1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU THI CHỨNG CHỈ ĐIỀU TRA VIÊN TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG HẠNG III

15 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 29,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

điều tra viên tài nguyên môi trường hạng 3,điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III, câu hỏi lớp điều tra viên tài nguyên môi trường hạng 3, câu hỏi lớp điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III, tài liệu ôn thi điều tra viên tài nguyên môi trường hạng 3, tài liệu ôn thi điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN I LỚP BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HẠNG III

Câu 1: Anh, chị hãy phân tích vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị

Câu 2: Anh/Chị hiện tại đã được chuyển xếp (hoặc dự kiến chuyển xếp) sang viên

chức hạng III chuyên ngành nào Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức hạng III chuyên ngành Anh/Chị hiện tại đã được chuyển xếp (hoặc dự kiến chuyển xếp)?

CÂU HỎI ÔN TẬP PHẦN 2 LỚP BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HẠNG III

Câu 1:Anh (chị) hãy nêu vai trò và ý nghĩa của công tác điều tra tài nguyên

môi trường? Nêu ví dụ minh hoạ

Câu 2:Nguyên tắc, trình tự điều tra tài nguyên môi trường? Nêu rõ nội dung

các bước thực hiện trong điều tra tài nguyên môi trường?

PHẦN I

Câu 1: Anh, chị hãy phân tích vai trò của nhà nước trong hệ thống chính trị

Hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội Các tổ chức trong hệ thống này vận hành theo cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”, được gắn kết với nhau theo những quan hệ, cơ chế và nguyên tắc nhất định trong một môi trường văn hóa chính trị đặc thù

=>Vai trò Nhà nước CHXHCN Việt Nam trong hệ thống chính trị

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là trụ cột của hệ thống chính trị ở nước ta, là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay

Trang 2

mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội Nhà nước là phương tiện quan trọng nhất của nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình Nhà nước trong hệ thống chính trị có chức năng thể chế hoá đường lối, quan điểm của Đảng thành các quy định pháp luật trong Hiến pháp

và các quy định pháp luật khác và thực hiện quyền quản lý đất nước Hoạt động của nhà nước nằm dưới sự lãnh đạo của Đảng nhưng có tính độc lập tương đối, với các công cụ và phương thức quản lý riêng của mình

Quyền lực nhà nước ở nước ta thuộc về nhân dân, được tổ chức và thực hiện theo nguyên tắc: quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ta thể hiện rõ ràng nguyên tắc này:

- Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Điều 6 Hiến pháp

1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định rõ: Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân

Quốc hội do nhân dân trực tiếp bầu ra, là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến

và lập pháp Bên cạnh đó, Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn

bộ hoạt động của nhà nước và quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân

- Thực hiện quyền hành pháp là bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới địa phương, đứng đầu là Chính phủ Theo quy định của điều 109 Hiến pháp

1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001), Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội,

cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và phải báo cáo công tác với Quốc hội

Bộ và cơ quan ngang Bộ là các cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực (hay nhóm ngành, lĩnh vực) trên phạm vi

Trang 3

cả nước và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực được giao

Các cơ quan thuộc Chính phủ do Chính phủ thành lập theo từng nhiệm kỳ, thực hiện những nhiệm vụ nhất định do Chính phủ giao (có thể làm chức năng quản lý hành chính nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ công cho Chính phủ) Bộ máy chính quyền địa phương ở nước ta hiện nay được tổ chức ba cấp (tỉnh, huyện, xã) với hai cơ quan chủ yếu là Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân

- Cơ quan tư pháp bao gồm Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp Đây là những cơ quan được lập ra trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước

để bảo vệ pháp luật, đảm bảo việc thực thi pháp luật một cách nghiêm minh, chính xác Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật, đồng thời coi trọng giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân Vì vậy, cần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ

Câu 2: Anh/Chị hiện tại đã được chuyển xếp (hoặc dự kiến chuyển xếp) sang viên chức hạng III chuyên ngành nào Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức hạng III chuyên ngành Anh/Chị hiện tại đã được chuyển xếp (hoặc dự kiến chuyển xếp)?

Trả lời:

Hiện tại tôi dự kiến chuyển xếp viên chức hạng III chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường

Theo Số: 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch quy định mã số

và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Điều tra tài nguyên môi trường

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:

a) Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng, thủy văn, hải văn, hải dương, đất đai, địa chính, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường hoặc chuyên ngành khác có liên quan; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác phải hoàn thành chương trình bồi

Trang 4

dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành do cơ quan quản lý viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường quy định;

b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Có kiến thức cơ bản về công tác điều tra một trong các lĩnh vực của ngành tài nguyên và môi trường;

b) Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của lĩnh vực;

c) Có khả năng phân tích tình hình sản xuất, đời sống xã hội liên quan đến công tác điều tra tài nguyên môi trường

Việc thăng hạng chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III:

Viên chức thăng hạng từ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV lên chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III phải có thời gian công tác giữ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV như sau:

a) Đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ cao đẳng trở lên phải có thời gian công tác giữ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV tối thiểu đủ 02 (hai) năm;

b) Đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ trung cấp phải có thời gian công tác giữ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng

IV tối thiểu đủ 03 (ba) năm

Trang 5

PHẦN II

Câu 1 Vai trò và ý nghĩa của công tác điều tra tài nguyên môi trường

2.1 Ý nghĩa: Kết quả Điều tra tài nguyên môi trường có ý nghĩa quan trọng:

- Trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường;

- Quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế - xã hội đất nước

2.2.Vai trò của công tác điều tra tài nguyên môi trường

- Vai trò thực sự là nguồn lực làm tiền đề kinh tế - kỹ thuật để phát triển các ngành then chốt của đất nước;

- Cung cấp thông tin về CSDL tài nguyên môi trường, trên cơ sở đó để các

cơ quan quản lý ra các quyết định quản lý có hiệu quả Thông tin TNMT càng chính xác thì càng hữu ích cho quản lý đất nước

Câu 2

I Quy trình thực hiện công tác điều tra tài nguyên môi trường thuộc lĩnh vực địa chất khoáng sản

A Một số khái niệm chung

1- Quy phạm:

+ Quy phạm là tài liệu do Chính phủ, một Bộ hoặc Tổng cục ban hành, quy

định các nguyên tắc cơ bản, các mẫu mực vào điều kiện kỹ thuật phải tôn trọng trong những công tác khảo sát, thiết kế, thi công, lắp đặt, thí nghiệm, vận hành, quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa (Nghị định số 124-CP ngày 24 tháng 08 năm 1963 của Hội đồng Chính phủ)

+ Quy phạm là tài liệu quy định các nguyên tắc cơ bản và các công thức

tính toán về thiết kế cũng như về xây lắp (Thông tư số 2506-UB/CQL ngày 12 tháng 09 năm 1961 của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước)

2- Quy chế:

Là văn bản nêu các điều, khoản quy định thành chế độ hoạt động chung của

tổ chức, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị hoặc trong xã hội để các thành viên có liên quan thi hành, nhằm bảo đảm sự thống nhất hành động, tinh thần kỉ luật, hiệu quả công việc và mục tiêu cần đạt tới

Có nhiều hình thức, mức độ thể hiện QC khác nhau tuỳ theo từng tổ chức

có tính chất, nhiệm vụ hoạt động khác nhau: có loại QC thể hiện các hoạt động của

tổ chức một cách toàn diện, lâu dài và có thể được bổ sung theo định kì (QC làm việc của cấp uỷ đảng, của hội đồng nhân dân, của ban chấp hành đoàn thể ); có loại QC thể hiện các hoạt động ngắn hạn của một hoặc nhiều tổ chức có liên quan,

Trang 6

xử lí một công việc nhất định trong một thời gian nhất định (QC đấu thầu công trình xây dựng cơ bản, tổ chức cuộc thi tranh giải báo chí, thi đấu thể thao )

3- Quy chuẩn:

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và

an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác (Luật TC-QC 2006)

4- Quy định: Là tài liệu đưa ra những quy tắc pháp lí bắt buộc và được một

tổ chức thẩm quyền chấp nhận

5- Quy định kỹ thuật: Là quy định đưa ra những yêu cầu kĩ thuật, có thể

trực tiếp hoặc trích dẫn từ các tiêu chuẩn, đặc tính kĩ thuật hoặc quy phạm thực hành Một QĐKT có thể được kèm theo một hướng dẫn kĩ thuật nhằm chỉ rõ những cách thức để thoả mãn những yêu cầu của quy định, nghĩa là điều khoản hướng dẫn thực hiện

6- Quy trình:

+ Quy trình là tài liệu do một Bộ, Tổng cục hay một xí nghiệp ban hành, quy định chi tiết từng việc làm và trình tự tiến hành (Nghị định số 124-CP ngày 24 tháng 08 năm 1963 của Hội đồng Chính phủ)

+ Quy trình và tài liệu phát triển theo quy phạm hay tiêu chuẩn, trong đó quy định chi tiết các phương pháp tính toán thiết kế, quy định chi tiết các phương pháp thi công xây lắp (Thông tư số 2506-UB/CQL ngày 12 tháng 09 năm 1961 của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước)

+ Quy trình công nghệ: Là tổng thể các phương pháp sản xuất, chế biến, thay đổi tình trạng, thuộc tính, hình thức nguyên liệu, vật tư hay bán thành phẩm

có liên hệ với nhau trong quá trình sản xuất QTCN của sản xuất gồm có bảng kê

và trình tự các thao tác biến vật liệu thành thành phẩm; các loại và tính chất của thiết bị, công cụ và trang bị mà công nhân dùng để hoàn thành từng giai đoạn sản xuất; trình độ lành nghề của công nhân để hoàn thành mỗi thao tác và các chế độ sản xuất nhất định của công tác

7- Tiêu chuẩn

+ Tiêu chuẩn là tài liệu quy định các trị số tính toán, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần thiết phải áp dụng khi thiết kế và xây lắp (Thông tư số 2506-UB/CQL ngày 12 tháng 09 năm 1961 của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước)

+ Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường

Trang 7

và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng

và hiệu quả của các đối tượng này (Luật TC-QC 2006)

8-Hướng dẫn kỹ thuật: Hướng dẫn kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn thao tác

thi công, hướng dẫn sử dụng mày móc, v.v… (Thông tư số 2506-UB/CQL ngày 12 tháng 09 năm 1961 của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước)

B Quy trình điều tra cơ bản về tài nguyên môi trường trong lĩnh vực địa chất khoáng sản

1 Khái niệm về các loại đề án, báo cáo địa chất

1.1- “Đề án địa chất” là văn bản trình bày cơ sở khoa học để lựa chọn đối

tượng cho điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, những yêu cầu, nội dung công việc, phương pháp kỹ thuật, khối lượng, dự toán kinh phí, thời gian, lao động để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được giao Đề án địa chất bao gồm bản thuyết minh, các phụ lục và các bản vẽ minh hoạ kèm theo

Đề án địa chất được cấp có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở pháp lý về kinh tế-kỹ thuật để tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản (dưới đây gọi chung là điều tra địa chất và khoáng sản)

1.2 “Bước địa chất” là một phần của đề án địa chất Mỗi bước địa chất có

mục tiêu nhiệm vụ, khối lượng công việc, chi phí tài chính, tiến độ thi công riêng Các bước địa chất của một đề án địa chất được thiết kế tiếp nối, đảm bảo tính tuần

tự của các phương pháp, sao cho kết quả của bước trước phải là cơ sở để thực hiện bước sau

1.3 “Báo cáo thông tin” là văn bản trình bày kết quả điều tra địa chất và

khoáng sản sau khi thi công một số bước của đề án địa chất, trên cơ sở đó các cấp

có thẩm quyền sẽ xem xét, quyết định được tiếp tục, phải dừng thi công hoặc điều chỉnh đề án Báo cáo thông tin được thể hiện dưới dạng văn bản, biểu bảng, bản

vẽ, phản ảnh trung thực các kết quả địa chất đạt được

Báo cáo thông tin thành lập khi được ghi trong quyết định phê chuẩn đề án hoặc khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền bằng văn bản

Đề án địa chất được thành lập trên cơ sở kế hoạch điều tra cơ bản địa chất

về tài nguyên khoáng sản, hoặc các quyết định lập đề án của cấp có thẩm quyền

Các đề án địa chất đã được phê duyệt, vì lý do nào đó dừng thi công giữa chừng phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản

Tất cả các đề án kết thúc hoặc dừng lại giữa chừng đều phải lập báo cáo trình cấp có thẩm quyền xem xét

Trang 8

1.4.“Báo cáo địa chất” là văn bản trình bày kết quả điều tra địa chất và

khoáng sản sau khi thực hiện đề án địa chất (Báo cáo tổng kết) Báo cáo địa chất được thể hiện dưới dạng văn bản, các biểu bảng, hình vẽ, bản đồ, phản ảnh trung thực đặc điểm địa chất, khoáng sản, địa hoá, địa vật lí, các kết quả phân tích, trên

cơ sở đó đánh giá triển vọng khoáng sản của vùng nghiên cứu, chọn diện tích cho điều tra địa chất và khoáng sản ở các giai đoạn tiếp theo

Báo cáo địa chất được cấp có thẩm quyền phê chuẩn và giao nộp Lưu trữ địa chất là cơ sở pháp lý để thanh quyết toán

2 Nguyên tắc, trình tự điều tra, đánh giá khoáng sản

2.1.Phải tuần tự từ sơ bộ đến chi tiết, từ bề mặt xuống dưới sâu;

2.2 Thiết kế và thực hiện các phương pháp phải tuân thủ các quy định kỹ thuật hiện hành và tính tuần tự;

2.3 Đánh giá toàn bộ khoáng sản, bao gồm khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm;

2.4 Đánh giá khoáng sản thực hiện theo trình tự sau: Xây dựng (lập đề án)

 Triển khai thi công đề án (Thi công đề án) Lập báo cáo tổng kếtNộp lưu trữ nhà nước.

3 Yêu cầu của bước xây dựng đề án đánh giá khoáng sản

3.1 Xác định đúng đối tượng khoáng sản, diện tích cần đánh giá, các tiền

đề, yếu tố địa chất thuận lợi cho tạo khoáng, các quy luật phân bố khoáng sản, dự báotài nguyên có thể đánh giá phát hiện được, mức độ phức tạp về địa chất

3.2 Xác định rõ các nhiệm vụ địa chất cụ thể và lựa chọn tổ hợp hợp hợp lý các phương pháp đánh giá và các công việc nghiên cứu, phụ trợ với các đối tượng địa chất, khoáng sản cụ thể và mục tiêu nhiệm vụ được giao

3.3 Thiết kế hợp lý trình tự đánh giá, trình tự áp dụng các phương pháp, tổ chức hợp lý quá trình quản lý và thi công đề án

4 Nhiệm vụ của bước xây dựng đề án là:

4.1 Thu thập, tổng hợp tài liệu hiện có về cơ sở hạ tầng, về địa chất, địa vật

lý, địa hoá, địa mạo – vỏ phong hoá…, đánh giá hiện trạng và mức độ tin cậy của chúng, đánh giá hiệu quả và hạn chế của các phương pháp đã thực hiện

4.2 Khảo sát sơ bộ diện tích được giao nhằm thu thập bổ sung các tài liệu địa chất, khoáng sản cần thiết; xác định đúng đắn các điều kiện thực hiện các công trình địa chất, tìm hiểu cơ sở hạ tầng Lấy mẫu thử nghiệm địa hoá, mẫu tham số địa vật lý, đo thử nghiệm địa vật lý làm cơ sở cho việc thiết kế hợp lý các phương pháp và trình tự thực hiện

Trang 9

4.3 Xác định số lượng khu vực đang có hoạt động khoáng sản thuộc đối tượng đánh giá Đối với các hoạt động khai thác phải xác định rõ các khu vực khai thác hầm lò; các khu vực khai thác lộ thiên

4.4 Xây dựng mục tiêu đạt được, gồm: Địa chất, khoáng sản và điều tra hiện trạng (nếu có)

4.5 Dự kiến loại hình quặng hoá (kiểu mỏ khoáng) có thể phát hiện và đánh giá Xác định các nhiệm vụ địa chất cụ thể của đề án

4.6 Thiết kế các phương pháp kỹ thuật, xác định khối lượng công việc, các yêu cầu cụ thể của các phương pháp, các chủng loại mẫu cần lấy, gia công và phân tích

4.7 Đề xuất dự kiến các chỉ tiêu để dự báo tài nguyên có thể đạt được 4.8 Xác định cơ sở để lập dự toán và lập dự toán đề án

5 Triển khai thi công đề án đánh giá khoáng sản

Chia thành 2 giai đoạn:

1 Giai đoạn đánh giá sơ bộ:

a) Thành lập bản đồ hiện trạng mức độ điều tra địa chất, thăm dò và khai thác khoáng sản, gồm các dạng công việc:

- Thu thập, phân tích, xử lý, tổng hợp tài liệu;

- Tổng hợp và thống kê tài nguyên xác định còn lại tại các mỏ khoáng sản

đã và đang khai thác: phải làm rõ được trữ lượng, tài nguyên chắc chắn, tin cậy; tài nguyên dự tính trong ranh giới cho phép, ngoài ranh giới cấp phép hoạt động khoáng sản, trong vùng cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (nếu có);

- Tổng hợp, ghi nhận làm rõ đặc điểm quặng hoá, thành phần vật chất, thành phần có ích đi kèm (kể cả các đối tượng mới trong quá trình khai thác);

- Tổng hợp, phân tích, xử lý các tài liệu địa chất khoáng sản, khảo sát bổ sung nhằm đảm bảo đủ cơ sở chứng minh tài nguyên còn lại và dự báo triển vọng phát triển mỏ tiếp theo;

- Công tác khảo sát bổ sung, phân tích, xử lý tài liệu, loại hình quặng hoá

và dự báo triển vọng phát triển mỏ tiếp theo trong thành lập bản đồ hiện trạng mức

độ điều tra địa chất, thăm dò và khai thác khoáng sản tại mỗi khu vực khoáng sản tương ứng công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:10.000

b) Đánh giá sơ bộ

- Thành lập bản đồ/sơ đồ địa chất khoáng sản ở tỷ lệ 1: 25.000 hoặc 1: 10.000 tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp và kích thước của đối tượng khoáng sản

- Căn cứ các tài liệu địa chất khoáng sản, dấu hiệu tìm kiếm khoáng sản (các dị thường địa hoá, địa vật lý, diện phân bố đới khoáng hoá), kiểm tra các phát

Trang 10

hiện khoáng sản, thân khoáng sản tại ác vị trí có các dấu hiệu tìm kiếm bằng các công trình khai đào trên mặt và/hoặc khoan, kết hợp thu thấp tài liệu công trình cũ gặp quặng (nếu có) Mỗi thân khoáng sản phải có một đến hai vị trí được lấy mẫu khống chế đầy đủ bề dày;

- Nền địa hình sử dụng là bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 theo hệ toạ độ quốc gia (thu nhỏ hoặc phóng to phù hợp với tỷ lệ điều tra) Định vị các điểm khảo sát, các công trình, các tuyến công trình bằng GPS cầm tay hoặc bằng địa bàn, thước dây theo các mốc tự nhiên, nhân tạo

- Lấy mẫu, gia công, phân tích mẫu các loại nhằm làm rõ thành phần và các đặc tính vật lý cơ bản của khoáng sản Tại các vết lộ, công trình khoan, khai đào gặp khoáng sản phải lấy mẫu rãnh, tại các đới khoáng hoá phải lấy mẫu rãnh điểm hoặc mẫu cục

- Đánh giá sơ bộ khoáng sản bằng tổ hợp phương pháp hợp lý nhằm chính xác hoá các tiêu chuẩn cho việc đánh giá triển vọng các khu vực khác và bước đầu phân loại các đới khoáng hoá các thân khoáng sản theo mức độ triển vọng

- Dự báo tài nguyên cho các thân khoáng sản trên cơ sở bề dầy, chiều dài,

độ sâu dự kiến, các dấu hiệu địa chất, địa hoá, địa vật lý, các chỉ tiêu tính toán định hướng theo các hướng dẫn, các mỏ khoáng tương tự;

- Lập báo cáo kết quả địa chất làm cơ sở để thiết kế cho đánh giá các thân khoáng sản ở giai đoạn đánh giá chi tiết Trường hợp lập báo cáo thông tin sẽ được quy định cụ thể trong đề án

2 Giai đoạn đánh giá chi tiết

a) Công tác trắc địa

- Sử dụng bản đồ địa hình hệ toạ độ quốc gia cùng tỷ lệ hoặc hiệu chỉnh từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ được bổ sung từ bản đồ địa hình hệ toạ độ quốc gia có tye lệ nhỏ hơn một bậc

- Khi lập mới phải tuân thủ quy định hiện hành của Bộ TN&MT;

- Định vị lưới khống chế, các điểm đầu, cuối tuyến trục, tuyến trục cắt tuyến ngang, các công trình đã thi công, các vết lộ khoáng sản phải thực hiện bằng thiết bị trắc địa có sai số trung phương vị trí mặt phẳng/đọ cao điểm công tình như sau: Tỷ lệ 1:10.000 = 10/2,0m; tỷ lệ 1: 5.000 = 5/1,5m; tỷ lệ 1:2.000 – 1: 1.000 = 2,5/1,0m

b) Công tác địa chất

- Mô tả chi tiết các vết lộ tự nhiên, nhân tạo;

- Tổng hợp các loại tài liệu địa vật lý, địa hoá để lập bản đồ địa chất khoáng sản và các mặt cắt ở tỷ lệ 1:10.000 đến 1:2.000 hoặc lớn hơn theo mức độ phức tạp

Ngày đăng: 05/10/2020, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w