1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Tư vấn xây dựng Đông Dương

81 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Tư vấn xây dựng Đông DươngNội dung Luận văn Tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Tư vấn xây dựng Đông Dương trình Nội dung Luận văn Tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Tư vấn xây dựng Đông Dương trình Nội dung Luận văn Tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Tư vấn xây dựng Đông Dương trình

Trang 1

.TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA KINH TẾ VÀ KẾ TOÁN



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG

Sinh viên thực hiện : Trương Thị Như Ý

Lớp : Kế Toán C- K30 Giáo viên hướng dẫn : Ths Lê Văn Tân

Quy Nhơn, tháng 5 năm 2011

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP 1

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Ý nghĩa 1

1.1.3 Mục tiêu 1

1.2 Phương pháp phân tích 2

1.2.1 Phương pháp so sánh 2

1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 2

1.2.3 Phương pháp DUPONT 4

1.3 Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 4

1.3.1 Bảng cân đối kế toán 4

1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 5

1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 5

1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo tài chính 5

1.4.1.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán 5

a) Phân tích cấu trúc tài sản 5

b) Phân tích cấu trúc nguồn vốn 5

c) Phân tích cân bằng tài chính 6

1.4.1.2 Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6

1.4.2 Phân tích khả năng thanh toán 7

1.4.2.1 Phân tích các khoản phải thu 8

1.4.2.2 Các khoản phải trả 8

1.4.2.3.Phân tích các hệ số khả năng thanh toán 8

a Hệ số khả năng thanh toán tổng quát 8

b Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Khả năng thanh toán hiện hành) 9

c Hệ số thanh toán nhanh 10

d Hệ số khả năng thanh toán tức thời 10

e Khả năng thanh toán lãi vay 11

1.4.3 Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động 12

1.4.3.1 Số vòng quay hàng tồn kho 12

1.4.3.2 Kỳ thu tiền bình quân 12

1.4.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 13

1.4.3.4 Vòng quay vốn lưu động 13

1.4.3.5 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 13

1.4.4 Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 14

1.4.4.1 Phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu 14

1.4.4.2 Phân tích tỷ suất đầu tư 15

Trang 3

1.4.4.3 Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn 15

1.4.5 Phân tích khả năng sinh lợi 16

1.4.5.1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 16

1.4.5.2.Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) 16

1.4.5.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) 16

1.4.5.4 Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont 16

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG 19

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH TVXD Đông Dương 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 20

2.1.2.1 Chức năng 20

2.1.2.2 Nhiệm vụ 20

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất 21

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất 21

2.1.3.2 Giải thích sơ đồ tổ chức sản xuất 21

2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty 22

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 22

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 23

2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty 26

2.1.5.1 Bộ máy kế toán tại công ty 26

2.1.5.2 Hình thức tổ chức kế toán 27

2.1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty 28

2.1.5.4 Phương pháp nộp thuế GTGT của công ty 28

2.1.5.5 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ kế toán 28

2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH TVXD Đông dương 28

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty TNHH TVXD Đông dương 28

2.2.1.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán 29

a Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2008, 2009 và 2010 29

b Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 35

c Phân tích cân bằng tài chính của công ty qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 37

2.2.1.2 Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2008, 2009 và 2010 38

2.2.2 Phân tích khả năng thanh toán 41

2.2.2.1 Phân tích các khoản phải thu 41

2.2.2.2 Các khoản phải trả 43

2.2.2.3.Phân tích các hệ số khả năng thanh toán 44

2.2.3 Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động 48

2.2.3.1 Số vòng quay hàng tồn kho 48

2.2.3.2 Kỳ thu tiền bình quân 50

2.2.3.3.Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 51

2.2.3.4.Vòng quay vốn lưu động 52

2.2.3.5 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản 53

Trang 4

2.2.4 Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư 54

2.2.4.1 Phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu 54

2.2.4.2 Phân tích tỷ suất đầu tư 56

2.2.4.3 Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn 57

2.2.5 Phân tích khả năng sinh lợi 57

2.2.5.1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 57

2.2.5.2.Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) 58

2.2.5.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) 59

2.2.5.4.Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont 59

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG 61

3.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính tạiCông ty TNHH Tư vấn Xây dựng Đông Dương 61

3.1.1 Những thành tựu, kết quả đạt được 61

3.1.2 Những tồn tại, hạn chế 63

3.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Đông Dương 66

3.2.1 Giải pháp thứ nhất: Tăng hiệu quả sử dụng TSLĐ ở công ty 66

3.2.2 Giải pháp thứ hai: Quản lý dự trữ và vòng quay vốn 69

3.2.3 Một số giải pháp khác 72

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

EAT Lợi nhuận

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

23

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán

26

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ ”

27

Danh mục bảng biểu

Trang 6

Bảng 2.1 Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2008, 2009 và 2010 29

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn của công ty qua các năm 2008,

2009 và 2010 35

Bảng 2.3: Phân tích cân bằng tài chính của công ty qua 3 năm 2008, 2009 và2010 37

Bảng 2.4: Bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2008, 2009

và 2010 39

Bảng 2.5: Bảng phân tích tỷ số các khoản phải thu 41

Bảng 2.6: Bảng phân tích các khoản phải trả 43

Bảng 2.7: Bảng phân tích khả năng thanh toán 44

Bảng 2.8: Các chỉ tiêu phân tích số vòng quay hàng tồn kho 48

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phân tích kỳ thu tiền bình quân 50

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phân tích số vòng quay vốn lưu động 52

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phân tích hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu 54

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu phân tích tỷ số đầu tư 56

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn 57

Bảng 2.14: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) 58

Trang 7

Bảng 2.15: Các chỉ tiêu phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu 59

Bảng 2.16: Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont

59Biểu đồ 1: Giá trị tổng tài sản vào cuối các năm phân tích

31

Biểu đồ 2: Khả năng thanh toán tổng quát 44

Biểu đồ 3: Khả năng thanh toán hiện hành 45

Biểu đồ 4: Khả năng thanh toán tức thời 46

Biểu đồ 5: Khả năng thanh toán lãi vay 47

Biểu đồ 6: Số vòng quay hàng tồn kho 48

51

Biểu đồ 8: Số vòng quay vốn lưu động 52

55

Trang 9

1.2.3 Phương pháp DUPONT

Phương pháp DUPONT là phương pháp thường được các nhà quản lý trongnội bộ doanh nghiệp sử dụng để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cảithiện tình hình tài chính của doanh nghiệp theo cách nào Phân tích tài chính bằngphương pháp DUPONT là chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên

hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng

1.3 Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêucủa dự đoán tài chính Trong đó thông tin kế toán là một nguồn thông tin đặc biệtcần thiết Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán.Phân tích tài chính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán: đó làbảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)

Có thể sử dụng nguồn thông tin từ bên ngoài, nhưng phải lưu ý thu thập nhữngthông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãisuất, những thông tin về ngành, các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanhnghiệp

1.3.1 Bảng cân đối kế toán

 Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttoàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thờiđiểm nhất định

 Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:

- Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo

cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Căn cứ vào số liệu này có thểđánh giá một cách tổng quát qui mô tài sản và kết cấu các loại vốn của doanh nghiệphiện có đang tồn tại dưới hình thái vật chất Xét về mặt pháp lý, số lượng của các chỉtiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng củadoanh nghiệp

- Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và

đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồnvốn các nhà quản lý có thể thấy được thưc trạng tài chính của doanh nghiệp đang

Trang 10

quản lý và sử dụng Về mặt pháp lý thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp

về tổng số vốn được hình thành từ những nguồn khác nhau

1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phảnánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp Số liệu trênbáo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụngcác tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý, nó là bức tranhmuôn màu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghêp

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được chia thành hai phần, phần phảnánh kết quả hoạt động kinh doanh và phần phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ vớinhà nước của doanh nghiệp

1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua báo cáo tài chính

1.4.1.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán

a) Phân tích cấu trúc tài sản

Thiết lập Bảng cân đối kế toán theo dạng so sánh (bao gồm cả qui mô và tỷ trọng):

Số tiền

Tỷ trọng

b) Phân tích cấu trúc nguồn vốn

Lập bảng phân tích qui mô nguồn vốn , sau đó phân tích kết cấu nguồn vốn theohai nhóm chỉ tiêu: Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tự chủ về tài chính, nhóm chỉ tiêu đánhgiá sự ổn định về tài chính

Ta có bảng phân tích sau:

1 Nợ phải trả

Trang 11

c) Phân tích cân bằng tài chính

Cân bằng tài chính dài hạn được thể hiện qua sự cân đối giữa tài sản và nguồn

tài trợ tài sản Chỉ tiêu dùng để đánh giá cân bằng tài chính dài hạn là Vốn lưu độngròng ( VLĐR)

VLĐR > 0  doanh nghiệp đạt cân bằng tài chính dài hạn

VLĐR = 0  doanh nghiệp đạt cân bằng tài chính dài hạn

VLĐR < 0  doanh nghiệp mất cân bằng tài chính dài hạn

Cân bằng tài chính ngắn hạn, chỉ tiêu dùng để đánh giá cân bằng tài chính ngắn

hạn là ngân quỹ ròng ( NQR)

NQR >0  doanh nghiệp đạt cân bằng tài chính ngắn hạn

NQR = 0  doanh nghiệp đạt cân bằng tài chính ngắn hạn nhưng độ an toàn chưacao  có nguy cơ mất cân bằng

NQR < 0  doanh nghiệp mất cân bằng tài chính ngắn hạn

1.4.1.2 Phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của nó Cáckhoản mục chủ yếu gồm:

- Doanh thu: đó là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động sản

xuất kinh doanh Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ Đây làmột trong những chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường

Trang 12

- Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua

hàng hoá, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán Giá trị là yếu tố lớnquyết định khả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nhgiệp Trong trường hợpdoanh nghiệp có vấn đề đối với giá vốn hàng bán, thì ta phải theo dõi và phân tíchtừng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, năng lượng…

- Lãi gộp: Là doanh thu trừ giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này tiến triển phụ

thuộc vào cách biến đổi của các thành phần của nó Nếu phân tích rõ những chỉ tiêutrên, doanh nghiệp sẽ hiểu được mức độ và sự biến động của chỉ tiêu này

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ

- Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chánh và quản lý đều hành chung của toàn doanhnghiệp

- Chi phí tài chính: Đối với những doanh nghiệp chưa có hoạt động tài chínhhoặc có nhưng yếu, thì có thể xem chi phí tài chính là lãi vay

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả của tất

cả các chỉ tiêu trên Khi phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu được sự tiến triển củachỉ tiêu này và rút ra được những kinh nghiệm nhằm tối đa hoá lợi nhuận

- Tổng lợi nhuận trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bảng báo

cáo kết quả kinh doanh Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanhnghiệp Vì lợi nhuận là mục đích của các doanh nghiệp trong kinh tế thị trường, nênchỉ tiêu này được dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, của banlãnh đạo

1.4.2 Phân tích khả năng thanh toán

Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nétchất lượng công tác tài chính Nếu như tình hình tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ ítcông nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít bị chiếm dụng vốn cũng như ít đi chiếmdụng vốn Ngược lại, nếu tình hình tài chính kém thì dẫn đến tình trạng chiếmdụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ dây dưa kéo dài

1.4.2.1 Phân tích các khoản phải thu

Phân tích các khoản phải thu là quá trình so sánh tổng số các khoản nợ phải thu

Trang 13

với tổng nguồn vốn của công ty, sau đó so sánh các khoản mục cuối kỳ và đầu kỳ, từ

đó đánh giá những ảnh hưởng đến tình hình tài chính

Có hai chỉ tiêu để xem xét các khoản phải thu, đó là: Số vòng quay các khoảnphải thu và số ngày thu tiền

- Số vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quân

Trong đó:

Các khoản phải thu bình quân = Khoản phải thu đầu kỳ + Khoản phải thu cuối kỳ

2

- Số ngày thu tiền:

Số ngày thu tiền =

360

Số vòng quay các khoản phải thu

Số ngày của niên độ kế toán thường là 360 ngày và số ngày này có thể khác đitùy thuộc vào chu kỳ kinh doanh

Số vòng quay càng cao chứng tỏ tình hình quản lý và thu nợ tốt, doanh nghiệp

có khách hàng quen thuộc, ổn định và uy tín, thanh toán đúng hạn Tuy nhiên, sốvòng quay quá cao thể hiện phương thức bán hàng cứng nhắc, gần như bán hàngthu bằng tiền mặt, khó cạnh tranh và mở rộng thị trường

1.4.2.2 Các khoản phải trả

Phân tích các khoản phải trả là quá trình so sánh tổng số các khoản nợ phải trảvới tổng nguồn vốn của công ty, sau đó so sánh các khoản mục cuối kỳ và đầu kỳ, từ

đó đánh giá những ảnh hưởng đến tình hình tài chính

1.4.2.3.Phân tích các hệ số khả năng thanh toán

a Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toánchung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết, với tổng số tài sảnhiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không.Nếu trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" của doanh nghiệp càng >

Trang 14

1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại, trị sốnày < 1, doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ

Hệ số thanh toán tổng quát = Tổng tài sản

Tổng số nợ

Trên thực tế, mặt dù lượng tài sản có thể đủ hay thừa để trang trải nợ nhưng khi

nợ đến hạn trả, nếu không đủ tiền và tương đương tiền, các doanh nghiệp cũngkhông bao giờ đem bán các tài sản khác để trả nợ Do đó, thông thường trị số của chỉtiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" � 2, các chủ nợ mới có khả năng thu hồiđược nợ khi đáo hạn

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chỉ tiêu "Tổng số tài sản" được phản ánh

ở chỉ tiêu "Tổng cộng tài sản" (Mã số 250) và "Tổng số nợ phải trả" được phản ánh

ở chỉ tiêu "Nợ phải trả" (Mã số 300) trên Bảng cân đối kế toán

b Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Khả năng thanh toán hiện hành)

Một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được sửdụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợngắn hạn Đó là quan hệ giữa tổng tài sản với tổng nợ sắp đến hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:

HTTHH = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạnQua đó, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết doanh nghiệp hiệnđang có bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn Từ đó, các nhà quản trị có thể tiên lượng được khảnăng trả nợ của doanh nghiệp

Với tính chất như thế, nếu hệ số này giảm, thì khả năng thanh toán sẽ giảm vàcũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về mặt tài chính sắp xảy ra Ngượclại, nếu hệ số này cao, thì doanh nghiệp có khả năng thanh khoản cao Tuy nhiên,nếu tỷ số này quá cao, thì cũng không tốt vì điều này có nghĩa rằng doanh nghiệp

Trang 15

đã đầu tư quá nhiều vào ngắn hạn, việc quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệpkhông đạt hiệu quả do có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, có nhiều hàng tồn kho, cóquá nhiều nợ phải đòi, v.v… Do đó, có thể làm giảm lợi nhuận của doanhnghiệp.

Mặc dù là thế, đôi khi hệ số khả năng thanh toán hiện hành không phản ánhmột cách chính xác khả năng thanh khoản của doanh nghiệp như: Có rất nhiều nợnhưng lại là nợ khó đòi, hàng tồn kho lại là hàng hóa hư hỏng, kém chất lượng,v.v…

c Hệ số thanh toán nhanh

“Hệ số khả năng thanh toán nhanh” chỉ tiêu này cho biết: Với giá trị còn lại củatài sản ngắn hạn (sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyểnđổi thành tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có đủ khả năngtrang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không Chỉ tiêu này được tính như sau:

Khi xem xét “Hệ số khả năng thanh toán nhanh”, cần lưu ý rằng: cho dù trị sốcủa chỉ tiêu này bằng 1, nếu không thực sự cần thiết ( áp lực phá sản), không mộtdoanh nghiệp nào lại bán toàn bộ tài sản ngắn hạn hiện có ( trừ hàng tồn kho) đểthanh toán toàn bộ nợ ngắn hạn cả vì như vậy sẽ ảnh hưởng chung đến các hoạtđộng khác của doanh nghiệp Trên thực tế, khi trị số của chỉ tiêu này �2, doanhnghiệp mới hoàn toàn bảo đảm khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn

d Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán tức thời hay khả năng thanh toán nhanh bằng tiền đó làquan hệ giữa tổng vốn bằng tiền so với tổng số nợ ngắn hạn, được biểu diễn quacông thức sau:

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền

Tổng số nợ ngắn hạn

Trang 16

Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp

có đủ khả năng trang trải các khoản nợ đến hạn

Tùy thuộc vào tính chất và chu kỳ kinh doanh của từng doanh nghiệp mà chỉtiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” có trị số khác nhau Tuy nhiên, thực tế chothấy, trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” không nhất thiết phảibằng 1 doanh nghiệp mới bảo đảm khả năng thanh toán ngay Bởi vì, trị số của tử sốtrong công thức xác định chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” được xácđịnh trong khoảng thời gian tối đa 3 tháng trong khi trị số của mẫu số lại được xácđịnh trong khoảng 1 năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Một điều có thể khẳng địnhchắc chắn rằng: Nếu trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tức thời” quánhỏ, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ - nhất là nợđến hạn - vì không đủ tiền và tương đương tiền và do vậy doanh nghiệp có thể phảibán gấp, bán rẻ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ để trả nợ Khi trị số của chỉ tiêu “Hệ sốkhả năng thanh toán tức thời” lớn hơn hoặc bằng 1, mặc dù doanh nghiệp bảo đảmthừa khả năng thanh toán ngay song do lượng tiền và tương đương tiền quá nhiềunên sẽ phần nào làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, từ đó làm giảm hiệu quả kinhdoanh

e Khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí tương đối ổn định và có thể tính toántrước Nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận kinh doanh (lợi nhuận trước thuế và lãivay) So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biếtdoanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền đi vay tới mức độ nào, hay nói cách khác, nócho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào

Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

Lãi vay phải trả

Hệ số này cho biết số vốn đi vay được sử dụng tốt tới mức độ nào và đemlại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả cho chủ nợkhông

1.4.3 Phân tích các tỷ số về khả năng hoạt động

1.4.3.1 Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chí đánh giá doanh nghiệp sử dụng

Trang 17

hàng tồn kho của mình hiệu quả như thế nào Nó chính là số lần mà hàng hóa bìnhquân luân chuyển trong kỳ Chính nó là căn cứ để đánh giá hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Số vòng quay hàng tồn kho càng cao, thì việc sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là càng tốt Tuy nhiên, nếu sốvòng quay này quá cao, thì chưa chắc lại là tốt vì lúc này các nhà quản trị phảinhìn lại cách bán hàng của mình nhằm tránh các món nợ khó đòi Để tính số vòngquay hàng tồn kho ta dùng công thức sau:

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

Phản ánh số ngày trung bình một vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng quay HTK = Số ngày trong kỳ

Số vòng quay HTK trong kỳ

Số ngày trong một năm thường là 360 ngày

1.4.3.2 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán rađược thu hồi, phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu

Ta có:

KTTBQ = Số dư BQ các khoản phải thu

Doanh thu bình quân một ngày

Trong đó:

Doanh thu bình quân 1ngày = Doanh thu thuần360

Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp, thì doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trongkhâu thanh toán; ít có những khoản nợ khó đòi Ngược lại, nếu tỷ số này cao,doanh nghiệp cần xem xét chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọngnợ

Trong một số trường hợp, vì doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị phần, doanhnghiệp bán hàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý, nên dẫn đến số ngàythu tiền bình quân cao

1.4.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Tỷ số này nói lên một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp

Trang 18

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần

Tài sản lưu động

Số ngày một vòng quay = Vòng quay vốn lưu độngSố ngày trong kỳ

Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giáchất lượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trìnhsản xuất kinh doanh Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hoặc số ngày của mộtvòng quay càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất

1.4.3.5 Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản

Chỉ tiêu này đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Công thức:

Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quânVòng quay càng lớn hiệu quả càng cao Nếu chỉ số này quá cao cho thấy doanhnghiệp đang hoạt động gần hết công suất và rất khó để mở rộng hoạt động đầu tưthêm vốn

Trang 19

1.4.4 Phân tích cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

hệ số tự tài trợ

- Nghiên cứu hai chỉ tiêu này ta thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanhnghiệp đối với các chủ nợ hoặc mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn kinhdoanh của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự

có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc sức ép củacác khoản nợ vay

Chủ nợ nhìn vào tỷ số nợ/vốn để quyết định có nên tiếp tục cho doanh nghiệpvay hay không, các chủ nợ nhìn vào tỷ số này để đánh giá mức độ an toàn của cácmón nợ Nếu tỷ số này cao thì rủi ro trong sản xuất kinh doanh do chủ nợ gánh chịu.Mặc khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệp vẫn nắmquyền kiểm soát và điều hành doanh nghiệp

Khi sử dụng nhiều nợ vay tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ lệ lãi vay thì doanhnghiệp sẽ được lợi và ngược lại Trong những thời kỳ kinh tế suy thoái, doanhnghiệp nào sử dụng nhiều nợ vay thì có nguy cơ vỡ nợ cao những doanh nghiệp sửdụng ít nợ vay Nhưng trong giai đoạn bùng nổ kinh tế, những doanh nghiệp sử dụngnhiều nợ vay sẽ có cơ hội phát triển nhanh hơn

Trang 20

1.4.4.2 Phân tích tỷ suất đầu tư

Đây là một dạng tỷ suất phản ánh khi doanh nghiệp sử dụng bình quân một đồngvốn kinh doanh thì dành bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động, còn bao nhiêu để đầu tưvào tài sản cố định Hai tỷ suất sau đây sẽ phản ánh việc bố trí cơ cấu tài sản của doanhnghiệp

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn

Tổng tài sản

= 1- TS đầu tư vào tài sản ngắn hạn

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Tổng tài sản

= 1- TS đầu tư vào tài sản dài hạn

Thông thường mong muốn có một cơ cấu tài sản tối ưu, phản ánh cứ một đồng đầu tư vàotài sản dài hạn thì dành bao nhiêu để đầu tư vào tài sản ngắn hạn

Cơ cấu tài sản của Doanh nghiệp = Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

1.4.4.3 Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn

Tỷ suất này sẽ cung cấp thông tin cho biết số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpdùng để trang bị tài sản cố định và các tài sản dài hạn là bao nhiêu

Tỷ suất tự tài trợ tài sản Dài hạn = Vốn chủ sở hữu

Tài sản dài hạn

Tỷ suất này nếu >1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính vững vàng

và lành mạnh Khi tỷ suất nhỏ <1 thì một bộ phận của tài sản dài hạn được tài trợbằng vốn vay, đặc biệt mạo hiểm khi đó là vốn vay ngắn hạn

1.4.5 Phân tích khả năng sinh lợi

1.4.5.1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hay doanh lợi doanh thu) phản ánh

cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận thuần (lợinhuận sau thuế) Sự biến động của tỷ suất này phản ánh sự biến động về hiệu quả

Trang 21

hay ảnh hưởng của chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

DLDT = Lợi nhuận sau thuế x 100%

Doanh thu thuần

1.4.5.2.Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA)

Tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp

Công thức tính:

ROA = Lợi nhuận sau thuế x 100%

Giá trị tài sản BQ

1.4.5.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) đo lường mức lợinhuận trên mức đầu tư của các chủ sở hữu Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ sốnày của doanh nghiệp bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được khi

bỏ vốn vào doanh nghiệp

ROE đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữu của doanhnghiệp Nó đo lường tiền lời của mỗi đồng vốn bỏ ra

Công thức tính:

Vốn chủ sở hữu BQ

1.4.5.4 Phân tích khả năng sinh lời qua chỉ số DuPont

- Xem xét mối quan hệ tương tác gữa tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu(DLDT), tỷ số hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản (HSSDTS) và tỷ số lợi nhuậnsau thuế trên tổng tài sản (ROA)

Trang 22

+ Yếu tố thứ nhất là thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu(DLDT) là bao nhiêu Thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu càngcao thì ROA càng cao.

+ Yếu tố thứ hai là một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.Nếu tài sản tạo ra càng nhiều doanh thu, thì ROA càng tăng

Kết quả phân tích này giúp các nhà quản trị xác định một cách chính xác đâu

là nguồn gốc làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Đó là do doanh thu bán hàngkhông đủ lớn để tạo ra lợi nhuận (hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệpkhông cao) hoặc lợi nhuận thuần trên mỗi đồng doanh thu quá thấp Trên cơ sởnày, nhà quản trị cần có biện pháp điều chỉnh phù hợp bằng cách hoặc đẩy mạnhtiêu thụ để tăng hiệu suất sử dụng tài sản hoặc tiết kiệm chi phí để tăng lợi nhuậnthuần trên doanh thu, hoặc cả hai

Xem xét tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (ROE):

Chúng ta có thể viết lại phương trình trên như sau:

1-HNĐiều này nói lên rằng nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lí ROE:

Trang 23

- DLDT phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần của doanhnghiệp Khi DLDT tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp quản lí doanh thu và quản líchi phí có hiệu quả.

- Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản

- 1/(1 – HSN) là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức dộ huy độngvốn từ bên ngoài của doanh nghiệp Nếu hệ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp tăngvốn huy động từ bên ngoài

 ROE của doanh nghiệp có thể phát triển lên bằng cách: sử dụng hiệu quả tàisản hiện có (gia tăng vòng quay tài sản), tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, giatăng đòn cân nợ

Trang 25

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất

Ghi chú: : Quan hệ trực tiếp

: Quan hệ gián tiếp: Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức SXKD tại công ty

2.1.3.2 Giải thích sơ đồ tổ chức sản xuất

Như đã được đề cập ở trên, Công ty TNHH TVXD Đông Dương là một công

ty chuyên về lĩnh vực xây dựng Do đó, lực lượng cán bộ nòng cốt là lực lượng

kỹ thuật Lực lượng cán bộ kỹ thuật của Công ty TNHH TVXD Đông Dương

Tổ Sản xuất

Trang 26

được chia ra làm hai nhóm chính Nhóm thứ nhất là cán bộ kỹ thuật làm việc tại

trụ sở chính của Công ty, chuyên công tác thiết kế, hồ sơ và đưa ra giải pháp xử lý

kỹ thuật và nhóm thứ hai là các công nhân kỹ thuật trực tiếp thi công, làm việcngoài công trường Tùy thuộc vào yêu cầu về số lượng và quy mô của các côngtrình, dự án, lực lượng công nhân kỹ thuật này có thể được chia ra thành nhiềuđội xây lắp nhỏ với số lượng tùy thuộc vào quy mô của công trình, dự án

Căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc, Phòng Tổ chức – Hành chính cónhiệm vụ chính là tìm kiếm, tuyển dụng cán bộ và công nhân kỹ thuật có trình độ

và tay nghề cao cho Công ty Theo đó, dựa vào số lượng người (cán bộ và côngnhân kỹ thuật) của Công ty, Phòng Kế hoạch lập kế hoạch các công việc cho từng

bộ phận, cán bộ, công nhân, đội công nhân Phòng Kế toán Tài vụ phối hợp vớicác Phòng để tính toán ra chi phí nhằm hỗ trợ việc lập và thực thi kế hoạch Khimọi thủ tục và công tác chuẩn bị công trình, dự án được hoàn tất, công việc sẽđược lực lượng công nhân kỹ thuật triển khai tại hiện trường dưới sự chỉ dẫn củacác cán bộ kỹ thuật trực tiếp tham gia công tác chuẩn bị Trong quá trình thựchiện, nếu có bất kỳ vấn đề nào phát sinh vượt tầm kiểm soát hoặc xử lý của cán bộgiám sát, thì cán bộ kỹ thuật này báo cáo lên bộ phận kỹ thuật tại trụ sở chính củaCông ty để xem xét và xử lý

Để thuận tiện và kịp thời trong việc cung cấp các trang thiết bị và vật liệu xâydựng cho các công trình dự án, Công ty còn có một cửa hàng kinh doanh vật liệuxây dựng Ngoài mục đích chính cung cấp vật liệu xây dựng cho các dự án củachính Công ty, cửa hàng còn hoạt động kinh doanh buôn bán vật liệu xây dựng

2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

− Công ty có Hội đồng thành viên, gồm tất cả các thành viên tham gia gốpvốn điều lệ, và đây là cấp quyết định cao nhất của Công ty

− Hội đồng thành viên cử 01 Chủ tịch hội đồng thành viên Chủ tịch hộiđồng thành viên có thể kiêm chức danh giám đốc Công ty Nhiệm kỳ của Chủ tịchhội đồng thành viên là 02 năm Sau khi kết thúc nhiệm kỳ, có thể được bầu lại

− Hội đồng thành viên bổ nhiệm (hoặc thuê) Giám đốc, Phó Giám đốc, kếtoán trưởng, trưởng các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc và các chức danh quản

lý quan trọng khác

Trang 27

− Hội đồng thành viên họp thường kỳ 03 tháng một lần vào ngày đầu mỗiquý, ngoài ra có thể họp bất thường khi thấy cần thiết.

Ghi chú: : Quan hệ trực tiếp

: Quan hệ gián tiếp: Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng thành viên có quyền và nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

− Quyết định phương hướng phát triển Công ty

− Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phươngthức huy động thêm vốn

− Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng, trưởngcác đơn vị trực thuộc và các chức danh quản lý quan trọng khác

− Ủy nhiệm cho Giám đốc Công ty có đầy đủ các quyền hạn cần thiết đểđiều hành hoạt động kinh doanh của Công ty

− Quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc vàcác cán bộ quản lý quan trọng khác

Tổ Sản xuất

Trang 28

− Quy định thù lao, tiền thưởng, công tác phí cho các thành viên.

− Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 20%tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty

− Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn 20% tổnggiá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của Công ty

− Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chialợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của Công ty

− Chuyển nhượng vốn góp, kết nạp thành viên mới

− Xem xét, quyết định giải pháp khắc phục những biến động lớn về tàichính

− Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Công ty, lập chi nhánh, văn phòng đạidiện và các đơn vị trực thuộc

− Sửa đổi, bổ sung Điều lệ, quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty

− Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp vàĐiều lệ của Công ty

Chủ tịch hội đồng thành viên là người đại diện cho Hội đồng thành viên

và có tất cả các quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên

 Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và người điều hànhhoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồngthành viên Công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

Giám đốc có các quyền sau đây:

− Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên

− Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty

− Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty

− Ban hành quy chế quản lý nội bộ của Công ty

− Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyềncủa Chủ tịch Hội đồng thành viên

− Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức Công ty

− Trình báo cáo quyết toán hàng năm lên Hội đồng thành viên

− Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý các khoản lỗ trongkinh doanh

− Các quyền khác được quy định tại hợp đồng mà Giám đốc ký với Công ty và

Trang 29

theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Giám đốc Công ty có các nghĩa vụ sau:

− Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực và vì lợiích hợp pháp của Công ty

− Không được lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của Công ty đểthu lợi riêng cho bản thân, cho người khác, không được tiết lộ bí mật thông tincủa Công ty, trừ trường hợp được Hội đồng thành viên chấp nhận

− Khi Công ty không đủ thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác đến hạn phải trả, thì phải thông báo tình hình tài chính của Công ty cho tất

cả thành viên Công ty, cho chủ nợ biết, không được tăng tiền lương, không đượctrả tiền thưởng cho người lao động, kể cả cho người quản lý, phải chịu tráchnhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra đối với chủ nợ do không thực hiện nghĩa vụ quyđịnh tại điểm này, kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn về tài chính của Côngty

− Thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp Luật quy định

Phó Giám đốc:

Là người giúp việc cho Giám đốc, thực hiện những nhiệm vụ do Giám đốc

ủy quyền, chịu trách nhiệm trước nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệmvới Giám đốc về việc tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên

 Phòng Tổ chức - Hành chính:

Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc và thực hiện các mặt: Tổ chức quản

lý cán bộ công nhân viên, công tác tiền lương, sắp xếp các bộ phận phòng ban,tuyển dụng lao động, phụ trách khen thưởng, kỷ luật, đánh giá, nhận xét nguồn nhânlực hàng năm Thực hiện công tác văn phòng sự vụ, lưu chuyển công văn, mua vănphòng phẩm, quản lý việc mua sắm và sử dụng trang thiết bị văn phòng, v.v…

Phòng Kế hoạch:

Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán, thu thập xử lý thông tin, tổng hợpchi phí tính giá thành sản phẩm, báo cáo lãi lỗ, từ đó tham mưu cho Giám đốc vềchiến lược sản xuất kinh doanh, sử dụng hợp lý các nguồn lực cho sản xuất, lập các

kế hoạch cho sản xuất kinh doanh của công ty

 Phòng Kế toán Tài vụ:

Trang 30

Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kế toán tại công ty theo phân cấp của kếtoán trưởng công ty, phản ánh việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty một cách đầy đủ, chính xác,

và kịp thời

Thu thập xử lý tổng hợp các số liệu kế toán thống kê về hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị, thường xuyên tiến hành phân tích các hoạt độngkinh tế, cung cấp kết quả và dự toán cho Giám đốc để có quyết định đúng đắn trongquá trình sản xuất kinh doanh

Tổ sản xuất:

Có nhiệm vụ lập kế hoạch cho sản xuất, lập kế hoạch dự trù vật liệu chokịp thời sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc đề ra kế hoạch cụ thể cũngnhư trong việc thực thi kế hoạch để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quảcao và chịu trách nhiệm cho việc nhập - xuất nguyên vật liệu

2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty

2.1.5.1 Bộ máy kế toán tại công ty

+ Kế toán tổng hợp: là tổng hợp số liệu tổ chức, theo dõi vốn và nguồn vốn chặtchẽ của công ty

Kế toán trưởng

Kế toán vật tư kiêm

thanh toán

Trang 31

+ Kế toán vật tư kiêm thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi thanh toán, tình hìnhcông việc hàng ngày của quỹ tiền mặt lập các chứng từ nhập, xuất và theo dõi hàngtồn kho.

+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ tập hợp bảo vệ tiền mặt, thực hiện việc thu chi theo cácchứng từ thu chi do kế toán thanh toán lập

2.1.5.2 Hình thức tổ chức kế toán

Hình thức kế toán công ty áp dụng hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ ”

© Ghi chú: ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán theo hình thức “ Chứng Từ Ghi Sổ”

© Trình tự ghi sổ kế toán:

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kếtoán lập chứng từ ghi sổ, căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ và sổ cái Đối với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần quản lý chi tiết cụthể thì được theo dõi ở sổ, thẻ kế toán chi tiết Số liệu ghi vào sổ này được lấy từchứng từ gốc

Cuối kỳ khóa sổ để tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ, trên

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư từngtài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, sau khi đối

CHỨNG TỪ GỐC

Bảng tổng hợp chứng từ ghi sổ Sổ (thẻ ) chi tiết

Sổ quỹ

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 32

chiếu khớp đúng giữa số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán tiến hànhlập báo cáo tài chính.

2.1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty

Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Đông Dương hiện nay đang vận dụng hệthống tài khoản được ban hành theo quyết định số 48/2006QĐ BTC kế toán ngày14/09/2006 của Bộ tài chính

2.1.5.4 Phương pháp nộp thuế GTGT của công ty

Toàn bộ sản phẩm hàng hóa của công ty điều thuộc diện chịu thuế giá trị giatăng, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương khấu trừ

2.1.5.5 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ kế toán

Niên độ kế toán công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Đông Dương áp dụng là 12tháng từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ kế toán là đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc

tế là “VNĐ”

2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH TVXD Đông dương

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty TNHH TVXD Đông

dương

Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH TVXD ĐôngDương sẽ cho thấy bức tranh tổng thể về tình hình tài chính trong giai đoạn phântích từ năm 2008 đến 2010 của Công ty

Để phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH TVXD ĐôngDương, ngoài các số liệu thu thập được, tác giả căn cứ trên hai nguồn số liệu cơbản, đó là bảng cân đối kế toán và bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcác năm nêu trên

Trang 33

2.2.1.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán

a Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2008, 2009 và 2010

Bảng 2.1 Phân tích cấu trúc tài sản của công ty qua các năm 2008, 2009 và 2010.

Đvt : đồng

Chỉ tiêu

Trang 34

II Bất động sản đầu tư 220

III Các khoản đầu tư

Trang 35

Căn cứ vào số liệu trong bảng phân tích trên ta thấy tổng quy mô tài sản của công

ty tăng qua các năm, cụ thể năm 2008 là khoảng hơn 7 tỷ đồng, năm 2009 là hơn 7,2

tỷ đồng, tăng khoảng 200 triệu đồng, tức tăng 4,01% so với năm 2008 Qua năm 2010,tổng quy mô tài sản là hơn 8 tỷ đồng, tăng khoảng 800 triệu đồng, tức tăng 11,17% sovới năm 2009 Nguyên nhân làm tăng thêm giá trị tổng tài sản của Công ty chủ yếuxuất phát từ bốn nguồn chính: thứ nhất là vay ngắn hạn (trong năm 2008 Công tyvay thêm 1,54 tỷ đồng và tiếp tục vay thêm khoảng 783 triệu đồng trong năm 2009),thứ hai là nợ người bán (khoảng 813 triệu đồng ở năm 2008 và khoảng 505 triệu đồng

ở năm 2009), thứ ba là tăng vốn chủ sở hữu và thứ tư là đóng góp của lợi nhuận sauthuế từ hoạt động kinh doanh (khoảng 27 triệu đồng ở năm 2008 và khoảng 85 triệuđồng ở năm 2009)

Cụ thể xem biểu đồ 1 bên dưới:

Biểu đồ 1: Giá trị tổng tài sản vào cuối các năm phân tích

Đvt: đồng

Để hiểu rõ hơn tình hình biến động của tài sản ta đi sâu vào phân tích cáckhoản mục:

Tài sản ngắn hạn: Giá trị của tài sản ngắn hạn năm 2008 là khoảng 6,8 tỷ

đồng, chiếm tỷ trọng 98,19% trên tổng tài sản Năm 2009, giá trị của tài sản ngắnhạn là khoảng 7,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 98,43% trên tổng tài sản, nếu phân tíchtheo chiều ngang thì ta thấy tài sản ngắn hạn năm 2009 tăng gần 0,3 tỷ đồng, tứctăng 4,27% so với năm 2008 Sang năm 2010, giá trị của tài sản ngắn hạn là

Trang 36

khoảng 9 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 99,13% trên tổng tài sản, nếu so với năm 2009thì giá trị tài sản ngắn hạn tăng 0,85 tỷ đồng, tức tăng 11,96%, điều này cho thấy

tỷ trọng của tài sản ngắn hạn qua các năm đều tăng so với

trước, đây là một dấu hiệu tốt cho thấy công ty đang tăng cường đầu tư cơ sở vậtchất cho việc kinh doanh của mình Để thấy rõ sự biến động của tài sản ngắn hạnqua các năm ta sẽ xem xét từng khoản mục cụ thể sau:

Đối với khoản mục tiền Xét về quy mô chung thì tiền giảm mạnh từ 24,89%

năm 2008 xuống 2,36% năm 2009, tức giảm 22,53% về mặt kết cấu Sang năm

2010 thì tiền lại tăng lên 14,69%, tức tăng 12,33% Năm 2009 lượng tiền giảm donhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng hàng tồn kho và khoản phải thu củakhách hàng chiếm tỷ trọng lớn, công ty chưa thu được tiền từ các đơn vị khác,nghĩa là công ty bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn và có một số vốn ứ đọng từhàng tồn kho Qua năm 2010 lượng tiền tăng cao là do trong năm công ty đã mởrộng thêm quy mô sản xuất, lượng tiền tăng thuận tiện cho việc thanh toán, chitiêu

Đối với khoản mục các khoản phải thu Các khoản phải thu năm 2009 tăng

hơn năm 2008 nhưng qua năm 2010 lại giảm Trong năm 2008 các khoản phải thu

có giá trị hơn 1,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25% trên tổng tài sản, năm 2009 là 2,4

tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33,83% trên tổng tài sản, năm 2010 là hơn 1,5 tỷ đồng,chiếm tỷ trọng 19,67% trên tổng tài sản Qua trên ta thấy giá trị các khoản phảithu năm 2009 tăng so với năm 2008 là do công ty đang mở rộng qui mô hoạt độngnên các khoản tiền do khách hàng chiếm dụng cũng tăng lên, mặt khác do trong kỳchủ đầu tư chỉ cho tạm ứng một khoản tiền để công ty thi công công trình, vào cuối nămmới căn cứ vào hồ sơ quyết toán để thanh toán cho công ty, và đồng thời nó còn thểhiện giá trị bảo hành mà chủ đầu tư giữ lại của năm trước, khi nào công trình được kiểmtoán hoặc các cơ quan chức năng phê duyệt, đồng thời kết hợp với hết thời gian bảohành mới được thanh toán hết Qua năm 2010 do thực hiện tốt công tác thu hồi nợ nêncác khoản phải thu giảm đáng kể

Đối với khoản mục hàng tồn kho Giá trị hàng tồn kho năm 2008 là khoảng 3,3 tỷ

đồng, chiếm tỷ trọng 47,99% trên tổng tài sản, năm 2009 là 4,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng

Trang 37

61,67% trên tổng tài sản, năm 2010 vào khoảng 5,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 64,69%trên tổng tài sản Nếu phân tích theo chiều ngang giá trị hàng tồn kho năm 2009 tăng1,1 tỷ đồng so với năm 2008, tức tăng 34,3%, giá trị hàng tồn kho năm 2010 tăng 0,72

tỷ đồng, tăng 16,05% so với năm 2009 Ta thấy năm 2010 hàng tồn kho tăng chủ yếu

là do hàng hóa tại cửa hàng của công ty bán không hết, bán hàng không chạy

Đối với khoản mục tài sản ngắn hạn khác Tài sản ngắn hạn khác có sự biến

động , năm 2008 tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng 0,21% trên tổng tài sản Năm

2009 chiếm tỷ trọng 0,37% trên tổng tài sản, sang năm 2010 chiếm tỷ trọng 0,09% trêntổng tài sản Giá trị tài sản ngắn hạn khác năm 2009 giảm 1,8 triệu đồng tương ứnggiảm 8,21% so với năm 2008 và qua năm 2010 giảm gần 1,8 tỷ đồng tương ứng giảm65,28% so với năm 2009

Tài sản dài hạn: Chủ yếu là tài sản cố định Tài sản cố định giảm qua các năm.

Để hiểu rõ sự biến động này ta xét chỉ tiêu tỷ suất đầu tư để thấy rõ được tình hình đầu

tư theo chiều sâu, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và thể hiện năng lực sản xuất củadoanh nghiệp

Ta có tình hình thực tế tại công ty như sau:

Tỷ suất đầu tư năm 2008:

Tỷ suất đầu tư = 125.632.093 *100 = 1,81%

6.941.619.636

Tỷ suất đầu tư năm 2009:

Tỷ suất đầu tư = 113.322.607 *100 = 1,57 %

7.220.190.396

Tỷ suất đầu tư năm 2010:

Tỷ suất đầu tư = 69.840.496 *100 = 0,87 %

8.026.970.863

Ta thấy tỷ suất đầu tư năm 2009 giảm 0,24% so với năm 2008 Năm 2010 giảm0,7% so với năm 2009 Công ty đi vào hoạt động ổn định với công nghệ, trang thiết bịđược đầu tư cách đây 8 năm Tài sản cố định giảm là do hao mòn tài sản cố định vàđang trong thời kỳ tích lũy để đổi mới Như vậy công ty đang trong giai đoạn hợp lý

Trang 38

hóa và phân bổ lại cơ cấu tài sản cho phù hợp hơn với tình hình kinh doanh hiện naycủa công ty.

Tóm lại qua bảng phân tích trên ta thấy được rằng các khoản phải thu và hàngtồn kho chiếm tỷ trọng cao trong kết cấu tài sản Trong năm 2010, tài sản tăng lên là docác khoản phải thu tăng và hàng tồn kho tăng đáng kể Những tài sản có tính thanhkhoản cao như tiền về quy mô chung lại chiếm tỷ trọng thấp, trong khi đó những tài sản

có tính thanh khoản kém như hàng tồn kho lại chiếm tỷ trọng cao Từ đó cho thấy khảnăng thanh toán của công ty chưa cao, chưa cải thiện được là mấy, tuy vậy khoản mụctiền chiếm tỷ trọng thấp chưa hẳn là không tốt vì nó thể hiện công ty không có mộtlượng vốn chết ở khoản mục này Còn đối với khoản mục phải thu tăng và các năm vàchiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản Công ty tuy có biện pháp để thu hồi nợ từ các đơn

vị còn đọng nợ nhưng vẫn chưa đạt kết quả cao, vì vậy công ty cần đưa ra một số giảipháp khuyến khích như giảm giá cho đơn vị trả nợ nhanh, đúng hẹn từ đó sẽ giúp công

ty bớt lượng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao, dođặc điểm tính chất hoạt động của ngành, như ta đã biết ngoài việc tư vấn xây dựng công

ty còn kinh doanh mua bán nguyên vật liệu xây dựng, giá nguyên vật liệu biến độngliên tục và có chiều hướng gia tăng nên đòi hỏi lúc nào công ty cũng phải có một lượngnguyên vật liệu tồn kho để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nhìn chung kết cấu tài sảncủa công ty hiện nay cũng tạm ổn

Trang 39

b Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2008, 2009 và 2010

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu về cấu trúc nguồn vốn của công ty qua các năm 2008, 2009

Bảng phân tích trên cho thấy: qui mô tổng nguồn vốn của doanh nghiệp ở năm

2009 là hơn 7,2 tỷ đồng tức tăng 4,01% so với năm 2008 Sang năm 2010 tổng nguồnvốn là hơn 8 tỷ đồng, tăng 11,7% so với năm 2009 Nguyên nhân làm cho tổng vốnchủ năm 2009 tăng lên là do trong năm 2009 doanh nghiệp đã có sự điều chỉnh kết

Trang 40

cấu nguồn vốn theo hướng tăng cường huy động vốn từ các khoản vay, đồng thời cũngtăng cường huy động vốn từ chủ sở hữu, tuy nhiên mức tăng của vốn chủ sở hữu thấphơn mức tăng của nợ phải trả Qua năm 2010 cũng tương tự , công ty tiếp tục huyđộng vốn từ các khoản vay ngắn hạn làm cho tổng nguồn vốn tăng làm cho quy môcủa tổng nguồn vốn tăng.

Năm 2009 công ty đã có sự điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng dần tỷtrọng nợ phải trả và giảm dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu, cụ thể tỷ trọng vốn chủ sở hữucủa công ty năm 2008 là 61,52%, năm 2009 là 60,33%, năm 2010 là 55,18% Điềunày cho thấy tính tự chủ về tài trợ giảm qua các năm, tuy nhiên tỷ suất tự tài trợ củacông ty vẫn ở mức cao chứng tỏ công ty có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức épcủa chủ nợ Công ty có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài.Mặc dù vậy, công ty cũng đang có sự điều chỉnh tăng tỷ suất nợ nhằm thúc đẩy việcnâng cao hiệu quả tài chính cũng như hiệu quả hoạt động của công ty

Phân tích tính tự chủ cho ta thấy được kế cấu của nguồn vốn, tình hình tănggiảm của vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả Thế nhưng, bên cạnh đó mỗinguồn vốn lại có chi phí sử dụng vốn và thời gian sử dụng vốn khác nhau Vì vậy,trong phân tích tài chính thì phân tích tính ổn định về nguồn tài trợ là một trongnhững khâu quan trọng không thể bỏ qua Có thể nhận định khái quát rằng: Trongnăm 2009 và năm 2010 tính ổn định về tài trợ vẫn ở mức cao, nhận định này được rút

ra từ việc đánh giá tỷ suất nguồn vốn thường xuyên Cụ thể giá trị chỉ tiêu này củadoanh nghiệp là 60,33% năm 2009 và 55,18% năm 2010 ( tương ứng tỷ suất nguồnvốn tạm thời là 39,67% năm 2009, còn năm 2010 là 44,82%) Điều này có nghĩa là,phần lớn các hoạt động của doanh nghiệp được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên

và một phần được tài trợ từ nguồn vốn tạm thời Như vậy, mức độ rủi ro cũng như áplực thanh toán đối với doanh nghiệp không cao Mặc dù vậy, việc lựa chọn một tỷ lệhợp lý giữa nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời sẽ giúp cho công ty giảmbớt được chi phí sử dụng vốn Ta thấy nguồn vốn thường xuyên của công ty chủ yếu

là nguồn vốn chủ sở hữu chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào kết quả hoạtđộng, trong khi đó chi phí sử dụng vốn vay hoàn toàn độc lập với kết quả hoạt động

Về nguyên tắc, sử dụng vốn chủ sở hữu có chi phí sử dụng vốn cao hơn vốn vay Vì

Ngày đăng: 06/10/2020, 01:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w