất
Cần có sự chặt chẽ về thuật ngữ và trong cách diễn đạt thông tin đểtránh nguy cơ lầm lẫn khi triển khai