Chiến lược kinh doanh quốc tế Tổng Công ty Cà phê Việt NamNgành cà phê Việt Nam mà cụ thể là Tổng Công ty Cà phê Việt Nam một doanh nghiệp lớn của nhà nước có nhiệm Ngành cà phê Việt Nam mà cụ thể là Tổng Công ty Cà phê Việt Nam một doanh nghiệp lớn của nhà nước có nhiệm Ngành cà phê Việt Nam mà cụ thể là Tổng Công ty Cà phê Việt Nam một doanh nghiệp lớn của nhà nước có nhiệm
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, để phát triển hơn nữa việc hợp tác kinh tế quốc tế giữa các nước,ngoài những hiệp định đã có một số nước vẫn tiếp tục tham gia vào những hiệpđịnh mới với sự mở cửa hợp tác rộng hơn, trong đó phải kể đến là Hiệp địnhthương mại tự do xuyên Thái Bình Dương Hơn cả việc tham gia vào Tổ chứcThương mại thế giới (WTO), Hiệp định Thương mại Tự do xuyên Thái BìnhDương (Trans-Pacific Partnership - TPP) được coi như Hiệp định thương mại tự
do “thế hệ mới" “mang tính lịch sử” đầy tham vọng và tiêu chuẩn cao; là một thỏathuận khu vực mở rộng, linh hoạt và toàn diện Với cam kết mở cửa thị trườngmạnh và tham gia sâu của các bên, loại bỏ hoàn toàn nhiều dòng thuế nhập khẩu,
mở cửa dịch vụ và các yêu cầu cao về môi trường và lao động…
Vì thế, TPP được đánh giá là cơ hội không thể bỏ qua cho ngành nôngnghiệp Hiện nay, nông nghiệp vẫn là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh
tế Trong đó, cà phê là một loại nông sản được trồng nhiều ở Việt Nam và đâycũng là một sản phẩm quan trọng cơ cấu các hoạt động xuất khẩu có tầm chiếnlược như: gạo, chè và một số nông sản khác (hạt điều, tiêu,hồi….) Ngành cà phêViệt Nam mà cụ thể là Tổng công ty Cà Phê Việt Nam (Vinacafe) – một doanhnghiệp lớn của nhà nước có nhiệm vụ quản lý sản xuất, kinh doanh, xuất nhậpkhẩu, quản lý nguồn vốn, đất canh tác và thực hiện nhiệm vụ quan trọng khác làtìm kiếm thị trường nhập khẩu sản phẩm cà phê Trong nhiều năm qua, Vinacafe
đã đóng góp cho ngân sách nhà nước một khoản ngoại tệ không nhỏ từ hoạt độngxuất khẩu Ngược lại hoạt động xuất khẩu cũng là thế mạnh và nghiệp vụ chínhcủa Tổng công ty
Nhóm 2 lớp K10CQ2 đã chọn Tổng công ty Cà Phê làm đề tài thảo luận củanhóm
Trang 3Nhận xét của giáo viên
Trang 4
A - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY CÀ PHÊ VIỆT NAM
I Lịch sử
I.1 Hình thành:
- Tên tập thể: Tổng công ty Cà phê Việt Nam
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHHMTV DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ
+ Căn cứ Quyết định số 1736/QĐ-TTg ngày 29/10/2009 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Đề án chuyển Vinacafe sang hoạt động theo hìnhthức công ty mẹ - công ty con, ngày 29/10/2009 thủ tướng Chính phủ đã cóQuyết định số 1737/QĐ-TTg về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Càphê Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng Tổng Công ty Cà phê ViệtNam, Công ty Cà phê 719, Công ty Cà phê Buôn Hồ, Công ty Cà phê Iasao,Công ty Cà phê Đắc Uy, các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp vàcác chi nhánh
Trang 5+ Ngày 25/6/2010 của Thủ tướng CP có QĐ số 980/QĐ-TT gv/v chuyểnCông ty mẹ - Tổng công ty Cà phê Việt Nam thành CTTNHHMTV do Nhànước làm chủ sở hữu.
+ Trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, Văn phòng đại diện tại Hà Nội + Hiện nay, theo đề án tái cơ cấu bộ máy, đơn vị là một doanh nghiệp nhànước có quy mô lớn gồm các đơn vị phụ thuộc, 25 công ty con trực thuộc vàcác công ty khác mà Tổng Công ty nắm giữ cổ phần
I.2 Bộ máy tổ chức:
- Hội đồng thành viên: Chủ tịch + 2 UV kiêm (trong đó 1 UV kiêm TGĐ)
- Ban điều hành: Tổng giám đốc, Phó TGĐ kiêm Trưởng Ban Kế hoạch đầu tư,Phó TGĐ kiêmTrưởng ban Nông nghiệp, Phó TGĐ kiêm Giám đốc Trung tâmXNK Vinacafe, Phó TGĐ kiêm Trưởng Văn phòng đại diện Tổng công tytại HàNội
- Kiểm soát viên
- Bộ máy tham mưu giúp việc gồm: Văn phòng và các Ban: Tài chính kế toán,
Kế hoạch đầu tư, Nông nghiệp, Tổ chức cán bộ, Pháp chế Thanh tra, Trung tâmXNK Vinacafe
- Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Công đoàn, Văn phòng Đoàn TNCSHCM
II Lĩnh vực hoạt động:
- Trồng cà phê, cây lương thực và các loại cây công nghiệp khác
- Công nghiệp chế biến: nông sản, cà phê, chè, cao su, ca cao, đường mật,chăn nuôi gia súc, chế biến thực phẩm
- Sản xuất vật liệu xây dựng: gạch, ngói, tấm lợp
- Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, xây dựng, khai hoang, quản
lý, sử dụng và khai thác thủy nông
- Mua bán kinh doanh xuất nhập khẩu cà phê nông , lâm, thuỷ, hải sản, xuấtnhập khẩu cà phê nông, lâm, thủy, hải sản, vật tư, phân bón
- Phục vụ sản xuất kinh doanh, hàng hoá tiêu dùng
- Tư vấn đầu tư (trừ tư vấn tài chính, kế toán)
Trang 6- Môi giới thương mại.
- Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, theo tuyến cố định
- Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa, quốc tế
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống
- Quảng cáo thương mại
- Kinh doanh bất động sản, kho bãi
B - MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ
I PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ:
- Môi trường Kinh doanh quốc tế là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố,lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành
và hiệu quả hoạt động của DN trên thị trường
Bên cạnh đó các hoạt động quốc tế cũng mang lại cơ hội cũng như thách thứccho các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập quốc tế để hoạch định chiến lượckinh doanh quốc tế cũng như quyết định kinh doanh quốc tế các nhà quản trị doanhnghiệp không thể không chú trọng đến nghiên cứu, phát triển và dự báo môitrường hoạt động quốc tế Sau đây chúng ta lần lượt xem xét những cơ hội cũngnhư những thách thức mà khi tham gia các hoạt động quốc tế mang lại cho doanhnghiệp:
Trang 7Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.
Môi trường vĩ mô là môi trường rộng lớn, bao trùm các hoạt động trong phạm viquốc gia và quốc tế Do hoạt động xuất khẩu là hoạt động phức tạp liên quan đếnnhiều đối tượng Không chỉ là quan hệ giữa các doanh nghiệp quốc gia và còn làquan hệ giữa các nước với nhau Nếu không được kiểm soát chặt chẽ có thể dẫn tớihậu quả nghiêm trọng.Vì thế phải nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường
vĩ mô Mỗi quốc gia có hệ thống chgính trị khác nhau, có nền văn hoá khác nhau,
có hệ thống pháp luật khác nhau, có chính sách kinh tế khác nhau Điều đó buộcbất kì một đơn vị kinh doanh quốc tế nào cũng phải nghiên cứu thật kĩ lưỡng
Nhân tố pháp luật.
Bao gồm hệ thống các luật tác động đến hoạt động xuât khẩu Mỗi quốc gia có một
hệ thống luật pháp khác nhau vì thế có những quy định khác nhau về các hoạtđộng xuất khẩu
Đối với xuất khẩu cà phê chịu anh hưởng các yếu tố sau:
- Các quy định về thuế, giá cả, chủng loại cà phê, khối lượng cà phê nhập khẩu…Việt Nam hiện naychưa được hưởng ưu đãi từ tổchức WTO, nên vẫn chịu mứcthuế cao Vì thế khó khăn cho việc giảm giá thành để cạnh tranh với đối thủ
- Các quy định về chế độ sử dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm phúclợi…Ngành cà phê thu hút đội ngũ lao động khá lớn, bao gồm nhiều đối tượngkhác nhau Vì vậy đòi hỏi chính sách tiền lương cũng đa dạng, thuỳ theo từng đốitượng tham gai vào từng công đoạn của sản xuất cà phê xuất khẩu Với người dântrồng cà phê phải có chính sách cụ thể về giá cả, về chính sách bảo hộ, giúp họ yêntâm hơn trong sản xuất Với đội ngũ cán bộ tham gia công tác xuất khẩu cà phê thìphải có chế độ tiền lương phù hợp, ngoài ra cung cấp các trang bị cần thiết để họnắm bắt được thông tin thị trường thế giới
- Các quy định về giao dịch hợp đồng xuất khẩu cà phê như: giá cà phê, số lượng
cà phê, phương tiện vận tải sử dụng trong giao dịch xuất khẩu cà phê…Thông
Trang 8thường ta tính theo giá FOB tại cảng Sài Gòn khi giao hợp đồng xuất khẩu,phương tiện chủ yếu là tàu chở contener.
- Các quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng các hàng rào quan thuế chặt chẽ.Việt Nam không được hưởng quy định về mậu dịch tự do vì ta không là thành viêntrong tổ chức này, hơn nưa Việt Nam chưa là thành viên của WTO
Như vậy yếu tố pháp luật là quan trọng vì nếu không biết dược các quy định vềnươc nhập khẩu thì đơn vị kinh doanh xuất khẩu sẽ gặp nhiều rủi ro
Yếu tố văn hoá, xã hội:
Văn hoá khác nhau cũng quy định viêc xuất nhập hàng hoá khác nhau Nền vănhoá của một quốc gia được hình thành từ lâu và trở thành thói quen với người dâncủa nước đó Việc xuất khẩu cà phê sẽ mang văn hoá của ta vào nước nhậpkhẩu.Nếu như ta cố tình giữ cho văn hoá Việt Nam thì đôi khi nó lại là cản trở choviệc xuất khẩu vào thị trường EU EU đánh giá rất cao về nguồn gốc xuất xứ càphê, tuy nhiên ở Việt Nam thì việc sản xuất cà phê phân tán, việc thu mua là tậptrung từ nhiều đơn vị nhỏ lẻ, hộ gia đình Điều này rất khó cho Việt Nam trongviệc lấy tên xuất xứ sản phẩm cà phê Mục đích xuất khẩu là phục vụ nhu cầu củanước nhập khẩu Chính vì vậy mặt hàng cà phê của ta có phù hợp với nhu cầu củangười tiêu dung nước đó hay không Đòi hỏi ta phải biết dung hoà giữa nền vănhoá Việt Nam với văn hoá quốc gia nhập khẩu Yếu tố văn hoá con chịu ảnhhưởng của phong tục tập quán của từng nước, nước đó thích uống cà phê hoà tan,hay la cà phê đen, thích cà phê phin hay cà phê uống ngay.Như vậybuộc ta phảitìm hiểu để có chính sách xuất khẩu phù hợp
Trang 9có chính sách mặt hàng xuất khẩu chủ lực cho cà phê vì thế nhà nước đã có nhiều
ưu đãi cho ngành cà phê Đây là điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu cà phê của ViệtNam Ngoài ra EU còn có chính sách chuyển hướng đầu tư vào châu á, chính sáchnày cũng tạo cho Việt Nam nhiều lợi thế trong xuất khẩu hàng hoá nói chung và càphê nói riêng
- Nhân tố thu nhập, mức sống của người dân: Mức sống người dân cao khi đóquyết định mua cà phê không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi về giá cả theo xuhướng giảm Thu nhập thấp thì ngược lại Thị trường EU là thị trường lớn có mứcthu nhập cao, giá cả rẻ không phải là điều kiện để quyết định mua hàng hay không
mà giá cao đôi khi lại là yếu tố để đánh giá chất lượng sản phẩm và quyết địnhmua hàng Ngưới dân Việt Nam thì lại khác giá rẻ là yếu tố quyết định cho việcmua hàng Trong việc sản xuất cà phê xuất khẩu cũng vậy, người dân Việt Namkhi có sự giảm sút về giá cả là bỏ cây cà phê đi trồng cây khác Điều này ảnhhưởng nhiều đến cung cà phê Thu nhập có ổn định thì nhu cầu tiêu dùng mớithường xuyên khi đó mới taọ điều kiện cho sản xuất phát triển được
- Nhân tố nguồn lực và tài nguyên thiên nhiên
Nhân tố này ảnh hưởng đến doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu Nguồn lực có đủlớn thi mơi có khả năng thực hiện đươc hoat động xuất khẩu Vì hoạt động xuấtkhẩu chứa nhiều rủi ro Mỗi quốc gia có lợi thế riêng trong từng mặt hàng củamình, vì thế cơ cấu sản xuất của các quốc gia cũng khác nhau
Việt Nam có lợi thế để sản xuất cà phê xuất khẩu Điều kiện tự nhiên, kết hợpnguồn nhân lực dồi dào và kinh nghiệm sản xuất cà phê của người dân Việt Nam
từ lâu đời đã tạo cho cà phê Việt Nam có hương vị riêng, có điều kiện để giảm giáthành xuất khẩu Đây là điều kiện để thúc đẩy việc xuất khẩu cà phê
Yếu tố khoa học công nghệ:
Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động kinh tế nóichung và với hoạt động xuất khẩu cà phê nói riêng Khoa học công ngệ ngày càngphát triển làm cho sự giao thương giữa các đối tác ngày càng dễ dàng hơn Khoảngcách không gian thời gian không còn là trở ngại lớn trong việc xuất nhập khẩu Sự
Trang 10phát triển của mạng thông tin toàn cầu Internet, giúp cho mọi thông tin thị trườngthế giới được cập nhật liên tục thường xuyên Các doanh nghiệp xuất nhập khẩucũng có thể quảng cáo được sản phẩm của mình mà mà tốn rất ít chi phí.
Tuy nhiên trong việc tạo nguồn hàng xuất khẩu, đối với những nước xuất khẩu càphê như Việt Nam Việc trồng trọt chế biến cà phê còn thiếu máy móc trang thiết
bị nghiêm trọng, dẫn đến chất lượng không đảm bảo, năng suất không ổn định,…Gây khó khăn cho việc xuất khẩu cà phê
Như vậy khoa học kỹ thuật phát triển nếu như biết áp dụng nó tốt sẽ là điều kiệngiúp cho nước ta có điều kiện hội nhập tốt hơn Nhưng nếu như không biết ápdụng nó thì sẽ là một cản trở lớn vì khi đó ta sẽ bị tụt hậu xa hơn với các nước về
kỹ thuật như vậy sẽ không đủ khả năng để nâng cao khả cạnh tranh cho Việt Nam
Nhân tố chính trị.
Nhân tố chính trị ổn định là cơ hội để mở rộng phạm vi thị trường cũng như dunglượng của thị trường cà phê Song nó cung có rào cản lớn hạn chế khả năng xuấtkhẩu nếu như tình hình chính trị không ổn định
Việt Nam ta có điều kiện chính trị tương đối ổn định, do vậy không chỉ là điềukiện tốt để yên tâm sản xuất cà phê mà còn hấp dẫn các nhà đầu tư kinh doanh càphê vì đây chính là nguồn hàng ổn định cho họ
Thị Trường EU bao gồm các quốc gia độc lập về chính trị và khá ổn định trongchính sách chiến lược phát triển kinh tế Vì vậy sẽ giúp cho Việt Nam có thịtrường ổn định
Yếu tố cạnh tranh quốc tế.
Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường quốc tế là rất mạnh mẽ và quyết liệt.Hoạt động xuất khẩu cà phê của nước ta muốn tồn tại và phát triển được thì mộtvấn đề hết sức quan trọng đó là phải giành được thắng lợi đối với đối thủ cạnhtranh về mặt giá cả, chất lương, uy tín, Đây là một thách thức và là một rào cảnlớn đối với Việt Nam Các đối thủ cạnh tranh với Việt Nam về cà phê không chỉ cósức mạnh về kinh tế chính trị, khoa học công nghệ mà ngày nay sự lên doanh liên
Trang 11kết thành các tập đoàn lớn, tạo nên thế mạnh về độc quyền trên thị trường Các tậpđoàn kinh tế này có thế mạnh rất lớn và quyết định thị trường do đó là một lực cảnrất lớn với doanh nghiệp nước ta Nếu không tổ chức hợp lý hoạt động xuất khẩu,các doanh nghiệp sẽ bị bóp nghẹt bởi các tập đoàn này Chính vì vậy các doanhnghiệp Việt Nam phải luôn biết xây dựng cho mình một thương hiệu mạnh, ngoài
ra hợp lý về giá cả, tăng chất lượng mặt hang cà phê Đó là thành công lớn chocạnh tranh về mặt hàng cà phê của Việt Nam
Các nhân tố thuộc môi trường vi mô
Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệpViệt Nam Sự kết hợp có hiệu quả các yếu tố vi mô sẽ làm cho hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu được dễ dàng hơn và sẽ có khả năng thâm nhập sâu hơn vàothị trường thế giới
Các yếu tố thuộc môi trường vi mô có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuấtkhẩu bao gồm:
- Tài chính :Tổng công ty cà phê Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước có quy môlớn với :
- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp:
Các yếu này phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp, nó bao gồm các nguồnvật chất cho sản xuất, các nguồn tài nguyên, nhiên liệu các nguồn tài chính đangphục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và năng lực của nó phục vụcho tương lai Với Tổng công ty cà phê Việt Nam có 53 đơn vị thành viên hạchtoán độc lập, trong đó có 6 doanh nghiệp chuyên doanh xuất nhập khẩu, 40 doanh
Trang 12nghiệp nông trường, 2 doanh nghiệp chế biến cà phê thành phẩm, 5 doanh nghiệpthuộc các lĩnh vực khác Các đơn vị đều có xưởng sản xuất , xưởng chế biến càphê.
- Nguồn nhân lực Tổng công ty cà phê Việt Nam
Tổng số cán bộ công nhân viên 26.000 người Khối sản xuất là 23.500 người, khốikinh doanh có 2.500 người Như vậy, Tổng công ty là một doanh nghiệp có quy
mô lớn, mạnh lưới kinh doanh phủ khắp cả nước
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp có trình độ cao, có kiến thức chuyên mônsâu Đội ngũ cán bộ này đề ra các chiến lược kinh doanh xuất khẩu cho Tổng công
ty Đội ngũ lao động sản xuất có kinh nghiệm, cân cù chịu khó, tích cực tìm kiếm
áp dụng khoa học kỹ thuật.Tổng công ty luôn có sự hỗ trợ nhịp nhàng, hợp lí củacán bộ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên vì vậy đã tạo ra được sức mạnh củaTổng công ty và có thể phát huy được lợi thế tiềm năng của từng thành viên Điều
đó còn giúp cho doanh nghiệp những thích ứng với sự thay đổi của môi trườngkinh doanh xuất khẩu đồng thời có thể nắm bắt đươc cơ hội kinh doanh Tổngcông ty cà phê Việt Nam đã trở thành một trụ cột vững chắc cho ngành cà phê ViệtNam
Ngoài các yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thụât, cán bộ công nhân viên, còn có các yếu
tố khác như uy tín của doanh nghiệp, thương hiệu, văn hoá trong doanh nghiệp sẽtạo nên tinh thần cho doanh nghiệp Tổng công ty cà phê Việt Nam có thương hiệukhá nổi tiếng trên thị trường Việt Nam –Vinacafe Đây là loại cà phê hoà tan cóchất lượng cao, được tiêu thụ nhiều nhất trên thị trường Việt Nam và xuất khẩuđược sang nhiều nước như Trung Quốc, Singapo, …
Nói tóm lại, hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê không chỉ chiụ ảnh hưởng củanhững điều kiện môi trường khách quan trên thị trường quốc tế mà còn chịu ảnhhưởng lớn của các yếu tố môi trường trong doanh nghiệp Do đó để họat động kinhdoanh có hiệu quả, các doanh nghiệp không chỉ nghiên cúu các yếu thuộc môitrường kinh doanh quốc tế mà còn nghiên cứu các yếu tố thuộc môi trường trongnước, cũng như các yếu tố bên trong doanh nghiệp Từ đó có biện pháp nâng cao
cơ sở vật chất kỹ thuật, đào tạo và phát triển mạnh mẽ cán bộ giỏi chuyên môn
Trang 13nghiệp vụ, đội ngũ công nhân lành nghề, để phát huy hết lợi thế của đất nước,nắm bắt được cơ hội xuất khẩu,
II NHỮNG CƠ HỘI KHI THAM GIA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ KHI HỘI NHẬP TTP
- Tham gia TPP sẽ giúp Cà phê Việt Nam hội nhập sâu hơn vào thị trườngthế giới Thuế TPP bằng 0% sẽ tạo nhiều cơ hội để ngành nông nghiệp đẩy nhanhthu hút vốn đầu tư, phục vụ tái cơ cấu
- Khi thông thương, các luồng vốn đầu tư quốc tế vào Việt Nam cũng sẽ tăngmạnh, tạo thuận lợi cho hệ thống ngân hàng tăng cường thanh khoản và tiếp cậncác nguồn vốn quốc tế với chi phí thấp hơn Tham gia TPP chắc chắn thúc đẩy đầu
tư của các nước vào Việt Nam Tính đến nay, đầu tư trực tiếp của các nước TPPvào Việt Nam đạt hơn 100 tỷ USD vốn đăng ký của những dự án còn hiệu lực,chiếm gần 40% tổng lượng vốn FDI của Việt Nam Dòng vốn từ nhiều nước thànhviên TPP có trình độ phát triển cao có thể mang lại những lợi ích lan tỏa đáng kể
về công nghệ và kỹ năng quản lý, hay các lĩnh vực dịch vụ có giá trị gia tăng caohơn Mức tăng đầu tư sẽ giúp thúc đẩy sự hình thành vốn cố định và tạo cơ hội choViệt Nam khai thác các lợi thế tiềm năng về nông nghiệp
- Cùng với đó, trọng tâm của tái cấu trúc nông nghiệp là định hướng đưacông nghệ mới vào quản lý nông nghiệp Khi các nước đầu tư vào Việt Nam, chắcchắn họ sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến và cách quản lý mới Điều này cũng gópphần giúp ngành nông nghiệp đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu Đây cũng là cơ hộithứ tư mà ngành nông nghiệp có thể tận dụng từ việc Việt Nam gia nhập TPP,
- Những thị trường quốc tế đem lại những cơ hội tiềm năng mới, Cà phê Việtnam muốn tăng doanh thu, mở rộng thị trường của mình ra nước ngoài Khi nhucầu trong nước đã bão hòa, thị trường nội địa quá nhỏ hẹp, việc mở rộng thị trường
ra toàn thế giới là một điều lớn nhất mà bất kỳ công ty nào cũng mong muốn Sảnphẩm của doanh nghiệp nội địa được đón nhận từ thị trường nước ngoài là cơ hộilớn để tiêu thụ sản phẩm của mình
Trang 14- Mở rộng thị trường mới giúp kéo dài chu kỳ sống sản phẩm của doanhnghiệp Sản phẩm này của doanh nghiệp trong thị trường nội địa, nhưng khi sangthị trường nước ngoài nó sẽ kéo dài thêm vòng đời của sản phẩm này Sản phẩmnày trong thời kỳ bão hòa ở thị trường nội địa nhưng lại đang trong giai đoạn xâmnhập của thị trường nước sở tại.
- Giúp bảo vệ sở hữu trí tuệ sản phẩm: một công ty khi sang thị trường khácthì họ sẽ mang đến sản phẩm tốt nhất mà mình đang có Trong đó những phát minhsáng chế sẽ được đón nhận tích cực hơn 1 doanh nghiệp tuy có những phát minh,sang chế hay nhưng chưa đủ năng lực để áp dụng chúng thì họ sẽ làm bằng cáchhọc hỏi kinh nghiệm từ những người đi trước áp dụng những phát minh này và họchỏi theo
- Học hỏi được những ý tưởng kinh doanh tốt và ưu việt, Tiếp cận công nghệhiện đại hơn thông qua việc học hỏi và chuyển giao công nghệ Các nguồn lực cầnthiết có thể được bảo đảm Tiếp cận với những công nghệ hiện đại, có điều kiện đểhọc tập hơn
- Nhu cầu sản phẩm tiềm năng lớn hơn
- Thu nhập qua đầu tư:
o Các dự án đầu tư lớn có thể yêu cầu những thị trường toàn cầu đểđáp ứng các chi tiêu cho tài sản cố định
o Bảo vệ bản quyền yếu kém tại một số quốc gia dẫn đến các doanhnghiệp cần phải mở rộng ra nước ngoài nhanh chóng để ngăn chặntrước những người làm đồ nhái
- Lợi thế quy mô (hay đường cong kinh nghiệm)
o Mở rộng quy mô hay các thị trường cho phép đạt được lợi thế quy
mô trong sản xuất cũng như marketing, R&D hay phân phối
o Có thể phân bổ chi phí trên cơ sở doanh thu lớn
o Có thể làm tăng lợi nhuận trên từng đơn vị kinh doanh
- Những lợi thế về vị trí: những thị trường chi phí thấp giúp việc phát triển lợithế cạnh tranh bằng việc truy vấn tới:
o Nguyên liệu
o Giao thông vận tải
Trang 15o Chi phí lao động thấp hơn
o Những khách hàng quan trọng
o Năng lượng
- Lợi thế cạnh tranh Quốc gia: lợi thế cạnh tranh quốc gia là sự khác biệtmang tính vượt trội trong môi trường kinh tế - xã hội làm cho nền kinh tếquốc gia trở nên hấp dẫn hơn đối với các hoạt động đầu tư sản xuất kinhdoanh để cạnh tranh với các quốc gia khác trong việc thu hút các nguồn lựckinh tế quốc tế và thiết lập các quan hệ thị trường quốc tế thuận lợi, nhằmgóp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nền kinh tế
III THÁCH THỨC:
- Một là, cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn Cạnh tranh không chỉ giữa doanhnghiệp nước ta với doanh nghiệp các nước trên thị trường nước ngoài đểxuất khẩu hàng hóa và dịch vụ mà cạnh tranh ngay trên thị trường trongnước Điều đó gây sức ép không nhỏ đối với nhiều doanh nghiệp, nhất lànhững doanh nghiệp đã quen với sự trợ giúp của Nhà nước, những doanhnghiệp có tiềm lực tài chính và công nghệ yếu kém mà tình trạng này lạikhá phổ biến ở doanh nghiệp nước ta
- Hai là, với sự chuyển dịch tự do qua biên giới các yếu tố của quá trình táisản xuất hàng hóa và dịch vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó có cả những rủi
ro về mặt xã hội Thách thức ở đây là đề ra được những chính sách đúngđắn nhằm tăng cường khả năng kiểm soát vĩ mô, nâng cao tính năng động
và khả năng thích ứng nhanh của doanh nghiêp, củng cố và tăng cường cácgiải pháp an sinh xã hội để khắc phục những khó khăn ngắn hạn Tóm lại,phải tạo dựng được môi trường để quá trình chuyển dịch cơ cấu và bố trí lạinguồn lực diễn ra một cách suôn sẻ, với chi phí thấp
- Ba là, việc áp dụng tiêu chuẩn mới trong TPP sẽ tạo ra những rào cản kỹthuật (kể cả lao động và môi trường), quyền lợi của nhà đầu tư… Bên cạnh
đó, các quy định chặt chẽ về sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu trí tuệ trong Hiệpđịnh TPP đề cập đến tất cả nội dung như nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, quyềntác giả, bằng sáng chế, bí mật kinh doanh, đến việc thực thi quyền sở hữu trí