Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Điện lực Thừa Thiên HuếTrên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế, đề xuất được các Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế, đề xuất được các Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế, đề xuất được các
Trang 1.ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC
THỪA THIÊN HUẾ
TRẦN THỊ KIM LỘC
Khóa học: 2010 - 2014
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC
THỪA THIÊN HUẾ
Trang 3Lời Cám Ơn
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành khóa luận này em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ Trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế & Phát triển, trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Trần Văn Hòa đã trực tiếp hướng dẫn tận tình giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty Điện lực Thừa Thiên Huế, đặc biệt là các anh chị trong phòng kế toán tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu, văn bản tài liệu, góp
ý và giải đáp những thắc mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành kỳ thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình Cuối cùng em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, sát cánh và động viên em trong suốt thời gian qua.
Trang 4MỤC LỤC
Lời cám ơn i
Mục lục iv
Danh mục các từ viết tắt và ký hiệu vi
Danh mục các sơ đồ vii
Danh mục các bảng biểu viii
Tóm tắt nghiên cứu ix
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1 Lý thuyết chung về vốn của doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phân lọai 4
1.1.3 Vai trò của vốn 7
1.2 Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 8
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 9
1.2.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 13
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 14
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 19
2.1 Khái quát về Công ty điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 52.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 20
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế 23
2.2.Thực trạng tình hình sử dụng vốn của Công ty Điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế 23
2.2.1 Tình hình cơ cấu nguồn vốn tại Công ty 23
2.2.2 Đánh giá kết quả chung về hoạt động kinh doạnh của công ty 31
2.3 Đánh giá khả năng thanh toán của công ty 35
2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 38
2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 40
2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 44
2.5 Đánh giá tình hình sử dụng vốn của Điện lực Thừa Thiên Huế 48
2.5.1 Những kết quả đạt được 48
2.5.2 Những tồn tại trong quá trình quản lý sử dụng vốn 50
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC THỪA THIÊN HUẾ 52
3.1 Phương hướng và mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian sắp tới 52
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Điện Lực Thừa Thiên Huế 53
3.2.1 Đảm bảo đầy đủ nguồn vốn kinh doanh trong giai đoạn hiện nay 53
3.2.2 Tiết kiệm hơn nữa chi phí và sử dụng hợp lý tài sản 55
3.2.3 Nâng cao khả năng thanh toán của công ty 55
3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 56
3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 57
3.2.6 Một số giải pháp khác 57
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 Một số kiến nghị đối với nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn 59
2.1 Kiến nghị với nhà nước 59
2.2 Kiến nghị với Tổng công ty điện lực Thừa Thiên Huế 60
2.3 Kiến nghị với UBND tỉnh 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
NVNSNN : Nguồn vốn ngân sách nhà nước
SXKD : Sản xuất kinh doanh
NSLĐ : Năng suất lao động
Thuế VAT : Thuế giá trị gia tăng
Thuế TTĐB : Thuế tiêu thụ đặc biệt
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Phân loại tài sản cố định 5
Sơ đồ 2 Phân loại tài sản lưu động 6
Sơ đồ 3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế 20
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu nguồn tài sản của công ty giai đoạn 2011 - 2013 24
Bảng 2: Kết cấu nguồn vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011-2013 26
Bảng 3: Tình hình biến động nguồn vốn cố định tại công ty giai đoạn 2011 - 2013 28
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013 30
Bảng 5: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 32
Bảng 6: Tình hình thanh toán của Công ty giai đoạn 2011-2013 36
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 38
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty giai đoạn 2011-2013 41
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011-2013 45
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài đi sâu nghiên cứu tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty Điện lực ThừaThiên Huế Hướng nghiên cứu chính của đề tài là tập trung tìm hiểu thực trạng tìnhhình nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Điện lực Thừa Thiên Huế tronggiai đoạn từ năm 2011-2013 Từ thực trạng đó đưa ra những định hướng giải pháp đểnâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn cho công ty trong thời gian tới
Để bước vào nghiên cứu thực tế, đề tài đã tìm hiểu và góp phần hệ thống hóa cơ
sở lý luận về vốn đầu tư Trong đó các khái niệm được tìm hiểu qua nhiều góc độ, cáchnhìn nhận của nhiều nhà nghiên cứu trước đây
Trong quá trình tiến hành, đề tài sử dụng các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáotình hình thực hiện vốn, tài liệu, thông tin thu thập trên các web có liên quan đến đề tàithông qua phương pháp điều tra thu thập số liệu, thống kê kinh tế làm phương pháptrung tâm cho nghiên cứu
Qua tìm hiểu kết quả đề tài sẽ cho thấy thực trạng tình hình sử dụng vốn tại công
ty, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tình hình hiện tại của công ty trong ba năm qua.Đồng thời nhằm thực hiện những mục tiêu sau: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiển
về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Đánh giá thực trạng hiệu quả sửdụng vốn của Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế trong giai đoạn năm 2011 đến năm
2013 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công tyĐiện lực Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
Sau thời gian nghiên cứu về tình hình sử dụng vốn nói riêng và hiệu quả sử dụngvốn của công ty nói chung đề tài đã thực hiện được đầy đủ những mục tiêu đề ra Dựatrên những phân tích và đánh giá về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn có thể thấy rằngviệc thực hiện đề tài là hoàn toàn có ý nghĩa Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình sửdụng vốn đã gặt hái được thành công nhất định tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế Vấn
đề là còn chưa hiệu quả do đó các giải pháp đưa ra đều hướng tới cải thiện tình trạngnày, việc đề xuất và thực hiện các giải pháp là thực sự cần thiết
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào trước hết các doanhnghiệp cần phải có một yếu tố tiền đề đó là vốn kinh doanh Vốn là chìa khoá, là điềukiện hàng đầu của mọi quá trình phát triển Để quá trình sản xuất kinh doanh được tiếnhành một cách tốt nhất thì vấn đề đặt ra với các doanh nghiệp hiện nay là phải luônluôn bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đây là một vấn đề có ý nghĩa rấtquan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệuquả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp giữ vững được sức mua của đồng vốn trongđiều kiện nền kinh tế có lạm phát và nhiều rủi ro, nâng cao được năng lực hoạt độngcủa đồng vốn đồng thời đánh giá được chất lượng quản lý và sử dụng vốn của doanhnghiệp, giúp cho doanh nghiệp ngày càng vững mạnh và phát triển một cách bền vững.Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp được coi như là những tếbào của xã hội Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty điện lực Thừa Thiên Huếnói riêng thì sự phát triển của nó phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốncủa doanh nghiệp mình Hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thànhcông hay thất bại của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh quyết liệt hiện nay.Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, công ty điện lực Thừa Thiên Huế đang phảiđương đầu với những khó khăn về sản xuất, về quản lý vốn và các nguồn lực khác Vốnđầu tư của công ty ngày càng tăng lên nhưng doanh thu lại không tăng thậm chí còngiảm, bên cạnh đó lợi nhuận có tăng nhưng với tỷ lệ còn khá nhỏ Xuất phát từ tình hìnhthực tế trên của công ty, em đã chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THỪA THIÊN HUẾ” làm khóa
luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế,
đề xuất được các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 112.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Điện lực Thừa ThiênHuế trong giai đoạn năm 2011 đến năm 2013
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công
ty Điện lực Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn (hiệu quả về sử dụng vốn lưu động và hiệu quả
về sử dụng vốn cố định) của Công ty Điện Lực Thừa Thiên Huế
3.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Công ty Điện lực Thừa Thiên Huếgiai đoạn năm 2011-2013 Từ đó đưa ra một số giải pháp nhầm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thực tế, xử lý số liệu thống kêcủa phòng kế toán Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế cung cấp
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu kinh tế để đánh giá hiệu quá sử dụng vốntrong lĩnh vực quản lý và sử dụng nguồn vốn
- Phân tích, tổng hợp, so sánh, xử lý các số liệu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Lý thuyết chung về vốn của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngày cànghoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhà kinh tế học thuộccác trường phái kinh tế khác nhau:
Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn với góc độ hiện vật Họ cho rằng vốn làmột trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Cách hiểu nàyphù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai, giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện
Theo David Begg, Standley Fischer trong cuốn “ Kinh tế học”: Vốn là một loạihàng hóa nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Cóhai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là vốn dự trữ các loại hànghóa đã sản xuất ra các hàng hóa dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngânhàng… Đất đai không được coi là vốn
Theo Paul A Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đạicho rằng: “Đất đai và yếu tố lao động ban đầu là sơ khai, còn vốn và hàng hóa là kếtcấu của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra vàphục vụ cho quá trình đầu vào của sản xuất hữu ích”
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13Một số quan điểm khác lại cho rằng vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư.
Các khái niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khác nhau,trong những điều kiện lịch sử khác nhau Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hoạchtoán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát như sau: “Vốn
là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản chính được các cá nhân,
tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận”
đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hìnhdoanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thôngthường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối
Vốn vay
Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đivay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian nhất định,doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc Phần vốn này doanhnghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất,thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại làvốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn
1.1.2.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn
Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểuthường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ
sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14 Vốn tạm thời
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số cóthể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vayngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng
1.1.2.3 Căn cứ theo hình thức chu chuyển của vốn
Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước về tài sản cốđịnh và tài sản đầu tư cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳsản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thờigian sử dụng
Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưng các đặcđiểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý cố định.Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng tài sản cố địnhmột cách hữu hiệu
Để quản lý chặt chẽ, hữu hiệu tài sản cố định, có thể phân loại tài sản cố địnhtheo các tiêu thức sau:
Sơ đồ 1 Phân loại tài sản cố định
Toàn bộ TCCĐ của doanh nghiệp
Căn cứ phân loại
Theo công dụng kinh tế
DNN
N là vốn ngân sách
TSCĐ đầu tư bằng vốn vay thuê ngoài
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
cơ bản
TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh
cơ bản
TSCĐ đang dùng
TSCĐ chưa cần dùng
TSCĐ không cần dùng
TSCĐ chờ thanh lýĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15 Vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tàisản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thựchiện thường xuyên liên tục
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quátrình kinh doanh Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu,bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sảnphẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt trong giai đoạn lưu thông.Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếu được thểhiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phảithu và dự trữ tồn kho
Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinh doanhthường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng Vì vậy, quản lý và sửdụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành nhiệm vụchung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để quản lý vốn lưu động có hiệu quả, cần tiến hành phân loại vốn lưu động:
Sơ đồ 2 Phân loại tài sản lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệpCăn cứ phân loại
Căn cứ vào quá trình
thành phẩm, tiền mặt
Vốn
tự có Vd:
vốn ngân sách cấp
Vốn liên doanh liên kết
Vốn vay tín dụng tín dụng ATM
Vốn phát hành chứng khoán
Vốn vật tư hàng hóa
Vốn tiền tệ VD:
vốn thanh toán
Vốn lưu động định mức
Vốn lưu động không định mức
Căn cứ vào nguồn hình thành
Căn cứ vào hình thái biểu hiện
Căn cứ vào phương pháp xác minhĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khía cạnh.
Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sử dụng hợp lý vàchặt chẽ Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trong những điều kiện khácnhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp
1.1.3 Vai trò của vốn
Trước hết vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp Về phía nhà nước, bất
kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơ xin đăng kýkinh doanh Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sỡ quan trọng để cơquan nhà nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tại trong tương laiđược hay không trên cơ sở đó, sẽ cấp hay không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh Về phía doanh nghiệp, vốn điều lệ sẽ là nền móng cho doanh nghiệp đặt nhữngviên gạch đầu tiên cho sự hình thành của doanh nghiệp trong hiện tại và phát triểntrong tương lai
Nếu nền móng vững chắc, vốn điều lệ càng lớn thì doanh nghiệp càng có cơ hộiphát triển Vốn thấp nền móng yếu doanh nghiệp phải đấu tranh với sự tồn tại củamình và dễ rơi vào tình trạng phá sản Nói chung vốn là yếu tố đầu vào của doanhnghiệp Có yếu tố đầu vào doanh nghiệp mới tiếp tục SXKD Trong giai đoạn sản xuất,doanh nghiệp còn phải trả lương cho nhân viên, chi phí bảo trì máy móc… thành phẩmchưa bán được đều cần đến vốn của doanh nghiệp Khách hàng khi mua chưa thanhtoán ngay cũng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp
- Vốn là điều kiện tiền đề cho quá trình sản xuất kinh doanh
Một quá trình SXKD sẽ được diễn ra khi có các yếu tố: yếu tố vốn, yếu tố laođộng, yếu tố công nghệ Trong ba yếu tố đó thì vốn là yếu tố tiền đề và có vai trò rấtquan trọng Nó quyết định đầu tiên đến việc SXKD có thành công hay không
Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu đầuvào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng chế…Bởi vậy có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cấu về lao động và công nghệđược đáp ứng đầy đủ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17- Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
Khi yêu cầu về vốn lao động và công nghệ được đảm bảo để quá trình sản xuấtđược diễn ra liên tục thì vốn phải đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục Ta thấy có rấtnhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khác nhau Hơn nữa, cácquá trình SXKD cũng khác nhau nên việc dùng VLĐ cũng khác nhau Nhu cầu VLĐphát sinh thường xuyên nhằm mua thêm nguyên vật liệu, để thanh toán, trả lương…Hơn nữa trong quá trình SXKD của mình thì các doanh nghiệp không phải lúc nàocũng có đầy đủ vốn, có khi thiếu, có khi lại thừa vốn, điều này là do bán hàng chưađược thanh toán kịp thời hoặc tồn kho, máy móc hỏng chưa sản xuất được… Nhữnglúc thiếu hụt như vậy thì việc bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết vì nó đảm bảo choquá trình SXKD được liên hoàn
- Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Ngày nay việc nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhiều loạihình doanh nghiệp khác nhau Kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau Vì vậy muốntồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Trongkhi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gây gắt và khốc liệt Hơn nữa đòi hỏi của kháchhàng ngày càng cao Vì vậy cần phải đầu tư cho công nghệ hiện đại, phát triển quy môsản xuất, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn,những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải cạnh tranh để phát triển thì cầnphải có vốn
1.2 Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi tiếnhành hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hóa giátrị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm các biệnpháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong vàngoài Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệpđặt lên hàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùngbởi vốn có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18doanh của doanh nghiệp Nhưng trước khi thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn doanh nghiệp cần phải hiểu hiệu quả sử dụng vốn là gì, nó bao gồmnhững yếu tố nào…
Hiệu quả của bất kỳ hoạt động SXKD nào đều thể hiện mối quan hệ giữa kết quảsản xuất và chi phí bỏ ra
Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xãhội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Người ta chỉthu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả càng lớn chênhlệch ngày càng cao
Về mặt định tính: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng, nỗlực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó củaviệc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêuchính trị - xã hội
Như vậy, hiệu quả kinh tế đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt trên có nghĩa làvừa phải đảm bảo có sự chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra đồng thờiphải đạt được mục tiêu chính trị xã hội nhất định
Thông qua quan điểm tổng quát đưa ra ở trên ta có thể hiểu như sau: “Hiệu quả
sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốncủa doanh nghiệp vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phíthấp nhất”
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Mục đích cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tớihiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực hiện có Tạolập, khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn hợp lý hay không sẽ có tác động tích cựchay tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanh nóichung của doanh nghiệp Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mangtính thường xuyên và bắt buộc, đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chấtlượng của việc kinh doanh và khả năng quản lý vốn của doanh nghiệp Để thấy rõđược vấn đề trên, thông qua các chỉ tiêu sau đây để nhận xét đánh giá
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 191.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình trạng cơ cấu nguồn vốn
-Tỷ trọng vốn cố định: Tỷ số này cho biết vốn cố định chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu vềhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quả kinh doanhtrong kỳ và số vốn kinh doanh bình quân Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20- Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốntạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này tính ra càng lớn càng chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn càng cao
Doanh thuHiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp = (lần)
Doanh thuHiệu suất sử dụng vốn cố định = (lần)
Trang 21- Mức doanh lợi vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định đem laibao nhiêu đồng lợi nhuận
- Mức doanh lợi vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận
VLĐ bình quân trong kỳ
1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Nhóm chỉ tiêu này sẽ phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năngthanh toán trong kỳ Xem xét mức độ biến thiên của các khoản phải thu, phải trả để từ
đó tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ đến hạn chưa đòi được hoặc nguyên nhân củaviệc tăng các khoản nợ đến hạn chưa đòi được
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22- Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này cho biết khả năng độc lập của công ty
(Tài sản lưu động – Hàng tồn kho)
Tổng nợ ngắn hạn
1.2.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trước đây trong cơ chế bao cấp, chi phí và doanh thu do nhà nước ấn định là chủyếu Quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc lãi nhà nước thu, lỗnhà nước bù Nhà nước giao kế hoạch mang tính pháp định về mặt hàng trong kinhdoanh, nguồn hàng, nơi tiêu thụ và doanh thu Vì vậy, doanh nghiệp không thể vàkhông cần thiết phải phát huy tính sáng tạo, chủ động của mình trong sản xuất kinhdoanh Việc hạch toán kinh doanh mang tính chất hình thức Đa số các doanh nghiệplãi giả lỗ thật, nguy cơ ảnh hưởng đến nền kinh tế ngày càng tăng, nhiều doanh nghiệp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23làm ăn kém hiệu quả vẫn được nhà nước bù lỗ để duy trì.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường thì điều đó không còn phù hợp nữa, sự cạnhtranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp thì việc nâng caohiệu quả kinh doanh là điều kiện cơ bản để một doanh nghiệp tồn tại và phát triển.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp.Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động vốn tài trợ dễdàng Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế được những rũi ro vàmới phát triển được
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trênthị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khi doanh nghiệp làm ăn
có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước mà cảithiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân tự khẳngđịnh mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo tiền đề giúp các doanh nghiệp tăng khả năngcạnh tranh của mình trên thị trường Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường, cạnhtranh để tồn tại
Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệpkhông ngừng đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp người lao động mà còn tácđộng tới cả nền kinh tế xã hội
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường chịu tác động của nhiều nhân tố,bao gồm cả những nhân tố khách quan và chủ quan Do vậy hiệu quả kinh doanh nóichung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của những yếu
tố đó
1.2.4.1 Nhóm các nhân tố khách quan
- Nhân tố kinh tế: Yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu
tố tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi xuất ngân hàng mức
độ thất nghiệp tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tácđộng đến hiệu quả sử dụng vốn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24- Nhân tố pháp lý: Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật
do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệmôi trường, an toàn lao động Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác đông lênhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo nhữnglĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để pháttriển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhànước hạn chế Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựachọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường vàhành lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanhnghiệp thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏtrong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp
Vì vậy, nếu Nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng caohiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
- Nhân tố công nghệ: Nhân tố công nghệ ít có ngành công nghiệp và doanh
nghiệp nào mà không phụ thuộc vào Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếptục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ với tất cả các ngành công nghiệp nóichung và các doanh nghiệp nói riêng Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã đượcđầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu So với công nghệ mới,công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm chosức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sửdụng vốn thấp Vì vậy, việc luôn đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuậncao hơn Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và “nền kinh tếtri thức” Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra nhữngthời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh.Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như cácdoanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Vì khi đó,các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ
bị mất vốn kinh doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25- Nhân tố khách hàng: Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có
khả năng thanh toán Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượngkhách hàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm
có uy tín, công tác quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thoả mãn tốt các nhucầu và thị hiếu của khách hàng Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể làm giảmlợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn,phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn
- Nhân tố giá cả: Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường tác động
lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất là đốivới giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công laođộng biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất; Thứ hai là đối với giá cả sản phẩmhàng hoá đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khốilượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợinhuận của doanh nghiệp thay đổi Do đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũngthay đổi Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn.Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu tố đầu vàobiến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí và làm giảm lợi nhuận, từ đó chohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống Mặt khác, nếu đầu tư
ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, khi đódoanh thu được sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn sẽ là con
số âm
1.2.4.2 Nhóm các nhân tố chủ quan
- Nhân tố nguồn nhân lực: Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh Do vậy nhân tố trên được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và ngườilao động
Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu cácyếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiếu những chi phí cho doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhậy nắm bắt các cơ hộikinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất.
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức tráchnhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thứcđẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn
và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm Đó chính là yếu tố quan trọngnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Khả năng tài chính
+ Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:
Quy mô vốn đầu tư
Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư
Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp
+ Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh vực hoạtđộng của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy
mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng đến việc nắm bắt các cơhội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Nó ảnh hưởng tới việc ápdụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường
Bộ phận tài chính – kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức quan trọngđối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làm nhiệm vụ kiểm soátchế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp trên hệ thống sổsách một cách chặt chẽ, cung cấp thông tin cần thiết, chính xác cho nhà quản trị
- Trình độ trang bị kỹ thuật
Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giá thành sảnxuất thấp, chất lượng sản phẩm cao Sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh cao làmột trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếu định hướng thì việc đầu tư này sẽ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27không mang lại hiệu quả như mong muốn Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ
về thị trường, tính toán kỹ các chi phí, nguồn tài trợ để có quyết định đầu tư vào máymóc thiết bị mới một cách đúng đắn
- Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là mua sắm,
dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ Nếu công ty làm tốtcác công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽ làm cho các hoạt động củamình diễn ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệu quả Một doanh nghiệp hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà đội ngũ cán bộ quản lý cuả họ là những người
có trình độ và năng lực, tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệpmột cách có hiệu quả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY ĐIỆN LỰC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Khái quát về Công ty điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu về Công ty
Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế là doanh nghiệp thành viên thuộc Tập đoànĐiện lực Miền Trung hoạt động đa ngành nghề trong đó ngành nghề chính là sản xuấtkinh doanh điện năng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
- Giai đoạn 1: từ năm 1920 đến năm 1975
Năm 1920, Nhà máy Điện lực Thừa Thiên Huế được thực dân Pháp lập ra nhằmmục đích phục vụ cho việc khai thác thuộc địa của chúng Nó được thực hiện bởi công
ty SIPEA của Pháp với cơ sở vật chất ban đầu nghèo nàn Công suất chỉ đủ cung cấpcho nhà máy nghiền đá Long Thọ và “thắp đèn” cho các cơ quan tay sai và một phầndân nội thành của thành phố Huế
- Giai đoạn 2: từ năm 1975 đến 1989
Năm 1976, theo chủ trương của nhà nước 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, ThừaThiên Huế hợp nhất thành tỉnh Bình Trị Thiên “Nhà đèn Huế” cũng được hợp nhất vàđổi thành Sở điện lực Bình Trị Thiên.Nó đảm nhiệm chức năng quản lý lưới điện vàcung cấp điện cả ba tỉnh Năm 1989, tỉnh Bình Trị Thiên được tách ra làm ba tỉnh độclập để đáp ứng yêu cầu phát triển của các tỉnh, Sở Điên Lực Bình Trị Thiên cũng đượcchia thảnh 3 cơ sở theo quyết định 646/NL/TCCB ngày 07/10/1989
- Giai đoạn 3: từ 1989 đến nay
Năm 1991, theo quyết định số 338 của HĐBT quyết định sở Điện lực TT Huế trụcthuộc Công ty Điện lực 3 Ngày 08/3/1996 được đổi tên là Điện lực Thừa Thiên Huế.Công ty chính thức được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-EVN ngày 14 tháng 4năm 2010 của EVN trên cơ sở chuyển đổi mô hình hoạt động của Sở Điện lực TT Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 292.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế
(Nguồn: Phòng Tổ chức & nhân sự Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế)
Phòng QLĐT
Phòng Vật tư
Phòng Kế hoạch
Phòng Kinh doanh
Phòng TC&NS
Phòng TT-PC
PXĐườn
g dây
PX Sữa chữa lưới điện
PXCơ điện
Đội TN Phòng
CN-TT
Văn phòng
Phòng TC-KT
Phòng Điều độ
10 ĐIỆN LỰC TRỰC THUỘC: Bắc Sông Hương, Nam Sông Hương, Phú Lộc, Hương Trà, Phong Điền,
Phú Vang, Hương Thủy, A Lưới, Nam Đông.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Tất cả các phòng ban, đội tổ chức năng trong điện lực đều có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, cùng chịu sự lãnh đạo của Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế Lãnh đạođiện lực sẽ điều phối mối quan hệ sao cho đồng bộ và phối hợp nhịp nhàng để dễ dàngthực hiện các mục tiêu của các cấp lãnh đạo.
Hệ thống tổ chức của Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế được thiết kế theo môhình trực tuyến chức năng
- Giám đốc được giám đốc Tổng công ty Điện lực Miền Trung bổ nhiệm, điềuhành theo chế độ một thủ trưởng chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trướcpháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên chức Giám đốc có quyền quản lý lựclượng lao động cho toàn công ty, ra quyết định đề bạt, bãi miễn điều chuyển công tácđối với cán bộ công nhân viên chức trong công ty
- Phó giám đốc kinh doanh do giám đốc Công ty điện lực Thừa Thiên Huế bổnhiệm chỉ đạo mọi công việc về công tác kinh doanh bán điện
- Phó giám đốc kỹ thuật do giám đốc Công ty điện lực Thừa Thiên Huế bổnhiệm, chịu trách nhiệm chỉ đạo và giải quyết mọi vấn đề kỹ thuật vận hành và một sốdịch vụ khác có liên quan, phục vụ cho kinh doanh bán điện
- Các phòng ban chức năng: có 11 phòng ban
+ Văn phòng: Tổ chức công tác hành chính, văn thư, lưu trử, in ấn tài liệu, tiếpkhách, quản cáo…
+ Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn theo kế hoạch được giao, cónhiệm vụ đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện và báo cáo
+ Phòng tổ chức nhân sự: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về công tác tổchức cán bộ, tổ chức sản xuất và quản lý về lao động, tiền lương
+ Phòng kỷ thuật: Có chức năng quản lý toàn bộ khâu kỷ thuật trên mọi hoạtđộng của công ty
+ Phóng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh chính xác có hệ thồngcác số liệu diễn biến của vật tư, tài sản, tiền vốn doanh thu của các đơn vị
+ Phòng vật tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch mua sắm quản lý và cấp phát vật tưcho toàn đơn vị trong phạm vi kế hoạch được giao
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31+ Phòng điều độ: Có nhiệm vụ chỉ huy vận hành lưới điện cao thế 24/24 giờ mộtcách an toàn, liên tục và hiệu quả.
+ Phòng quản lý đầu tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch, dự toán và quản lý các côngtrình thuộc nguồn vốn đầu tư XDCB theo chế độ nhà nước ban hành
+ Phòng kinh doanh điện năng: Có nhiệm vụ phát triển và quản lý hành khách,chống tổn thất, kinh doanh điện năng, theo dõi tình hình kinh doanh
+ Phòng an toàn lao động: Có chức năng bội huấn kiểm tra việc thực hiện quytrình quy phạm về an toàn điện và phòng chống cháy nổ
+ Phòng thanh tra pháp chế: Có nhiệm vụ thanh tra, bảo vệ, an ninh quốc phòng
và thực hiện công tác pháp chế
- Bộ phận sản xuất trực tiếp:
Có 10 điện lực trực thuộc có chức năng quản lý, vận hành và kinh doanh điệnnăng trên địa bàn được phân cấp quản lý Đó là: Điện lực Bắc Sông Hương, Điện lựcNam Sông Hương, Điện lực Phong Điền, Điện lực Hương Thủy, Điện lực Phú Vang,Điện lực A Lưới, Điện lực Nam Đông, Điện lực Phú Lộc, Điện lực Quảng Điền, Điệnlực Hương Trà
- Có 4 phân xưởng
+ Phân xưởng cơ điện
+ Phân xưởng sửa chữa lưới
+ Phân xưởng đường dây
+ Đội thí nghiệm
Như vậy qua cơ cấu tổ chức trên ta thấy, bộ máy tổ chức của Điện lực TT Huếđược tổ chức tương đối gọn nhẹ với số lượng 3 cấp theo kiểu trực tuyến chức năng
Cơ cấu tổ chức này đã thể hiện rõ các chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của từng
bộ phận, đảm bảo chế độ một thủ trưởng trên cơ sở phát huy năng lực của các cấpquản trị Giám đốc là người lãnh đạo toàn quyền quyết định mọi hoạt động SXKDcủa Công ty
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 322.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế
2.1.3.1 Chức năng
Điện lực Thừa Thiên Huế là đơn vị trực thuộc tổng công ty Điện lực Miền Trung– Tập đoàn Điện Lực Việt Nam, có con dấu riêng, được mở tài khoản ở ngân hàng,được đăng ký kinh doanh, có đầy đủ tư cách pháp nhân, theo sự phân cấp và ủy quyềncủa công ty Thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh điện năng phục vụ nhu cầu sảnxuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.3.2 Nhiệm vụ
Quản lý, vận hành hệ thống điện trong hệ thống điện nhà máy Ngự Bình
Xây dựng và thi công các công trình điện theo phân cấp của công ty
Tổng hợp tình hình phân phối, sử dụng lưới điện các ngành, các lĩnh vực
Bồi dưỡng, kiểm tra thực hiện quy trình, quy phạm quản lý – vận hành điện.Hướng dẫn các ngành, các địa phương trong địa bàn Tỉnh sử dụng có hiệu quảnguồn điện năng đã được cung cấp
2.2 Thực trạng tình hình sử dụng vốn của Công ty Điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2.1 Tình hình cơ cấu nguồn vốn tại Công ty
2.2.1.1 Tình hình về tài sản của Công ty
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bêncạnh yếu tố về lao động thì cũng cần thêm một yếu tố không thể thiếu nữa đó là nguồnvốn Đặc biệt đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn đóng vai trò vô cùng quantrọng để duy trì hoạt động của doanh nghiệp Nếu không có vốn thì hoạt động kinhdoanh sẽ bị trì trệ, không thể diễn ra liên tục mà bị gián đoạn ở khâu này hay khâukhác kéo theo hàng loạt các hoạt động tiêu cực về mặt kinh tế cũng như mặt xã hội làmảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Để biết rỏ hơn về tình hìnhnguồn vốn của công ty Điện lực Thừa Thiên Huế ta nghiên cứu đánh giá cơ cấu tài sảncủa công ty qua 3 năm từ 2011 đến năm 2013
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33Bảng 1: Cơ cấu nguồn tài sản của công ty giai đoạn 2011 - 2013
CHỈ TIÊU
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 Giá trị
(trđ)
Cơ cấu (%)
Giá trị (trđ)
Cơ cấu (%)
Giá trị (trđ)
Cơ cấu (%)
(trđ)
(%)
(trđ)
(%)
+/-A TSLĐ và ĐTNH 7.930 18,42 14.366 21,67 11.004 17,45 6.436 81,16 -3.362 -23,40
I Tiền 1.648 3,83 9.071 13,68 7.000 11,1 7.423 450,42 -2.071 -22,83
II Đầu tư TCNH
III Các khoản phải thu 3.361 7,81 3.138 4,73 1.388 2,2 -223 -6,63 -1.750 -55,77
IV Hàng tồn kho 2.554 5,93 1.949 2,94 1.887 2,99 -605 -23,69 -62 -3,18
VI Chi sự nghiệp
B TSCĐ và DTDH 35.116 81,58 51.930 78,33 52.071 82,55 16.814 47,88 141 0,27 I.TSCĐ 33.770 78,45 50.409 76,04 48.602 77,05 16.639 49,27 -1.807 -3,58 TSCĐ khác 1.346 3,13 1.521 2,29 3.469 5,5 175 13,00 1.948 128,07
II Đầu tư TCDH
IV Ký quỹ ký cược dài hạn
TỔNG TÀI SẢN 43.046 100 66.296 100 63.075 100 23.250 54,01 -3.221 -4,86
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế)
Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng tài sản các năm từ 2011 đến 2013 có sự tănglên tương đối nhanh, năm 2011 tổng tài sản là 43.046 triệu đồng đến năm 2013 giá trịnày lên đến 63.075 triệu đồng, chỉ trong vòng 2 năm giá trị tổng tài sản tăng lên đếngần 20 tỷ đồng (tuy so với năm 2012 thì năm 2013 tổng tài sản có sự suy giảm tuynhiên chỉ suy giảm chưa tới 5%, tỷ lệ này chỉ là một con số rất nhỏ nếu so với sự tănglên của năm 2013 so với năm 2012) Điều đó có thể đánh giá rằng quy mô sản xuấtkinh doanh của công ty ngày càng tăng lên, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng được đầu tưđáng kể, đây là một trong những nhân tố tạo tiền đề để Điện lực Thừa Thiên Huế tồntại và phát triển
TSCĐ và đầu tư dài hạn có xu hướng tăng lên khá ổn định, năm 2011 giá trịTSCĐ và đầu tư dài hạn là 35.116 triệu đồng, năm 2012 là 51.930 triệu đồng, đến năm
2013 thì giá trị này là 52.071 triệu đồng, chứng tỏ trong những năm gần đây công ty đãchú trọng vào đầu tư vào TSCĐ và đầu tư dài hạn Điều này sẽ làm cho công ty gặp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34nhiều thuận lợi trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì TSCĐ là một yếu tố rất quantrọng quyết định lớn tới năng suất lao động, chất lượng sản phẩm Tuy đã được đầu tưkhá nhiều, nhưng trang thiết bị của công ty vẫn cần nâng cấp hơn nữa để bảo đảm antoàn, tổn thất điện năng và nâng cao năng suất lao động của công nhân viên trong công
ty Công ty cần tích cực trong việc tìm ra các giải pháp, tìm nguồn huy động vốn đểđầu tư cho TSCĐ
Mặt khác, ta thấy TSLĐ và đầu tư ngắn hạn của công ty năm 2011 là 7.930 triệuđồng đến năm 2013 là 11.004 triệu đồng, mặc dù năm 2013 có giảm sút so với năm
2012 tuy nhiên so với năm 2011 thì năm 2013 đã có sự tăng lên 1 cách đáng kể Sựtăng lên này chủ yếu là từ của các khoản tiền, trong khi các khoản phải thu lại có chiềuhướng suy giảm Việc đầu tư này làm thay đổi kết cấu tài sản Điều này chứng tỏ vốntồn đọng trong khâu dự trữ ít ảnh hưởng tốt đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Cơ cấu tài sản như vậy là hợp lý, công ty cần cố các biện pháp để duy trì nhằm bảođảm an toàn và giảm tổn thất điện năng trong quá trình cung cấp điện cũng như nângcao năng suất lao động cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Trong tình hình sản xuất kinh doanh chung của công ty thì kết cấu tài sản có sựbiến đổi qua các năm Sự biến đổi này có thể là tăng hoặc giảm nguồn tài sản của công
ty Đánh giá được tình hình tài sản của công ty có thể thấy được hiệu quả sử dụng tàisản, hao mòn tài sản… hoặc cũng có thể là đánh giá sơ lược quy mô hoạt động củacông ty
Qua bảng 1 còn có thể đánh giá về quy mô vốn của công ty tăng hay giảm Cơ
sở vật chất của công ty có được tăng cường hay không thể hiện qua tình hình tăngthêm tài sản cố định Năm 2012 về TSLĐ tăng 81,16%, TSCĐ tăng 47,88% và tổng
TS tăng 54,01% so với năm 2011 Đến năm 2013 thì tổng tài sản của công ty giảm4,86% trong đó TSLĐ giảm 23,4% và TSCĐ tăng 0,27% so với năm 2012 Trong cơcấu tài sản của công ty thì chủ yếu là tài sản cố định Về TSCĐ của công ty trong 3năm thì có sự gia tăng còn TSLĐ có sự sụt giảm TSCĐ và đầu tư dài hạn năm 2011chiếm 81,58% trong cơ cấu tổng tài sản của công ty, đến năm 2012 là 78,33% vànăm 2013 chiếm 82,55%
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Nhìn chung tình hình tổng tài sản của công ty có sự gia tăng năm 2012 và giảmsút vào năm 2013 Việc này sẽ khiến công ty gặp không ít trở ngại trong việc nâng caohiệu quả kinh doanh Đặc biệt trong thời đại công nghệ hiện nay việc nâng cấp trangthiết bị là việc làm tất yếu để có thể đảm bảo cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp,nên để có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp đi lên cũng như đủ khả năng để có thểđáp ứng nhu cầu khách hàng công ty cần có nhiều biện pháp hơn nữa trong việc nângcao công tác huy động nguồn vốn, và sử dụng hợp lý nguồn tài sản, bên cạnh đó cũngcần nâng cao hơn nữa trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh tốt hơnnữa của doanh nghiệp.
Để tìm hiểu nguyên nhân tăng giảm hay cần tìm hiểu từng khoản mục cụ thể vềtài sản, nguồn vốn và việc sử dụng chúng
2.2.1.2 Tình hình cơ cấu nguồn vốn lưu động
Bảng 2: Kết cấu nguồn vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011-2013
(trđ)
(%)
+/-TSLĐ và ĐTNH 7.930 14.366 11.004 6.436 81,16 -3.362 -23,4
I Tiền 1.648 9.071 7.000 7.423 450,42 -2.071 -22,83II.Đầu tư TCNH
III Các khoản phải thu 3.361 3.138 1.388 -223 -6,63 -1.750 -55,77
IV Hàng tồn kho 2.554 1.949 1.887 -605 -23,69 -62 -3,181
V TSLĐ khác 367 208 729 -159 -43,32 521 250,48
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế)
Dựa vào bảng 2 ta có thể thấy tình hình tài sản lưu động của Công ty Điện lựcphần lớn là từ tiền và các khoản tương đương tiền TSLĐ năm 2011 chiếm 18,42%trong cơ cấu tổng tài sản, năm 2012 tăng lên là 21,67%, nhưng đến năm 2013 con sốnày lại giảm xuống chỉ còn chiếm 17,45% trong cơ cấu tổng tài sản Bên cạnh đó ta
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ