1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực trạng và giải pháp

45 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 77,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực trạng và giải phápMục tiêu nghiên cứu của đề tài: Từ nghiên cứu tình hình đào tạo và phát triển nguồn lực con người trong Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Từ nghiên cứu tình hình đào tạo và phát triển nguồn lực con người trong Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Từ nghiên cứu tình hình đào tạo và phát triển nguồn lực con người trong

Trang 1

.TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP ĐÔNG ĐÔ

KHOA QUAN HỆ QUỐC TẾ

Hà Nội, tháng 5 năm 2011

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL NƯỚC TA TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 6

1.1 CÁC KHÁI NIỆM 61.2 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰCCỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 19

2.1.CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NƯỚC TA 192.2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM 202.3 ĐÁNH GIÁ ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂNNGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 25

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 34

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NƯỚC TATRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 34 3.2 QUAN ĐIỂM VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NƯỚC

TA HIỆN NAY 363.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒNNHÂN LỰC Ở NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 36

KẾT LUẬN 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ xưa đến nay, đối với mọi quốc gia không phân biệt lớn nhỏ, giàu nghèo thìcon người luôn là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại, phát triển củaquốc gia đó Nguồn tài nguyên con người là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, vừa lànguồn vật chất vừa là nguồn tinh thần đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Bước vào thế kỉ XXI, khi mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bão và đượcứng dụng rộng rãi vào sản xuất kinh doanh thì việc đào tạo một đội ngũ có tri thức, cónăng lực phẩm chất đạo đức là vấn đề quan tâm ng đầu của mỗi quốc gia

Từ xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam chính thức trở thành thành viêncúa Tổ chức thương mại Thế giới (WTO)vào ngày 7/11/2006 Gia nhập WTO cơ hộiđến với Việt Nam là rất nhiều nhưng thách thức cũng không phải là ít Điều đó cũngđòi hỏi ViệtNamphải có một đội ngũ nguồn nhân lực có chất lượng thích ứng với hộinhập, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Trước yêu cầu bức thiết của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong hội

nhập kinh tế quốc tế với Việt Nam, em đã chọn đề tài: “Đào tạo và phát triển nguồn

nhân lực ở nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực trạng và giải pháp”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Từ nghiên cứu tình hình đào tạo và phát triển nguồn lực con người trong hộinhập kinh tế quốc tế để thấy được những thành tựu và hạn chế Với mục đích nhằmđưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn lực ở ViệtNam, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập kinh tế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình đào tạo và phát triển nguồn lựccon người ở nước ta trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm những vấn đề sau:

+ Nội dung phương pháp đào tạo nguồn lực con người trong thời kỳ hội nhậpkinh tế quốc tế

+ Kết quả và hạn chế trong đào tạo nguồn lực con người ở nước ta trong thời kỳhội nhập kinh tế quốc tế

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Là phương pháp thống kê đối chứng so sánh,phương pháp chuyên gia và phân tích xử lý thông tin trên cơ sở kết hợp các nguồn tưliệu cả trong nước và nước ngoài

5 Giới hạn đề tài

Đào tạo nguồn nhân lực trong đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp vàtrường nghề

Thời gian: 2005-2010

6.Nội dung khóa luận

Nội dung khóa luận gồm 3 chương

Chương 1: Những lý luận về đào tạo và phát triền nguồn nhân lực ở nước ta

trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2:Thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta trong

điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 3: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đào tạo và phát triển nguồn

nhân lực ở nước ta trong hội nhập kinh tế quốc tế

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀO TẠOVÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NƯỚC TA TRONGĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP

KINH TẾ QUỐC TẾ

Trang 6

1.1 CÁC KHÁI NIỆM

1.1.1.Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng thamgia lao động

*Nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt số lượng và chất lượng:

- Số lượng: Được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng trưởngnguồn nhân lực.Số lượng nguồn nhân lực của một quốc gia là những người trong độtuổi lao động làm việc theo quy định của nhà nước và thời gian lao động có thể huyđộng được từ họ

Việc quy định độ tuổi của mỗi quốc gia là khác nhau tùy thuộc yêu cầu củatrình độ phát triển của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn ở Việt Nam, độ tuổi laođộng đối với nữ là 15 đến 55 tuổi, đối với nam là 15 đến 60 tuổi

Các chỉ tiêu về số lượng này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu qui mô và tốc độtăng dân số Qui mô càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao thì dẫn đến qui mô và tốc

độ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại

Chất lượng: Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộphận như trí tuệ sức khoẻ và trình độ, kiến thức, kỹ năng, sức khỏe và trình độ lànhnghề của người lao động Trong các yếu trên thì yếu tố trí lực và thể lực là hai yếu tốquan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện thông qua một hệ thống chỉ tiêu,trong đó các chỉ tiêu chủ yếu sau:

+ Chỉ tiêu biểu hiện trạng thái sức khỏe của nguồn nhân lực: Sức khỏe là trạngthái thoải mái về thể chất cũng như tinh thần của con người thông qua chuẩn mức đolường chiều cao, cân nặng, các giác quan nội khoa, ngoại khoa… Bên cạnh đó việcđánh giá trạng thái sức khỏe của người lao động còn dựa trên các chỉ tiêu chung củamột quốc gia như tỉ lệ sinh, chết, tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em, tuổi thọtrung bình, cơ cấu giới tính, mức GDP/đầu người… Người lao động có sức khoẻ tốtthể hiện ở khả năng tập trung, làm việc cao độ, năng suất cao Tỷ lệ người qua cáccấp học như tiểu học, phổ thông cơ sở, trung học phổ thông, cao đẳng, đại học, trênđại học… lao động có trình độ văn hóa cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng mộtcách nhanh chóng, những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn

Trang 7

+ Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực: trình độchuyên môn kỹ thuật là trạng thái hiểu biết, kỹ năng thực hành về một số chuyên mônnghề nghiệp nào đó được biểu hiện qua:

 Số lượng lao động đào tạo và chưa đào tạo

 Cơ cấu lao động được đào tạo

Cơ cấu đào tạo (sơ cấp, trung cấp, cao cấp)

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh chất lượng nguồn nhân lực, thông quachỉ tiêu này cho thấy năng lực sản xuất của con người trong một doanh nghiệp trongmột ngành, trong một quốc gia, một vùng lãnh thổ, khả năng sử dụng khoa học hiệnđại vào sản xuất Cũng giống như các loại nguồn lực khác, nguồn nhân lực bao hàm sốlượng đặc biệt là chất lượng đóng vai trò hết sức quan trọng trong tạo ra của cải vậtchất và văn hóa cho xã hội

1.1.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.1.2.1.Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Vốn được hiểu là giá trị mang lại lợi ích kinh tế, vốn được biểu hiện dướinhiều dạng khác nhau như vốn nhân lực là một trong những loại vốn quan trọngnhất

Vốn nhân lực là nguồn lực con người song không phải bất kỳ người nào cũng

có thể trở thành vốn nhân lực, cũng giống như các nguồn khác để đưa lại lợi ích kinh

tế cũng phải có giá trị, yếu tố con người muốn trở thành vốn nhân lực cũng cần phải cógiá trị, chính là giá trị sức lao động Giá trị sức lao động cao hay thấp phụ thuộc vàotrình độ phát triển lành nghề của nhân lực, có ý nghĩa để người lao động trở thành vốnnhân lực không thể có con đường nào khác ngoài công tác đào tạo nghề cho họ

Vốn nhân lực tự nó đòi hỏi con người phải có kiến thức chuyên môn, nghềnghiệp, và để có nguồn nhân lực ngày càng cao các nhà quản lý phải quan tâm tới đàotạo và phát triển nguồn nhân lực.Cùng với quá trình hội nhập, công nghệ tiên tiến dẫnđến hàng loạt nghành công nghiệp truyền thống trở nên lạc hậu và nhiều nghành côngnghiệp mới ra đời Vì vậy chất lượng đội ngũ nhân lực cần hướng vào việc đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực

Như vậy, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là tất cả những hoạt động đểnâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong mọi tổ chức và mục tiêu của tổ chức, rènluyện kỹ năng và xây dựng các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động, giúp họ

Trang 8

thực hiện tốt công việc của mình cả trong hiện tại và tương lai.

1.1.2.2 Mục tiêu và vai trò của đào tạo và phát triền nguồn nhân lực

Mục tiêu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là giúp cho người lao động tiếpthu các kiến thức, học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hành vi cho phù hợpvới công việc, giúp họ thực hiện công việc hiệu quả hơn và giúp cho doanh nghiệpkhai thác được tối đa nguồn nhân lực của mình Từ đó mà doanh nghiệp có thể đạtđược mục tiêu đề ra

- Đào tạo nguồn nhân lực bao gồm các nội dung:

+ Đào tạo kiến thức phổ thông

+ Đào tạo kiến thức chuyên nghiệp

-Trang bị kiến thức đào tạo được chia ra:

+ Đào tạo mới: đã được áp dụng đối với những người chưa có nghề

+ Đào tạo lại: đào tạo những người đã có nghề song vì lý do nào đó nghề của họkhông còn phù hợp nữa

+ Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: nhằm bồi dưỡng nâng cao kiến thức vàkinh nghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận những công việc phức tạphơn

Trình độ lành nghề của nguồn nhân lực thể hiện mặt chất lượng của đội ngũ laođộng Để đạt tới trình độ nào đó trước hết phải đào tạo nghề cho nguồn nhân lực Nghềđược hiểu là một tập hợp hay toàn bộ những công việc tương tự về nội dung và có liênquan với nhau ở mức độ nhất định Đòi hỏi người lao động phải có những hiểu biết vềchuyên môn và nghiệp vụ, đòi hỏi phải có kinh nghiệm, kỹ năng để thực hiện côngviệc nào đó

Đối với người lao động, đào tạo và phát triển giúp người lao động làm việc tốthơn, đồng thời mang lại cho họ sự thỏa mãn về nhu cầu thăng tiến và thành đạt Đàotạo và phát triển nâng cao năng lực của người lao động, vì thế giúp họ làm việc tốt hơn

và ngày càng trở nên chuyên nghiệp hơn do họ có được cách nhìn và tư duy mới mẻ.Bên cạnh đó, phát triển nguồn nhân lực lại lảm tăng khả năng thích nghi của người laođộng đối với những biến đổi của công việc trong tương lai, giúp họ mở rộng tầm nhìn

và mang lại cho họ sự tự tin, thỏa mãn, đồng thời giúp họ tiến những bước dài trongnấc thang sự nghiệp của mình

Việc đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho nguồn nhân lực thực sự cần thiết

Trang 9

vì hàng năm có nhiều thanh niên bước vào độ tuổi lao động nhưng chưa đào tạo đượcnghề, một chuyên môn nào, ngồi trình độ văn hóa phổ thông Cùng với nền kinh tếnhiều thành phần, cơ cấu công nghệ thay đổi, sản xuất ngày càng phát triển mạnh cáchmạng khoa học kỹ thuật, chuyên môn mới ra đời Đội ngũ nhân lực cần phải được đàotạo nâng cao thêm cho phù hợp với yêu cầu của sản xuất Không chỉ đáp ứng được yêucầu đội ngũ nhân lực trước mắt mà còn trong tương lai.

Đối với xã hội hoạt động đào tạo và phát triển giúp cho xã hội có được nguồnnăng lực chất lượng cao, thúc đẩy sự hợp tác và phát triển trong xã hội Nguồn nhânlực được đào tạo và phát triển sẽ có những năng lực, phẩm chất cần thiết, đáp ứng yêucầu công việc trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập Đồng thời con người được đàotạo và phát triển sẽ mang lại được những phẩm chất tốt, do có quá trình làm việcnghiêm túc hiệu quả Bên cạnh đó, nguồn năng lực được đào tạo và phát triển sẽ làmviệc tốt hơn, các doanh nghiệp do vậy cũng hoạt động có hiệu quả hơn Vì vậy, xã hội

- doanh nghiệp - người lao động tăng cường mối quan hệ hợp tác với nhau, thúc đẩyphát triển kinh tế

1.1.2.3 Mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển đều là công việc cung cấp kiến thức, rèn luyện các kỹnăng phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động, tuy nhiên đào tạo nhấn mạnh đếnviệc huấn luyện trong hiện tại và chú trọng đến công việc trong hiện tại, còn phát triển

là chú trọng đến các cơng việc trong tương lai.Như vậy, đào tạo luôn gắn với chiếnlược phát triển kinh tế lâu dài của doanh nghiệp Đào tạo chỉ đáp ứng yêu cầu của côngviệc hiện tại, còn phát triển giúp thỏa mãn nhu cầu thăng tiến và làm tăng khả năngthích ứng của người lao động đối với những biển đổi của công việc trong tương lai

1.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực ở nước ta trong hội nhập kinh tế quốc tế

Trong quá trình toàn cầu hóa, nền kinh tế nào dựa nhiều vào tri thức sẽ tạo ranhiều cơ hội phát triển, duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, sử dụng hiệu quảmọi nguồn lực, tạo nhiều công ăn việc làm, giải quyết tốt hơn các quan hệ xã hội, cảithiện đời sống con người Trong điều kiện mới đó, sự phát triển của mỗi quốc gia phụthuộc vào nguồn nhân lực là chủ yếu, thay vì dựa vào nguồn tài nguyên, vốn vật chấtnhư trước đây Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế gần đây cũng chỉ ra rằng động lựcquan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là yếu tố con người, nguồnnhân lực

Trang 10

Đối với Việt Nam, một nước còn nhiều hạn chế về nguồn lực tài chính, vànguồn tài nguyên chưa được sử dụng hiệu quả thì nguồn lực con người đóng vai trịquyết định So với nhiều nước trên thế giới Việt Nam có lợi thế dân số đông, tuy nhiênnếu không được đào tạo một cách bải bản thì dân đông sẽ trở thành gánh nặng chotoàn bộ xã hội, nếu được đào tạo, đó sẽ là nguồn nhân lực có tác động tích cực trựctiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Do vậy, hơn bất cứ nguồn lực nào khác, nguồnnhân lực chiếm một vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Đây lànguồn lực của mọi nguồn lực, là nhân tố quan trọng bậc nhất để đưa Việt Nam trởthành một nước công nghiệp phát triển, có sức hấp dấn đối với các nhà đầu tư nướcngoài

1.1.4 Nội dung và phương pháp đào tạo nguồn nhân lực ở nước ta trong hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.4.1 Nội dung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

- Đào tạo và phát triển chuyên môn - kỹ thuậtlà nội dung đào tạo căn bản nhất

vì không có chuyên môn thì người lao động không thể làm việc được Đào tạo và pháttriển chuyên môn – kỹ thuật bao gồm đào tạo các tri thức nghề nghiệp, các kỹ năngnghề nghiệp và các phẩm chất, kinh nghiệm nghề nghiệp

- Đào tạo và phát triển kỹ năng cơ bảnlà những kỹ năng cần thiết đối với hầu

hết người lao động, bao gồm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ngoại ngữ Đào tạo và pháttriển những kỹ năng này giúp cho người lao động có thể hòa nhập dễ dàng với môitrường làm việc và thực hiện công việc một cách tốt hơn

- Đào tạo và nâng cao trình độ chính trị và lý luậnlà đào tạo để nâng cao

phẩm chất chính trị và trang bị lý luận cho người lao động Nội dung đào tạo nàythường thấy ở các doanh nghiệp nhà nước Đào tạo chính trị thường bao gồm các nghịquyết, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản pháp luật, đạo đứckinh doanh, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Đào tạo về lý luận nhận thức baogồm các học thuyết kinh tế, các quy luật kinh tế, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội

- Đào tạo và phát triển phương pháp tác nghiệpgiúp cho nhân viên nắm được

phương pháp làm việc khoa học và đúng đắn.Đào tạo và phát triển phưong pháp tácnghiệp thường nằm dưới dạng các thủ tục và quy trình làm việc, nhân viên đượchướng dẫn các quy trình này để làm việc đạt hiệu quả cao nhất

1.1.4.2 Phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trang 11

Có nhiều phương pháp để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Mỗi một phươngpháp có cách thức thực hiện, ưu nhược điểm riêng mà các tổ chức cần cân nhắc để lựachọn cho phù hợp với điều kiện công việc, đặc điểm về lao động và về nguồn tài chínhcủa mình Sau đây, chúng ta nói tới các phương pháp đào tạo và phát triển nhân lực chủyếu đang được thực hiện ở các nước và ở nước ta hoặc có thể áp dụng ở nước ta.

* Đào tạo trong công việc: là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,

trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việcthông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của người laođộng lành nghề hơn.Nhóm này bao gồm các phương pháp:

-Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc Đây là phương pháp phổ biến dựng để

dạy các kỹ năng thực hiện công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một

số công việc quản lý Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích củangười dạy về mục tiêu của công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát,trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ dẫn tỉ mỉ,theo từng bước về cách quan sát, trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạodưới sự hướng dẫn và chỉ dân chặt chẽ của người dạy

- Đào tạo theo kiểu học nghề Trong phương pháp này, các chương trình đào

tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó các học viên được đưa đến nơilàm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm, được thựchiện các công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng củanghề Phương pháp này dựng để dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân

Các phương pháp này thực chất chỉ là sự kèm cặp của công nhân lành nghề đốivới người học và là phương pháp thông dụng ở Việt Nam

- Kèm cặp và chỉ bảo Phương pháp này thường dùng cho cán bộ quản lý và các

nhân viên giám sát có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việctrước mắt và công việc tương lai thông qua sự kèm cặp, chỉ bảo của những người quản

lý giỏi hơn Có ba cách để kèm cặp là:

+ Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp

+ Kèm cặp bởi một cố vấn

+ Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn

- Luân chuyển và thuyên chuyển công việc:là phương pháp chuyển người quản

lý từ công việc này sang công việc khác để cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm

Trang 12

việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức Những kinh nghiệm và kiến thức thuđược qua quá trình đó sẽ giúp cho họ có khả năng thực hiện được công việc cao hơntrong tương lai Có thể luân chuyên và thuyên chuyển công việc theo ba cách:

Chuyển đối tượng đào tạo đến nhân cương vị quản lý ở một bộ phận kháctrong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ

Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vựcchuyên môn của họ

Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội bộ mộtnghề chuyên môn

Những ưu điểm của đào tạo trong công việc:

- Đào tạo trong công việc thường không yêu cầu một không gian hay nhữngtrang thiết bị riêng biệt đặc thù

- Đào tạo trong công việc có ý nghĩa thiết thực vì học viên được làm việc và cóthu thập trong khi học

- Đào tạo trong công việc mang lại một sự chuyển biến gần như ngay tức thờitrong kiến thức và kỹ năng thực hành (mất ít thời gian đào tạo)

- Đào tạo trong công việc cho phép học viên thực hành những gì mà tổ chứctrông mong ở họ sau khi quá trình đào tạo kết thúc

- Đào tạo trong công việc tạo điều kiện cho học viên được làm việc cùng vớinhững đồng nghiệp tương lai của họ, và bắt chước những hành vi lao động của nhữngđồng nghiệp

Những nhược điểm của các phương pháp đào tạo trong công việc:

- Lý thuyết được trang bị không có hệ thống

- Học viên có thể bắt chước những kinh nghiệm, thao tác không tiên tiến củangười dạy

- Các điều kiện để đào tạo trong công việc đạt hiệu quả là:

- Các giáo viên dạy nghề phải được lựa chọn cẩn thận và giải đáp ứng nhữngyêu cầu chương trình đào tạo về trình độ chuyên môn, mức độ thành thạo công việc vàkhả năng truyền thụ

- Quá trình (chương trình) đào tạo phải được tổ chức chặt chẽ và có kế hoạch

* Đào tạo ngoài công việc:là phương pháp đào tạo trong đó người học được

tách khỏi sự thực hiện công việc thực tế.Các phương pháp bao gồm:

Trang 13

- Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp:Đối với những nghề tương đối phức tạp,

hoặc các công việc có tính đặc thù, thì việc đào tạo bằng kèm cặp không đáp ứng đượcyêu cầu cả về số lượng và chất lượng Các doanh nghiệp có thể tổ chức các lớp đào tạovới các phương tiện và thiết bị dành riêng cho học tập Trong phương pháp này hướngtrình đào tạo gồm 2 phần: lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết được giảng tập trungcho các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách Còn phần thực hành được tiến hành ở cácxưởng thực tập do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn Phương pháp nàygiúp cho học viên học tập có hệ thống hơn

- Cử đi học ở các trường chính quy:Các doanh nghiệp cũng có thể cử người lao

động đến học tập ở các trường dạy nghề hoặc quản lý do các Bộ, ngành hoặc do Trungương tổ chức Trong phương pháp này, người học sẽ được trang bị tương đối đầy đủ cảkiến thức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thờigian và kinh phí đào tạo

- Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo:có thể được tổ chức tại doanh

nghiệp hoặc ở một hội nghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với cácchương trình đào tạo khác Trong các buổi thảo luận, học viên sẽ thảo luận theo từngchủ đề dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm và qua đó họ học được các kiếnthức kinh nghiệm cần thiết

- Đào tạo theo kiểu chương trình hóa với sự trợ giúp của máy tính Đây là

phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại ngày nay mà nhiều công ty ở nhiều nước đang

sử dụng rộng rãi Trong phương pháp này, các chương trình đào tạo được viết sẵn trênđĩa mềm của máy tính, người học chỉ việc thực hiện theo các hướng dẫn của máy tính,phương pháp này có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần có ngườidạy

* Đào tạo lại theo phương thức từ xa:là phương thức đào tạo mà giữa người

dạy và người học không trực tiếp gặp nhau tại một điểm và cùng thời gian mà thôngqua phương tiện nghe nhìn trung gian Phương tiện trung gian này có thể sách, tài liệuhọc tập, băng hình, băng tiếng, đĩa CD và VCD, Internet Cùng với sự phát triển củakhoa học công nghệ thông tin các phương tiện trung gian ngày càng đa dạng

Phương thức đào tạo này có ưu điểm nổi bật là người học có thể chủ động bố tríthời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của cá nhân, người học ở các địa điểm xatrung tâm đào tạo vẫn có thể tham gia được những khóa học, chương trình đào tạo có chất

Trang 14

lượng cao Tuy nhiên, hình thức đào tạo này đòi hỏi các cở sở đào tạo phải có tính chuyênmôn hóa cao, chuẩn bị bài giảng và chương trình đào tạo phải có sự đầu tư lớn.

* Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm Phương pháp này bao gồm các cuộc hội

thảo học tập trong đó sử dụng các kỹ thuật như: bài tập tình huống, diễn kịch, môphỏng trên máy tính, trò chơi quản lý hoặc các bài tập giải quyết vấn đề Đây là cáchđào tạo hiện đại ngày nay nhằm giúp cho người học thực tập giải quyết các tình huốnggiống như thực tế

* Mô hình hóa hành vi Đây cũng là các phương pháp diễn kịch nhưng các vở

kịch được thiết kế sẵn các mô hình hóa các hành vi hợp lý trong các tình huống đặcbiệt

* Đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ Đây là một kiểu bài tập, trong đó

người quản lý nhân được một loạt các tài liệu, các bản ghi nhớ, các tường trình, báocáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khác mà một người quản lý có thể nhậnđược khi vừa tới nơi làm việc và họ có trách nhiệm phải xử lý nhanh chóng và đúngđắn Phương pháp này giúp cho người quản lý học tập cách ra quyết định nhanh chóngtrong công việc hàng ngày

1.2.KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRONG HỘI NHẬP KINH

TẾ QUỐC TẾ

1.2.1 Nhật Bản

Duy trì và phát triển nhân lực không đơn giản chỉ là việc rèn luyên sức khỏe, cơbắp mà quan trọng hơn là đào tạo rèn luyện năng lực trí tuệ cho người lao động để tạo

ra năng suất lao động ngày một cao Trí lực con người không phải là cái bẩm sinh,

“nhất thành bất biến” mà phải được đào tạo, rèn luyện thường xuyên, liên tục ngay từkhi còn ở tuổi mẫu giáo Nhật Bản là nước đứng đầu thế giới trong lĩnh vực đào tạonguồn nhân lực “ từ xa” thông qua quá trình giáo dục từ tiền phổ thông cho đến khithạo nghề làm ra sản phẩm xã hội Ở Nhật Bản, giáo dục tiểu học và trung học cơ sởtuy được miễn phí nhưng là bắt buộc, ngay từ khi bước chân vào trường tiểu học, họcsinh đã được rèn luyện thói quen kỹ thuật, tinh thần hợp tác trong sinh hoạt cũng nhưtrong lao động Năm 1972, Nhật Bản thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc với khẩu hiệu

“Văn minh và khai hóa; làm giàu và bảo vệ đất nước; học tập văn minh và kỹ thuậtÂu-Mỹ, bảo vệ truyền thống văn hóa và đạo đức Nhật Bản” Sự phát triển vững chắc

Trang 15

trong hệ thống giáo dục ở Nhật Bản đã có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình tạodựng một nguồn nhân lực có chất lượng cao Sự cần cù, lòng kiên trì, bền bỉ, kỷ luậtlao động nghiêm, trung thành, tận tụy với công việc và gắn bó sống còn với tổ chức

mà họ đang làm việc…kết hợp với trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuậtngày càng được nâng lên không ngừng là truyền thống quý báu đối với nhiều thế hệngười Nhật Bản Đặc biệt từ những năm 80 của thế kỷ XX, Nhật Bản đã bắt đầu triểnkhai một số chương trình cơ cấu lại nền kinh tế với mục tiêu hình thành và phát triểnmột hệ thống mạng lưới các tâm điểm kinh tế với trọng tâm là các khu công nghiệptrí tuệ Công nghiệp thông tin, mà đặc biệt là công nghiệp phần mềm được coi như làmột trong những mũi nhọn của nền kinh tế Công nghệ phần mềm của Nhật Bản hiệnnay đứng vị trí thứ hai trên thế giới với tổng doanh thu năm 1995 (không kể dịch vụphần mềm) lên đến 35 tỷ USD, chiếm 20% ngành công nghiệp phần mềm thế giới

Ở Nhật Bản luôn có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - công ty - nhà trường

và xã hội trong việc phát huy và sử dụng nguồn nhân lực Vì “con người là tổng hòacác mối quan hệ xã hội” nên việc hình thành và phát triển con người cả về năng lựclẫn nhân cách, phải là kết quả của sự tác động qua lại giữa gia đình (nơi họ sinhra,được nuôi dưỡng và sinh sống),nhà trường (nơi họ được học tập và đào tạo) công ty(nơi họ làm việc và phát triển nghề nghiệp thậm chí nhân cách) xã hội (nơi họ tồn tại

và chịu tác động của nhiều nhân tố) nên các nhân tố này ở Nhật Bản đều được khaithác và huy động vào việc phát huy, sử dụng nguồn nhân lực.Tính nhân văn được đềcao trong việc sử dụng và phát huy nhân tố con người Phát huy và sử dụng nhân tốcon người phải gắn chặt với chiến lược phát triển kinh tế quốc gia cũng như chiến lượckinh doanh của từng doanh nghiệp

Ở Nhật Bản nhà nước có vai trò quan trọng như là người khởi xướng,vạch kếhoạch và tổ chức trong việc phát huy và sử dụng nhân tố con người Nhà nước làngười vạch ra những định hướng, mục tiêu kinh tế lớn trong tứng thời kỳ, nhờ đó huyđộng và khai thác được hết nguồn lực lớn, nhất là nhân lực để phát triển kinh tế Nhànước tạo ra một xã hội có trật tự và luật pháp, hình thành được một hệ thống pháp luậthoàn chỉnh, phù hợp với từng thời kỳ Bộ máy chính phủ của Nhật Bản mặc dù gọnnhẹ nhất thế giới ,nhưng là một bộ máy mạnh, hoạt động có hiệu quả Chính phủ NhậtBản mạnh còn nhờ tập hợp được một đội ngũ công chức giỏi và có trách nhiệm cao.Hầu hết họ đều tốt nghiệp từ trường đại học nên có năng lực và rất được nể trọng

Trang 16

Chính phủ Nhật Bản đã thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề con người đốivới sự phát triển kinh tế - xã hội và biết tập trung mọi nguồn lực để đầu tư thích đáng,

có hiệu quả Những kinh nghiệm của Nhật Bản trong lĩnh vực đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực đã để lại những bài học kinh nghiệm cho các nước, trong đó có ViệtNam tham khảo và vận dụng

1.2.2 Hàn Quốc

Hàn Quốc là một trong những nước có tỷ lệ ngân sách đầu tư cho giáo dục ởmức cao hàng năm Chính vì vậy, tỷ lệ học sinh đến trường của Hàn Quốc cũng rấtcao, bậc tiểu học 100%, trung học cơ sở 70% và trung học phổ thông là 60%.Như vậy,

có thể nói, trong suốt quá trình tiến hành công nghiệp hóa từ sau khi kết thúc chiếntranh, đặc biệt là từ đầu thập kỷ 1960, Hàn Quốc đã rất chú trọng đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực đi đôi với các chính sách CNH hướng về xuất khẩu Các viện nghiêncứu được chú trọng đầu tư những trang thiết bị và phương tiện hiện đại, có chế độ trảlương ưu đãi để lôi cuốn các nhà khoa học và các kỹ sư tài năng của Hàn Quốc ở nướcngoài trở về góp sức vào công cuộc xây dựng đất nước.Nhờ có chính sách phát triểnnguồn nhân lực đồng bộ với chính sách phát triển công nghệ và các biện pháp đẩynhanh sự phát triển của các nghành công nghiệp mới, nên chỉ sau một thời gian ngắn,Hàn Quốc đã thành công trong việc sản xuất và xuất khẩu nhiều mặt hàng có hàmlượng khoa học công nghệ cao

Sự thành công của Hàn Quốc còn là do chính phủ Hàn Quốc biết chia sẻ mộtphần gánh nặng chi phí giáo dục - đào tạo công ty tư nhân, các tổ chức xã hội, các tổchức tình nguyện và các gia đình Đồng thời sự gắn bó giữa giáo dục - khoa học sảnxuất đã được thực hiện một cách hữu cơ, được cụ thể hóa trong từng kế hoạch 5 năm.Người dân Hàn Quốc khao khát được giáo dục, có cơ hội tới trường ngang nhau Rấtnhiều người Hàn Quốc có sự hy sinh to lớn cho giáo dục, không chỉ giành cho con cái

mà còn cho cả anh chị em họ

Mặc dù là một đất nước nghèo nàn về tài nguyên, song Hàn Quốc có một nguồnlực phong phú cả về số lượng lẫn chất lượng và những đặc tính riêng vốn có của mộtdân tộc tương đối thuần nhất về chủng tộc, những ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa nhưlòng trung thành, tính hiếu học, tính tiết kiệm và tinh thần dân tộc cao là những đặctrưng nổi bật của người Hàn Quốc

Chính phủ Hàn Quốc đã có các chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trang 17

ngay từ khi đất nước giành độc lập với nhiều nội dung phong phú Trong khi xuất phátđiểm chỉ là một quốc gia nghèo khó, đông dân thì tỷ lệ ngân sách cho giáo dục theokiểu “kim tự tháp” ở Hàn Quốc là một kinh nghiệm tốt Bằng việc ưu tiên tới 89%ngân sách cho việc mở rộng nền móng ở các cấp tiểu học và trung học cơ sở, HànQuốc đã kích thích được nhu cầu đối với giáo dục bậc cao và ở một mức độ lớn đãkhai thác được khu vực tư nhân để đáp ứng nhu cầu này Ngoài việc đào tạo giáo dụcđại học ở trong và ngoài nước, Hàn Quốc còn khuyến khích đào tạo nghề Chính sáchđào tạo và phát triển nguồn nhân lực này góp phần quan trọng dẫn đến sự thành côngcủa đường lối công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của Hàn Quốc Các chính sáchgiáo dục và đào tạo, quản lý nguồn nhân lực của Hàn Quốc luôn đi liền với chiến lược

và chính sách phát triền kinh tế

Thực tế do khi nhận thức được sự cần thiết và tính tất yếu khách quan của việccải cách hệ thống giáo dục - đào tạo, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực phù hợp vớinhững yêu cầu của tình hình mới, chính phủ Hàn Quốc đã mạnh dạn tiển hành cáccuộc cải cách Qua kinh nghiệm thành công của Hàn Quốc cho thấy giáo dục - đào tạo

để tiếp tục nâng cao vai trò của nguồn nhân lực là rất quan trọng Đầu tư cho giáo dục

là dạng đầu tư có lợi nhất

1.2.3.Ấn Độ

Chính phủ Ấn Độ nhận thấy một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu đểcải thiện mức sống dân cư vùng nông thôn và phát triển nguồn nhân lực là xúc tiếncông nghiệp nhỏ ở vùng nông thôn trong chương trình công nghiệp hóa với một đấtnước có hơn 900 triệu dân, trong đó 75%dân sống bằng nghề nông Các loại hình côngnghiệp có quy mô như ở Bangalore, Mysore, Auragabad và phổ biến ở vùng ngoại ôthành phố Hyderbad… đã nói lên sự thành công của Chính phủ Ấn độ trong việc pháttriển doanh nghiệp nhỏ nông thôn thông qua hệ thống tài chính tín dụng, các tổ chứcnghiên cứu, các dự án phát triển, các chương trình đào tạo, hỗ trợ tiếp thị, áp dụngcông nghệ mới…

Chủ trương có tính chiến lược của Ấn độ trong phát triển nguồn nhân lực là đàotạo lao động làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin Mục tiêu là phổ cập côngnghệ thông tin cho mọi người vào năm 2008, đẩy nhanh tốc độ thâm nhập của máy vitính trong nước từ mức trung bình 1PC cho 500 người hiện nay (năm 1998) lên tới1PC cho 50 người với khả năng truy nhập phổ biến Internet/Intranet vào năm 2008,

Trang 18

với các ứng dụng phong phú về mọi mặt của đời sống kinh tế và xã hội của đất nước.Cùng với mục tiêu công nghệ thông tin cho mọi người vào năm 2008, Chính phủ Ấn

Độ sẽ đưa ra các chính sách nhằm tạo cơ sở để phát triển nhanh chóng ý thức côngnghệ thông tin, nối mạng trong chính phủ, công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh

tế, xâm nhập các ứng dụng công nghệ thông tin vào nông thôn, huấn luyện người dân

sử dụng công nghệ thông tin như: ngân hàng từ xa, khám bệnh từ xa, trung tâm thôngtin từ xa, thương mại điện tử…Huấn luyện các chuyên gia công nghệ thông tin đạttrình độ thế giới cả về chất và lượng

TIỂU KẾT CHƯƠNG I: Chương 1 đã tập trung đưa ra những phương hướng

và một số biện pháp, phương pháp về phát triển nguồn nhân lực Thông qua cách đàotạo, quản lý và phát triển nguồn nhân lực của một số nước tiêu biểu như Nhật Bản,Hàn Quốc…Từ đó có những giải pháp và phương thức phát triển nguồn nhân lực phùhợp với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Hiện nay Việt Nam cũng đã chuyênnghiệp hơn trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, đó cũng là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy nềnkinh tế phát triển

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN

LỰC Ở NƯỚC TA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Trang 19

2.1 CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở NƯỚC TA

- Ngân sách nhà nước cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

Nhờ tình hình kinh tế được cải thiện, ngân sách nhà nước dành cho giáo dụccũng tăng lên có thêm sự đóng góp sâu rộng của nhân dân, nên chất lựong giáo dụcngày càng được nâng cao Theo Bộ Giáo dục - Đào tạo cho biết tổng dự toán chi ngânsách cho giáo dục và đào tạo năm 2011 là 5.081,6 tỷ đồng, tăng 2,9% so với năm 2010(4937,5 tỷ đồng) trong đó, các khoản chi sẽ tăng là sự nghiệp khoa học công nghệ tăng8,1%, sự nghiệp bảo vệ môi trường tăng 5,3% Với ngân sách này đã góp phần giảiquyết kinh phí thực hiện các mục tiêu ưu tiên của nghành giáo dục như: xây dựng cơ

sở vật chất, cải cách sách giáo khoa …

- Hệ thống giáo dục đào tạo Việt Nam đã có những bước phát triển và chuyểnbiến về mọi mặt cả về cơ cấu hệ thống mạng lưới loại hình trường, cơ sở vật chất, quy

mô đào tạo ở tất cả các bậc học và ngành đào tạo Việt Nam bắt đầu giai đoạn phổ cậpTHCS với mục tiêu đến năm 2010 đạt trình độ phổ cập THCS trên phạm vi toàn quốc

Hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng và THCN đang từng bước củng cố và phát triển

là nguồn cung cấp nhân lực kỹ thuật chính cho nền kinh tế, cho thị trường lao động ởcác nghành, lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau

Về cơ sở đào tạo

Bảng 2.1: Số trường, cơ sở đào tạo đại học-cao đẳng Năm 2005 2006 2007 2008 2009

Số trường 277 322 369 393 403Công lập 243 275 305 322 326

Trang 20

Nguồn: Tổng cục thống kê

Về quy mô giáo dục

Quy mô giáo dục đại học - cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp tăng trong cácnăm vừa qua và tiếp tục tăng trong những năm sắp tới để đáp ứng nhu cầu nhân lựcngày càng tăng của các lĩnh vực kinh tế - xã hội

Nâng dần quy mô tuyển sinh mới hàng năm của cả mạng lưới để đạt mục tiêutuyển khoảng 420.000 sinh viên trong năm 2010; gần 600.000 sinh viên trong năm

2015 và 1.200.000 sinh viên trong năm 2020;

Tổng quy mô đào tạo đại học, cao đẳng của cả mạng lưới đạt khoảng 1,8triệu người vào năm 2010; 3,0 triệu người vào năm 2015 và 4,5 triệu người vàonăm 2020

Quy mô đào tạo của các trường đại học, cao đẳng được xác định trên cơ sở bảođảm các điều kiện, yếu tố ảnh hưởng chất lượng như: số lượng, chất lượng giảng viên,

cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, phòng học, phòng thí nghiệm, thực hành, ký túc xásinh viên, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đào tạo, quản lý nhàtrường , đồng thời được cân đối phù hợp với đặc điểm của các trường, ngành nghềđào tạo, bậc đào tạo và năng lực quản lý để bảo đảm chất lượng đào tạo ngày càngđược nâng cao Định hướng quy mô đào tạo (số lượng sinh viên đã quy đổi theo hìnhthức đào tạo chính quy) của các nhóm trường đại học, cao đẳng như sau:

- Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh: khoảng42.000 sinh viên;

- Các trường đại học trọng điểm khác: khoảng 35.000 sinh viên;

- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành nghề kỹ thuật - công nghệ,kinh tế, luật, sư phạm và các lĩnh vực khác có gắn với kinh tế - kỹ thuật: khoảng15.000 sinh viên quy đổi;

- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành nghề y tế, văn hoá - xã hội:khoảng 8.000 sinh viên;

- Các trường đại học, học viện đào tạo các ngành năng khiếu: khoảng 5.000sinh viên;

- Các trường cao đẳng đa ngành, đa cấp: khoảng 8.000 sinh viên;

- Các trường cao đẳng đào tạo theo lĩnh vực công nghệ và trường cao đẳng cộngđồng: khoảng 5.000 sinh viên;

Trang 21

- Các trường cao đẳng đào tạo các ngành năng khiếu: khoảng 3.000 sinh viên.

2.2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM

2.2.1.Về số lượng lao động tiếp tục tăng lên

Số lượng nhân lực lớn là một điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện CNH HĐH đất nước ta trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.Theo số liệu thống kê trongnhững năm gần đây, tốc độ tăng dân số và lực lượng lao động nước ta khá cao và liêntục, nên bổ sung vào lao động trong đội ngũ lao động là rất lớn

-Năm 2009 nước ta có ¾ dân số nước ta trong độ tuổi tử 15 tuổi trở lên tham gialực lượng lao động) Tỷ lệ thất nghiệp ngày càng giảm năm 2005 là 5,31%, năm 2006

là 4,8%, năm 2007 là 4,6%, năm 2008 là 4,7%, năm 2009 là 2,6% (tương đương gần1,3 triệu lao động)

Năm 2010 dân số trung bình cả nước ước tính 86,93 triệu người, tăng 1,05% sovới năm 2009, bao gồm dân số nam 42,97 triệu người, chiếm 49,4% tổng dân số cảnước, tăng 1,09%; dân số nữ 43,96 triệu người, chiếm 50,6%, tăng 1% Trong tổng dân

số cả nước năm 2010, dân số khu vực thành thị là 26,01 triệu người, chiếm 29,9% tổngdân số, tăng 2,04% so với năm trước; dân số khu vực nông thôn là 60,92 triệu người,chiếm 70,1%, tăng 0,63% Tỷ lệ giới tính của dân số năm 2010 ở mức 97,7 nam trên

100 nữ (Năm 2009 tỷ lệ này là 97,6/100)

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2010 là 50,51 triệu người, tăng2,68% so với năm 2009, trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 46,21triệu người, tăng 2,12% Tỷ lệ dân số cả nước 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng laođộng tăng từ 76,5% năm 2009 lên 77,3% năm 2010 Tỷ lệ lao động khu vực nông, lâmnghiệp và thủy sản giảm từ 51,9% năm 2009 xuống 48,2% năm 2010; khu vực côngnghiệp và xây dựng tăng từ 21,6% lên 22,4%; khu vực dịch vụ tăng từ 26,5% lên29,4%

Tỷ lệ thất nghiệp năm 2010 của lao động trong độ tuổi là 2,88%, trong đó khuvực thành thị là 4,43%, khu vực nông thôn là 2,27% (Năm 2009 các tỷ lệ tương ứng là:2,9%; 4,6%; 2,25%) Tỷ lệ thiếu việc làm năm 2010 của lao động trong độ tuổi là4,50%, trong đó khu vực thành thị là 2,04%, khu vực nông thôn là 5,47% (Năm 2009các tỷ lệ tương ứng là: 5,61%; 3,33%; 6,51%) (Tổng điều tra dân số nhà ở 2009, NXBThống kê 2010)

Qua những số liệu trên ta thấy số lượng người lao động Việt Nam khá dồi dào

Trang 22

Đây là một trong những nhân tố thuận lợi nếu chúng ta biết sử dụng một cách hợp lý,triệt để và có hiệu quả.

2.2.2 Về chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam

Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập thế giới, từng bước tiến tới chiếm lĩnhkhoa học công nghệ cao vì thế đòi hỏi một lực lượng đông đảo nhân lực có trình độcao, có khả năng làm việc trong môi trường công nghệ và cạnh tranh Đặc biệt với một

số ngành đặc thù như năng lượng nguyên tử, công nghệ thông tin lại càng đòi hỏi nhânlực đạt đến trình độ quốc tế hoá Bên cạnh đó một số ngành mũi nhọn như ngân hàngtài chính, du lịch cũng yêu cầu một đội ngũ đủ khả năng thích ứng với mọi biến độngcủa thị trường trong nước và thế giới…

Hiện nay tình trạng thể lực của người Việt Nam đã được cải thiện đáng kể Tuynhiên sức khoẻ và thể trạng của lao động Việt Nam còn nhỏ bé, hạn chế nhiều về thểlực, khó làm việc với dây chuyền sản xuất đòi hỏi cường độ cao Kỷ luật lao động củalao động Việt Nam còn hạn chế ở sự phối hợp cùng nhau Đa số chưa được qua đàotạo kỷ luật lao động, còn mang nặng phong cách sản xuất nông nghiệp, tuỳ tiện về thờigian và hành vi

Trình độ học vấn của lực lượng lao động chưa cao trình độ này cũng không đềugiữa các vùng, miền nhưng đang ngày càng được cải thiện Lực lương lao động ởthành thị có trình độ cao hơn lao động ở nông thôn, và lao động ở các vùng đồng bằng

có trình độ cao hơn nhiều so với lao động ở các vùng núi và cao nguyên.Trình độchuyên môn kỹ thuật của người lao động cũng chưa cao, số lượng công nhân kỹ thuật

có trình độ thấp, xảy ra tình trạng thừa thày thiếu thợ

Trình độ chuyên môn kỹ thuật là chỉ tiêu thể hiện chất lượng nguồn nhân lực vàtiềm năng to lớn của nguồn nhân lực Do đó để nâng cao chất lượng nguồn nhân lựcthì phải nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho người lao động Trong tổng sốsinh viên tuyển mới vào các trường đại học và cao đẳng thì số sinh viên vào các trườngđại học là chủ yếu, trong đó phần lớn là vào các trường công lập

Năm 2009 tổng chỉ tiêu tuyển sinh ĐH-CĐ là 512800 chỉ tiêu, tăng 12% so vớinăm 2008 Năm 2010 tổng chỉ tiêu tuyển sinh ĐH-CĐ là 570000 chỉ tiêu, tăng 10% sovới tổng chỉ tiêu năm 2009 Điều này cho thấy nhu cầu đào tạo đại học là rất lớn,lớn hơn rất nhiều so với các loại hình khác Đây vừa là điểm tốt vừa là điểm khôngtốt Tốt vì nó cho thấy được nhu cầu đào tạo đại học, cao đẳng của nhân dân ngày

Ngày đăng: 06/10/2020, 03:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Minh Hạc (Chủ biên)Phạm Thanh Nghị, Vũ Minh Chi (2004), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứucon người và nguồn nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc (Chủ biên)Phạm Thanh Nghị, Vũ Minh Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2004
2. Trần Kim Dung (2005) Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
3. Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Giáo trình Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bảnLao Động Xã Hội
4. Trần Thị Nhung và Nguyễn Duy Dũng (Chủ biên),Phát triển nguồn nhân lực tại các công ty Nhật Bản hiện nay, Nhà xuất bản Lao động, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực tạicác công ty Nhật Bản hiện nay
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
5. Hồng Văn Hiển, Giáo dục đào tạo ở Hàn Quốc, nhà xuất bản lao động, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đào tạo ở Hàn Quốc
Nhà XB: nhà xuất bản lao động
6. PGS.TS.Nguyễn Huy Dung(Chủ biên), Đào tạo và quản lý nguồn nhân lực , NXBTừ Điển Bách Khoa, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và quản lý nguồn nhân lực
Nhà XB: NXBTừ Điển Bách Khoa
7. TS.Chu Văn Thành(Chủ biên), Dịch vụ công và xã hội hóa dịch vụ công-NXB Chính trị quốc gia, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ công và xã hội hóa dịch vụ công
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia
8. TS.Nguyễn Thanh, Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Nhà xuất bản lao động ,2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa hiện đạihóa đất nước
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
9. TS.Nguyễn Thị Thơm(Chủ biên), Thị trường lao động Việt Nam –Thực trạng giải pháp, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội,2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao động Việt Nam –Thực trạng giảipháp
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
10. TS.Đoàn Văn Khải, Nguồn lực con người trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Nhà xuất bản lý luận chính trị, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lực con người trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ởViệt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản lý luận chính trị

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Về cơ sở đào tạo trung học chuyên nghiệp - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Về cơ sở đào tạo trung học chuyên nghiệp (Trang 20)
Bảng 2.4: Tỷ lệ lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật - Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4 Tỷ lệ lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w