1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Gia Nhi Hà Nội

37 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Gia Nhi Hà NộiNội dung đề tài gồm: cơ sở lý luận chung về quản trị nhân sự , thực trạng công tác quản trị nhân sự Nội dung đề tài gồm: cơ sở lý luận chung về quản trị nhân sự , thực trạng công tác quản trị nhân sự Nội dung đề tài gồm: cơ sở lý luận chung về quản trị nhân sự , thực trạng công tác quản trị nhân sự

Trang 1

.LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện nay, yếu tố khách hàng, đối thủ cạnhtranh và các yếu tố khác của môi trường kinh doanh thay đổi liên tục,buộc các nhà quản trị doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn đến quảntrị Quản trị không chỉ quan tâm chú ý đến môi trường bên ngoài, màquản trị còn phải quan tâm chú ý đến môi trường nội bộ của doanhnghiệp

Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến mọi hoạtđộng của doanh nghiệp, doanh nghiệp muốn càng phát triển phồn vinhthì yếu tố đầu tiên quan trọng nhất chính là con người Con người nắmvận mệnh của doanh nghiệp, có thể tạo ra tất cả nhưng cũng có thểphá hủy tất cả Nên đây là yếu tố đa dạng nhất, phức tạp nhất Do đóquản trị nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng đặc biệt trongcác chức năng quản trị

Do tầm quan trọng của vấn đề quản trị nhân sự nói chung và đàotạo phát triển nhân sự nói riêng, cộng với lòng say mê muốn tìm hiểu

về nhân sự em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Gia Nhi Hà Nội”

Trang 2

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

1.1.Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị nhân sự

1.1.1.Khái niệm

a Khái niệm quản trị

Quản trị được hiểu là tổng hợp các hoạt động được thực hiệnnhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua nỗ lực của người khác Sựthực hành Quản trị liên quan chủ yếu đến việc huy động mọi phươngtiện để đạt được những mục tiêu mà Quản trị tự để ra hoặc được giao

Nghiên cứu khái niệm quản trị có rất nhiều quan điểm khácnhau, dưới đây là một số quan điểm cơ bản:

- Quan điểm của Massic: Quản trị là một tiến trình theo đó làmột tập thể hợp tác với nhau, hướng các hoạt động của mình vào cácmục tiêu chung

- Quan điểm của Robbils: Quản trị là một tiến trình bao gồm:việc hoạch định, tổ chức quản trị con người và kiểm tra các hoạt độngtrong một đơn vị một cách có hệ thống nhằm hoàn thành mục tiêu củađơn vị đó

Từ đó có kết luận: Quản trị là những hoạt động cần thiết phảithực hiện khi con người có sự hợp tác cùng làm việc trong các cơ quan

tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung

b Khái niệm quản trị nhân sự

Mỗi hình thái kinh tế xã hội đề gắn liền với một phương thức sảnxuất nhất định, xu hướng của giá trị này càng phức tạp cùng với sựphát triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội Trên thị trường ngày

Trang 3

nay, các doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường tối

đa hiệu quả cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình Điều này đòihỏi phải có sự quan tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới cácphương thức marketing và bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộhiệu quả, các doanh nghiệp thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữatính chất nhất quán và sự sáng tạo Để đạt được mục tiêu này, họ dựavào tài sản lớn nhất của mình đó chính là nguồn nhân lực

Quản trị nhân sự là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức

Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì độingũ nhân viên và quản lý chất lượng – những người tham gia tích cựcvào sự thành công của công ty Các tổ chức trông mong vào các nhàchuyên môn về quản trị nhân sự giúp họ đạt được hiệu quả và năngsuất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động Một trong nhữngyêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người, đúng sốlượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp

và nhân viên mới Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thíchhợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi

1.1.2: Tầm quan trọng của quản trị nhân sự

Yếu tố giúp ta nhận biết được một xí nghiệp hoạt động tốt haykhông hoạt động tốt, thành công hay không thành công chính là lựclượng nhân sự của nó – những con người cụ thể với lòng nhiệt tình và

óc sáng kiến Mọi thứ còn lại như: Máy móc thiết bị, của cải vật chất,công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chépđược, nhưng con người thì không thể Vì vậy có thể khẳng định rằng

Trang 4

QTNS có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp.

Trong doanh nghiệp QTNS thuộc chức năng chính của nhà quảntrị, giúp nhà quản trị đạt được mục đích thông qua nỗ lực của ngườikhác Các nhà quản trị có vai trò đề ra các chính sách, đường lối, chủtrương có tính chất định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp, do

đó nhà quản trị phải là người biết nhìn xa trông rộng, có trình độchuyên môn cao Người thực hiện các đường lối chính sách mà nhàquản trị đề ra là các nhân viên thừa hành, kết quả công việc hoànthành tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của nhân viên,

vì vậy có thể nói rằng: “Mọi quản trị suy cho cùng cũng là quản trịcon người”

a Quản trị góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động

Quản trị góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội củavấn đề lao động Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt độngkinh tế nói chung đều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm saocho người lao động hưởng thành quả do họ làm ra

b Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức

Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan,

tổ chức nào cũng cần phải có bộ phận nhân sự QTNS là một thành tốquan trọng của chức năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộngkhắp nơi trong mọi tổ chức QTNS hiện diện ở khắp các phòng ban,bất cứ cấp quản trị nào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều phải

có quản trị nhân sự Cung cách quản trị nhân sự tạo ra bầu không khí

Trang 5

văn hóa cho một doanh nghiệp Đây cũng là một trong những yếu tốquyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp.

c.Quản trị nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Quản trị nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanhnghiệp nhưng lại quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

1.2 Những nội dung cơ bản của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

Quản trị nhân sự là một hoạt động của quản trị doanh nghiệp, làquá trình tổ chức nguồn lao động cho doanh nghiệp, là phân bố sửdụng nguồn lao động một cách khoa học và có hiệu quả trên cơ sởphân tích công việc, bố trí lao động hợp lý, trên cơ sở xác định nhucầu lao động để tiến hành tuyển dụng nhân sự, đào tạo và phát triểnnhân sự, đánh giá nhân sự thông qua việc thực hiện

Trang 6

Nội dung của quản trị nhân sự có thể khái quát như sau:

1.2.1 Kế hoạch nhân sự

Kế hoạch hoá nguồn nhân lực là quá trình mà thông qua nódoanh nghiệp đảm bảo được đầy đủ về số lượng và chất lượng ngườilàm việc, phù hợp với yêu cầu của công việc

Để kế hoạch hoá nhân lực thì doanh nghiệp phải dựa trên việc kếhoạch hoá sản xuất kinh doanh Kế hoạch hoá sản xuất được hiểu làquá trình xác định nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp.Tuỳ thuộc vào độ dài thời gian người ta chia kế hoạch hoá sản xuấtkinh doanh ra làm 3 loại: dài hạn, ngắn hạn, trung hạn

Phân tích công việc: xác định nội dung đặc điểm, đánh giá tầm quan trọng của nó, và đưa

ra các yêu cầu cần thiết đối với người thực hiện.

Tuyển dụng nhân sự: Chiêu mộ và chọn ra những người có khả năng thực hiện công việc.

Đào tạo và phát triển nhân sự: Giúp người lao động xác định được mục tiêu, hướng đi của mình, tạo môi trường thuận lợi để người lao động làm việc tốt.

Đánh giá và đãi ngộ nhân sự: Nhằm kích thích người lao động nâng cao hiệu quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.

Trang 7

Kế hoạch sản xuất kinh doanh bao gồm các thông tin dự báo liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ như:giá trị tổng sản xuất, chỉ tiêu tài chính, lương … Xuất phát từ công tác

kế hoạch sản xuất nhà quản trị sẽ tính toán, dự đoán ra số lao động cầnthiết theo từng thời điểm để hoàn thành kế hoạch sản xuất đã đề ra Do

đó công tác kế hoạch hoá nhân lực có chính xác hay không lại phụthuộc vào kế hoạch hoá sản xuất kinh doanh và ngược lại Đây là mốiquan hệ nhân quả rất khăng khít

1.2.2 Phân tích công việc

1.2.2.1 Khái niệm và mục đích của việc phân tích công việc

b Mục đích

- Đưa ra các tiêu chuẩn cần thiết để tiến hành tuyển dụng nhân

sự sao cho việc tuyển dụng đạt kết quả cao nhất

- Chuẩn bị nội dung đào tạo và bồi dưỡng trình độ để đáp ứngyêu cầu của công việc

- Phân tích công việc làm căn cứ để xây dựng và đánh giá hiệuquả công việc Ngoài ra nó còn giúp cho việc nghiên cứu và cải thiệnđiều kiện làm việc

- Cung cấp các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng thực hiện côngviệc

Trang 8

1.2.2.2 Nội dung của phân tích công việc

Phân tích công việc được thực hiện qua năm bước sau:

Bước 1: Mô tả công việc.

- Thiết lập một bản liệt kê về các nhiệm vụ, chức năng quyềnhạn, các hoạt động thường xuyên và đột xuất, các phương tiện và điềukiện làm việc, các quan hệ trong công việc…

- Mô tả công việc trong thực tế có sử dụng một số biện pháp sau:+ Quan sát

+ Tiếp xúc trao đổi

+ Bản câu hỏi

Bước 2: Xác định công việc.

Là việc thiết lập một văn bản quy định về nhiệm vụ, chức năngquyền hạn, các hoạt động thường xuyên đột xuất, các mối quan hệtrong công tác, các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công việc Bằngviệc xem xét các thông tin thu thập được từ thực tế trong bản mô tả, cóthể phát hiện ra các điểm bất hợp lý cần thay đổi, những nội dung thừacần loại bỏ và những nội dung thiếu cần bổ sung Từ đó xác định đượcbản mô tả công việc mới theo tiêu chuẩn công việc

Bước 3: Đề ra các tiêu chuẩn về nhân sự.

Là những yêu cầu chủ yếu về năng lực, phẩm chất, hình thức màngười đảm nhận công việc phải đạt được Đối với các công việc khácnhau, số lượng và mức độ yêu cầu cũng khác nhau

Những yêu cầu hay được đề cập đến:

Mô tả công

việc

Đánh giá công việc

Xếp loại công việc

Tiêu chuẩn

về nhân sự Xác định

công việc

Trang 9

- Sưc khỏe (Thể lực và trí lực)

- Trình độ học vấn

- Tuổi tác, kinh nghiệm

- Ngoại hình, sở thích cá nhân, hoàn cảnh gia đình

- Các tiêu chuẩn đưa ra sẽ được xác định rõ là ở mức nào: cầnthiết, rất cần thiết hay chỉ là mong muốn

Bước 4: Đánh giá công việc.

Là việc đo lường và đánh giá tầm quan trọng của mỗi công việc.Việc đánh giá công việc phải chính xác, khách quan, đây là một nhiệm

vụ hết sức quan trọng, bở vì giá trị và tầm quan trọng của mỗi côngviệc được đánh giá sẽ là căn cứ để xác định mức lương tương xứngcho công việc này Chất lượng của công tác đánh giá phụ thuộc vàophương pháp đánh giá

Bước 5: Xếp loại công việc.

Những công việc được đánh giá tương đương nhau sẽ được xếpvào thành một nhóm Việc xếp loại công việc như thế này rất tiện lợicho các nhà quản lý trong công việc

1.2.3 Tuyển dụng nhân sự

Trong một doanh nghiệp, công tác tuyển dụng nhân sự thànhcông tức là tìm được những người thực sự phù hợp với công việc có ýnghĩa rất to lớn Doanh nghiệp nhận được một nguồn nhân sự xứngđáng, hoàn thành tốt công việc được giao góp phần vào việc duy trì sựtồn tại và phát triển của doanh nghệp

1.2.3.1 Nguồn tuyển dụng

Nguồn nhân lực từ trong doanh nghiệp: là những người đanglàm việc cho doanh nghiệp Họ thường được lựa chọn cho những vị trícông việc cao hơn mà họ đang đảm nhận Với nguồn nhân lực này,doanh nghiệp hiểu rất rõ về khả năng, tính cách của họ, nên việc chọnlựa dễ hơn, chính xác hơn Khi lựa chọn nguồn nhân lực này, doanh

Trang 10

nghiệp không mất thời gian đào tạo, chi phí tuyển dụng và vẫn duy trìđược công việc như cũ, và kích thích được tinh thần, khả năng làmviệc của nhân viên Tuy nhiên, khi sử dụng nguồn nhân lực này, doanhnghiệp sẽ không thay đổi được chất lượng nguồn nhân lực.

Nguồn nhân lực bên ngoài doanh nghiệp: rất đa dạng, phong phúnhư sinh viên các trường đại học, cao đẳng, các trung tâm dạy nghề,những lao động tự do hay những lao động đang làm việc trong các tổchức khác Với nguồn nhân lực rộng lớn này, doanh nghiệp có nhiều

sự lựa chọn hơn, nhưng lại cũng khó khăn lựa chọn hơn Khi tuyểndụng từ bên ngoài, doanh nghiệp phải mất chi phí tuyển dụng, đào tạo,hướng dẫn Nguồn nhân lực này sẽ làm thay đổi chất lượng lao độngcủa doanh nghiệp

Các hình thức thu hút ứng cử viên từ bên ngoài: thông qua quảngcáo, thông qua văn phòng dịch vụ lao động, tuyển sinh viên tốt nghiệp

từ các trường Đại học và một số hình thức khác

1.2.3.2 Nội dung củacông tác tuyển dụng nhân sự

Nội dung của tuyển dụng nhân sự gồm các bước sau:

- Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng.

+ Thành lập hội đồng tuyển dụng, quy định rõ về số lượng, thànhphần và quyền hạn của hội đồng tuyển dụng

+ Nghiên cứu kỹ các loại văn bản, tài liệu quy định của Nhànước và tổ chức, doanh nghiệp liên quan tới tuyển dụng nhân sự

+ Phải xác định rõ tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự ở cả ba khíacạnh: tiêu chuẩn chung đối với tổ chức, doanh nghiệp, tiêu chuẩn củaphòng ban hoặc bộ phận cơ sở và tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiệncông việc

Trang 11

- Bước 2: Thông báo tuyển dụng.

+ Các doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc kết hợp các hìnhthức thông báo tuyển dụng sau:

* Quảng cáo trên báo, đài, tivi

* Thông qua các trung tâm dịch vụ lao động

* Thông báo tại doanh nghiệp

+ Các thông báo đưa ra phải ngắn gọn, rõ ràng, chi tiết và đầy đủnhững thông tin cơ bản cho ứng cử viên Phải thông báo đầy đủ về têndoanh nghiệp, thông tin về nội dung công việc, tiêu chuẩn tuyển dụng,

hồ sơ, giấy tờ cần thiết, cách thức tuyển dụng và nội dung tuyển dụng

- Bước 3: Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ.

+ Tất cả các hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc Người tuyểndụng phải nộp cho doanh nghiệp những hồ sơ cần thiết theo yêu cầu

+ Việc nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu vềcác ứng cử viên và có thể loại bớt được một số ứng cử viên không đápứng được tiêu chuẩn đề ra để không cần phải làm các thủ tục tiếp theotrong quá trình tuyển dụng do đó có thể giảm chi phí tuyển dụng chodoanh nghiệp

- Bước 4: Tổ chức phỏng vấn, trắc nghiệm và sát hạch các ứng

Trang 12

- Bước 5: Kiểm tra sức khỏe.

Dù có đáp ứng đủ các yếu tố về trình độ học vấn, hiểu biết,thông minh, tư cách đạo đức tốt, nhưng sức khỏe không đảm bảo cũngkhông nên tuyển dụng Nhận một người có sức khỏe không đảm bảo

sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện công việc và hiệu quả kinh tế,bên cạnh đó còn gây ra nhiều phiền phức về mặt pháp lý cho doanhnghiệp

- Bước 6: Đánh giá ứng cử viên và quyết định.

+ Sau khi thực hiện các bước trên nếu hai bên cùng nhất trí sẽ điđến bước tiếp theo là doanh nghiệp quyết định tuyển dụng và hai bên

sẽ ký kết hợp đồng lao động

+ Trưởng phòng nhân sự sẽ đề nghị giám đốc ra quyết địnhtuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động Trong quyết định tuyển dụnghoặc trong hợp đồng lao động cần ghi rõ chức vụ, lương bổng, thờigian thử việc…

1.2.4.bố trí nhân sự trong doanh nghiệp

Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối,phương hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp Điều này đòi hỏicác nhà quản trị ngoài trình độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa trôngrộng để có thể đưa ra các định hướng phù hợp cho doanh nghiệp

Quản lý nhân sự được hiểu là những tác động hợp quy luật củachủ thể quản lý nhân sự đến các khách thể quản lý nhân sự nhằm đạtđược các mục tiêu quản lý nhân sự đã đề ra

Trang 13

1.2.5 Đào tạo và phát triển nhân sự

1.2.5.1 Đào tạo nhân sự

Trong quá trình đào tạo mỗi người sẽ được bù đắp những thiếuhụt trong học vấn, được truyền đạt những khả năng và kinh nghiệmthiết thực trong lĩnh vực chuyên môn được cập nhật hóa kiến thức vàmở rộng tầm hiểu biết để không những có thể hoàn thành tốt công việcđược giao mà còn có thể đương đầu với những biến đổi của môitrương xung quanh ảnh hưởng tới công việc của mình

Đào tạo nhân sự được chia thành hai loại:

- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật: Là quá trìnhgiảng dạy và nâng cao chuyên môn kỹ thuật cho người lao động.Được áp dụng cho các nhân viên kỹ thuật và người lao động trực tiếp

Các phương pháp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹthuật:

+ Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc

+ Phương pháp đào tạo theo chỉ dẫn

+ Đào tạo theo phương pháp giảng bài

- Đào tạo nâng cao năng lực quản trị

Hình thức đào tạo này được phát triển áp dụng cho các cấp quảntrị từ quản trị viên cấp cao đến quản trị viên cấp cơ sở Đào tạo nănglực quản trị để nâng cao khả năng quản trị bằng cách truyền đạt cáckiến thức làm thay đổi quan điểm hay nâng cao năng lực thực hànhcủa nhà quản trị

Các phương pháp đào tạo nâng cao năng lực quản trị:

+ Phương pháp luân phiên

+ Phương pháp kèm cặp

Trang 14

+ Phương pháp đào tạo giám đốc trẻ.

+ Một số phương pháp khác

1.2.5.2 Phát triển nhân sự

Mỗi một doanh nghiệp đều phải có sự quy hoạch về nhân sự vàcác cán bộ trong doanh nghiệp để mỗi cá nhân có cơ hội thử sức mình,bộc lộ các năng lực của mình để có cơ hội thăng tiến Phát triển nhân

sự là việc làm thường xuyên của mỗi doanh nghiệp xuất phát từ yêucầu mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có đủnguồn nhân lực Ngoài ra phát triển nhân sự còn giúp cho người laođộng tìm ra được hướng đi cho mình, tạo cho họ môi trường thuận lợi

để họ làm việc tốt hơn

Nội dung của công tác phát triển nhân sự:

- Thăng tiến và bổ nhiệm nhân sự vào các chức vụ quản trị

- Giải quyết chế độ cho nhân viên, quản trị viên khi họ rời bỏdoanh nghiệp

- Tuyển dụng đội ngũ lao động mới

1.2.6 Đánh giá và đãi ngộ nhân sự

1.2.6.1 Đánh giá thành tích công việc

- Đánh giá nhân viên là một trong những vấn đề quan trọng hàngđầu của quản trị nhân sự Nó là chìa khóa cho doanh nghiệp hoạchđịnh, tuyển mộ cũng như phát triển nhân sự và đãi ngộ nhân sự Đánhgiá là một thủ tục đã được tiêu chuẩn hóa, được tiến hành thườngxuyên nhằm thu thập thông tin về khả năng nghề nghiệp, kết quả côngtác, nguyện vọng cá nhân và phát triển của mỗi con người

- Đánh giá thành tích công tác là một việc làm rất khó khăn, nóđòi hỏi sự chính xác và công bằng Qua đánh giá biết rõ được năng lực

Trang 15

và triển vọng của mỗi người, từ đó có thể đưa ra các quyết định đúngđắn liên quan đến người đó.

- Đánh giá thành tích công tác nâng cao trách nhiệm của cả haiphía: người bị đánh giá và hội đồng đánh giá

1.2.6.2 Đãi ngộ nhân sự

- Công tác đãi ngộ nhân sự nhằm kích thích người lao động nângcao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiệnmục tiêu của doanh nghiệp

Mỗi một nhóm cá nhân đều đến với doanh nghiệp với một mụctiêu và mong muốn riêng Mỗi người đều có cái ưu tiên va ràng buộcriêng của mình Là nhà quản trị nhân sự, với các cá nhân và nhóm cụthể đã được xác định, ta cần phải xác định được mục tiêu thúc đẩytừng nhóm, từng cá nhân để có tác động phù hợp, đủ liều lượng, đúnglúc, đem lại kết quả như mong muốn

Đãi ngộ được thể hiện qua hai hình thức là đãi ngộ vật chất vàđãi ngộ tinh thần

- Kỷ luật lao động: là những tiêu chuẩn quy định hành vi cá nhâncủa người lao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên cơ sở pháp lýhiện hành và các chuẩn mực đạo đức xã hội Cơ quan tổ chức cần đưa

ra các hình thức kỷ luật thích đáng cho những nhân viên vi phạm kỷluật nhằm hạn chế hành vi vi phạm kỷ luật trong toàn cơ quan tổ chức

Trang 16

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.3.1.1 Nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mối doanh nghiệp đều có sứ mạng và mục đích riêng của mình.Mỗi cấp quản trị đều phải hiểu rõ sứ mạng của doanh nghiệp mình, do

đó nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là yếu

tố môi trương bên trong ảnh hưởng tới các bộ phận chuyên môn củadoanh nghiệp như sản xuất, kinh doanh, marketing, tài chính hay quảntrị nhân lực… Mỗi bộ phận chuyên môn hay tác vụ phải dựa vào mụcđích hay nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp để đề ra mục tiêu cho

bộ phận mình

1.3.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là yếu tố ảnh hưởng đến công tácquản trị nhân sự của doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn hoạt độngtốt cần phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tốt Khi cơ sở vật chất kỹ thuậttốt thì càng nâng cao khả năng làm việc của cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp

1.3.1.3 Trình độ năng lực của đội ngũ lãnh đạo của doanh nghiệp

Đây là yếu tố thường xuyên, quan trọng nó có ý nghĩa rất lớnđến phát huy tối đa hiệu quả trong kinh doanh Người lãnh đạo phảiquản lý phải tổ chức phân công và hợp tác lao động hợp lý giữa các bộphận, cá nhân Người lãnh đạo phải sắp xếp, đúng người, đúng việc,

Trang 17

san sẻ quyền lợi trách nhiệm, khuyến khích tinh thần sáng tạo của mọingười

1.3.1.4 Văn hóa doanh nghiệp

Bầu không khí – văn hóa doanh nghiệp: là một hệ thống các giátrị niềm tin, các chuẩn mực được chia sẻ, nó thống nhất các thành viêntrong một tổ chức Các tổ chức thành công là các tổ chức nuôi dưỡngkhuyến khích sự thích ứng, năng động sáng tạo

1.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.3.2.1 Môi trường kinh doanh

Khung cảnh kinh tế: tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnhhưởng lớn đến quản trị nhân sự Khi có biến động về kinh tế thì doanhnghiệp phải biết điều chỉnh các hoạt động để thích nghi và phát triểntốt Cần duy trì lực lượng lao động có kỹ năng cao để khi có cơ hộimới sẽ sẵn sàng tiếp tục mở rộng kinh doanh Hoặc nếu chuyển hướngkinh doanh sang mặt hàng mới, cần đòa tạo lại công nhân Doanhnghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề cao, mặt khác đểgiảm chi phí lao động thì doanh nghiệp phải cân nhắc iệc giảm giờlàm việc, cho nhân viên tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi

1.3.2.2 Cơ chế chính sách của nhà nước về chế độ đối với người lao động

Đây là một hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh, hiệu quả kinh doanh Sự hỗ trợ của nhà nước là rất lớn đôi khi

nó còn kìm hãm hoặc thúc đẩy kể cả một nghành Bao gồm các chínhsách về thuế, chính sách lãi tín dụng

Trang 18

1.3.2.3 Dân số, lực lượng lao động

Tình hình phát triển dân số với lực lượng lao động tăng đòi hỏiphải tạo thêm nhiều việc làm mới, ngược lại sẽ làm láo hóa đội ngũlao động trong công ty và khan hiếm nguồn nhân lực

1.3.2.4 Văn hóa – Xã hội

Đặc thù văn hóa – xã hội của mỗi nước, mỗi vùng cũng ảnhhưởng không nhỏ đến quản lý nhân sự với nấc thang giá trị khác nhau,

về giới tính, đẳng cấp…

1.3.2.5 Đối thủ cạnh tranh

Đây cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhân sự Đó

là sự cạnh tranh về tài nguyên nhân lực, doanh nghiệp phải biết thuhút, duy trì và phát triển lực lượng lao động, không để mất nhân tàivào tay đối thủ

Ngày đăng: 06/10/2020, 00:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy công ty - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Gia Nhi Hà Nội
2.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy công ty (Trang 20)
Tình hình tuyển dụng nhân sự củacông ty. - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Gia Nhi Hà Nội
nh hình tuyển dụng nhân sự củacông ty (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w